Vì vậy, để cung cấp thêm các dữ liệu về thành phần hóa học, tác dụng sinh học của cây Khôi đốm, cũng như giúp định hướng sử dụng dược liệu này hiệu quả hơn trong việc điều trị bệnh viêm
Trang 1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA Y DƯỢC
BÁO CÁO TỔNG KẾT KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI KH&CN
CẤP ĐẠI HỌC QUỐC GIA
Tên đề tài: Nghiên cứu phát triển nguồn nguyên liệu để bào chế sản phẩm hỗ trợ điều trị bệnh viêm dạ dày từ cây Khôi đốm
(Sanchezia nobilis Hook.F)
Mã số đề tài: QG 18.20
Cơ quan chủ trì: Khoa Y Dược Chủ nhiệm đề tài: ThS.Bùi Thị Xuân
Hà Nội-2019
Trang 2PHẦN I THÔNG TIN CHUNG
1.1 Tên đề tài: Nghiên cứu phát triển nguồn nguyên liệu để bào chế sản phẩm hỗ trợ điều trị bệnh viêm dạ dày từ cây Khôi đốm (Sanchezia nobilis Hook.F )
1.2 Mã số: QG 18.20
1.3 Danh sách chủ trì, thành viên tham gia thực hiện đề tài
TT Chức danh, học vị, họ và tên Đơn vị công tác Vai trò thực hiện đề tài
1 ThS Bùi Thị Xuân Khoa Y Dược
ĐHQGHN
Chủ nhiệm đề tài, viết thuyết minh, tham gia nghiên cứu, báo cáo tổng kết
ĐHQGHN
Thư ký đề tài, Tham gia nghiên cứu, viết thuyết minh, báo cáo đề tài
3 TS Lê Thị Thu Hường Khoa Y Dược
6 ThS Nguyễn Thúc Thu
Hương
Khoa Y Dược ĐHQGHN
Nghiên cứu chế biến và tiêu chuẩn hóa dược liệu, cao dược liệu
ĐHQGHN
Nghiên cứu hóa thực vật và dược lý
8 ThS.Nguyễn Văn Khanh Khoa Y Dược Nghiên cứu chế biến và tiêu
chuẩn hóa dược liệu, cao dược liệu
9 ThS Đặng Kim Thu Khoa Y Dược Nghiên cứu chế biến và tiêu
chuẩn hóa dược liệu, cao dược liệu
10 DS.Nguyễn Thị Mai Khoa Y Dược
ĐHQGHN
Nghiên cứu chiết xuất, phân lập, thử tác dụng sinh học
1.4 Đơn vị chủ trì: Khoa Y Dược, ĐHQGHN
1.5 Thời gian thực hiện:
1.5.1 Theo hợp đồng: 24 tháng từ tháng 1 năm 2018 đến tháng 1 năm 2020
1.5.2 Gia hạn (nếu có):0 đến tháng… năm…
Trang 31.5.3 Thực hiện thực tế: 20 tháng từ tháng 1 năm 2018 đến tháng 9 năm 2019
1.6 Những thay đổi so với thuyết minh ban đầu (nếu có): không
(Về mục tiêu, nội dung, phương pháp, kết quả nghiên cứu và tổ chức thực hiện; Nguyên nhân; Ý
kiến của Cơ quan quản lý)
1.7 Tổng kinh phí được phê duyệt của đề tài: 450 triệu đồng
PHẦN II TỔNG QUAN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Viết theo cấu trúc một bài báo khoa học tổng quan từ 6-15 trang (báo cáo này sẽ được đăng
trên tạp chí khoa học ĐHQGHN sau khi đề tài được nghiệm thu), nội dung gồm các phần:
1 Đặt vấn đề
Trên thế giới, chi Sanchezia (họ Acanthaceae) bao gồm hơn 50 loài vùng nhiệt đới và cận
nhiệt đới Chi này phân bố ở khu vực Địa Trung Hải, Ấn Độ, châu Phi, châu Úc, Mỹ và một số nước Đông Nam Á Hầu hết các loài đã có từ lâu năm ở rừng mưa nhiệt đới miền Trung và Nam
Mỹ (Ecuador) [1] Ở Việt Nam, chi Sanchezia có ở nhiều địa phương như: huyện miền núi
Chiêm Hóa, Na Hang tỉnh Tuyên Quang, huyện miền núi tỉnh Quảng Nam, huyện Hòa Vang
thành phố Đà Nẵng và một số tỉnh khác (Nam Định, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Thái Nguyên) [2]
Cây Khôi đốm thuộc chi Sanchezia (họ Ô Rô Acanthaceae) Trên thế giới cây này đã được nghiên cứu về tác dụng chống oxy hóa và chống tăng sinh tế bào in vitro, tác dụng kháng
khuẩn [3], [4],[5],[6] Về thành phần hóa học của loài cây này mới có một số công bố cho thấy, cây có chứa một số nhóm chất như: flavonoid, glycosid, carbohydrat, alcaloid, steroid, phenolic, saponin và tannin [7],[8],[9] Ở Việt Nam, dân gian ta đã truyền nhau sử dụng cây Khôi đốm như một „„vị cứu tinh” chữa bệnh viêm dạ dày Tuy nhiên, những nghiên cứu thành phần hóa học và tác dụng sinh học về loài cây này ở cả Việt Nam và thế giới còn khá ít Vì vậy, để cung cấp thêm các dữ liệu về thành phần hóa học, tác dụng sinh học của cây Khôi đốm, cũng như giúp định hướng sử dụng dược liệu này hiệu quả hơn trong việc điều trị bệnh viêm loét dạ dày, nghiên cứu này được thực hiện
2 Mục tiêu
- Sàng lọc được phân đoạn dịch chiết từ lá cây Khôi đốm có tác dụng chống viêm loét
- Đánh giá được độc tính cấp và tác dụng giảm đau, ức chế vi khuẩn H.pylori (HP) của phân
đoạn có tác dụng chống viêm loét tốt
- Phân lập được ít nhất 05 hợp chất từ phân đoạn dịch chiết trên
- Xây dựng được quy trình chế được cao khô từ dịch chiết lá Khôi đốm
- Xây dựng được 01 bộ tiêu chuẩn cơ sở cho dược liệu, cao khô từ lá cây Khôi đốm
3 Phương pháp nghiên cứu
3.1.Phương pháp giám định tên khoa học
- Phân tích hình thái thực vật của mẫu cây đối chiếu đặc điểm mô tả với đặc điểm thực vật đã
được công bố về chi Sanchezia và một số loài thuộc chi này [10],[11]
3.2 Phương pháp sàng lọc tác dụng chống viêm loét dạ dày của các phân đoạn
Nguyên liệu:
Các cắn cao toàn phần, cắn H, E, N thu được qua chiết xuất và phân tách
Nguyên tắc:
Đánh giá tác dụng chống viêm bảo vệ niêm mạc dạ dày của Khôi đốm trên mô hình thực
nghiệm gây loét dạ dày bằng thuốc chống viêm không steroid (NSAID)[12],[13]
3.3 Nghiên cứu độc tính cấp
Độc tính cấp của phân đoạn dịch chiết, được xác định trên chuột nhắt trắng theo đường uống bằng phương pháp Litchfield- Wilcoxon theo quy định của Bộ Y tế và WHO [14],[15]
Trang 43.4 Nghiên cứu tác dụng chống viêm loét dạ dày trên mô hình gây loét tá tràng bằng
cysteamin
Mẫu nghiên cứu:
Cắn đã đánh giá tác dụng chống viêm ở trên và cho tác dụng tốt
Phương pháp và cách thực hiện:
Đánh giá tác dụng chống viêm bảo vệ niêm mạc dạ dày của Khôi đốm trên mô hình thực nghiệm gây loét dạ dày bằng cysteamin [16]
3.5 Nghiên cứu tác dụng giảm đau
Mẫu nghiên cứu:
Cắn đã đánh giá tác dụng chống viêm ở trên và cho tác dụng tốt
Phương pháp và cách thực hiện:
Nghiên cứu tác dụng giảm đau trên mô hình “mâm nóng” (hot plate)[17],[18]
- Nguyên lý: Đánh giá tác dụng giảm đau thông qua khả năng đáp ứng với kích thích nhiệt của
chuột theo thời gian Đặt chuột lên mâm nóng (máy Hot plate), luôn duy trì ở nhiệt độ 53,6 o
C bằng hệ thống ổn nhiệt Thời gian phản ứng với kích thích nhiệt được tính từ lúc đặt chuột lên mâm nóng đến khi chuột có phản xạ liếm chân sau So sánh thời gian phản ứng với kích thích nhiệt trước và sau khi uống mẫu nghiên cứu và so sánh giữa các lô chuột với nhau
Nghiên cứu tác dụng giảm đau bằng máy tail-flick (kẹp đuôi chuột) [19]
- Nguyên lý: Đánh giá tác dụng giảm đau thông qua khoảng cách đau(tính từ lúc bắt đầu tác động
lực đến lúc chuột có phản ứng quay lại liếm đuôi) so sánh giữa lô chuột uống mẫu nghiên cứu với lô chứng
3.6 Phương pháp nghiên cứu tác dụng ức chế vi khuẩn H.P
Cắn đã đánh giá tác dụng chống viêm ở trên và cho tác dụng tốt
Phương pháp nuôi cấy
Vi khuẩn H.P được cấy vào các hộp thạch chứa môi trường thạch máu, được ủ ở nhiệt độ
370C trong điều kiện vi hiếu khí được tạo bởi bao tạo khí Campy- Pak Đọc kết quả sau 5-7 ngày, khuẩn lạc là những khúm nhỏ, đường kính 1-2 mm, màu xám trong suốt Thử các phản ứng để định danh vi khuẩn như urease, catalase, oxidase Chọn khuẩn lạc mọc tốt, nhiều, đem hoạt hoá trong môi trường lỏng để làm thử nghiệm
Tiến hành theo phương pháp pha loãng trong môi trường lỏng xác định nồng độ tối thiểu của thuốc
3.7 Phương pháp chiết xuất, phân lập các chất trong dược liệu
3.7.1 Phương pháp chiết xuất các phân đoạn dịch chiết [22]
Sử dụng kỹ thuật chiết xuất: ngâm chiết, chiết lỏng-lỏng với các dung môi/hệ dung môi
có độ phân cực khác nhau để thu được các phân đoạn dịch chiết
3.7.2 Phương pháp phân lập các chất trong dược liệu
Lựa chọn các phân đoạn cắn có tác dụng sinh học tốt để phân tích và phân tách các phần chiết của cây cũng như phân lập các hợp chất, các phương pháp sắc ký sẽ được sử dụng như: sắc
ký lớp mỏng (TLC, dùng để khảo sát), sắc ký cột pha thường (CC), sắc ký cột pha đảo [23],[24]
3.7.3 Phương pháp xác định cấu trúc các hợp chất phân lập được
Xác định cấu trúc các hợp chất phân lập dựa trên thông số vật lý và các phương pháp phổ gồm: điểm chảy, phổ hồng ngoại, phổ khối lượng, phổ cộng hưởng từ hạt nhân một chiều và 2 chiều…[25],[26],[27],[28]
3.8 Phương pháp xây dựng tiêu chuẩn dược liệu và cao dược liệu
Trang 5Tiêu chuẩn của dược liệu, cao dược liệu được xây dựng dựa trên các tiêu chí trong Dược điển VN4 như: cảm quan, định tính, định lượng, kim loại nặng, tro toàn phần, giới hạn nhiễm khuẩn…
X ± SE Quy ước:
*: p ≤ 0,05; **: p ≤ 0,01; ***: p ≤ 0,001 so với lô chứng sinh học
Δ: p ≤ 0,05 ; ΔΔ: p ≤ 0,01; ΔΔΔ: p ≤ 0,001 so với lô mẫu thử
4 Tổng kết kết quả nghiên cứu
4.1 Giám định tên khoa học của cây Xăng sê
Phân tích đặc điểm hình thái của thân, lá, hoa; quan sát đặc điểm giải phẫu của các bộ phận
trên, có sự so sánh và đối chiếu với khóa phân loại thực vật của Sanchezia trong tài liệu chúng
tôi khẳng định mẫu tiêu bản số 109DV18 (ngày 15/01/2018) thu hái tại TT Cổ Lễ, huyện Trực
Ninh, tỉnh Nam Định là loài Sanchezia nobilis Hook.F., họ Acanthaceae (họ Ô Rô)
Kết quả nghiên cứu này được giám định bởi và ThS Nguyễn Quỳnh Nga, Viện Dược liệu (Phiếu Giám định ngày 28-03-2018)
4.2 Kết quả chiết xuất phân lập, xác định cấu trúc các hợp chất từ lá cây Khôi đốm
Kết quả chiết xuất các phân đoạn hợp chất
Lá Khôi đốm được rửa sạch, phơi khô, làm nhỏ Cân 2,5 kg lá cây Khôi đốm đã làm nhỏ và ngâm chiết bằng 8L dung môi EtOH 80% ở nhiệt độ phòng trong 3 ngày, rút lấy dịch chiết lần một Bổ sung thêm dung môi ngập dược liệu 2-3cm (8L/lần) và tiếp tục chiết thêm hai lần, thu được dịch chiết lần hai và lần ba
Gộp dịch chiết 3 lần, lọc các dịch chiết ethanol thu được qua giấy lọc đem cất thu hồi ethanol dưới áp suất giảm thu được khoảng 150 g cao chiết tổng ethanol
Lấy 100g cao chiết phân tán trong nước cất và chiết phân bố bằng n- hexan và ethylacetat (mỗi dung môi 3 lần, mỗi lần 500 ml trong 30 phút) Các phân đoạn n- hexan, ethylacetat được cất loại dung môi dưới áp suất giảm để thu được phân đoạn tương ứng n- hexan ký hiệu là H (9,2 g) và ethylacetat ký hiệu là E (28,8g) Phần dịch chiết nước còn lại cô cạn thu được phân đoạn ký hiệu N (26,6g)
Phân đoạn n-hexan:
Cắn n-hexan (H, 8,0g) được phân lập trên cột sắc ký với chất hấp phụ silicagel sử dụng hệ dung môi n-hexan : CH2Cl2 (15/1, v/v) Hứng dịch rửa giải vào các ống và kiểm tra bằng SKLM, gộp các ống từ 2-16, thu được phân đoạn H1, gộp các ống từ 17-20, thu được phân đoạn H2, tương tự thu được phân đoạn H3 Tiến hành sắc ký cột cắn phân đoạn H1 với chất hấp phụ silicagel, hệ dung môi n-hexan : CH2Cl2 (10/1; v/v), kiểm tra các ống hứng dịch rửa giải bằng SKLM, gộp các ống có cùng thành phần và bốc hơi dung môi thu được 4 phân đoạn nhỏ gồm: H1.1, H1.2, H1.3, H1.4 Phân đoạn H1.1 được tiếp tục phân tách trên cột sắc ký silicagel, rửa
giải bằng hệ dung môi n-hexan–ethylacetat (10:1; v/v) thu được hợp chất ký hiệu 1 (12 mg)
Phân đoạn H1.2 được tiếp tục phân tách trên cột sắc ký silicagel, rửa giải bằng hệ dung môi hexan– CH2Cl2 (5:1; v/v) thu được hợp chất ký hiệu hợp chất 2 (18mg)
n-Phân đoạn ethylacetat:
Trang 6Tiến hành phân tích cắn EtOAc (25,0 g) trên cột sắc ký silicagel với hệ dung môi có độ
phân cực tăng dần bao gồm n-hexan- EtOAc (5:1→1:1, v/v, mỗi phân đoạn 600 mL) và tiếp sau
là CHCl3- MeOH (10:1→ 1:1, v/v, mỗi phân đoạn 500mL) thu được 6 phân đoạn ký hiệu là E1~E6
Từ phân đoạn E1 (8,1g), chạy sắc ký cột silicagel (Φ45 mm × 350 mm) với hệ pha động EtOAc - MeOH (5:1, v/v, 2,5L) thu được 6 phân đoạn nhỏ hơn là E1.1~ E1.6
Phân đoạn E1.1 (0,9 g) tiếp tục tiến hành sắc ký cột silicagel pha thường với hệ dung môi rửa
n-hexan:etylacetat 4/1, thu được chất 3 (21mg)
Từ phân đoạn E1.2 (1,1 g) tiến hành sắc ký trên cột silicagel với hệ dung môi
n-hexan/ethylacetat (8/1,v/v) thu được hợp chất 4 (15mg)
