1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích hoạt Động kinh doanh chủ Đề 2 phân tích kết quả hoạt Động kinh doanh

37 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Hoạt Động Kinh Doanh Chủ Đề 2 Phân Tích Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh
Tác giả Nhóm D
Người hướng dẫn ThS. Đặng Thế Hiển
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế Toán, Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2025
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 2,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh thông qua chỉ tiêu giá trị doanh thu 20 3.2.1 Phân tích chung về doanh thu hoạt động kinh doanh 23 3.2.2 Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố

Trang 1

BỘ XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

VIỆN KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN TẢI

-🙞🙜🕮🙞🙜 -PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Trang 2

Mục lục

I KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ YÊU CẦU PHÂN TÍCH 2

II PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VỀ KHỐI LƯỢNG 4

1 Phân tích khái quát kết quả hoạt động kinh doanh 4

1.1 Phân tích tình hình thực hiện nhiệm vụ hoạt động kinh doanh 4

1.2 Phân tích quy mô kết quả hoạt động kinh doanh 11

3 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh thông qua chỉ tiêu giá trị (doanh thu) 20

3.2.1 Phân tích chung về doanh thu hoạt động kinh doanh 23

3.2.2 Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến doanh thu hoạt động kinh

Trang 3

III PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VỀ CHẤT LƯỢNG 30

2 Phân tích chất lượng sản phẩm theo chỉ tiêu hiện vật 30

Trang 4

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

I KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ YÊU CẦU PHÂN TÍCH

1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh

1.1.1 Khái niệm

Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là những sản phẩm dịch vụ manglại những lợi ích kinh tế nhất định được thể hiện bằng sản phẩm vật chất hoặc sản phẩm phivật chất và phải phù hợp với lợi ích kinh tế, người tiêu dùng trong xã hội, được người tiêudùng chấp nhận

1.1.2 Bản chất

- Kết quả hoạt động kinh doanh phải thỏa mãn:

+ Phải do người lao động của doanh nghiệp làm ra, có đủ tiêu chuẩn pháp lý và đápứng yêu cầu sử dụng

+ Phải đáp ứng yêu cầu tiêu dùng cụ thể của cá nhân hoặc cộng đồng tức là phải có giá trị sử dụng Giá trị sử dụng phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế và phụ thuộc vàotiến bộ khoa học công nghệ và văn minh xã hội

+ Phải đảm bảo lợi ích của người lao động và của doanh nghiệp Chất lượng sảnphẩm không vượt quá lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp và người lao động xác định

+ Phải mang lại lợi ích kinh tế chung cho toàn bộ xã hội, thể hiện bằng tiết kiệm chi phí của xã hội, tiết kiệm thời gian và giảm thiệt hại cho môi trường

- Trong từng thời kỳ hoạt động kinh doanh, kết quả kinh doanh là mục tiêu mọi hoạtđộng của doanh nghiệp Đây là điều kiện tồn tại và phát triển doanh nghiệp Chính vì vậycần phải phân tích, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh để tìm ra nguyên nhân tác độngđến kết quả kinh doanh (tác động trực tiếp và tác động gián tiếp)

1.1.3 Hệ thống chỉ tiêu

- Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được biểu hiện bằng hệ thống chỉtiêu (chỉ tiêu hiện vật và chỉ tiêu giá trị) Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh giúp chodoanh nghiệp có được các thông tin cần thiết để ra những quyết định điều chỉnh kịp thời những bất hợp lý nhằm đạt được mục tiêu hoạt động kinh doanh trong quá trình điều hànhquá trình kinh doanh

Trang 5

1.2 Yêu cầu phân tích

- Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh bao gồm phân tích về sản lượng, chất

lượng sản phẩm; doanh thu kinh doanh Đây là một giai đoạn hết sức quan trọng bởi vìthông qua việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh kết hợp với phân tích điều kiện hoạtđộng kinh doanh sẽ đánh giá được hiệu quả hoạt động kinh doanh

- Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh cần phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

+ Phải phân tích được tình hình hoàn thành lần lượt các chỉ tiêu phản ánh kết quảhoạt động kinh doanh

+ Phải phân tích được nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến việchoàn thành các chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh

- Kết quả hoạt động kinh doanh cần phân tích làm rõ:

+ Với chỉ tiêu hiện vật (hiện vật quy ước):

