TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KHOA HỌC CHÍNH TRỊ VÀ NHÂN VĂN ...0o0...… TIỂU LUẬN MÔN HỌC: KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC-LÊNIN ĐỀ TÀI: Lợi ích kinh tế, quan hệ lợi ích kinh tế và vai trò c
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KHOA HỌC CHÍNH TRỊ VÀ NHÂN VĂN
0o0 …
TIỂU LUẬN MÔN HỌC: KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC-LÊNIN
ĐỀ TÀI: Lợi ích kinh tế, quan hệ lợi ích kinh tế và vai trò của Nhà nước trong đảm bảo hài hòa các quan hệ lợi ích trong nền kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Phan Gia Nhi
Mã sinh viên: 2411810059
Lớp hành chính: K63 - Anh 03 - ACA.S
Lớp tín chỉ: TRI 115 (2425-2)GĐ.1.2 – K63
Giáo viên hướng dẫn: ThS Đặng Hương Giang
Hà Nội – 03/2025
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 3
I LỢI ÍCH KINH TẾ VÀ QUAN HỆ LỢI ÍCH KINH TẾ 3
1 Lý luận cơ bản về lợi ích kinh tế 3
1.1 Khái niệm và bản chất của lợi ích kinh tế 3
1.2 Vai trò của lợi ích kinh tế đối với các chủ thể kinh tế - xã hội 4
2 Quan hệ lợi ích kinh tế 5
2.1 Khái niệm quan hệ lợi ích kinh tế 5
2.2 Sự thống nhất và mâu thuẫn trong các quan hệ lợi ích kinh tế 5
2.3 Thực trạng về các quan hệ lợi ích kinh tế trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta trong thời gian qua 6
II VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC TRONG ĐẢM BẢO HÀI HÒA CÁC QUAN HỆ LỢI ÍCH KINH TẾ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XHCN Ở VIỆT NAM 9
1 Cơ chế thị trường và nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam 9
1.1 Cơ chế thị trường 9
1.2 Nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta 10
2 Vai trò của Nhà nước trong đảm bảo hài hòa các quan hệ lợi ích kinh tế trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam 12
2.1 Khuyết điểm của nền kinh tế thị trường 12
2.2 Vai trò của Nhà nước trong đảm bảo hài hòa các quan hệ lợi ích kinh tế trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam 13
KẾT LUẬN 14
TÀI LIỆU THAM KHẢO 15
Trang 3DANH MỤC VIẾT TẮT
XHCN Xã hội chủ nghĩa CNXH Chủ nghĩa xã hội Nxb Nhà xuất bản
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Sau Đổi mới năm 1986, Việt Nam chuyển từ nền kinh tế bao cấp sang kinh tế thị trường nhiều thành phần có sự quản lý của Nhà nước Từ đó, nhiều loại hình doanh nghiệp và chế độ sở hữu ra đời, thúc đẩy hoạt động kinh tế Trong bối cảnh hiện đại, kinh tế giữ vai trò then chốt đối với sự phát triển quốc gia, góp phần nâng cao đời sống, giáo dục, tạo việc làm và tăng thu nhập Đồng thời, lợi ích kinh tế còn là động lực cho hội nhập và toàn cầu hóa, thúc đẩy sản xuất và giá trị thặng dư
Lợi ích kinh tế giữ vai trò quan trọng với mỗi quốc gia, nhưng quá trình phát triển luôn đi kèm với khó khăn và thách thức Trong nền kinh tế thị trường, không quốc gia nào vận hành hiệu quả nếu thiếu sự quản lý của Nhà nước Bên cạnh những mặt tích cực như tăng năng suất, cải tiến công nghệ, gia tăng thu nhập và sản xuất, cơ chế thị trường cũng gây ra các vấn đề như lạm phát, thất nghiệp, khủng hoảng và tệ nạn Vì vậy, vai trò điều tiết của Nhà nước là cần thiết để đảm bảo sự phát triển kinh tế bền vững, công bằng và ổn định Sau hơn 30 năm đổi mới, nhờ đường lối đúng đắn của Đảng và khối đại đoàn kết dân tộc, nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa của Việt Nam
đã đạt được nhiều thành tựu lớn như thoát khỏi khủng hoảng kinh tế, thu hút đầu tư nước ngoài, xoá đói giảm nghèo và cải thiện đời sống nhân dân Trong nền kinh tế thị trường hiện đại, sự phát triển nhanh chóng của khoa học – công nghệ đòi hỏi phải có sự quản lý của Nhà nước để giải quyết các vấn đề kinh
tế tầm quốc gia và quốc tế Việc kết hợp hài hòa giữa sự điều tiết của Nhà nước và cơ chế thị trường là cần thiết để Việt Nam đạt được các mục tiêu kinh
tế Do đó, nghiên cứu vai trò của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là thiết yếu để thúc đẩy phát triển và đạt được những thành tựu lớn
Như vậy, việc nghiên cứu lợi ích kinh tế, quan hệ lợi ích kinh tế và vai trò kinh tế của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa không chỉ có giá trị lý luận mà còn có ý nghĩa thiết thực trong thực tiễn Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, cùng với mong muốn hệ thống hóa các kiến thức triết học đã học hỏi được, em quyết định chọn nghiên cứu đề
tài: “Lợi ích kinh tế, quan hệ lợi ích kinh tế, vai trò của Nhà nước trong
Trang 52
đảm bảo hài hòa các quan hệ lợi ích kinh tế trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam”
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của tiểu luận là sử dụng hệ thống lý luận để tìm hiểu và phân tích khái niệm, bản chất, đặc trưng của lợi ích kinh tế, quan hệ lợi ích kinh tế Từ đó làm sáng tỏ về vai trò của Nhà nước trong đảm bảo hài hòa các quan hệ lợi ích kinh tế trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Phân tích và làm rõ những lý luận chung nhất về lợi ích kinh tế và các quan
hệ lợi ích kinh tế trong nền kinh tế thị trường
- Nắm rõ vai trò của Nhà nướctrong việc đảm bảo hài hòa các quan hệ lợi ích kinh tế
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của tiểu luận là lợi ích kinh tế, quan hệ lợi ích kinh tế
và vai trò của Nhà nước trong việc đảm bảo hài hòa các quan hệ lợi ích kinh
tế trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
Trang 6NỘI DUNG
I LỢI ÍCH KINH TẾ VÀ QUAN HỆ LỢI ÍCH KINH TẾ
1 Lý luận cơ bản về lợi ích kinh tế
1.1 Khái niệm và bản chất của lợi ích kinh tế
a, Khái niệm lợi ích kinh tế
Trước khi tìm hiểu về lợi ích kinh tế, cần hiểu rõ lợi ích là gì? “Lợi ích là sự thỏa mãn nhu cầu của con người mà sự thỏa mãn nhu cầu này phải được nhận thức và đặt trong mối quan hệ xã hội ứng với trình độ phát triển nhất định của nền sản xuất xã hội đó” Lợi ích có thể là lợi ích tinh thần hoặc lợi
ích vật chất tuỳ thuộc vào điều kiện và bối cảnh xã hội Nhưng xuyên suốt quá trình tồn tại của con người, lợi ích luôn được coi là động lực thúc đẩy cho mọi hoạt động của mỗi cá nhân, tổ chức và xã hội
Lợi ích kinh tế là một phạm trù kinh tế chỉ những lợi ích, lợi ích vật chất thu được khi thực hiện hoạt động kinh tế của con người Đối với các triết gia trường phái cổ điển như Adam Smith, John Locke hay David Ricardo, lợi ích kinh tế đạt được khi các cá nhân độc lập được tự do thực hiện các hoạt động kinh doanh và sản xuất, từ đó tạo ra sự cạnh tranh và tăng cường năng suất kinh tế
b, Bản chất và biểu hiện của lợi ích kinh tế
Xét về bản chất, lợi ích kinh tế phản ánh mục đích và động cơ của các chủ thể khi tham gia vào các hoạt động kinh tế - xã hội và do hệ thống quan hệ sản
xuất quyết định Ph Ănghen từng viết: “Lợi ích kinh tế luôn được xác định bởi các mối quan hệ sản xuất trong xã hội” Các quan hệ sản xuất luôn mang
tính lịch sử, vì vậy, bản chất của lợi ích kinh tế chính là bản chất của xã hội trong từng giai đoạn lịch sử tương ứng
Lợi ích kinh tế là các khoản thu từ hoạt động kinh tế, tùy theo chủ thể mà biểu hiện khác nhau: với người lao động là thu nhập, còn với doanh nghiệp là lợi nhuận Dù không phải ai cũng đặt vật chất lên hàng đầu, nhưng về lâu dài, lợi ích kinh tế vẫn là yếu tố quyết định, là động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh
và duy trì sự tồn tại của nền kinh tế
Trang 74
1.2 Vai trò của lợi ích kinh tế đối với các chủ thể kinh tế - xã hội
a, Lợi ích kinh tế là động lực trực tiếp của các chủ thể và hoạt động kinh tế -
xã hội
Hoạt động kinh tế nhằm thỏa mãn nhu cầu của các chủ thể, trong đó thu nhập quyết định mức độ đáp ứng nhu cầu vật chất Thu nhập cao hơn đồng nghĩa với khả năng thỏa mãn nhu cầu lớn hơn, vì vậy nó trở thành mục tiêu quan trọng Trong kinh tế thị trường, việc theo đuổi lợi ích kinh tế chính đáng không chỉ thúc đẩy cá nhân học tập, lao động hiệu quả mà còn buộc doanh nghiệp đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng và năng suất Những nỗ lực này tạo
ra giá trị, lợi nhuận, góp phần phát triển kinh tế và thúc đẩy xã hội tiến lên
b, Lợi ích kinh tế là cơ sở thúc đẩy sự phát triển các lợi ích khác
Xuyên suốt lịch sử con người, sự đấu tranh giai cấp, cách mạng xã hội là một động lực quan trọng cho sự cải tiến và phát triển của toàn xã hội Nguyên nhân sâu xa của nó là các cuộc đấu tranh nhằm làm chủ được quan hệ sở hữu đối
với tư liệu sản xuất C Mác và Ph Ănghen nhấn mạnh: “Từ chỗ là những hình thức phát triển của các lực lượng sản xuất, những quan hệ ấy trở thành những xiềng xích của các lực lượng sản xuất Khi đó bắt đầu thời đại một cuộc cách mạng xã hội” Cách mạng xã hội nổ ra là kết quả của cuộc
đấu tranh giai cấp đạt đến đỉnh cao nhất, là đầu tàu của lịch sử, đưa lịch sử chuyển từ một hình thái kinh tế - xã hội lạc hậu sang hình thái kinh tế - xã hội mới cao hơn, tiến bộ hơn Như vậy, mọi sự kiện xảy ra trong lịch sử, dù dưới hình thức vận động nào, đều xoay quanh vấn đề lợi ích, mà trước hết là lợi ích kinh tế Từ lợi ích kinh tế hình thành nên các lợi ích khác: lợi ích xã hội, lợi ích chính trị hay lợi ích văn hóa
Ở Việt Nam hiện nay, trong điều kiện cơ chế thị trường, quan điểm của Đảng
và Nhà nước ta là: coi lợi ích kinh tế là động lực của các hoạt động kinh tế; phải tôn trọng lợi ích cá nhân chính đáng Điều này góp phần tạo động lực cho sự phát triển đất nước ta trong những năm vừa qua
Như vậy, có thể kết luận rằng lợi ích kinh tế là động lực mạnh mẽ để phát
triển kinh tế - xã hội C.Mác đã chỉ rõ: “Cội nguồn phát triển của xã hội không
phải là quá trình nhận thức, mà là các quan hệ của đời sống vật chất, tức là
các lợi ích kinh tế của con người”
Downloaded by hây hay (vuchinhhp3@gmail.com)
Trang 82 Quan hệ lợi ích kinh tế
2.1 Khái niệm quan hệ lợi ích kinh tế
Quan hệ lợi ích kinh tế được hiểu đơn giản là sự tương tác giữa con người với con người, giữa các cộng đồng, tổ chức, bộ phận hợp thành nền kinh tế với nhau, giữa các quốc gia khác nhau để thành lập nên những lợi ích kinh tế trong mối liên hệ với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất tương ứng với kiến trúc thượng tầng tương ứng của những giai đoạn phát triển xã hội nhất định Biểu hiện của quan hệ lợi ích kinh tế vô cùng phong phú và đa dạng Đó có thể là quan hệ giữa tổ chức và cá nhân trong tổ chức kinh tế của cá nhân đó hay cũng có thể là quan hệ giữa các cộng đồng, tổ chức kinh tế, bộ phận hợp thành nền kinh tế với nhau Trong điều kiện hội nhập hiện nay, quan hệ lợi ích còn được xét đến là quan hệ giữa quốc gia và phần còn lại của thế giới
2.2 Sự thống nhất và mâu thuẫn trong các quan hệ lợi ích kinh tế
a, Sự thống nhất trong các quan hệ lợi ích kinh tế
Chủ thể của một hoạt động kinh tế này cũng có thể là một bộ phận cấu thành của một chủ thể khác cho nên khi lợi ích của một chủ thể nào đó được thực hiện thì lợi ích của chủ thể khác cũng có thể đã gián tiếp hoặc trực tiếp thực hiện Chẳng hạn, anh A là công nhân của xí nghiệp X Khi anh nỗ lực nâng cao tay nghề để tăng năng suất, anh không chỉ thực hiện lợi ích cá nhân mà còn góp phần vào lợi ích chung của xí nghiệp Nếu toàn bộ công nhân đều như anh A, lợi ích doanh nghiệp sẽ tăng lên Ngược lại, khi xí nghiệp hoạt động hiệu quả, công nhân như anh A sẽ được đảm bảo việc làm, tăng lương, thăng tiến, từ đó càng thêm động lực làm việc, tiếp tục thúc đẩy lợi ích doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, thị trường là nơi trao đổi sản phẩm và các yếu
tố đầu vào Mục tiêu của mỗi chủ thể chỉ đạt được khi phù hợp với mục tiêu của các chủ thể khác Khi doanh nghiệp cải tiến kỹ thuật, nâng cao chất lượng hay mẫu mã sản phẩm, không chỉ doanh nghiệp được lợi mà xã hội cũng hưởng lợi Lợi nhuận doanh nghiệp càng cao, nền kinh tế càng phát triển Đó
là sự thống nhất giữa lợi ích doanh nghiệp và lợi ích xã hội
b, Tính mâu thuẫn trong các quan hệ lợi ích kinh tế
Trang 96
Mỗi chủ thể kinh tế có cách thức hành động khác nhau để đạt được lợi ích, từ
đó dễ nảy sinh mâu thuẫn Chẳng hạn, một số doanh nghiệp vì lợi nhuận mà
vi phạm đạo đức hoặc pháp luật như xả thải gây ô nhiễm, buôn bán hàng giả, trốn thuế Những hành vi này tuy có lợi cho doanh nghiệp nhưng lại gây hại nghiêm trọng cho xã hội Khi đó, lợi ích cá nhân mâu thuẫn với lợi ích chung Ngoài ra, mâu thuẫn còn xuất hiện trong phân phối lợi ích, như khi doanh nghiệp cắt giảm lương công nhân để tăng lợi nhuận, hay khi nhà nước trợ giá cho doanh nghiệp Những mâu thuẫn này là nguồn gốc của xung đột xã hội
Do vậy, Đảng và nhà nước cần phải nhấn mạnh và đặc biệt quan tâm đến vấn
đề điều hoà mâu thuẫn giữa các lợi ích kinh tế nhằm duy trì an toàn xã hội, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội
2.3 Thực trạng về các quan hệ lợi ích kinh tế trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta trong thời gian qua
a, Quan hệ lợi ích giữa người lao động và người sử dụng lao động
Lợi ích kinh tế trong quan hệ lợi ích giữa người lao động và người sử dụng lao động là thu nhập và lợi nhuận Cụ thể, thu nhập của người lao động là một phầncủa lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của người sử dụng lao động Do
đó lợi ích kinh tế của người lao động phụ thuộc vào lợi ích kinh tế của người
sử dụng lao động, tiền lương phụ thuộc vào đồng lời mà người chủ thu được
(Hoặc lợi nhuận mà người lao động tạo ra được cho doanh nghiệp)
Năm 2021, khi dịch Covid – 19 diễn biến phức tạp, vẫn có khoảng 49,9% doanh nghiệp không cắt giảm nhân sự, giữ nguyên lương và phúc lợi như trước khi đại dịch xảy ra; 11,6% doanh nghiệp tiếp tục gia tăng tuyển dụng trong thời điểm này, đa số các doanh nghiệp này hoạt động trong lĩnh vực tài
chính - ngân hàng - bảo hiểm, công nghệ thông tin và xuất nhập khẩu (Số liệu
theo G.Nam – 2021) Việc này giúp cho lợi ích của người lao động và người
sử dụng lao động vẫn đươc duy trì một cách hài hòa do hoạt động của các doanh nghiệp này không bị ảnh hưởng nhiều bởi tình hình dịch bệnh Người lao động vẫn có thể làm việc tại nhà, linh động về thời gian nhưng vẫn đảmbảo được nguồn thu nhập như trước đây Song song đó, 3% doanh nghiệp tạm thờidừng hoạt động, 9,4% doanh nghiệp chọn cắt giảm nhân sự và cắt giảm lương, 7,3% cắt giảm nhân sự nhưng vẫn giữ nguyên lương, phúc lợi trước khi đại dịch xảy ra và 18,9% doanh nghiệp chọn cắt giảm lương và phúc lợi
Downloaded by hây hay (vuchinhhp3@gmail.com)
Trang 10nhằm giảm chi phí cũng như thu nhỏ quy mô (Số liệu theo G.Nam - 2021)
Phần lớn đây là các doanh nghiệp hoạt động ở mảng du lịch - khách sạn bị đình trệ hoạt động do lệnh giãn cách xã hội Có thể thấy thu nhập mà người lao dộng nhận được phụ thuộc nhiều hơn vào lợi nhuận mà người sử dụng lao động thu được chứ không phải sức lao động mà họ bỏ ra Do đó, lợi ích kinh
tế của người sử dụng lao động có được đặt nặng hơn so với lợi ích kinh tế của người lao động
Từ năm 2016 đến năm 2020, lương tối thiểu tăng bình quân 7,4%, nhưng trong hai năm tiếp đó lại không được điều chỉnh tăng định kỳ do rào cản về dịch
Covid – 19 (Phúc Quân, Người lao động trông chờ tăng lương, Báo Nhân
dân, Chính trị, 08/04/2022) Lương tối thiểu vùng hiện tại của Việt Nam năm
2022 đang duy trì ở mức từ 3.070.000 đồng/tháng đến 4.420.000 đồng/tháng
(Bảng lương tối thiểu vùng năm 2022 của 63 tỉnh, thành phố, Thư viện pháp
luật, Chính sách mới) Người lao động được Nhà nước bảo vệ quyền và lợi
ích hợp pháp bằng chính sách về lương tối thiểu, nhưng trong nền kinh tế thị trường, đa phần người lao động vẫn chịu thiệt thòi hơn so với người sử dụng lao động, do Nhà nước không thể can thiệp sâu vào phân chia lợi nhuận trong kinh doanh Tình trạng bóc lột lao động vẫn ít nhiều có xảy ra, thông qua hình thức tăng ca, chạy doanh số, … Từ đó lợi ích kinh tế giữa người lao động và người sử dụng lao động vẫn chưa được hài hòa
b, Quan hệ lợi ích giữa những người sử dụng lao động
Lợi ích trong quan hệ lợi ích giữa những người sử dụng lao động là lợi nhuận thu được Mối quan hệ này bao gồm hợp tác và cạnh tranh Những nhà kinh doanh có thể hợp tác với nhau trong quảng cáo, tiêu thụ sản phẩm hoặc là đối tác mua bán nguyên vật liệu Sự hợp tác này dựa trên đôi bên cùng có lợi, có khả năng đưa hai doanh nghiệp chiếm lĩnh thị phần nhiều hơn Hình thức Co-branding hiện nay khá phổ biến trong nền kinh tế Đây là một chiến lược marketing bởi hai hoặc nhiều thương hiệu để quảng bá hoặc sản xuất một sản phẩm hoặc dịch vụ chung Điển hình là hợp tác giữa Vianmilk và Vietnam Airlines Thỏa thuận hợp tác chiến lượcgiữa hai thương hiệu này có hiệu lực
trong thời gian 5 năm (2018 - 2023), bao gồm: hợp tác về thương hiệu trong
một số sự kiện, chương trình Co-branding, marketing, chia sẻ các kinh nghiệm quản lý và vận hành chuỗi cung ứng, hệ thống kho bãi, các thông tin liên quan
đến thị trường tiêu dùng và các báo cáo đánh giá về thương hiệu (Vietnam