Phân đoạn E1.3(1,2g) được chạy sắc ký trên cột silicagel với hệ dung môi n-hexan: CH2Cl2 (2:1,
v/v) thu được hợp chất 5 (16 mg)
Phân đoạn dịch chiết nước:
Lớp nước (N, 25,0 g) triển khai trên cột sắc ký trao đổi ion với chất hấp phụ là Diaion
HP-20 với hệ dung môi tăng dần nồng độ methanol trong nước (50, 75 và 100%) thu được 3 phân đoạn N1 (6,8g), N2 (8,1g), N3 (7,3g) Phân đoạn N2 (8,1g) được hòa tan trong một lượng tối thiểu dung môi methanol sau đó tẩm với 25,0g silicagel, cô quay dưới áp suất thấp thu được bột mẫu Bột này được phân tách bằng sắc ký cột silicagel pha thường rửa giải bằng hệ dung môi chloroform/methanol (30/1→ 1/1) thu được 4 phân đoạn N2.1 (1,1 g), N2.2 (1,8g), N2.3 (1,6g), N2.4 (2,1 g) Triển khai sắc ký phân đoạn N2.1 với silica gel, hệ dung môi rửa giải
EtOAc/MeOH (2/1, v/v) thu được hợp chất 6 (16 mg) Phân đoạn N2.2 được tinh chế với cột
silica gel, hệ dung môi rửa giải CH2Cl2/MeOH (1/2, v/v) thu được hợp chất 7 (15 mg)
Kết quả xác định cấu trúc các hợp chất từ lá cây Khôi đốm
Phân tích dữ liệu phổ đo được của các hợp chất và so sánh với các tài liệu công bố về hợp chất liên quan, đề tài đã xác định được cấu trúc của các hợp chất như sau:
Từ phân đoạn n-hexan đã phân lập và xác định cấu trúc của các hợp chất là: Daucosterol, stigmasterol
Từ phân đoạn ethylacetat đã phân lập và xác định cấu trúc của các hợp chất là: Quercitrin, rutin, quercetin
Từ phân đoạn nước đã phân lập và xác định cấu trúc của các hợp chất là: arabinofuranosid, kaempferol-3-O-β-D-glucopyranosid
Kaempferol-3-α-L-4.3 Kết quả sàng lọc phân đoạn dịch chiết có tác dụng chống viêm loét
Mẫu nghiên cứu là: Cao toàn phần và 3 phân đoạn dịch chiết N-hexan, Ethylacetat và Nước chiết từ lá cây khôi đốm được chiết xuất theo quy trình ở mục 4.2
Kết quả sàng lọc tác dụng chống viêm loét của cao toàn phần và 3 phân đoạn N-hexan, Ethylacetat và Nước chiết từ lá cây khôi đốm được thể hiện ở bảng 1 và hình 1 như sau:
Trang 7Khác biệt so với lô mô hình với p < 0,05 (test khi bình phương)
Hình 1 Tỷ lệ % chuột có hình ảnh loét ở các lô nghiên cứu
Kết quả ở hình 1 cho thấy:
Tỷ lệ chuột bị loét ở lô mô hình là 100%
Misoprostol làm giảm rõ rệt tỷ lệ loét do INDO so với lô mô hình, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p (X > χ2) = 0,027 < α = 0,05)
Tỷ lệ chuột bị loét ở lô uống Cao toàn phần là 100%, không có sự khác biệt so với lô mô hình
Phân đoạn N-hexan (tỷ lệ loét là 72,7%), phân đoạn ethylacetat (tỷ lệ loét là 81,8%) và phân đoạn Nước (tỷ lệ loét là 81,8%) có làm giảm tỷ lệ loét do INDO so với lô mô hình, tuy nhiên sự khác biệt là chưa có ý nghĩa thống kê với giá trị p tương ứng với từng mẫu lần lượt là 0,062; 0,138 và 0,138
Bảng 1 Ảnh hưởng của các mẫu thuốc thử đến chỉ số loét
Lô nghiên cứu (n = 11) Chỉ số loét UI % ức chế loét
Khác biệt so với lô mô hình với p < 0,05 (t-test Student)
Kết quả nghiên cứu ở bảng 1 cho thấy:
Misoprostol liều 50 mcg/kg làmgiảm có ý nghĩa thống kê chỉ số loét so với lô mô hình (p< 0,05).Phần trăm ức chế loét của misoprostol là 22,86%
Cao toàn phần và Phân đoạn nước không làm giảm chỉ số loét so với lô mô hình
Phân đoạn N-hexan và Phân đoạn Ethylacetat làm giảm rõ rệt chỉ số loét so với lô mô hình,
sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05
Không có loét, có xâm nhập của lympho bào, tương bào ở niêm mạc
Như vậy, kết quả nghiên cứu tác dụng chống loét dạ dày của cao toàn phần, phân đoạn dịch chiết N-hexan, phân đoạn dịch chiết Ethylacetat, dịch chiết nước trên mô hình thực nghiệm gây loét dạ dày bằng uống indomethacin liều duy nhất 40 mg/kg cho thấy:
Trang 8Cao toàn phần liều tương đương liều dự kiến dùng trên lâm sàng không có tác dụng cải thiện tình trạng loét dạ dày gây bởi indomethacin ở chuột cống trắng
Phân đoạn dịch chiết N-hexan và Ethylacetat liều tương đương liều dự kiến dùng trên lâm sàng có tác dụng cải thiện chỉ sô loét, phần trăm ức chế loét và có xu hướng làm giảm tỷ lệ chuột
bị loét so với lô mô hình
Dịch chiết nước liều tương đương liều dự kiến dùng trên lâm sàng có xu hướng làm giảm
tỷ lệ chuột bị loét so với lô mô hình, tuy nhiên chưa cải thiện được chỉ số loét
4.4 Kết quả đánh giá độc tính cấp của các phân đoạn dịch chiết
Mẫu nghiên cứu: các phân đoạn dịch chiết: n-hexan, ethylacetat
Kết quả thử độc tính cấp được trình bày trong bảng 2
Bảng 2 Số liệu thử độc tính cấp của cao các phân đoạn dịch chiết từ lá cây Khôi đốm
Liều thử
PĐ
n-hexan (g/kg)
Liều thử PĐ ethylacetat (g/kg)
Tỷ lệ chuột chết ở mỗi lô (%)
Kết quả bảng 2 cho thấy:
Khi cho chuột nhắt trắng uống các mẫu thử với liều 6 g -12 g mẫu thử/kg thể trọng chuột, một lần/ngày, theo dõi trong 3 ngày, chuột vẫn khỏe mạnh, ăn uống, bài tiết, vận động bình thường, không có chuột nào chết
Theo dõi chuột tiếp theo từ ngày thứ 4 đến ngày thứ 7 thấy chuột vẫn khỏe mạnh, ăn uống, vận động, bài tiết bình thường, không có chuột nào chết
Liều 12 g mẫu thử/kg thể trọng chuột là liều tối đa có thể cho mỗi con chuột nhắt uống một lần trong một ngày mà chuột vẫn không có biểu hiện bất thường Như vậy, ở mức liều của các mẫu thử là 12 g mẫu thử/kg thể trọng chuột chưa xác định được LD50 Và với mức liều này không ảnh hưởng tới chuột cho thấy dùng lá Khôi đốm tương đối an toàn
4.5 Kết quả đánh giá tác dụng chống viêm loét tá tràng của các phân đoạn N-hexan và Ethylacetat trên mô hình gây loét tá tràng bằng cysteamin
căn cứ vào kết quả sàng lọc và đánh giá độc tính cấp nêu trên, chúng tôi tiến hành đánh giá sâu với tác dụng chống loét trên mô hình cysteamin
Trang 9*p < 0,05 (test khi bình phương)
Hình 2 Tỷ lệ % chuột có hình ảnh loét ở các lô nghiên cứu
Kết quả ở Hình 2 cho thấy:
Lô chứng sinh học không có hình ảnh loét ở tất cả các chuột
Tỷ lệ chuột bị loét ở lô mô hình là 100%
Ranitidin làm giảm rõ rệt tỷ lệ loét do cysteamin so với lô mô hình, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p (X > χ2) = 0,044 < α = 0,05)
Lô chuột uống phân đoạn N-hexan có tỷ lệ loét là 83,3%, thấp hơn so với tỷ lệ loét ở lô mô hình, tuy nhiên sự khác biệt là chưa có ý nghĩa thống kê với giá trị p = 0,125
Tỷ lệ chuột bị loét ở lô uống phân đoạn Ethylacetat là 100%, không có sự khác biệt so với
lô mô hình
Hình 3 Ảnh hưởng của các mẫu thuốc thử đến mức độ nặng của tổn thương loét dạ dày-tá
tràng
Kết quả ở hình 3 cho thấy:
Lô mô hình: có các mức độ tổn thương gồm loét bề mặt, loét sâu và thủng, trong đó loét sâu là tình trạng tổn thương chính với tỷ lệ 62,5%
Lô uống ranitidin 50 mg/kg: có các mức độ tổn thương gồm loét bề mặt và loét sâu, trong
đó loét bề mặt là tình trạng tổn thương chính với tỷ lệ 57,14% Tỷ lệ loét sâu ở lô uống ranitidin (42,86%) giảm 1,46 lần so với lô mô hình (62,5%) Không có tình trạng loét thủng ở các chuột được uống ranitidin
Lô uống phân đoạn N-hexan và Ethylacetat: có các mức độ tổn thương gồm loét bề mặt và loét sâu, không có tình trạng thủng ổ loét Loét sâu là mức độ tổn thương chiếm tỷ lệ lớn hơn ở
cả hai mẫu nghiên cứu (54,17%), tuy nhiên tỷ lệ này đã giảm so với lô mô hình (62,50%)
Bảng 3 Ảnh hưởng của các mẫu thuốc thử đến số ổ loét trung bình
*p < 0,05; ***p < 0,001 so với lô mô hình (Mann-Whitney test)
Kết quả nghiên cứu ở bảng 3 cho thấy:
Ranitidin liều 50 mg/kg làm giảm rõ rệt số ổ loét trung bình so với lô mô hình, sự khác biệt
có ý nghĩa thống kê với p = 0,001
Trang 10Điểm loét trung bình ở lô chuột uống phân đoạn N-hexan không có sự khác biệt so với lô
mô hình với p = 0,398
Số ổ loét trung bình ở lô chuột uống phân đoạn Ethylacetat giảm có ý nghĩa thống kê so với lô mô hình với p = 0,04
Bảng 4 Ảnh hưởng của các mẫu thuốc thử đến diện tích trung bình ổ loét
Số liệu ở bảng 4 cho thấy, không có sự khác biệt về diện tích ổ loét giữa các lô uống ranitidin và các phân đoạn N-hexan và Ethylacetat so với lô mô hình (p > 0,05)
Bảng 5 Ảnh hưởng của các mẫu thuốc thử đến chỉ số loét
*p < 0,05; ***p < 0,001 so với lô mô hình (Mann-Whitney test)
Kết quả nghiên cứu ở bảng 5 cho thấy:
Ranitidin liều 50 mg/kg làm giảm rõ rệt chỉ số loét so với lô mô hình, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p = 0,001
Chỉ số loét ở lô chuột uống phân đoạn n-hexan có xu hướng giảm so với lô mô hình, tuy nhiên sự khác biệt là chưa có ý nghĩa thống kê với p = 0,265
Chỉ số loét ở lô chuột uống phân đoạn Ethylacetat giảm có ý nghĩa thống kê so với lô mô hình với p = 0,04
4.6 Tác dụng giảm đau trung ương của các phân đoạn dịch chiết n-hexan, Ethylacetat
4.6.1 Phương pháp mâm nóng
Bảng 6 Ảnh hưởng của mẫu phân đoạn dịch chiết N-hexan, Ethylacetat lên thời gian phản
ứng với nhiệt độ của chuột nhắt trắng