● Tình hình thực hiện sản lượng, chất lượng sản phẩm dịch vụ

● Mức độ thỏa mãn của nền kinh tế và khách hàng về sản phẩm

● Những ảnh hưởng về việc thay đổi sản lượng sản phẩm trong hoạt độngkinh doanh

● Nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả hoạtđộng kinh doanh

+Với chỉ tiêu giá trị:

● Tình hình thực hiện doanh thu kinh doanh

● Các nhân tố và mức độ ảnh hưởng đến doanh thu

● Đề xuất biện pháp để tăng doanh thu

II PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VỀ KHỐI LƯỢNG

1 Phân tích khái quát kết quả hoạt động kinh doanh

1.1 Phân tích tình hình thực hiện nhiệm vụ hoạt động kinh doanh

Bằng phương pháp so sánh đối chiếu, tiến hành so sánh các chỉ tiêu phản ánh kết quả

hoạt động kinh doanh kỳ phân tích với các chỉ tiêu nhiệm vụ kinh doanh Để thuận tiện, việc

so sánh đối chiếu được thực hiện bằng bảng phân tích

Trang 7

(Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty cổ phần sữa Việt Nam năm 2023)

Bảng 2.1 Bảng phân tích tình hình thực hiện nhiệm vụ kế hoạch kinh doanh Vinamilk năm

Trang 8

(Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty cổ phần sữa Việt Nam năm 2023)

1.1.1 Doanh thu và lợi nhuận

- Doanh thu thuần năm 2023 đạt 60.369 tỷ đồng, tăng nhẹ 0,69% so với năm 2022

(59.956 tỷ đồng) Điều này cho thấy doanh nghiệp duy trì ổn định thị phần và khách

hàng, tuy không tăng trưởng mạnh.

- Lợi nhuận gộp năm 2023 là 24.545 tỷ đồng, tăng 2,7% so với 2022 Biên lợi nhuận

gộp cải thiện có thể nhờ vào việc doanh nghiệp đã quản lý tốt chi phí đầu vào hoặc cải

thiện giá bán/tối ưu hoá giá bán (giá vốn hàng bán giảm từ 36.059 còn 35.824 tỷ đồng vào năm 2023).

- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh (HĐKD) năm 2023 là 10.903 tỷ đồng, tăng 3,94%, cao hơn năm 2022 (10.491 tỷ đồng) Đây là dấu hiệu tốt, thể hiện rằng hoạt động

sản xuất kinh doanh chính của công ty vẫn hiệu quả và được vận hành ổn định.

- Lợi nhuận sau thuế (Lợi nhuận ròng) năm 2023 đạt 9.019 tỷ đồng doanh nghiệp

đang hoạt động hiệu quả.

- Lãi cơ bản trên cổ phiếu (EPS) tăng từ 3.632 lên 3.796 đồng (4,5%), cho thấy mỗi

cổ phiếu mang lại nhiều lợi nhuận hơn, tức là công ty đang nâng cao giá trị cho cổ

đông.

1.1.2 Chi phí và hiệu quả tài chính

- Mặc dù doanh thu không tăng mạnh, nhưng doanh nghiệp vẫn tăng lợi nhuận nhờ:

+ Lợi nhuận sau thuế TNDN tăng 5,14% so với năm trước Trong đó, phần lợi

Trang 9

nhuận dành cho cổ đông công ty mẹ là 8.874 tỷ đồng, tăng 4,2% góp phần hỗ trợ lợi nhuận Nhờ lãi tiền gửi, Tiền và các khoản đương tiền tăng chủ yếu do các khoản tương đương tiền tăng (ngắn hạn, dưới 3 tháng), đầu tư đáo hạn tăng (ký gửi 3 tháng trở lên)

+ Giảm chi phí tài chính (giảm 18,61%): Giảm lỗ nhờ chênh lệch tỷ giá,

nhưng chi phí lãi vay lại tăng nhiều do vay ngắn hạn và dài tăng

* Ý nghĩa tích cực (nếu sử dụng vốn hiệu quả)

- Doanh nghiệp mở rộng hoạt động

 Tăng vay vốn để mở rộng sản xuất, đầu tư nhà máy, R&D, phát triển sản phẩmmới, mở rộng thị trường,

 Trường hợp này thường đi kèm với tăng tài sản cố định, hàng tồn kho, doanh thu và lợi nhuận trong tương lai

- Tận dụng đòn bẩy tài chính: Nếu lãi vay thấp và doanh nghiệp sinh lời tốt

(ROA, ROE cao hơn lãi suất vay), thì vay nợ giúp tối ưu lợi nhuận trên vốn chủ

sở hữu

- Duy trì dòng tiền linh hoạt: Vay ngắn hạn tăng có thể để cân đối dòng tiền

tạm thời, mua hàng hóa hoặc trả lương trong khi chờ thu hồi công nợ

* Ý nghĩa tiêu cực (nếu quản lý không tốt)

Trang 10

- Áp lực trả nợ lớn: Nếu lợi nhuận không tăng tương ứng, việc vay nhiều có

thể khiến doanh nghiệp gặp rủi ro thanh khoản, nhất là khi nợ ngắn hạn vượt quá

tài sản ngắn hạn

- Tình trạng tài chính xấu đi:

Hệ số nợ (Debt-to-Equity) tăng cao có thể khiến doanh nghiệp mất uy tín với

nhà đầu tư hoặc ngân hàng.

Có thể là dấu hiệu che giấu khó khăn tài chính (ví dụ: vay để trả nợ cũ, hoặc

bù lỗ)

- Chi phí lãi vay tăng: Trong bối cảnh lãi suất cao, vay nhiều sẽ làm tăng chi

phí tài chính, bào mòn lợi nhuận ròng.

+ Kiểm soát chi phí bán hàng và quản lý tương đối (tăng nhẹ theo quy mô, tăng

3,75% ở Chi phí bán hàng và 10% ở Chi phí QLDN), thể hiện sự ổn định trong quản trị

Trang 11

chi phí Tuy nhiên, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng khá nhanh và cần kiểm soát.

+

1.1.3 Kết luận chung

- Nhìn chung, kết quả hoạt động kinh doanh năm 2023 so với năm 2022 cho thấy xu

hướng tích cực, thể hiện qua tăng trưởng về cả doanh thu và lợi nhuận Tuy nhiên cũng

thấy được rằng Vinamilk khá chật vật ở năm 2023 (doanh thu tăng ít, chi phí và vay tăng mạnh)

Trang 12

- Việc kiểm soát chi phí tài chính tốt là một điểm cộng lớn, giúp doanh nghiệp nâng

cao hiệu quả kinh doanh

- Tuy nhiên, cần theo dõi tốc độ tăng chi phí bán hàng và quản lý để đảm bảo lợi nhuận không bị ảnh hưởng trong dài hạn và việc tăng trưởng doanh thu thấp (~0,7%),

nếu kéo dài sẽ hạn chế khả năng mở rộng lợi nhuận Doanh nghiệp cần thúc đẩy các chiếnlược tăng trưởng mạnh hơn trong thời gian tới

1.2 Phân tích quy mô kết quả hoạt động kinh doanh

Quy mô kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng được đánh giá bằng phương pháp so sánh đối chiếu với các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh Để thuận tiện, việc so sánh đối chiếu được thực hiện bằng hình thức bảng

Trang 14

(Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty cổ phần sữa Việt Nam năm 2023)

Bảng 2.2 Bảng phân tích quy mô hoạt động kinh doanh

Trang 15

(Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty cổ phần sữa Việt Nam năm 2023)

1.2.1 Doanh thu và lợi nhuận

- Doanh thu thuần năm 2023 đạt 60.369 tỷ đồng, đây là quy mô doanh thu rất lớn, cho

thấy doanh nghiệp đang chiếm lĩnh thị trường rộng và có vị thế vững chắc trong ngành Doanh

thu tăng nhẹ 0,69% so với năm 2022, chứng tỏ doanh nghiệp duy trì được quy mô thị trường

trong bối cảnh khó khăn chung (lạm phát, suy giảm tiêu dùng toàn cầu)

- Doanh thu hoạt động tài chính tăng mạnh (tăng 24,35%) → thể hiện doanh nghiệp có quy mô dòng tiền lớn, đầu tư hiệu quả.

- Lợi nhuận gộp năm 2023 đạt 24.545 tỷ đồng, chiếm ~ 40,66% doanh thu thuần Biên lợi nhuận gộp cao, cho thấy doanh nghiệp có quy mô sản xuất lớn và kiểm soát tốt giá vốn.

- Lợi nhuận sau thuế đạt 9.019 tỷ đồng, thể hiện khả năng tạo ra dòng tiền ròng dồi dào

để tái đầu tư, trả cổ tức, và mở rộng quy mô

1.2.2 Tài sản

- Tổng tài sản (Quy mô vốn) năm 2023: 52.673 tỷ VND → tăng 8,64% so với 48.482 tỷ VND năm 2022 → Cho thấy doanh nghiệp đang mở rộng đầu tư, tăng quy mô kinh doanh.

- Tài sản ngắn hạn (35.936 tỷ) chiếm khoảng 68,22% tổng tài sản

→ Doanh nghiệp có tính thanh khoản cao, tập trung nhiều vào các tài sản dễ chuyển đổi (tiền,

đầu tư tài chính, hàng tồn kho, phải thu khách hàng…)

- Tài sản dài hạn năm 2023 là 16.737 tỷ giảm 185 tỷ VND so với năm 2022 tương

đương 1,09%

→ Tuy chỉ tiêu giảm nhưng vẫn không ảnh hưởng nhiều tới năng lực sản xuất, kinh

doanh lâu dài Nhưng doanh nghiệp cần tiếp tục giữ vững đừng để chỉ tiêu giảm quá

nhiều

Trang 16

1.2.3 Nguồn vốn

- Nợ phải trả: 17.648 tỷ, tăng 12.65% so với năm 2022

→ Doanh nghiệp vay nợ để mở rộng sản xuất - kinh doanh (đầu tư máy móc, thiết bị,

nhà máy …)

→ Tỷ lệ nợ của doanh nghiệp là 33,5% năm 2023 chiếm khá cao thì ta có thể thấy doanh nghiệp phụ thuộc vào việc vay nợ để chi trả các hoạt động sản xuất - kinh doanh → Áp

lực, rủi ro tài chính tăng

- Vốn chủ sở hữu: 35.026 tỷ, tăng 6,73% → Cơ cấu vốn an toàn, tài chính lành

mạnh

1.2.4 Kết luận

Công ty có quy mô hoạt động lớn, cơ cấu vốn an toàn, hiệu quả sinh lời cao, khả

năng thanh khoản tốt và hoạt động luân chuyển hàng hóa – tài sản hiệu quả Đây là dấu hiệu của một doanh nghiệp phát triển bền vững, có nội lực tài chính vững vàng và hiệu suất sử dụng vốn hiệu quả

1.3 Phân tích tốc độ tăng trưởng kết quả hoạt động kinh doanh

1.3.1 Phân tích các chỉ tiêu

Trong hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp không chỉ quan tâm đến sự tồn tại trong từng thời kỳ, mà điều cốt yếu là sự tăng trưởng Vì vậy, mức độ tăng trưởng quyết định sự tồn tại lâu dài của doanh nghiệp trên thị trường Để đánh giá cần sử dụng các chỉ tiêuphản ánh tốc độ phát triển hoạt động kinh doanh Có 2 loại chỉ tiêu:

- Tốc độ phát triển định gốc: Là tốc độ phát triển tính theo một kỳ gốc ổn định,

thường là thời kỳ đánh dấu sự ra đời hay bước ngoặt kinh doanh của doanh nghiệp gắn với chiến lược phát triển kinh doanh của doanh nghiệp

- Tốc độ phát triển liên hoàn: Là tốc độ phát triển hàng năm (kỳ), kỳ này so với kỳ

trước liền đó

Khi phân tích trong cả thời kỳ tương đối dài, tốc độ phát triển định gốc và tốc độ phát triển liên hoàn thường được phân tích kết hợp trong mối quan hệ với chiến lược phát triển kinh doanh của doanh nghiệp cũng như diễn biến thực tế trong chu kỳ sống của sản phẩm

Để thuận tiện, việc phân tích được thực hiện bằng hình thức bảng:

Trang 17

Bảng 2.3 Bảng phân tích tốc độ tăng trưởng hoạt động kinh doanh

→ Công ty đang trong giai đoạn duy trì ổn định doanh thu, tuy có sụt giảm nhẹ

trong 2022 nhưng có dấu hiệu hồi phục trong 2023

→ Tuy nhiên, tốc độ phục hồi còn chậm, chưa quay lại mức tăng trưởng mạnh như

năm 2021

→ Cần tiếp tục nâng cao hiệu quả kinh doanh, mở rộng thị trường hoặc đa dạng

hóa sản phẩm để tăng trưởng rõ rệt hơn trong các năm tiếp theo

1.3.2 Chu kỳ sống

Chu kỳ sống của sản phẩm được biểu hiện qua sự biến động của doanh thu tiêu thụ sản phẩm, tương ứng với quá trình phát triển của sản phẩm trên thị trường Mỗi sản phẩm cómột chu kỳ sống khác nhau và được gắn với một thị trường nhất định

Trang 18

Chu kỳ sống (vòng đời) của sản phẩm được chia làm 4 giai đoạn (4 pha)

+ Pha triển khai (hay còn gọi còn gọi là pha giới thiệu sản phẩm): Sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp được bắt đầu đưa vào thị trường nhưng tiêu thụ rất chậm chạp, sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp đang ít người biết đến, chi phí kinh doanhtính cho một đơn vị sản phẩm và các chi phí nhằm hoàn thiện sản phẩm còn khá lớn, chi phí quảng cáo, giới thiệu sản phẩm của doanh nghiệp còn quá cao

Ví dụ: Sữa Vinamilk ra mắt năm 1976 với tên gọi là Công ty Sữa Quốc doanh,

đối mặt với nhiều khó khăn về nguyên liệu, thiết bị, cơ sở hạ tầng và cạnh tranh với các sản phẩm nhập khẩu Doanh số bán ra khá khiêm tốn do thị hiếu tiêu dùng còn hạn chế

Do vậy ở giai đoạn này doanh nghiệp chưa có lãi, thậm chí còn lỗ Do đó nhiệm vụ đặt ra cho các doanh nghiệp trong thời kỳ này là:

- Tăng cường quảng cáo, giao tiếp, giữ bí mật công nghệ, thiết bị

- Tăng chi phí sản xuất để sản xuất và để tiếp cận các kênh phân phối

- Tiếp tục thăm dò thị trường, linh hoạt trong phương thức bán hàng, mở rộng công tác tiếp thị

+ Pha phát triển (pha tăng trưởng): Do khả năng xâm nhập thị trường lớn, sản phẩm và uy tín của doanh nghiệp đã bắt đầu được khách hàng chấp nhận và khối lượng tiêu thụ tăng nhanh, các chi phí quảng cáo và chi phí kinh doanh dần hoàn thiện

và tính cho một đơn vị sản phẩm giảm dần Nhiệm vụ của doanh nghiệp trong thời kỳ này là đẩy nhanh khối lượng sản xuất để đảm bảo tiêu thụ, đáp ứng được các nhu cầu của thị trường

Ví dụ: Sữa Vinamilk trở thành một trong những thương hiệu sữa hàng

đầu tại Việt Nam với nhiều dòng sản phẩm khác nhau như sữa tươi, sữa chua, sữa bột, sữa đặc,…, có giá cả, chất lượng, thiết kế và nhận diện tốt hơn so với các sản phẩm cạnh tranh

+Pha chín muồi (pha bão hòa): ở pha này, giai đoạn đầu tốc độ tiêu thụ còn tăng nhưng sau đó bắt đầu giảm dần ở giai đoạn sau, chi phí kinh doanh trên một đơn vị sản phẩm thấp và do đó đạt cho lợi nhuận cao Nhiệm vụ của doanh nghiệp trong giai đoạn này phải kéo dài thời kỳ sung mãn và cần có ngay giải pháp để triển khai bước sau, khi thấy việc tiêu thụ sản phẩm bắt đầu chững lại

Trang 19

Ví dụ: Sữa Vinamilk phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt từ các

hãng khác như TH True Milk, Nutifood, Dutch Lady,… Doanh số bán

ra giảm dần và lợi nhuận cũng suy giảm

+ Pha suy thoái: ở pha này tốc độ tiêu thụ giảm nhanh, nếu không giảm mức sản xuất kinh doanh sản phẩm hàng hóa thì khối lượng hàng hóa sẽ tồn đọng rất lớn Giai đoạn này chi phí sản xuất kinh doanh trên một đơn vị sản phẩm cao, lợi nhuận giảm, nếu kéo dài thời gian sẽ bị lỗ và phá sản Nhiệm vụ của doanh nghiệp trong giai đoạn này là phải dùng biện pháp giảm khối lượng sản xuất, hạ giá bán, cải tiến chất lượng, mẫu mã sản phẩm; thay đổi địa bàn tiêu thụ, tăng cường quảng cáo để tăng khối lượng tiêu thụ

Ví dụ: Sữa Vinamilk giảm giá và chiết khấu để thu hút khách hàng và

duy trì doanh số bán hàng, trong bối cảnh nhiều người dùng chuyển sang uống các loại sữa không bò, sữa hạt, sữa chay,… để tránh các tác hại của hormone, kháng sinh và chất bảo quản Năm 2023, Vinamilk đánh dấu sự tái cơ cấu, định vị thương hiệu theo hướng hiện đại hóa bằng việc thay đổi logo Sự thay đổi này đã làm bùng nổ truyền thông khi người người nhà nhà thi nhau bắt trend

→ Thông qua nghiên cứu chu kỳ sống của sản phẩm giúp Vinamilk vào năm 2023

biết được sản phẩm của doanh nghiệp đang ở pha phát triển trên thị trường do

Vinamilk đã có vị thế trên thị trường với nhiều sản phẩm đa dạng Năm 2023 cũng là năm Vinamilk tập trung vào tái cơ cấu, tập trung theo hướng hiện đại hoá

2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh thông qua chỉ tiêu hiện vật (sản lượng sản phẩm)

Được thực hiện theo trình tự sau:

- So sánh sản lượng sản phẩm thực tế thực hiện với sản lượng sản phẩm dịch vụ

kỳ gốc (kỳ trước hoặc kỳ kế hoạch) theo từng loại sản phẩm chủ yếu Việc so sánh đối chiếu được tiến hành cả số tuyệt đối và số tương đối

+ Với số tuyệt đối: Δqi= qi1 - qi0

Ngày đăng: 17/08/2025, 08:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Bảng phân tích tình hình thực hiện nhiệm vụ kế hoạch kinh doanh Vinamilk năm - Phân tích hoạt Động kinh doanh chủ Đề 2 phân tích kết quả hoạt Động kinh doanh
Bảng 2.1. Bảng phân tích tình hình thực hiện nhiệm vụ kế hoạch kinh doanh Vinamilk năm (Trang 7)
Bảng 2.2. Bảng phân tích quy mô hoạt động kinh doanh - Phân tích hoạt Động kinh doanh chủ Đề 2 phân tích kết quả hoạt Động kinh doanh
Bảng 2.2. Bảng phân tích quy mô hoạt động kinh doanh (Trang 14)
Bảng 2.3 Bảng phân tích tốc độ tăng trưởng hoạt động kinh doanh - Phân tích hoạt Động kinh doanh chủ Đề 2 phân tích kết quả hoạt Động kinh doanh
Bảng 2.3 Bảng phân tích tốc độ tăng trưởng hoạt động kinh doanh (Trang 17)
Bảng 2.4. Phân tích sản lượng của ngành sữa Việt Nam qua năm 2023 & 2022 - Phân tích hoạt Động kinh doanh chủ Đề 2 phân tích kết quả hoạt Động kinh doanh
Bảng 2.4. Phân tích sản lượng của ngành sữa Việt Nam qua năm 2023 & 2022 (Trang 20)
Bảng 2.5. Phương pháp so sánh đối chiếu của Công ty cổ phần sữa Việt Nam - Phân tích hoạt Động kinh doanh chủ Đề 2 phân tích kết quả hoạt Động kinh doanh
Bảng 2.5. Phương pháp so sánh đối chiếu của Công ty cổ phần sữa Việt Nam (Trang 24)
Bảng 2.6. Phương pháp so sánh liên hệ của Công ty Cổ phần sữa Việt Nam - Phân tích hoạt Động kinh doanh chủ Đề 2 phân tích kết quả hoạt Động kinh doanh
Bảng 2.6. Phương pháp so sánh liên hệ của Công ty Cổ phần sữa Việt Nam (Trang 25)
Bảng 3.1. Bảng phân tích chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp - Phân tích hoạt Động kinh doanh chủ Đề 2 phân tích kết quả hoạt Động kinh doanh
Bảng 3.1. Bảng phân tích chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp (Trang 32)
Bảng 3.2. Bảng phân tích chất lượng của sản phẩm của doanh nghiệp - Phân tích hoạt Động kinh doanh chủ Đề 2 phân tích kết quả hoạt Động kinh doanh
Bảng 3.2. Bảng phân tích chất lượng của sản phẩm của doanh nghiệp (Trang 34)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w