Kết quả nghiên cứu áp dụng tổ hợp các biện pháp kỹ thuật sử dụng hợp lý hóa chất bảo vệ thực vật, phân bón hóa học, phân hữu cơ vi sinh, chế phẩm vi sinh giúp bảo vệ, phục hồi, cải thiện
THÔNG TIN CHUNG
Đề tài nghiên cứu tập trung vào các giải pháp bảo vệ và phục hồi chất lượng đất nhằm nâng cao năng suất và chất lượng cây ăn quả, đặc biệt là cây cam Nghiên cứu lấy ví dụ cụ thể tại huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình và huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang để đề xuất các phương pháp hiệu quả phù hợp với điều kiện địa phương Đây là nội dung quan trọng giúp bảo vệ môi trường đất đai và thúc đẩy phát triển bền vững ngành nông nghiệp miền núi.
1.3 Danh sách chủ trì, thành viên tham gia thực hiện đề tài
TT Họ và tên, học hàm, học vị
Tổ chức công tác Nội dung công việc tham gia
Thời gian làm việc cho đề tài
1 TS Trần Thị Tuyết Thu Khoa Môi trường
Phụ trách chung, tham gia trong tất cả các nội dung công việc
2 ThS Nguyễn Xuân Huân Khoa Môi trường
Nghiên cứu thực địa, Nghiên cứu trong phòng thí nghiệm (PTN)
3 TS Trần Văn Tuấn Khoa Sinh học Nghiên cứu trong PTN
4 TS.Nguyễn Thị Phương Loan Khoa Môi trường Nghiên cứu thực địa,
5 TS Trịnh Quang Pháp Viện Sinh thái và
6 TS Nguyễn Thị Anh Đào Viện vi sinh vật và
CNSH, ĐHQGHN Nghiên cứu trong PTN 2,3
Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Cây có múi, Viện Nghiên cứu Rau Quả
Tư vấn chuyên môn, kỹ thuật, xây dựng mô hình trình diễn
8 ThS Nguyễn Viết Hiệp Viện Thổ nhưỡng
Nghiên cứu thực địa, Nghiên cứu trong PTN Viết chuyên đề
9 ThS Ngô Hồng Ánh Thu Khoa Hóa học Nghiên cứu trong PTN 0,9
10 Học viên cao học 1 Khoa Môi trường
Nghiên cứu thực địa, Nghiên cứu trong PTN, Viết chuyên đề
1.5.1 Theo hợp đồng: từ tháng 01 năm 2016 đến tháng 01 năm 2018
1.5.2 Gia hạn (nếu có): đến tháng 01 năm 2020 để hoàn thành công bố quốc tế 1.5.3 Thực hiện thực tế: từ tháng 01 năm 2016 đến tháng 01 năm 2018
1.6 Những thay đổi so với thuyết minh ban đầu (nếu có): Không
1.7 Tổng kinh phí được phê duyệt của đề tài: 360 triệu đồng
2 Một (01) tháng quy đổi là tháng làm việc gồm 22 ngày, mỗi ngày làm việc gồm 08 tiếng
TỔNG QUAN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Đặt vấn đề
Nhóm cây có múi gồm cam, quýt, bưởi, chanh thuộc họ Rutaceae, là loại cây ăn quả có giá trị kinh tế cao, mang lại nhiều lợi ích cho đời sống và sức khỏe con người Tại Việt Nam, tính đến cuối năm 2017, diện tích đất trồng cây có múi đã tăng lên 221,6 nghìn ha, gấp 1,87 lần so với năm 2015, trong đó diện tích trồng cam quýt chiếm 112,6 nghìn ha với sản lượng 948,1 nghìn tấn Trong 10 năm qua, diện tích và sản lượng nhóm cây này đã tăng nhanh, đặc biệt ở các tỉnh miền núi phía Bắc như Tuyên Quang, Hà Giang và Hòa Bình, nơi đất trồng cam quýt mở rộng đáng kể.
2007, huyện Hàm Yên đã xây dựng thành công thương hiệu “Cam sành Hàm Yên” và năm
Vào năm 2014, vùng trồng cam tại huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình đã khẳng định vị thế của thương hiệu nổi tiếng “Cam Cao Phong” Cây cam trở thành cây trồng chủ lực trong chiến lược phát triển kinh tế địa phương, góp phần giúp nhiều gia đình thoát nghèo và vươn lên làm giàu.
Việc tăng nhanh diện tích và sản lượng nông nghiệp đã gây ra các vấn đề về tài nguyên, môi trường và sinh thái như xung đột quỹ đất nông nghiệp, thiếu nguồn nước tưới, ô nhiễm và suy thoái đất Nghiên cứu của đề tài này đã được thực hiện trong vùng trồng cam Cao Phong, Hòa Bình và Hàm Yên, Tuyên Quang trong vòng 2 năm để đánh giá tác động và đề xuất giải pháp phát triển bền vững.
Trong giai đoạn từ năm 2016 đến 2019, các nghiên cứu đã tập trung tiếp cận giải quyết vấn đề một cách khoa học và hệ thống, cung cấp dữ liệu thực tiễn cho các nhà khoa học và cơ quan quản lý nhà nước Các kết quả nghiên cứu giúp xác định rõ nguyên nhân và hiện trạng suy thoái chất lượng đất, đồng thời ứng dụng các biện pháp kỹ thuật để phục hồi đất đai Dựa trên dữ liệu này, các giải pháp về chính sách, quản lý sử dụng đất, phân bón và phân bón hữu cơ sinh học được đề xuất nhằm thúc đẩy phát triển cây có múi theo hướng sản xuất hữu cơ an toàn và bền vững.
Mục tiêu nghiên cứu
1) Đánh giá được ảnh hưởng tổng hợp của các yếu tố sinh thái và nhân sinh đến tình hình sản xuất cam và xác định được hiện trạng, các nguyên nhân gây suy thoái chất lượng đất trồng cam tại huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình và huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang Trên cơ sở đó, đề xuất được giải pháp công trình đảm bảo nguồn nước, môi trường an toàn và giải pháp quy hoạch diện tích đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững cây cam ở mỗi vùng
2) Nghiên cứu được tổ hợp các biện pháp kỹ thuật sử dụng hợp lý hóa chất bảo vệ thực vật, phân bón hóa học, phân hữu cơ, phân và chế phẩm vi sinh nhằm bảo vệ, phục hồi, cải thiện chất lượng đất trồng cam, đáp ứng các yêu cầu sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP
3) Đề xuất được mô hình canh tác sử dụng hợp lý phân bón, hóa chất, chế phẩm sinh học, cây che phủ cải tạo đất và có cơ cở khoa học để đảm bảo sản xuất cam bền vững
Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện tại vùng trồng cam “Cam Cao Phong” (Hòa Bình) và “Cam Hàm Yên” (Tuyên Quang”, theo đúng quy định của hợp đồng đề tài QG 16.19 từ tháng 01 năm 2016 đến tháng 01 năm 2018 Sau khi đề tài được gia hạn để hoàn thành công bố quốc tế, các nghiên cứu thực tế vẫn tiếp tục theo dõi và đánh giá kết quả để bổ sung vào báo cáo tổng hợp.
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong quá trình thực hiện đề tài đã được trình bày chi tiết trong các báo cáo chuyên đề, sản phẩm đào tạo, các công bố khoa học đăng trên tạp chí trong và ngoài nước, cũng như trong các báo cáo hội nghị và hội thảo.
Chương trình nghiên cứu dựa trên việc khai thác các tài liệu thứ cấp như bài báo khoa học trong và ngoài nước, báo cáo ngành liên quan để xây dựng thuyết minh và báo cáo tổng quan Phương pháp thu thập dữ liệu gồm phỏng vấn, điều tra thực địa theo phương pháp PRA, sử dụng bảng câu hỏi kết hợp phỏng vấn trực tiếp và nhật ký nông hộ để khảo sát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và tình hình sản xuất cam tại các vùng nghiên cứu Nghiên cứu thực địa thực hiện lấy mẫu đất, rễ, lá cam để xác định nguyên nhân suy thoái đất nhằm đề xuất giải pháp cải tạo và phục hồi chất lượng đất Các thí nghiệm trong phòng được bố trí nhằm tối ưu hóa điều kiện nghiên cứu như pH đất, cân bằng dinh dưỡng và sử dụng chế phẩm sinh học để phòng trừ tuyến trùng vùng rễ cây Các kỹ thuật canh tác ưu tiên, như giảm lượng phân bón, tăng vôi, hạn chế hóa chất, tăng cường sử dụng vi sinh, phân hữu cơ và phủ vật liệu thực vật được áp dụng để đánh giá khả năng phục hồi đất Cuối cùng, dữ liệu sau khi tổng hợp và xử lý bằng phần mềm chuyên dụng sẽ được biên soạn thành các báo cáo, bài báo khoa học nhằm công bố các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước.
Tổng kết kết quả nghiên cứu
4.1 Tổng quan về tình hình sản xuất cam ở huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình và huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang
4.1.1 Tình hình sản xuất cam ở huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình
Huyện Cao Phong có điều kiện thiên nhiên thuận lợi về vị trí địa lý, địa hình, khí hậu và thổ nhưỡng, khiến cây cam, quýt, bưởi trở thành cây trồng chủ lực trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội địa phương Tính đến cuối năm 2018, diện tích trồng cây cam, quýt tại huyện đạt 3.015 ha, mang lại sản lượng 35.000 tấn và doanh thu hàng trăm tỷ đồng, góp phần nâng cao thu nhập của người dân Năm 2017, diện tích cây cam quýt toàn huyện là 2.835 ha, tăng gấp 16 lần so với năm 2004 và gấp 5 lần về diện tích, sản lượng so với năm 2010, đạt trung bình 25-30 tấn/ha, tổng sản lượng khoảng 33 nghìn tấn Trong đó, diện tích đất trồng cam là 1.652,84 ha, quýt là 814,86 ha, và diện tích cây trong thời kỳ kinh doanh đạt 1.234,6 ha, khẳng định vai trò quan trọng của trồng cây ăn quả trong phát triển kinh tế của huyện.
Các giống cam trồng chủ yếu tại Cao
Phong gồm Cam Xã Đoài, Cam Lòng
Sự gia tăng đáng kể diện tích trồng cam như Vàng, Cam Canh, Cam V2, cam CS1, quýt Ôn Châu và Cao Phong đã gây áp lực lớn lên nguồn nước tưới và làm thay đổi mạnh cơ cấu sử dụng đất toàn huyện Nhiều diện tích rừng và đất dành cho các cây trồng khác bị chặt phá để mở rộng diện tích trồng cam, gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường và sinh thái địa phương Hiện nay, kỹ thuật Canh tác và chăm sóc cây cam tại Cao Phong còn nhiều hạn chế do người dân chủ yếu canh tác theo phong trào tự phát, chưa thực sự tuân thủ các quy trình kỹ thuật nông nghiệp tiêu chuẩn như VIETGAP (2015), ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng quả cam.
Hình 1 Diện tích và sản lượng cam, quýt ở Cao Phong, Hòa Bình (2004-2017)
Việc sử dụng phân bón hóa chất tùy ý của các chủ vườn trong xu hướng đầu tư thâm canh cao nhằm đạt lợi nhuận lớn đã gây ra tình trạng suy thoái đất nghiêm trọng, làm giảm khả năng chống chịu của cây trồng Điều này dẫn đến gia tăng tỷ lệ sâu hại và bệnh dịch, ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả sản xuất lâu dài và bền vững của hệ sinh thái đất đai.
4.1.2 Tình hình sản xuất cam ở huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang
Chiến lược tái cơ cấu ngành trồng trọt đã nâng cao vai trò của cây cam trong việc xóa đói, giảm nghèo và tăng thu nhập cho người dân Hàm Yên Tính đến năm 2017, diện tích trồng cam sành đã mở rộng hơn gấp ba lần so với năm 2014, từ 4.430 ha lên trên 7.000 ha, thể hiện sự phát triển bền vững của ngành cây ăn quả địa phương.
Từ năm 2011, việc đầu tư vào kỹ thuật canh tác đã được cải thiện rõ rệt, giúp nâng cao năng suất từ 50 tạ/ha năm 2006 lên 127 tạ/ha năm 2013, đạt sản lượng trên 34 nghìn tấn Giá bán trung bình dao động từ 5 đến 10 nghìn đồng/kg, thấp hơn nhiều so với Cao Phong, nhấn mạnh sự tiến bộ trong kỹ thuật và năng suất canh tác của vùng.
Hình 2 Diện tích và sản lượng cam ở Hàm Yên, Tuyên Quang (2011-2016)
Năm 2016, Hàm Yên đạt năng suất cao với sản lượng gần 107.000 tấn, gấp gần hai lần so với năm 2015, mang lại doanh thu trên 700 tỷ đồng Khác với Cao Phong, cơ cấu cây ăn quả ở Hàm Yên chủ yếu là giống cam Sành bản địa, nổi tiếng với vị ngon đặc trưng của miền Bắc Cam Sành Hàm Yên đã được công nhận là một trong những loại cam ngon nhất Việt Nam và nhận nhiều danh hiệu uy tín trong ngành.
Việt Nam được vinh danh là Thương hiệu vàng nông nghiệp năm 2019, tuy nhiên, việc người dân tự ý mở rộng diện tích trồng cam ngày càng gây ra nhiều rủi ro do ảnh hưởng của thời tiết cực đoan và giá cam giảm sâu trên thị trường Điều này khiến thu nhập từ nghề trồng cam đang gặp nhiều khó khăn, đặc biệt ảnh hưởng đến sinh kế của các hộ nghèo, cận nghèo thiếu vốn đầu tư Nhiều hộ nông dân đối diện nguy cơ tái nghèo do thất thu, phản ánh rõ những thách thức trong phát triển ngành cam của địa phương (Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Tuyên Quang, 2017, 2018).
Nghiên cứu cho thấy chi phí đầu tư sản xuất cam tại Cao Phong cao gấp 4-5 lần so với Hàm Yên Cụ thể, một vườn cam kinh doanh từ 7 đến 15 năm tuổi với mật độ trồng 400-500 cây/ha ở Cao Phong tiêu tốn khoảng 76-80 triệu đồng cho phân khoáng và 116-130 triệu đồng cho hóa chất bảo vệ thực vật hàng năm Trong khi đó, chi phí tương tự ở Hàm Yên chỉ dao động từ 30 đến 50 triệu đồng mỗi hécta mỗi năm, phản ánh sự chênh lệch lớn về đầu tư và chi phí sản xuất giữa hai địa phương.
Đầu tư thâm canh kéo dài nhiều năm đã dẫn đến tình trạng tăng sâu bệnh hại và suy thoái đất trồng cam ở Cao Phong, Hòa Bình, gây ra hậu quả nghiêm trọng hơn so với các vùng trồng cam theo phương pháp quảng canh, bán thâm canh như Hàm Yên, Tuyên Quang.
4.1.3 Tình hình sử dụng phân bón, hóa chất và sâu bệnh hại cam ở vùng nghiên cứu
Năm 2015, theo kết quả điều tra, lượng phân bón hóa học được sử dụng tại các vườn cam ở thị trấn Cao Phong vượt quá mức khuyến cáo, cho thấy việc bón phân còn vượt quá giới hạn an toàn, gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe cây trồng và môi trường Việc sử dụng phân bón hóa học quá mức không những làm giảm hiệu quả kinh tế cho người nông dân mà còn gây ô nhiễm đất, nước, và giảm chất lượng sản phẩm Để đảm bảo an toàn và nâng cao hiệu quả canh tác, cần chú trọng việc khuyến khích sử dụng phân bón hợp lý theo các khuyến cáo, góp phần bảo vệ môi trường và phát triển bền vững ngành nông nghiệp vùng Cao Phong.
Với mức bón 8 tấn phân/ha/năm, được chia làm 4 lần, lượng phân bón sử dụng cho vườn cam kinh doanh 15 năm tuổi bao gồm các loại phân như phân lân Văn Điển, đạm Phú Mỹ, Kali clorua, NPK các hãng Lâm Thao, Phú Mỹ, Đình Vũ, cùng phân hữu cơ vi sinh và chất cải tạo đất Trung bình, mỗi cây cam 15 tuổi nhận khoảng 20,81 kg phân hóa học mỗi năm, 5 kg chất cải tạo đất và 7,5 kg phân hữu cơ vi sinh, gấp 5-6 lần so với cây cùng độ tuổi ở Hàm Yên Việc sử dụng phân bón hóa học mất cân đối chính là nguyên nhân chủ yếu gây ra tình trạng mất cân bằng dinh dưỡng và ô nhiễm đất, ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe cây trồng.
Các loại bệnh gây hại chính trên cây cam bao gồm nhện đỏ, nhện trắng, bọ trĩ, loét lá do nấm và vi khuẩn, rầy chổng cánh, rệp sáp, sâu vẽ bùa, thán thư, tàn lụi, thối đầu trái; sâu đục trái, sâu đục thân, ruồi đục quả, thối nhũn quả, ngài chích hút, chảy gôm, cùng với các bệnh trong đất chủ yếu do nấm Fusarium và tuyến trùng ký sinh vùng rễ gây ra, làm tăng mức độ lan truyền bệnh chết chậm như vàng lá và thối rễ Do ảnh hưởng của thâm canh và đất trồng cam bị suy thoái nặng, tình trạng bệnh hại cam tại Cao Phong phổ biến hơn so với Hàm Yên, Tuyên Quang, đặc biệt vào tháng 8-9 hàng năm sau các đợt mưa lớn, gây tàn lụi hàng chục hecta cam Những vườn cam từ 8-15 tuổi trong giai đoạn sản xuất kinh doanh có thể rụng từ 5-15 tấn quả/ha, gây thiệt hại kinh tế nghiêm trọng.
Trịnh Quang Pháp và cộng sự (2016) xác định tuyến trùng Tylenchulus semipenetrans là loài gây hại phổ biến nhất trong các vườn cam toàn cầu, với tần suất xuất hiện lên đến 96,34%, và số lượng cá thể cao nhất tại các vườn nghiên cứu ở Cao Phong, Hòa Bình, với mật độ dao động từ 204 đến 4040 cá thể/250 cm³ đất Các vườn có thời gian canh tác trên 12 năm thường bị nhiễm bệnh nặng, cho thấy mối liên hệ giữa thời gian canh tác và mức độ nhiễm bệnh Thành phần tuyến trùng ký sinh thực vật trong khảo sát gồm 9 loài thuộc 8 giống, 6 họ và 2 bộ khác nhau, trong đó giống Tylenchulus có tần suất xuất hiện cao nhất là 74,4% Tiếp theo là các giống Helicotylenchus (35,9%), Rotylenchulus (28,2%), Pratylenchus (20,5%), Criconemella (12,8%), Xiphinema, Discocriconemella (mỗi loại 5,1%), và Meloidogyne là loài có tần suất thấp nhất, chiếm tỷ lệ nhỏ trong cộng đồng tuyến trùng trong các vườn cam.
2,6% Số lượng giống tuyến trùng ở các vườn cam nghiên cứu có mối liên hệ với lịch sử canh tác, giống cây trồng, nguồn nước tưới
Kết quả xác định thành phần tuyến trùng ký sinh trong vùng rễ cây cam ở Hàm Yên, Tuyên Quang cho thấy đa dạng loài, tuy nhiên chưa ghi nhận mức độ gây hại lớn như tại Cao Phong, Hòa Bình Phân tích đã phát hiện 9 loài thuộc 8 giống, 6 họ và 2 bộ tuyến trùng ký sinh thực vật với tần suất xuất hiện khác nhau, trong đó giống Helicotylenchus chiếm tỉ lệ cao nhất (73,7%) Các loài khác gồm Discocriconemella và Tylenchulus đều có tần suất 15,8%, phản ánh sự phong phú của thành phần tuyến trùng tại vùng nghiên cứu.
Trong các loài tuyến trùng ký sinh thực vật, Pratylenchus chiếm tỷ lệ 10,5%, trong khi Scuttellonema, Criconemella và Xiphinema mỗi loại chiếm khoảng 5,3%, cùng với Meloidogyne cũng đạt tỷ lệ 5,3% Các giống tuyến trùng phân bố không đều về tỷ lệ phần trăm, trong đó giống Helicotylenchus chiếm tỷ lệ cao nhất với 86,14%, tiếp theo là Tylenchulus và các giống khác chiếm lần lượt 6,31%.
Meloidogyne chiếm 3,52%, Scuttellonema chiếm 1,48%, giống Pratylenchus (1,44%), (5,3%), các giống còn lại chiếm chỉ 1,11% (Nguyễn Thị Thảo, Trần Thị Tuyết Thu, 2016)
Đánh giá về các kết quả đã đạt được và kết luận
Dự án đã hoàn thành đầy đủ các nhiệm vụ theo đề cương nghiên cứu, đạt kết quả xuất sắc trong việc vượt qua các yêu cầu về sản phẩm khoa học và đào tạo theo hợp đồng thực hiện đề tài QG 16.19 Các kết quả nghiên cứu chính đã đạt được bao gồm các phát hiện mới và đột phá trong lĩnh vực, góp phần nâng cao kiến thức khoa học và thúc đẩy phát triển công nghệ Đây là thành tựu nổi bật thể hiện sự thành công của đề tài, đáp ứng đầy đủ các tiêu chí của đề cương và yêu cầu đặt ra trong quá trình thực hiện.
1 Vùng trồng cam Cao Phong, Hòa Bình và Hàm Yên, Tuyên Quang được thiên nhiên ưu đãi về điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng rất phù hợp cho sự phát triển nghề trồng cam Chiến lược phát triển sản xuất cam nhận được sự quan tâm chỉ đạo về chủ chương đường lối của chính quyền mỗi địa phương và cộng đồng sản xuất Sản xuất cam đã góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập, cải thiện sinh kế, xóa đói giảm nghèo
2 Những thách thức mà vùng trồng cam Cao Phong đang gặp phải là gia tăng suy thoái đất, đặc biệt là bệnh hại trong đất mà nguyên nhân chính do sử dụng quá nhiều phân bón, hóa chất trong nhiều thập kỷ; ảnh hưởng của các hiện tượng thời tiết cực đoan, thiếu nước tưới trong mùa khô từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau, ngập úng trong mùa mưa tháng 9-10, rét đậm rét hại trong tháng 12 và tháng 1 dương lịch; đất bị mất cân bằng dinh dưỡng do “thừa chất”, ô nhiễm độc chất kim loại nặng (Cu, Zn) nên khó đáp ứng được tiêu chuẩn canh tác VietGAP, GlobalGAP
3 Những thách thức mà vùng trồng cam Hàm Yên gặp phải là cơ sở hạ tầng không đồng bộ, điều kiện canh tác gặp khó khăn đặc biệt là địa hình dốc, chia cắt mạnh, lại xa khu dân cư, cơ sở hạ tầng thiếu đồng bộ, thiếu công trình thủy lợi, chủ yếu phụ thuộc vào nước trời nên gặp nhiều khó khăn khi chăm sóc và vận chuyển cam thương phẩm; Trình độ kỹ thuật canh tác còn hạn chế, vốn đầu tư thấp hơn so với Cao Phong 1/4 đến 1/5 lần do vậy đất bị mất cân bằng dinh dưỡng do “đói chất”; hiện tượng thời tiết cực đoan do mưa đá xuất hiện cuối tháng 3 đầu tháng 4 hàng năm làm tăng sâu bệnh hại; hạn hán trong mùa khô là một rủi ro rất lớn khi tăng nhanh diện tích Trong đó, vấn đề đặc biệt quan ngại là giá cam giảm quá mạnh trong 2-3 năm gần đây đã làm giảm thu nhập từ nghề cam và nhiều hộ dân có nguy cơ tái nghèo
4 Kết quả nghiên cứu của đề tài đã xác định rõ các nguyên nhân và biểu hiện suy thoái chất lượng đất ở mỗi vùng trồng cam, trong đó vùng trồng Cam Cao Phong bị suy thoái đất nặng hơn so với Hàm Yên Kết quả áp dụng tổ hợp các biện pháp kỹ thuật canh tác sử dụng hợp lý phân bón, hóa chất, chế phẩm sinh học, quản lý cỏ dại, nước tưới đã đem lại kết quả tốt trong cải tạo chất lượng đất trồng cam tại Cao Phong, Hòa Bình
5 Nghiên cứu của đề tài đã đề xuất được tổ hợp các biện pháp kỹ thuật canh tác hữu ích và đã được chính quyền và cộng đồng địa phương ghi nhận tại Hội nghị tổng kết ngành nông nghiệp của huyện Cao Phong tổ chức vào ngày 29 tháng 11 năm 2017.
Tóm tắt kết quả (tiếng Việt và tiếng Anh)
Tóm tắt tiếng Việt (dự kiến 1/2trang)
Nghiên cứu tập trung vào việc đề xuất các giải pháp bảo vệ và phục hồi chất lượng đất nhằm nâng cao năng suất và chất lượng cây ăn quả, đặc biệt là cây cam tại các huyện Cao Phong (Hòa Bình) và Hàm Yên (Tuyên Quang) Bài viết phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến đất nông nghiệp ở miền núi, đồng thời đề xuất các biện pháp khoa học và bền vững để duy trì và cải thiện độ phì nhiêu của đất, góp phần thúc đẩy phát triển cây ăn quả hiệu quả và bền vững ở khu vực Các kết quả nghiên cứu giúp nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường đất, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm cam và thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.
Nghiên cứu thực hiện tại hai vùng trồng cam nổi tiếng của Việt Nam là Cao Phong, Hòa Bình và Hàm Yên, Tuyên Quang từ năm 2016 đến 2018 cho thấy diện tích và sản lượng cam đều tăng mạnh nhờ điều kiện tự nhiên thuận lợi Tuy nhiên, mức độ đầu tư thâm canh tại Cao Phong cao gấp 4-5 lần Hàm Yên, dẫn đến ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng đất như tăng độ axit, độc hóa đất và mất cân bằng dinh dưỡng Các hình thức canh tác chủ yếu là quảng canh và bán thâm canh, mang lại năng suất thấp nhưng giúp bảo vệ tốt hơn hệ sinh thái đất, với hàm lượng hữu cơ và đa dạng sinh học cao hơn Trong khi đó, một số vườn cam ở Hàm Yên do đầu tư thấp gặp phải tình trạng "đói dinh dưỡng đa lượng," ảnh hưởng tiêu cực đến năng suất và chất lượng quả Ngoài ra, thời tiết cực đoan đã gây thiệt hại đáng kể cho sản xuất cam, làm tăng dịch hại và giảm giá trị của trái cây thương phẩm.
Dựa trên kết quả điều tra thực địa và nghiên cứu phòng thí nghiệm, đề tài đã áp dụng các biện pháp kỹ thuật phù hợp như sử dụng phân bón, hóa chất bảo vệ thực vật, chế phẩm vi sinh, quản lý cỏ dại và nước tưới nhằm bảo vệ và nâng cao chất lượng đất trồng cam Các biện pháp này giúp đáp ứng yêu cầu sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP tại vùng trồng cam Cao Phong, huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình.
Tóm tắt tiếng Anh (dự kiến 1/2 trang)
This study investigates effective solutions to protect, restore, and enhance soil health in mountainous fruit tree regions, focusing on orange cultivation in Cao Phong district, Hoa Binh province, and Ham Yen district, Tuyen Quang province The research emphasizes the importance of sustainable soil management practices to improve soil fertility, prevent degradation, and promote healthy fruit production in these challenging terrains Implementing organic amendments, crop rotation, and soil conservation measures can significantly contribute to soil recovery and long-term productivity The findings aim to provide practical, environmentally friendly strategies for farmers to maintain optimal soil conditions, ensuring the sustainable development of orange farming in mountainous areas.
This study compares orange cultivation in Cao Phong (Hoa Binh) and Ham Yen (Tuyen Quang) from January 2016 to December 2018, highlighting how natural conditions have driven rapid growth in both regions Cao Phong, covering 3,015 hectares in 2018 with an annual production of 35,000 tons, has seen intensive investments of $8.6-$12.9 million per year, leading to negative impacts on soil quality such as acidification, toxicity, nutrient imbalance, heavy metal contamination, and a decline in beneficial microorganisms Conversely, Ham Yen, with nearly 7,000 hectares and a yield of 107,000 tons per year, adopts more extensive and semi-intensive cultivation with lower investment, which maintains healthier soil conditions evidenced by higher organic matter content and biodiversity, though some orchards face nutrient deficiencies due to low investment Both regions are heavily affected by extreme weather and diseases, which diminish the commercial value of the oranges.
This project has implemented a combination of technical measures to enhance the effectiveness of fertilizers, pesticides, and bioinoculants, while also optimizing weed management and irrigation practices These efforts aim to protect and improve soil quality, ensuring compliance with VietGAP and GlobalGAP production standards in the Cao Phong orange-growing area of Cao Phong district, Hoa Binh province.
SẢN PHẨM, CÔNG BỐ VÀ KẾT QUẢ ĐÀO TẠO CỦA ĐỀ TÀI
Kết quả nghiên cứu
TT Tên sản phẩm Yêu cầu khoa học hoặc/và chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật Đăng ký Đạt được
- Các yếu tố sinh thái và nhân sinh ảnh hưởng đến việc trồng cây ăn quả (cam) và suy thoái chất lượng đất ở huyện Cao Phong, tỉnh Hòa
Bình và huyện Hàm Yên, tỉnh
Trong bài viết này, chúng tôi tập trung vào các giải pháp công trình nhằm đảm bảo nguồn nước sạch và bảo vệ môi trường tại huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình Bên cạnh đó, các giải pháp quy hoạch về diện tích đất đai cũng đóng vai trò quan trọng trong việc đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững của địa phương Việc xây dựng các công trình đảm bảo nguồn nước và quản lý môi trường hiệu quả góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội bền vững cho huyện Cao Phong Đồng thời, quy hoạch diện tích đất phù hợp là yếu tố then chốt giúp cân đối giữa phát triển và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, hướng tới mục tiêu phát triển lâu dài và bền vững của huyện.
Hòa Bình và huyện Hàm Yên, tỉnh
Kết quả điều tra thể hiện ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái như nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, và cơ cấu giống đối với hoạt động sản xuất cam, đồng thời cho thấy các yếu tố nhân sinh như lịch sử quản lý, cơ cấu sử dụng đất, cơ cấu kinh tế, lao động, và phương pháp phân bón NPK, vôi (tấn/ha/năm) cũng đóng vai trò quan trọng Các hoạt động sử dụng hóa chất phòng trừ sâu bệnh (kg/ha/năm, lít/ha/năm) cùng kỹ thuật chăm sóc như đánh nhánh, tạo hình, cắt tỉa đã ảnh hưởng đáng kể đến năng suất và chất lượng quả cam ở từng vùng nghiên cứu.
- Hiện trạng hệ thống thủy lợi phục vụ tưới tiêu; hệ thống cấp thoát nước phục vụ cho hoạt động canh tác cam Đạt
Các biện pháp kỹ thuật hợp lý trong sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật, phân bón hóa học, phân hữu cơ và chế phẩm vi sinh đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ và phục hồi chất lượng đất trồng cam ở huyện Cao Áp dụng các phương pháp này giúp cải thiện độ phì nhiêu, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và nâng cao hiệu quả sản xuất cam Việc tối ưu hóa việc sử dụng phân bón hữu cơ và chế phẩm vi sinh không những bảo vệ đất mà còn thúc đẩy sự phát triển bền vững của cây trồng Chính sách sử dụng hợp lý và an toàn các loại phân bón, thuốc trừ sâu, cùng với việc tuân thủ quy trình kỹ thuật, là yếu tố then chốt để duy trì đất trồng cam khỏe mạnh, nâng cao chất lượng trái và đảm bảo lợi nhuận lâu dài cho nông dân.
Kết quả nghiên cứu cho thấy việc sử dụng hợp lý các biện pháp kỹ thuật như hợp chất bảo vệ thực vật (kg/ha/năm, lít/ha/năm), phân bón hóa học NPK, vôi, phân hữu cơ, phân vi sinh (tấn/ha/năm) và chế phẩm vi sinh đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ, phục hồi và nâng cao chất lượng đất trồng cam tại Cao Phong, Hòa Bình Các phương pháp này giúp cải thiện độ tơi xốp, giảm thiểu ôxy hóa đất, và tăng năng suất cây cam một cách bền vững Từ đó, nghiên cứu này khẳng định tầm quan trọng của việc áp dụng kỹ thuật hợp lý để giữ gìn và phát triển hệ sinh thái đất, góp phần vào sự phát triển kinh tế nông nghiệp của địa phương.
Một số mô hình canh tác sử dụng phân bón, chế phẩm sinh học, cây che phủ đất đảm bảo sản xuất cam bền vững ở Cao Phong, Hòa Bình
Kết quả mô hình trình diễn ứng dụng tổng hợp các biện pháp canh tác cam bền vững đã được thực hiện thành công tại thị trấn Cao Phong, huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình Chương trình đã chứng minh hiệu quả rõ rệt trong việc nâng cao năng suất và chất lượng quả cam, góp phần thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững địa phương Các biện pháp canh tác thân thiện với môi trường giúp giảm thiểu tác động tiêu cực đến đất đai và hệ sinh thái, đồng thời tối ưu hóa lợi ích kinh tế cho người nông dân Kết quả này mở ra triển vọng tích cực cho việc mở rộng mô hình và ứng dụng các biện pháp canh tác cam bền vững trên diện rộng tại tỉnh Hòa Bình.
Hình thức, cấp độ công bố kết quả
TT Sản phẩm Tình trạng
(Đã in/ chấp nhận in/ đã nộp đơn/ đã được chấp nhận đơn hợp lệ/ đã được cấp giấy xác nhận SHTT/ xác nhận sử dụng sản phẩm)
Ghi địa chỉ và cảm ơn sự tài trợ của ĐHQGHN đúng quy định Đánh giá chung
1 Công trình công bố trên tạp chí khoa học quốc tế theo hệ thống ISI/Scopus: 02
1.1 Thu T.T Tran, Thao T Nguyen, Van T
Nguyen, Minh N Nguyen, “Copper encapsulated in grass-derived phytoliths:
Characterization, dissolution properties and the relation of content to soil properties”,
No 249 (2019), 104923, ISI, IF 4.865 (Q1) Đã được đăng
1.2 Thi Duyen Nguyen, Huu Tien Nguyen, Thi
Mai Linh Le, Thi Tuyet Thu Tran, Neriza
Nobleza and Quang Phap Trinh, “First report of Mesocriconema sphaerocephalum
(Taylor, 1936) Loof, 1989 associated with carrot (Daucus carota subsp Stativus) in
Vietnam”, Journal of Nematology, No51,
(2019), 048, ISI, IF 1.386 (Q2) Đã được đăng
2 Sách chuyên khảo được xuất bản hoặc ký hợp đồng xuất bản: Không
3 Đăng ký sở hữu trí tuệ: Không
4 Bài báo quốc tế không thuộc hệ thống ISI/Scopus: Không
ĐHQGHN đã đăng tải 5 bài báo trên các tạp chí khoa học uy tín, trong đó bao gồm các tạp chí khoa học chuyên ngành quốc gia và các báo cáo khoa học trong kỷ yếu hội nghị quốc tế có phản biện Những công trình này phản ánh sự đóng góp của nghiên cứu viên trong các lĩnh vực chuyên môn, góp phần nâng cao vị thế và uy tín của ĐHQGHN trong cộng đồng khoa học quốc tế Việc xuất bản các bài báo này không chỉ thúc đẩy nghiên cứu đột phá mà còn tăng khả năng tiếp cận các giải pháp sáng tạo, phù hợp với xu hướng phát triển của các ngành học Các công trình đã được kiểm duyệt nghiêm ngặt qua quá trình phản biện, đảm bảo tính chính xác và giá trị khoa học cao, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành học và thúc đẩy hợp tác quốc tế trong nghiên cứu.
Bài báo trên các tạp chí khoa học của ĐHQGHN, tạp chí khoa học chuyên ngành quốc gia (có phản biện):
5.1 Trịnh Quang Pháp, Nguyễn Thị Thảo, Trần
Thị Tuyết Thu, Nguyễn Hữu Tiền, Trần
Thị Hải Ánh, “Đặc điểm phân bố của tuyến trùng ký sinh thực vật trong đất trồng cam
Cao Phong, Hòa Bình”, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Các KH Trái đất và Môi trường, 32 (1S), (2016), tr 347-354, ISSN
5.2 Trần Thị Tuyết Thu, Hoàng Thị Minh Lý,
“Nghiên cứu khả năng hấp phụ và cung cấp phốt pho dễ tiêu cho cây cam ở huyện Cao
Phong, tỉnh Hòa Bình”, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Các Khoa học Trái đất và Môi trường, 32 (1S), (2016), tr 416-422, ISSN
5.3 Nguyễn Thị Phương Loan, Trần Thị Tuyết
Thu, Đặng Thanh An, “Nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế của việc trồng cam tại huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình”, Tạp chí
Khoa học ĐHQGHN: Các KH Trái đất và
5.4 Trần Thị Tuyết Thu, Nguyễn Ngọc Linh,
Hàm lượng đồng ảnh hưởng đáng kể đến khả năng nảy mầm và sự phát triển của hạt bưởi trong đất trồng cam Cao Phong, Hòa Bình Nghiên cứu được đăng trên Tạp chí Khoa học ĐHQGHN (Bạn Đọc Các Khoa Trái đất và Môi trường, số 32 (1S), năm 2016, trang 403) cho thấy rằng việc điều chỉnh hàm lượng đồng phù hợp có thể nâng cao tỷ lệ nảy mầm và thúc đẩy sự phát triển toàn diện của cây bưởi trong điều kiện đất đai miền núi Các kết quả lý thuyết và thực nghiệm chỉ rõ rằng hàm lượng đồng tối ưu sẽ giúp cải thiện khả năng sinh trưởng của cây, góp phần nâng cao năng suất và chất lượng quả bưởi trong vùng trồng.
5.5 Nguyễn Thu Trang, Trần Thị Tuyết Thu,
Nguyễn Viết Hiệp, “Nghiên cứu sự phân bố của bào tử nấm rễ nội cộng sinh
Arbuscular Mycorrhiza Fungi (AMF) trong đất trồng cam ở huyện Cao Phong, tỉnh
Hòa Bình”, Tạp chí Khoa học, Các Khoa học Trái đất và Môi trường, 33 (1S),
5.6 Nguyễn Thị Thảo, Trịnh Quang Pháp, Trần
Thị Tuyết Thu, “Nghiên cứu hiệu quả của chế phẩm sinh học phòng trừ tuyến trùng
Tài liệu nghiên cứu về sự xuất hiện của Tylenchulus semipenetrans trong đất trồng cây có múi tại Cao Phong, Hòa Bình, nhấn mạnh tác động tiêu cực của loài này đối với năng suất và sức khỏe cây trồng Nghiên cứu đã phân tích đặc điểm sinh học và phân bố của Tylenchulus semipenetrans trong khu vực, cung cấp dữ liệu quan trọng để xây dựng các biện pháp kiểm soát hiệu quả Kết quả cho thấy việc quản lý dịch hại này là cần thiết để bảo vệ cây có múi, nâng cao chất lượng và sản lượng trái cây Bài viết cũng đề xuất các phương pháp phòng trừ sinh học và hóa học phù hợp với điều kiện địa phương nhằm giảm thiểu tác hại của nấm sợi này Nghiên cứu góp phần nâng cao nhận thức và kỹ thuật canh tác bền vững trong ngành trồng cây có múi tại khu vực Cao Phong, Hòa Bình.
Báo cáo khoa học tóm tắt + poster đăng trong kỷ yếu hội nghị quốc tế (có phản biện):
5.7 Tran Thi Tuyet Thu, Tran Vu Diem Huyen,
Farming in Cao Phong District, Hoa Binh
Province”, 4 th International Forum on
Sustainable Future in Asia, Hanoi, (2019), tr.119 Đã in
Báo cáo khoa học đăng trong kỷ yếu hội nghị trong nước (có phản biện): 01
5.8 Trần Thị Tuyết Thu, Phạm Mạnh Hùng,
Nguyễn Thị Thảo, Nguyễn Xuân Huân,
Nguyễn Thị Phương Loan, Trần Vũ Diễm
Huyền, Cao Văn Chí, Trịnh Quang Pháp,
“Nguyên nhân suy thoái chất lượng đất trồng cam Cao Phong, tỉnh Hoà Bình và đề xuất biện pháp cải tạo phục hồi”, Kỷ yếu
Hội thảo Quốc gia Khoa học Đất, Phân bón và Nông nghiệp Hữu cơ, Bộ NN và
PTNT, Hội Khoa học đất Việt Nam, TP Hồ
Chí Minh, (2018), tr 182-198 Đã in
Báo cáo khoa học trình bày trong nước (không phản biện) 02
Trần Thị Tuyết Thu (2016), Báo cáo trình bày, “Ảnh hưởng của hoạt động canh tác đến chất lượng môi trường đất trồng cam Cao Phong, Hoà Bình”, Hội nghị
Khoa học Khoa Môi trường, Trường ĐHKHTN, ĐHQG Hà Nội,
Trần Thị Tuyết Thu (2017) trong báo cáo của mình đã trình bày rõ hiện trạng suy thoái chất lượng đất trồng cam tại Cao Phong, Hoà Bình, chỉ ra các nguyên nhân chính gây suy thoái đất và tác động tiêu cực đến năng suất cây trồng Báo cáo đề xuất các biện pháp phục hồi đất hiệu quả như cải tạo đất, sử dụng phân bón hợp lý, và áp dụng các kỹ thuật canh tác bền vững nhằm nâng cao chất lượng đất trồng cam tại địa phương Các giải pháp này không những giúp cải thiện hiệu quả sản xuất mà còn đóng góp vào sự phát triển bền vững của vùng Cao Phong, Hoà Bình.
Hội nghị Tổng kết công tác sản xuất vụ hè thu và vụ mùa năm 2017 tại huyện Cao Phong nhằm đánh giá kết quả đạt được và rút ra bài học kinh nghiệm Đồng thời, hội nghị triển khai Kế hoạch sản xuất vụ đông xuân 2017-2018 nhằm thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững Bên cạnh đó, các giải pháp quản lý sâu bệnh mới nổi trên cây ăn quả có múi được đưa ra để đảm bảo năng suất và chất lượng mùa vụ Sự kiện do UBND huyện Cao Phong tổ chức vào ngày 29/11/2017 nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp và phòng ngừa dịch bệnh kịp thời.
6 Báo cáo khoa học kiến nghị, tư vấn chính sách theo đặt hàng của đơn vị sử dụng Không
7 Kết quả dự kiến được ứng dụng tại các cơ quan hoạch định chính sách hoặc cơ sở ứng dụng KH&CN
- Cột sản phẩm khoa học công nghệ: Liệt kê các thông tin các sản phẩm KHCN theo thứ tự
Tác giả [tên tác giả] đã trình bày trong công trình mang tên [tên công trình], được đăng trên tạp chí/nhà xuất bản [tên tạp chí/nhà xuất bản] số phát hành [số phát hành], năm [năm phát hành], từ trang [trang đăng công trình] Công trình này có mã đăng tải là [mã công trình đăng tạp chí/sách chuyên khảo (DOI)] và thuộc loại tạp chí ISI/Scopus, đảm bảo uy tín và tiêu chuẩn quốc tế phù hợp với các yêu cầu tối ưu hóa công cụ tìm kiếm.
Các ấn phẩm khoa học như bài báo, báo cáo nghiên cứu và sách chuyên khảo chỉ được công nhận khi đã ghi rõ địa chỉ và cảm ơn tài trợ từ ĐHQGHN theo đúng quy định, đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ các tiêu chuẩn về xuất bản.
Bản sao chụp toàn bộ nội dung các ấn phẩm phải được đưa vào phụ lục của báo cáo như một minh chứng quan trọng Đặc biệt, đối với sách chuyên khảo, cần cung cấp bản sao bìa sách cùng trang đầu và trang cuối để xác nhận thông tin mã số xuất bản Điều này đảm bảo tính minh bạch và đầy đủ của các tài liệu chứng minh trong quá trình kiểm tra, phù hợp với quy định về hồ sơ lưu trữ và chứng minh cho báo cáo.
Kết quả đào tạo
TT Họ và tên Thời gian và kinh phí tham gia đề tài
Công trình công bố liên quan
(Sản phẩm KHCN, luận án, luận văn) Đã bảo vệ
Lê Công Tuấn Minh đã tốt nghiệp thạc sĩ vào năm 2017 với đề tài "Đánh giá ảnh hưởng của một số biện pháp quản lý cỏ dại đến chất lượng đất trồng cam ở huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang" Nghiên cứu của anh tập trung vào việc phân tích tác động của các phương pháp kiểm soát cỏ dại đối với sức khỏe đất và năng suất cây trồng cam, góp phần đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp tại địa phương.
2 Trần Vũ Diễm Huyền 2016 - 2017 Đánh giá tính bền vững của nghề trồng cam ở thị trấn Cao Phong, tỉnh Hòa Bình Đã bảo vệ và nhận bằng thạc sĩ
Nghiên cứu nhằm phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự linh động và tích lũy của đồng trong đất trồng cam Cao Phong, Hòa Bình Kết quả cho thấy các yếu tố như đặc điểm đất, hàm lượng hợp chất hữu cơ và điều kiện khí hậu đóng vai trò quan trọng trong việc tăng cường khả năng hấp thụ và chuyển hóa đồng của cây cam Tiến hành bảo vệ đề tài và đạt bằng thạc sĩ đã giúp nâng cao kiến thức về quản lý dinh dưỡng cây trồng, góp phần nâng cao hiệu quả canh tác tại vùng Cao Phong Các phát hiện của nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học để tối ưu hóa việc sử dụng phân bón và cải tạo đất nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững của cây cam trong khu vực.
Nghiên cứu đánh giá mô hình quản lý tài nguyên của công ty TNHH MTV Cao Phong, tỉnh Hòa Bình Đã bảo vệ nhưng chưa nhận bằng
Nghiên cứu biện pháp cải thiện độ chua trong đất trồng cam Cao Phong, Hòa Bình Đang chờ quyết định Hội đồng
Nghiên cứu hiệu quả của biện pháp sinh học phòng trừ dịch hại cam Cao Phong, Hòa Bình Đã bảo vệ 25/12/2019
Khóa luận tốt nghiệp: Số sinh viên đã bảo vệ và nhận bằng tốt nghiệp 14
09 Khóa luận tốt nghiệp đã bảo vệ tháng 06 năm 2016
1 Phạm Thị Mai Phương 2016 Đặc điểm phân bố của vi sinh vật trong đất trồng cam Hàm Yên, Tuyên Quang Đã nhận bằng
2 Lê Phước Thái 2016 Đánh giá hiện trạng chất lượng đất trồng cam Hàm Yên, Tuyên Quang Đã nhận bằng
Nghiên cứu sự phân bố của bào tử nấm nội cộng sinh Arbuscular Mycorrhiza Fungi trong đất trồng cam Cao Phong, Hòa Bình Đã nhận bằng
Nghiên cứu đặc điểm phân bố của tuyến trùng Tylenchulus semipenetrans trong đất trồng cam
Cao Phong, Hòa Bình Đã nhận bằng
Nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng đồng đến sự nảy mầm của hạt bưởi trong đất trồng cam Cao Phong, Hòa Bình Đã nhận bằng
Nghiên cứu khả năng hấp phụ phốt pho của đất trồng cam Cao Phong, Hòa Bình Đã nhận bằng
7 Nguyễn Thị Thùy 2016 Đánh giá thành phần dinh dưỡng trong lá cam và đất trồng cam Cao Phong, Hòa Bình Đã nhận bằng
8 Mai Thị Hảo 2016 Đánh giá chi phí lợi ích của quá trình canh tác cam tại huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình Đã nhận bằng
Nghiên cứu về các kỹ thuật canh tác cam hiệu quả giúp nâng cao năng suất và chất lượng trái cây Việc điều chỉnh các yếu tố sinh thái như đất đai, hệ thống tưới tiêu và phân bón góp phần bảo vệ môi trường và phát triển bền vững vườn cam tại huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình Các kết quả nghiên cứu đã được ghi nhận và cấp bằng chứng nhận, mở ra hướng đi tích cực cho các nhà vườn và doanh nghiệp trong ngành nông nghiệp địa phương Đầu tư vào kỹ thuật canh tác và điều chỉnh yếu tố sinh thái phù hợp sẽ thúc đẩy sự phát triển lâu dài, ổn định của vùng trồng cam tại Cao Phong.
03 Khóa luận tốt nghiệp đã bảo vệ tháng 06 năm 2017
Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng vôi bón đến các dạng phốt pho trong đất trồng cam Cao Phong, Hòa Bình Đã nhận bằng
11 Nguyễn Cao Cường 2017 Ảnh hưởng của quản lý cỏ dại đến một số tính chất đất trồng cam ở Cao Phong, Hòa Bình Đã nhận bằng
Nghiên cứu xác định các dạng Cu,
Zn và ảnh hưởng của axit humic đến sự linh động của Cu, Zn trong đất trồng cam Cao Phong, Hòa Bình Đã nhận bằng
02 Khóa luận tốt nghiệp đã bảo vệ tháng 06 năm 2018
Nghiên cứu dạng tồn tại của phốt pho trong đất trồng cam Cao Phong, Hòa Bình Đã nhận bằng
Nghiên cứu sự tích lũy và dạng tồn tại của đồng trong đất trồng cam Cao Phong, Hòa Bình Đã nhận bằng
Vui lòng gửi kèm bản photo trang bìa luận án, luận văn hoặc khoá luận cùng với bằng hoặc giấy chứng nhận nghiên cứu sinh, thạc sĩ nếu học viên đã bảo vệ thành công luận án hoặc luận văn để đảm bảo hồ sơ được hoàn thiện đầy đủ theo yêu cầu.
- Cột công trình công bố ghi như mục III.1