1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cac San Pham Dt Nghiên Cứu Phát Triển Nguồn Nguyên Liệu Để Bào Chế Sản Phẩm Hỗ Trợ Điều Trị Bệnh Viêm Dạ Dày Từ Cây Khôi Đốm (Sanchezia Nobilis Hook.f).Pdf

42 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu phát triển nguồn nguyên liệu để bào chế sản phẩm hỗ trợ điều trị bệnh viêm dạ dày từ cây Khôi đốm (Sanchezia nobilis Hook.f)
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Dược học
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 1,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chiết xuất: Các thành phần trong dược liệu lá đã phơi sấy khô được tách ra từ các phân đoạn nhờ các dung môi có độ phân cực khác nhau như ether, cồn, nước… để có được dịch chiết phù hượp

Trang 1

CÁC SẢN PHẨM CỦA ĐỀ TÀI

TT Sản phẩm theo đăng ký HĐ Sản phẩm đạt đƣợc Ghi chú

1 01 Bộ tiêu chuẩn cơ sở của dược liệu Khôi đốm Như đăng ký

2 01 Bộ tiêu chuẩn cơ sở của cao khô từ lá Khôi

đốm

Như đăng ký

4 500g cao khô chiết từ lá cây Khôi đốm Như đăng ký

8 01 Bảng kết quả đánh giá tác dụng giảm đau của

phân đoạn có tác dụng chống viêm tốt

10 Số bài báo KH quốc tế: ISI/scopus: 02 Như đăng ký

11 Số bài báo quốc tế: không thuộc ISI/scopus: 0 01 Vƣợt

13 Số NCS đƣợc đề tài hỗ trợ đào tạo: 0 01 Vƣợt

14 Số Thạc sĩ được đề tài hỗ trợ đào tạo: 01 Như đăng ký

15 Số Khóa luận tốt nghiệp Dƣợc sĩ đại học: 0 04 Vƣợt

Trang 2

1.Tiêu chuẩn cơ sở dƣợc liệu Khôi đốm

TIÊU CHUẨN CƠ SỞ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI Lá cây Khôi đốm

Folium

TC-01-CK

KHOA Y DƢỢC Sanchezia nobilis Có hiệu lực kể từ ngày kí

*Nguồn gốc: Lá cây Khôi đốm (Sanchezia nobilis), họ Ô rô – Acanthaceae

1.1 Mô tả

Lá đơn mọc đối chéo chữ thập; cuống lá dài khoảng 2-3 cm, hơi lõm, màu hơi đỏ tím; phiến lá hình mác, dài 15-25cm, rộng 8-12 cm, nhẵn; gốc và ngọn lá nhọn, mép lá hơi lượn sóng; hệ gân lông chim, với các gân nổi rõ ở mặt dưới lá và có màu, gân giữa có gốc màu đỏ tím, gân bên màu trắng vàng

1.2 Vi phẫu

+ Vi phẫu lá:

Gân lá: Gân lá lồi lên ở 2 mặt trên và dưới Biểu bì trên và biểu bì dưới cấu tạo bởi

1 hàng tế bào xếp đều đặn nhau (1,7) Mô dày trên và mô dày dưới cấu tạo bởi nhiều lớp

tế bào thành dày lên ở các góc (2,6) Mô mềm cấu tạo bởi các tế bào thành mỏng, hình đa giác xếp lộn xộn nhau tạo thành khoảng gian bào (5) bên trong có chứa các tinh thể canci oxalat hình kim và các hạt tinh bột đơn hình Libe gỗ xếp thành hình vòng cung gồm libe

ở phía ngoài (4) và gỗ ở phía trong (3)

Phiến lá: Biểu bì trên và biểu bì dưới cấu tạo bởi 1 hàng tế bào sắp xếp đều đặn nhau Mô giậu ngay dưới biểu bì trên cấu tạo bởi 1 hàng tế bào hình chữ nhật sắp xếp đều đặn nhau (8) Mô khuyết cấu tạo bởi các tế bào xếp lộn xộn nhau tạo các hở rộng (9)

Trang 3

Hình 3.4: Đặc điểm vi phẫu lá cây Xăng sê

Chú thích: 1 - Biểu bì trên; 2- Mô

dày trên; 3- Gỗ; 4- Libe; 5- Mô mềm 6- Mô dày dưới; 7- Biểu bì dưới; 8- Mô giậu; 9- Mô khuyết

1.3 Bột

+ Bột lá: Bột lá có màu xanh lục, soi dưới kính hiển vi thấy có các đặc điểm: Mảnh biểu

bì mang lỗ khí, mảnh mô mềm, mảnh mô dày, mảnh mạch xoắn, mảnh mạch điểm, tinh thể calci oxalat hình kim

Hình 3.6: Đặc điểm bột lá cây Xăng sê

Chú thích: 1- Lỗ khí;

2-Mảnh mô mềm; 3- 2-Mảnh

mô dày; 4- Mảnh mạch xoắn; 5,6-Mảnh mạch điểm; 7-Tinh thể calci oxalat hình kim;

Trang 4

1.5 Mất khối lƣợng do làm khô: không quá 12%

1.6 Định lƣợng

Hàm lượng Flavonoid không ít hơn 0,16 % tính theo dược liệu khô kiệt

1.7 Tro toàn phần: Không quá 10,0 %

Chiết xuất: Các thành phần trong dược liệu (lá đã phơi sấy khô) được tách ra

từ các phân đoạn nhờ các dung môi có độ phân cực khác nhau như ether, cồn, nước… để có được dịch chiết phù hượp cho từng phản ứng hóa học đặc trưng trước khi tiến hành định tính

Định tính Flavonoid:

Có nhiều phương pháp để phát hiện flavonoid chẳng hạn như:

a Nhận biết bằng hơi amoniac:

Dịch chiết Khôi đốm chấm lên giấy lọc sau đó cho vào lọ bão hòa hơi amoniac Vết flavonoid thường cho màu vàng

b Tác dụng với H 2 SO 4 đậm đặc:

Trang 5

Hòa tan hượp chất chứa flavonoid vào H2SO4 đậm đặc: flavon và flavonol cho màu vàng đậm đến màu da cam và có phát huỳnh quang đặc biệt Chalcon, aurone cho màu đỏ hoặc xanh dương-đỏ Flavanon cho màu từ cam đến đỏ

c Tác dụng với dung dịch 1% NaOH/etanol:

Nhỏ dung dịch NaOH vào một dung dịch flavonoid hòa tan trong etanol, sẽ

Nếu dùng bột kẽm thay thế bột Mg, thì chỉ có flavanonol cho màu hồng nhạt hoặc không màu

Qua các phản ứng trên, sơ bộ kết luận

Bảng 2 Bảng kết quả định tính các chất có trong dƣợc liệu từ cây Khôi đốm

Dung dịch Pb(CH3COO)2Phản ứng cyanidin

+ +

+ +

+

Trang 6

- Nhãn trình bày rõ rang, đúng quy chế

- Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát

Hà Nội, ngày 8 tháng 6 năm 2019

NGƯỜI XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN

TS Vũ Đức Lợi

Trang 7

2 Tiêu chuẩn cơ sở cao khô phân đoạn từ dƣợc liệu Khôi đốm

TIÊU CHUẨN CƠ SỞ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI Cao khô lá cây Khôi

Hàm lượng Flavonoid toàn phần trong chế phẩm không ít hơn 4,2 %

1.6 Tro toàn phần: Không quá 5 %

Trang 8

1.8 Độ nhiễm khuẩn: Đạt mức 4- Theo DĐVN 4

5 mm và không quá 10 mm nếu có cấu tạo xốp Nhiệt độ và thời gian sấy theo yêu cầu của chuyên luận riêng

2.3 Độ mịn

Tiến hành xác định độ mịn của bột theo Phụ lục 3.5, DĐVN IV Lấy 20 g chế phẩm, không ít hơn 95% phần tử qua được rây số 180 và không quá 40% qua được rây số 125

2.4 Định tính

-Tiến hành:

Đối với cao khô ta cần định tính Flavonoid là chất có hoạt chất sinh học

chính trong dược liệu Khôi đốm

Phản ứng hóa học

Lấy khoảng 2g bột dược liệu, thêm 10ml ethanol 90% Đun sôi trong 3 phút,

để nguội, lọc Lấy 2ml dịch lọc, pha loãng với 10ml ethanol 90% rồi chia vào 3 ồng nghiệm để làm các phản ứng sau:

