1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

3 bs lê thị phương lan quan Điểm mới về chọn lọc phôi khảm

36 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quan điểm mới về chọn lọc phôi khảm
Tác giả Ths.Bs. Lê Thị Phương Lan, Ts. Phạm Đình Minh, Ths. Nguyễn Thị Như Trang
Trường học Vinmec Healthcare System
Chuyên ngành Hỗ trợ sinh sản
Thể loại Bài viết chuyên đề
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 4,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Đánh giá tỷ lệ làm tổ và sinh sống của chuyển phôi khảm theo mức độ và thể loại khảm.. Liên quan tỷ lệ có thai và phân loại/ mức độ khảm 1.. Genoma, Valencia 2019 Kết quả có thai và mứ

Trang 1

QUAN ĐIỂM MỚI LỰA CHỌN PHÔI KHẢM CHUYỂN PHÔI

Ths.Bs Lê thị Phương Lan

Trung tâm HTSS Vinmec TimesCity

Ts Phạm đình Minh, Gentis Eurofins Scientific

Ths Nguyễn thị như Trang, HTSS Vinmec TimesCity

Trang 2

Nội dung

• Giới thiệu

• Các số liệu về chuyển phôi khảm

• Khuyến cáo chọn phôi khảm chuyển phôi

Trang 3

Giới thiệu

• Định nghĩa: NST khảm khi có hai hoặc nhiều dòng NST trong một cá thể

• Lần đầu phát hiện 1993, ở phôi N3 do nhóm Delhanty và phôi N5, 1998,

Evisikov (Elkin Monoz, 2024)

• Tỷ lệ phôi khảm N5: 2-13%, tế bào gai rau: 2.1% và 0.2% ở trẻ mới sinh

• Tỷ lệ khảm phôi N5 thấp hơn phôi N3

• Tỷ lệ thay đổi tùy phương pháp chẩn đoán, số lượng NST được khảo sát:

– FISH: phân tích được từ 5- 8 cặp NST

– a-CGH, a- SNP, NGS: phân tích 23 cặp NST NGS dùng phổ biến hiện nay

• Hậu quả:

– Thất bại làm tổ

– Sảy thai

Trang 4

• Liên quan tới kỹ thuật của lab TTON: IVF >ICSI: nhiễm từ tinh trùng, các

TB hạt, điều kiện nuôi cấy, kỹ thuật sinh thiết flick vs laser Tỷ lệ khảm cho phép < 13% (Elkinmuzo, 2024)

• Lab di truyền: Phương pháp chẩn đoán, công nghệ phân tích, phần mềm phân tích

Trang 6

non-Cơ chế

D F Uniparental disomy

E Endoreplication

Trang 7

“chẩn đoán sót” khó tránh

Trang 8

Chuyển phôi khảm

• Được báo cáo lần đầu năm 2015 nhóm Greco E &CS, The New England Journal of

Medicine

• Các nghiên cứu đáng chú ý gần đây với số liệu lớn:

 Genoma, IVI Valencia, ESRHE, 2019 trên 2295 tr/h

 Viotti &CS, 2021 trên 1000 tr/h

 IRMET, 2024 của Francesca Spinella &CS, ESRHE 2024 và 2025: 3074 tr/h

• Đánh giá tỷ lệ làm tổ và sinh sống của chuyển phôi khảm theo mức độ và thể loại khảm

Khuyến cáo chọn phôi khảm

Trang 9

Số liệu các nghiên cứu khác nhau

Elkin Monoz, 2024

Trang 10

Phân loại khảm và mức độ khảm

Francesca, 2025

> 80%; bất thường, không chuyể

Trang 11

Liên quan tỷ lệ có thai và phân loại/ mức độ khảm

1 N/c của Genoma, IVI Valencia, Tây ban nha (ESRHE, 2019).

• Từ 5/2016- 5/2018, trên 2295 PGT, đánh giá kết quả có thai và tỷ lệ phôi bất thường, khảm dựa trên phân loại:

Tỷ lệ khảm:

– < 50%

– > 50%

Loại khảm:

– Một hay hai monosomy/ trisomy

– Lệch bội phức tạp: > 2 NST lệch bội, whole chromosomes, segmental hay phối hợp cả hai

– Segmental aneuploidies (một hay > 2)

11

Trang 12

Genoma, Valencia 2019

Kết quả có thai và mức độ, loại khảm

Trang 13

Genoma, Valencia 2019

Nên ưu tiên chuyển phôi nào

Ưu tiên: <50%; mono > trisomy & segmental

Trang 14

2 Viotti &CS, 2021: 1000 tr/h

Ưu tiên: < 50%; segmental

> 1 chr > 2 chr > complex

Trang 15

3 Francesca Spinella & CS, ESHRE 2024

3074 tr/h chuyển phôi khảm

Trang 16

(International Registy of Mosaic Embryos Transfer)

3074 tr/h

658 tr/h 658 tr/h

Trang 17

Kết quả (tỷ lệ sinh sống)

Trang 18

Francesca Spinella,2024/2025

Kết quả có thai và mức độ khảm

Trang 19

Kết quả có thai và loại khảm

Trang 20

Kết quả có thai ở BN tiên lượng tốt, phôi tốt

*p <0.01

Trang 21

Kết quả trẻ sinh sống

Trang 22

IRMET- 2025 “Decoding the clinical fate of segmental mosaic embryos: key

predictors of implantation and pregnancy success”

Trang 23

Kết quả sinh sống và mức độ khảm

Trang 24

<20Mb, >20Mb và >60Mb

Segmental mosaic

Trang 26

*p <0.01

Segmental mosaic

Trang 27

So sánh kết quả PGT-A và chẩn đoán trước sinh, trẻ sau sinh

 Có hiện tượng “tự sửa chữa” của

Trang 28

Khuyến cáo chọn phôi chuyển

• Khả năng làm tổ và phát triển thai phụ thuộc

vào mức độ khảm

• Ưu tiên chuyển phôi nguyên bội

• Phôi mức độ khảm thấp tốt hơn mức độ khảm

cao >50%

• Ưu tiên chọn phôi khảm theo phân loại:

• Segmental > 1 chromosome > 2 chromosome

> complex

• Theo NST:

ASRM 2020; ESHRE 2022: không đề cập

Trang 29

 Ưu tiên chọn theo NST, theo PGDIS 2021:

 Ưu tiên monosomy hơn trisomy

 Trisomy ở NST được ưu tiên: 1, 3, 4, 5,6, 8, 9,10, 11, 12, 17, 19, 20, 22, X, Y

 NST liên quan đến nguy cơ UDP ít được ưu tiên hơn: 14, 15

 NST liên quan đến thai phát triển chậm trong tử cung: 2,7,16

Trang 30

Ưu tiên chọn phôi chuyển dựa vào: mức độ, loại khảm và loại NST

Trang 32

Kết quả

• Số liệu hạn chế 31 tr/h chuyển phôi khảm

• Chưa có tiêu chuẩn lựa chọn

• Tỷ lệ làm tổ và sinh sống của phôi khảm thấp hơn phôi nguyên bội

• Loại khảm và mức độ khảm dường như không liên quan đến khả năng có thai

• Chất lượng phôi đóng vai trò quan trọng tới kết quả có thai

• 9/9 tr/h chọc ối chẩn đoán thai đều bình thường

Trang 33

Take home mesages

Tiêu chuẩn chọn: Ưu tiên

• Mức độ khảm thấp < 50%, các tr/h > 80% không nên chuyển (PGDIS,2021)

• Loại khảm: Segmental > 1 chromosome > 2 chromosome > complex

• Loại NST theo PGDIS 2021

Quan tâm các yếu tố ảnh hưởng, đặc biệt chất lượng lab TTON, lab di truyền…

Ngưỡng tỷ lệ khảm của lab: không quá 13% Cần xem xét khi vượt ngưỡng (Lab Vinmec

tỷ lệ khảm 8%)

Trang 34

Tài liệu tham khảo

• ASRM, 2024 Clinical management of mosaic results from preimplantation genetic testing for aneuploidy of

blastocysts: a committee opinion Practice committee of the ASRM and the Genetic Counselling Professional Group, Washington, DC

• Ai, Shi et al.2022 Risk factors related to chromosomal mosaicism in human blastocysts Reprod Biomed

Online 45, 54-62

• COGEN Position Statement on Chromosomal Mosaicism Detected in Preimplantation Blastocyst Biopsies

IVF- Worlwide.com; 2017 (cited 2022 Aug 10)

• Elkin Munoz et al 2024 To transfer or not transfer: the dilemma of mosaic embryos- a narrative review

RBMO Volume 48 Issue 3 2024

• IRMET 2024, Fracesca Spinella ESRHE 2024 vaf 2025

• Viotti et al 2021 Using outcome data from one thousand mosaic embryo transfers to formulate an embryo

ranking system for clinical use Fertil & Steril 115, 1212-1224

Trang 35

NST bị khảm Mức độ ưu tiên chuyển phôi Lý do

Khả năng sảy thai tăng nhẹ hoặc có thể bị aneuploidy (47, XYY)

Nguy cơ UPD, sảy thai tăng, hoặc có thể bị aneuploidy

8, 20, 47, XXX, and 47,

XXY

Nên cân nhắc sau khi thảo luận với bệnh nhân về những biểu hiện lâm sàng nếu chuyển những phôi này

Nguy cơ thai bị ảnh hưởng cao, khả năng sảy thai tăng nhẹ và có thể bị aneuploidy

Ngày đăng: 18/08/2025, 21:31

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w