1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bản cáo bạch tóm tắt ngân hàng thương mại cổ phần phát triển mê kông chào bán cổ phiếu ra công chúng

76 523 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bản cáo bạch tóm tắt ngân hàng thương mại cổ phần phát triển Mê Kong chào bán cổ phiếu ra công chúng
Trường học Universität (Chưa rõ tên trường cụ thể)
Chuyên ngành Ngân hàng Thương mại
Thể loại Bản cáo bạch
Năm xuất bản 2010
Thành phố Long Xuyên
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lãi suất huy động vốn và cho vay của các tổ chức tín dụng được xây dựng trên cơ sở lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước quy định hàng tháng.. Bên cạnh đó, tùy theo tình hình thực tế của

Trang 1

BẢN CÁO BẠCH

(TÓM TẮT) NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế công ty cổ phần số

5203000023 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh An Giang cấp (đăng ký lần đầu ngày 14/10/1992, đăng ký thay đổi lần thứ 30 ngày 03/03/2010)

CHÀO BÁN CỔ PHIẾU RA CÔNG CHÚNG

(Giấy chứng nhận đăng ký chào bán số 666/UBCK-GCN do Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán

Nhà nước cấp ngày 10 tháng 9 năm 2010)

TỔ CHỨC PHÁT HÀNH: Ngân hàng Thương mại Cổ phần phát triển Mê Kông

Trụ sở chính: Số 248 Trần Hưng Đạo – Mỹ Xuyên – TP Long Xuyên – An Giang

TỔ CHỨC TƯ VẤN: Công ty cổ phần Chứng khoán Kim Eng Việt Nam

Trụ sở chính: Lầu 1 – số 255 Trần Hưng Đạo – Quận 1 – TP Hồ Chí Minh

Điện thoại:

Fax:

(84-08) 3838 6636 (84-08) 3838 6639 Website: www.kimeng.com.vn

Bản cáo bạch này và tài liệu bổ sung sẽ được cung cấp tại: 248 Trần Hưng Đạo - Mỹ

Xuyên – TP Long Xuyên – An Giang, sau 10 ngày kể từ ngày UBCKNN cấp giấy chứng

nhận chào bán cổ phiếu

Phụ trách công bố thông tin: Họ tên: Trần Bá Vinh - Tổng Giám đốc

CHÚNG CHỈ CÓ NGHĨA LÀ VIỆC ĐĂNG KÝ CHÀO BÁN CỔ PHIẾU ĐÃ THỰC HIỆN THEO CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT LIÊN QUAN MÀ KHÔNG HÀM Ý ĐẢM BẢO GIÁ TRỊ CỦA CỔ PHIẾU MỌI TUYÊN BỐ TRÁI VỚI ĐIỀU NÀY LÀ BẤT HỢP PHÁP

Trang 2

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế công ty cổ phần số

5203000023 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh An Giang cấp (đăng ký lần đầu ngày 14/10/1992, đăng ký thay đổi lần thứ 30 ngày 03/03/2010)

CHÀO BÁN CỔ PHIẾU RA CÔNG CHÚNG

Tên cổ phiếu: Cổ phiếu phổ thông của Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông Mệnh giá: 10.000 đồng/cổ phần

Giá bán:

Tổng số lượng chào bán: 200.000.000 cổ phần, trong đó:

phần, tương đương 55% tổng số cổ phần phát hành thêm

nước: 90.000.000 cổ phần, tương đương 45% tổng số cổ phần phát

hành thêm

Tổng giá trị chào bán (theo mệnh giá): 2.000.000.000.000 đồng

TỔ CHỨC KIỂM TOÁN:

Công ty TNHH Kiểm toán Ernst & Young Vietnam

Địa chỉ : 2A – 4A Tôn Đức Thắng – Quận 1 – TP Hồ Chí Minh

Điện thoại : (84-8) 38245252

TỔ CHỨC TƯ VẤN:

Công ty Cổ phần Chứng khoán Kim Eng Việt Nam

Địa chỉ : Lầu 1 – 255 Trần Hưng Đạo – Quận 1 – TP Hồ Chí Minh

Điện thoại : (84-08) 3838 6636

Trang 3

MỤC LỤC

I CÁC NHÂN TỐ RỦI RO 4

1 Rủi ro về lãi suất 4

2 Rủi ro về tín dụng 5

3 Rủi ro về ngoại hối 6

4 Rủi ro về thanh khoản 7

5 Rủi ro từ hoạt động ngoại bảng 8

6 Rủi ro luật pháp 8

7 Rủi ro của đợt chào bán, của dự án sử dụng vốn từ đợt chào bán 8

7.1.Rủi ro của đợt chào bán 8

7.2.Rủi ro của dự án sử dụng vốn từ đợt chào bán 9

8 Rủi ro pha loãng thu nhập trên cổ phần và giá cổ phiếu 9

9 Rủi ro khác 11

II NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH 12

1 Tổ chức phát hành 12

2 Tổ chức tư vấn 12

III CÁC KHÁI NIỆM VÀ TỪ VIẾT TẮT 13

IV TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH 15

1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng 15

1.1.Giới thiệu về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Mê Kông 15

1.2.Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển 16

1.3.Các cột mốc đáng ghi nhớ 17

1.4.Quá trình tăng vốn điều lệ 18

1.5.Thành tích và sự ghi nhận 19

2 Cơ cấu tổ chức của MDB 19

3 Cơ cấu bộ máy quản lý của Ngân hàng 20

4 Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của MDB, Danh sách cổ đông sáng lập và tỉ lệ cổ phần nắm giữ, Cơ cấu cổ đông 22

Trang 4

5 Danh sách những công ty mẹ và công ty con của MDB, những công ty mà MDB đang nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối, những công ty nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần

chi phối đối vối MDB 23

5.1Những công ty MDB nắm giữ từ trên 50% số lượng cổ phần 23

5.2Những công ty giữ quyền kiểm soát hoặc chi phối MDB 23

6 Hoạt động kinh doanh 23

6.1Ngành nghề kinh doanh chính của Ngân hàng 23

6.1.1 Huy động vốn 24

6.1.2 Hoạt động tín dụng 26

6.1.3 Hoạt động kinh doanh ngoại tệ và thanh toán 31

6.2Quản lý rủi ro và bảo toàn vốn 31

6.3Thị trường hoạt động 31

6.3.1 Mạng lưới chi nhánh 31

6.3.2 Mạng lưới khách hàng và các loại dịch vụ cho khách hàng 34

6.3.3 Công nghệ hiện nay của Ngân hàng 34

6.4Các dự án phát triển hoạt động kinh doanh đang thực hiện 35

7 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2007, 2008, 2009 và 6 tháng/2010 35

7.1Thuyết minh các khoản loại trừ của Báo cáo tài chính 35

7.2Tóm tắt một số chỉ tiêu về hoạt động kinh doanh của MDB 36

7.1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh 36

7.1.2 Các chỉ tiêu khác 38

7.3Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trong năm báo cáo 41

8 Vị thế của MDB so với các ngân hàng thương mại khác trong ngành 42

9 Chính sách đối với người lao động 45

9.1Cơ cấu nhân sự 45

9.2Chính sách đào tạo, lương thưởng, trợ cấp 46

10.Chính sách cổ tức 46

11.Tình hình hoạt động tài chính 47

12.Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, Ban kiểm soát, Kế toán trưởng 47

13.Tài sản cố định 61

14.Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức 62

Trang 5

14.1 Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức từ năm 2010 đến năm 2012 62

14.2 Căn cứ để xây dựng kế hoạch lợi nhuận và cổ tức 62

15.Đánh giá của tổ chức tư vấn về kế hoạch lợi nhuận và cổ tức 64

16.Thông tin về những cam kết nhưng chưa thực hiện của tổ chức phát hành 64

17.Các thông tin tranh chấp, kiện tụng liên quan tới MDB mà có thể ảnh hưởng đến giá cổ phiếu chào bán 64

V CỔ PHIẾU CHÀO BÁN 65

VI MỤC ĐÍCH CHÀO BÁN 69

1 Các văn bản được ban hành bởi Ngân hàng liên quan đến đợt chào bán 69

2 Mục đích chào bán 69

3 Phương án khả thi 70

VIII CÁC ĐỐI TÁC LIÊN QUAN TỚI ĐỢT CHÀO BÁN 72

Trang 6

I CÁC NHÂN TỐ RỦI RO

1 Rủi ro về lãi suất

Rủi ro lãi suất phát sinh khi có sự chênh lệch kỳ hạn giữa huy động và cho vay của Ngân hàng do các biến động lãi suất của thị trường Rủi ro lãi suất ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của Ngân hàng

Lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước quy định hàng tháng để điều khiển chính sách tiền tệ Lãi suất huy động vốn và cho vay của các tổ chức tín dụng được xây dựng trên

cơ sở lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước quy định hàng tháng Trong thời gian vừa qua, lãi suất trên thị trường có nhiều thay đổi do sự thay đổi của lãi suất cơ bản Lãi suất cơ bản được Ngân hàng Nhà nước quy định rất cao (14%/năm) để đối phó với tình hình lạm phát trong sáu tháng cuối năm 2008 và sau đó đã được điều chỉnh giảm dần theo sự phục hồi của nền kinh tế và tình hình kiểm soát lạm phát

Số liệu về lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước quy định trong năm 2008, 2009 và 5 tháng của năm 2010 như sau:

Áp dụng Lãi suất cơ bản

7,0% 01/02/09 30/11/09 8,5%/ 22/12/08 31/01/09 10,0% 05/12/08 21/12/08 11,0% 21/11/08 04/12/08 12,0% 05/11/08 20/11/08 13,0% 21/10/08 04/11/08 14,0% 11/06/08 20/10/08 12,0% 19/05/08 10/06/08 8,75% 01/02/08 18/05/08 8,25% 01/01/08 31/01/08 Nguồn: Website Ngân Hàng Nhà nước Việt Nam

Từ tháng 12/2009 đến nay, lãi suất cơ bản luôn được duy trì ở mức 8%/năm nhưng lãi suất huy động và cho vay trên thị trường trong thời gian này có nhiều biến động Tại thời điểm đầu tháng 5/2010, mức lãi suất tiền gửi do các ngân hàng thương mại niêm yết phổ biến khoảng 11,5%/năm, cá biệt có ngân hàng nâng mức huy động lên đến 11,9%/năm Ngoài ra, một số ngân hàng đã áp dụng chính sách thưởng tiền và thưởng lãi suất trong quá trình huy động vốn nên lãi suất thực tế huy động vốn cao hơn so với mức lãi suất niêm yết

Mức lãi suất cho vay do các tổ chức tín dụng niêm yết hiện tại đang ở mức 14 – 14,5% (thời điểm tháng 4/2010) Hiệp hội ngân hàng đang đề nghị các tổ chức tín dụng giảm dần mặt bằng lãi suất thị trường, cụ thể mức lãi suất huy động xoay quanh 11,5% và

Trang 7

mức lãi suất cho vay ngắn hạn dưới 14%/năm, trung và dài hạn dưới 14,5%/năm và cho vay tiêu dùng dưới 15%/năm

Hiện tại, các ngân hàng thương mại đã có bước điều chỉnh giảm lãi suất huy động và cho vay theo đề nghị trên Tuy nhiên, tình hình lãi suất huy động và cho vay còn phụ thuộc rất nhiều tình hình hoạt động của nền kinh tế, đặc biệt là quá trình kiểm soát lạm phát của Ngân hàng Nhà nước

Do tác động của lãi suất đến kết quả kinh doanh rất lớn, do đó MDB quản lý rủi ro lãi suất rất cẩn trọng MDB luôn theo dõi sự thay đổi của lãi suất trên thị trường để từ đó đưa ra những nhận định đúng đắn về diễn biến, xu hướng của lãi suất trên thị trường Hội đồng ALCO của MDB duy trì các cuộc họp đột xuất, định kỳ hàng tuần, tháng để có những quyết định thích hợp cho các hoạt động của Ngân hàng

Để hạn chế rủi ro lãi suất, MDB luôn quan tâm và giám sát chặt chẽ việc điều hành lãi suất MDB chủ động điều hành lãi suất được một cách linh hoạt:

– Quy định lãi suất huy động, lãi suất cho vay, đối với từng sản phẩm, dịch vụ trong từng thời kỳ;

– Quy định kỳ hạn huy động vốn đủ linh hoạt để thích ứng với thay đổi của lãi suất thị trường Đồng thời, quy định kỳ hạn huy động vốn và cho vay hợp lý để thu hẹp chênh lệch kỳ hạn bình quân giữa huy động và cho vay;

– Quy định lãi suất huy động và cho vay phù hợp với từng địa bàn cụ thể trên cơ sở đảm bảo hiệu quả kinh doanh

– Đồng thời, MDB đang nghiên cứu để có thể áp dụng các công cụ phái sinh nhằm giảm thiểu rủi ro lãi suất

2 Rủi ro về tín dụng

Rủi ro tín dụng là rủi ro xảy ra trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng Rủi ro tín dụng phát sinh khi người đi vay hoặc người bảo lãnh cho người đi vay không thực hiện đúng nghĩa vụ được quy định trong hợp đồng tín dụng hoặc hợp đồng bảo lãnh, bao gồm việc không thanh toán nợ gốc và lãi vay khi khoản nợ vay đến hạn Trong lĩnh vực ngân hàng, NHNN quy định việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo từng thời kỳ Quỹ dự phòng rủi ro được trích lập để bù đắp cho những tổn thất phát sinh trong hoạt động tín dụng Quy mô quỹ dự phòng rủi ro tín dụng phản ánh chất lượng tín dụng của từng ngân hàng

Hiện tại, thu nhập chính của MDB là từ hoạt động tín dụng, bình quân chiếm trên 97% trong tổng số thu nhập của Ngân hàng Do đó, MDB rất quan tâm đến việc kiểm soát rủi ro trong hoạt động tín dụng Các khoản tín dụng và bảo lãnh luôn được Hội đồng tín dụng MDB xem xét trước khi quyết định và khoản cho vay/bảo lãnh chỉ được thông qua khi có sự nhất trí của 100% các thành viên Hội đồng tín dụng Bên cạnh đó, tùy theo tình hình thực tế của thị trường và hoạt động của Ngân hàng, MDB quy định cụ thể hạn mức tín dụng đối với từng Chi nhánh, đồng thời ban hành đầy đủ các quy định hướng dẫn chi tiết quá trình cấp tín dụng, bảo lãnh và quản lý sau khi cho vay

Trang 8

Hoạt động tín dụng của MDB hiện nay chủ yếu tập trung vào khách hàng cá nhân,

doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, sản xuất kinh doanh

thương mại và dịch vụ Khách hàng vay phải có phương án hoạt động hiệu quả và có

tài sản thế chấp Do đó, việc phân tán rủi ro trong hoạt động tín dụng được thực hiện

khá tốt Tuy nhiên, do MDB cho vay trong lĩnh vực nông nghiệp nên phụ thuộc rất

nhiều vào điều kiện thiên nhiên

Để khắc phục hậu quả của rủi ro tín dụng, MDB luôn chủ động trích lập dự phòng rủi ro

tín dụng theo quy định hiện hành của NHNN Số tiền trích lập dự phòng rủi ro tín dụng

của MDB trong giai đoạn 2007 – Quý II/2010 như sau:

Bảng 1: Số liệu về dư nợ cho vay, nợ quá hạn và dự phòng rủi ro tín dụng

ĐVT: Tỉ đồng Chỉ tiêu 31/12/2007 31/12/2008 31/12/2009 30/6/2010

Tỉ lệ nợ quá hạn so với tổng dư nợ cho vay 0,24% 1,71% 9,90% 1,98%

Tỉ lệ nợ xấu so với tổng dư nợ cho vay 0,08% 0,80% 2,92% 1,57%

Dự phòng rủi ro tín dụng cho vay khách hàng 6 9,9 21,7 25,8

Nguồn: BCTC năm 2007, 2008 và 2009 đã kiểm toán và BCTC Quý II/2010 của MDB

Tỉ lệ nợ quá hạn và tỉ lệ xấu so với tổng dư nợ cho vay của MDB trong thời gian qua có

xu hướng tăng lên, đặc biệt là năm 2009, tỉ lệ nợ quá hạn lên đến 9,90%, tỉ lệ nợ xấu

tăng lên 2,92% vào thời điểm cuối năm 2009 Nguyên nhân của tình trạng này là do

khách hàng của MDB là những đối tượng chịu nhiều ảnh hưởng của những khó khăn

của nền kinh tế Việt Nam trong năm 2008 và 2009 MDB đã tập trung xử lý tình trạng

nợ quá hạn và nợ xấu và đến thời điểm cuối Quý II/2010, tỉ lệ nợ quá hạn đã giảm từ

9,90% xuống còn 1,98%, nợ xấu đã giảm xuống còn 1,57%

3 Rủi ro về ngoại hối

Rủi ro ngoại hối phát sinh khi có sự chênh lệch về kỳ hạn, về loại tiền tệ của các khoản

ngoại hối nắm giữ Ngân hàng có thể phải gánh chịu thua lỗ khi tỉ giá ngoại hối biến

động Tính đến thời điểm 30/6/2010 MDB chưa thực hiện kinh doanh ngoại hối Trong

tương lai, MDB sẽ từng bước thực hiện hoạt động liên quan đến ngoại hối để đáp ứng

nhu cầu của thị trường

Trang 9

4 Rủi ro về thanh khoản

Rủi ro thanh khoản xảy ra khi các ngân hàng không cân đối được giữa nguồn vốn huy động và sử dụng vốn, dẫn đến mất khả năng thanh toán Trong giai đoạn khủng hoảng, thông thường người gửi tiền sẽ rút tiền ra nhanh hơn việc người đi vay sẵn sàng trả nợ Do vậy, ngân hàng không có đủ nguồn vốn để thanh toán theo yêu cầu của người gửi tiền Rủi ro thanh khoản là mối quan tâm hàng đầu của các ngân hàng

Do đó, MDB luôn quan tâm đặc biệt đến việc quản lý rủi ro này Quản lý rủi ro thanh khoản tại MDB được thực hiện trong một kế hoạch tổng thể về quản lý rủi ro thanh khoản và ứng phó với các rủi ro thanh khoản Kể từ khi thành lập và đi vào hoạt động, MDB luôn đảm bảo duy trì khả năng thanh khoản rất tốt và luôn tuân thủ các quy định

về thanh khoản của NHNN Hội đồng ALCO, Ban điều hành và Phòng quản lý rủi ro tuỳ theo phân cấp trách nhiệm đưa ra những đánh giá định tính, định lượng về tính thanh khoản, xây dựng khung quản lý rủi ro thanh khoản và giám sát rủi ro thanh khoản Quản lý rủi ro thanh khoản tại MDB luôn tuân thủ các nguyên tắc sau:

Tuân thủ nghiêm các quy định của NHNN về tỉ lệ an toàn vốn và thanh khoản trong hoạt động của MDB;

Duy trì tối thiểu 25% giữa giá trị tài sản “Có” có thể thanh toán ngay và các tài sản

“Nợ” sẽ đến hạn thanh toán trong thời gian một tháng tiếp theo;

Duy trì mức tối thiểu bằng 1 (một) giữa tổng tài sản “Có” có thể thanh toán ngay trong khoảng thời gian 7 (bảy) ngày làm việc tiếp theo và tổng tài sản “Nợ” phải thanh toán trong khoảng thời gian 7 (bảy) ngày làm việc tiếp theo;

Tổng hợp và phân tích xu hướng của khách hàng gửi tiền để từ đó xây dựng kế hoạch sử dụng vốn cho các hoạt động có rủi ro (tín dụng, bảo lãnh, đầu tư, );

MDB thiết lập các định mức thanh khoản như là một công cụ dự phòng tài chính để ứng phó với đột biến về thanh khoản Căn cứ vào khả năng thanh toán ngay và khả năng chuyển đổi thành thanh toán ngay, định mức thanh khoản sẽ được quy định

cụ thể tại Quy chế điều hành thanh khoản và quy định về thanh khoản áp dụng hiện hành cho từng đơn vị thành viên của MDB

Dưới đây là số liệu về khả năng thanh khoản của MDB trong giai đoạn 2007 – 2009

Bảng 2: Chỉ số khả năng thanh khoản của MDB

Chỉ tiêu 31/12/2007 31/12/2008 31/12/2009 30/6/2010 – Tỷ lệ giữa giá trị tài sản “Có” có

thể thanh toán ngay và các tài

Trang 10

5 Rủi ro từ hoạt động ngoại bảng

Các hoạt động ngoại bảng của MDB chủ yếu bao gồm các khoản cam kết cho vay và các hình thức bảo lãnh thanh toán MDB thực hiện chính sách bảo lãnh thận trọng, phần lớn các khoản bảo lãnh đều có thế chấp Hội đồng tín dụng quyết định bảo lãnh trên cơ sở xác minh, thẩm định chặt chẽ tương tự như các khoản cho vay

Tại thời điểm 31/12/2009, MDB thực hiện cam kết bảo lãnh thanh toán cho khách hàng trong nước trị giá 4,9 tỉ đồng

6 Rủi ro luật pháp

Hoạt động ngân hàng là lĩnh vực liên quan đến mọi yếu tố kinh tế, xã hội và liên quan đến nhiều người dân và doanh nghiệp Vì vậy, lĩnh vực ngân hàng chịu chi phối của rất nhiều văn bản luật và được NHNN giám sát chặt chẽ Khi luật pháp thay đổi, đặc biệt là các chính sách của NHNN, sẽ tác động trực tiếp đến hoạt động của các ngân hàng

Do đó, MDB luôn quan tâm đến sự thay đổi của luật pháp và các chính sách của Chính phủ và NHNN Để phòng ngừa rủi ro này, MDB từng bước chuẩn hoá quy trình nghiệp

vụ để nâng cao khả năng dự báo, quản lý, kiểm soát, điều hành nhằm thích ứng với môi trường kinh doanh Bộ phận Pháp chế của MDB luôn đảm bảo các quyền lợi hợp lý, hợp pháp của Ngân hàng trong hoạt động kinh doanh

7 Rủi ro của đợt chào bán, của dự án sử dụng vốn từ đợt chào bán

7.1 Rủi ro của đợt chào bán

Trong đợt chào bán này, MDB thực hiện chào bán 55% số cổ phần phát hành thêm cho

cổ đông hiện hữu và 45% cho các nhà đầu tư chiến lược trong và ngoài nước

Do có sự khác biệt giữa thời điểm lập hồ sơ và thời điểm chào bán nên có những thay đổi tác động đến sức cầu cổ phiếu và giá cổ phiếu ảnh hưởng đến dòng tiền thu vào của MDB trong đợt chào bán này Những thay đổi bao gồm: biến động của thị trường chứng khoán tác động đến cung và cầu cổ phiếu; ảnh hưởng của việc chào bán chứng khoán từ các doanh nghiệp khác trong cùng thời gian, …

Theo quy định tại Điều 21 và Điều 22 của Luật chứng khoán, MDB phải hoàn thành việc phân phối chứng khoán trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày Giấy chứng nhận chào bán chứng khoán ra công chúng có hiệu lực Trường hợp MDB không thể hoàn thành việc phân phối chứng khoán ra công chúng trong thời hạn này, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xem xét gia hạn việc phân phối chứng khoán nhưng tối đa không quá

ba mươi ngày Nếu quá thời hạn trên mà Ngân hàng không hoàn thành việc phân phối

cổ phiếu thì có khả năng Ngân hàng bị Ủy ban chứng khoán Nhà nước đình chỉ việc chào bán chứng khoán ra công chúng

Đợt chào bán này của MDB không được bảo lãnh phát hành nên có thể xảy ra rủi ro cổ phiếu phát hành không được mua hết Trong trường hợp này, lượng cổ phần chưa phân phối hết sẽ được xử lý theo hướng:

Trang 11

– Hội đồng quản trị tiếp tục chào bán cho các đối tượng khác với giá chào bán phù hợp tại thời điểm chào bán nhưng không thấp hơn giá chào bán cho cổ đông hiện hữu MDB sẽ xin phép UBCKNN gia hạn thời gian phát hành nếu thấy cần thiết – Hội đồng quản trị chủ động tìm kiếm nguồn tài trợ bổ sung khác để đảm bảo huy động đủ vốn phục vụ cho kế hoạch kinh doanh

7.2 Rủi ro của dự án sử dụng vốn từ đợt chào bán

Với mục đích chính là mở rộng hoạt động kinh doanh theo chiều rộng, tăng vốn điều lệ

để đầu tư mở rộng mạng lưới như: Mở thêm chi nhánh, phòng giao dịch, mua sắm tài sản cố định vô hình, hữu hình khác Do thị trường tài chính – ngân hàng được dự báo

sẽ còn phát triển mạnh trong nhiều năm tới nên phương án sử dụng vốn được MDB đánh giá là phù hợp với xu thế thị trường nói chung và kế hoạch của MDB nói riêng

Số tiền thu được từ đợt phát hành được sử dụng để:

– Đầu tư, trang bị cơ sở vật chất để phát triển mạng lưới kinh doanh tại các tỉnh, thành trọng yếu trong nước, trước mắt là tại TP Hồ Chí Minh và các tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long;

– Hiện đại hóa phương tiện quản lý kiểm soát và hỗ trợ hoạt động kinh doanh ngân hàng; trong đó nhu cầu thay đổi hệ thống phần mềm quản lý ngân hàng hiện đại (core-banking) có đủ khả năng quản lý mọi hoạt động ngân hàng và xử lý thông tin trực tuyến (online) theo quy định của NHNN sẽ phát sinh khoản chi phí cần thiết; – Mở rộng phạm vi kinh doanh, đầu tư, phát triển các dịch vụ mới;

– Đáp ứng nhu cầu mở rộng quy mô hoạt động đầu tư tín dụng tại các đơn vị trực thuộc, đặc biệt là tại các Chi nhánh, Phòng Giao dịch mới thành lập tại các tỉnh thuộc Đồng bằng Sông Cửu Long và Thành phố Hồ Chí Minh

Nếu vị trí các Chi nhánh, Phòng giao dịch cũng như các chính sách thu hút khách hàng không phù hợp sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả của việc sử dụng vốn Vì vậy, MDB luôn tính đến hiệu quả kinh tế trong quá trình mở rộng, phát triển thêm các chi nhánh và phòng giao dịch

Do nguồn vốn huy động trong đợt chào bán này chủ yếu để đầu tư cơ sở vật chất mới nên trong thời gian đầu chi phí về khấu hao, chi phí thuê văn phòng, chi phí nhân viên

sẽ tăng và do đó ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh, cũng như chính sách chia cổ tức

8 Rủi ro pha loãng thu nhập trên cổ phần và giá cổ phiếu

8.1 Rủi ro pha loãng thu nhập trên cổ phần

Rủi ro pha loãng thu nhập trên cổ phần xảy ra khi Ngân hàng thực hiện phát hành thêm cổ phần Ảnh hưởng của việc phát hành thêm cổ phần mới đến thu nhập trên cổ phần của Ngân hàng dự kiến như sau:

– Tổng số cổ phần đang lưu hành: 100.000.000 cổ phần

Trang 12

– Tổng số cổ phần dự kiến phát hành thêm: 200.000.000 cổ phần

– Tổng số cổ phần dự kiến sau khi phát hành: 300.000.000 cổ phần

Tổng lợi nhuận sau thuế trong kỳ Thu nhập trên cổ phần = -

Số cổ phần lưu hành bình quân trong kỳ Theo kế hoạch, lợi nhuận dự kiến năm 2010 là 398 tỉ đồng Thu nhập trên cổ phần của Ngân hàng năm 2010 được dự kiến như sau:

– Trường hợp Ngân hàng không phát hành cổ phần:

8.2 Rủi ro pha loãng giá cổ phiếu do điều chỉnh kỹ thuật giá cổ phiếu MDB

Khi phát hành thêm cổ phần cho cổ đông hiện hữu, giá cổ phiếu sẽ được điều chỉnh kỹ thuật Cổ đông và nhà đầu tư cần lưu ý việc điều chỉnh kỹ thuật giá của

cổ phiếu tại ngày giao dịch không hưởng quyền mua cổ phần như sau:

Q1 X P1 + Q2 X P2 P* = -

P*: Giá tham chiếu ngày giao dịch không hưởng quyền

P1: Giá cổ phiếu trước ngày giao dịch không hưởng quyền

P2: Giá phát hành cho cổ đông hiện hữu (10.000 đồng/cổ phần)

Q*: Khối lượng cổ phần sau khi phát hành (Q* = Q1 + Q2)

Q1: Khối lượng cổ phần đang lưu hành (100.000.000 cổ phần)

Q2: Khối lượng cổ phần phát hành thêm cho cổ đông hiện hữu (110.000.000 cổ phần)

Trang 13

Giả sử giá cổ phiếu MDB tại ngày trước ngày giao dịch không hưởng quyền là 14.000 đồng/cổ phiếu Giá cổ phiếu phát hành thêm cho cổ đông hiện hữu là 10.000 đồng/cổ phần Tại ngày giao dịch không hưởng quyền, giá tham chiếu cổ phiếu sẽ được điều chỉnh kỹ thuật như sau:

(100.000.000 X 14.000) + (110.000.000 X 10.000) P* = - = 11.905 đ/cp 100.000.000 + 110.000.000

Số cổ phần bán cho nhà đầu tư chiến lược không bị điều chỉnh pha loãng bởi việc điều chỉnh kỹ thuật giá Tuy nhiên việc phát hành thêm cổ phần cho đối tác chiến lược cũng sẽ làm tăng số cổ phần lưu hành nên giá cổ phiếu cũng bị phá loãng Mặt khác, việc gia tăng nguồn cung cổ phiếu cũng có xu hướng pha loãng giá cổ phiếu

9 Rủi ro khác

Rủi ro hoạt động xuất phát từ những biến cố xảy ra từ chính bản thân ngân hàng trong quá trình điều hành hoạt động như: Sai sót trong việc áp dụng quy trình nghiệp vụ, hệ thống công nghệ thông tin bị lỗi, tác động của con người,

Để phòng ngừa các loại rủi ra này MDB đã triển khai tích hợp các biện pháp quản lý rủi

ro hàng ngày từ các Phòng, Ban, cá nhân, chuẩn hóa toàn bộ các quy trình nghiệp vụ

và các quy trình quản lý, bao gồm: Tuyển dụng, đào tạo, đánh giá nội bộ, thiết kế và phát triển sản phẩm, quản lý tài sản khách hàng, Đồng thời, MDB thường xuyên cải tiến hệ thống công nghệ thông tin của Ngân hàng để nâng cao tính ổn định, an toàn và bảo mật

Quá trình quản lý rủi ro hoạt động còn được kiểm tra, giám sát của bởi hệ thống kiểm tra, kiểm toán nội bộ của Ngân hàng Hệ thống kiểm tra, kiểm toán nội bộ thường xuyên đánh giá tính đầy đủ, phù hợp của quy trình, quy chế hoạt động nghiệp vụ và tính tuân thủ; cảnh báo rủi ro của các bộ phận nghiệp vụ đối với quy trình quy chế này Thông qua hệ thống kiểm tra, kiểm soát, kiểm toán nội bộ này, MDB có thể phát hiện

ra những sai sót, lỗ hổng trong quá trình tác nghiệp để đưa ra những cảnh báo và giải pháp khắc phục phù hợp và kịp thời

Ngoài ra, MDB còn trích lập kịp thời quỹ dự phòng rủi ro, mua bảo hiểm cho tài sản và nhân viên của MDB, tổng hợp phân tích các loại rủi ro trong vận hành để rút ra các bài học kinh nghiệm, xây dựng hệ thống dữ liệu rủi ro để phục vụ cho công tác quản lý rủi

ro

Các rủi ro như thiên tai, dịch bệnh, hoả hoạn, khủng bố, là những rủi ro bất khả kháng, có thể gây thiệt hại cho tài sản, con người và có thể gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của MDB

Trang 14

II NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH

1 Tổ chức phát hành

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Mê Kông

Bà Trần Thị Thanh Thanh Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị

Bà Phạm Thu Đông Chức vụ: Trưởng Ban kiểm soát

Ông Trần Bá Vinh Chức vụ: Tổng Giám đốc

Bà Nguyễn Ngọc Quyên Chức vụ: Kế toán trưởng

Chúng tôi đảm bảo rằng thông tin và số liệu trong Bản cáo bạch này là phù hợp với thực tế mà chúng tôi được biết, hoặc đã điều tra, thu thập một cách hợp lý

2 Tổ chức tư vấn

Công ty cổ phần chứng khoán Kim Eng Việt Nam

Đại diện: Ông Lê Minh Tâm Chức vụ: Tổng Giám đốc

Đại diện uỷ quyền: Ông Lê Huy Hoàng Chức vụ: Phó Tổng Giám đốc kiêm Giám đốc

Tài chính doanh nghiệp (theo Giấy uỷ quyền số 056/09/QĐ-SKEVS ngày 01/7/2009 về việc uỷ quyền người ký thay Tổng giám đốc của Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Chứng khoán Kim Eng Việt Nam)

Bản cáo bạch này là một phần của Hồ sơ chào bán cổ phần do Công ty Cổ phần Chứng khoán Kim Eng Việt Nam tham gia lập trên cơ sở Hợp đồng tư vấn với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Mê Kông Chúng tôi đảm bảo rằng việc phân tích, đánh giá và lựa chọn ngôn từ trên Bản cáo bạch này đã được thực hiện một cách hợp lý và cẩn trọng dựa trên cơ sở các thông tin và số liệu do Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Mê Kông cung cấp

Trang 15

III CÁC KHÁI NIỆM VÀ TỪ VIẾT TẮT

Trong Bản cáo bạch này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

Bản cáo bạch: Bản công bố thông tin của Ngân hàng thương mại cổ phần Phát

triển Mê Kông về tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh nhằm cung cấp thông tin cho nhà đầu tư đánh giá và đưa ra các quyết định đầu tư

Cổ đông: Tổ chức hoặc cá nhân sở hữu một hoặc một số cổ phần của MDB

Cổ phần: Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau

Cổ phiếu: Chứng chỉ do MDB phát hành xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số

cổ phần của MDB Cổ phiếu của MDB có thể ghi tên và không ghi tên theo quy định của Điều lệ và quy định pháp luật

Cổ tức: Số tiền hàng năm được trích từ lợi nhuận sau thuế của MDB để chia cho cổ

đông

Điều lệ: Điều lệ của MDB đã được Đại hội đồng cổ đông của Ngân hàng thông qua

và được đăng ký tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Ngân hàng: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Mê Kông, gọi tắt là MDB

hoặc Ngân hàng

Năm tài chính: Tính từ 00 giờ ngày 01 tháng 01 đến 24 giờ ngày 31 tháng 12

năm dương lịch hàng năm

Người liên quan: Cá nhân hoặc Tổ chức có quan hệ với nhau trong các trường

hợp sau đây:

ƒ Công ty mẹ và công ty con (nếu có);

ƒ Công ty và người hoặc nhóm người có khả năng chi phối việc ra quyết định, hoạt động của công ty đó thông qua các cơ quan quản lý công ty;

ƒ Công ty và những người quản lý Công ty;

ƒ Nhóm người thỏa thuận cùng phối hợp để thâu tóm phần vốn góp, cổ phần hoặc lợi ích ở công ty hoặc để chi phối việc ra quyết định của công ty;

ƒ Bố, bố nuôi, mẹ, mẹ nuôi, vợ, chồng, con, con nuôi, anh, chị em ruột của người quản lý doanh nghiệp hoặc của thành viên, cổ đông sở hữu phần vốn góp hay

cổ phần chi phối

Vốn điều lệ: Số vốn do tất cả cổ đông đóng góp và được ghi vào Điều lệ của MDB

Ngoài ra, những từ, thuật ngữ khác (nếu có) sẽ được hiểu như quy định trong Luật doanh nghiệp năm 2005, Luật Chứng khoán năm 2006 và các văn bản pháp luật khác

có liên quan

Trang 16

Các từ hoặc nhóm từ viết tắt trong Bản cáo bạch này có nội dung như sau:

MDB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Mê Kông

ALCO Hội đồng Quản lý tài sản nợ và tài sản có

BCTC Báo cáo tài chính

CNTT Công nghệ thông tin

ĐHĐCĐ Đại hội đồng cổ đông

HĐQT Hội đồng quản trị

HĐTD Hội đồng tín dụng

NHNN Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

NHTMCP Ngân hàng Thương mại cổ phần

ROA Tỉ suất lợi nhuận sau thuế/tổng tài sản

ROE Tỉ suất lợi nhuận sau thuế/vốn chủ sở hữu

TCTD Tổ chức tín dụng

TNDN Thu nhập doanh nghiệp

TSCĐ Tài sản cố định

USD Đơn vị tiền tệ của Hoa Kỳ, đồng đô-la Mỹ

VND Đơn vị tiền tệ của Việt Nam, Đồng Việt Nam

Trong một số trường hợp, Ngân hàng sử dụng các từ như: “sẽ”, “dự kiến”, “kế hoạch”,

“khả năng”, “rủi ro”, “có thể” và các từ ngữ khác xác định các tuyên bố có tính chất tương lai Mặc dù Ngân hàng tin tưởng rằng các kế hoạch, số liệu dự kiến trình bày trong tại Bản cáo bạch này là khả thi, nhưng không thể bảo đảm các dự kiến này sẽ chắc chắn xảy ra trong tương lai

Trang 17

IV TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH

1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng

1.1 Giới thiệu về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Mê Kông

Tên gọi: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Mê Kông

– Tên giao dịch:

9 Tiếng Việt: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Mê Kông

9 Tiếng Anh: Mekong Development Joint Stock Commercial Bank

9 Tên viết tắt: MDB

– Trụ sở chính: 248 Trần Hưng Đạo – Mỹ Xuyên – TP Long Xuyên – An Giang

– Điện thoại: (84 – 076) 3841706 Fax: (84 – 076) 3841006

– Website: www.mdb.com.vn

– Vốn điều lệ: 1.000.000.000.000 Đồng

– Giấy phép thành lập: 219/QĐ.UB Ngày 12 tháng 10 năm 1992

– Giấy phép hoạt động số 0022/NH-GP do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp ngày

12/9/1992

– Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế công ty cổ phần số

5203000023 do Sở Kế hoạch và đầu tư Tỉnh An Giang cấp lần đầu ngày

14/10/1992, đăng ký thay đổi lần thứ 30 ngày 03/3/2010

– Ngành nghề kinh doanh:

Hoạt động huy động vốn (65111) Nhận tiền gởi không kỳ hạn, có kỳ hạn (651111)

Vay vốn từ NHNN, tổ chức tín dụng khác (651113)

Hoạt động tín dụng (65112) Cho vay ngắn hạn (651121) Cho vay trung và dài hạn (651122) Dịch vụ thanh toán và Ngân quỹ (65113)

Dịch vụ ngân quỹ (thu, phát tiền mặt cho khách hàng) (651135)

Góp vốn, mua cổ phần (651191)

Trang 18

– Logo của Ngân hàng:

1.2 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển

Tiền Thân của MDB là Trung tâm tín dụng Mỹ Xuyên được thành lập và hoạt động từ năm 1989, theo Quyết định của Ủy ban Nhân dân Thị xã Long Xuyên, tỉnh An Giang Đến năm 1992, do yêu cầu phát triển của nền kinh tế và để chấn chỉnh hoạt động của các Tổ chức kinh tế hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, Ngân hàng Nhà nước bắt đầu tham gia quản lý hoạt động của các tổ chức này Trong bối cảnh đó, Trung tâm Tín dụng Mỹ Xuyên đã chuyển thể thành Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nông thôn

Mỹ Xuyên với số Vốn điều lệ là 303 triệu đồng vào năm 1992

Để mở rộng mạng lưới hoạt động trên toàn quốc, Ngân hàng đã tiến hành chuyển đổi

mô hình hoạt động sang mô hình ngân hàng đô thị vào tháng 9 năm 2008 Sau khi chuyển đổi mô hình hoạt động, Ngân hàng vẫn tập trung đầu tư tín dụng trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn vì đây là thế mạnh của Ngân hàng được khẳng định qua hơn

17 năm hoạt động tại tỉnh An Giang

Giai đoạn từ năm 2005 – 2009 được xem là giai đoạn phát triển mạnh mẽ của Ngân hàng trên nhiều mặt:

– Năng lực tài chính đã được nâng lên rất nhiều lần so với giai đọan trước đó Ngân hàng đã thực hiện tăng vốn điều lệ lên 70 tỉ đồng trong năm 2006, lên 500 tỉ đồng trong năm 2007 và lên 1.000 tỉ đồng vào năm 2009

– Công nghệ ngân hàng đang được Ngân hàng đầu tư đổi mới để phục vụ cho kế hoạch phát triển mạng lưới kinh doanh rộng khắp trên cả nước, trước mắt là khu vực Đồng bằng sông Cửu Long và các thành phố lớn

– Nguồn vốn huy động và dư nợ tín dụng tăng trưởng mạnh trên cở sở đa dạng hoá sản phẩm Ngân hàng kinh doanh an toàn và hiệu quả Tỉ lệ lợi nhuận sau thuế trên vốn điều lệ bình quân đạt trên 13%/năm

– Năng lực quản trị và điều hành đã và đang được nâng lên sau khi chuyển sang mô hình ngân hàng đô thị

Với định hướng tăng vốn điều lệ lên 3.000 tỉ đồng trong năm 2010, và với sự nỗ lực phấn đấu không ngừng của tập thể cán bộ, nhân viên cùng với định hướng phát triển phù hợp, MDB đã từng bước khẳng định thương hiệu trên thị trường tài chính, đặc biệt

là trong lĩnh vực đầu tư nông nghiệp và nông thôn tại khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long MDB đang phấn đấu trở thành một trong những Ngân hàng bán lẻ hàng đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực Nông nghiệp và Nông thôn

Trang 19

1.3 Các cột mốc đáng ghi nhớ

1.3.1 Giai đoạn từ năm 1992 -2004:

Năm 1992: Thành lập Ngân hàng vào ngày 12/10/1992, với vốn điều lệ ban đầu 303

triệu đồng Mạng lưới hoạt động chỉ có Hội sở chính và 14 nhân sự Năm 1998: Tăng vốn điều lệ lên 2,251 tỉ đồng

Năm 1999: Khai trương hoạt động Phòng giao dịch (PGD) Vĩnh An, huyện Châu

Thành, An Giang Đây là Phòng giao dịch đầu tiên của MDB

Năm 2000: Tăng Vốn điều lệ lên 5 tỉ đồng

Năm 2002: Tăng Vốn điều lệ lên 7 tỉ đồng

Năm 2003: – Khai trương PGD Châu Đốc - Thị xã Châu Đốc – Tỉnh An giang

– Tăng Vốn điều lệ lên 10 tỉ đồng

Năm 2004: – Khai trương PGD Tân Châu

– Tăng Vốn điều lệ lên 14 tỉ đồng

1.3.2 Giai đoạn từ 2005 - 2009

Năm 2005: Tăng Vốn điều lệ lên 24,750 tỉ đồng

Năm 2006: – Ngày 02/06/2006 ký kết hợp tác chiến lược với Ngân hàng TMCP

ngoài quốc doanh (VPBank)

– Khai trương hoạt động Phòng giao dịch Tri Tôn (27/4), PGD Mỹ Luông (20/9), PGD Thoại Sơn (14/11)

– Tháng 7/2006 tăng Vốn điều lệ lên 34 tỉ đồng

– Ngày 20/12/2006 tăng Vốn điều lệ lên 70 tỉ đồng

Năm 2007: – Ngày 16/03/2007 ký kết hợp tác chiến lược với Công ty Cổ phần

Xuất khẩu thuỷ sản Nam Việt và Công ty TNHH Áng Mây

– Ngày 09/4/2007 chính thức tăng Vốn điều lệ lên 500 tỉ đồng; – Ngày 11/10/2007 Ngân hàng Nhà nước chấp thuận trên nguyên tắc việc chuyển đổi lên Ngân hàng đô thị;

– Tiếp tục mở rộng mạng lưới hoạt động trong tỉnh An Giang, với việc khai trương hàng loạt các điểm giao dịch: PGD Châu Phú (31/01), PGD Châu Thành (06/4), PGD Phú Tân (25/6), PGD An Phú (20/9), Chi nhánh Châu Đốc (21/11), Tổ tín dụng Óc Eo (22/12);

Năm 2008: – Tiếp tục mở rộng mạng lưới hoạt động trong tỉnh An Giang: Chi

nhánh Long Xuyên (28/01), Tổ tín dụng (TTD) Ba Chúc (31/01),

Trang 20

TTD Chợ Vàm (01/02), PGD Xuân Tô (07/03), Quỹ tiết kiệm (QTK)

Bình Hòa (11/03), QTK vàm Cống (27/03), QTK Cần Đăng (08/04), QTK Phú Hòa (16/04)

– Ngày 16/9/2008 Ngân hàng chính thức chuyển đổi mô hình từ Ngân hàng TMCP nông thôn sang Ngân hàng TMCP đô thị

Năm 2009 – Tăng vốn điều lệ lên 1.000 tỉ đồng

– Ngày 13/11/2009 Ngân hàng chính thức đổi tên từ Ngân hàng TMCP Mỹ Xuyên thành Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông

1.4 Quá trình tăng vốn điều lệ

1998 2,251 Bán cho cổ đông hiện hữu

2000 05 Bán cho cổ đông hiện hữu

2002 07 Bán cho cổ đông hiện hữu

2003 10 Bán cho cổ đông hiện hữu

2004 15 Bán cho cổ đông hiện hữu

2005 24,75 Bán cho cổ đông hiện hữu

2006 35 – Phát hành 6.400 cổ phần, mệnh giá 1.000.000 đồng/cổ

phần, đối tượng phân phối là cổ đông hiện hữu

– Bán cho Ngân hàng Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh (VP Bank) 3.850 cổ phần

07/2006 70 – Bán cho cổ đông hiện hữu

2007 500 – Bán cho cổ đông hiện hữu

– Bán cho Công ty TNHH Áng Mây 50.000 cổ phần – Bán cho Công ty Cổ phần Nam Việt 54.000 cổ phần – Bán thêm cho VP Bank 16.060 cổ phần

– Bán cho CB.CNV của MDB

(Mệnh giá: 1.000.000 đ/cổ phần)

2009 1.000 – Bán cho Quỹ đầu tư chứng khoán An Phúc 25.000.000

cổ phần, Quỹ đầu tư chứng khoán Thành Việt 20.000.000 cổ phần, cổ đông hiện hữu và nhà đầu tư khác 4.000.000 cổ phần

– Bán cho cán bộ, nhân viên của MDB: 1.000.000 cổ phiếu (195 nhân viên)

Nguồn: MDB

Trang 21

1.5 Thành tích và sự ghi nhận

MDB được NHNN xếp loại A (Đơn vị hoạt động an toàn, có hiệu quả) nhiều năm liền Căn cứ Quy chế xếp loại các tổ chức tín dụng của NHNN, MDB đã khẳng định được là một ngân hàng lành mạnh trong suốt nhiều năm qua Cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu trong giai đoạn 2008 – 2009 đã ảnh hưởng đến nền kinh tế Việt Nam và tình hình kinh doanh của MDB MDB được xếp loại A liên tục từ năm 2005 đến 2007 và được xếp loại B trong năm 2008 và 2009 Điểm số về chất lượng hoạt động của MDB trong giai đoạn 2005 – 2009 được thể hiện trong Bảng 3

Bảng 3: Bảng điểm đánh giá xếp loại của MDB giai đoạn 2005 – 2009

Năm Chỉ tiêu

MDB đã được Ủy Ban nhân dân tỉnh An Giang trao tặng “Doanh nghiệp tiêu biểu năm 2006” và “Doanh nghiệp tiêu biểu năm 2007”

Các hoạt động xã hội (tài trợ Tiếp sức mùa thi, trao học bổng cho Sinh viên nghèo, trao tặng nhà tình thương, nhà Đại đoàn kết, tặng máy vi tính cho trường trẻ em khuyết tật tỉnh An Giang,…) của MDB trong những năm gần đây trên địa bàn tỉnh An Giang đã mang lại hiệu quả rất thiết thực và đã được các cấp chính quyền và nhân dân trong Tỉnh An Giang đánh giá cao

2 Cơ cấu tổ chức của MDB

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ngân hàng

Cơ cấu tổ chức của MDB được tổ chức theo mô hình: Hội sở – Chi nhánh và công ty con – Phòng giao dịch – Quỹ tiết kiệm MDB hiện có 05 Chi nhánh (hai Chi nhánh tại An Giang, một Chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh, một chi nhánh tại Cần Thơ và một chi nhánh tại Sa Đéc – Đồng Tháp), 11 phòng giao dịch tại An Giang, 08 Quỹ tiết kiệm tại An Giang

Cơ cấu tổ chức của MDB như Hình 1 dưới đây:

Trang 22

Hình 1: SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA MDB

3 Cơ cấu bộ máy quản lý của Ngân hàng

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

Bộ máy quản lý của MDB bao gồm các cơ quan chính sau: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Tổng giám đốc Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý như Hình 2 dưới đây

Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Ngân hàng, quyết

định các vấn đề thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật và Điều lệ của Ngân

hàng

Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản trị Ngân hàng, có toàn quyền nhân danh Ngân

hàng để quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Ngân hàng, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ HĐQT giữ vai trò định hướng chiến lược,

lập kế hoạch hoạt động hàng năm; chỉ đạo và giám sát hoạt động của Ngân hàng Ban kiểm soát: Có nhiệm vụ kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều

hành của Ngân hàng; giám sát hoạt động của hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội bộ của Ngân hàng; thẩm định báo cáo tài chính hàng năm; báo cáo cho ĐHĐCĐ tính chính xác, trung thực, hợp pháp về báo cáo tài chính của Ngân hàng

Tổng giám đốc: Là người chịu trách nhiệm trước HĐQT, trước pháp luật về hoạt động

hàng ngày của Ngân hàng Giúp việc cho Tổng giám đốc là các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và các bộ phận nghiệp vụ

Trang 23

ĐẠI HỘI ĐỒNG

CỔ ĐÔNG

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

BAN KIỂM SOÁT

CÁC BAN & HỘI ĐỒNG

KHỐI VĂN PHÒNG

KHỐI KINH DOANH

KHỐI KIỂM SOÁT

-HỖ TRỢ

KHỐI TÀI CHÍNH

- KẾ TOÁN

KHỐI CÔNG NGHỆ NGÂN HÀNG

CÁC CHI NHÁNH VÀ PHÒNG GIAO DỊCH

CÁC CÔNG TY TRỰC THUỘC

KIỂM TOÁN NỘI BỘ

NHÂN SỰ VÀ ĐÀO TẠO QUẢN LÝ CHI NHÁNH VÀ PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI

VĂN PHÒNG PHÁP CHẾ KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP QUẢN LÝ NGUỒN VỐN VÀ KINH DOANH NGOẠI TỆ

GIÁM SÁT TÍN DỤNG VÀ QUẢN LÝ RỦI RO

QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG VÀ TÁI THẨM ĐỊNH

TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN TRUNG TÂM THANH TOÁN

KẾ HOẠCH

QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC ỨNG DỤNG QUẢN LÝ HW, MẠNG VÀ BẢO MẬT E-BANKING

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG

Hình 2: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ

Trang 24

4 Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của MDB, Danh sách cổ đông sáng lập và tỉ lệ cổ phần nắm giữ, Cơ cấu cổ đông

4.1 Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của MDB

Căn cứ Danh sách cổ đông của MDB chốt tại thời điểm ngày 30/6/2010, cổ đông sở hữu

từ 5% Vốn điều lệ của MDB gồm:

Họ và tên Địa chỉ tại Việt Nam Số cổ phần

sở hữu

Tỉ lệ sở hữu (%)

1 Công Ty Quản lý Quỹ Đầu

10.490.400 10,49%

4 Ông Doãn Chí Thiên 21/3A Nguyễn Thái Học – Mỹ

Bình – TP Long Xuyên, An Giang

6.870.402 6,87%

5 Công Ty TNHH Áng Mây 12/1 Trương Định –Q.3 – TP Hồ

Chí Minh

6.500.000 6,50%

6 Công Ty Cổ phần Nam Việt 19D Trần Hưng Đạo - Mỹ Quý –

TP Long Xuyên – An Giang

Họ và tên Địa chỉ tại Việt Nam

Số cổ phần sở hữu

Tỉ lệ

sở hữu

1 Bà Nguyễn Thị Lý 12/4 Trần Hưng Đạo – Mỹ Xuyên

– TP Long Xuyên – An Giang

712.300 0,7121%

2 Ông Nguyễn Thanh Trung 80/5 Đông Thịnh 2 – Mỹ Phước –

TP Long Xuyên – An Giang

498.300 0,4983%

3 Ông Đỗ Vi Tân 2/43 Thới Hoà – Mỹ Thạnh – TP

Long Xuyên – An Giang

120.700 0,1207%

4 Ông Nguyễn Ngọc Truyện 42 Bùi Văn Danh – Mỹ Xuyên –

TP Long Xuyên – An Giang

1.600 0,0016%

Nguồn: MDB

Trang 25

4.3 Cơ cấu cổ đông của MDB tại thời điểm 30/6/2010

Tại thời điểm 30/6/2010 Ngân hàng có tổng cộng 646 cổ đông, với cơ cấu như sau:

Cơ cấu cổ đông STT Nội dung Số cổ phần sở hữu

Tỷ lệ sở hữu (%)

Số lượng

cổ đông Tổ chức Cá nhân

3 Cổ đông nắm giữ dưới 5% cổ

phiếu có quyền biểu quyết

(không bao gồm số cổ phần

sở hữu của cổ đông sáng lập)

Nguồn: MDB

5 Danh sách những công ty mẹ và công ty con của MDB, những công ty mà MDB đang nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối, những công ty nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối vối MDB

5.1 Những công ty MDB nắm giữ từ trên 50% số lượng cổ phần

Không có

5.2 Những công ty giữ quyền kiểm soát hoặc chi phối MDB

Không có

6 Hoạt động kinh doanh

Mục tiêu kinh doanh của Ngân hàng: Hoạt động an toàn, đảm bảo có lợi nhuận theo mục tiêu kế hoạch hàng năm và các chiến lược dài hạn Đa dạng hóa sản phẩm để đáp ứng cho nhiều đối tượng khách hàng, đặc biệt đối tượng khách hàng hộ nông dân và doanh nghiệp vừa, nhỏ để MDB trở thành Ngân hàng hàng đầu trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn

6.1 Ngành nghề kinh doanh chính của Ngân hàng

Huy động tiền gửi VNĐ:

– Tiền gửi thanh toán, tiết kiệm có kỳ hạn và không kỳ hạn

Cho vay VNĐ:

– Cho vay tài trợ vốn lưu động sản xuất kinh doanh dịch vụ;

Trang 26

– Cho vay đầu tư phục vụ sản xuất nông nghiệp: làm lúa nước, làm dịch vụ nông nghiệp, xây xát mua bán lúa gạo, chăn nuôi thuỷ sản,…;

– Cho vay tiêu dùng, mua sắm tài sản cố định, xây dựng và sửa chữa nhà;

– Cho vay làng nghề tiểu thủ công nghiệp;

– Cho vay mua xe ôtô, du học;

– Cho vay cầm cố giấy tờ có giá;

– Cho vay đầu tư chứng khoán

Dịch vụ:

– Bảo lãnh;

– Chuyển tiền trong nước;

– Dịch vụ chi trả kiều hối;

– Chiết khấu giấy tờ có giá;

– Dịch vụ thu chi hộ tiền mặt

6.1.1 Huy động vốn

Nguồn vốn huy động của MDB trong giai đoạn 2006 – 2008 tăng trưởng cao, năm 2007 tăng 180,14% so với năm 2006, năm 2008 tăng 44,23% so với năm 2007 Riêng năm

2009, do tình hình nền kinh tế có nhiều biến động nên nguồn vốn huy động năm 2009

có giảm so với năm 2008 Tuy nhiên tỉ lệ giảm không đáng kể (0,1%) so với năm 2008 Tình hình huy động vốn của MDB giai đoạn 2007 – 30/6/2010 như trong Bảng 4, Hình 3

và Hình 4 dưới đây

Bảng 4: Số liệu về huy động vốn của MDB giai đoạn 2007 – 30/6/2010

ĐVT: Tỉ đồng

31/12/2007 31/12/2008 31/12/2009 30/6/2010 Chỉ tiêu

Giá trị

Tỉ trọng (%) Giá trị

Tỉ trọng (%) Giá trị

Tỉ trọng (%) Giá trị

Tỉ trọng (%) – Tiền gửi và tiền vay của

Trang 27

0 200 400 600 800 1000 1200 1400 1600 1800

Tỉ đồng

Hình 3: Nguồn vốn huy động

02004006008001000

1200

1400

Tỉ đồng

Hình 4: Cơ cấu nguồn vốn huy động

Tiền gửi và vay TCTDVốn nhận từ Chính phủ, Tiền gửi khách hàngGiấy tờ có giá khác

Phân loại nguồn vốn huy động

Nguồn vốn huy động của MDB chủ yếu là nguồn tiền gửi có kỳ hạn, luôn chiếm tỉ trọng bình quân trên 96% trong tổng nguồn vốn huy động trong giai đoạn 2007 – 30/6/2010

Số liệu về nguồn vốn huy động, tỉ trọng các loại nguồn vốn được thể hiện trong Bảng 5

và Hình 5

Bảng 5: Cơ cấu nguồn tiền gửi khách hàng giai đoạn 2007 – 30/6/2010

ĐVT: Tỉ đồng

31/12/2007 31/12/2008 31/12/2009 30/6/2010 Khoản mục

Số dư

Tỉ trọng (%)

Số dư

Tỉ trọng (%)

Số dư

Tỉ trọng (%)

Số dư

Tỉ trọng (%)

Phân theo kỳ hạn 998 100 1.440 100.0 1.438 100.0 789 100.0

31/12/2006 31/12/2007 31/12/2008 31/12/2009 30/6/2010

31/12/2006 31/12/2007 31/12/2008 31/12/2009 30/6/2010

Trang 28

31/12/2007 31/12/2008 31/12/2009 30/6/2010 Khoản mục

Số dư

Tỉ trọng (%)

Số dư

Tỉ trọng (%)

Số dư

Tỉ trọng (%)

Số dư

Tỉ trọng (%)

Tỉ đồng

Hình 5: Cơ cấu tiền gửi theo kỳ hạn

Tiền gửi không kỳ hạn Tiền gửi có kỳ hạn

6.1.2 Hoạt động tín dụng

Tiền gửi Tổ chức tín dụng trong và ngoài nước

Để tăng hiệu quả của quá trình sử dụng vốn, MDB đã thực hiện gửi tiền tại các Tổ chức

tín dụng khác trong khi nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi Tiền gửi tại các Tổ chức tín dụng

khác chủ yếu là tiền gửi có kỳ hạn Số liệu về tiền gửi tại các Tổ chức tín dụng khác

được thể hiện trong Bảng 6

Bảng 6: Tiền gửi tại các tổ chức tín dụng giai đoạn 2007 – 30/6/2010

ĐVT: Tỉ đồng Chỉ tiêu 31/12/2007 31/12/2008 31/12/2009 30/6/2010

Trang 29

Đầu tư chứng khoán:

Đến thời điểm 30/6/2010, số dư đầu tư chứng khoán là 215,8 tỉ đồng, 100% là chứng khoán đầu tư Trong đó đầu tư vào chứng khoán nợ do các tổ chức kinh tế trong nước phát hành là 200 tỉ đồng, chiếm 90,5% trong tổng số chứng khoán đầu tư Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán là 5,2 tỉ đồng Số liệu về tình hình đầu tư chứng khoán giai đoạn từ năm 2007 đến 30/6/2010 được thể hiện trong Bảng 7

Bảng 7: Đầu tư chứng khoán giai đoạn 2007 – 30/6/2010

Tỉ trọng (%)

Giá trị

Tỉ trọng (%) Giá trị

Tỉ trọng (%)

2 Chứng khoán đầu tư 5,2 24,7 2,2 25,2 16 100 215,8 100

– Chứng khoán đầu tư sẵn

-– Dự phòng giảm giá đầu tư

Dư nợ cho vay và tốc độ tăng trưởng tín dụng từ năm 2007 đến 30/6/2010 được thể hiện trong Bảng 8 và Hình 6

Trang 30

Bảng 8: Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng giai đoạn 2007 – 30/6/2010

ĐVT: Tỉ đồng

31/12/2007 31/12/2008 31/12/2009 30/6/2010 Khoản mục cho vay Số dư % tăng Số dư % tăng Số dư % tăng Số dư % tăng

Tỉ đồng

Hình 6: Dư nợ tín dụng

Dư nợ cho vay theo loại tiền tệ (trước dự phòng rủi ro tín dụng)

Đến thời điểm 30/6/2010, MDB chỉ thực hiện cho vay bằng tiền Đồng và chưa thực hiện

việc cho vay bằng ngoại tệ Cơ cấu cho vay theo loại tiền tệ được thể hiện trong Bảng 9

Bảng 9: Phân loại dư nợ tín dụng theo loại tiền giai đoạn 2007 – 30/6/2010

ĐVT: Tỉ đồng Khoản mục 31/12/2007 31/12/2008 31/12/2009 30/6/2010 Cho vay bằng Đồng Việt Nam 1.265 1.343 2.397 2.448

Nguồn: BCTC năm 2007, 2008 và 2009 đã kiểm toán và BCTC Quý II/2010 của MDB

31/12/2007 31/12/2008 31/12/2009 30/6/2010

Trang 31

Dư nợ cho vay cho khách hàng theo ngành (trước dự phòng rủi ro tín dụng)

Trong tổng số dư nợ cho vay của MDB tại thời điểm 30/6/2010, cho vay trong lĩnh vực nông nghiệp chiếm 28,2%, thương nghiệp chiếm 29,4%, thủy sản chiếm 4,6% và cho vay phục vụ nhu cầu cá nhân chiếm tỉ trọng lớn nhất, 37,8% Số liệu về cơ cấu tín dụng theo ngành được thể hiện trong Bảng 10 và Hình 7

Bảng 10: Phân loại dư nợ tín dụng theo ngành giai đoạn 2007 – 30/6/2010

ĐVT: Tỉ đồng 31/12/2007 31/12/2008 31/12/2009 30/6/2010 Khoản mục

Dư nợ Tỉ trọng Dư nợ Tỉ trọng Dư nợ Tỉ trọng Dư nợ Tỉ trọng

Hình 7: Cơ cấu cho vay theo ngành

Cho vay nông nghiệp Cho vay thương nghiệp Cho vay thủy sản Cho vay phục vụ cá nhân

Dư nợ cho vay theo đối tượng khách hàng và theo loại hình doanh nghiệp (trước dự phòng rủi ro tín dụng)

Trong tổng dư nợ cho vay của MDB, dư nợ cho vay khách hàng cá nhân chiếm tỉ trọng chủ yếu, chiếm 94,5% tại thời điểm 30/6/2010 Tỉ trọng này đang có xu hướng giảm từ mức 98,9% năm 2008 xuống còn 92,3% trong năm 2009 nhưng có xu hướng tăng lên trong Quý II năm 2010 MDB đang tăng dần tỉ trọng cho vay đối với các tổ chức kinh tế sau khi chuyển sang mô hình ngân hàng cổ phần đô thị Số liệu dư nợ cho vay theo đối tượng khách hàng được thể hiện trong Bảng 11

31/12/2007 31/12/2008 31/12/2009 30/6/2010

Trang 32

Bảng 11: Dư nợ tín dụng theo đối tượng khách hàng giai đoạn 2007 – 30/6/2010

ĐVT: Tỉ đồng 31/12/2007 31/12/2008 31/12/2009 30/6/2010 Khoản mục

Dư nợ trọng Dư nợ Tỉ trọng Dư nợ Tỉ trọng Dư nợ Tỉ trọng Tỉ Cho vay các tổ chức kinh tế 17 1,3% 15 1,1% 183 7,7% 136 5,5%Cho vay cá nhân 1.248 98,7% 1.324 98,9% 2.200 92,3% 2.313 94,5%

Hình 8: Cơ cấu cho vay theo đối tượng khách hàng (tỉ đồng)

Cho vay Tổ chức kinh tếCho vay cá nhânCho vay khác

Phân loại dư nợ cho vay theo chất lượng nợ vay

Tốc độ tăng trưởng tín dụng trong giai đoạn 2007 – 2009 cao nhưng rủi ro tín dụng đã được kiểm soát chặt chẽ, hiệu quả của hoạt động tín dụng luôn được đảm bảo Tỉ lệ nợ

có khả năng mất vốn trên tổng dư nợ luôn được duy trì dưới 1% Tại thời điểm 30/62010,

nợ quá hạn chiếm 1,98%, trong đó nợ có khả năng mất vốn chiếm 0,8% Số liệu về phân loại dư nợ cho vay theo chất lượng của nợ vay được thể hiện trong Bảng 12

Bảng 12: Dư nợ tín dụng theo chất lượng tín dụng giai đoạn 2007 – 30/6/2010

ĐVT: Tỉ đồng 31/12/2007 31/12/2008 31/12/2009 30/6/2010

Trang 33

Nguồn: BCTC năm 2007, 2008 và 2009 đã kiểm toán và BCTC Quý II/2010 của MDB

6.1.3 Hoạt động kinh doanh ngoại tệ và thanh toán

Hoạt động kinh doanh ngoại tệ của MDB hiện tại vẫn chủ yếu là hoạt động chuyển tiền nhanh Doanh số chuyển tiền từ năm 2007 đến 30/6/2010 được thể hiện trong Bảng 13

Bảng 13: Hoạt động kinh doanh ngoại tệ và thanh toán giai đoạn 2007 – 30/6/2010

ĐVT: USD Khoản mục Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 6 tháng 2010Doanh số chuyển tiền nhanh

Western Union

530.507 873.925 1.024.632 515.798

Nguồn: MDB

6.2 Quản lý rủi ro và bảo toàn vốn

Quản lý rủi ro và bảo toàn vốn là một trong các vấn đề được MDB đặc biệt quan tâm Các loại rủi ro trong hoạt động ngân hàng được chia thành các loại chính: rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường (bao gồm: rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất, rủi ro ngoại hối), rủi ro vận hành

Để quản lý rủi ro nói trên, Bộ phận quản lý rủi ro của MDB được bố trí từ Hội sở đến các đơn vị trực thuộc trên toàn hệ thống Phó Tổng Giám đốc phụ trách quản lý rủi ro và Hội đồng tín dụng là cơ quan quản lý rủi ro tín dụng, Hội đồng ALCO quản lý rủi ro thị trường Phòng quản lý rủi ro Hội sở có chức năng tổng hợp, phân tích tình hình hoạt động hàng ngày của MDB, để hỗ trợ Ban điều hành và Hội đồng ALCO trong việc quản lý rủi ro thị trường Ban kiểm soát và Kiểm toán nội bộ có chức năng giám sát sự tuân thủ các quy định của pháp luật nhằm góp phần nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tại MDB

Hệ thống quản lý rủi ro từng bước được MDB xây dựng hoàn chỉnh, với chính sách quản

lý rủi ro ngày càng hoàn thiện Việc bảo toàn vốn cho cổ đông trong nhiều năm qua đã được đảm bảo, đồng thời tỉ suất lợi nhuận luôn tăng trưởng ổn định

6.3 Thị trường hoạt động

6.3.1 Mạng lưới chi nhánh

Với định hướng “Hướng tới khách hàng”, MDB không ngừng mở rộng mạng lưới và cung cấp cho khách hàng các sản phẩm chuyên biệt Đến thời điểm 30/6/2010, ngoài

Trang 34

Hội sở chính tại Thành phố Long Xuyên, MDB đã có năm Chi nhánh, mười một Phòng giao dịch và tám Quỹ tiết kiệm tại những khu vực trọng điểm

Chi Nhánh Long Xuyên

– Địa chỉ: 106 Trần Hưng Đạo, Phường Mỹ Bình, TP Long Xuyên, An Giang (Tầng 1 Bưu điện tỉnh An Giang)

– Địa chỉ: 89-91 Trần Hưng Đạo – P.An Phú – Q Ninh Kiều – TP Cần Thơ

– Điện thoại: (0710) 3733735 - Fax: (0710) 3733736

Chi nhánh Sa Đéc:

– Địa chỉ: 279 Nguyễn Sinh Sắc – Phường 2 – TX Sa Đéc – Tỉnh Đồng Tháp

– Điện thoại: (067) 3774021 - Fax: (067) 3774035

Phòng giao dịch

Phòng Giao Dịch Tân Châu

– Địa chỉ: 5C+1 Ấp Long Thạnh A – TT Tân Châu – H Tân Châu – Tỉnh An Giang – Điện thoại: 0763 533324 -Fax: 0763 533325

Phòng Giao Dịch Vĩnh An

– Địa chỉ: Khu Dân Cư Cầu Số 8 – Xã Vĩnh An – H Châu Thành – Tỉnh An Giang – Điện thoại: 0763 839433 - Fax: 0763 839565

Trang 35

Phòng Giao Dịch Tri Tôn

– Địa chỉ: 31 Trần Hưng Đạo – Thị trấn Tri Tôn – Tỉnh An Giang

– Điện thoại: 0763 772508 - Fax: 0763 772509

Phòng Giao Dịch Châu Phú

– Địa chỉ: Tổ 3, Ấp Bình Hòa – Thị trấn Cái Dầu – Huyện Châu Phú – Tỉnh An Giang – Điện thoại: 0763 684079 - Fax: 0763 684080

Phòng Giao Dịch Thoại Sơn

– Địa chỉ: 349 Nguyễn Huệ – Ấp Bắc Sơn – TT Núi Sập – H Thoại Sơn – Tỉnh An Giang – Điện thoại: 0763 712134 - Fax: 0763 712135

– Địa chỉ: 781 QL 954 – T.Trấn Phú Mỹ – Phú Tân – Tỉnh An Giang

– Điện thoại: 0763 587512 - Fax: 0763 587513

Phòng Giao Dịch An Phú

– Địa chỉ: 592 Bạch Đằng – T.T An Phú – Huyện An Phú – Tỉnh An Giang

– Điện thoại: 0763 511956 - Fax: 0763 511957

Phòng Giao Dịch Xuân Tô

– Địa chỉ: Số 502/10 Quốc Lộ 91 – Khóm Xuân Hòa –Thị trấn Tịnh Biên – Huyện Tịnh Biên – Tỉnh An Giang

– Điện thoại: 0763.751535 - Fax: 0763.751534

Phòng Giao Dịch Mỹ Bình

– Địa chỉ: Số 86 Trần Hưng Đạo – P Mỹ Bình – TP Long Xuyên – Tỉnh An Giang – Điện thoại: 0763.957133 - Fax: 0763.957144

Quỹ tiết kiệm

Quỹ Tiết Kiệm Bình Hòa

– Địa chỉ: Tổ 33 – Ấp Phú Hòa – Xã Bình Hòa – Huyện Châu Thành – Tỉnh An Giang – Điện thoại: 0763.666822 - Fax: 0763.666822

Trang 36

Quỹ Tiết Kiệm Chợ Mới

– Địa chỉ: 40 Lê Lợi – Thị trấn Chợ Mới – Huyện Chợ Mới – Tỉnh An Giang

– Điện thoại: 0763.611109 - Fax: 0763.611108

Quỹ Tiết Kiệm Vàm Cống

– Địa chỉ: Số 12/52 Quốc lộ 91 – P Mỹ Thạnh – TP Long Xuyên – Tỉnh An Giang – Điện thoại: 0763.930209 - Fax: 0763.930210

Quỹ Tiết Kiệm Cần Đăng

– Địa chỉ: Tổ 14 – Ấp Cần Thạnh – Xã Cần Đăng – H Châu Thành – Tỉnh An Giang – Điện thoại: 0763.668291 - Fax: 0763.668292

Quỹ Tiết Kiệm Phú Hòa

– Địa chỉ: 160/7 tỉnh lộ 943 – Ấp Phú Hữu – TT Phú Hoà – H Thoại Sơn – An Giang – Điện thoại: 0763.721746 - Fax: 0763.721747

Quỹ Tiết Kiệm Óc Eo

– Địa chỉ: Ấp Tân Hiệp A – Thị trấn Óc Eo – Huyện Thoại Sơn – Tỉnh An Giang

– Điện thoại : 0763 73 82 82 - Fax: 0763 72 82 89

Quỹ Tiết Kiệm Ba Chúc

– Địa chỉ: 249 tỉnh lộ 955B – Thị trấn Ba Chúc – H Tri Tôn – Tỉnh An Giang

– Điện thoại: 0763 781 444 - Fax: 0763 781 440

Quỹ Tiết Kiệm Chợ Vàm

– Địa Chỉ: Ấp Phú Xương – Thị Trấn Chợ Vàm – Phú Tân – Tỉnh An Giang

– Điện Thoại: 0763 589 744 - Fax: 0763 589 745

6.3.2 Mạng lưới khách hàng và các loại dịch vụ cho khách hàng

Khách hàng mục tiêu: MDB sẽ tiếp tục tập trung vào khách hàng cá nhân (chủ yếu là

hộ nông dân, hộ tiểu thương, cán bộ công nhân viên, …) và doanh nghiệp vừa và nhỏ

Địa bàn mục tiêu: MDB sẽ tiếp tục tập trung vào vùng nông thôn, đặc biệt là vùng Đồng bằng Sông Cửu Long vì MDB có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực cho vay tại địa

bàn này

6.3.3 Công nghệ hiện nay của Ngân hàng

MB đang sử dụng phần mềm B2K Giải pháp được thiết kế dựa trên mô hình Client/Server, hệ thống mạng LAN và WAN với công nghệ của Microsoft:

– Hệ điều hành máy chủ: Windows 2000, Windows 2003

– Hệ điều hành máy trạm: Windows 2000, Windows XP, Windows 2003

– Giao thức kết nối: TCP/IP

Trang 37

– Hệ quản trị Cơ sở dữ liệu: SQL Server 2005

Ngôn ngữ lập trình: Visual Basic

Phần mềm với giao diện tiếng Việt, đơn giản, mỹ thuật, dễ sử dụng, có chức năng phân quyền và tính bảo mật tương đối cao đối với người dùng

– Backup dữ liệu bằng kỹ thuật snapshot- định kỳ hàng ngày, khả năng khôi phục nhanh chóng, đồng thời có sao lưu băng từ cất giữ nơi khác

– Phần mềm tham số hóa sản phẩm-chi nhánh nhanh chóng, linh hoạt và hoạt động

ổn định, rất hiếm phát sinh lỗi

– Dữ liệu tập trung, khách hàng tập trung, quản lý tập trung

– Hạch toán đa số tự động theo từ điển định khoản, giao dịch trực tuyến liên chi nhánh

Phần mềm có khả năng phát triển mở rộng giao tiếp với kênh dịch vụ mới như ATM, internetbanking, Để đáp ứng cho việc mở rộng mạng lưới kinh doanh và áp dụng các dịch vụ mới, MDB đang thực hiện hiện đại hóa công nghệ ngân hàng

6.4 Các dự án phát triển hoạt động kinh doanh đang thực hiện

Sau khi chuyển đổi thành mô hình ngân hàng đô thị đa năng, phát triển rộng khắp các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long và chiếm thị phần lớn tại các tỉnh này, MDB đang có chiến lược mở rộng mạng lưới kinh doanh ở các tỉnh, thành phố lớn khác, đặc biệt là thành phố Hồ Chí Minh Bên cạnh đó, MDB đang thực hiện việc hiện đại hóa công nghệ ngân hàng và đa dạng hóa dịch vụ.Các dự án chính MDB đang triển khai bao gồm:

– Đầu tư cơ sở vật chất để phát triển mạng lưới tại các tỉnh thành trọng yếu trong nước, trước mắt tại TP Hồ Chí Minh và các tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long; – Hiện đại hóa phương tiện kiểm soát hoạt động ngân hàng, trong đó sẽ ứng dụng

hệ thống phần mềm quản lý ngân hàng hiện đại (core-banking) có đủ khả năng quản lý mọi hoạt động ngân hàng và xử lý thông tin trực tuyến (online) theo quy định của NHNN;

– Đầu tư xây dựng và phát triển các dịch vụ mới như: cho thuê tài chính, cho vay trong lĩnh vực chứng khoán;

– Mở rộng quy mô hoạt động tín dụng tại các đơn vị trực thuộc, đặc biệt là tại các Chi nhánh, Phòng Giao dịch mới thành lập tại các tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long

7 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2007, 2008, 2009 và 6 tháng/2010 7.1 Thuyết minh các khoản loại trừ của Báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính năm 2007:

Khoản ngoại trừ của Báo cáo tài chính năm 2007: Giá trị loại trừ 2.304.081.584 đồng so với giá trị tổng tài sản 1.575.155.896.685 đồng, chiếm 1,46% tổng tài sản

Trang 38

Khoản loại trừ 340.000.000 đồng: Trước đây, Ngân hàng có tham gia đấu giá

mua cổ phần tại Công ty Cổ phần Bảo vệ Thực vật tỉnh An Giang với số lượng là 24.000 cổ phần, tương ứng 340.000.000đ Ngân hàng để Bà Nguyễn Thị Lý – Chủ tịch HĐQT đứng tên Đến ngày 26/02/2009, Ngân hàng đã hoàn thành các thủ tục pháp lý để chuyển quyền sở hữu 24.000 cổ phần từ Bà Nguyễn Thị Lý sang Ngân hàng

Khoản loại trừ 1.964.081.584 đồng: Tại thời điểm mua đất Bà Nguyễn Thị Lý

(Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng) ký tên đại diện pháp nhân cho Ngân hàng

để nhận chuyển nhượng, nên phát sinh trường hợp Bà Nguyễn Thị Lý đứng tên trên Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất của Ngân hàng Hiện tại Ngân hàng đã thực hiện việc chuyển quyền sở hữu từ Bà Nguyễn Thị Lý sang Ngân hàng để đúng với các quy định của Ngành và của Pháp luật, hồ sơ đã được văn phòng đăng ký đất và Thông tin Tài nguyên môi trường tỉnh An Giang thụ lý

Báo cáo tài chính năm 2008:

– Khoản loại trừ của Báo cáo kiểm toán năm 2008: Giá trị ngoại trừ 1.964.081.584 đồng so với giá trị tổng tài sản 2.041.888.096.048 đồng, tương đương 0,1% giá trị tổng tài sản Ngân hàng đã hoàn tất việc chuyển quyền sử dụng đất từ Bà Nguyễn Thị Lý sang Ngân hàng trước quý III/2009

7.2 Tóm tắt một số chỉ tiêu về hoạt động kinh doanh của MDB

7.1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh

Từ năm 2007 đến thời điểm 30/6/2010, Ngân hàng đã đạt được kết quả khả quan trong hoạt động kinh doanh MDB đã thực hiện tăng Vốn điều lệ từ 70 tỉ đồng lên 1.000

tỉ đồng Nguồn vốn huy động và tín dụng tăng trưởng với tốc độ khá cao Tài sản và nguồn vốn tăng trưởng mạnh Tổng tài sản tăng trưởng trên 250% trong năm 2007 và tăng trưởng trên 20% trong năm 2008 và 2009 Tỉ suất lợi nhuận của Ngân hàng được giữ khá ổn định Lợi nhuận trên cổ phần được duy trì trên 1.000 đồng/cổ phần trong các năm 2007, 2008 Do năm 2009 nền kinh tế có nhiều khó khăn đồng thời với việc tăng vốn từ 500 tỉ đồng lên 1.000 tỉ đồng vào giai đoạn cuối năm nên lợi nhuận trên cổ phần chỉ đạt 997 đồng/cổ phần Cổ tức chi trả cho cổ đông trong năm 2008 và 2009 là 10,8% và 10,5%

Kết quả thu nhập và các chỉ tiêu về hoạt động kinh doanh được thể hiện trong Bảng 14

và Bảng 15

Ngày đăng: 02/07/2014, 02:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Số liệu về dư nợ cho vay, nợ quá hạn và dự phòng rủi ro tín dụng - bản cáo bạch tóm tắt ngân hàng thương mại cổ phần phát triển mê kông chào bán cổ phiếu ra công chúng
Bảng 1 Số liệu về dư nợ cho vay, nợ quá hạn và dự phòng rủi ro tín dụng (Trang 8)
Bảng 2: Chỉ số khả năng thanh khoản của MDB - bản cáo bạch tóm tắt ngân hàng thương mại cổ phần phát triển mê kông chào bán cổ phiếu ra công chúng
Bảng 2 Chỉ số khả năng thanh khoản của MDB (Trang 9)
Hình 1: SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA MDB - bản cáo bạch tóm tắt ngân hàng thương mại cổ phần phát triển mê kông chào bán cổ phiếu ra công chúng
Hình 1 SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA MDB (Trang 22)
Hình 2: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ - bản cáo bạch tóm tắt ngân hàng thương mại cổ phần phát triển mê kông chào bán cổ phiếu ra công chúng
Hình 2 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ (Trang 23)
Tình hình huy động vốn của MDB giai đoạn 2007 – 30/6/2010 như trong Bảng 4, Hình 3  và Hình 4 dưới đây - bản cáo bạch tóm tắt ngân hàng thương mại cổ phần phát triển mê kông chào bán cổ phiếu ra công chúng
nh hình huy động vốn của MDB giai đoạn 2007 – 30/6/2010 như trong Bảng 4, Hình 3 và Hình 4 dưới đây (Trang 26)
Hình 4: Cơ cấu nguồn vốn huy động - bản cáo bạch tóm tắt ngân hàng thương mại cổ phần phát triển mê kông chào bán cổ phiếu ra công chúng
Hình 4 Cơ cấu nguồn vốn huy động (Trang 27)
Bảng 6: Tiền gửi tại các tổ chức tín dụng giai đoạn 2007 – 30/6/2010 - bản cáo bạch tóm tắt ngân hàng thương mại cổ phần phát triển mê kông chào bán cổ phiếu ra công chúng
Bảng 6 Tiền gửi tại các tổ chức tín dụng giai đoạn 2007 – 30/6/2010 (Trang 28)
Hình 5: Cơ cấu tiền gửi theo kỳ hạn - bản cáo bạch tóm tắt ngân hàng thương mại cổ phần phát triển mê kông chào bán cổ phiếu ra công chúng
Hình 5 Cơ cấu tiền gửi theo kỳ hạn (Trang 28)
Bảng 7: Đầu tư chứng khoán giai đoạn 2007 – 30/6/2010 - bản cáo bạch tóm tắt ngân hàng thương mại cổ phần phát triển mê kông chào bán cổ phiếu ra công chúng
Bảng 7 Đầu tư chứng khoán giai đoạn 2007 – 30/6/2010 (Trang 29)
Bảng 9: Phân loại dư nợ tín dụng theo loại tiền giai đoạn 2007 – 30/6/2010 - bản cáo bạch tóm tắt ngân hàng thương mại cổ phần phát triển mê kông chào bán cổ phiếu ra công chúng
Bảng 9 Phân loại dư nợ tín dụng theo loại tiền giai đoạn 2007 – 30/6/2010 (Trang 30)
Hình 6: Dư nợ tín dụng - bản cáo bạch tóm tắt ngân hàng thương mại cổ phần phát triển mê kông chào bán cổ phiếu ra công chúng
Hình 6 Dư nợ tín dụng (Trang 30)
Hình 7: Cơ cấu cho vay theo ngành - bản cáo bạch tóm tắt ngân hàng thương mại cổ phần phát triển mê kông chào bán cổ phiếu ra công chúng
Hình 7 Cơ cấu cho vay theo ngành (Trang 31)
Bảng 10: Phân loại dư nợ tín dụng theo ngành giai đoạn 2007 – 30/6/2010 - bản cáo bạch tóm tắt ngân hàng thương mại cổ phần phát triển mê kông chào bán cổ phiếu ra công chúng
Bảng 10 Phân loại dư nợ tín dụng theo ngành giai đoạn 2007 – 30/6/2010 (Trang 31)
Bảng 12: Dư nợ tín dụng theo chất lượng tín dụng giai đoạn 2007 – 30/6/2010 - bản cáo bạch tóm tắt ngân hàng thương mại cổ phần phát triển mê kông chào bán cổ phiếu ra công chúng
Bảng 12 Dư nợ tín dụng theo chất lượng tín dụng giai đoạn 2007 – 30/6/2010 (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w