Ống 1: Thêm 5 giọt acid hydrocloric đậm đặc (TT) và ít bột magnesi, dung dịch chuyển dần từ màu vàng nhạt sang màu tím đỏ

Ống 2: Thêm 2 giọt dung dịch natri hydroxyl 20% (TT), xuất hiện màu vàng đậm

Trang 9

Ống 3: Thêm 2 giọt dung dịch sắt (III) clorid 5% (TT), dung dịch có màu nâu tím

2.5 Định lƣợng

Flavonoid toàn phần trong Khôi đốm có thể chiết xuất bằng dung môi methanol hoặc ethanol [17, 26] Để chiết flavonoid toàn phần từ dược liệu có các phương pháp sau : phương pháp ngâm, phương pháp siêu âm, chiết soxhlet… Trong đó phương pháp chiết bằng siêu âm chiết kiệt được flavonoid toàn phần trong dược liệu, rút ngắn thời gian chiết, cách tiến hành đơn giản Qua tham khảo tài liệu và sau khi khảo sát sơ bộ chúng tôi lựa chọn chiết flavonoid toàn phần trong Khôi đốm bằng phương pháp siêu âm sử dụng dung môi MeOH [24, 28]

Dung dịch thử gốc: Cân chính xác khoảng 0.4 g cao phân đoạn (dùng phân đoạn N để nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn) vào cốc có mỏ, thêm 2,0 ml MeOH, lắc cho tan cao rồi chuyển vào bình định mức 10,0 ml, lấy MeOH tráng cốc 2 lần

và thêm đến vạch được dung dịch thử gốc Từ dung dịch trên lấy chính xác 1ml cho vào bình định mức 50,0 ml và thêm đến vạch bằng MeOH được dung dịch thử gốc có độ hấp thụ quang A ( 0.2-0.8 Abs)

Chuẩn bị dung dịch chuẩn gốc

Nhóm flavonol là nhóm flavonoid thuộc nhóm lớn euflavonoid Dẫn chất flavonol gặp rất phổ biến trong thực vật Hai chất flavonol hay gặp nhất trong cây

là quercetin và kaempfrol [1] Qua các nghiên cứu xác định thành phần flavonoid trong lá cây Khôi đốm cho thấy flavonoid trong Khôi đốm thuộc nhóm flavonol và

là các quercetin hoặc kaempfrol Quercetin được dùng làm chất chuẩn phổ biến trong nghiên cứu định lượng flavonoid toàn phần bằng phương pháp đo quang Vì vậy trong khóa luận này chúng tôi lựa chọn quercetin là chất chuẩn để định lượng flavonoid toàn phần trong lá Ô đầu bằng phương pháp đo quang

Dung dịch chuẩn gốc: cân chính xác khoảng 10,0 mg quercetin cho vào bình định mức dung tích 10,0 ml, hòa tan và thêm đến vạch bằng MeOH Thu được dung dịch quercetin chuẩn nồng độ 1mg/ml Từ dung dịch này pha loãng bằng MeOH thành dung dịch quercetin chuẩn gốc có nồng quercetin 100 µg/ml bằng

Trang 10

cách lấy 10ml dung dịch chuẩn gốc trên cho vào bình định mức 100,0 ml và thêm MeOH đến vạch

Chuẩn bị dung dịch để đo quang

Chuẩn bị dung dịch thử: Lấy 1,0ml dung dịch thử gốc cho vào bình định mức dung tích 10,0 ml Thêm vào bình 4ml nước cất; 0,3ml NaNO2 5%; 0,5 ml dung dịch AlCl3/EtOH 5%; 2 ml NaOH 1M lắc đều Sau khoảng 20 phút thêm nước cất vừa đủ 10ml lắc đều đem đi đo độ hấp thụ

Chuẩn bị dãy dung dịch chuẩn: pha 1 dãy dung dịch chuẩn quercetin có nồng

độ biến thiên trong khoảng 5-50 µg/ml theo bảng 3

Bảng 3 Cách pha dãy chuẩn quercetin để đo quang

Tiến hành đo quang

- Quét phổ hấp thụ của dung dịch thử, dung dịch chuẩn Từ kết quả phổ hấp thụ xác định bước sóng định lượng là bước sóng cực đại Thực

Trang 11

nghiệm cho thấy cực đại ở bước sóng 425nm, lựa chọn bước sóng định lượng là 425nm

- Tiến hành đo độ hấp thụ của dãy chuẩn tại bước sóng 425nm xây dựng đường chuẩn quercetin

- Tiến hành đo độ hấp thụ của dung dịch thử tại bước sóng 425nm, dựa vào phương trình đường chuẩn tính ra nồng độ của flavonoid toàn phần

có trong mẫu tính theo quercetin

Cách tính kết quả

Đo độ hấp thụ của dãy chuẩn từ đó xây dựng đường chuẩn quercetin Do độ hấp thụ của mẫu chuẩn Xác định hàm lượng flavonoid toàn phần trong mẫu dược liệu theo công thức sau:

Trong đó: F: là hàm lượng flavonoid toàn phần có trong dược liệu (%)

: là nồng độ flavonoid toàn phần trong dung dịch thử tính theo quercetin (Giá trị này được phần mềm trong máy quang phổ UV- VIS Cary 60 tính ra dựa vào đường chuẩn quercetin và độ hấp thụ của mẫu thử ) (mg/ml)

h: là độ ẩm của dược liệu (Độ ẩm Khôi đốm xác định trên cân hàm ẩm

Trang 12

Hình 6: Đường chuẩn sự phụ thuộc của độ hấp thụ A theo nồng độ quercetin

Từ phương trình đường chuẩn ta tính được Cx=42.21 (µg/ml)

Hàm lượng Flavonoid toàn phần trong cao dược liệu là:

độ không quá 450 oC đến khi khối lượng không đổi Tính tỷ lệ phần trăm của tro toàn phần theo dược liệu đã làm khô trong không khí

2.7 Kim loại nặng

Lấy 1,0 g chế phẩm, tiến hành theo phương pháp 3 (Phụ lục 9.4.8, DĐVN IV) Dùng 1,0 ml dung dịch mẫu 10 phần triệu (TT) để chuẩn bị mẫu đối chiếu

y = 0.011x + 0.2 R² = 0.9997

C (µg/ml)

A Linear (A)

Trang 13

Lấy một lượng chế phẩm thử như chỉ dẫn trong chuyên luận (không nhiều

hơn 2 g) cho vào một chén nung silica Thêm 4 ml dung dịch magnesi sulfat 25% trong acid sulfuric 1M (TT) Trộn đều bằng một đũa thuỷ tinh nhỏ rồi đun nóng

cẩn thận Nếu hỗn hợp là một chất lỏng thì làm bay hơi từ từ trên cách thuỷ đến khô Đốt dần dần để than hoá, chú ý đốt ở nhiệt độ không cao quá 800oC, tiếp tục đốt cho đến khi thu được cắn màu trắng hay xám nhạt Để nguội, làm ẩm cắn bằng

khoảng 0,2 ml dung dịch acid sulfuric 1M (TT), bốc hơi rồi đốt lại, sau đó để

nguội Toàn bộ thời gian đốt không nên quá 2 giờ Hoà tan cắn, dùng 2 lượng, mỗi

lượng 5 ml dung dịch acid hydrocloric 2M (TT) Thêm 0,1 ml dung dịch phenolphtalein (TT), rồi cho từng giọt dung dịch amoniac đậm đặc (TT) đến khi có

màu hồng Để nguội, thêm acid acetic băng (TT) đến khi mất màu dung dịch, rồi thêm 0,5 ml nữa Lọc nếu cần, rồi pha loãng dung dịch với nớc thành 20 ml

Lấy 12 ml dung dịch thu được ở trên cho vào một ống nghiệm, thêm 2 ml

dung dịch đệm acetat pH 3,5, lắc đều Thêm 1,2 ml dung dịch thioacetamid (TT),

lắc đều rồi để yên 2 phút So sánh màu của ống thử với màu của ống mẫu được chuẩn bị đồng thời trong cùng điều kiện Màu của ống thử không được đậm hơn màu của ống mẫu

Ống mẫu được chuẩn bị như sau: Lấy một thể tích dung dịch chì mẫu 10 phần triệu Pb như đã chỉ dẫn trong chuyên luận, cho vào chén nung silica, thêm 4

ml dung dịch magnesi sulfat 25% trong acid sulfuric1M (TT), sau đó tiếp tục xử lý

nh cách xử lý mẫu ghi ở trên, bắt đầu từ câu: “Trộn đều bằng một đũa thuỷ tinh nhỏ ” đến câu: “Lọc nếu cần, rồi pha loãng dung dịch với nớc thành 20 ml” Lấy

2 ml dung dịch thu được từ xử lý chế phẩm thử cho vào một ống nghiệm, thêm 10

ml dung dịch thu được từ xử lý dung dịch chì mẫu, 2 ml dung dịch đệm acetat pH 3,5 Lắc đều, thêm 1,2 ml dung dịch thioacetamid (TT) L¾c ngay, rồi để yên 2

phút Dung dịch ion chì mẫu có mầu nâu sáng khi được so sánh với dung dịch ược chuẩn bị trong cùng điều kiện gồm 10 ml nớc và 2 ml dung dịch chế phẩm thử

2.8 Độ nhiễm khuẩn: Tiến hành theo phương pháp thử giới hạn nhiễm

khuẩn, phương pháp đĩa thạch (Phụ lục 13.6, DĐVN IV)

Trang 14

3 ĐÓNG GÓI, BẢO QUẢN

- Đựng trong bao bì kín, tránh ánh sáng

- Nhãn trình bày rõ rang, đúng quy chế

- Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát

Hà Nội, ngày 8 tháng 6 năm 2019

NGƯỜI XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN

TS Vũ Đức Lợi

Trang 15

3 Dƣợc liệu

Trang 16

4 Cao dƣợc liệu

QUY TRÌNH BÀO CHẾ CAO KHÔ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

- Tên sản phẩm: Bột cao khô lá cây Khôi đốm

- Mô tả: Khối bột khô tơi, đồng nhất, màu xanh , dễ hút ẩm, có mùi thơm đặc trưng của dược liệu, không có mùi nấm mốc, vị đắng

2 CÔNG THỨC CHO 1 MẺ BÀO CHẾ

Bảng 1: Công thức nguyên vật liệu bào chế 1 mẻ cao đặc lá khôi đốm STT Tên nguyên vật liệu Tiêu chuẩn Khối lƣợng nguyên liệu

3 DANH MỤC TRANG THIẾT BỊ

Bảng 2: Danh mục trang thiết bị chính

sử dụng để bào chế bột cao khô lá khôi đốm STT Tên máy – thiết bị Đặc tính kỹ thuật Mục đích sử dụng

1 Cân đĩa (Việt Nam) Độ chính xác 0,1 kg,

khối lượng tối đa 50 kg

Cân nguyên liệu

2 Máy thái dược liệu (Việt

Nam)

Công suất 20 - 30 kg dược liệu/ giờ

Sơ chế biến dược liệu

3 Tủ sấy công nghiệp (Việt

hàn để chiết hồi lưu hoặc

để cô thu hồi dung môi

(Việt Nam)

- Nồi chiết cài đặt nhiệt độ, thời gian, làm nóng bằng hơi nước

- Inox 304, dung tích

Chiết xuất dược liệu

và bốc hơi dung môi tạo cao lỏng

Trang 17

nồi 500 lít

5 Máy sắc ký lỏng hiệu

năng cao (Mỹ)

Hệ thống tiêm mẫu tự động, 4 kênh dung môi

tự trộn, đầu dò PDA

Phân tích hàm lượng hoạt chất trong dược liệu

6 Cân phân tích Mettler độ

Xác định độ ẩm của dược liệu, cao lỏng

và bột cao khô

8 Bể lắc siêu âm Cài đặt được nhiệt độ,

tự chọn chế độ làm việc

Xử lý mẫu quá trình phân tích

thành phẩm

Trang 18

4 SƠ ĐỒ QUY TRÌNH BÀO CHẾ

Sơ đồ quy trình bào chế bộ cao khô lá khôi đốm được mô tả ở hình 1

Hình 1 Sơ đồ quy trình bào chế bột cao khô lá khôi đốm

5 MÔ TẢ QUY TRÌNH BÀO CHẾ

Dược liệu lá khôi đốm đã chia nhỏ

-Chiết hồi lưu bằng EtOH 80%

Cao khô

Bán thành phẩm

-Thêm TD tinh bột 40% so với chất rắn trong cao

Trang 19

5.1 Sấy dƣợc liệu

- Trước khi sấy phải kiểm tra tình trạng hoạt động của tủ sấy

- Các khay sấy phải được vệ sinh trước đảm bảo sạch và không còn tồn dư của lô/ mẻ sấy trước đó

- Chuẩn bị nguyên liệu: cho nguyên liệu đã được cắt đoạn 2-4 cm vào các khay sấy, rải thành lớp mỏng với bề dày khoảng 2-4 cm

- Nguyên liệu được sấy ở nhiệt độ 80oC trong 24 giờ đến có độ ẩm khoảng

<10% Nguyên liệu sau khi sấy được đóng trong túi PE kín, để ở nơi khô ráo

5.2 Chuẩn bị nguyên liệu, dung môi, trang thiết bị

a Cân nguyên liệu

- Trước khi cân cần kiểm tra:

+ Cân phải có nhãn kiểm định của Cục đo lường chất lượng

+ Thiết bị, dụng cụ sạch

- Cân nguyên liệu theo mẻ/ lô bào chế

- Trong quá trình cân phải có người giám sát

- Ghi sổ theo dõi bào chế

b Chuẩn bị dung môi

- Tính lượng cồn 96% cần sử dụng cho 01 mẻ/ lô bào chế

- Ghi sổ theo dõi bào chế

c Chuẩn bị trang thiết bị

- Hệ thống nồi chiết, nồi và can đựng phải được rửa sạch, để ráo

5.3 Bào chế cao đặc lá khôi đốm

a Chiết xuất dược liệu

- Cho nguyên liệu vào nồi đun, thêm dung môi cồn 80% theo tỷ lệ dung môi/ dược liệu là 10/1

Trang 20

Dịch chiết thu được ở trên được cô thu hồi dung môi đến cao đặc có độ ẩm khoảng 17%

c Các thông số cần kiểm soát trong quá trình chiết xuất

- Nhiệt độ chiết xuất: nhiệt độ sôi của dung môi

- Tỷ lệ dung môi/ dược liệu: 10/1

- Thời gian cho mỗi mẻ chiết xuất: 0,5 giờ

- Số lần chiết xuất: 2 lần

5.4 Bào chế bột cao khô lá khôi đốm

- Cân lượng cao đặc lá khôi đốm của 01 lô bào chế

- Tính khối lượng chất rắn và cân lượng tá dược theo tỷ lệ đã xác định ở bảng

6 Trong quá trình cân phải có người giám sát và ghi sổ theo dõi bào chế

- Trộn đều tá dược vào lượng cao lỏng trên bằng máy trộn bột ướt

- Trải đều khối bột ướt lên khay, cho vào tủ sấy

- Đặt nhiệt độ tủ sấy và bật công tắc điện

- Thường xuyên đảo khối bột (khoảng 1 giờ/lần) và kiểm tra độ ẩm của cao

- Sau khoảng 20 giờ sấy, lấy cao khô ra khỏi khay và nghiền đến kích thước thích hợp

5.5 Đóng gói, bảo quản

- Đóng gói PE, hàn kín miệng túi

- Kiểm nghiệm thành phẩm theo TCCS

6 KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH BÀO CHẾ

6.1 Kiểm soát thông số quy trình bào chế

Bảng 3 Các thông số của quy trình bào chế cao đặc lá khôi đốm

bằng phương pháp chiết nóng

Bảng 4 Các thông số của quy trình bào chế bột cao khô lá khôi đốm

từ cao lỏng chiết xuất được

Trang 21

Nội dung kiểm sóat Phương pháp

phân tích

Thiết bị sử dụng

1 Nguyên

liệu

Chuẩn

bị bào chế

Phân tích các chỉ tiêu: độ ẩm, định tính, định lượng, kim loại nặng

TCCS Cân phân tích

hệ thống HPLC, máy

đo hàm ẩm tự động, hệ thống AAS, lò rung, rây

lỏng

Tạo cao lỏng

Phân tích các chỉ tiêu: độ ẩm, định lượng, khối lượng

- Độ ẩm: theo hướng dẫn của DĐVN V

- Định lượng:

theo pp trong TCCS dược liệu

- Khối lượng:

cân

Cân phân tích, máy đo hàm

ẩm tự động,

hệ thống HPLC

3 Bột cao

khô

Tạo bột cao khô

Phân tích các chỉ tiêu: độ ẩm, độ mịn,

độ đồng đều khối lượng, định tính, định lượng, tro không tan trong HCl, kim loại nặng, giới hạn nhiễm khuẩn

TCCS Cân phân tích,

hệ thống HPLC, máy

đo hàm ẩm tự động, hệ thống AAS, lò nung, rây

KHOA Y DƯỢC NGƯỜI XÂY DỰNG QUY TRÌNHHà nội, ngày tháng năm 2019

Ngày đăng: 10/08/2025, 15:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

9  01  Bảng  kết  quả  đánh  giá  tác  dụng  ức  chế  HP - Cac San Pham Dt Nghiên Cứu Phát Triển Nguồn Nguyên Liệu Để Bào Chế Sản Phẩm Hỗ Trợ Điều Trị Bệnh Viêm Dạ Dày Từ Cây Khôi Đốm (Sanchezia Nobilis Hook.f).Pdf
9 01 Bảng kết quả đánh giá tác dụng ức chế HP (Trang 1)
Hình  3.6:  Đặc  điểm  bột  lá  cây Xăng sê - Cac San Pham Dt Nghiên Cứu Phát Triển Nguồn Nguyên Liệu Để Bào Chế Sản Phẩm Hỗ Trợ Điều Trị Bệnh Viêm Dạ Dày Từ Cây Khôi Đốm (Sanchezia Nobilis Hook.f).Pdf
nh 3.6: Đặc điểm bột lá cây Xăng sê (Trang 3)
Hình  3.4:  Đặc  điểm  vi  phẫu  lá  cây  Xăng sê - Cac San Pham Dt Nghiên Cứu Phát Triển Nguồn Nguyên Liệu Để Bào Chế Sản Phẩm Hỗ Trợ Điều Trị Bệnh Viêm Dạ Dày Từ Cây Khôi Đốm (Sanchezia Nobilis Hook.f).Pdf
nh 3.4: Đặc điểm vi phẫu lá cây Xăng sê (Trang 3)
Bảng 2. Bảng kết quả định tính các chất có trong dƣợc liệu từ cây Khôi đốm - Cac San Pham Dt Nghiên Cứu Phát Triển Nguồn Nguyên Liệu Để Bào Chế Sản Phẩm Hỗ Trợ Điều Trị Bệnh Viêm Dạ Dày Từ Cây Khôi Đốm (Sanchezia Nobilis Hook.f).Pdf
Bảng 2. Bảng kết quả định tính các chất có trong dƣợc liệu từ cây Khôi đốm (Trang 5)
Bảng 3. Cách pha dãy chuẩn quercetin để đo quang. - Cac San Pham Dt Nghiên Cứu Phát Triển Nguồn Nguyên Liệu Để Bào Chế Sản Phẩm Hỗ Trợ Điều Trị Bệnh Viêm Dạ Dày Từ Cây Khôi Đốm (Sanchezia Nobilis Hook.f).Pdf
Bảng 3. Cách pha dãy chuẩn quercetin để đo quang (Trang 10)
Hình 6: Đường chuẩn sự phụ thuộc của độ hấp thụ A theo nồng độ quercetin. - Cac San Pham Dt Nghiên Cứu Phát Triển Nguồn Nguyên Liệu Để Bào Chế Sản Phẩm Hỗ Trợ Điều Trị Bệnh Viêm Dạ Dày Từ Cây Khôi Đốm (Sanchezia Nobilis Hook.f).Pdf
Hình 6 Đường chuẩn sự phụ thuộc của độ hấp thụ A theo nồng độ quercetin (Trang 12)
Sơ đồ quy trình bào chế bộ cao khô lá khôi đốm được mô tả ở hình 1 - Cac San Pham Dt Nghiên Cứu Phát Triển Nguồn Nguyên Liệu Để Bào Chế Sản Phẩm Hỗ Trợ Điều Trị Bệnh Viêm Dạ Dày Từ Cây Khôi Đốm (Sanchezia Nobilis Hook.f).Pdf
Sơ đồ quy trình bào chế bộ cao khô lá khôi đốm được mô tả ở hình 1 (Trang 18)
6. Bảng kết quả sàng lọc tác dụng chống viêm loét dạ dày - Cac San Pham Dt Nghiên Cứu Phát Triển Nguồn Nguyên Liệu Để Bào Chế Sản Phẩm Hỗ Trợ Điều Trị Bệnh Viêm Dạ Dày Từ Cây Khôi Đốm (Sanchezia Nobilis Hook.f).Pdf
6. Bảng kết quả sàng lọc tác dụng chống viêm loét dạ dày (Trang 26)
Bảng 2. Ảnh hưởng của các mẫu thuốc thử đến số ổ loét trung bình - Cac San Pham Dt Nghiên Cứu Phát Triển Nguồn Nguyên Liệu Để Bào Chế Sản Phẩm Hỗ Trợ Điều Trị Bệnh Viêm Dạ Dày Từ Cây Khôi Đốm (Sanchezia Nobilis Hook.f).Pdf
Bảng 2. Ảnh hưởng của các mẫu thuốc thử đến số ổ loét trung bình (Trang 29)
Bảng 4. Ảnh hưởng của các mẫu thuốc thử đến chỉ số loét - Cac San Pham Dt Nghiên Cứu Phát Triển Nguồn Nguyên Liệu Để Bào Chế Sản Phẩm Hỗ Trợ Điều Trị Bệnh Viêm Dạ Dày Từ Cây Khôi Đốm (Sanchezia Nobilis Hook.f).Pdf
Bảng 4. Ảnh hưởng của các mẫu thuốc thử đến chỉ số loét (Trang 30)
7. Bảng kết quả đánh giá độc tính cấp của phân đoạn dịch chiết - Cac San Pham Dt Nghiên Cứu Phát Triển Nguồn Nguyên Liệu Để Bào Chế Sản Phẩm Hỗ Trợ Điều Trị Bệnh Viêm Dạ Dày Từ Cây Khôi Đốm (Sanchezia Nobilis Hook.f).Pdf
7. Bảng kết quả đánh giá độc tính cấp của phân đoạn dịch chiết (Trang 31)
8. Bảng kết quả đánh giá tác dụng giảm đau của phân đoạn - Cac San Pham Dt Nghiên Cứu Phát Triển Nguồn Nguyên Liệu Để Bào Chế Sản Phẩm Hỗ Trợ Điều Trị Bệnh Viêm Dạ Dày Từ Cây Khôi Đốm (Sanchezia Nobilis Hook.f).Pdf
8. Bảng kết quả đánh giá tác dụng giảm đau của phân đoạn (Trang 32)
Bảng 6. Tác dụng giảm đau của phân đoạn n-hexan và Ethyl acetat - Cac San Pham Dt Nghiên Cứu Phát Triển Nguồn Nguyên Liệu Để Bào Chế Sản Phẩm Hỗ Trợ Điều Trị Bệnh Viêm Dạ Dày Từ Cây Khôi Đốm (Sanchezia Nobilis Hook.f).Pdf
Bảng 6. Tác dụng giảm đau của phân đoạn n-hexan và Ethyl acetat (Trang 33)
9. Bảng kết quả đánh giá tác dụng ức chế HP trên invitro của phân đoạn - Cac San Pham Dt Nghiên Cứu Phát Triển Nguồn Nguyên Liệu Để Bào Chế Sản Phẩm Hỗ Trợ Điều Trị Bệnh Viêm Dạ Dày Từ Cây Khôi Đốm (Sanchezia Nobilis Hook.f).Pdf
9. Bảng kết quả đánh giá tác dụng ức chế HP trên invitro của phân đoạn (Trang 35)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm