1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài phân tích rủi ro chuỗi cung ứng và Đề xuất chiến lược tối ưu hóa logistics trong môi trường kinh doanh quốc tế cho công ty adventureworks

75 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề tài Phân tích Rủi ro Chuỗi cung ứng và Đề xuất Chiến lược Tối ưu hóa Logistics trong Môi trường Kinh doanh Quốc tế cho Công ty AdventureWorks
Tác giả Nhóm 10
Người hướng dẫn Đào Quốc Phương
Trường học Trường Đại học Ngoại Thương Cơ Sở II
Chuyên ngành Cơ sở dữ liệu
Thể loại Bài tiểu luận
Năm xuất bản 2025
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 733,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓMđóng góp Viết tổng quan nghiệp vụ quản lý chuỗi cung ứng và mô hình cơ sở dữ liệu Phân tích insight thứ nhất Phântích thời gian xử lý đơn hàng và độ tin cậy của

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG CƠ SỞ II

********

BÀI TIỂU LUẬN NHÓM

Môn: CƠ SỞ DỮ LIỆU

ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH RỦI RO CHUỖI CUNG ỨNG VÀ

ĐỀ XUẤT CHIẾN LƯỢC TỐI ƯU HÓA LOGISTICS TRONG MÔI TRƯỜNG KINH DOANH QUỐC TẾ CHO CÔNG TY ADVENTUREWORKS

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 03 năm 2025

Sinh viên thực hiện: Nhóm 10

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG I: NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG

1 Tổng quan dự án

2 Mục tiêu dự án

3 Các công cụ được sử dụng

CHƯƠNG II: MÔ HÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU

1 Mô hình ý niệm và mô hình logic

2 Mô tả nghiệp vụ từng bảng dữ liệu

CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH RỦI RO VÀ HIỆU SUẤT LOGISTICS

1 Phân tích thời gian xử lý đơn hàng và độ tin cậy của nhà cung cấp

1.1 Phân tích hiệu suất xử lý đơn hàng của các nhà cung cấp

1.2 Xác định nhà cung cấp có đơn hàng giao trễ

2 Phân tích chi phí logistics giữa các nhà cung cấp và các phương thức vận chuyển

2.1 Tổng quan về chi phí vận chuyển theo nhà cung cấp

2.2 So sánh chi phí mua hàng và chi phí vận chuyển

2.3 Đánh giá hiệu suất của phương thức vận chuyển

3 Phân tích mức độ và sự biến động lượng hàng tồn kho

3.1 Lượng tồn kho của tổng các sản phẩm vào cuối mỗi quý

3.2 Theo dõi sự biến động của top 5 sản phẩm có lượng tồn kho cao nhất cuối quý 3 năm 2013

4 Dự báo xu hướng nhập hàng và rủi ro logistics

4.1 Dự báo xu hướng nhập hàng

4.2 Dự báo rủi ro logistics

CHƯƠNG IV: TRỰC QUAN HÓA DỮ LIỆU VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

1 Cách thức hoạt động của Power BI

2 Trực quan hóa dữ liệu

3 Đề xuất giải pháp

PHỤ LỤC

Trang 3

DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM

đóng góp

Viết tổng quan nghiệp vụ quản

lý chuỗi cung ứng và mô hình cơ

sở dữ liệu

Phân tích insight thứ nhất (Phântích thời gian xử lý đơn hàng và

độ tin cậy của nhà cung cấp)kèm trực quan hóa dữ liệu và đềxuất giải pháp

Phân tích insight thứ hai (Phântích chi phí logistics giữa các nhàcung cấp và các phương thứcvận chuyển) kèm trực quan hóa

dữ liệu và đề xuất giải pháp

Phân tích insight thứ ba (Phântích mức độ và sự biến đổi lượnghàng tồn kho) kèm trực quan hóa

dữ liệu và đề xuất giải pháp

Phân tích inshight thứ tư (Dựbáo xu hướng nhập hàng và rủi

ro logistics) kèm trực quan hóa

dữ liệu và đề xuất giải pháp

Trang 4

Mô hình logic

Khoá chính (Primary Key) Khoá ngoại (Foreign Key) Khoá chính + Khoá ngoại

PreferredVendorStatus, ActiveFlag, PurchasingWebServiceURL, ModifiedDate)

Status, EmployeeID, VendorID, ShipMethodID, OrderDate, ShipDate, SubTotal,TaxAmt, Freight, TotalDue, ModifiedDate)

 Purchasing.PurchaseOrderDetail ( PurchaseOrderID, PurchaseOrderDetailID,DueDate, OrderQty, ProductID, UnitPrice, LineTotal, ReceivedQty, RejectedQty,StockedQty, ModifiedDate)

ModifiedDate)

ShipDate, Status, OnlineOrderFlag, SalesOrderNumber, PurchaseOrderNumber,AccountNumber, CustomerID, ContactID, SalesPersonID, TerritoryID,

BillToAddressID, ShipToAddressID , ShipMethodID , CreditCardID,CreditCardApprovalCode, CurrencyRateID, SubTotal, TaxAmt, Freight,TotalDue, Comment, rowguid, ModifiedDate)

FinishedGoodsFlag, Color, SafetyStockLevel, ReorderPoint, StandardCost,ListPrice, Size, SizeUnitMeasureCode, WeightUnitMeasureCode, Weight,DaysToManufacture, ProductLine, Class, Style, ProductSubcategoryID,

ProductModelID, SellStartDate, SellEndDate, DiscontinuedDate, rowguid,ModifiedDate)

Trang 5

- Công cụ Business Intelligence (BI): Sử dụng một công cụ BI như Power BI để

tạo các báo cáo trực quan và bảng điều khiển (dashboard), cho phép theo dõi các chỉ

số quan trọng về hiệu suất vận chuyển, tình trạng tồn kho, và xu hướng biến động củachuỗi cung ứng

Sau khi hệ thống được triển khai, dữ liệu về chuỗi cung ứng sẽ được thu thập và lưutrữ tự động Thông tin bao gồm lịch sử đơn hàng, thời gian xử lí đơn hàng, chi phí vậnchuyển, số lượng hàng tồn kho, và hiệu suất của từng nhà cung cấp Hệ thống cũng cókhả năng tích hợp với các nền tảng quản lý kho hàng và vận chuyển để đảm bảo dữliệu luôn được cập nhật chính xác theo thời gian thực

Dữ liệu thu thập được sẽ được xử lý và phân tích nhằm đánh giá hiệu quả hoạt độngcủa chuỗi cung ứng, dự báo xu hướng nhập hàng, và nhận diện các rủi ro tiềm ẩn nhưchậm trễ giao hàng và xử lý đơn hàng hoặc biến động chi phí vận chuyển Các báo cáophân tích này sẽ được gửi đến các bộ phận liên quan như quản lý kho, bộ phận muahàng và ban lãnh đạo công ty Dựa vào dữ liệu này, doanh nghiệp có thể đưa ra quyếtđịnh chiến lược nhằm tối ưu hóa quy trình cung ứng, giảm chi phí và nâng cao hiệuquả hoạt động logistics

