Câu 107 Phản hồi cảm xúc trong giao tiếp nghề luật có đặc điểm nào sau đây? a. Phán đoán và suy luận về thái độ của đối tượng mà không cần đối tượng xác nhận b. Nhắc lại nội dung câu chuyện mà đối tượng vừa trình bày một cách ngắn gọn, rõ ràng c. Chỉ tập trung vào việc cung cấp thông tin chính xác, không đề cập đến cảm xúc d. Nói lại cho đối tượng biết cảm xúc của họ nhằm giúp họ giải tỏa và thay đổi suy nghĩ, hành vi tích cực hơn Câu trả lời đúng Câu 108 Theo mô hình rèn luyện kỹ năng phản hồi của Rogers, bước nào dưới đây KHÔNG thuộc quy trình bốn bước chính? a. Đưa ra lời khuyên cụ thể để đối tượng hiểu rõ hơn về hành động cần làm.Câu trả lời đúng b. Phản hồi trực tiếp cảm xúc của đối tượng liên quan đến sự kiện được nhắc đến. c. Quan sát phản ứng của đối tượng nhằm điều chỉnh phản hồi phù hợp tiếp theo. d. Sử dụng từ khóa để diễn tả tâm trạng mà người giao tiếp thể hiện. Câu 109 Trong giai đoạn xét hỏi, loại phản hồi nào thường được Thẩm phán sử dụng nhiều nhất? a. Phản hồi nhắc lại tóm tắt nội dung hoặc giảng giải làm rõ nội dung. Câu trả lời đúng b. Phản hồi cảm xúc để an ủi bị cáo. c. Phản hồi soi sáng để chỉ trích người được hỏi. d. Phản hồi bằng cử chỉ và ánh mắt thay vì lời nói. Câu 110 Kiểm sát viên là? a. Người đại diện cho bị cáo tại phiên tò b. Người đứng ngoài tố tụng, không tham gia các hoạt động xét xử. c. Người thực hiện quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp, đại diện pháp luật buộc tội các chủ thể vi phạm pháp luật hình sự. Câu trả lời đúng d. Người bào chữa cho bị cáo. Câu 111 Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa cần làm gì trong phản hồi tranh luận để đảm bảo hiệu quả và khách quan? a. Nhắc lại và kết luận tranh luận. b. Cắt ý kiến không liên quan, yêu cầu đối đáp, giữ khách quan, không bình luận. Câu trả lời không đúng c. Can thiệp bổ sung luận điểm cá nhân. d. Cho phép ý kiến không liên quan để bảo vệ bị cáo. Câu 112 Trong hoạt động lấy lời khai người bị hại, vai trò của Kiểm sát viên được mô tả như thế nào? a. Là người bị động, chỉ ghi chép lời khai mà không điều khiển cuộc giao tiếp. b. Là người tranh luận và áp đặt quan điểm với người bị hại. c. Là người chủ đạo, điều khiển hoạt động giao tiếp để làm rõ thông tin và tuân thủ pháp luật. Câu trả lời đúng d. Là người trung lập, không tham gia vào việc thu thập thông tin. Câu 111 Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa cần làm gì trong phản hồi tranh luận để đảm bảo hiệu quả và khách quan? a. Nhắc lại và kết luận tranh luận. Câu trả lời đúng b. Cắt ý kiến không liên quan, yêu cầu đối đáp, giữ khách quan, không bình luận. c. Can thiệp bổ sung luận điểm cá nhân. d. Cho phép ý kiến không liên quan để bảo vệ bị cáo. Câu 113 Trong quá trình đối chất, phương pháp tác động tâm lý nào sau đây không nên được Điều tra viên sử dụng? a. Truyền đạt thông tin và giao tiếp tâm lý có điều khiển. b. Phương pháp thuyết phụ (Đ) c. Phương pháp mệnh lệnh khi có biểu hiện thông cung hoặc đe dọa nhau. d. Sử dụng các biện pháp cưỡng chế ngay từ đầu để buộc đối tượng khai báo. Câu 114 Phản hồi trong quá trình giao tiếp được hiểu là gì? a. Nói thêm nhiều ý kiến cá nhân không liên quan đến nội dung đối tượng giao tiếp b. Im lặng không trả lời để đối tượng tự suy nghĩ c. Nói lại hoặc nhắc lại lời của đối tượng giao tiếp một cách cô đọng, làm rõ ý và nhận được sự tán thành từ họ (Đ) d. Phản bác lại ý kiến của đối tượng giao tiếp để tranh luận Câu 115 Kỹ năng phản hồi của Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa trong tranh luận thể hiện ở điểm nào sau đây? a. Cho phép người tham gia phát biểu nhiều lần về cùng một vấn đề để làm rõ hơn. b. Bình luận và nhận định luận điểm của các bên để bảo vệ bên buộc tội. c. Nhắc lại cô đọng toàn bộ nội dung tranh luận của các bên. d. Cắt những ý kiến không liên quan, điều khiển tranh luận đi đúng hướng và giữ thái độ khách quan. Câu trả lời không đúng Câu 116 Kỹ năng lắng nghe của Kiểm sát viên trong phiên tòa xét xử vụ án hình sự có vai trò quan trọng vì lý do nào dưới đây? a. Giúp Kiểm sát viên phát hiện sơ hở trong câu hỏi của luật sư và những vấn đề không thuộc phạm vi vụ án để chuẩn bị luận cứ phản bác thuyết phục trước Hội đồng xét xử. b. Giúp Kiểm sát viên biết được những nội dung chưa được hỏi hoặc có dấu hiệu mâu thuẫn giữa lời khai và hồ sơ, từ đó hoàn thiện bản cáo trạng cho phù hợp. c. Giúp Kiểm sát viên ghi nhớ toàn bộ nội dung lời trình bày của bị cáo và người tham gia tố tụng để đối chiếu với cáo trạng và chuẩn bị luận tội, tranh luận chính xá Câu trả lời không đúng d. Giúp Kiểm sát viên phát hiện các câu hỏi của Hội đồng xét xử và luật sư để đề xuất bổ sung các tình tiết mới không có trong hồ sơ vụ án.
Trang 1ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM KỸ NĂNG GIAO TIẾP NGHỀ LUẬT SL30.001
-02 TÍN CHỈ - SOẠN NGÀY 12.08.2-025 - THI VIẾT
Ghi Chú (Đ) là đáp án
Câu 1
Bức cung trong hoạt động điều tra hình sự được hiểu là gì?
a Việc cung cấp thông tin chính xác từ bị can dựa trên các chứng cứ rõ ràng
b Việc Điều tra viên dùng cử chỉ, lời nói đe dọa hoặc dồn ép bị can phải khai theo ý mình, thiếu căn cứ.(Đ)
c Việc hỏi cung bị can một cách nhẹ nhàng, tôn trọng quyền lợi của họ
d Việc sử dụng lý lẽ thuyết phục để bị can tự nguyện khai báo
Câu 2
Bước nào sau đây là bước đầu tiên và quan trọng nhất để tạo tiền đề cho thuyết phục thành công?
a Bày tỏ sự cảm thông để gây dựng niềm tin và sự đồng thuận
b Giải quyết vấn đề dựa trên sự thống nhất giữa các bên
c Lắng nghe đối tượng trình bày về vấn đề của họ để hiểu rõ hơn
d Tạo bầu không khí bình đẳng, vui vẻ và thoải mái nhằm giảm sự đề phòng và phản kháng.(Đ)
Câu 3
Căn cứ nào cho phép bị cáo được hưởng mức hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt khi Luật sư bào chữa giảm nhẹ?
a Các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự
b Những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự được quy định trong pháp luật(Đ)
c Quan điểm của bị cáo về tội danh
d Ý kiến của Luật sư bên đối lập
Câu 4
Chủ thể tiến hành nghề luật gồm những ai sau đây?
a Bao gồm các chức danh tư pháp, chức danh bổ trợ tư pháp và những người không có chức danh tư pháp(Đ)
Trang 2b Chỉ có các chức danh tư pháp như Thẩm phán, Kiểm sát viên, Điều tra viên
c Chỉ những người không có chức danh tư pháp như nhân viên phòng pháp chế
d Chỉ những người làm việc trong các cơ quan bổ trợ tư pháp như Luật sư, Công chứng viên
b Là giao tiếp trực tiếp, mặt đối mặt giữa Điều tra viên và bị can
c Là hình thức giao tiếp hai chiều có điều khiển
d Là hình thức giao tiếp không chính thức, mang tính chất thân mật.(Đ)
c Thông tin cung cấp trong quá trình thuyết trình phải đúng và có sự mới mẻ
d Thông tin trong bài thuyết trình phải chính xác, rõ ràng và có độ tin cậy caoCâu 7
Để Điều tra viên thiết lập mối quan hệ tốt với người làm chứng, việc nào sau đây là sai?
a Cho phép người làm chứng khai báo bằng tiếng dân tộc, viết bản tự khai
b Để người làm chứng đợi lâu nhằm tạo áp lực, thúc đẩy họ khai báo nhanh và đầy đủ thông tin hơn.(Đ)
c Luôn giữ thái độ kiên quyết, dứt khoát trong công việc nhưng đồng thời lịch
sự, tế nhị và thể hiện sự quan tâm, tin tưởng người làm chứng
d Xây dựng câu chuyện mở đầu phù hợp với đặc điểm tâm lý, giải tỏa căng thẳng tâm lý cho người làm chứng
Trang 3Câu 8
Để giao tiếp thành công trong hoạt động tố tụng, Kiểm sát viên cần làm gì đầu tiên với các chủ thể tham gia tố tụng?
a Ngay lập tức hỏi các câu hỏi khó để thu thập thông tin
b Phớt lờ cảm xúc và thái độ của các chủ thể để tập trung vào nhiệm vụ
c Sử dụng cách giao tiếp giống nhau với tất cả các đối tượng
d Tạo ấn tượng ban đầu tốt và xây dựng mối quan hệ trước khi khai thác thông tin.(Đ)
Câu 9
Để hỏi có hiệu quả khi tiến hành hỏi cung bị can, Điều tra viên cần lưu ý điều nào sau đây?
a Hỏi ngay những câu khó trước để thử thách bị can
b Không cần lập kế hoạch, hỏi tùy ý theo tình huống
c Sử dụng một loại câu hỏi duy nhất cho tất cả các trường hợp
d Trước khi hỏi, cần xác định rõ mục đích, dự đoán khả năng xảy ra và lập kế hoạch chi tiết.(Đ)
Câu 10
Để lắng nghe hiệu quả tại phiên tòa, Thẩm phán cần làm gì?
a Chỉ nghe lời khai của bị cáo mà bỏ qua các chủ thể khá
b Nghe một cách chủ quan và không cần ghi chép
c Tập trung vào lập luận của mình mà không cần quan tâm lời khai
d Thu nhận, phân tích thông tin, ghi chép, quan sát và phản hồi bằng hành vi vàngôn ngữ phù hợp.(Đ)
Câu 11
Để lắng nghe hiệu quả, người nghe không thực hiện các hành động nào sau đây?
a Dùng câu trả lời ngắn gọn, vừa đủ để khuyến khích người nói tiếp tụ
b Hòa nhập với ngôn ngữ cơ thể của người nói để hiểu thêm ý nghĩ
c Phớt lờ những điểm thiếu sót trong lời nói để tránh làm mất tập trung.(Đ)
Trang 4d Tóm tắt lại nội dung để chắc chắn đã hiểu đúng ý người nói.
c Ngắt lời và phủ nhận ngay những khẳng định của người làm chứng nếu khôngphù hợp với dự đoán ban đầu
d Vặn hỏi và hỏi dồn dập để người làm chứng không kịp suy nghĩ, tránh khai báo gian dối
Câu 14
Để quá trình thuyết phục bị can hiệu quả, Kiểm sát viên khi giao tiếp cần chú ý điều gì?
a Gây căng thẳng để tạo áp lực với bị can
b Khuyên nhủ bị can liên tục để khiến bị can sợ và khai báo
c Nói nhanh, to, không cần rõ ràng, miễn là bị can nghe đượ
Trang 5d Sử dụng phương tiện giao tiếp như ngôn ngữ nói, viết và phi ngôn ngữ, đồng thời giữ tác phong đàng hoàng, thái độ nhã nhặn, bình tĩnh.(Đ)
Câu 15
Để tăng hiệu quả trong hoạt động thuyết phục tại phiên tòa, Luật sư cần chú trọng điều gì ngoài việc chuẩn bị kỹ thông tin và chứng cứ?
a Chỉ sử dụng ngôn ngữ chính thức và nghiêm túc
b Kết hợp sử dụng ngôn ngữ và phi ngôn ngữ hiệu quả(Đ)
c Tập trung vào việc tranh luận với Luật sư bên đối lập
d Tránh sử dụng biểu cảm gương mặt để giữ tính khách quan
Câu 16
Để thu được lời khai khách quan từ người làm chứng, Điều tra viên có thể
sử dụng phương pháp nào sau đây?
a Buộc người làm chứng phải trả lời nhanh, không cho họ thời gian suy nghĩ
b Chỉ đặt câu hỏi cụ thể, chi tiết mà không cho người làm chứng trình bày tự do
c Đặt câu hỏi chung để người làm chứng trình bày, đặt câu hỏi cụ thể, và yêu cầu viết bản trình bày khi cần thiết.(Đ)
d Không cần căn cứ vào trình độ hay hoàn cảnh của người làm chứng khi đặt câu hỏi
Câu 17
Để thu hút sự chú ý và đồng tình của Hội đồng xét xử khi trình bày, Luật
sư cần chú trọng điều gì?
a Đọc nguyên văn đề cương mà không thay đổi
b Giọng nói có ngữ điệu phù hợp, nhấn mạnh vấn đề quan trọng và thể hiện nhiệt huyết(Đ)
c Nói nhanh, nhỏ và lướt qua các vấn đề
d Tránh sử dụng ngôn ngữ phi ngôn ngữ như ánh mắt, nét mặt
Câu 18
Để thuyết phục bị can hiệu quả, Điều tra viên cần lưu ý điểm nào sau đây?
Trang 6a Chỉ tập trung phân tích pháp luật và đe dọa hình phạt để bị can sợ và khai báo.
b Phớt lờ hoàn cảnh phạm tội và tâm lý của bị can để tránh thiên vị
c Tạo áp lực về mặt thể chất để bị can nhanh chóng nhận tội
d Tôn trọng quyền lợi hợp pháp của bị can, khơi gợi tình cảm cách mạng và vận dụng đúng chính sách, pháp luật để làm rõ tính phi nghĩa của hành vi phạm tội.(Đ)
b Để tâm lý thoải mái và tự nhiên mà không cần chuẩn bị kỹ về nội dung hoặc hình thức trình bày
c Sử dụng ngôn ngữ chuyên ngành phức tạp để thể hiện sự hiểu biết sâu sắc, bỏqua việc luyện giọng điệu và cử chỉ
d Tập trung vào việc đọc nguyên văn cáo trạng mà không cần thay đổi hình thức trình bày hay kỹ năng biểu đạt
Câu 20
Để trở thành Điều tra viên, công dân Việt Nam cần đáp ứng điều kiện nào sau đây?
a Chỉ cần có phẩm chất đạo đức tốt và sức khỏe bình thường
b Có bằng cử nhân luật hoặc đại học An ninh, Cảnh sát và chứng chỉ nghiệp vụ điều tr(Đ)
c Có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành kinh tế hoặc kỹ thuật
d Không cần có thời gian làm công tác điều tra trước đó
Câu 21
Để xây dựng quan hệ với bị can, khi tiếp xúc tâm lý, Điều tra viên cần làm
gì để tạo ấn tượng tốt và đảm bảo hiệu quả?
a Giữ thái độ lạnh lùng, không thân thiện để khiến bị can sợ hãi
Trang 7b Không cần tìm hiểu đặc điểm nhân thân hay tâm lý của bị can, chỉ tập trung vào hỏi cung.
c Tạo ấn tượng tốt qua thái độ, cử chỉ, lời nói; giải thích quyền và nghĩa vụ; thông báo tội danh bị can bị khởi tố.(Đ)
d Tránh thông báo tội danh để bị can không cảm thấy áp lực trong lần tiếp xúc đầu tiên
d Những người hành nghề luật ở Việt Nam phải tuyệt đối tuân thủ pháp luật và
sự thật khách quan trong quá trình hành nghề(Đ)
Câu 23
Điều gì là quan trọng nhất trong xây dựng mối quan hệ giao tiếp của thẩm phán trong hoạt động xét xử?
a Giữ khoảng cách nghiêm ngặt, không cần tạo thiện cảm với các chủ thể khác
b Tập trung vào việc nhanh chóng kết thúc vụ án để giảm tải công việ
c Thiết lập mối quan hệ với các chủ thể tham gia tố tụng và tuân thủ quy trình giao tiếp theo quy định của pháp luật.(Đ)
d Ưu tiên sử dụng ngôn ngữ pháp lý chuyên ngành, hạn chế giao tiếp phi chính thứ
Câu 24
Giao tiếp giữa con người với con người nhằm mục đích gì?
a B) Trao đổi thông tin, nhận thức và tác động qua lại lẫn nhau để thoả mãn nhu cầu của chủ thể giao tiếp(Đ)
b Chia sẻ các câu chuyện và kinh nghiệm cá nhân
Trang 8c Học hỏi từ các chuyên gia trong lĩnh vực pháp lý
d Xây dựng mối quan hệ kinh doanh bền vững
Câu 25
Giao tiếp là:
a Quá trình nhận thức và tác động lẫn nhau
b Quá trình tiếp xúc giữa con người với con người
c Quá trình trao đổi thông tin, cảm xúc
d Tất cả các đáp án đúng(Đ)
Câu 26
Giao tiếp nghề luật được đặc trưng bởi yếu tố nào sau đây?
a B) Là hình thức giao tiếp không chính thức, chủ yếu giữa các cá nhân trong các vụ án dân sự
b Chỉ liên quan đến các tổ chức phi chính phủ và không có sự tham gia của cơ quan nhà nướ
c Là hình thức giao tiếp chính thức, mang tính công vụ, với các quy tắc rõ ràng
về xưng hô, truyền đạt thông tin, và thời gian, địa điểm giao tiếp.(Đ)
d Là quá trình giao tiếp tự do, không cần tuân thủ quy tắc xưng hô hay thời gian giao tiếp
Câu 27
Giao tiếp nghề luật được hiểu là gì?
a B) Quá trình thiết lập và vận hành mối quan hệ giữa những người hành nghề luật với những người tham gia tố tụng và các bên liên quan để truyền đạt thông tin, nhận thức và tác động tâm lý nhằm đạt được mục đích của người hành nghề luật.(Đ)
b Quá trình giao tiếp giữa các luật sư và khách hàng của họ nhằm bảo vệ quyềnlợi cá nhân trong các vụ án hình sự
c Quá trình thiết lập và vận hành mối quan hệ giữa những người hành nghề luật
và các cơ quan Nhà nước để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của công dân
d Quá trình trao đổi thông tin chỉ giữa những người hành nghề luật với các chuyên gia pháp lý khác trong các lĩnh vực đặc thù
Câu 28
Trang 9Hoạt động đối chất trong điều tra được tiến hành khi nào?
a Khi các bị can cùng khai báo giống nhau về tình tiết vụ án
b Khi có mâu thuẫn trong lời khai giữa hai hoặc nhiều người để xác định sự thật.(Đ)
c Khi Điều tra viên muốn hỏi riêng từng người một để tránh ảnh hưởng lẫn nhau
d Khi một bên không muốn tham gia vào quá trình điều tr
Câu 29
Hoạt động nghề nghiệp của Kiểm sát viên được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?
a Nguyên tắc phân quyền và phân tán trách nhiệm
b Nguyên tắc tập trung thống nhất lãnh đạo trong ngành Kiểm sát, chịu sự chỉ đạo của Viện trưởng Viện kiểm sát.(Đ)
c Nguyên tắc tự chủ và không chịu sự chỉ đạo của bất kỳ ai
d Nguyên tắc tự do, độc lập tuyệt đối trong công việ
Câu 30
Khi bào chữa nhằm giảm nhẹ hình phạt, Luật sư cần tập trung phân tích điều gì?
a Chỉ khai thác chứng cứ chống lại bị cáo
b Lập luận chung chung về vụ án
c Nguyên nhân, hoàn cảnh phạm tội và các tình tiết có lợi cho bị cáo(Đ)
d Tập trung vào tố cáo người khá
Câu 31
Khi bị cáo và người bào chữa đưa ra chứng cứ chứng minh không phạm tội, Kiểm sát viên cần làm gì để tranh luận hiệu quả?
a Dựa vào kinh nghiệm cá nhân để phản bá
b Dùng chứng cứ, căn cứ pháp luật đã kiểm tra, giữ bình tĩnh và kiên định với cáo trạng.(Đ)
c Nhấn mạnh ý kiến trong cáo trạng để gây áp lự
d Tránh tranh luận, chỉ nhắc lại cáo trạng
Trang 10Câu 32
Khi chuẩn bị các điều kiện vật chất cho giao tiếp, người hành nghề luật cần lưu ý điều gì?
a Chỉ chuẩn bị những vật dụng cần thiết theo thói quen cá nhân
b Chọn địa điểm giao tiếp xa trung tâm để tránh bị gián đoạn
c Chuẩn bị thời gian, địa điểm, phương tiện căn cứ vào mục đích, yêu cầu và điều kiện của cả đối tượng và bản thân, tránh dập khuôn cứng nhắ(Đ)
d Ưu tiên chuẩn bị các thiết bị công nghệ mới nhất dù không cần thiết
Câu 33
Khi đối đáp và tranh luận tại phiên tòa, Kiểm sát viên cần tuân thủ điều nào sau đây về cách xưng hô?
a Gọi bị cáo bằng biệt danh thân mật để tạo không khí thoải mái
b Gọi bị cáo bằng từ “bị cáo” hoặc “bị cáo” kèm tên hoặc họ tên, và gọi Luật sưbằng “Luật sư” kèm họ tên đầy đủ.(Đ)
c Không cần xưng hô, chỉ tập trung vào nội dung tranh luận
d Tự do gọi người tham gia tố tụng theo cách riêng của mình
c Giao tiếp không chính thức, không cần tuân thủ quy định ngành Kiểm sát
d Phải thực hiện giao tiếp chính thức, tuân thủ quy định pháp luật, dưới sự điều khiển của Thẩm phán – Chủ tọa phiên tò(Đ)
Trang 11b Đặt câu hỏi linh hoạt, chuẩn bị đề cương và dự liệu tình huống có thể xảy r(Đ)
c Để bị can tự trình bày mà không đặt câu hỏi
d Hỏi tất cả bị can cùng lúc để tiết kiệm thời gian
Câu 36
Khi kết thúc giao tiếp, người hành nghề luật cần làm gì để tránh gây cảm giác khó chịu cho đối tượng?
a Dừng giao tiếp đột ngột mà không cần lý do
b Rời đi mà không cần nói lời chào
c Tìm lý do chính đáng và tự nhiên để kết thúc giao tiếp(Đ)
d Tránh thỏa thuận về lần giao tiếp tiếp theo
b Làm nhiều việc cùng lúc để tiết kiệm thời gian tư vấn
c Lắng nghe nhưng không cần dùng ngôn ngữ cơ thể hay lời phản hồi
d Ngắt lời khách hàng khi nghĩ đến ý kiến của mình
d Ngay lập tức phản bác lời luận tội nếu có điểm nào khác với bản Cáo trạng
mà không cần yêu cầu giải thích
Trang 12d Trình bày nhanh, ngắn gọn để tiết kiệm thời gian, không cần quan tâm đến cảm xúc của người tham dự.
b Ép buộc người làm chứng khai báo bằng mọi cách dù không được phép
c Không cần quan tâm đến sự lo ngại của người làm chứng, chỉ cần ghi nhận lời khai như hiện tại
d Thuyết phục người làm chứng bằng cách phổ biến chính sách bảo vệ theo pháp luật và cảnh báo về chế tài nếu khai gian dối.(Đ)
Câu 41
Khi người làm chứng từ chối khai báo, Kiểm sát viên nên làm gì để lấy lời khai?
a Bỏ qua người làm chứng và không tiếp tục hỏi thêm
b Đe dọa người làm chứng để họ phải khai báo
c Ép buộc người làm chứng khai báo ngay lập tứ
d Tìm hiểu nguyên nhân không hợp tác, trấn an tinh thần và chỉ ra lợi ích của việc khai báo trung thự(Đ)
Trang 13Câu 42
Khi Thẩm phán đặt câu hỏi tại phiên tòa, câu hỏi cần thỏa mãn yêu cầu nào dưới đây?
a Câu hỏi có sẵn câu trả lời để người được hỏi dễ trả lời hơn
b Câu hỏi dài dòng, phức tạp để kiểm tra kiến thức của người trả lời
c Câu hỏi mang tính đánh đố để làm khó người trả lời
d Câu hỏi ngắn gọn, rõ ràng, không đánh đố và không định hướng câu trả lời.(Đ)
Câu 43
Khi thuyết phục tại phiên tòa, Luật sư cần kết hợp những yếu tố nào để tăng hiệu quả tranh luận?
a Chỉ dựa vào ngôn ngữ nói và thái độ bình tĩnh
b Chủ yếu dựa vào cảm xúc và ngôn ngữ phi ngôn ngữ để gây ấn tượng
c Kết hợp lập luận logic dựa trên chứng cứ và pháp luật cùng với việc sử dụng hiệu quả ngôn ngữ và phi ngôn ngữ.(Đ)
d Tập trung vào việc phản bác ý kiến đối phương mà không cần chuẩn bị trướCâu 44
Khi tiến hành thuyết trình, người hành nghề luật cần lưu ý điều gì để đảm bảo hiệu quả truyền đạt?
a Giới thiệu bản thân và đề tài, sử dụng ngôn ngữ phù hợp với đối tượng và địa
vị, nói to rõ, chính xác và đơn giản(Đ)
b Không cần tạo ấn tượng ban đầu vì nội dung quan trọng hơn hình thức
c Nói nhanh để tiết kiệm thời gian, dùng nhiều thuật ngữ chuyên ngành để thể hiện kiến thức
d Tránh dùng ngôn ngữ phi ngôn ngữ vì dễ gây hiểu nhầm
Trang 14a Chuẩn bị câu hỏi ngắn gọn, rõ ràng, xác định đúng đối tượng và tính toán thứ
tự hỏi từng bị cáo để tái hiện đầy đủ diễn biến hành vi phạm tội.(Đ)
b Đặt câu hỏi dài dòng, phức tạp để gây áp lực tâm lý cho bị cáo
c Hỏi tất cả bị cáo cùng một lúc để tiết kiệm thời gian
d Không cần chuẩn bị câu hỏi trước, hỏi tùy tiện theo cảm xúc tại phiên tòCâu 47
Khó khăn chính khi thiết lập mối quan hệ tâm lý tích cực giữa Điều tra viên và bị can là gì?
a Bị can thường ngoan cố, thách thức ngay từ đầu.(Đ)
b Điều tra viên thiếu kỹ năng hỏi cung
c Môi trường hỏi cung quá ồn ào
d Thiếu tài liệu pháp lý hỗ trợ
Câu 48
Kỹ năng đặt câu hỏi khi lấy lời khai người làm chứng của Kiểm sát viên cần chú ý điều gì sau đây?
a Chỉ sử dụng câu hỏi đóng để người làm chứng trả lời nhanh và ngắn gọn
b Dùng nhiều thuật ngữ chuyên ngành để thể hiện sự chuyên nghiệp và gây áp lực cho người làm chứng
c Không cần quan tâm đến việc người làm chứng quên hoặc nhầm lẫn thông tin
d Sử dụng câu hỏi mở, câu hỏi đóng và câu hỏi gợi nhớ phù hợp với mục đích, đồng thời dùng từ ngữ phổ thông, dễ hiểu.(Đ)
Câu 49
Kỹ năng đặt câu hỏi trong nghề luật nhằm mục đích gì?
a Đặt câu hỏi để gây khó dễ cho đối tượng giao tiếp
Trang 15b Đặt câu hỏi để làm cho buổi giao tiếp trở nên dài hơn
c Đặt câu hỏi để thu thập thông tin phục vụ cho hoạt động nghề nghiệp(Đ)
d Đặt câu hỏi không cần liên quan đến vấn đề giao tiếp
Câu 50
Kỹ năng giao tiếp được hiểu như thế nào?
a Kỹ năng giao tiếp chỉ đơn giản là khả năng nói chuyện lưu loát và hiểu biết
Câu 51
Kỹ năng lắng nghe của Kiểm sát viên được sử dụng khi nào?
a Chỉ khi làm việc ngoài phiên tò
b Chỉ khi tham gia phiên tòa xét xử
c Khi hỏi cung bị can, lấy lời khai người làm chứng, người bị hại và khi tham gia phiên tò(Đ)
d Không cần thiết trong quá trình giao tiếp với các chủ thể tố tụng
Câu 52
Kỹ năng lắng nghe của Thẩm phán trong quá trình xét xử bao gồm những yếu tố nào sau đây?
a Chỉ nghe để nắm thông tin mà không cần phân tích hay đánh giá
b Chỉ tập trung vào lời khai của bị cáo mà bỏ qua các chủ thể khá
c Ngắt lời ngay khi người tham gia tố tụng trình bày để tiết kiệm thời gian
d Thu nhận, phân tích, đánh giá thông tin và ghi chép các chi tiết quan trọng.(Đ)
Câu 53