1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiểu luận triết mối liên hệ giữa lý luận và thực tiễn và vận dụng phân tích mối liên hệ giữa Đổi mới tư duy với Đổi mới kinh tế Ở nước ta

13 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mối liên hệ giữa lý luận và thực tiễn và vận dụng phân tích mối liên hệ giữa đổi mới tư duy với đổi mới kinh tế ở nước ta
Tác giả Trần Hoài Anh
Người hướng dẫn TS. Đào Thị Trang
Trường học Trường Đại học Ngoại thương
Chuyên ngành Triết học
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 175,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Trong bối cảnh phát triển kinh tế xã hội hiện nay, mối liên hệ giữa lý luận và thực tiễn ngày càng trở nên quan trọng, đặc biệt là trong việc vận dụng tư duy đổi mới để thúc đ

Trang 1

KHOA KHOA HỌC CHÍNH TRỊ VÀ NHÂN VĂN

-000 -TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC

MỐI LIÊN HỆ GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

VÀ VẬN DỤNG PHÂN TÍCH MỐI LIÊN HỆ GIỮA ĐỔI MỚI TƯ DUY

VỚI ĐỔI MỚI KINH TẾ Ở NƯỚC TA

Sinh viên thực hiện : Trần Hoài Anh

Mã SV : 2411310011

Số thứ tự : 10 Lớp tín chỉ : TRI114.9 Giảng viên hướng dẫn : TS Đào Thị Trang

Hà Nội - 11/2024

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU ……….…….……… 3

CHƯƠNG I LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4

1 Khái niệm lý luận 4

1.1 Định nghĩa 4

1.2 Các tính chất của lý luận 5

1.3 Vai trò của lý luận 5

2 Khái niệm thực tiễn 5

2.1 Định nghĩa 5

2.2 Các tính chất của thực tiễn 5

2.3 Vai trò của thực tiễn 5

3 Mối liên hệ giữa lý luận và thực tiễn 6

CHƯƠNG II: VẬN DỤNG PHÂN TÍCH MỐI LIÊN HỆ GIỮA ĐỔI MỚI TƯ DUY VỚI ĐỔI MỚI KINH TẾ Ở NƯỚC TA 7

1.Nội dung đổi mới 7

1.1 Đổi mới tư duy 7

1.2 Đổi mới kinh tế 8

2 Vận dụng phân tích mối liện hệ giữ đổi mới tư duy và đổi mới kinh tế ở nước ta .10

2.1 Mối liên hệ 10

2.2 Vận dụng 10

KẾT LUẬN 12

TÀI LIỆU THAM KHẢO 13

2

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Trong bối cảnh phát triển kinh tế xã hội hiện nay, mối liên hệ giữa lý luận và thực tiễn ngày càng trở nên quan trọng, đặc biệt là trong việc vận dụng tư duy đổi mới để thúc đẩy sự phát triển kinh tế Việt Nam đang trong quá trình chuyển mình mạnh mẽ, với sự cần thiết phải đổi mới không chỉ về mặt kinh tế mà còn trong cách tiếp cận và vận dụng

lý luận để đáp ứng các thách thức mới Tôi quyết định chọn đề tài "Mối liên hệ giữa lý luận và thực tiễn và vận dụng phân tích mối liên hệ giữa đổi mới tư duy với đổi mới kinh

tế ở nước ta" nhằm nghiên cứu sự gắn kết giữa lý thuyết và thực tiễn trong việc thúc đẩy đổi mới, cải cách tại Việt Nam

Mục tiêu của nghiên cứu này là làm rõ vai trò của lý luận trong việc định hình và phát triển tư duy đổi mới, từ đó ảnh hưởng đến các chính sách kinh tế Tôi mong muốn tìm hiểu cách mà lý luận giúp định hướng các quyết định thực tiễn trong phát triển kinh

tế, cũng như cách thức đổi mới tư duy có thể dẫn đến những cải cách kinh tế mạnh mẽ và hiệu quả hơn Bên cạnh đó, việc phân tích mối liên hệ này sẽ giúp nhận diện các yếu tố thuận lợi và khó khăn trong quá trình đổi mới, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng

Nhiệm vụ của nghiên cứu bao gồm việc khảo sát các lý thuyết và mô hình phát triển kinh tế, đồng thời phân tích các thực tiễn cụ thể tại Việt Nam trong những năm qua Tôi sẽ tập trung vào việc xem xét các chính sách kinh tế đã được thực hiện, tìm hiểu các yếu tố nào đã góp phần vào thành công và những hạn chế cần khắc phục trong quá trình thực thi các chính sách đó Đặc biệt, tôi sẽ phân tích những tác động của việc đổi mới tư duy đến sự phát triển kinh tế, chẳng hạn như khả năng thích ứng với biến đổi của thị trường, sự sáng tạo trong sản xuất và kinh doanh, cũng như khả năng nâng cao năng suất lao động Ngoài ra, nghiên cứu cũng sẽ xem xét vai trò của các tổ chức và cá nhân trong việc thực hiện các đổi mới này, từ đó rút ra bài học cho việc xây dựng một nền tảng lý luận vững chắc cho sự phát triển bền vững Cuối cùng, nghiên cứu sẽ giúp xác định rõ hơn vai trò của tư duy đổi mới trong việc xây dựng một nền kinh tế Việt Nam hiện đại, linh hoạt và thích ứng với những biến đổi của thị trường toàn cầu, đồng thời góp phần nâng cao sức cạnh tranh và vị thế của Việt Nam trên bản đồ kinh tế thế giới

3

Trang 4

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1 Khái niệm lý luận

1.1 Định nghĩa

Lý luận là một hệ thống các quan điểm phản ánh thực tiễn, được thể hiện dưới dạng hệ thống những tri thức đã được khái quát, tạo ra những quan niệm tương đối hoàn chỉnh về các mối liên hệ cơ bản và các quy luật của hiện thực khách quan.” Lý luận được hình thành từ kinh nghiệm, trên cơ sở tổng kết kinh nghiệm, nhưng lý luận không hình thành một cách tự phát từ kinh nghiệm và không phải mọi lý luận đều trực tiếp xuất phát kinh nghiệm Do tính độc lập tương đối của nó, lý luận có thể đi trước những dữ kiện kinh nghiệm Tuy nhiên điều đó không làm mát đi mỗi liên hệ giữa lý luận với kinh nghiệm Khác với kinh nghiệm, lý luận mang tỉnh trừu tượng và khái quát cao nên nó đem lại những hiểu biết sâu sắc về bản chất, tính quy luật của các sự vật, hiện tương khách quan Như vậy lý luận thể hiện tỉnh chân lý sâu sắc hơn, chính xác hơn, hệ thông hơn, nghĩa là nó có tỉnh bản chất sâu sắc hơn và do đó phạm vi ứng dụng của nó cũng phổ biến, rộng rãi hơn nhiều so với tri thức kinh nghiệm

1.2 Các tính chất của lý luận

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, mọi lý luận chân chính đều bắt

nguồn từ thực tiễn, phản ánh thực tiễn và phục vụ thực tiễn Như vậy, lý luận đóng vai trò rất quan trọng trong tiến trình vận động, hình thành nên các sản phẩm của lý luận trên thực tiễn, do đó lý luận gồm những tính chất cơ bản sau: Một là, lý luận có tính hệ thống, tính khái quát cao, tính logic chặt chẽ; Hai là, cơ sở của lý luận là những tri thức kinh nghiệm thực tiễn, không có tri thức kinh nghiệm thực tiễn thì không có cơ sở để khái quát thành lý luận; Ba là, lý luận xét về bản chất có thể phản ánh được bản chất, hiện tượng

1.3 Vai trò của lý luận

Lý luận có các vai trò sau đây:

- Khái quát kinh nghiệm thực tiễn, tổng kết thực tiễn

- Vạch ra những qui luật vận động phát triển của thực tiễn

- Liên kết, tập hợp, giáo dục, thuyết phục, động viên, tổ chức thực hiện

- Chỉ đạo và cải tạo cuộc sống

2 Khái niệm thực tiễn

2.1 Định nghĩa

"Thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội

của con người nhằm cải biên thế giới khách quan" Thực tiễn là hoạt động khi con người

sử dụng công cụ tác động vào đối tượng vật chất làm cho đối tượng đó thay đổi theo mục đích của mình Đây là hoạt động đặc trưng của bản chất con ngườ, nói tới thực tiễn là 4

Trang 5

hoạt động có tính tự giác cao của con người, khác hẳn với hoạt động chỉ dựa vào bản năng, thụ động của động vật Không phải mọi hoạt động có mục đích của con người đều

là thực tiễn Hoạt động tư duy, hoạt động nhận thức hay hoạt động nghiên cứu khoa học đều là những hoạt động có mục đích của con người nhưng chỉ là hoạt động tinh thần không phải là thực tiễn

2.2 Các tính chất của thực tiễn

Các tính chất của thực tiễn có thể kể đến như sau:

- Tính khách quan

- Tính mục đích

- Bị giới hạn bởi những điều kiện lịch sử - xã hội cụ thể

2.3 Vai trò của thực tiễn

Thứ nhất, thực tiễn là cơ sở, mục đích, là động lực chủ yếu và trực tiếp của nhận thức Thứ hai, thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý Quan điểm của triết học Mác - Lênin

đã từng cho rằng: "vấn đề tìm hiểu xem tư duy con người có thể đạt tới chân lý khách quan hay không hoàn toàn không phải là một vấn đề lý luận, mà là một vấn đề thực tiễn Chính trong thực tiễn mà con người phải chứng minh chân lý Nhận thức khoa học có tiêu chuẩn logic riêng tuy nhiên chúng không thể thay thế hoàn toàn cho tiêu chuẩn thực tiễn và xét đến cùng nó còn phụ thuộc và tiêu chuẩn thực tiễn

3 Mối liên hệ giữa lý luận và thực tiễn

Trước hết, thực tiễn là cơ sở, mục đích và động lực chủ yếu trực tiếp của nhận thức và do đó, cũng là của lý luận Thực tiễn cung cấp tài liệu cho nhận thức, lý luận Mọi tri thức, lý luận, xét đến cùng đều bắt nguồn từ thực tiễn Ngày nay khi khoa học đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, mối quan hệ này cũng không thay đổi Bản thân khoa học chỉ có khả năng đem lại hình ảnh về thế giới với những đặc trưng, bản chất của nó Lực lượng sản xuất vẫn tồn tại với tư cách là đối tượng của khoa học, còn khoa học vẫn tiếp tục là hình thức hoạt động tinh thần của con người, là sự phản ảnh hiện thực

Lý luận luôn phục từng thực tiễn, phục vụ thực tiễn và phát triển trên cơ sở cải tạo thực tiễn xã hội Chỉ khi được đưa vào thực tiễn, ý niệm, tư tưởng, lý luận mới có thể "cải tạo" thế giới Nếu dừng lại trong lĩnh vực ý thức, chúng không có khả năng cải biển một cái gì ngoài khả năng ý thức Các tư tưởng, tự chúng, không phải là thực tiễn, mô hình lý tưởng về xã hội tương lai thiểu sự cải tạo vật chất chỉ là mô hình lý luận Lý luận hoàn thành một chức năng nào đó trong xã hội không phải là ở ngoài khuôn khổ của thực tiễn,

mà là ở bên trong bản thân thực tiễn xã hội

“Thực tiễn không có lý luận hướng dẫn thì thành thực tiễn mù quáng, Lý luận mà

không có liên hệ với thực tiễn là lý luận suông" (Hồ Chí Minh, 1995, tập 8, tr 496) Như

vậy, thống nhất giữa lý luận và thực tiễn được hiểu trên tinh thần biện chứng: thực tiễn 5

Trang 6

cần tới lý luận soi đường, dẫn dắt, chỉ đạo, hướng dẫn, định hướng để không mắc phải bệnh kinh nghiệm, còn lý luận phải dựa trên cơ sở thực tiễn, phản ảnh thực tiễn và phải luôn liên hệ với thực tiễn, nếu không sẽ mắc phải bệnh giáo điều Nghĩa là thực tiễn, lý luận cần đến nhau, nương tựa vào nhau, hậu thuẫn, bổ sung cho nhau

Lý luận có vai trò hết sức to lớn đối với thực tiễn, lý luận "như cái kim chỉ nam,

nó chỉ phương hướng cho chúng ta trong công việc thực tế Không có lý luận thì trong hoạt động thực tiễn người ta dễ chỉ dựa vào kinh nghiệm, dễ dẫn tới tuyệt đổi hóa kinh nghiệm, cho kinh nghiệm là yếu tố quyết định thành công trong hoạt đông thực tiễn

“Không có lý luận thì lúng túng như nhắm mắt mà đi" (Hồ Chí Mình, 1995, tập 5, tr 234235) "Làm mà không có lý luận thì không khác gì đi mò trong đêm tối vừa chậm

chạp vừa hay vấp váp" (Hồ Chí Minh, 1995, tập 6, tr 47) Làm mò mẫm chính là biểu

hiện của bệnh kinh nghiệm Kém lý luận, khinh lý luận không chỉ dẫn tới bệnh kinh nghiệm mà còn dẫn tới bệnh giáo điều Bởi lẽ, do kém lý luân, khinh lý luân nên không hiểu thực chất lý luận, chỉ thuộc câu chữ lý luận và do đó cũng không thể hiểu được bản chất và cũng không thể vận dụng được lý luận vào giải quyết những vấn đề thực tiễn mới nảy sinh Nếu có vận dụng thì cũng không sát thực tế không phù hợp với thực tiễn

Tuy nhiên, Lý luận phải kết hợp chặt chẽ với kinh nghiệm thực tế, liên hệ với thực tiễn nếu không lại mắc phải bệnh lý luận suông, tức bệnh giáo điều Chủ tịch Hồ Chí

Minh khẳng định, "Lý luân cũng như cái tên (hoặc viên đạn) Thực hành cũng như cái

đích để bắn Có tên mà không bắn, hoặc bắn lung tung, cũng như không có tên" (Hồ Chí

Minh, 1995, tập 5, tr 235), "Lý luận cốt để áp dụng vào công việc thực tế Lý luận mà

không áp dụng vào công việc thực tế là lý luận suông Dù xem được hàng ngàn, hàng vạn quyển lý luận, nếu không biết đem ra thực hành, thì khác nào một cái hòm đựng sách"

(Hồ Chí Minh, 1995, tập 5 tr 234)

Mối liên hệ của thực tiễn với lý luận còn thể hiện ở chỗ, thực tiễn là tiêu chuẩn chân lý, lấy thực tiễn để kiểm tra lý luận Vấn đề tìm hiểu xem tư duy của con người có thể đạt tới chân lý khách quan không hoàn toàn không phải là một vẫn đề lý luận mà là một vấn đề thực tiễn Chính trong thực tiễn mà con người phải chứng minh chân lý Nhận thức khoa học còn có tiêu chuẩn riêng, đó là tiêu chuẩn logic Nhưng tiêu chuẩn logic không thể thay thế cho tiêu chuẩn thực tiễn, và xét đến cùng, nó cũng phụ thuộc vào tiêu chuẩn thực tiễn

Quan hệ giữa thực tiễn và lý luận là một quá trình mang tính lịch sử - xã hội cụ thể Quan hệ giữa chúng là quan hệ biện chứng Nắm bắt được tính chất biện chứng của quá trình đó, là tiền đề quan trọng giúp chúng ta có được lập trường thực tiễn sáng suốt, tránh được chủ nghĩa thực dụng thiển cận, cũng như chủ nghĩa giáo điều máy móc và bệnh lý luận suông

6

Downloaded by ng?c trâm (ngoctram201217@gmail.com)

Trang 7

CHƯƠNG II: VẬN DỤNG PHÂN TÍCH MỐI LIÊN HỆ GIỮA ĐỔI MỚI TƯ DUY VỚI ĐỔI MỚI KINH TẾ Ở NƯỚC TA

1.Nội dung đổi mới

1.1 Đổi mới tư duy

Mục tiêu và bản chất của chủ nghĩa xã hội ở mỗi quốc gia, mỗi dân tộc là một hành trình mang tính riêng biệt, đòi hỏi sự nghiên cứu, chọn lọc và xây dựng phù hợp Việt Nam hiện đang trong thời kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội, cần nhận thức và vận dụng một cách đúng đắn các nguyên tắc phù hợp với điều kiện thực tế và quy luật khách quan của mình Điều này cũng yêu cầu tránh cách tiếp cận nôn nóng, giáo điều hay máy móc trong xây dựng và phát triển

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa hiện nay tập trung vào nhiệm vụ giải phóng và phát triển sức sản xuất, nhằm bảo đảm tăng trưởng nhanh và phát triển bền vững cho đất nước Đây được xem là nhiệm vụ chính trị quan trọng hàng đầu, cần sự đồng lòng và nỗ lực của mọi thành phần trong xã hội để duy trì định hướng chiến lược này

Phát triển kinh tế song hành với tiến bộ và công bằng xã hội là quan điểm được đặt

ra từ Đại hội VI, khi Đảng ta nhấn mạnh việc gắn kết chặt chẽ giữa chính sách kinh tế và

xã hội Điều này có nghĩa rằng phát triển kinh tế không thể tách rời với việc thực hiện tiến bộ xã hội và công bằng, nhằm đảm bảo các lợi ích đạt được từ kinh tế cũng sẽ mang lại lợi ích chung cho mọi người dân

Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc là một trong những nền tảng tinh thần quan trọng trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội tại Việt Nam Đảng

ta khẳng định văn hóa cần phát triển đồng bộ và tương xứng với tăng trưởng kinh tế, phát triển xã hội và tiến bộ chính trị Quan điểm này cho thấy nhận thức sâu sắc của Đảng về vai trò của văn hóa trong xây dựng xã hội

Duy trì môi trường hòa bình, hữu nghị vì sự phát triển là một tư duy mới của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế, chuyển từ cách nhìn thế giới chỉ là vũ đài đấu tranh sang một góc nhìn toàn diện hơn Tư duy đối ngoại theo tinh thần “thêm bạn, bớt thù” là cách tiếp cận chiến lược để thúc đẩy môi trường hợp tác và hữu nghị

Kết hợp xây dựng chủ nghĩa xã hội với bảo vệ Tổ quốc là một quá trình phức tạp đòi hỏi sự phối hợp giữa các lĩnh vực kinh tế, quốc phòng - an ninh và đối ngoại Khái niệm “an ninh quốc gia” và “bảo vệ Tổ quốc” cũng được mở rộng và toàn diện hơn, nhấn mạnh đến tầm quan trọng của bảo vệ và xây dựng đất nước trong mối liên hệ chặt chẽ với nhau

7

Downloaded by ng?c trâm (ngoctram201217@gmail.com)

Trang 8

Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, đảm bảo quyền làm chủ của nhân dân, là một trong những nền tảng cốt lõi của chế độ chính trị tại Việt Nam Đảng xác định rằng quá trình đổi mới và kiện toàn hệ thống chính trị chính là việc xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, với dân chủ là mục tiêu và động lực chính thúc đẩy sự phát triển bền vững

và đổi mới

Nâng cao vai trò lãnh đạo và năng lực cầm quyền của Đảng là yếu tố quyết định mọi thắng lợi của công cuộc đổi mới và sự nghiệp cách mạng Đảng cần liên tục tự đổi mới, tự chỉnh đốn để đảm bảo lãnh đạo đúng đắn và hiệu quả, coi đó là quy luật tồn tại và phát triển để dẫn dắt đất nước

1.2 Đổi mới kinh tế

Đổi mới kinh tế ở Việt Nam là quá trình chuyển đổi từ một nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang mô hình kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, hoạt động theo cơ chế thị trường dưới sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Cụ thể như sau:

Một, quan niệm về nền kinh tế trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội đã chuyển từ nền kinh tế chủ yếu có hai thành phần xã hội chủ nghĩa sang nền kinh tế nhiều thành phần, trong đó bao gồm cả kinh tế tư nhân, kinh tế tư bản nhà nước và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài Tất cả các thành phần này đều là bộ phận của nền kinh tế quốc dân, được pháp luật công nhận bình đẳng, cùng tồn tại, phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh

Hai, quan niệm xây dựng quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa từng nhấn mạnh cải tạo nhanh chóng các thành phần kinh tế tư bản tư nhân và kinh tế cá thể Nay đã thay đổi thành quan điểm rằng việc cải tạo quan hệ sản xuất cũ và xây dựng quan hệ sản xuất mới phải phù hợp với từng bước phát triển của lực lượng sản xuất

Ba, thay vì cho rằng chế độ xã hội chủ nghĩa chỉ có một chế độ sở hữu công hữu

về tất cả các tư liệu sản xuất, quan điểm mới là nền kinh tế cần có nhiều hình thức sở hữu khác nhau Trong đó, sở hữu công hữu vẫn tồn tại nhưng không áp dụng cho tất cả tư liệu sản xuất mà chỉ dành cho các tư liệu sản xuất chủ yếu, tạo nền tảng cho kinh tế quốc dân

Bốn, thay cho quan niệm rằng kinh tế quốc doanh là chủ đạo, giờ đây, kinh tế nhà nước, bao gồm các doanh nghiệp nhà nước, dự trữ quốc gia và ngân sách nhà nước, được xác định là lực lượng chủ đạo

Năm, quan niệm hợp tác xã chỉ là hình thức kinh tế tập thể với sở hữu tập thể cao trước đây nay đã chuyển đổi Hiện nay, hợp tác xã được xem là một tổ chức kinh tế được hình thành trên cơ sở người lao động tự nguyện góp sức, góp vốn và quản lý dân chủ, với quy mô và mức độ tập thể hóa tư liệu sản xuất linh hoạt

8

Downloaded by ng?c trâm (ngoctram201217@gmail.com)

Trang 9

Sáu, thay vì xóa bỏ nhanh chóng các thành phần kinh tế phi xã hội chủ nghĩa, quan điểm hiện nay là cần xây dựng và phát triển bền vững các thành phần kinh tế nhà nước và kinh tế tập thể, từng bước tạo nền tảng vững chắc cho nền kinh tế quốc dân

Bảy, thay vì Nhà nước chỉ huy nền kinh tế theo một kế hoạch tập trung với các chỉ tiêu pháp lệnh, nay đã chuyển sang quan điểm phân định rõ chức năng quản lý nhà nước

về kinh tế và chức năng quản lý kinh doanh Chức năng quản lý nhà nước về kinh tế và

sở hữu tài sản công thuộc về Nhà nước, trong khi chức năng quản lý kinh doanh được giao cho doanh nghiệp

Tám, trước đây chỉ thừa nhận một hình thức phân phối duy nhất theo lao động, nay quan điểm mới là cần thực hiện đa dạng các hình thức phân phối Phân phối theo kết quả lao động và hiệu quả kinh tế là chủ yếu, đồng thời phân phối dựa trên mức đóng góp các nguồn lực khác và phân phối thông qua phúc lợi xã hội

Chín, trước đây thị trường xã hội chủ nghĩa từng bị đối lập với thị trường tư bản chủ nghĩa, nhưng hiện nay đã chuyển sang quan điểm mở cửa nền kinh tế, đa dạng hóa và

đa phương hóa các quan hệ kinh tế quốc tế Việt Nam chủ động hội nhập khu vực và thế giới, kết hợp sức mạnh nội lực với ngoại lực, đồng thời giữ vững tính độc lập, chủ quyền

và lợi ích quốc gia

Mười, từ chỗ đồng nhất kinh tế thị trường với kinh tế tư bản chủ nghĩa, giờ đây quan niệm cho rằng kinh tế thị trường và sản xuất hàng hóa không phải là sản phẩm độc quyền của chủ nghĩa tư bản mà là thành quả phát triển qua nhiều hình thái kinh tế khác nhau, dù đến chủ nghĩa tư bản thì kinh tế thị trường phát triển ở mức cao nhất

2 Vận dụng phân tích mối liện hệ giữ đổi mới tư duy và đổi mới kinh tế ở nước ta

2.1 Mối liên hệ

Đảng ta đặt ra yêu cầu cấp bách đổi mới, bắt đầu từ đổi mới tư duy, vì chỉ khi tư duy được thay đổi, mọi lĩnh vực khác mới có thể cải cách Đổi mới tư duy nhằm tìm ra các vấn đề lý luận và thực tiễn của đất nước, làm nền tảng để xác định con đường phát triển Đây thực chất là một cuộc cách mạng giải phóng, nhằm loại bỏ những cản trở và tổ chức lại xã hội theo một hệ thống đồng bộ, tạo lực đẩy mạnh mẽ cho sự phát triển bền vững

Ngày nay, cách mạng đã bước vào giai đoạn mới, đòi hỏi xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa trong bối cảnh toàn cầu hóa và cạnh tranh khốc liệt, trước những thách thức của các thế lực đối nghịch và sự phát triển nhanh chóng của

9

Downloaded by ng?c trâm (ngoctram201217@gmail.com)

Trang 10

khoa học, công nghệ Do đó, đổi mới tư duy và phương thức lãnh đạo của Đảng là nhu cầu cấp thiết

Thực tiễn cho thấy, sức sống của một Đảng cầm quyền gắn liền với đường lối chính trị của mình Làm kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa là một mô hình mới mẻ, đòi hỏi chúng ta phải sáng tạo, vừa giữ gìn giá trị quá khứ vừa linh hoạt ứng biến Trước đây, chúng ta đã bị trói buộc bởi tư duy bao cấp, không khơi dậy hết mọi nguồn lực Nay, Đảng chủ trương phát triển kinh tế thị trường, xây dựng chính sách giúp mọi người dân và nhà đầu tư đều có thể tham gia làm kinh tế trong khuôn khổ pháp luật, theo định hướng Nhà nước

Đảng khẳng định đổi mới tư duy là bước khởi đầu cho đổi mới kinh tế, bởi phát triển kinh tế là trọng tâm Trong điều kiện Việt Nam tiến lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế

độ tư bản, tư duy kinh tế cũ đã lạc hậu, cản trở sự phát triển Chính vì vậy, đổi mới tư duy kinh tế là điểm xuất phát trong đổi mới lý luận của Đảng, phù hợp với thực tế và yêu cầu cuộc sống Từ thực trạng kinh tế thấp kém và khủng hoảng kéo dài, Đảng đặt mục tiêu lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm để đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng, ổn định và cải thiện đời sống nhân dân

2.2 Vận dụng

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam cần được tiếp cận với

tư duy hiện đại, phù hợp với bối cảnh hội nhập và phát triển Đây là mô hình kết hợp giữa các nguyên tắc kinh tế thị trường với vai trò điều tiết của nhà nước nhằm đảm bảo định hướng xã hội chủ nghĩa Từ thập niên 90, với sự phát triển của khoa học công nghệ, kinh

tế thị trường đã bước vào giai đoạn hiện đại, đòi hỏi Việt Nam phải hoàn thiện thể chế, phát triển kinh tế tri thức và cam kết với các chuẩn mực quốc tế

Kinh tế nhà nước đóng vai trò chủ đạo, tập trung vào các lĩnh vực chiến lược như đầu tư công, hạ tầng và dịch vụ công Đồng thời, kinh tế tư nhân được xem là động lực quan trọng, tạo việc làm và nâng cao thu nhập Để tránh "bẫy thu nhập trung bình," cần chú trọng tăng trưởng bền vững, ưu tiên hiệu quả, năng lực cạnh tranh và bảo vệ môi trường

Việt Nam cần đổi mới tư duy phát triển, chuyển từ chạy theo tốc độ tăng trưởng cao bằng mọi giá sang phát triển bền vững và hiệu quả Điều này đòi hỏi:

 Xây dựng nền tảng tăng trưởng từ các lợi thế sẵn có: Việt Nam cần tập trung khai thác các tiềm năng và lợi thế như khoa học công nghệ, nguồn nhân lực chất lượng cao, và tài nguyên thiên nhiên Việc ứng dụng khoa học công nghệ phải trở thành động lực chính, thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong sản xuất, quản lý và kinh doanh Đồng thời, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao thông qua cải cách giáo dục, 10

Downloaded by ng?c trâm (ngoctram201217@gmail.com)

Ngày đăng: 18/08/2025, 09:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Đảng cộng sản Việt Nam, Nghị quyết Hội nghị Trung ương 6 khóa X về “Tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp tụchoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
1. Chu Văn Cấp, Đổi mới tư duy nhằm mở đường cho sự phát triển KT- XH có tính đột phá ở nước ta, tạp chí Tài chính, số đăng ngày 14/08/2018 Khác
3. Phan Đình Diệu, Tiếp tục đổi mới tư duy về kinh tế xã hội, tạp chí Tia sáng, số đăng ngày 28/9/2006 Khác
4. Hồ Chí Minh Toàn tập, tập 5, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia – Sự thật, xuất bản năm 2011 Khác
5. Hồ Chí Minh Toàn tập, tập 6, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia – Sự thật, xuất bản năm 2011 Khác
6. Hồ Chí Minh Toàn tập, tập 8, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia – Sự thật, xuất bản năm 2011 Khác
7. Trần Nhâm, Tư duy đổi mới của đồng chí Trường Chinh, Việt báo, số đăng ngày 8/2/2007 Khác
8. Vi Thái Lang, Về mối quan hệ biện chứng giữa lý luận và thực tiễn, tạp chí Triết học, số đăng này 11/5/2007 Khác
9. Phạm Thị Phương Thanh, Mối quan hệ biện chững giữa lý luận và thực tiễn? Vai trò của lý luận đối với thực tiễn?, số ngày đăng 27/06/2023 Khác
10. Phương Vinh, Lý luận và xây dựng nền tảng lý luận, tạp chí Ban Tuyên giáo Trung ương, số này đăng 12/06/2019 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w