Các sản phẩm sữa tươi, sữa nước được ưa chuộng tại các nước Châu Á, Châu Phi, còn người tiêu dùng tại các nước phát triển tại Châu Âu, Châu Mĩ có xu hướng chuộng các sản phẩm sữa qua chế
Trang 1ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI TRƯỜNG HÓA VÀ KHOA HỌC SỰ SỐNG
-
-ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
Đề tài: Thiết kế dây truyền sản xuất sữa tiệt trùng từ sữa bột năng suất 100 tấn/ ngày và sữa chua uống tiệt trùng từ sữa bột năng
suất 80 tấn/ ngày Giáo viên hướng dẫn: PGS TS Vũ Thu Trang
Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Chiên
Mã số sinh viên: 20201107
Hà Nội, tháng 4 năm 2024
Trang 2CHƯƠNG I LẬP LUẬN KINH TẾ - KỸ THUẬT
I.1 Tình hình sản xuất, chế biến và thị trường tiêu thụ tại Việt Nam và trên
Tình hình sản xuất sữa trên thế giới
Quy mô đàn bò: Số lượng bò sữa trên toàn thế giới vào khoảng 136 triệu con
vào năm 2019 đã đạt 137 triệu con vào năm 2020 Số lượng động vật được đề cập ước tính sẽ vượt quá 138 triệu con vào năm 2021
Hình 1 1 Sản lượng bò trên thế giới
Ấn Độ là quốc gia có số lượng bò sữa cao nhất Ước tính có khoảng 56 triệu con bò sữa ở nước này vào năm 2020 và con số này sẽ tăng lên 58 triệu con vào năm 2021 Liên minh 15 châu Âu theo sau Ấn Độ với khoảng 22 triệu con Theo ước tính, số lượng bò sữa tại Liên minh châu Âu sẽ giảm nhẹ vào năm 2021 Đối với bò sữa, Ấn
Độ và Liên minh châu Âu tiếp theo là Brazil với 16 triệu con, Mỹ với khoảng 9 triệu con, Nga, Mexico và Trung Quốc với khoảng 6 triệu con mỗi đàn
Sản lượng sữa bò nguyên liệu:
Khối lượng sữa bò được sản xuất trên toàn thế giới đã tăng đều đặn trong vài năm qua Trong năm 2015, 497 triệu tấn sữa bò đã được sản xuất trên toàn thế giới;
Trang 3vào năm 2022, con số này đã tăng lên 544 triệu tấn Trong đó, sữa nước chiếm thị phần lớn nhất của thị trường sữa
Dễ thấy trên biểu đồ sản xuất sữa của toàn thế giới chia ra làm 2 phần rõ rệt: 3 nước sản xuất sữa hàng đầu là Liên minh châu Âu (EU), Mỹ, Ấn Độ và phần còn lại
Khu vực sản xuất sữa bò hàng đầu trên toàn thế giới là Liên minh châu Âu Trong năm 2022, 27 quốc gia thuộc Liên minh châu Âu đã cùng nhau sản xuất khoảng 143,9 triệu tấn sữa bò Hoa Kỳ đứng thứ hai với khoảng 102,97 triệu tấn
Dù Ấn Độ có quy mô đàn bò lớn nhất thế giới thế nhưng lượng sữa sản xuất ra lại chỉ xếp ở vị trí thứ 3 với 97 triệu tấn Điều này được giải thích là nền chăn nuôi và bảo quản sữa nguyên liệu của Ấn Độ chưa phát triển như các nước EU và Mỹ Hầu hếtsữa của Ấn Độ được sản xuất ở Uttar Pradesh hoặc Rajasthan
Để theo kịp tốc độ của 3 quốc gia hàng đầu trong sản xuất sữa thì các quốc gia Châu Á – Thái Bình Dương cần phải cố gắng nhiều hơn nữa Các quốc gia phát triển mạnh như Trung Quốc (39,2 triệu tấn), Nga (32,15 triệu tấn) mới chỉ bằng 40% của
Ấn Độ và 27% của EU
Các đại diện của khu vực Đông Nam Á không có mặt trong biểu đồ chứng tỏ sản lượng sữa sản xuất ra của khu vực này còn quá khan hiếm, chưa đủ đáp ứng nhu cầu
Tình hình chế biến sữa trên thế giới
Sữa bò không được tiêu thụ ở dạng sữa nguyên liệu mà nó được chế biến thành các sản phẩm sữa Nhìn chung các sản phẩm sữa khá phong phú và đa dạng tuy nhiên chúng thuộc các nhóm sản phẩm chính là: sữa tiệt trùng, sữa thanh trùng, sữa chua, bơ,phomat, kem, sữa bột
Các sản phẩm sữa tươi, sữa nước được ưa chuộng tại các nước Châu Á, Châu Phi, còn người tiêu dùng tại các nước phát triển tại Châu Âu, Châu Mĩ có xu hướng chuộng các sản phẩm sữa qua chế biến như phô mai, bơ, sữa bột gầy, sữa bột nguyên kem
Trang 4Hình 1.2 Cơ cấu xuất khẩu sản phẩm sữa toàn cầu
Bơ:
Xuất khẩu bơ toàn cầu đạt mức cao nhất mọi thời đại vào năm 2022 Thương mại bơ toàn cầu dự kiến sẽ tăng 6,2% so với cùng kỳ năm ngoái, đạt mức cao nhất mọithời đại khoảng 1,08 triệu tấn vào năm 2022, chủ yếu do hàng năm, xuất khẩu bơ từ New Zealand có khả năng tăng 4,4% vào năm 2022 do nhu cầu mạnh mẽ ở châu Á, bao gồm cả Trung Quốc và Indonesia
Tại Hoa Kỳ, xuất khẩu bơ có thể đạt 65,5 nghìn tấn, tăng 13,7% so với cùng kỳ năm ngoái, được duy trì nhờ nhu cầu nhập khẩu tăng, đặc biệt là từ Canada, Mexico vàHàn Quốc
Sữa bột nguyên kem (WMP):
Xuất khẩu WMP toàn cầu được chốt ở mức 2,6 triệu tấn, giảm 6,4% so với năm 2021, với dự kiến nhập khẩu vào Trung Quốc sẽ giảm mạnh
Trang 5Thị trường tiêu thụ sữa trên thế giới
Hình 1.3 Mức tiêu thụ bình quân đầu người đối với các sản phẩm sữa tươi và chế biến, dựa trên khối lượng chất rắn sữa (Kg/người/năm)
Châu Á là thị trường tiêu thụ sữa chủ lực và khu vực này cũng quyết định diễn biến của thị trường sữa toàn cầu Trung Quốc, Ấn Độ và Pakistan là những thị trường sữa hàng đầu trong khu vực này, với tốc độ tăng trưởng sản lượng sữa chủ yếu từ Ấn
Độ và Pakistan
Pakistan là quốc gia có mức tiêu thụ sữa cao nhất với gần 40 Kg/ người/ năm trong giai đoạn 2018- 2020 nhiều hơn rất nhiều so với các quốc gia khác Các nước phát triển như Châu Âu và Mỹ có tổng mức tiêu thụ sữa bình quân đầu người khoảng
30 Kg và xếp ở vị trí thứ 2 Ấn Độ là một trong số 3 nhà sản xuất sữa hàng đầu và cũng là một trong số 3 nước tiêu thụ sữa bình quân đầu người nhiều nhất với khoảng
25 Kg Mức tiêu thụ sữa bình quân đầu người của Trung Quốc chỉ khoảng 5 Kg, chỉ bằng 10% của Pakistan và bằng 1/6 của các nước Châu Âu và Mỹ
Trang 6Bảng 1.1 Các công ty chế biến sữa trên thế giới
I.1.2 Tình hình sản xuất, chế biến và thị trường sữa tại Việt Nam
Quy mô đàn bò tại Việt Nam:
Theo Cục Chăn nuôi, vào thời điểm 31/12/2021, cả nước có 375000 con bò sữa,tăng 13,17% so với năm 2020 Sản lượng sữa bò đạt 1.200 triệu tấn, tăng 14,4 % so với năm 2020
Năng suất sữa trung bình của đàn bò vắt sữa trong cả nước năm 2020 đạt trên 5.300kg/con/năm, cao hơn so với các nước có chăn nuôi bò sữa có điều kiện tương đương Đặc biệt, tại một số trang trại áp dụng công nghệ cao của Công ty Vinamilk, Công ty TH milk, Công ty Cổ phần giống bò sữa Mộc Châu, năng suất sữa trung bình/con/ngày của đàn bò sữa lần lượt đạt 26,1 kg/con/ngày (tương ứng khoảng 7.960 kg/chu kỳ tiết sữa); 28,35 kg/con/ngày (tương ứng 8.647 kg/chu kỳ tiết sữa); 24,51 kg/con/ngày (tương ứng 7.475 kg/chu kỳ tiết sữa); cá biệt có nhiều con đạt 11.000 kg/chu kỳ tiết sữa (305 ngày)
Thời điểm 01/01/2021: đàn bò sữa tập trung vẫn chủ yếu ở khu vực Đông Nam Bộ: 106,283 ngàn con chiếm 32,07 % nhưng có xu hướng giảm do giảm đàn ở TP Hồ
Trang 7Chí Minh do đô thị hóa, chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp do đất dành cho chăn nuôi, trồng cỏ ngày càng giảm; Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung chiếm 26,23 %; Đồng bằng Sông Hồng là 11,50 %; Đồng bằng sng Cửu Long chiếm 11,38 %; Trung
du và miền núi phía Bắc chiếm 9,36%; thấp nhất là Tây Nguyên chiếm 9,47 % đàn bò
cả nước
Cũng theo số liệu của Tổng cục thống kê tại thời điểm 01/01/2021, 10 tỉnh có
số lượng bò sữa cao nhất là TP Hồ Chí Minh (87.420 con), Nghệ An (69.062 con), Sơn La (26.156 con), Lâm Đồng (24.410 con), Long An (19.142 con) Vĩnh Phúc (15.548 con), Hà Nội (15.443 con), Tây Ninh (13.591 con), Thanh Hóa (11.765 con)
và Sóc Trăng 8746 con
Một số cơ sở chăn nuôi nhiều bò sữa như: Công ty TH Milk: 63 ngàn con, Vinamilk bao gồm cả cơ sở Mộc Châu: 60 ngàn con, Nutifood: 7.000 con, Cô gái Hà Lan: 5.000 con
Nguồn nguyên liệu nhập khẩu tại Việt Nam
Dù Việt Nam đã vươn lên đứng thứ 6 các nước châu Á về sản lượng sữa và đứng thứ 4 về năng suất của đàn bò sữa, nhưng sản xuất trong nước vẫn không đáp ứng đủ nhu cầu và hàng năm vẫn phải nhập khẩu một lượng lớn sữa và sản phẩm sữa
để phục vụ tiêu dùng trong nước
Theo báo cáo trong tạp chí chăn nuôi Việt Nam, nguồn nguyên liệu trong nước mới chỉ đáp ứng được 35 – 40 % nhu cầu, hơn 60% lượng sữa tiêu dùng còn lại, Viêt Nam phải nhập từ bên ngoài Năm 2020, kim ngạch nhập khẩu mặt hàng sữa và sản phẩm sữa đạt 1048 triệu USD, tăng 0,1% so với năm 2019 Trong đó, New Zealand tiếp tục dẫn đầu là thị trường cung cấp sữa lớn nhất cho Việt Nam, chiếm 27% tổng kim ngạch đạt 285,7 triệu USD, giảm nhẹ 2,7% so với năm 2019 Kim ngạch nhập khẩu sữa và các sản phẩm sữa 4 tháng đầu năm 2021 đạt 395,4 triệu USD, tăng 6,3%
Sự mất cung cầu dẫn đến sự thiếu hụt lượng nguyên liệu lớn Sản lượng theo thống kê
là như vậy nhưng mới chỉ đáp ứng 35% sữa nguyên liệu phục vụ sản xuất Vì vậy chúng ta còn phải nhập khẩu thêm các sản phẩm sữa bột để thay thế sữa tươi nguyên liệu Điều này đòi hỏi chúng ta phải đẩy chăn nuôi bò sữa nhằm phục vụ sản xuất
Trang 8Cơ cấu sản phẩm sữa tại Việt Nam:
Hình 1.4 Cơ cấu sản phẩm sữa tại Việt Nam
Thị trường sữa Việt Nam ngày càng đa dạng về chủng sản phẩm, tuy nhiên sữa nước và sữa bột vẫn là 2 ngành hàng lớn nhất hiện nay chiếm gần ¾ thị phần ngày sữa.Sản lượng sữa nước của Việt Nam vào năm 2021 đạt giá trị 1,24 tỷ lít và chúng ta dự kiến rắng sẽ tăng lên 2 tỷ lít vào năm 2030 Sản lượng sữa bột tính chung năm 2021 đạt 143.6 nghìn tấn, tăng 11.15% so với cùng kỳ năm 2020 Theo Kantar World Panel,thị trường sữa nước của Việt Nam có tính cạnh tranh ít hơn so với sữa bột vì các doanhnghiệp trong nước có lợi thế về nguồn cung
Theo Euromonitor, thị trường sữa Việt Nam đạt giá trị 135.000 tỷ đồng vào năm 2020, tăng hơn 8% so với năm 2019, nhờ sự tăng trưởng nhanh chóng của phân khúc sữa chua và sữa uống Các ngành hàng ghi nhận mức tăng trưởng cao bao gồm sữa nước (+10%), sữa chua (+12%), pho mát (+11%), bơ (+10%) và các sản phẩm từ sữa khác 8% trong khi sữa bột chỉ tăng 4% về giá trị Sữa nước là phân khúc đóng góp giá trị lớn nhất trong ngành sữa Việt Nam bao gồm các thương hiệu phổ biến như Vinamilk, Mộc Châu milk, TH True milk, Dutch Lady, Nutifood Trong đó VNM hiệnđang chiếm thị phần lớn nhất với thương hiệu quen thuộc “Vinamilk”
Tình hình tiêu thụ sản phẩm sữa tại Việt Nam
Sản xuất sữa và các sản phẩm từ sữa ghi nhận tốc độ tăng trưởng cao Theo quyhoạch ngành sữa năm 2020, sản lượng sản xuất sữa của cả nước trong năm 2020 sẽ bằng 128% tổng sản lượng sản xuất năm 2015 Trong tương lai khi nhu cầu tiêu dùng tiếp tục gia tăng thì ngành sữa được dự đoán sẽ duy trì tốc độ tăng trưởng trên 10%
Trái với tác động tiêu cực của COVID-19 lên kinh tế toàn cầu cũng như Việt Nam, giá trị tiêu thụ sữa và các sản phẩm sữa ở Việt Nam vẫn tăng trưởng mạnh mẽ,
Trang 9thậm chí mạnh hơn so với trước dịch trong năm 2020 Cụ thể, tiêu thụ sữa ở khu vực thành thị tăng trưởng 10%, trong khi ở khu vực nông thôn tăng trưởng 15%
Sữa nước: sản lượng sản xuất sữa nước tăng dần theo các năm, năm 2019 đạt 1646,3 triệu lít sữa nước, doanh thu tiêu thụ trong năm 2019 là 42.6 nghìn tỷ đồng
Sữa bột: sản lượng sữa bột có nhiều biến động, năm 2018 sản lượng sản xuất sữa bột đạt 138 nghìn tấn nhưng sang năm 2019 thì sản lượng sản xuất sữa bột chỉ có 126,6 nghìn tấn
Sữa chua: sản lượng sản xuất sữa chua giảm trong hai năm 2017 và 2018 nhưng
đã bắt đầu tăng từ năm 2019, năm 2019 sản lượng sản xuất đạt 239,2 nghìn tấn sữa chua
Hiện các doanh nghiệp cũng đã đa dạng hóa, đưa ra thị trường nhiều loại sản phẩm mới như sản phẩm hữu cơ, sản phẩm dinh dưỡng đặc biệt… Theo Euromonitor, năm 2020, tiêu thụ sữa và các sản phẩm từ sữa của Việt Nam đạt 1,76 triệu tấn, tăng 8,6% so với năm 2019 Nếu chia cho đầu người, Việt Nam đang thuộc nhóm các quốc gia có mức tiêu thụ sữa khá thấp, chỉ với 26-27 kg/người/năm (trung bình thế giới đạt khoảng 100 kg/người/năm và trung bình tại châu Á đạt 38 kg/người/năm)
Hình 1.5 Biểu đồ tiêu thụ sữa bình quân đầu người tại Việt Nam
Tình hình xuất khẩu nhập khẩu thị trường sữa của Việt Nam:
Xuất khẩu
Hiện, sữa và sản phẩm sữa của Việt Nam đã xuất khẩu sang 50 nước và vùng lãnh thổ, đặc biệt là sản phẩm sữa bột công thức xuất sang thị trường Trung Quốc, Mỹ,Philippines Năm 2021, Việt Nam xuất khẩu sữa và sản phẩm từ sữa sang nhiều nước trên thế giới đạt gần 300 triệu USD trong đó lớn nhất là thị trường Irắc (chiếm hơn 50% tổng kim ngạch xuất khẩu sữa) Các sản phẩm sữa Việt được xuất khẩu khá đa dạng, bao gồm: sữa bột, bột dinh dưỡng, sữa đặc, sữa nước, sữa đậu nành, yogurt, bột váng sữa, váng sữa, dầu bơ, bột sữa gầy, bơ, phô mai
Nhập khẩu
Trang 10Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, kim ngạch nhập khẩu sữa
và sản phẩm sữa 4 tháng đầu năm 2023 đạt 406,39 triệu USD, giảm 9,7% so với 4 tháng đầu năm 2022 Riêng tháng 4/2023 kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này đạt 89,83 triệu USD, giảm 26,4% so với tháng 3/2023 và giảm 20% so với tháng 4/2022 Newzealand, Mỹ, Pháp và Thái Lan là các thị trường chủ yếu cung cấp sữa và sản phẩm cho Việt Nam; trong đó nhập khẩu nhiều nhất từ Newzealand đạt 178,22 triệu USD, chiếm 43,9% trong tổng kim ngạch nhập khẩu nhập khẩu nhóm hàng này của cả nước, tăng 23% so với 4 tháng đầu năm 2022.Đáng chú ý, nhập khẩu sữa và sản phẩm sữa từ thị trường Mỹ giảm mạnh 59,4% so với 4 tháng đầu năm 2022, chỉ đạt 32,81 triệu USD, chiếm 8,1%; nhập khẩu từ thị trường Australia cũng giảm mạnh 48,8%, chỉđạt 17,66 triệu USD, chiếm 4,4% Nhập khẩu sữa và sản phẩm sữa từ thị trường Pháp đạt 18,22 triệu USD, chiếm 4,5%, tăng 22,7%; Thái Lan đạt 18,03 triệu USD, chiếm 4,44%, giảm 19,4%
(Nguồn: VNM_190922_CSI.pdf (mediacdn.vn))
Những thương hiệu sữa nổi tiếng nhất Việt Nam như: Vinamilk, Dutch Lady,
Nutifood, Nestle, IDP, Nutricare, Mộc Châu, TH true milk, Abbott, VPMilk, Fami,
Hình 1.6 Thương hiệu sữa được mua nhiều nhất
Nguồn: Theo Khảo sát được thực hiện tháng 10-2023 bởi infoQ Việt Nam
I.2 Giá trị dinh dưỡng của sữa
Sữa là một trong những sản phẩm thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao nhất trong sữa có chứa đấy đủ tất cả các chất dinh dưỡng cần thiết và dễ được cơ thể hấp thụ Ngoài các thành phần chính là protein, lactoza, lipit, muối khoáng còn có tất cả các loại vitamin chủ yếu, các enzim, các nguyên tố vi lượng không thể thay thế
Trang 11Protein của sữa rất đặc biệt, có chứa nhiều và hài hòa các axit amin cần thiết Hàng ngày mỗi người chỉ cần dùng 100g protein sữa đã có thể thỏa mãn hoàn toàn nhucầu về axit amin Cơ thể người sử dụng protein sữa để tạo thành hemoglobin dễ dàng hơn bất cứ protein của thực phẩm nào khác Độ tiêu hóa của protein sữa 96-98%.
Lipit của sữa giữ vai trò quan trọng tronh dinh dưỡng sữa Khác với các loại mỡđộng vật và thực vật khác, mỡ sữa chứa nhiều nhóm axit béo khác nhau, chứa nhiều vitamin và có độ tiêu hóa cao do nhiệt độ nóng chảy thấp và chất béo ở dạng các cầu
mỡ có kích thước nhỏ
Giá trị dinh dưỡng của đường sữa (lactoza) không thua kém sacaroza
Hàm lượng muối canxi và phospho trong sữa cao, giúp cho quá trình tạo thành xương, các hoạt động của não Hai nguyên tố này ở dạng dễ hấp thụ, đồng thời lại ở tỉ
lệ rất hài hòa Cơ thể có thể hấp thụ được hoàn toàn Đối với trẻ em, canxi của sữa là nguồn canxi không thể thay thế
Sữa là nguồn cung cấp tất cả vitamin
Sữa không những bổ mà còn có tác dụng chữa bệnh, giải độc
Trong các thức ăn của con ngưởi không có sản phẩm nào mà hỗn hợp các chất cần thiết lại được phối hợp một cách có hiệu quả như sữa
I.3 Phân loại sữa
Có nhiều cách phân loại sữa, nhưng cách phân loại phổ biến gồm:
- Theo nguồn gốc: sữa bò, sữa dê, sữa ngựa, và sữa hạt (như sữa hạnh nhân, sữa đậu nành, )
- Theo hàm lượng chất béo: sữa tươi (có chất béo), sữa không chứa chất béo (sữa non hoặc sữa gầy)
- Theo phương pháp chế biến: sữa tươi, sữa UHT, sữa thanh trùng, sữa tiệt trùng (sữa đã được xử lý nhiệt độ cao để giữ lâu hơn), sữa đặc (sữa được hấp chín một phần nước để tạo ra sữa đặc), sữa bột (sữa được làm khô để bảo quản lâu dài), sữa chua ( sữa được lên men)
- Theo thành phần: sữa không đường, sữa không lactose,sữa chứa canxi gia tăng, sữa thấp calo,
- Theo mục đích sử dụng: sữa dành cho trẻ en, sữa dành cho người lớn, sữa thể thao,
I.3.1 Sữa tiệt trùng
Sữa tiệt trùng được áp dụng cho sữa béo, sữa bán gầy và sữa gầy Quá trình xử
lý ở nhiệt độ cao đã tiêu diệt gần như tất cả các loại vi khuẩn có trong sữa
I.3.2 Sữa hoàn nguyên, sữa pha lại
- Sữa hoàn nguyên (reconstituted milk) là sữa thu được khi hòa nước với sữa bột gầy hoặc sữa bột nguyên
- Sữa pha lại (reconstituted milk) là sữa thu được khi hòa tan nước với sữa bột gầy và bổ sung chất béo sữa sao cho đạt được hàm lượng chất béo mong muốn
Trang 12Sữa pha lại được sản xuất từ sữa bột, có mùi thơm tự nhiên, không có mùi vị lạ,màu trắng, mịn, đồng nhất
I.3.3 Sữa chua
- Sữa chua hay còn được gọi là yaourt, yoghurt. Là một chế phẩm sữa được sản
xuất bằng cách cho vi khuẩn lên men sữa Mọi loại sữa có thể dùng để làm sữa chua nhà làm, nhưng trong cách chế tạo hiện đại, sữa bò được dùng nhiều nhất
- Sữa chua đặc và yaourt là sản phẩm lên men lactic từ sữa bò tươi, sữa bột hay sữa động vật nói chung sau khi đã khử chất béo và thanh trùng vi khuẩn gây bệnh bằng phương pháp tiệt trùng Pasteur ở nhiệt độ 80-90 °C
- Sữa chua ăn khá đặc sệt, chứa nhiều protein, canxi cũng như các vitamin và lợi khuẩn rất tốt cho đường ruột
- Sữa chua uống có dạng lỏng, bổ sung dưỡng chất axit lactic, protein, canxi, vitamin B, kẽm, khoáng chất và các lợi khuẩn (probiotics) giúp cân bằng hệ vi sinh đường ruột và tăng cường hệ miễn dịch
I.4 Tìm hiểu về sữa tiệt trùng và sữa chua uống
Do nhu cầu sử dụng các sản phẩm sữa ngày càng cao mà năng lực sản xuất sữa tươi không phải lúc nào cũng đáp ứng đầy đủ Vì vậy, việc sử dụng sử bột nguyên, sữa bột gầy và dầu bơ là giải pháp tích cực
I.4.1 Sữa tiệt trùng
- Theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 11216:2015, Sữa và các sản phẩm từ sữa, sữa hoàn nguyên tiệt trùng được định nghĩa là sản phẩm dạng lỏng thu được bằng cách bổ sung nước với một lượng cần thiết vào sữa bột, sữa cô đặc hoặc sữa đặc để thiết lập lại tỷ lệ nước và chất khô thích hợp hoặc thu được bằng cách kết hợp chất béo sữa và chất khô không béo của sữa, có thể bổ sung nước, đường và các loại nguyên liệu khác như các loại nước quả, cacao để tạo hương
vị cho sản phẩm, có thể có phụ gia, được chế biến bằng phương pháp tiệt trùng
- Sữa tiệt trùng là sữa được xử lý ở nhiệt độ rất cao (>1000C) đảm bảo tiêu diệt hết vi sinh vật và enzym, kể cả loại chịu nhiệt Thời hạn bảo quản và sử dụng sữa ở nhiệt độ thường kéo dài tới vài tháng Vì vậy sữa tiệt trùng được sử dụng rất rộng rãi do những ưu điểm vượt trội so với sữa thanh trùng
- Lợi ích của sữa tiệt trùng
o Sữa tiệt trùng cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể, tăng trưởng chiều cao đồng thời cung cấp các vitamin, chất khoáng, …
o Sản phẩm chứa Canxi và Vitamin giúp trẻ nhỏ phát triển hệ xương một cách khỏe mạnh và giúp người lớn tuổi chống bệnh loãng xương
o Tăng khả năng hấp thụ các dưỡng chất khác trong cơ thể