CÁC PHƯƠNG THỨC ĐỊNH HƯỚNG ÁP LỰC... Tốt nhất chọn mức áp lực sao cho: VT thở ra xấp xỉ mức VT dự tính, hoặc Nhìn thấy lồng ngực di động tốt, cân đối và nghe phế âm đều cả hai bên.
Trang 1CÁC PHƯƠNG THỨC ĐỊNH HƯỚNG ÁP LỰC
Trang 2 Chọn tùy theo tình trạng bệnh lý phổi:
12 –20 cmH 2 O cho SHHC có phổi bình thường.
20 - 30 cmH 2 O cho SHHC có tổn thương phổi.
Không vượt quá 40 cmH 2 O trong mọi trường hợp.
Tốt nhất chọn mức áp lực sao cho:
VT thở ra xấp xỉ mức VT dự tính, hoặc
Nhìn thấy lồng ngực di động tốt, cân đối và nghe phế âm
đều cả hai bên
Áp lực thở vào (Inspiratory Pressure)
Trang 3Các thông số bổ sung khác
Trang 4 Chỉ định:
Hypoxemia
Auto-PEEP đáng kể.
Phòng xẹp phổi.
Thận trọng: phù não, tụt HA
Chọn mức PEEP tối ưu (Optimal):
Kinh điển: tăng dần đến khi đạt mục tiêu
Hiện nay:
Áp lực dương cuối thì thở ra (Positive End Expiratory Pressure - PEEP)
Trang 5Chọn PEEP optimal
Điểm uốn cao cho biết
có căng phế nang qúa mức
Điểm uốn thấp cho biết các phế nang bắt đầu mở
Pressure
Trang 6Hiện tại chọn mức PEEP tại ICU
Trang 7Tương lai chọn mức PEEP tại ICU
Trang 8Xẹp phế nang
Chọn PIP và PEEP tối ưu
Chọn PIP nên dưới
điểm uốn cao
Chọn PEEP nên trên
điểm uốn thấp
Pressure Volume
Căng PN quá mức Phạm vi an toàn
Trang 9Khoảng áp suất tối ưu