* Các tập tính được hình thành qua sự thuần hóa, nuôi dạy động vật Con người đã thuần hóa, nuôi dưỡng các động vật hoang dã, dạy cácđộng vật các động tác, hoạt động để ứng dụng chúng tro
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
Nhóm sinh viên: 1 Lê Thị Phương
2 Đỗ Thị Kim Phượng
3 Vương Trần Nam Phương
4 Nguyễn Thùy Linh
5 Lê Thị LiênGiảng viên hướng dẫn: PGS TS Nguyễn Lân Hùng Sơn
Hà Nội tháng 04 năm 2025
Trang 2BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
3 Tổng hợp, hoàn thiện bản word Lê Thị Phương
6 CHƯƠNG 1: Tổng quan về tập tính học trong bảo
tồn động vật hoang dã
Lê Thị Liên
7 CHƯƠNG 2: Ứng dụng tập tính trong bảo tồn
động vật hoang dã tại việt nam
tại Việt Nam
3.1 Giới thiệu về Voi châu Á
(Elephas maximus)
3.2 Ứng dụng tập tính học trongbảo tồn voi tại Việt Nam
3.2.1 Xây dựng hành lang sinhthái dựa trên tập tính di cư
Nguyễn Thùy Linh
9 3.2.2 Giảm thiểu xung đột giữa
voi và con người dựa trên tậptính kiếm ăn
3.2.3 Phục hồi voi nuôi nhốt vàtái thả dựa trên tập tính xã hội3.2.4 Sử dụng công nghệ theodõi tập tính để bảo tồn voi
Lê Thị Phương
10 CHƯƠNG 4: Đề xuất giải pháp bảo tồn động vật
hoang dã dựa trên tập tính học
Vương Trần Nam Phương
Trang 3mở rộng đất nông nghiệp, và đô thị hóa đã khiến nhiều loài đứng trước nguy cơtuyệt chủng.
Tại Việt Nam, đa dạng sinh học đang suy giảm nghiêm trọng với nhiềuloài nằm trong Sách Đỏ Số lượng các loài bị đe dọa tuyệt chủng đã tăng gấp đôitrong gần 20 năm (1992-2016) Tình trạng săn bắt và buôn bán động vật hoang
dã ngày càng phức tạp, với sự tham gia của các tổ chức buôn lậu có quy mô lớn.Ngoài ra, các chính sách phát triển kinh tế nông nghiệp như trồng cà phê, nuôithủy sản cũng là nguyên nhân chính dẫn đến phá rừng, làm suy thoái môi trườngsống của nhiều loài
Trước thực trạng này, các biện pháp bảo tồn đã được thực hiện, bao gồmtăng cường luật pháp, kiểm soát chặt chẽ hoạt động buôn bán động vật hoang dã
và thúc đẩy du lịch sinh thái Tuy nhiên, để bảo tồn hiệu quả hơn, cần có nhữngcách tiếp cận mới, trong đó việc nghiên cứu và ứng dụng tập tính của động vậtvào bảo tồn đang được quan tâm Việc nghiên cứu tập tính không chỉ giúp hiểu
rõ hơn về thói quen sinh hoạt, sinh sản, di cư mà còn hỗ trợ thiết kế các biệnpháp bảo vệ hiệu quả, giảm xung đột giữa động vật và con người Trong bốicảnh đó, việc tìm hiểu và ứng dụng tập tính động vật sẽ mang lại giá trị thựctiễn cao Đây chính là lý do nhóm chúng em chọn đề tài này, với hy vọng đónggóp vào công tác bảo tồn động vật hoang dã tại Việt Nam theo một cách tiếpcận khoa học và bền vững
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định các tập tính sinh học có thể ứng dụng trong bảo tồn động vậthoang dã
- Đánh giá các mô hình bảo tồn thành công trên thế giới và Việt Nam
- Đề xuất giải pháp thực tiễn dựa trên nghiên cứu tập tính học
3 Phương pháp nghiên cứu
- Tổng hợp tài liệu khoa học, báo cáo từ các tổ chức bảo tồn
- Phân tích các nghiên cứu thực tiễn về bảo tồn dựa trên tập tính học
Trang 4- Nghiên cứu điển hình: Voi châu Á tại Việt Nam.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TẬP TÍNH HỌC TRONG BẢO TỒN ĐỘNG VẬT HOANG DÃ
1 Khái niệm và ý nghĩa của tập tính ở động vật.
1.1 Khái niệm về tập tính ở động vật.
Tập tính ở động vật là một chuỗi các phản ứng trả lời các kích thích từmôi trường (bên trong cũng như bên ngoài cơ thể), nhờ đó mà động vật thíchnghi với môi trường sống và tồn tại, phát triển
Các phản ứng tập tính đều mang tính chất thích nghi, nghĩa là làm cho cơthể sinh vật tiếp tục tồn tại, các phản ứng này giúp con vật tránh xa các mốinguy hiểm hoặc giảm tối đa những sự đe dọa trước mắt nhờ sử dụng một loạtcác phản ứng điều hòa
Trang 52 Cơ sở phân loại tập tính ở động vật.
Căn cứ vào nguồn gốc, vào bản chất về mặt sinh học và di truyền có thểchia tập tính ở động vật thành 3 nhóm cơ bản :
và chăm sóc trứng, con non, di cư, …Các hoạt động TTBS này này được quyếtđịnh bởi yếu tố di truyền, không thay đổi và không chịu ảnh hưởng của môitrường và hoàn cảnh sống TTBS là những tập tính đặc trưng cho loài tức là các
cá thể của loài cũng đều có tập tính ấy
b Cơ sở thần kinh của TTBS
Cơ sở của tập tính là các phản xạ Các phản xạ được thực hiện qua cungphản xạ Khi số lượng các xinap trong cung phản xạ tăng lên thì mức độ phứctạp của tập tính cũng tăng lên Cơ sở thần kinh của TTBS là chuỗi phản xạkhông điều kiện mà trình tự của chúng đã được gen quy định sẵn từ khi sinh ra,nghĩa là cứ có kích thích là các động tác xảy ra liên tục theo một trình tự nhấtđịnh Chính vì vậy, TTBS thường rất bền vững, không thay đổi Ở động vật có
hệ thần kinh dạng lưới và dạng chuỗi hạch, các tập tính của chúng hầu hết làTTBS Điều này được giải thích là do hệ thần kinh của động vật dạng lưới vàdạng hạch có cấu tạo khá đơn giản, số lượng tế bào thần kinh không nhiều nênkhả năng học tập rất thấp, việc học tập và rút kinh nghiệm rất khó khăn Hơnnữa, tuổi thọ của chúng thường ngắn nên không có nhiều thời gian cho việc họctập Do khả năng tiếp thu bài học kém và không có nhiều thời gian để học và rútkinh nghiệm nên các động vật này sống và tồn tại được chủ yếu nhờ các TTBS
c Một số TTBS ở động vật
Tập tính kiếm ăn
Đối với động vật có tổ chức thần kinh chưa phát triển thì là tập tính kiếmmồi và săn mồi là tập tính bẩm sinh
Trang 6Ở thủy tức, khi có mồi chạm vào xúc tu, thủy tức sẽ tự đưa thức ăn vàomiệng Đây là tập tính bẩm sinh mà bất kì cá thể nào cũng có và được di truyền
từ bố mẹ
Tập tính sinh sản
Phần lớn tập tính sinh sản của động là bẩm sinh, mang tính bản năng Đó
là các hoạt động như khoe mẽ, ve vãn bạn tình, giao phối, đẻ trứng, đẻ con, ấptrứng và chăm sóc con non,
Ví dụ: Ong bắp cày ký sinh Aphidius colemani là một loài ký sinh ăn tạp,
tấn công nhiều loài rệp vừng Sau khi giao phối, con cái tấn công một con rệpvừng, đưa cơ quan đẻ trứng của nó vào khoang bụng của con rệp vừng Khi ởtrong cơ thể rệp vừng, các trứng tăng kích thước nhiều lần so với kích thước banđầu của nó Ấu trùng sau đó nở và bắt đầu ăn ở dạng thấm lọc Ấu trùng ký sinhsau đó cắt một đường rạch nhỏ bên trong rệp vừng, gắn lớp biểu bì với lá bởi tơ
và cuối cùng tạo thành kén trong con rệp vừng đang chết, tạo thành nhộng Khitrưởng thành, ong bắp cày ký sinh sẽ cắt một lỗ tròn ở phần ngoại biên phía trêncủa “xác ướp” (giữa các tuyến rệp sáp) để chui ra ngoài
Trang 7Tất cả ong bắp cày cái con khi lớn lên đều lặp lại trình tự đẻ trứng vào rệpvừng như ong bắp cày mẹ Đây là một tập tính bẩm sinh đặc trưng của ong bắpcày.
Tập tính bảo vệ lãnh thổ
Động vật có tập tính bảo vệ lãnh thổ của mình chống lại các cá thể kháccùng loài để bảo vệ nguồn thức ăn, nơi ở và sinh sản Chiếm giữ và bảo vệ vùnglãnh thổ là một biểu hiện tập tính quan trọng ở giới động vật, từ các động vậtbậc thấp đến động vật bậc cao
Biểu hiện của tập tính bảo vệ lãnh thổ ở mỗi loài rất khác nhau:
- Chúng dùng các chất tiết từ tuyến thơm, nước tiểu,…để đánh dấu và xácđịnh vùng lãnh thổ
- Chúng chiến đấu với những kẻ xâm phạm lãnh thổ bằng các trận giaotranh quyết liệt
Tập tính di cư
Một số loài cá, chim, thú, thay đổi nơi sống theo mùa Chúng thường dichuyển một quãng đường dài Di cư có thể 2 chiều (đi và về) hoặc di cư 1 chiều(chuyển hẳn đến nơi ở mới) Khi di cư, động vật trên cạn định hướng nhờ vị trí
Trang 8mặt trời, trăng, sao, địa hình (bờ biển, các dãy núi) Động vật dưới nước như cáđịnh hướng dựa vào thành phần hóa học của nước và hướng dòng nước chảy.
Tập tính di cư ở động vật nhằm giúp động vật tránh được các điều kiệnbất lợi của môi trường sống, tìm đến nơi có điều kiện sống tốt hơn
Trang 9- Tập tính vị tha: Là tập tính hi sinh quyền lợi bản thân, thậm chí cả tính mạng
vì lợi ích sinh tồn của bầy đàn
Ví dụ: Ong thợ lao động cần mẫn suốt cả cuộc đời chỉ để phục vụ cho sinh sảncủa ong chúa hoặc khi có kẻ đến phá tổ nó lăn xả vào chiến đấu và hi sinh cảtính mạng mình để bảo vệ tổ Kiến lính sẵn sàng chiến đấu và hi sinh thân mình
để bảo vệ kiến chúa và bảo vệ tổ
2.2.Tập tính thứ sinh (TTTS)
a Khái niệm
Tập tính thứ sinh (hay còn gọi là tập tính học được) là loại tập tính đượchình thành và tiếp thu trong quá trình phát triển cá thể, thông qua quá trình họctập và rút kinh nghiệm Chúng bao gồm các hoạt động như tìm kiếm thức ăn,săn mồi, những hoạt động trong giao tiếp, những quan hệ giữa các cá thể trongbầy đàn,…
Trang 10Chúng dễ dàng bị thay đổi hơn so với TTBS và phụ thuộc rất nhiều vàoyếu tố môi trường Thường biểu hiện ở côn trùng, đặc biệt rõ rệt ở những loàisống tập đoàn (ong, kiến, mối,…).
b Cơ sở thần kinh của TTTS
Cơ sở thần kinh của tập tính thứ sinh là chuỗi phản xạ có điều kiện Quátrình hình thành TTTS chính là quá trình hình thành các mối quan hệ mới giữacác nơron Sự hình thành các mối liên hệ giữa các neuron là cơ sở để giải thíchtại sao tập tính học được không bền vững và có thể thay đổi
Sự hình thành tập tính học được ở động vật phụ thuộc vào mức độ tiếnhóa của hệ thần kinh (mức độ tổ chức của HTK đơn giản hay phức tạp) và tuổithọ của chúng
Những động vật có hệ thần kinh phát triển (hệ thần kinh dạng ống) có rấtnhiều TTTS Bởi vì động vật có hệ thần kinh phát triển rất thuận lợi cho việchọc tập và rút kinh nghiệm Tập tính ngày càng hoàn thiện do phần học tậpđược bổ sung ngày càng nhiều và càng chiếm ưu thế so với phần bẩm sinh.Ngoài ra, động vật có hệ thần kinh phát triển thường có tuổi thọ dài, đặc biệt làgiai đoạn sinh trưởng và phát triển kéo dài cho phép động vật thành lập nhiềuphản xạ có điều kiện, hoàn thiện các tập tính phức tạp thích ứng với điều kiệnsống luôn biến động
c TTTS bao gồm:
* Các hoạt động tìm kiếm thức ăn, săn bắt mồi
Đối với động vật có hệ thần kinh phát triển, tập tính bắt mồi và săn mồi rấtphong phú và phức tạp
Phần lớn các tập tính này được hình thành do học tập từ bố mẹ của chúng hayđồng loại hoặc do kinh nghiệm của bản thân và chúng được hoàn thiện dần đểđảm bảo sự sống sót của các loài trong tự nhiên
Trái lại ở con mồi khi phát hiện ra kẻ thù thì có tập tính lẩn trốn, bỏ chạy hoặc
tự vệ Trong đa số trường hợp con mồi bị truy đuổi quá gần thì lập tức nó
Trang 11chuyển từ trạng thái trốn chạy sang tư thế tấn công Khi gặp kẻ thù thường biểuhiện tư thế dọa nạt, thú ăn thịt thì nhe răng, giơ vuốt, thú móng guốc thì dậmchân Một số loài thì xù lông lên và dựng đứng người Các loài khỉ thường cótập tính bẻ cành ném xuống thậm chí phóng uế vào mặt kẻ thù.
Thường các loài thú ăn thịt, quá trình bắt mồi gồm 5 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Con săn mồi cùng 1 loài thường phải ganh đua nhau kịch liệtmới có thể sống được Có thể là con vật cô độc (hổ, mèo) hoặc một đôi vợchồng cùng với con cái (cáo), hay cả nhóm sống theo bầy đàn (sư tử, linh cẩu,chó sói, chó rừng)
Chúng giới hạn lãnh thổ của mình bằng sự đánh dấu khứu giác, cũng bằng cảnhững giọng luyến ở cách xa: tiếng gầm của sư tử, tiếng hú của chó sói, tiếnggầm gừ của linh cẩu
- Giai đoạn 2: Dò tìm con mồi bằng cách theo dõi và rình con mồi nhờ vàonhững nhóm giác quan đã hoàn hảo Loài động vật có vú cùng 1 lúc sử dụng cảkhứu giác, thị giác và thính giác
Trang 12Những động vật ăn thịt có kích thước lớn tiến tới sát “con vật săn” mà khônggây ra 1 tiếng động nào bằng cách lẩn trốn những cặp mắt sau những hốc đá haylùm cây và tránh được chiều gió thổi.
- Giai đoạn 3: Có những kỹ thuật chính để săn bắt con mồi theo đuổi, mai phục,thăm dò và tóm gọn con mồi Sự rượt đuổi đòi hỏi những điều kiện thích nghivới tốc độ và sự nhanh nhẹn
Những con săn mồi tấn công những con mồi lớn hơn cơ thể nó hoặc tập hợp lạithành nhóm để tự vệ hay cùng nhau săn bắt và cùng nhau chia những con mồisăn được Ba tính chất quan trọng lúc rình mồi là: kín đáo, chăm chú theo dõi vànhanh nhẹn khi tấn công
- Giai đoạn 4: Những con săn mồi phải giết chết nạn nhân đã rồi mới ăn thịt
- Giai đoạn 5: Tiêu thụ con mồi
Ở những động vật bậc cao chúng còn có khả năng học khôn, tự sáng tạo ra cáccông cụ trong quá trình kiếm ăn
Trang 13* Các hoạt động giao tiếp và quan hệ giữa các cá thể trong bầy đàn với nhau
Ví dụ, trong thế giới côn trùng sự biểu hiện rõ rệt và điển hình nhất làtrong nhóm côn trùng sống tập đoàn phát triển cao như ong, kiến, mối Chúng
có thể phân biết được thế hệ non này có phải là con cái của tổ này hay không đểnuôi dưỡng trứng và chăm sóc con non cho tốt Hay ở đàn ong mật, vũ điệu bayhướng dẫn đến nguồn thức ăn cho các cá thể ong thợ trong đàn cũng chính lànhững TTTS, do học tập mới có được
* Các tập tính được hình thành qua sự thuần hóa, nuôi dạy động vật
Con người đã thuần hóa, nuôi dưỡng các động vật hoang dã, dạy cácđộng vật các động tác, hoạt động để ứng dụng chúng trong cuộc sống hằng ngàynhư dạy chim, thú làm xiếc, huấn luyện chó săn mồi, bắt tội phạm, ứng dụngtrong sản xuất nông nghiệp Những động tác, hoạt động mà động vật có được làkết quả của quá trình huấn luyện của con người, kết quả của sự học tập từ đồngloại, rút kinh nghiệm bản thân của động vật Đó chính là các TTTS được hìnhthành trong quá trình phát triển của cá thể
Trang 142.3 Tập tính hỗn hợp (TTHH)
Ở một chừng mực nào đó ta có thể xếp một nhóm tập tính thứ ba, lànhững TTHH của động vật Loại tập tính này mang tính chất của cả hai loạiTTBS và TTTS Càng ở những nhóm động vật bậc cao, loại tập tính do họcđược mà có càng hình thành nhiều hơn Đó là những loại tập tính như học cáchbắt mồi ở các nhóm thú, học tiếng ở chim Tuy nhiên, nhiều lúc khó có thể phânbiệt rõ ranh giới giữa loại TTBS và TTTS TTTS hình thành trong đời sống cáthể lâu đời bền vững tinh xảo, trở thành gần giống với TTBS
Sự khác nhau giữa tập tính bẩm sinh và tập tính học được
Không thay đổi và không chịu ảnh
hưởng của điều kiện sống
Thường thay đổi theo môi trường vàhoàn cảnh sống khác nhau
Là tập hợp của nhiều phản xạ không
Tóm lại, tập tính là một loạt các hoạt động có phối hợp, có thể chỉ liênquan đến cử động của một bộ phận cơ thể cũng có thể phức hợp nhiều động tác
có sự tham gia của toàn cơ thể Tập tính có rất nhiều dạng và đều nhằm mục
Trang 15đích giúp động vật thích nghi với điều kiện môi trường sống để tồn tại và pháttriển Tập tính động vật phát triển phần lớn trong sự thích nghi phức tạp củasuốt đời con vật Vì vậy, nghiên cứu sự phát triển của tập tính là cần thiết trongnghiên cứu hoạt động của các loài động vật nói chung và con người nói riêng.Tập tính của động vật rất phong phú, phức tạp, và có vai trò quan trọng trongcuộc sống của chúng Nó liên quan mật thiết đến sự tồn tại và phát triển nòigiống Chẳng những thế, tập tính động vật cũng đem lại nhiều lợi ích cho thựcvật và con người Khi nuôi động vật, chúng ta cần lưu tâm đến tập tính củachúng, tạo điều kiện môi trường sống phù hợp để chúng sống và phát triển bìnhthường phải tìm hiểu tập tính động vật của chúng để không làm mất cân bằngsinh thái của môi trường nuôi Vì vậy, nghiên cứu tập tính động vật của có vaitrò đặc biệt quan trọng, ngày càng cần có những nghiên cứu sâu sắc và hoànthiện hơn.
1.2 Thực trạng bảo tồn động vật hoang dã ở Việt Nam
1.2.1 Các loài nguy cấp theo Sách Đỏ IUCN
Cực kỳ nguy cấp (CR - Critically Endangered)
- Tê giác Java (Rhinoceros sondaicus)
- Hổ Đông Dương (Panthera tigris corbetti)
- Voọc Cát Bà (Trachypithecus poliocephalus) cá thể
- Sao la (Pseudoryx nghetinhensis)
Nguy cấp (EN - Endangered)
- Bò tót (Bos gaurus)
- Voi châu Á (Elephas maximus)
- Báo hoa mai (Panthera pardus delacouri)
Sắp nguy cấp (VU - Vulnerable)
- Gấu ngựa (Ursus thibetanus)
- Hồng hoàng (Buceros bicornis)
1.2.2 Mối đe dọa từ săn bắn, mất môi trường sống, và xung đột với con người
1.2.2.1 Nguy cơ đe dọa môi trường sống từ săn bắt, mua bán động vật hoang dã
Tình trạng săn bắn, giết hại, buôn bán và vận chuyển trái phép động vậthoang dã (ĐVHD) đã tác động đến hệ sinh thái, môi trường sống của con người.Việc con người khai thác thiên nhiên và ĐVHD quá mức sẽ gây tác động lớn tớimôi trường, thiên nhiên, thúc đẩy nhanh và gia tăng tác động của quá trình biếnđổi khí hậu, xuất hiện nhiều thiên tai với mức độ và tần suất lớn hơn như: hạnhán, lũ lụt…
Trang 16Không chỉ vậy, các chuyên gia nhìn nhận, với tốc độ khai thác như hiệnnay, chắc chắn, trong tương lai gần, chúng ta sẽ chứng kiến nhiều đại dịch khác
có nguồn gốc từ động vật bùng phát
Phân tích sâu hơn về những tác động này, bà Hoàng Bích Thủy, TrưởngĐại diện tổ chức Wildlife Conservation Society, Văn phòng đại diện tại ViệtNam (WCS Việt Nam) cho biết, tình trạng buôn bán trái pháp luật ĐVHD vàcác hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ ĐVHD đi kèm như săn bắt, giết, nuôi,nhốt, tàng trữ, vận chuyển ĐVHD gây ra nhiều tác động trên các khía cạnh sau:
Thứ nhất, ảnh hưởng tới các loài hoang dã ở cả 3 cấp độ: Hệ sinh thái,
loài và nguồn gen: Ở cấp độ hệ sinh thái là mất và suy thoái sinh cảnh sống; Ởcấp độ loài là suy giảm và chia cắt quần thể và ở cấp độ nguồn gen là suy thoáinguồn gen do giao phối cận huyết và lai tạp Theo “Báo cánh đánh giá đa dạngsinh học ở Việt Nam: Phân tích tác động từ một số lĩnh vực kinh tế” (Cục Bảotồn Thiên nhiên và Đa dạng sinh học Việt Nam, Tổ chức Quốc tế về Bảo tồnThiên nhiên, 2021), khoảng 21% các loài thú, 6,5% các loài chim, 19% các loài
bò sát, 24% các loài lưỡng cư, 38% các loài cá tại Việt Nam đã bị đe doạ donhiều nguyên nhân khác nhau; trong đó nổi bật là, do khai thác quá mức tàinguyên thiên nhiên, khai thác gỗ trái phép và tình trạng buôn bán, tận diệt cácloài hoang dã phục vụ cho các mục đích tiêu thụ của con người
Thứ hai, đó là rủi ro về sức khoẻ cho con người và động vật: Chuỗi cung
ứng ĐVHD cho dù là hợp pháp và bất hợp pháp đều tiềm ẩn những nguy cơ lâytruyền dịch bệnh giữa người và động vật Cụ thể, trong quá trình nuôi nhốt, vậnchuyển, buôn bán nếu không bảo đảm các yêu cầu về vệ sinh và an toàn sinhhọc như: chuồng nuôi chật hẹp, không được vệ sinh đúng cách, nuôi nhốt nhiềuloài cùng với nhau bao gồm cả động vật ốm/bệnh và động vật khỏe mạnh,không sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân trong quá trình tiếp xúc, chăm sócđộng vật sẽ tạo ra điều kiện lý tưởng cho các mầm bệnh sinh sôi, phát tán vàlây truyền từ ĐVHD sang người và ngược lại, cũng như tiềm ẩn nguy cơ gâybùng phát thành dịch bệnh và đại dịch như dịch bệnh SARS, và mới đây làCOVID-19, gây ảnh hưởng đến sức khỏe, đời sống xã hội và cả nền kinh tế thếgiới Hậu quả COVID-19 đến thời điểm hiện nay vẫn rất nghiêm trọng
1.2.2.2 Nguy cơ bùng phát dịch bệnh mới từ săn bắt, buôn bán động vật hoang dã
Trong hơn 10 năm qua (2010 - 2021), WCS Việt Nam đã phối hợp với cácđối tác trong nước thực hiện các nghiên cứu về những mầm bệnh trên các loàiĐHVD có nguy cơ cao về lây truyền dịch bệnh giữa người và động vật (linhtrưởng, dơi, động vật gặm nhấm, động vật ăn thịt…) và các rủi ro lây truyền
Trang 17giữa người và động vật tại các mắt xích dọc theo chuỗi cung ứng ĐVHD, nhưcác điểm thu thập phân dơi làm phân bón; cơ sở gây nuôi ĐVHD (dúi, nhím,cầy); khu vực chợ/ nhà hàng/điểm buôn bán chuột đồng và ĐVHD tịch thu được
từ hoạt động buôn bán trái pháp luật tại Việt Nam
Kết quả của các nghiên cứu là 46 vi rút có khả năng lây truyền giữa người
và động vật được phát hiện trên cả động vật và người trong đó có 26 vi rút mới,chưa từng được phát hiện trước đây và 20 vi rút đã biết Trong số 26 vi rút mớiđược phát hiện, có 5 chủng vi rút thuộc họ corona (gồm các vi rút đã gây ranhiều dịch bệnh nguy hiểm như SARS, COVID-19, Hội chứng hô hấp TrungĐông (MERS)…), 2 chủng vi rút thuộc họ Herpes (gồm các vi rút đã gây ra cácbệnh như thủy đậu, zona), 5 chủng vi rút thuộc họ Paramyxo (gồm các vi rút đãgây ra các bệnh như sởi, quai bị và gần đây bệnh do vi rút Nipah cũng là 1chủng vi rút thuộc họ Paramyxo-) và 14 chủng vi rút Rhabdo (gồm các vi rútgây bệnh dại…) Điều đó cho thấy, các hành vi, hoạt động liên quan đến chuỗicung ứng ĐVHD như: Săn bắt, nuôi nhốt, vận chuyển, buôn bán ĐVHD đềutiềm ẩn nhiều nguy cơ đối với sức khỏe con người và nguy cơ xuất hiện, bùngphát nhiều dịch bệnh truyền nhiễm mới nổi
1.2.2.3 Giải pháp ngăn chặn, phòng ngừa
Chuyên gia Phạm Đức Phúc cho rằng, cần sự vào cuộc của các cơ quan chứcnăng, cũng như trách nhiệm của toàn xã hội trong việc chủ động ngăn chặn dịchbệnh nói chung, nhất là dịch bệnh có nguồn gốc từ ĐVHD
Về giải pháp, từ thực tiễn địa phương, theo ông Lê Xuân Hợi, Phó ChánhThanh tra pháp chế, Chi cục Kiểm lâm tỉnh Nghệ An cho biết, cần tăng cườngphối hợp tổ chức các cuộc tuần tra đơn phương, tuần tra song phương giữa cácđơn vị, lực lượng chức năng đóng quân khu vực biên giới, kịp thời cung cấpthông tin để cùng nắm rõ diễn biến trên khu vực biên giới, từ đó phân tích, nhậnđịnh sát, đúng tình hình để đưa ra các giải pháp kịp thời, phù hợp Tăng cườngcông tác quản lý chặt chẽ người ra vào khu vực biên giới, đặc biệt là các đốitượng cấu kết với người địa phương tham gia buôn bán ĐVHD trái pháp luật Tăng cường phối hợp giữa các đơn vị khu vực biên giới trong công tác kiểmtra, giám sát việc lưu thông hàng hóa qua cửa khẩu, lối mở, nhất là nguồn gốclâm sản nói chung và ĐVHD trái phép nói riêng
Cùng với đó, tăng cường công tác tuyên truyền người dân về những chủtrương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước liên quan đếnhoạt động hợp tác trong bảo vệ rừng, bảo vệ ĐVHD khu vực biên giới Tăngcường nhận thức của người dân về những tác động đến môi trường sống, môitrường sinh thái khi săn bắt, tiêu thụ, sử dụng ĐVHD
Trang 18Khi phát hiện ra các vụ việc vi phạm phối hợp với các cơ quan như: Công
an, Viện kiểm sát, Bộ đội Biên phòng xử lý triệt để vi phạm nhằm ngăn ngừacác vi phạm tương tự
Cần nâng cao nhận thức cho người dân về những các chính sách pháp luậtNhà nước cũng như những hệ hụy, tác hại khi săn bắt, sử dụng, buôn bán, vậnchuyển trái phép ĐVHD thông qua các buổi tuyên truyền pháp luật, tổ chức cácphiên tòa xét xử lưu động các vụ án liên quan ĐVHD Đồng thời, đối với các
cơ quan chức năng, cần nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ chocán bộ, công chức Mỗi cán bộ, công chức cũng cần nghiên cứu, cập nhật cácthông tin, các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến việc xử lý các hành vi
vi phạm về ĐVHD để áp dụng vào thực tiễn được đúng quy định của pháp luật,tránh oan, sai, bỏ lọt tội phạm…
1.2.3 Các chính sách và chương trình bảo tồn hiện tại.
1.2.3.1 Chương trình quốc gia bảo tồn các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm
(Chinhphu.vn) - Phó Thủ tướng Trần Hồng Hà vừa ký Quyết định số TTg ngày 8/1/2025 phê duyệt Chương trình quốc gia về bảo tồn các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Mục tiêu của Chương trình là phục hồi, bảo vệ và phát triển bền vững cácloài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ nhằm thực hiệnChiến lược quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2050, góp phần phát triển kinh tế, xã hội theo định hướng nền kinh tế xanh, đểchủ động thích ứng với biến đổi khí hậu
Bảo tồn hiệu quả các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ
Chương trình phấn đấu bảo tồn hiệu quả các loài động vật hoang dã nguycấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ: cải thiện tình trạng quần thể của ít nhất 10loài; bảo tồn và phục hồi sinh cảnh sống của các loài động vật hoang dã nguycấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ
Gia tăng số loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo
vệ được gây nuôi bảo tồn và tái thả về tự nhiên để phục hồi quần thể; đến năm
2030, đảm bảo ít nhất 03 loài được gây nuôi bảo tồn và tái thả lại tự nhiên; phấnđấu đạt 100% các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo
vệ có phương án quản lý, giám sát tại các khu bảo tồn thiên nhiên, các khu vực
đa dạng sinh học cao và cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học
Trang 19Chính sách, pháp luật về bảo tồn loài động vật hoang dã nguy cấp, quý,hiếm được ưu tiên bảo vệ tiếp tục được hoàn thiện; tổ chức và năng lực quản lýđược tăng cường, nhằm hỗ trợ hiệu quả công tác kiểm soát, ngăn chặn, giảmthiểu các nguy cơ, mối đe dọa và tác động tiêu cực đến quần thể và sinh cảnhsống của chúng.
Mở rộng và nâng cao hiệu quả biện pháp bảo tồn tại chỗ
Theo đó, nhiệm vụ của Chương trình gồm: Điều tra, đánh giá tình trạng vàxây dựng cơ sở dữ liệu các loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưutiên bảo vệ; mở rộng và nâng cao hiệu quả biện pháp bảo tồn tại chỗ các loàiđộng vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; thực hiện bảo tồnchuyển chỗ đối với loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiênbảo vệ; nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật và kiểm soát các hoạt động ảnhhưởng tiêu cực tới loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảovệ
Giải pháp thực hiện Chương trình là hoàn thiện chính sách, pháp luật vềbảo tồn loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; tăngcường năng lực về bảo tồn loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưutiên bảo vệ; truyền thông, nâng cao nhận thức về bảo tồn loài động vật hoang dãnguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; tăng cường nghiên cứu khoa học,chuyển giao và phát triển công nghệ về bảo tồn loài động vật hoang dã nguycấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; huy động nguồn lực và sự tham gia củatoàn xã hội về bảo tồn loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiênbảo vệ; tăng cường hợp tác quốc tế về bảo tồn loài động vật hoang dã nguy cấp,quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ
4 dự án, nhiệm vụ ưu tiên
Chương trình sẽ ưu tiên thực hiện 4 dự án, nhiệm vụ:
1 Điều tra, đánh giá tình trạng và xây dựng cơ sở dữ liệu về các loài động vậthoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ;
2 Xây dựng và triển khai mô hình thí điểm bảo tồn tại chỗ các loài động vậthoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ;
3 Xây dựng và triển khai mô hình thí điểm nhân nuôi, tái thả phục hồi quần thểcác loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ bị đe dọatuyệt chủng;
4 Xây dựng các kế hoạch hành động khẩn cấp để bảo tồn các loài động vậthoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ có nguy cơ tuyệt chủng cao
1.3 Mối liên hệ giữa tập tính học và bảo tồn
1.3.1 Ứng dụng tập tính trong bảo tồn sinh cảnh.
Trang 20Bảo tồn và khôi phục môi trường sống
Một số loài như voi châu Á (Elephas maximus) và hươu sao (Cervus nippon)
có tập tính di cư theo mùa Dựa vào đó, các nhà bảo tồn thiết lập các hànhlang sinh thái để đảm bảo sự di chuyển an toàn giữa các khu rừng Nhiều loài
có thói quen làm tổ hoặc chọn nơi ngủ nhất định Ví dụ, bảo tồn rừng có
nhiều cây cổ thụ giúp bảo vệ chim làm tổ trên cao như hồng hoàng (Buceros bicornis).
Kiểm soát hành vi ăn và tương tác với môi trường
Một số loài động vật phụ thuộc vào một loại thức ăn nhất định Ví dụ, tê giácmột sừng cần các vùng đất ngập nước để kiếm ăn, nên việc bảo tồn vùng ngậpnước là thiết yếu Cải thiện cấu trúc thảm thực vật bằng cách nghiên cứu thói
quen gặm cỏ của bò tót (Bos gaurus), các nhà bảo tồn có thể thiết lập mô hình
chăn thả hợp lý để duy trì đa dạng sinh học
Bảo tồn các loài bị đe dọa và sinh sản nhân tạo
Các trung tâm nhân giống như chương trình bảo tồn sao la (Pseudoryx nghetinhensis) phải thiết kế môi trường giống tự nhiên để loài này có thể
thích nghi Một số loài chỉ sinh sản trong điều kiện nhất định, như rùa biển
(Chelonia mydas) chỉ đẻ trứng trên bãi cát không bị ô nhiễm Vì vậy, các dự
án bảo tồn bãi biển phải duy trì sự yên tĩnh và nhiệt độ phù hợp cho trứngnở
Sử dụng tập tính giao tiếp để bảo tồn
Giảm xung đột giữa người và động vật bằng cách nghiên cứu tín hiệu cảnhbáo của voi rừng, người ta có thể phát triển hệ thống cảnh báo sớm để tránhvoi vào làng, giảm xung đột với con người Ứng dụng âm thanh để thu hútloài quý hiếm: Một số loài như chim hồng hoàng có phản ứng mạnh với âmthanh đồng loại Các nhà khoa học có thể phát âm thanh kêu gọi để hỗ trợtìm bạn tình trong môi trường sống bị chia cắt
Bảo vệ loài bằng cách sử dụng tập tính nhóm
Dùng mô hình bầy đàn để giảm nguy cơ săn bắt: Một số loài sống
theo bầy, như voọc chà vá (Pygathrix nemaeus), sẽ cảnh báo nhau khi có
nguy hiểm Bảo vệ rừng và hạn chế săn bắn giúp giữ vững cấu trúc bầy đàn
và tăng cơ hội sinh tồn Tăng cường bảo vệ khu vực sinh sản tập trung: Các
loài cá như cá hồi (Salmo salar) di cư về một số sông nhất định để đẻ trứng.
Dựa trên đó, các khu bảo tồn có thể đặt lưới kiểm soát đánh bắt vào mùa sinhsản
1.3.2 Vai trò của tập tính trong nhân nuôi và tái thả
Trang 21Tập tính học đóng vai trò quan trọng trong cả hai giai đoạn nhân nuôi vàtái thả động vật hoang dã Việc hiểu rõ hành vi tự nhiên giúp các nhà bảo tồntạo môi trường sống phù hợp, tăng khả năng sinh sản và đảm bảo động vật cóthể thích nghi tốt với môi trường hoang dã sau khi tái thả Việt Nam đã có nhiềuchương trình bảo tồn thành công, tuy nhiên vẫn cần đầu tư nhiều hơn vàonghiên cứu tập tính để nâng cao hiệu quả nhân nuôi và tái thả Trong tương lai,việc ứng dụng công nghệ như GPS và AI có thể giúp theo dõi hành vi động vậttốt hơn, góp phần bảo vệ đa dạng sinh học bền vững.
1.3.2.1 Tập tính động vật và ứng dụng trong nhân nuôi bảo tồn
Nhân nuôi bảo tồn là quá trình duy trì và phát triển quần thể động vậttrong điều kiện nuôi nhốt nhằm bảo vệ các loài nguy cấp Tuy nhiên, để nhânnuôi thành công, cần phải tái tạo môi trường sống gần với tự nhiên và duy trìcác tập tính quan trọng của loài
Ứng dụng tập tính trong thiết kế môi trường sống nhân tạo
Môi trường nhân tạo cần mô phỏng đúng điều kiện tự nhiên để kích thíchtập tính bản năng của động vật Đối với động vật ăn cỏ (như bò tót, hươu, nai):Chuồng trại cần có không gian rộng, nhiều thảm thực vật để duy trì hành vikiếm ăn tự nhiên Đối với động vật săn mồi (như hổ, báo, mèo rừng): Cần thiết
kế môi trường có khu vực săn mồi giả lập nhằm giữ nguyên tập tính săn mồi.Đối với linh trưởng (như voọc, vượn, khỉ): Cung cấp hệ thống cây xanh để duytrì hành vi leo trèo, tránh bị thuần hóa quá mức
Ứng dụng tập tính trong sinh sản và nuôi con
Việc hiểu tập tính sinh sản giúp tăng tỷ lệ sinh trưởng của động vật trong
môi trường nuôi nhốt Hổ Đông Dương (Panthera tigris corbetti) có tập tính
chọn bạn đời dựa trên pheromone, vì vậy các trung tâm bảo tồn thường sử dụng
mùi hương để kích thích giao phối Voọc chà vá chân đen (Pygathrix nigripes)
sống theo đàn, nên nhân nuôi theo nhóm giúp chúng duy trì hành vi xã hội tự
nhiên, giảm căng thẳng và tăng tỷ lệ sinh sản Rùa đầu to (Platysternon megacephalum) cần môi trường nước chảy để kích thích hành vi đẻ trứng.
1.3.2.2 Ứng dụng tập tính trong tái thả động vật hoang dã
Tái thả là bước quan trọng để phục hồi quần thể động vật trong tự nhiên.Tuy nhiên, nếu không có sự chuẩn bị kỹ lưỡng, động vật có thể không thíchnghi được với môi trường sống hoang dã
Huấn luyện kỹ năng kiếm ăn
Động vật được nuôi trong môi trường nhân tạo thường phụ thuộc vào conngười trong việc tìm kiếm thức ăn Trước khi tái thả, chúng cần được huấn
luyện để tự kiếm ăn Rùa hộp trán vàng (Cuora galbinifrons) được thả vào các
Trang 22hồ tự nhiên nhỏ để học cách kiếm mồi như giun, ốc Chim hồng hoàng (Buceros bicornis) được huấn luyện tìm quả cây hoang dã trước khi thả về rừng.
Hạn chế tiếp xúc với con người để tránh bị thuần hóa
Các loài động vật như gấu ngựa, voọc, khỉ có thể hình thành thói quenphụ thuộc vào con người nếu không được huấn luyện kỹ trước khi tái thả ỞTrung tâm cứu hộ linh trưởng nguy cấp (EPRC) tại Vườn Quốc gia CúcPhương, các cá thể voọc được cách ly với con người để giữ bản năng hoang dã
1.3.3 Trung tâm cứu hộ, bảo tồn và phát triển sinh vật Cúc Phương
1.3.3.1 Trung tâm cứu hộ các loài linh trưởng quý hiếm
Trung tâm cứu hộ các loài linh trưởng quý hiếm đang cứu hộ và nuôidưỡng trên 150 cá thể của 15 loài và phân loài sinh trưởng và phát triển tốt,trong đó có 6 loài linh trưởng chỉ được chăm sóc tại đây mà không nơi nào trênthế giới nuôi nhốt với mục đích bảo tồn, đó là: Voọc mông trắng
(Trachypithecus delacouri), Voọc Hà Tĩnh (Trachypithecus laotum hatinhensis), Voọc đen tuyền (Trachypithecus laotum ebenus), Voọc Lào (Trachypithecus laotum laotum), Voọc Cát Bà (Trachypithecus poliocephalus),
và Voọc Chà vá chân xám (Pygathrix cinerea).
Có 9 loài Thú linh trưởng đã cho sinh sản thành công, trong đó có 3 loàilần đầu tiên được sinh sản trong điều kiện nuôi nhốt ở trên thế giới đó là: VoọcMông trắng, Voọc Hà Tĩnh, Voọc Chà vá chân xám (Nadler 1996)
1.3.3.2 Chương trình Bảo tồn Thú ăn thịt và Tê tê hoạt động nhằm góp phần bảo tồn quần thể thú ăn thịt và tê tê hoang dã bị đe dọa ở Việt Nam.
Chương trình tập trung triển khai một số nội dung cơ bản sau:
- Cứu hộ những cá thể thú ăn thịt nhỏ và Tê tê từ việc buôn bán động vậthoang dã trái phép
- Cải thiện kỹ năng bảo tồn cho kiểm lâm và sinh viên
- Điều tra thực địa nhằm tìm hiểu về sự phân bố và sinh thái đối với hainhóm loài này tại những khu bảo tồn trọng điểm của Việt Nam
1.3.3.3 Chương trình bảo tồn rùa
Chương trình đang chăm sóc hơn 600 cá thể của 19 loài trên tổng số 25loài rùa cạn và rùa nước ngọt của Việt Nam Đã cho sinh sản thành công 15 loài