ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘIKHOA TOÁN – TIN BÁO CÁO NHẬP MÔN NGÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ Đề tài: Tìm hiểu về ngành học, các cơ hội nghề nghiệp, các kiến thức kỹ năng cần thiết cho nghền
Trang 1ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
KHOA TOÁN – TIN
BÁO CÁO NHẬP MÔN NGÀNH
HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
Đề tài: Tìm hiểu về ngành học, các cơ hội nghề nghiệp,
các kiến thức kỹ năng cần thiết cho nghềnghiệp, các ý kiến, nhận xét, định hướng của bản thân,
kế hoạch của bản thân, các kiến thức kỹ năng cần trang
bị thêm bên cạnh chương trình học
Giảng viên hướng dẫn: TS Vũ Thành Nam
Sinh viên thực hiện: Hệ thống thông tin quản lí K68 – Nhóm 21
Hoàng Minh Nhất 20237468 Dương Ngọc Ninh 20237469 Trần Đăng Ninh 20237470
Hà Nội, tháng 1 năm 2024
Trang 2MỤC LỤC
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ 3 LỜI NÓI ĐẦU _4 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 5 PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ 6 1.1 THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU 6 1.1.1. Khái niệm về thông tin _6
1.1.2. Khái niệm về dữ liệu _6
1.1.3. Khái niệm về quản lí thông tin _7
1.2 HỆ THỐNG THÔNG TIN _8 1.2.1. Khái niệm về hệ thống thông tin _8
1.2.2. Thành phần của hệ thống thông tin 8
1.3 KHÁI NIỆM HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ _9 1.3.1. Khái niệm hệ thống thông tin quản lý 9
1.3.2. Tác dụng của HTTTQL 10
1.3.3. Chức năng của HTTQL 10
PHẦN 2: NGÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ TẠI ĐẠI BÁCH KHOA HÀ NỘI 11 2.1 CHUYÊN NGÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ (MI2)
11 2.1.1. Giới thiệu chung 11
2.1.2. Kiến thức và kỹ năng được trang bị _11
2.1.3. Cơ hội nghề nghiệp _12
2.1.4. Thị trường việc làm ngành HTTTQL _12
2.1.5. Chương trình đào tạo ngành HTTTQL tại ĐH Bách Khoa HN
14
PHẦN 3: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH _15 3.1 HỆ THỐNG ERP _15 3.2 DỮ LIỆU LỚN 18
Trang 33.3 QUẢN TRỊ HỆ THỐNG THÔNG TIN 24 3.4 AN TOÀN HỆ THỐNG THÔNG TIN 25 PHẦN 4: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁ NHÂN _27 4.1 ĐỊNH HƯỚNG HỌC TẬP _27 4.2 ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP _27 KẾT LUẬN 28 TÀI LIỆU THAM KHẢO 29
Trang 4BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
STT Người phụ trách Nhiệm vụ
1
Hoàng Minh Nhất(Nhóm trưởng)
LỜI MỞ ĐẦUPHẦN 1: Tổng quan về ngành hệ thống thông tin quản lý
PHẦN 4: Định hướng phát triển cá nhân
KẾT LUẬN
PHẦN 2: Ngành hệ thống thông tin quản lý tại Đại học Bách Khoa Hà Nội
PHẦN 3: Định hướng phát triển ngành (Mục 3.1, 3.2)
PHẦN 2: Ngành hệ thống thông tin quản lý tại Đại học Bách Khoa Hà Nội
PHẦN 3: Định hướng phát triển ngành (Mục 3.3, 3.4)
PHẦN 4: Định hướng phát triển cá nhân
Trang 5
LỜI NÓI ĐẦU
Chuyên ngành Hệ thống thông tin quản lý là lĩnh vực nghiêncứu kết hợp các nguyên tắc quản lý kinh doanh với kiến thức chuyênmôn về công nghệ thông tin Chuyên ngành này tập trung vào việc
sử dụng công nghệ thông tin một cách chiến lược để nâng cao quytrình tổ chức và hiệu quả tổng thể Khi công nghệ tiếp tục phát triển,chuyên ngành Hệ thống thông tin quản lý được trang bị tốt để thúcđẩy đổi mới nhằm cải thiện hiệu suất tổ chức, tối ưu hóa luồng thôngtin và góp phần đưa ra quyết định chiến lược trong môi trường kinhdoanh năng động và dựa trên công nghệ Tuy nhiên, bởi vì tốc độphát triển và đổi mới của công nghệ là như vũ bão, việc áp dụng cácthành tựu công nghệ thông tin ngay vào quy trình quản trị của nhiều
tổ chức không phải là đơn giản Sau 19 tuần thực học trên giảngđường với học phần Nhập môn ngành Hệ thống thông tin quản lý tạiĐại học Bách Khoa Hà Nội, bài tiểu luận này trình bày những điềunhóm 21 chúng em đã lĩnh hội được qua các buổi học và trao đổi vớigiảng viên và các doanh nghiệp, cũng như thông qua một số tài liệutham khảo sẽ đi sâu vào việc tìm hiểu về chương trình học, về nghềnghiệp, các kiến thức kỹ năng cần thiết cho nghề nghiệp, cùng với đó
là các ý kiến, nhận xét, định hướng của bản thân, kế hoạch của bảnthân, các kiến thức kỹ năng cần trang bị thêm bên cạnh chương trìnhhọc
Do đây là một trong những bài báo cáo đầu tay của chúng em,trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành vẫn còn nhiều sai sót, kínhmong nhận được sự nhận xét và góp ý của Thầy để bài báo cáo nàytrở nên hoàn thiện
Thay mặt các bạn trong nhóm 21, nhóm trưởng - Hoàng MinhNhất, em xin chân thành cảm ơn!
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 6HTTTQL Hệ thống thông tin quản lý
(Hoạch định nguồn lực doanh nghiệp)
(Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu)
(Hoạch định nguồn lực sản xuất)
(Quản trị nguồn lực doanh nghiệp)
(Quản lý quan hệ khách hàng )
(Quản lý bán lẻ)
(Quản trị nguồn nhân lực)
(Tổ chức Y tế Thế giới)
(Cuộc gọi dữ liệu hồ sơ)
(Kinh doanh thông minh)
(An toàn hệ thống thông tin)
(Mạng riêng ảo)
(Công nghệ thông tin)
Trang 7PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH HỆ THỐNG
THÔNG TIN QUẢN LÝ 1.1. THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU
1.1.1. Khái niệm về thông tin
Thông tin (Information) là một bộ các dữ liệu được tổ chức theomột cách thức nhất định và kèm theo ngữ cảnh nhằm diễn giải, làmminh bạch dữ liệu Thông tin cung cấp ngữ cảnh và ý nghĩa cho dữ liệunhằm giải thích, phân bổ dữ liệu thành nhiều trường khác nhau tiện choviệc truy xuất, tìm kiếm
Thông tin cần có các đặc điểm: chính xác, đáng tin cậy, đầy đủ,kịp thời, phù hợp với hoàn cảnh, thuận lợi cho việc xác minh, an toàn
Ví dụ: Giả sử trong một trận đấu bóng đá, ta thường nắm được một số dữ liệu để đánh giá lối chơi và thế trận Từ những dữ liệu đó,
ta có thể suy ra thông tin về đội có lối chơi hiệu quả hơn và có tỉ lệ chiến thắng cao hơn:
- Tỉ lệ kiểm soát bóng
- Sự liên tục trong luân chuyển bóng
- Tính hiệu quả, tỉ lệ chuyển hóa cơ hội
- Chỉ số bàn thắng theo kỳ vọng ( xG )
- Số thẻ phạt cầu thủ trên sân
1.1.2. Khái niệm về dữ liệu
Dữ liệu (Data) đề cập đến tập hợp các giá trị truyền tải thôngtin; mô tả số lượng, chất lượng, sự kiện, con số thống kê; phản ánhkhách quan về thuộc tính của các thực thể mà dữ liệu được trích xuất
từ đó Dữ liệu có thể ở dạng số hoặc văn bản và bản thân dữ liệuthiếu ngữ cảnh, không được giải thích khi đứng một mình Khi bảnthân các dữ liệu này được tổ chức, sắp xếp và xử lý theo cách nhấtđịnh thì rút ra được ý nghĩa và từ đó, dữ liệu trở thành thông tin
Dữ liệu có 3 loại chính là Structured, Unstructured và structured Data
Trang 8( Dữ liệu định tính )
Semi-structured Data
Thường ở dướidạng văn bản,hình ảnh, video,
Khó có thể được lưu trữ trong CSDL
Khó khăn trong việc thu thập, xuất, lưu trữ
và sắp xếp
Chia sẻ đặc điểmcủa cả hai loại
dữ liệu vừa nêu trên
Có một số thuộc tính của
dữ liệu có tổ chức nhưng thiếu tính ràng buộc hoặc lược đồ
cố định
Không thể được lưu trữ dưới dạng hàng, cột như
dữ liệu có cấutrúc
Chứa các thẻ và phần tử dùng để nhóm và sắp xếp
dữ liệu theo phân cấp
JSON, TCP/IPPackage,
Trang 91.1.3. Khái niệm về quản lí thông tin
Khái niệm trên liên quan đến việc tổ chức và sắp xếp theo hệthống và chiến lược các nguồn thông tin Quản lí là tập hợp cácnguyên tắc liên quan đến các chức năng lập kế hoạch, tổ chức, chỉđạo, kiểm soát và áp dụng các nguyên tắc này trong việc khai tháccác nguồn lực vật chất, tài chính, con người và thông tin một cáchhiệu quả và hiệu quả để đạt được các mục tiêu của tổ chức
Dưới đây là một số khía cạnh chính của quản lí thông tin:
Quản lí thông tin bao gồm việc làm việc với các dữ liệu chưa xử
lý và thông tin đã được xử lý
Sử dụng công nghệ và hệ thống thông tin để quản lí và tổ chứcthông tin
Quản lí thông tin bao gồm việc bảo đảm quyền riêng tư vàthông tin nhạy cảm
Sử dụng công cụ truy vấn, tìm kiếm, đánh dấu và chỉ mục đểtăng cường khả năng tìm kiếm và tổ chức thông tin
Tuân thủ các yêu cầu pháp lý và quy định của tổ chức
Quản lí thông tin là quá trình không ngừng phát triển, phải liêntục theo dõi và cải tiến liên tục
Đảm bảo chất lượng thông tin, đánh giá và quản lí mức độ rủi
ro của việc mất mát thông tin quan trọng
1.2. HỆ THỐNG THÔNG TIN
1.2.1. Khái niệm về hệ thống thông tin
Hệ thống thông tin (HTTT) là một hệ thống các thành phần cónhiệm vụ thu thập, xử lý, lưu trữ và truyền thông tin đến các đốitượng cần sử dụng thông tin HTTT sử dụng các công cụ thiết kế môhình, công cụ tính toán, công cụ xử lý, dựa trên sự phát triển củacông nghệ ngày nay
Hoạt động của một HTTT được đánh giá thông qua chất lượngcủa thông tin mà nó cung cấp, khả năng mở rộng linh hoạt để thíchứng với môi trường kinh doanh và khả năng tích hợp các module
Trang 10khác nhau tạo ra 1 cấu trúc hài hòa.
1.2.2. Thành phần của hệ thống thông tin
Hình 1: Thành phần của hệ thống thông tin
Input
( Đầu vào )
Process ( Quá trình )
Output ( Đầu ra )
ra hữu ích với
sự trợ giúpcủa các máytính
Là kết quảđược tạo rasau khi dữ liệu
đã được xử lýbởi hệ thống
thông tin hoặc
dữ liệu được đưa
vào hệ thống để
Quá trình này cóthể bao gồm cácthao tác tínhtoán, so sánh vàlưu trữ dữ liệucho mục đích sửdụng sau này
Quá trình xử lý
có thể được thựchiện thủ cônghoặc tự động
Có thể bao gồmthông tin, báocáo, hình ảnh,hoặc bất kỳ địnhdạng nào phảnánh kết quả củaquá trình xử lýthông tin
Nhiều trường hợpđầu ra hệ thốngnày là đầu vào hệ
Trang 11xử lý và sản
Feedback: là kết quả đầu ra được sử dụng để thực hiện những thay
đổi đối với các hoạt động nhập liệu và hoạt động xử lý của hệ thống Nếu
có lỗi hay có vấn đề đối với đầu ra thì cần thực hiện việc hiệu chỉnh sửa dữliệu đầu vào hoặc thay đổi một tiến trình công việc
1.3. KHÁI NIỆM HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
1.3.1. Khái niệm hệ thống thông tin quản lý
Hệ thống thông tin quản lý (MIS – Management InformationSystem) là hệ thống tích hợp các yếu tố con người, các thủ tục, cácCSDL và các thiết bị được sử dụng để cung cấp những thông tin cóích cho các nhà quản lý và ra quyết định
1.3.2. Tác dụng của HTTTQL
Sự phát triển nhanh của mạng máy tính (mạng Internet) vànăng lực tính toán (phần cứng và phần mềm) giúp cho HTTTQL dựatrên máy tính ngày càng có những ứng dụng mạnh hơn và mang lạinhiều lợi ích thiết thực cho công tác quản lý tổ chức
HTTT quản lý giúp tổ chức có được những lợi thế cạnh tranhnhất định Nó giúp quá trình điều hành mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh của các tổ chức trở nên hiệu quả hơn, thông qua đó, tổ chức
có khả năng giảm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm, hoàn thiệnquá trình phân phối sản phẩm hàng hoá hay dịch vụ của mình Một
Cải tiến các hoạt động kinh doanh
Xây dựng các mối quan hệ chặt chẽ với khách hàng và nhà cung cấp
Trang 121.3.3. Chức năng của HTTQL
Các báo cáo định kỳ, báo cáo theo yêu cầu, báo cáo ngoại lệ vàbáo cáo siêu liên kết đều có tác dụng trợ giúp các nhà quản lý, cácnhà lãnh đạo thực thi tốt hơn và kịp thời hơn quá trình ra quyết định
Nói chung, các HTTT quản lý đều thực hiện các chức năng cơ bảnsau đây:
Cung cấp các báo cáo định kỳ, báo cáo theo yêu cầu, báocáo ngoại lệ và báo cáo siêu liên kết theo cả bản cứng vàbản mềm
Cung cấp các báo cáo có khuôn mẫu cố định và thống nhất
để các nhà quản lý khác nhau có thể sử dụng cùng một báocáo cho nhiều mục đích khác nhau
Cung cấp các báo cáo dựa trên dữ liệu nội bộ lưu trữ trong
hệ thống máy tính, CSDL hoặc thậm chí bên ngoài
Trang 13PHẦN 2: NGÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
TẠI ĐẠI BÁCH KHOA HÀ NỘI 2.1. CHUYÊN NGÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ (MI2)
2.1.1. Giới thiệu chung
Vì HTTTQL là chuyên ngành học nằm ngay giữa Công nghệthông tin và Quản lý kinh doanh nên sinh viên ngành HTTTQL có khảnăng hiểu cả hai ngôn ngữ công nghệ và ngôn ngữ kinh doanh vàđóng vai trò là cầu nối giao tiếp và giải thích giữa hai bên
Ngành HTTQL ( MIS ) là ngành học về con người, thiết bị và quytrình thu thập, phân tích, đánh giá và phân phối những thông tinchính xác cho những người soạn thảo các quyết định trong tổ chức -doanh nghiệp
2.1.2. Kiến thức và kỹ năng được trang bị
Đối với ngành HTTTQL sinh viên sẽ được trang bị các kiến thức
và kỹ năng:
Kiến thức cơ bản và kỹ năng về CNTT và máy tính
Kỹ năng quản lý dữ liệu: Xử lý, lưu trữ và quản lí dữ liệu, sử dụng các công cụ quản lí dữ liệu như CSDL
Kỹ năng phân tích và thiết kế hệ thống: Phân tích nhu cầu và yêu cầu của người dung, thiết kế và xây dựng HTTTQL
Kỹ năng lập trình: Viết mã và lập trình các chương trình phù hợp với công việc
Kỹ năng quản lý dự án: Quản lí và điều hành dự án phát triển HTTT
Kỹ năng quản lí an toàn thông tin: Hiểu về an ninh mạng vàbảo mật thông tin, các phương pháp bảo vệ dữ liệu và hệ thống
Kỹ năng về kinh tế và tầm nhìn: Hiểu về kinh tế, thị trường,khách hàng để có thể nhìn nhận và đưa ra phương án hệ thốngthông tin phù hợp để cạnh tranh
Kỹ năng tư duy logic, kỹ năng làm việc nhóm và kỹ năng quản
lí thời gian Để có thể tốt nghiệp với kiến thức vững vàng vàthành công trong công việc, sinh viên cần phải làm tốt ở cả kỹ
Trang 14năng cứng và kỹ năng mềm.
Kỹ năng tự học, tự trau dồi vốn kiến thức vì ngành học và côngviệc sau này đòi hỏi sự cập nhật và làm mới thường xuyên kiếnthức của người học để đáp ứng với sự thay đổi liên tục củacông nghệ thông tin
2.1.3. Cơ hội nghề nghiệp
Sau khi hoàn thành xong học phần chuyên ngành HTTTQL, córất nhiều cơ hội nghề nghiệp mà bạn có thể chọn lựa Vì là mộtngành đa lĩnh vực nên sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể làm nhiềucông việc khác nhau, nếu không chuyên về lập trình thì sinh viên cóthể làm phân tích kinh doanh, nhà quản trị rủi ro kinh tế còn nếuchuyên về lập trình thì hoàn toàn có thể đi theo con đường giống nhưngành CNTT, hoặc nếu sinh viên ưa thích các công việc cộng đồng thì
có thể tham gia vào quản lí thông tin trong ngành Y tế hoặc quản lí
đô thị với các vấn đề về quy hoạch, dân số, tăng trưởng,
Theo thống kê, 100% sinh viên ngành HTTTQL của Đại học Bách Khoa Hà Nội có việc làm ngay trong năm đầu ra trường với mứclương khởi điểm từ 11-15 triệu đồng/tháng
2.1.4. Thực trạng thị trường việc làm ngành HTTTQL
Sự tăng tốc đáng kể của quá trình chuyển đổi kỹ thuật số tạicác tổ chức, doanh nghiệp trên toàn cầu trong thời kỳ đại dịchCOVID-19 mang lại nhiều thách thức cho các chuyên gia công nghệtrên toàn cầu, đặc biệt trong lĩnh vực HTTTQL
Các chuyên gia HTTTQL sở hữu sự kết hợp độc đáo giữa các kỹnăng kỹ thuật và kinh doanh, có thể áp dụng trong nhiều ngành vàvai trò công việc Tính linh hoạt này có nghĩa là những người có bằngHTTTQL có thể theo đuổi nhiều con đường sự nghiệp khác nhau, tùythuộc vào sở thích và kỹ năng của họ Có nhu cầu cao về các chuyêngia HTTTQL trong nhiều ngành công nghiệp là do sự phụ thuộc ngàycàng tăng vào công nghệ và việc ra quyết định dựa trên dữ liệu
Trang 15Hình 2: Một số ngành nghề trong thị trường ngành HTTTQL
Triển vọng nghề nghiệp của mảng HTTTQL nhìn chung là tíchcực Theo số liệu của Cục Thống kê Lao động Mỹ, số lượng việc làmcủa mảng HTTTQL sẽ tăng 16% từ năm 2021 đến năm 2031 Mứclương trung bình tại Mỹ của chuyên gia HTTTQL là 87.000 USD/năm,mức lương dao động từ 52.000 USD/năm cho đến 130.000 USD/nămtheo cuộc khảo sát của PayScale
Hình 3: Lương nhà quản lý thông tin theo vai trò
Tại Việt Nam, do cũng đang trong thời kỳ chuyển đổi số, kinh tế
số hậu đại dịch thì nhu cầu nhân lực trình độ cao cho ngành CNTT,trong đó gồm mảng kinh doanh tiếp thị trực tuyến; mảng quản líthông tin, dữ liệu vẫn còn nhu cầu cao Vấp phải sự cạnh tranh lớn từ
AI từ năm 2023 nhưng mảng quản lí thông tin không chỉ yêu cầu độchính xác, tỉ mỉ, tin cậy ( những điều mà AI có thể làm tốt ) nhưngcũng yêu cầu khả năng phán đoán dựa trên tình hình thực tế, khảnăng chịu đựng áp lực và tinh thần trau dồi lớn nên nhân lực ngành