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Từ những năm 1980, các doanh nghiệp đã nhận ra tầm quan trọng của việchợp tác chặt chẽ với các nhà cung ứng, xem họ như những đối tác chiến lược đểnâng cao hiệu quả hoạt động Sự phối hợp này không chỉ giúp giảm thiểu lãngphí và sự chồng chéo trong quá trình sản xuất mà còn tối ưu hóa chi phí và giatăng khả năng cạnh tranh

Chuỗi cung ứng ra đời như một hệ thống phức hợp, bao gồm mạng lưới các

cơ sở hạ tầng (nhà máy, kho hàng, cửa hàng ), phương tiện vận tải (tàu biển, xetải, máy bay ), và hệ thống thông tin kết nối các nhà cung ứng với doanhnghiệp và khách hàng Dưới góc nhìn quản lý, chuỗi cung ứng không chỉ dừnglại ở việc vận chuyển hàng hóa mà còn bao gồm quá trình tối ưu hóa vị trí, lưutrữ, và phân phối tài nguyên từ điểm xuất phát đến tay người tiêu dùng cuốicùng

Ngày nay, chuỗi cung ứng được hiểu theo một cách toàn diện hơn: không chỉbao gồm nhà sản xuất và nhà cung cấp, mà còn mở rộng đến các công ty vận tải,kho bãi, nhà bán lẻ, nhà bán sỉ, cũng như khách hàng cá nhân và tổ chức Việcquản lý hiệu quả chuỗi cung ứng không chỉ giúp doanh nghiệp đáp ứng tốt hơnnhu cầu thị trường mà còn tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững trong môi trườngkinh doanh ngày càng phức tạp

Trang 7

giao hàng và những biến động thị trường, nhằm tìm ra các phương thức vận chuyểnhiệu quả hơn, giúp AdventureWorks tiết kiệm chi phí mà vẫn đảm bảo tính linh hoạttrong chuỗi cung ứng.

Ngoài ra, dự án cũng tập trung vào việc cải thiện chiến lược quản lý tồn kho để giúpcông ty duy trì mức hàng hóa hợp lý Việc thiếu hụt nguyên vật liệu có thể làm giánđoạn sản xuất, trong khi tồn kho dư thừa lại gây lãng phí tài nguyên và gia tăng chiphí lưu kho Nhóm nghiên cứu sẽ phân tích sự biến động của hàng tồn kho để đề xuấtcác chiến lược kiểm soát hiệu quả, giúp AdventureWorks tối ưu hóa quy trình lưu trữ

và cung ứng nguyên vật liệu

Bên cạnh đó, dự báo xu hướng nhập hàng và rủi ro logistics trong tương lai là mộtnhiệm vụ quan trọng giúp AdventureWorks chuẩn bị trước cho những biến động củathị trường Nhóm sẽ sử dụng các công cụ phân tích dữ liệu để đánh giá nhu cầunguyên vật liệu và các yếu tố rủi ro có thể xảy ra, từ đó giúp công ty có kế hoạch nhậphàng phù hợp, tránh tình trạng thiếu hụt hoặc dư thừa không cần thiết

Cuối cùng, dự án sẽ đề xuất các giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa chuỗi cungứng, bao gồm cải thiện quy trình vận chuyển, tối ưu hóa quản lý kho hàng và ứngdụng công nghệ vào hệ thống logistics Những giải pháp này sẽ giúp AdventureWorksxây dựng một chuỗi cung ứng linh hoạt, bền vững và có khả năng thích ứng tốt với sựthay đổi của thị trường quốc tế, từ đó nâng cao hiệu quả vận hành và khả năng đápứng nhu cầu khách hàng một cách nhanh chóng

3 Các công cụ được sử dụng

Để đáp ứng các yêu cầu trên, nhóm đề xuất giải pháp xây dựng hệ thống cơ sở dữliệu phân tích và quản lý chuỗi cung ứng dựa trên các công nghệ sau:

- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS): Sử dụng một hệ quản trị cơ sở dữ liệu mạnh

mẽ và đáng tin cậy như Microsoft SQL Server để lưu trữ dữ liệu liên quan đến đơnhàng, nhà cung cấp, tồn kho và vận chuyển Công cụ này hỗ trợ thực hiện các truy vấnphức tạp nhằm trích xuất thông tin quan trọng phục vụ phân tích rủi ro logistics và tối

ưu hóa chuỗi cung ứng

Trang 8

Mối quan hệ các thuộc tính:

Product - PurchaseOrderDetail (1 - N): Mỗi sản phẩm có thể xuất hiện

trong nhiều chi tiết đơn đặt hàng mua, nhưng mỗi chi tiết đơn hàng mua chỉchứa một sản phẩm

PurchaseOrderHeader - PurchaseOrderDetail (1 - N): Mỗi đơn đặt hàng

mua có thể chứa một hoặc nhiều chi tiết đơn hàng, nhưng mỗi chi tiết đơnhàng chỉ thuộc về một đơn đặt hàng duy nhất

PurchaseOrderHeader - Vendor (N - 1): Mỗi đơn đặt hàng mua được liên

kết với một nhà cung cấp, nhưng một nhà cung cấp có thể có nhiều đơn đặthàng

PurchaseOrderHeader - ShipMethod (N - 1): Mỗi đơn đặt hàng mua được

vận chuyển bằng một phương thức vận chuyển, nhưng một phương thức vậnchuyển có thể được sử dụng cho nhiều đơn đặt hàng

Product - ProductInventory (1 - N): Mỗi sản phẩm có thể xuất hiện trong

nhiều kho hàng tại các vị trí khác nhau, nhưng mỗi bản ghi trong bảng nàychỉ thuộc về một sản phẩm cụ thể

Product - TransactionHistory (1 - N): Mỗi sản phẩm có thể có nhiều giao

dịch liên quan đến nó, nhưng mỗi giao dịch chỉ thuộc về một sản phẩm

SalesOrderHeader - ShipMethod (N - 1): Mỗi đơn hàng bán có một

phương thức vận chuyển, nhưng một phương thức vận chuyển có thể được sửdụng cho nhiều đơn hàng

Trang 9

Mối quan hệ các thuộc tính:

Product - PurchaseOrderDetail (1 - N): Mỗi sản phẩm có thể xuất hiện

trong nhiều chi tiết đơn đặt hàng mua, nhưng mỗi chi tiết đơn hàng mua chỉchứa một sản phẩm

PurchaseOrderHeader - PurchaseOrderDetail (1 - N): Mỗi đơn đặt hàng

mua có thể chứa một hoặc nhiều chi tiết đơn hàng, nhưng mỗi chi tiết đơnhàng chỉ thuộc về một đơn đặt hàng duy nhất

PurchaseOrderHeader - Vendor (N - 1): Mỗi đơn đặt hàng mua được liên

kết với một nhà cung cấp, nhưng một nhà cung cấp có thể có nhiều đơn đặthàng

PurchaseOrderHeader - ShipMethod (N - 1): Mỗi đơn đặt hàng mua được

vận chuyển bằng một phương thức vận chuyển, nhưng một phương thức vậnchuyển có thể được sử dụng cho nhiều đơn đặt hàng

Product - ProductInventory (1 - N): Mỗi sản phẩm có thể xuất hiện trong

nhiều kho hàng tại các vị trí khác nhau, nhưng mỗi bản ghi trong bảng nàychỉ thuộc về một sản phẩm cụ thể

Product - TransactionHistory (1 - N): Mỗi sản phẩm có thể có nhiều giao

dịch liên quan đến nó, nhưng mỗi giao dịch chỉ thuộc về một sản phẩm

SalesOrderHeader - ShipMethod (N - 1): Mỗi đơn hàng bán có một

phương thức vận chuyển, nhưng một phương thức vận chuyển có thể được sửdụng cho nhiều đơn hàng

Trang 10

CHƯƠNG II: MÔ HÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU

1 Mô hình ý niệm và mô hình logic

Với mục tiêu xây dựng một hệ thống quản lý chuỗi cung ứng hiệu quả choAdventureWorks; dựa trên các dữ liệu thu thập được trong quá khứ, thông qua quátrình khảo sát và sàng lọc đã chọn ra các trường dữ liệu quan trọng và có liên quanđến nghiệp vụ:

Purchasing.PurchaseOrderDetail - Chi tiết từng đơn nhập hàng

Production TransactionHistory – Lịch sử giao dịch

Trang 11

CHƯƠNG II: MÔ HÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU

1 Mô hình ý niệm và mô hình logic

Với mục tiêu xây dựng một hệ thống quản lý chuỗi cung ứng hiệu quả choAdventureWorks; dựa trên các dữ liệu thu thập được trong quá khứ, thông qua quátrình khảo sát và sàng lọc đã chọn ra các trường dữ liệu quan trọng và có liên quanđến nghiệp vụ:

Purchasing.PurchaseOrderDetail - Chi tiết từng đơn nhập hàng

Production TransactionHistory – Lịch sử giao dịch

Trang 12

CHƯƠNG II: MÔ HÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU

1 Mô hình ý niệm và mô hình logic

Với mục tiêu xây dựng một hệ thống quản lý chuỗi cung ứng hiệu quả choAdventureWorks; dựa trên các dữ liệu thu thập được trong quá khứ, thông qua quátrình khảo sát và sàng lọc đã chọn ra các trường dữ liệu quan trọng và có liên quanđến nghiệp vụ:

Purchasing.PurchaseOrderDetail - Chi tiết từng đơn nhập hàng

Production TransactionHistory – Lịch sử giao dịch

Trang 13

Mô hình logic

Khoá chính (Primary Key) Khoá ngoại (Foreign Key) Khoá chính + Khoá ngoại

PreferredVendorStatus, ActiveFlag, PurchasingWebServiceURL, ModifiedDate)

Status, EmployeeID, VendorID, ShipMethodID, OrderDate, ShipDate, SubTotal,TaxAmt, Freight, TotalDue, ModifiedDate)

 Purchasing.PurchaseOrderDetail ( PurchaseOrderID, PurchaseOrderDetailID,DueDate, OrderQty, ProductID, UnitPrice, LineTotal, ReceivedQty, RejectedQty,StockedQty, ModifiedDate)

ModifiedDate)

ShipDate, Status, OnlineOrderFlag, SalesOrderNumber, PurchaseOrderNumber,AccountNumber, CustomerID, ContactID, SalesPersonID, TerritoryID,

BillToAddressID, ShipToAddressID , ShipMethodID , CreditCardID,CreditCardApprovalCode, CurrencyRateID, SubTotal, TaxAmt, Freight,TotalDue, Comment, rowguid, ModifiedDate)

FinishedGoodsFlag, Color, SafetyStockLevel, ReorderPoint, StandardCost,ListPrice, Size, SizeUnitMeasureCode, WeightUnitMeasureCode, Weight,DaysToManufacture, ProductLine, Class, Style, ProductSubcategoryID,

ProductModelID, SellStartDate, SellEndDate, DiscontinuedDate, rowguid,ModifiedDate)

Trang 14

giao hàng và những biến động thị trường, nhằm tìm ra các phương thức vận chuyểnhiệu quả hơn, giúp AdventureWorks tiết kiệm chi phí mà vẫn đảm bảo tính linh hoạttrong chuỗi cung ứng.

Ngoài ra, dự án cũng tập trung vào việc cải thiện chiến lược quản lý tồn kho để giúpcông ty duy trì mức hàng hóa hợp lý Việc thiếu hụt nguyên vật liệu có thể làm giánđoạn sản xuất, trong khi tồn kho dư thừa lại gây lãng phí tài nguyên và gia tăng chiphí lưu kho Nhóm nghiên cứu sẽ phân tích sự biến động của hàng tồn kho để đề xuấtcác chiến lược kiểm soát hiệu quả, giúp AdventureWorks tối ưu hóa quy trình lưu trữ

và cung ứng nguyên vật liệu

Bên cạnh đó, dự báo xu hướng nhập hàng và rủi ro logistics trong tương lai là mộtnhiệm vụ quan trọng giúp AdventureWorks chuẩn bị trước cho những biến động củathị trường Nhóm sẽ sử dụng các công cụ phân tích dữ liệu để đánh giá nhu cầunguyên vật liệu và các yếu tố rủi ro có thể xảy ra, từ đó giúp công ty có kế hoạch nhậphàng phù hợp, tránh tình trạng thiếu hụt hoặc dư thừa không cần thiết

Cuối cùng, dự án sẽ đề xuất các giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa chuỗi cungứng, bao gồm cải thiện quy trình vận chuyển, tối ưu hóa quản lý kho hàng và ứngdụng công nghệ vào hệ thống logistics Những giải pháp này sẽ giúp AdventureWorksxây dựng một chuỗi cung ứng linh hoạt, bền vững và có khả năng thích ứng tốt với sựthay đổi của thị trường quốc tế, từ đó nâng cao hiệu quả vận hành và khả năng đápứng nhu cầu khách hàng một cách nhanh chóng

3 Các công cụ được sử dụng

Để đáp ứng các yêu cầu trên, nhóm đề xuất giải pháp xây dựng hệ thống cơ sở dữliệu phân tích và quản lý chuỗi cung ứng dựa trên các công nghệ sau:

- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS): Sử dụng một hệ quản trị cơ sở dữ liệu mạnh

mẽ và đáng tin cậy như Microsoft SQL Server để lưu trữ dữ liệu liên quan đến đơnhàng, nhà cung cấp, tồn kho và vận chuyển Công cụ này hỗ trợ thực hiện các truy vấnphức tạp nhằm trích xuất thông tin quan trọng phục vụ phân tích rủi ro logistics và tối

ưu hóa chuỗi cung ứng

Trang 15

- Công cụ Business Intelligence (BI): Sử dụng một công cụ BI như Power BI để

tạo các báo cáo trực quan và bảng điều khiển (dashboard), cho phép theo dõi các chỉ

số quan trọng về hiệu suất vận chuyển, tình trạng tồn kho, và xu hướng biến động củachuỗi cung ứng

Sau khi hệ thống được triển khai, dữ liệu về chuỗi cung ứng sẽ được thu thập và lưutrữ tự động Thông tin bao gồm lịch sử đơn hàng, thời gian xử lí đơn hàng, chi phí vậnchuyển, số lượng hàng tồn kho, và hiệu suất của từng nhà cung cấp Hệ thống cũng cókhả năng tích hợp với các nền tảng quản lý kho hàng và vận chuyển để đảm bảo dữliệu luôn được cập nhật chính xác theo thời gian thực

Dữ liệu thu thập được sẽ được xử lý và phân tích nhằm đánh giá hiệu quả hoạt độngcủa chuỗi cung ứng, dự báo xu hướng nhập hàng, và nhận diện các rủi ro tiềm ẩn nhưchậm trễ giao hàng và xử lý đơn hàng hoặc biến động chi phí vận chuyển Các báo cáophân tích này sẽ được gửi đến các bộ phận liên quan như quản lý kho, bộ phận muahàng và ban lãnh đạo công ty Dựa vào dữ liệu này, doanh nghiệp có thể đưa ra quyếtđịnh chiến lược nhằm tối ưu hóa quy trình cung ứng, giảm chi phí và nâng cao hiệuquả hoạt động logistics

Trang 16

- Công cụ Business Intelligence (BI): Sử dụng một công cụ BI như Power BI để

tạo các báo cáo trực quan và bảng điều khiển (dashboard), cho phép theo dõi các chỉ

số quan trọng về hiệu suất vận chuyển, tình trạng tồn kho, và xu hướng biến động củachuỗi cung ứng

Sau khi hệ thống được triển khai, dữ liệu về chuỗi cung ứng sẽ được thu thập và lưutrữ tự động Thông tin bao gồm lịch sử đơn hàng, thời gian xử lí đơn hàng, chi phí vậnchuyển, số lượng hàng tồn kho, và hiệu suất của từng nhà cung cấp Hệ thống cũng cókhả năng tích hợp với các nền tảng quản lý kho hàng và vận chuyển để đảm bảo dữliệu luôn được cập nhật chính xác theo thời gian thực

Dữ liệu thu thập được sẽ được xử lý và phân tích nhằm đánh giá hiệu quả hoạt độngcủa chuỗi cung ứng, dự báo xu hướng nhập hàng, và nhận diện các rủi ro tiềm ẩn nhưchậm trễ giao hàng và xử lý đơn hàng hoặc biến động chi phí vận chuyển Các báo cáophân tích này sẽ được gửi đến các bộ phận liên quan như quản lý kho, bộ phận muahàng và ban lãnh đạo công ty Dựa vào dữ liệu này, doanh nghiệp có thể đưa ra quyếtđịnh chiến lược nhằm tối ưu hóa quy trình cung ứng, giảm chi phí và nâng cao hiệuquả hoạt động logistics

Trang 17

Mô hình logic

Khoá chính (Primary Key) Khoá ngoại (Foreign Key) Khoá chính + Khoá ngoại

PreferredVendorStatus, ActiveFlag, PurchasingWebServiceURL, ModifiedDate)

Status, EmployeeID, VendorID, ShipMethodID, OrderDate, ShipDate, SubTotal,TaxAmt, Freight, TotalDue, ModifiedDate)

 Purchasing.PurchaseOrderDetail ( PurchaseOrderID, PurchaseOrderDetailID,DueDate, OrderQty, ProductID, UnitPrice, LineTotal, ReceivedQty, RejectedQty,StockedQty, ModifiedDate)

ModifiedDate)

ShipDate, Status, OnlineOrderFlag, SalesOrderNumber, PurchaseOrderNumber,AccountNumber, CustomerID, ContactID, SalesPersonID, TerritoryID,

BillToAddressID, ShipToAddressID , ShipMethodID , CreditCardID,CreditCardApprovalCode, CurrencyRateID, SubTotal, TaxAmt, Freight,TotalDue, Comment, rowguid, ModifiedDate)

FinishedGoodsFlag, Color, SafetyStockLevel, ReorderPoint, StandardCost,ListPrice, Size, SizeUnitMeasureCode, WeightUnitMeasureCode, Weight,DaysToManufacture, ProductLine, Class, Style, ProductSubcategoryID,

ProductModelID, SellStartDate, SellEndDate, DiscontinuedDate, rowguid,ModifiedDate)

Trang 18

Mối quan hệ các thuộc tính:

Product - PurchaseOrderDetail (1 - N): Mỗi sản phẩm có thể xuất hiện

trong nhiều chi tiết đơn đặt hàng mua, nhưng mỗi chi tiết đơn hàng mua chỉchứa một sản phẩm

PurchaseOrderHeader - PurchaseOrderDetail (1 - N): Mỗi đơn đặt hàng

mua có thể chứa một hoặc nhiều chi tiết đơn hàng, nhưng mỗi chi tiết đơnhàng chỉ thuộc về một đơn đặt hàng duy nhất

PurchaseOrderHeader - Vendor (N - 1): Mỗi đơn đặt hàng mua được liên

kết với một nhà cung cấp, nhưng một nhà cung cấp có thể có nhiều đơn đặthàng

PurchaseOrderHeader - ShipMethod (N - 1): Mỗi đơn đặt hàng mua được

vận chuyển bằng một phương thức vận chuyển, nhưng một phương thức vậnchuyển có thể được sử dụng cho nhiều đơn đặt hàng

Product - ProductInventory (1 - N): Mỗi sản phẩm có thể xuất hiện trong

nhiều kho hàng tại các vị trí khác nhau, nhưng mỗi bản ghi trong bảng nàychỉ thuộc về một sản phẩm cụ thể

Product - TransactionHistory (1 - N): Mỗi sản phẩm có thể có nhiều giao

dịch liên quan đến nó, nhưng mỗi giao dịch chỉ thuộc về một sản phẩm

SalesOrderHeader - ShipMethod (N - 1): Mỗi đơn hàng bán có một

phương thức vận chuyển, nhưng một phương thức vận chuyển có thể được sửdụng cho nhiều đơn hàng

Trang 19

CHƯƠNG II: MÔ HÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU

1 Mô hình ý niệm và mô hình logic

Với mục tiêu xây dựng một hệ thống quản lý chuỗi cung ứng hiệu quả choAdventureWorks; dựa trên các dữ liệu thu thập được trong quá khứ, thông qua quátrình khảo sát và sàng lọc đã chọn ra các trường dữ liệu quan trọng và có liên quanđến nghiệp vụ:

Purchasing.PurchaseOrderDetail - Chi tiết từng đơn nhập hàng

Production TransactionHistory – Lịch sử giao dịch

Trang 20

CHƯƠNG I: NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG

1 Tổng quan dự án

AdventureWorks là một công ty chuyên sản xuất và phân phối xe đạp, phụ kiện vàquần áo thể thao, với định hướng phát triển mạnh mẽ không chỉ trong nước mà cònvươn ra thị trường quốc tế Tuy nhiên, trong bối cảnh toàn cầu hóa và sự cạnh tranhngày càng gay gắt, công ty đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý chuỗicung ứng

Một trong những vấn đề lớn nhất là tình trạng giao hàng chậm trễ từ nhà cung cấp,ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ sản xuất và khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng.Bên cạnh đó, chi phí vận chuyển cao do biến động giá cước, sự thiếu hụt container vàthay đổi chính sách thuế quan đang làm tăng gánh nặng tài chính cho doanh nghiệp.Ngoài ra, việc quản lý tồn kho chưa tối ưu cũng gây ra tình trạng thiếu hụt hoặc dưthừa nguyên vật liệu, ảnh hưởng đến hiệu suất hoạt động và gia tăng chi phí lưu kho Nhằm giải quyết những vấn đề trên, nhóm nghiên cứu sẽ tiến hành phân tích dữ liệulogistics của AdventureWorks để nhận diện các rủi ro trong chuỗi cung ứng, đánh giátác động của các yếu tố bên trong và bên ngoài, từ đó đề xuất các giải pháp giúp tối ưuhóa hệ thống logistics, giảm thiểu chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động

2 Mục tiêu dự án

Dự án này nhằm phân tích và tối ưu hóa chuỗi cung ứng của AdventureWorks, giúpcông ty cải thiện hiệu quả hoạt động, giảm chi phí và nâng cao khả năng cạnh tranhtrên thị trường quốc tế

Trước tiên, nghiên cứu sẽ tập trung đánh giá độ tin cậy của các nhà cung cấp thôngqua việc phân tích thời gian xử lý đơn hàng và mức độ ổn định của họ Việc xác địnhnhững đối tác có khả năng xử lý đơn hàng đúng hạn sẽ giúp công ty giảm thiểu rủi rogián đoạn sản xuất, đảm bảo tiến độ kinh doanh và nâng cao sự hài lòng của kháchhàng

Bên cạnh đó, tối ưu hóa chi phí logistics là một mục tiêu quan trọng khi chi phí vậnchuyển cao có thể ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của công ty Nhóm nghiên cứu sẽphân tích các yếu tố tác động đến chi phí vận chuyển, bao gồm giá cước, thời gian

Trang 21

CHƯƠNG I: NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG

1 Tổng quan dự án

AdventureWorks là một công ty chuyên sản xuất và phân phối xe đạp, phụ kiện vàquần áo thể thao, với định hướng phát triển mạnh mẽ không chỉ trong nước mà cònvươn ra thị trường quốc tế Tuy nhiên, trong bối cảnh toàn cầu hóa và sự cạnh tranhngày càng gay gắt, công ty đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý chuỗicung ứng

Một trong những vấn đề lớn nhất là tình trạng giao hàng chậm trễ từ nhà cung cấp,ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ sản xuất và khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng.Bên cạnh đó, chi phí vận chuyển cao do biến động giá cước, sự thiếu hụt container vàthay đổi chính sách thuế quan đang làm tăng gánh nặng tài chính cho doanh nghiệp.Ngoài ra, việc quản lý tồn kho chưa tối ưu cũng gây ra tình trạng thiếu hụt hoặc dưthừa nguyên vật liệu, ảnh hưởng đến hiệu suất hoạt động và gia tăng chi phí lưu kho Nhằm giải quyết những vấn đề trên, nhóm nghiên cứu sẽ tiến hành phân tích dữ liệulogistics của AdventureWorks để nhận diện các rủi ro trong chuỗi cung ứng, đánh giátác động của các yếu tố bên trong và bên ngoài, từ đó đề xuất các giải pháp giúp tối ưuhóa hệ thống logistics, giảm thiểu chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động

2 Mục tiêu dự án

Dự án này nhằm phân tích và tối ưu hóa chuỗi cung ứng của AdventureWorks, giúpcông ty cải thiện hiệu quả hoạt động, giảm chi phí và nâng cao khả năng cạnh tranhtrên thị trường quốc tế

Trước tiên, nghiên cứu sẽ tập trung đánh giá độ tin cậy của các nhà cung cấp thôngqua việc phân tích thời gian xử lý đơn hàng và mức độ ổn định của họ Việc xác địnhnhững đối tác có khả năng xử lý đơn hàng đúng hạn sẽ giúp công ty giảm thiểu rủi rogián đoạn sản xuất, đảm bảo tiến độ kinh doanh và nâng cao sự hài lòng của kháchhàng

Bên cạnh đó, tối ưu hóa chi phí logistics là một mục tiêu quan trọng khi chi phí vậnchuyển cao có thể ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của công ty Nhóm nghiên cứu sẽphân tích các yếu tố tác động đến chi phí vận chuyển, bao gồm giá cước, thời gian

Trang 22

Mô hình logic

Khoá chính (Primary Key) Khoá ngoại (Foreign Key) Khoá chính + Khoá ngoại

PreferredVendorStatus, ActiveFlag, PurchasingWebServiceURL, ModifiedDate)

Status, EmployeeID, VendorID, ShipMethodID, OrderDate, ShipDate, SubTotal,TaxAmt, Freight, TotalDue, ModifiedDate)

 Purchasing.PurchaseOrderDetail ( PurchaseOrderID, PurchaseOrderDetailID,DueDate, OrderQty, ProductID, UnitPrice, LineTotal, ReceivedQty, RejectedQty,StockedQty, ModifiedDate)

ModifiedDate)

ShipDate, Status, OnlineOrderFlag, SalesOrderNumber, PurchaseOrderNumber,AccountNumber, CustomerID, ContactID, SalesPersonID, TerritoryID,

BillToAddressID, ShipToAddressID , ShipMethodID , CreditCardID,CreditCardApprovalCode, CurrencyRateID, SubTotal, TaxAmt, Freight,TotalDue, Comment, rowguid, ModifiedDate)

FinishedGoodsFlag, Color, SafetyStockLevel, ReorderPoint, StandardCost,ListPrice, Size, SizeUnitMeasureCode, WeightUnitMeasureCode, Weight,DaysToManufacture, ProductLine, Class, Style, ProductSubcategoryID,

ProductModelID, SellStartDate, SellEndDate, DiscontinuedDate, rowguid,ModifiedDate)

Trang 23

CHƯƠNG II: MÔ HÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU

1 Mô hình ý niệm và mô hình logic

Với mục tiêu xây dựng một hệ thống quản lý chuỗi cung ứng hiệu quả choAdventureWorks; dựa trên các dữ liệu thu thập được trong quá khứ, thông qua quátrình khảo sát và sàng lọc đã chọn ra các trường dữ liệu quan trọng và có liên quanđến nghiệp vụ:

Purchasing.PurchaseOrderDetail - Chi tiết từng đơn nhập hàng

Production TransactionHistory – Lịch sử giao dịch

Trang 24

giao hàng và những biến động thị trường, nhằm tìm ra các phương thức vận chuyểnhiệu quả hơn, giúp AdventureWorks tiết kiệm chi phí mà vẫn đảm bảo tính linh hoạttrong chuỗi cung ứng.

Ngoài ra, dự án cũng tập trung vào việc cải thiện chiến lược quản lý tồn kho để giúpcông ty duy trì mức hàng hóa hợp lý Việc thiếu hụt nguyên vật liệu có thể làm giánđoạn sản xuất, trong khi tồn kho dư thừa lại gây lãng phí tài nguyên và gia tăng chiphí lưu kho Nhóm nghiên cứu sẽ phân tích sự biến động của hàng tồn kho để đề xuấtcác chiến lược kiểm soát hiệu quả, giúp AdventureWorks tối ưu hóa quy trình lưu trữ

và cung ứng nguyên vật liệu

Bên cạnh đó, dự báo xu hướng nhập hàng và rủi ro logistics trong tương lai là mộtnhiệm vụ quan trọng giúp AdventureWorks chuẩn bị trước cho những biến động củathị trường Nhóm sẽ sử dụng các công cụ phân tích dữ liệu để đánh giá nhu cầunguyên vật liệu và các yếu tố rủi ro có thể xảy ra, từ đó giúp công ty có kế hoạch nhậphàng phù hợp, tránh tình trạng thiếu hụt hoặc dư thừa không cần thiết

Cuối cùng, dự án sẽ đề xuất các giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa chuỗi cungứng, bao gồm cải thiện quy trình vận chuyển, tối ưu hóa quản lý kho hàng và ứngdụng công nghệ vào hệ thống logistics Những giải pháp này sẽ giúp AdventureWorksxây dựng một chuỗi cung ứng linh hoạt, bền vững và có khả năng thích ứng tốt với sựthay đổi của thị trường quốc tế, từ đó nâng cao hiệu quả vận hành và khả năng đápứng nhu cầu khách hàng một cách nhanh chóng

3 Các công cụ được sử dụng

Để đáp ứng các yêu cầu trên, nhóm đề xuất giải pháp xây dựng hệ thống cơ sở dữliệu phân tích và quản lý chuỗi cung ứng dựa trên các công nghệ sau:

- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS): Sử dụng một hệ quản trị cơ sở dữ liệu mạnh

mẽ và đáng tin cậy như Microsoft SQL Server để lưu trữ dữ liệu liên quan đến đơnhàng, nhà cung cấp, tồn kho và vận chuyển Công cụ này hỗ trợ thực hiện các truy vấnphức tạp nhằm trích xuất thông tin quan trọng phục vụ phân tích rủi ro logistics và tối

ưu hóa chuỗi cung ứng

Trang 25

CHƯƠNG I: NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG

1 Tổng quan dự án

AdventureWorks là một công ty chuyên sản xuất và phân phối xe đạp, phụ kiện vàquần áo thể thao, với định hướng phát triển mạnh mẽ không chỉ trong nước mà cònvươn ra thị trường quốc tế Tuy nhiên, trong bối cảnh toàn cầu hóa và sự cạnh tranhngày càng gay gắt, công ty đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý chuỗicung ứng

Một trong những vấn đề lớn nhất là tình trạng giao hàng chậm trễ từ nhà cung cấp,ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ sản xuất và khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng.Bên cạnh đó, chi phí vận chuyển cao do biến động giá cước, sự thiếu hụt container vàthay đổi chính sách thuế quan đang làm tăng gánh nặng tài chính cho doanh nghiệp.Ngoài ra, việc quản lý tồn kho chưa tối ưu cũng gây ra tình trạng thiếu hụt hoặc dưthừa nguyên vật liệu, ảnh hưởng đến hiệu suất hoạt động và gia tăng chi phí lưu kho Nhằm giải quyết những vấn đề trên, nhóm nghiên cứu sẽ tiến hành phân tích dữ liệulogistics của AdventureWorks để nhận diện các rủi ro trong chuỗi cung ứng, đánh giátác động của các yếu tố bên trong và bên ngoài, từ đó đề xuất các giải pháp giúp tối ưuhóa hệ thống logistics, giảm thiểu chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động

2 Mục tiêu dự án

Dự án này nhằm phân tích và tối ưu hóa chuỗi cung ứng của AdventureWorks, giúpcông ty cải thiện hiệu quả hoạt động, giảm chi phí và nâng cao khả năng cạnh tranhtrên thị trường quốc tế

Trước tiên, nghiên cứu sẽ tập trung đánh giá độ tin cậy của các nhà cung cấp thôngqua việc phân tích thời gian xử lý đơn hàng và mức độ ổn định của họ Việc xác địnhnhững đối tác có khả năng xử lý đơn hàng đúng hạn sẽ giúp công ty giảm thiểu rủi rogián đoạn sản xuất, đảm bảo tiến độ kinh doanh và nâng cao sự hài lòng của kháchhàng

Bên cạnh đó, tối ưu hóa chi phí logistics là một mục tiêu quan trọng khi chi phí vậnchuyển cao có thể ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của công ty Nhóm nghiên cứu sẽphân tích các yếu tố tác động đến chi phí vận chuyển, bao gồm giá cước, thời gian

Trang 26

Mối quan hệ các thuộc tính:

Product - PurchaseOrderDetail (1 - N): Mỗi sản phẩm có thể xuất hiện

trong nhiều chi tiết đơn đặt hàng mua, nhưng mỗi chi tiết đơn hàng mua chỉchứa một sản phẩm

PurchaseOrderHeader - PurchaseOrderDetail (1 - N): Mỗi đơn đặt hàng

mua có thể chứa một hoặc nhiều chi tiết đơn hàng, nhưng mỗi chi tiết đơnhàng chỉ thuộc về một đơn đặt hàng duy nhất

PurchaseOrderHeader - Vendor (N - 1): Mỗi đơn đặt hàng mua được liên

kết với một nhà cung cấp, nhưng một nhà cung cấp có thể có nhiều đơn đặthàng

PurchaseOrderHeader - ShipMethod (N - 1): Mỗi đơn đặt hàng mua được

vận chuyển bằng một phương thức vận chuyển, nhưng một phương thức vậnchuyển có thể được sử dụng cho nhiều đơn đặt hàng

Product - ProductInventory (1 - N): Mỗi sản phẩm có thể xuất hiện trong

nhiều kho hàng tại các vị trí khác nhau, nhưng mỗi bản ghi trong bảng nàychỉ thuộc về một sản phẩm cụ thể

Product - TransactionHistory (1 - N): Mỗi sản phẩm có thể có nhiều giao

dịch liên quan đến nó, nhưng mỗi giao dịch chỉ thuộc về một sản phẩm

SalesOrderHeader - ShipMethod (N - 1): Mỗi đơn hàng bán có một

phương thức vận chuyển, nhưng một phương thức vận chuyển có thể được sửdụng cho nhiều đơn hàng

Trang 27

Mối quan hệ các thuộc tính:

Product - PurchaseOrderDetail (1 - N): Mỗi sản phẩm có thể xuất hiện

trong nhiều chi tiết đơn đặt hàng mua, nhưng mỗi chi tiết đơn hàng mua chỉchứa một sản phẩm

PurchaseOrderHeader - PurchaseOrderDetail (1 - N): Mỗi đơn đặt hàng

mua có thể chứa một hoặc nhiều chi tiết đơn hàng, nhưng mỗi chi tiết đơnhàng chỉ thuộc về một đơn đặt hàng duy nhất

PurchaseOrderHeader - Vendor (N - 1): Mỗi đơn đặt hàng mua được liên

kết với một nhà cung cấp, nhưng một nhà cung cấp có thể có nhiều đơn đặthàng

PurchaseOrderHeader - ShipMethod (N - 1): Mỗi đơn đặt hàng mua được

vận chuyển bằng một phương thức vận chuyển, nhưng một phương thức vậnchuyển có thể được sử dụng cho nhiều đơn đặt hàng

Product - ProductInventory (1 - N): Mỗi sản phẩm có thể xuất hiện trong

nhiều kho hàng tại các vị trí khác nhau, nhưng mỗi bản ghi trong bảng nàychỉ thuộc về một sản phẩm cụ thể

Product - TransactionHistory (1 - N): Mỗi sản phẩm có thể có nhiều giao

dịch liên quan đến nó, nhưng mỗi giao dịch chỉ thuộc về một sản phẩm

SalesOrderHeader - ShipMethod (N - 1): Mỗi đơn hàng bán có một

phương thức vận chuyển, nhưng một phương thức vận chuyển có thể được sửdụng cho nhiều đơn hàng

Trang 28

CHƯƠNG II: MÔ HÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU

1 Mô hình ý niệm và mô hình logic

Với mục tiêu xây dựng một hệ thống quản lý chuỗi cung ứng hiệu quả choAdventureWorks; dựa trên các dữ liệu thu thập được trong quá khứ, thông qua quátrình khảo sát và sàng lọc đã chọn ra các trường dữ liệu quan trọng và có liên quanđến nghiệp vụ:

Purchasing.PurchaseOrderDetail - Chi tiết từng đơn nhập hàng

Production TransactionHistory – Lịch sử giao dịch

Trang 29

CHƯƠNG I: NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG

1 Tổng quan dự án

AdventureWorks là một công ty chuyên sản xuất và phân phối xe đạp, phụ kiện vàquần áo thể thao, với định hướng phát triển mạnh mẽ không chỉ trong nước mà cònvươn ra thị trường quốc tế Tuy nhiên, trong bối cảnh toàn cầu hóa và sự cạnh tranhngày càng gay gắt, công ty đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý chuỗicung ứng

Một trong những vấn đề lớn nhất là tình trạng giao hàng chậm trễ từ nhà cung cấp,ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ sản xuất và khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng.Bên cạnh đó, chi phí vận chuyển cao do biến động giá cước, sự thiếu hụt container vàthay đổi chính sách thuế quan đang làm tăng gánh nặng tài chính cho doanh nghiệp.Ngoài ra, việc quản lý tồn kho chưa tối ưu cũng gây ra tình trạng thiếu hụt hoặc dưthừa nguyên vật liệu, ảnh hưởng đến hiệu suất hoạt động và gia tăng chi phí lưu kho Nhằm giải quyết những vấn đề trên, nhóm nghiên cứu sẽ tiến hành phân tích dữ liệulogistics của AdventureWorks để nhận diện các rủi ro trong chuỗi cung ứng, đánh giátác động của các yếu tố bên trong và bên ngoài, từ đó đề xuất các giải pháp giúp tối ưuhóa hệ thống logistics, giảm thiểu chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động

2 Mục tiêu dự án

Dự án này nhằm phân tích và tối ưu hóa chuỗi cung ứng của AdventureWorks, giúpcông ty cải thiện hiệu quả hoạt động, giảm chi phí và nâng cao khả năng cạnh tranhtrên thị trường quốc tế

Trước tiên, nghiên cứu sẽ tập trung đánh giá độ tin cậy của các nhà cung cấp thôngqua việc phân tích thời gian xử lý đơn hàng và mức độ ổn định của họ Việc xác địnhnhững đối tác có khả năng xử lý đơn hàng đúng hạn sẽ giúp công ty giảm thiểu rủi rogián đoạn sản xuất, đảm bảo tiến độ kinh doanh và nâng cao sự hài lòng của kháchhàng

Bên cạnh đó, tối ưu hóa chi phí logistics là một mục tiêu quan trọng khi chi phí vậnchuyển cao có thể ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của công ty Nhóm nghiên cứu sẽphân tích các yếu tố tác động đến chi phí vận chuyển, bao gồm giá cước, thời gian

Trang 30

giao hàng và những biến động thị trường, nhằm tìm ra các phương thức vận chuyểnhiệu quả hơn, giúp AdventureWorks tiết kiệm chi phí mà vẫn đảm bảo tính linh hoạttrong chuỗi cung ứng.

Ngoài ra, dự án cũng tập trung vào việc cải thiện chiến lược quản lý tồn kho để giúpcông ty duy trì mức hàng hóa hợp lý Việc thiếu hụt nguyên vật liệu có thể làm giánđoạn sản xuất, trong khi tồn kho dư thừa lại gây lãng phí tài nguyên và gia tăng chiphí lưu kho Nhóm nghiên cứu sẽ phân tích sự biến động của hàng tồn kho để đề xuấtcác chiến lược kiểm soát hiệu quả, giúp AdventureWorks tối ưu hóa quy trình lưu trữ

và cung ứng nguyên vật liệu

Bên cạnh đó, dự báo xu hướng nhập hàng và rủi ro logistics trong tương lai là mộtnhiệm vụ quan trọng giúp AdventureWorks chuẩn bị trước cho những biến động củathị trường Nhóm sẽ sử dụng các công cụ phân tích dữ liệu để đánh giá nhu cầunguyên vật liệu và các yếu tố rủi ro có thể xảy ra, từ đó giúp công ty có kế hoạch nhậphàng phù hợp, tránh tình trạng thiếu hụt hoặc dư thừa không cần thiết

Cuối cùng, dự án sẽ đề xuất các giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa chuỗi cungứng, bao gồm cải thiện quy trình vận chuyển, tối ưu hóa quản lý kho hàng và ứngdụng công nghệ vào hệ thống logistics Những giải pháp này sẽ giúp AdventureWorksxây dựng một chuỗi cung ứng linh hoạt, bền vững và có khả năng thích ứng tốt với sựthay đổi của thị trường quốc tế, từ đó nâng cao hiệu quả vận hành và khả năng đápứng nhu cầu khách hàng một cách nhanh chóng

3 Các công cụ được sử dụng

Để đáp ứng các yêu cầu trên, nhóm đề xuất giải pháp xây dựng hệ thống cơ sở dữliệu phân tích và quản lý chuỗi cung ứng dựa trên các công nghệ sau:

- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS): Sử dụng một hệ quản trị cơ sở dữ liệu mạnh

mẽ và đáng tin cậy như Microsoft SQL Server để lưu trữ dữ liệu liên quan đến đơnhàng, nhà cung cấp, tồn kho và vận chuyển Công cụ này hỗ trợ thực hiện các truy vấnphức tạp nhằm trích xuất thông tin quan trọng phục vụ phân tích rủi ro logistics và tối

ưu hóa chuỗi cung ứng

Trang 31

CHƯƠNG II: MÔ HÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU

1 Mô hình ý niệm và mô hình logic

Với mục tiêu xây dựng một hệ thống quản lý chuỗi cung ứng hiệu quả choAdventureWorks; dựa trên các dữ liệu thu thập được trong quá khứ, thông qua quátrình khảo sát và sàng lọc đã chọn ra các trường dữ liệu quan trọng và có liên quanđến nghiệp vụ:

Purchasing.PurchaseOrderDetail - Chi tiết từng đơn nhập hàng

Production TransactionHistory – Lịch sử giao dịch

Trang 32

CHƯƠNG II: MÔ HÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU

1 Mô hình ý niệm và mô hình logic

Với mục tiêu xây dựng một hệ thống quản lý chuỗi cung ứng hiệu quả choAdventureWorks; dựa trên các dữ liệu thu thập được trong quá khứ, thông qua quátrình khảo sát và sàng lọc đã chọn ra các trường dữ liệu quan trọng và có liên quanđến nghiệp vụ:

Purchasing.PurchaseOrderDetail - Chi tiết từng đơn nhập hàng

Production TransactionHistory – Lịch sử giao dịch

Trang 33

CHƯƠNG I: NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG

1 Tổng quan dự án

AdventureWorks là một công ty chuyên sản xuất và phân phối xe đạp, phụ kiện vàquần áo thể thao, với định hướng phát triển mạnh mẽ không chỉ trong nước mà cònvươn ra thị trường quốc tế Tuy nhiên, trong bối cảnh toàn cầu hóa và sự cạnh tranhngày càng gay gắt, công ty đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý chuỗicung ứng

Một trong những vấn đề lớn nhất là tình trạng giao hàng chậm trễ từ nhà cung cấp,ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ sản xuất và khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng.Bên cạnh đó, chi phí vận chuyển cao do biến động giá cước, sự thiếu hụt container vàthay đổi chính sách thuế quan đang làm tăng gánh nặng tài chính cho doanh nghiệp.Ngoài ra, việc quản lý tồn kho chưa tối ưu cũng gây ra tình trạng thiếu hụt hoặc dưthừa nguyên vật liệu, ảnh hưởng đến hiệu suất hoạt động và gia tăng chi phí lưu kho Nhằm giải quyết những vấn đề trên, nhóm nghiên cứu sẽ tiến hành phân tích dữ liệulogistics của AdventureWorks để nhận diện các rủi ro trong chuỗi cung ứng, đánh giátác động của các yếu tố bên trong và bên ngoài, từ đó đề xuất các giải pháp giúp tối ưuhóa hệ thống logistics, giảm thiểu chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động

2 Mục tiêu dự án

Dự án này nhằm phân tích và tối ưu hóa chuỗi cung ứng của AdventureWorks, giúpcông ty cải thiện hiệu quả hoạt động, giảm chi phí và nâng cao khả năng cạnh tranhtrên thị trường quốc tế

Trước tiên, nghiên cứu sẽ tập trung đánh giá độ tin cậy của các nhà cung cấp thôngqua việc phân tích thời gian xử lý đơn hàng và mức độ ổn định của họ Việc xác địnhnhững đối tác có khả năng xử lý đơn hàng đúng hạn sẽ giúp công ty giảm thiểu rủi rogián đoạn sản xuất, đảm bảo tiến độ kinh doanh và nâng cao sự hài lòng của kháchhàng

Bên cạnh đó, tối ưu hóa chi phí logistics là một mục tiêu quan trọng khi chi phí vậnchuyển cao có thể ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của công ty Nhóm nghiên cứu sẽphân tích các yếu tố tác động đến chi phí vận chuyển, bao gồm giá cước, thời gian

Trang 34

CHƯƠNG II: MÔ HÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU

1 Mô hình ý niệm và mô hình logic

Với mục tiêu xây dựng một hệ thống quản lý chuỗi cung ứng hiệu quả choAdventureWorks; dựa trên các dữ liệu thu thập được trong quá khứ, thông qua quátrình khảo sát và sàng lọc đã chọn ra các trường dữ liệu quan trọng và có liên quanđến nghiệp vụ:

Purchasing.PurchaseOrderDetail - Chi tiết từng đơn nhập hàng

Production TransactionHistory – Lịch sử giao dịch

Trang 35

Mô hình logic

Khoá chính (Primary Key) Khoá ngoại (Foreign Key) Khoá chính + Khoá ngoại

PreferredVendorStatus, ActiveFlag, PurchasingWebServiceURL, ModifiedDate)

Status, EmployeeID, VendorID, ShipMethodID, OrderDate, ShipDate, SubTotal,TaxAmt, Freight, TotalDue, ModifiedDate)

 Purchasing.PurchaseOrderDetail ( PurchaseOrderID, PurchaseOrderDetailID,DueDate, OrderQty, ProductID, UnitPrice, LineTotal, ReceivedQty, RejectedQty,StockedQty, ModifiedDate)

ModifiedDate)

ShipDate, Status, OnlineOrderFlag, SalesOrderNumber, PurchaseOrderNumber,AccountNumber, CustomerID, ContactID, SalesPersonID, TerritoryID,

BillToAddressID, ShipToAddressID , ShipMethodID , CreditCardID,CreditCardApprovalCode, CurrencyRateID, SubTotal, TaxAmt, Freight,TotalDue, Comment, rowguid, ModifiedDate)

FinishedGoodsFlag, Color, SafetyStockLevel, ReorderPoint, StandardCost,ListPrice, Size, SizeUnitMeasureCode, WeightUnitMeasureCode, Weight,DaysToManufacture, ProductLine, Class, Style, ProductSubcategoryID,

ProductModelID, SellStartDate, SellEndDate, DiscontinuedDate, rowguid,ModifiedDate)

Trang 36

LỜI MỞ ĐẦU

Từ những năm 1980, các doanh nghiệp đã nhận ra tầm quan trọng của việchợp tác chặt chẽ với các nhà cung ứng, xem họ như những đối tác chiến lược đểnâng cao hiệu quả hoạt động Sự phối hợp này không chỉ giúp giảm thiểu lãngphí và sự chồng chéo trong quá trình sản xuất mà còn tối ưu hóa chi phí và giatăng khả năng cạnh tranh

Chuỗi cung ứng ra đời như một hệ thống phức hợp, bao gồm mạng lưới các

cơ sở hạ tầng (nhà máy, kho hàng, cửa hàng ), phương tiện vận tải (tàu biển, xetải, máy bay ), và hệ thống thông tin kết nối các nhà cung ứng với doanhnghiệp và khách hàng Dưới góc nhìn quản lý, chuỗi cung ứng không chỉ dừnglại ở việc vận chuyển hàng hóa mà còn bao gồm quá trình tối ưu hóa vị trí, lưutrữ, và phân phối tài nguyên từ điểm xuất phát đến tay người tiêu dùng cuốicùng

Ngày nay, chuỗi cung ứng được hiểu theo một cách toàn diện hơn: không chỉbao gồm nhà sản xuất và nhà cung cấp, mà còn mở rộng đến các công ty vận tải,kho bãi, nhà bán lẻ, nhà bán sỉ, cũng như khách hàng cá nhân và tổ chức Việcquản lý hiệu quả chuỗi cung ứng không chỉ giúp doanh nghiệp đáp ứng tốt hơnnhu cầu thị trường mà còn tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững trong môi trườngkinh doanh ngày càng phức tạp

Trang 37

CHƯƠNG II: MÔ HÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU

1 Mô hình ý niệm và mô hình logic

Với mục tiêu xây dựng một hệ thống quản lý chuỗi cung ứng hiệu quả choAdventureWorks; dựa trên các dữ liệu thu thập được trong quá khứ, thông qua quátrình khảo sát và sàng lọc đã chọn ra các trường dữ liệu quan trọng và có liên quanđến nghiệp vụ:

Purchasing.PurchaseOrderDetail - Chi tiết từng đơn nhập hàng

Production TransactionHistory – Lịch sử giao dịch

Ngày đăng: 17/08/2025, 00:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm