1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Hướng dẫn chọn và cài bước đầu khi thở máy điều trị viêm phổi do virus (Phần 2) ppt

14 314 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 2,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu và cơ sở khoa học Nhằm:  Chọn chiến lược thở máy sẽ áp dụng cho BN  Chọn được máy thở và phương thức thở.. Chọn chiến lược thở máy sẽ áp dụng Chiến lược bảo vệ phổi.. Chiến

Trang 1

BƯỚC 2 LỰA CHỌN & CÀI ĐẶT

LÚC BẮT ĐẦU

Trang 2

Mục tiêu và cơ sở khoa học

Nhằm:

Chọn chiến lược thở máy sẽ áp dụng cho BN

Chọn được máy thở và phương thức thở.

Cài đặt bước đầu các thông số cơ bản

Dựa vào:

Tình trạng của BN?

Mục tiêu sinh lí cần đạt được khi thở máy.

Trang bị sẵn có và kinh nghiệm của thầy thuốc?.

Trang 3

Chọn chiến lược thở máy sẽ áp dụng

Chiến lược bảo vệ phổi.

Chiến lược chống auto-PEEP.

Chiến lược chống xẹp phổi

Trang 4

Chiến lược bảo vệ phổi

Mục đích:

Tránh gây tổn thương do thở máy (VILI): barotrauma,

volutrauma,

volutrauma, atelectrauma, biotrauma…

Chỉ định: khi có

ALI (Acute Lung Injury – tổn thương phổi cấp)

ARDS (Acute Respiratory Distress Syndrome- nguy ngập HHC)

Nội dung:

Vt thấp ≈ 6 – 8 ml/kg tránh làm căng phế nang quá mức.

PEEP cao ≈ 8 - 16 cmH 2 O nhằm duy trì phổi luôn mở.

Trang 5

Bảo vệ phổi so với thở máy quy ước

Trang 6

Chiến lược chống auto-PEEP

Mục đích: tránh tạo auto-PEEP.

Chỉ định: khi có

COPD (Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính)

Hen Phế Quản.

Nội dung: tác động vào các yếu tố tạo auto-PEEP

Nội sinh:

Ngoại sinh:

Trang 7

Chiến lược chống xẹp phổi

Mục đích: ngăn ngừa đóng xẹp các phế nang

Chỉ định:

Thở máy kéo dài trên BN không có tổn thương tại phổi.

Bệnh TK – cơ: CTCS cổ, nhược cơ, Guillain – Barre…

Nội dung:

Vt lớn ≈ 15 - 30ml/kg (tăng dần Vt + giảm tần số thở)

Thở dài (Sigh)

PEEP duy trì vừa phải

Trang 8

Chọn máy thở

Tình huống có đủ loại máy thở để chọn:

Không có tổn thương phổi  máy thở đơn giản.

Có tổn thương phổi  máy hiện đại (COPD, ARDS)

Tình huống chỉ có máy thở đơn giản:

Không có nhiều mode để chọn, chủ yếu là VA/C.

Tuy khó khăn nhưng vẫn có thể cài đặt tương đối phù hợp

Chú ý:

Trang 9

Chọn phương thức (mode) thở máy

Trang 10

Chọn phương thức (mode) thở máy

Trang 11

Chọn phương thức (mode) thở máy

Nên khởi đầu với mode VA/C trong hầu hết các cas.

Nên chọn mode định hướng áp lực cho:

Nhóm có tổn thương phổi khi VA/C có P Plat >30 cmH 2 O

Trẻ nhỏ có cân nặng <10kg

Chọn mode hỗ trợ ngay khi có thể   dễ chịu

Các mode đặc biệt khác được chọn để cai máy hoặc

có chỉ định riêng theo bệnh sinh.

Trang 12

Chọn mode thở tuỳ thuộc vào BN

Trang 13

Cài đặt bước đầu các thông số

Nhằm:

Thiết lập lần đầu các thông số cơ bản phù hợp với BN

Ra lệnh thở máy

Dựa vào:

Mục tiêu cụ thể cần đạt được khi cho BN thở máy,

Loại máy thở được dùng,

Mode TKCH đã chọn

Trang 14

Dựa vào mục tiêu cụ thể cần đạt

SHHC loại hypoxemia (PaO2/FiO2<200)

Chỉ cần đạt PaO 2  60 mmHg với “giá phải trả thấp nhất”

Phải chọn PEEP tối ưu (optimal)

Phải dùng “chiến lược bảo vệ phổi” (protective)

Tránh Pplateau > 30 cmH 2 O

SHHC loại hypercapnia (PaCO2>45mmHg; pH<7.3)

Chỉ cần đạt pH  7.3; PaCO 2 không quan trọng

Tránh f>30l/p  auto-PEEP

Ngày đăng: 02/07/2014, 02:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm