1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

00060000684 các yếu tố quyết Định chiến lược Đa dạng hoá sinh kế của các hộ gia Đình miền núi phía bắc việt nam bằng chứng từ tỉnh thái nguyên

73 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các yếu tố quyết định chiến lược đa dạng hoá sinh kế của các hộ gia đình miền núi phía Bắc Việt Nam bằng chứng từ tỉnh Thái Nguyên
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Hương Lan
Trường học Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế chính trị
Thể loại Nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN (8)
    • 1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu (8)
      • 1.1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu (8)
      • 1.1.2. Các vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu (11)
    • 1.2. Cơ sở lý luận về đa dạng hóa sinh kế hộ gia đình (12)
      • 1.2.1. Sinh kế (12)
      • 1.2.2. Sinh kế bền vững (13)
      • 1.2.3. Chiến lược sinh kế (14)
      • 1.2.4. Đa dạng hoá sinh kế (16)
      • 1.2.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến đa dạng hóa sinh kế hộ gia đình (17)
  • Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (22)
    • 2.1. Phương pháp thu thập số liệu (22)
      • 2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp (22)
      • 2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp (22)
    • 2.2. Phương pháp xử lý số liệu (23)
    • 2.3 Phương pháp đánh giá, ph n t ch, so sánh và xử lý số liệu (0)
      • 2.2.1. Phương pháp lựa chọn chỉ số đánh giá sinh kế (23)
      • 2.2.2. Quy trình đánh giá (0)
      • 2.2.3. Mô hình probit đa biến ph n t ch các nh n tố ảnh hưởng tới đa dạng hoá sinh kế (0)
  • Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (31)
    • 3.1. Vị tr địa lý, đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên (0)
      • 3.1.1. Vị tr địa lý (0)
      • 3.1.2. Đặc điểm tự nhiên (32)
      • 3.1.3. Đặc điểm kinh tế, xã hội của tỉnh Thái Nguyên (33)
    • 3.2. Thực trạng sinh kế và thu nhập của các hộ gia đình ở tỉnh Thái Nguyên 32 1. Thực trạng về các nguồn lực sinh kế của các hộ gia đình (35)
      • 3.2.2. Thực trạng thu nhập của các hộ gia đình (0)
    • 3.3. Tác động của các yếu tố quyết định lựa chọn đa dạng chiến lược sinh kế của các hộ gia đình (55)
      • 3.3.1. Thống kê mô tả các biến trong mô hình (55)
      • 3.3.2. Kết quả của mô hình (56)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (67)

Nội dung

00060000684 các yếu tố quyết Định chiến lược Đa dạng hoá sinh kế của các hộ gia Đình miền núi phía bắc việt nam bằng chứng từ tỉnh thái nguyên

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN

Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu

Các yếu tố ảnh hưởng tới đa dạng hóa sinh kế là chủ đề nghiên cứu thu hút được nhiều sự quan t m của các nhà nghiên cứu, các tổ chức ch nh phủ và phi ch nh phủ ở các nước trên thế giới, đặc biệt là ở các nước đang phát triển như Việt Nam Đa dạng hóa là một chiến lược cốt lõi của hệ thống sinh kế nông thôn đương đại ở các nước đang phát triển Đa dạng hóa sinh kế được coi là biện pháp hiệu quả để đối phó với các rủi ro, nhất là đối với các hộ gia đình quy mô nhỏ, các hộ gia đình có tham gia nông nghiệp (O và cộng sự, 2015) Lý thuyết kinh tế hộ gia đình chủ đạo có thể là điểm khởi đầu cho việc ph n t ch hành vi đa dạng hóa hộ gia đình ở nông thôn (Ellis, 1998) Đa dạng hóa đươc coi là một hành vi kinh tế hợp lý được áp dụng trong những hoàn cảnh hạn chế và cơ hội nhất định Các mô hình kinh tế hộ gia đình giả định rằng các hộ gia đình nông thôn đưa ra quyết định lựa chọn tự do ph n bổ lao động và nguồn lực vật chất của họ cho các hoạt động thay thế để đáp ứng với lợi nhuận so sánh của các hoạt động này Lý thuyết kinh tế hộ gia đình hạn chế về mặt ph n t ch vì các giả định thị trường hoạt động tốt và một số cảnh báo khác Trên thực tế, các quyết định ph n bổ nguồn lực của các hộ gia đình nông thôn về cơ bản bị hạn chế bởi các điều kiện về tài sản sinh kế và các yếu tố thể chế và ch nh trị xã hội liên quan

Một vài nghiên cứu đánh giá yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia vào công việc phi nông nghiệp cũng như các yếu tố dự báo về tổng thu nhập từ nông nghiệp của các nông d n quy mô nhỏ Các nghiên cứu này đã chỉ ra rằng nông d n có học thức cao có xu hướng tham gia vào công việc đồng áng cao hơn và có xu hướng kiếm thu nhập cao hơn từ các hoạt động nông nghiệp (Anang và cộng sự, 2019) Mặt khác, kinh nghiệm canh tác có ảnh hưởng tiêu cực đến số thu nhập phi nông nghiệp và ảnh hưởng t ch cực đến việc làm phi nông nghiệp Điều này ngụ ý rằng những nông d n t kinh nghiệm thường t tham gia vào các công việc phi nông nghiệp hơn, nhưng nếu họ tham gia, họ sẽ có xu hướng kiếm được thu nhập cao hơn những nông d n có nhiều kinh nghiệm hơn (Anang và cộng sự, 2019) Tiếp cận với thủy lợi, điện và t n dụng đã ảnh hưởng t ch cực đến các lựa chọn của các chiến lược sinh kế đa dạng (Derbe, 2020a; Senadza, 2014) Trong khi, quy mô trang trại lớn hơn và xa đường ch nh cản trở các hộ đa dạng hóa các chiến lược sinh kế (Derbe, 2020a)

Việc theo đuổi chiến lược đa nguồn thu nhập và có xu hướng tăng mức độ đa dạng theo thời gian là rất phổ biến giữa các vùng địa lý (Thi và cộng sự,

2017) và kinh tế cũng như giữa các hộ gia đình thuộc các nhóm thu nhập khác nhau (Asfaw và cộng sự, 2017; Thi và cộng sự, 2017) Người nghèo có xu hướng đa dạng hơn về một số nguồn thu nhập so với người giàu hơn Điều này cho thấy rằng đa dạng hóa là một phương tiện để giảm rủi ro biến động của một nguồn thu nhập nhất định (Thi và cộng sự, 2017) Quy mô trang trại có ảnh hưởng đáng kể và t ch cực đến thu nhập từ phi nông nghiệp (Derbe, 2020a; Fentie và cộng sự, 2016; O và cộng sự, 2015) Bên cạnh đó, các yếu tố liên quan đến chủ hộ như trình độ (Fentie và cộng sự, 2016; McNamara và cộng sự, 2005), kinh nghiệm canh tác (O và cộng sự, 2015), giới t nh (Ayantoye và cộng sự, 2020; Fentie và cộng sự, 2016; McNamara và cộng sự,

2005), tình trạng hôn nh n (Ayantoye và cộng sự, 2020) cũng có tác động cùng chiều đến đa dạng hóa thu nhập của các nông hộ nhỏ Các hộ gia đình có chủ hộ trẻ hơn biết chữ và tiếp xúc nhiều hơn với hệ thống giao dịch, thương mại thể hiện sự ưa th ch các hình thức thu nhập đa dạng hơn (Asfaw và cộng sự, 2017; Berhanu và cộng sự, 2007; McNamara và cộng sự, 2005) Giáo dục cải thiện vốn con người và khả năng tham gia vào các công việc phi nông nghiệp được trả lương cao (Anang và cộng sự, 2019) Điều này ngụ ý tầm quan trọng của đầu tư vốn con người và các dịch vụ hỗ trợ liên quan để n ng cao năng lực quản lý rủi ro của người chăn nuôi trong quá khứ thông qua việc áp dụng danh mục thu nhập đa dạng n ng cao phúc lợi (Berhanu và cộng sự,

2007) Sự gia tăng nghề nghiệp ch nh có thể làm giảm cơ hội đa dạng hóa sinh kế của hộ gia đình nhỏ (Ayantoye và cộng sự, 2020) và ngược lại, sự gia tăng mức độ nghèo đói làm tăng cơ hội đa dạng hóa sinh kế (Asfaw và cộng sự, 2017; Ayantoye và cộng sự, 2020) Tăng khả năng tiếp cận t n dụng và mở rộng cơ hội tham gia các tổ chức ch nh trị xã hội cho các hộ nông d n ở nông thôn là giải pháp được đề cập đến nhằm mở rộng cơ hội đa dạng hóa sinh kế cho các hộ (O và cộng sự, 2015) Các đặc điểm kinh tế xã hội khác của hộ gia đình như khoảng cách đến trung t m (Fentie và cộng sự, 2016), số lượng thành viên tham gia hoạt động sinh kế (Fentie và cộng sự, 2016) cũng đều có ảnh hưởng đến việc lựa chọn đa dạng chiến lược sinh kế của hộ Để ph n t ch tác động của các nh n tố đến đa dạng hóa sinh kế và sự lựa chọn các chiến lược sinh kế, các nhà nghiên cứu đã sử dụng nhiều phương pháp bao gồm cả định t nh và định lượng Một phương pháp sử dụng phổ biến là hồi quy logistic đa thức kết hợp thống kê mô tả được mô hình hóa để thực hiện ph n t ch các yếu tố ảnh hưởng đến đa dạng hóa sinh kế và thu nhập giữa các nhóm hộ (Derbe, 2020a; O và cộng sự, 2015; T Tuyen và cộng sự, 2014; Yizengaw và cộng sự, 2015a) Mô hình logit đa thức được sử dụng để xem xét các yếu tố quyết định của các chiến lược kết hợp hoạt động hộ gia đình thay thế Ph n t ch logit đa thức là một kỹ thuật được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng ph n t ch các loại phản ứng đa thức trong các lĩnh vực nghiên cứu kinh tế và xã hội khác nhau

Mô hình hồi quy logistic nhị ph n cũng được Fentie và cộng sự (2016), Asfaw và cộng sự (2017) đã được áp dụng để xác định các yếu tố ch nh quyết định sự tham gia của nông hộ nhỏ vào các hoạt động sinh kế phi nông nghiệp Tuy nhiên mô hình này có hạn chế là không ph n t ch được sự lựa chọn của nông d n đối với các chiến lược sinh kế tổng hợp Vì thực tế, một hộ gia đình có thể quyết định áp dụng nhiều chiến lược sinh kế khác nhau đồng thời

Quyết định đầu tư có thể được coi là một quyết định nhị ph n, tức là đầu tư hay không, và do đó có thể được ph n t ch bằng cách sử dụng mô hình binary logit lựa chọn lưỡng ph n (Fentie và cộng sự, 2016) Mô hình hồi quy Tobit đã được sử dụng để xác định các yếu tố quyết định đa dạng hóa sinh kế, trong đó chỉ số đa dạng hóa sinh kế có thể thu được bằng cách chia số nguồn sinh kế được sử dụng cho tất cả các nguồn sinh kế có sẵn trong khu vực nghiên cứu Do đó, giá trị của chỉ số đa dạng hóa sinh kế nằm trong khoảng từ 0-1 (Ayantoye và cộng sự, 2020)

Berhanu và cộng sự (2007) đã sử dụng mô hình Cobb-Douglas để ph n t ch cơ sở kinh tế đằng sau sự chuyển đổi ngày càng tăng của người chăn nuôi sang trồng trọt và các hoạt động phi mục vụ khác Mô hình Cobb-Douglas là một dạng hàm được sử dụng rộng rãi do t nh đơn giản tương đối trong ước lượng và giải th ch Tuy nhiên, nó ngụ ý một cách hạn chế sự co giãn đơn nhất của sự thay thế (Griffiths và cộng sự, 1993) Mô hình chuyển đổi

(translog model) thường được chỉ định là một dạng chức năng linh hoạt thay thế mặc dù vẫn có nhiều phức tạp riêng của nó Mô hình Double-Hurdle được sử dụng để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc tham gia vào công việc đồng áng cũng như các yếu tố dự báo về số tiền thực tế kiếm được từ việc làm việc bên ngoài trang trại (Harris và cộng sự, 2010) Mô hình rào cản kép Double-Hurdle hạn chế giảm thiểu được tác động của những rào cản như không có tiền đầu tư đến sự lựa chọn đầu tư hoặc không của trang trại (Harris và cộng sự, 2010)

Thi và cộng sự (2017) đã sử dụng bộ dữ liệu điều tra mức sống hộ gia đình (VHLSS) được tiến hành từ năm 2002 đến 2010 để ph n t ch các yếu tố kinh tế-xã hội có tác động lớn đến đa dạng hóa thu nhập của các hộ gia đình ở nông thôn Việt Nam, thông qua sử dụng hồi quy Poisson và Tobit Với số lượng mẫu lớn (6.837 hộ gia đình), nghiên cứu này đã đánh giá ở tác động của đa dạng hóa thu nhập tới thu nhập của các hộ gia đình thuộc các vùng nông thôn của Việt Nam

Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng thu nhập của nông d n càng đa dạng, số lượng các hoạt động kinh tế quá nhiều thì có thể dẫn tới tình trạng sinh kế của họ càng thấp (Ayantoye và cộng sự, 2020) Do đó, đa dạng sinh kế sẽ là giải pháp bền vững cho tăng thu nhập và giảm nghèo nếu được duy trì ở mức có thể được quản lý hiệu quả

1.1.2 Các vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu Đa phần các nghiên cứu đều sử dụng dữ liệu thời điểm và chưa xem xét bản chất năng động của sinh kế nông thôn theo thời gian (có thể được giải quyết tốt hơn thông qua các nghiên cứu dọc) Hơn nữa, một đơn vị ph n t ch ở cấp hộ gia đình và không có nỗ lực nào được thực hiện trong việc ph n biệt (những) thành viên nào trong gia đình đang tham gia vào các hoạt động phi nông nghiệp Các cú sốc và rủi ro, được cho là một trong những yếu tố thúc đẩy, không được coi là động lực cho các hoạt động phi nông nghiệp Trong khi đó, các nghiên cứu mới chỉ cố gắng giải quyết các yếu tố quyết định sự tham gia Vai trò của các hoạt động kinh tế phi nông nghiệp trong việc cải thiện phúc lợi của nông hộ nhỏ chưa được nghiên cứu s u.

Cơ sở lý luận về đa dạng hóa sinh kế hộ gia đình

Khái niệm sinh kế do Chambers và Conway đưa ra vào năm 1991 dựa trên cách tiếp cận bền vững của tổ chức môi trường và phát triển WECD

(1987) và cho rằng : ô Sinh kế bao gồm năng lực, tài sản (gồm cả kh a cạnh vật chất và nguồn lực xó hội) và cỏc hoạt động cần thiết cho cuộc sống ằ (Chambers và cộng sự, 1992)

Năng lực trong định nghĩa sinh kế trên xuất phát từ quan điểm vốn là khả năng của con người để thực hiện những chức năng cơ bản, là năng lực để làm việc và để tận hưởng, khái niệm này rộng hơn kh a cạnh vật chất của sử dụng thực phẩm và thu nhập, đồng thời cũng rộng hơn vốn con người – điều mà cho phép con người làm Chambers và cộng sự (1992) vận dụng trong quan điểm sinh kế và cho rằng năng lực là khả năng đương đầu với các cú sốc, khả năng tìm kiếm các cơ hội sinh kế Các tài sản sinh kế được Chambers ph n loại bao gồm các tài sản hữu hình và các tài sản vô hình cần thiết cho cuộc sống

Ellis (2000a) nhận định rằng đặc điểm quan trọng trong quan điểm về sinh kế của Chambers và Conway là hướng trực tiếp vào mối liên hệ giữa tài sản và sự lựa chọn con người đạt được để theo đuổi các hoạt động khác nhau nhằm tạo ra các mức thu nhập để đảm bảo cho sự tồn tại Ellis (2000a) phát triển định nghĩa sinh kế của Chambers và Conway bằng cách bổ sung và nhấn mạnh vấn đề tiếp cận một cáh mạnh mẽ hơn Tiếp cận được hiểu là quy định và quy tắc xã hội mà chung xác định các khả năng khác nhau của con người trong sở hữu, kiểm soát, tuyên bố, hoặc sử dụng các nguồn lực Tiếp cận ngoài ra còn đề cập đến khả năng tham gia,, thừa hưởng lợi ch từ các dịch vụ công và dịch vụ xã hội của ch nh phủ Ngoài ra, Ellis (2000a) còn xem xét tầm quan trọng của tác động giữa mối quan hệ xã hội và thể chế đối với năng lực cá nh n và hộ để đạt được những yêu cầu tiêu dùng, trên cơ sở đó Ellis cho rằng : ô Sinh kế bao gồm tài sản (vốn tự nhiờn, vật chất, con người, tài ch nh, xã hội), hoạt động và tiếp cận chúng (thông qua tổ chức và quan hệ xã hội) để cựng x y dựng cuộc sống của cỏ nhận hoặc hộ ằ

Nhìn chung có nhiều định nghĩa về sinh kế, tuy nhiên khái niệm sinh kế đề cập đến các bộ phận cấu thành của sinh kế bao gồm vốn sinh kế, hoạt động sinh kế cũng như mối quan hệ giữa vốn, và hoạt động sinh kế để duy trì, phát triển đời sống của cá nh n, hộ

Xột ở kh a cạnh bền vững, Chambers và Conway cho rằng : ô Một sinh kế được xem là bền vững khi sinh kế đó có thể đương đầu và vượt qua những cú sốc và khó khăn ; đồng thời còn bảo toàn, n ng cao năng lực, tài sản trong cả hiện tại và tương lai, trong khi không làm suy yếu các nguồn lực dựa vào tự nhiờn ằ(Chambers và cộng sự, 1992)

Trong khi đó, DFID (1999) cho rằng bền vững cần được xem xét trên nhiều chiều, các chiều này đều có tầm quan trọng đối với các tiếp cận sinh kế bền vững Sinh kế được xem là bền vững khi sinh kế đó : (1) có thể chống lại cá cú sốc và những khó khăn, (2) không phụ thuộc vào sự trợ giúp từ bên ngoài (hoặc nếu có trợ giúp thì đó là sự trợ giúp về kinh tế và thể chế bền vững), (3) duy trì trong dài hạn năng suất của các nguồn lực tự nhiên, (4) không làm suy yếu sinh kế, làm nguy hại đến mở rộng sự lựa chọn sinh kế đối với người khác

Scoones (1998) đưa ra 5 thành tố đánh giá sinh kế bền vững bao gồm : gia tăng số ngày làm việc thông qua sự kết hợp các chiến lược sinh kế để tạo việc làm ; giảm nghèo ; cải thiện phúc lợi và năng lực ; th ch ứng sinh kế, tổn thương và phục hồi ; bền vững các nguồn lực dựa vào tự nhiên Trong đó khả năng đương đầu, phục hồi từ các cú sốc được xem là trung t m của định nghĩa sinh kế bền vững Sự phục hồi đối với các cú sốc là cốt lõi của th ch ứng sinh kế và đối phó Những người không thể đối đầu (điều chỉnh tạm thời trước những thay đổi) hoặc th ch ứng (chuyển đổi sinh kế trong dài hạn) thì bị tổn thương và không đạt được sinh kế bền vững

Carney (1998) cho rằng sinh kế được xem là bền vững khi nó ứng phó được các tác động ngắn hạn và th ch nghi được các ảnh hưởng dài hạn, duy trì và tăng cường khả năng, nguồn lực hiện tại và tương lai mà không tổn hạn đến tài nguyên thiên nhiên Các tác động ngắn hạn xảy ra nhanh có thể do yếu tố tự nhiên (sóng thần, bão lũ, s u bệnh, nắng nóng…) hoặc xã hội (biến động giá, tai nạn, bệnh đột xuất…) ; các ảnh hưởng dài hạn xảy ra rất chậm do yếu tố tự nhiên (biến đổi kh hậu, nước biển d ng, hạn hán, sụt giảm nước ngầm…) hoặc xã hội (bệnh th m niên, khủng hoảng kinh tế, tác động ch nh sách…) Đồng quan điểm trên Tuấn và cộng sự (2015) cho rằng sinh kế được xem là bền vững khi nó phục hồi nhanh đối với các tác động ngắn hạn và dài hạn từ bên ngoài, không phụ thuộc vào hỗ trợ từ bên ngoài, duy trì năng suất sản xuất dài hạn của tài nguyên thiên nhiên, không làm xói mòn sinh kế hoặc đe doạ cơ hội sinh kế của người khác

CARE (2015) lập luận sinh kế bền vững khi đáp ứng được ba tiêu chuẩn : sự tương th ch về kinh tế, tương th ch về thể chế, tương th ch về văn hoá xã hội Trên phương diện sinh kế đó phải đáp ứng được nhu cầu thị trường, đáp ứng về đầu tư tài ch nh, về kỹ thuật và công nghệ áp dụng Về mặt thể chế, sinh kế đó phù hợp về quy định, về ch nh sách tài ch nh và các chương trình hỗ trợ Trên phương diện văn hoá- xã hội, sinh kế đó phải phù hợp với kiến thức bản địa, th ch hợp với người nghèo, phụ nữ, nhóm người thiểu số, nhóm người khuyết tật và phù hơp với địa phương Ngoài ra, CARE (2015) còn đề cập đến sinh kế th ch ứng biến đổi kh hậu dựa trên hai tiêu chuẩn tương th ch kh hậu và tương th ch về môi trường

Dựa trên các quan điểm trên có thể rút ra các đặc điểm của sinh kế bền vững là : Sinh kế giúp hộ gia đình có thể phục hồi nhanh và thoát nghèo bền vững trong cả ngắn hạn và dài hạn, dựa trên các nền tảng : nội lực của hộ (không phụ thuộc vào nguồn lực bên ngoài), n ng cao năng lực và tài sản ở hiện tại và tương lai của hộ để lựa chọn hoạt động sinh kế, và đảm bảo sự tương th ch về kinh tế, văn hoá, thể chế để đáp ứng nhu cầu phát triển trong ngắn và dài hạn

Như vậy trọng t m của vấn đề sinh kế và tập trung giải quyết mối quan hệ giữa vốn sinh kế và hoạt động sinh kế trong thực hiện mục tiêu sinh kế bền vững Để x y dựng sinh kế bền vững, điều quan trọng là n ng cao được năng lực vốn sinh kế để hộ có thể chủ động lực chọn hoạt động sinh kế theo xu hướng phát triển xã hội thay vì sự chờ đợi và sự trợ giúp từ bên ngoài Theo đó, quá trình x y dựng sinh kế bền vững phải từng bước giúp hộ cải thiện được vốn sinh kế để từ đó hộ có thể chủ động lựa chọn các hoạt động sinh kế có hiệu quả để thoát nghèo

Chiến lược sinh kế hay còn gọi là hoạt động sinh kế, là tập hộ các hoạt động mà con người lựa chọn để đạt được mục tiêu sinh kế của họ (DFID,

1999) Một chiến lược sinh kế không chỉ bao gồm các hoạt động tạo ra thu nhập mà còn nhiều sự lựa chọn, bao gồm cả văn hoá và xã hội để tạo nên nghề nghiệp ch nh của hộ (Ellis, 1998)

Có nhiều phương pháp để nhận diện chiến lược sinh kế, thông thường các nhà kinh tế nhận diện thông qua tỷ trọng thu nhập từ các hoạt động khác nhau (Eneyew và cộng sự, 2012) Ellis (1998) dựa trên cách ph n loại của Saith (1992) ph n chia thành chiến lược sinh kế nông nghiệp (farm) – dùng để chỉ toàn bộ các hoạt động liên quan đến lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi dưới hình thức tự tiêu dùng hoặc để trao đổi ; chiến lược nông nghiệp không dùng đồng ruộng (off-farm)- dùng để chỉ các hoạt động lao động làm thuê và trao đổi lao động trong lĩnh vực nông nghiệp ; và phi nông nghiệp (non-farm) dùng để chỉ các hoạt động ngoài lĩnh vực nông nghiệp Rất nhiều khoản thu nhập thuộc ngành cấp 2 của lĩnh vực phi nông nghiệp cũng được nhận diện ở khu vực nông thôn như : việc làm phi nông nghiệp hưởng lương, tự làm phi nông nghiệp, các khoản thu nhập từ sở hữu tài sản (như cho thuê đất…), các khoản tiền gửi trong nước từ thành thị về nông thôn, các khoản tiền gửi từ người th n ở nước ngoài…

Trong khi đó, Barrett và cộng sự (2001) ph n chia chiến lược sinh kế của hộ theo 3 cách ph n loại : theo ngành (nông nghiệp và phi nông nghiệp), theo hình thức tổ chức (hưởng lương và tự làm việc), theo không gian (tại chỗ hoặc di cư) Soltani và cộng sự (2012) đã ph n chia chiến lược thành 3 loại : chiến lược dựa vào l m nghiệp, chăn nuôi, chiến lược dựa vào canh tác nông nghiệp, chăn nuôi và chiến lược phi nông nghiệp T nh chất động của chiến lược sinh kế thể hiện một số hộ đã chuyển từ dựa vào chỉ một chiến lược l m nghiệp và chăn nuôi thành chiến lược hỗn hợp từ cuối thập niên 1980

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp thu thập số liệu

Đề tài sử dụng đa dạng các phương pháp thu thập số liệu bao gồm cả thu thập số liệu sơ cấp và thu thập số liệu thứ cấp

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Số liệu thứ cấp được khai thác từ các nguồn: các báo cáo, văn bản, nghị quyết, niên giám thống kê của các tỉnh về tình hình kinh tế xã hội của các tỉnh

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Nghiên cứu của chúng tôi sử dụng cách tiếp cận theo phương pháp tổng hợp tập trung vào việc tìm hiểu nhận thức của các hộ gia đình về những thay đổi trong môi trường xung quang và chiến lược sinh kế của họ để đối phó với những thay đổi hiện tượng này Do đó, dữ liệu mà chúng tôisử dụng bao gồm cả dữ liệu định t nh và định lượng được chọn Chúng tôi áp dụng kỹ thuật lấy mẫu nhiều giai đoạn để lựa chọn người trả lời mẫu

Quy trình lấy mẫu của chúng tôi được thực hiện theo các giai đoạn như sau:

- Giai đoạn đầu tiên: Trong gia đoạn này chúng tôi tập trung vào khảo sát tổng hợp tại các khu vực khảo sát của chúng tôi để kiểm tra bảng c u hỏi của chúng tôi với các hộ gia đình từ các xã ngẫu nhiên thuộc 10 huyện từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2020 Sau đó, chúng tôi đã chỉnh sửa bảng c u hỏi của mình để thực hiện khảo sát từ tháng 1 đến tháng 4 năm 2021 và phần thảo luận nhóm tập trung tại 15 xã của 03 huyện trong tỉnh để hiểu s u hơn về bối cảnh sản xuất của các khu vực khảo sát

- Giai đoạn thứ hai: Chúng tôi tập trung để lựa chọn các khu vực nghiên cứu Chúng tôi đã thiết kế bảng c u hỏi để thực hiện một chuỗi điều tra với 782 hộ gia đình được chọn ngẫu nhiên tại 3 huyện của tỉnh Thái Nguyên gồm Định Hoá, Đồng Hỷ và Phú Lương Ngoài ra, các xã khảo sát của chúng tôi được bầu chọn ngẫu nhiên từ danh sách do ch nh quyền địa phương cung cấp

- Giai đoạn cuối cùng được thiết lập dựa trên khảo sát trực tiếp thông qua bảng c u hỏi được thiết kế sau khi tổng hợp thông tin từ khảo sát th điểm đã được sửa đổi bảng c u hỏi cho phù hợp Các c u hỏi của chúng tôi đề cập đến đình, trong khi đó, khảo sát của chúng tôi chủ yếu tập trung vào tài sản của hộ gia đình để hỗ trợ nông d n đối phó với những thay đổi trong sinh kế của họ như tuổi chủ hộ, khả năng tiếp cận đào tạo khuyến nông, số năm đi học và tổng số thành viên của hộ gia đình trên 16 tuổi, tình trạng dinh dưỡng của hộ gia đình (vốn nh n lực); tiếp cận t n dụng vi mô, thu nhập nông nghiệp hoặc phi nông nghiệp của hộ gia đình, giá trị tài sản (vốn tài ch nh); số lượng phương tiện; khoảng cách đến trang trại và thị trường (vốn vật chất); liên kết với hợp tác xã (vốn xã hội hóa); các biến đổi về lượng mưa và thời hạn bình phương của nó, đất canh tác (vốn tự nhiên); và cuối cùng là nhận thức của các hộ gia đình về những rủi ro liên quan đến sinh kế của họ trong những năm qua (tức là sự thay đổi của thời gian mùa mưa, sự tấn công của ký sinh trùng, sự biến động của thị trường, cơn sốc ngắn hạn-19) Các hộ gia đình sau đó đã được hỏi về các chiến lược sinh kế của họ hiện đang được sử dụng để đối phó với những rủi ro mà họ đã thừa nhận.

Phương pháp đánh giá, ph n t ch, so sánh và xử lý số liệu

hộ gia đình về những rủi ro liên quan đến sinh kế của họ trong những năm qua (tức là sự thay đổi của thời gian mùa mưa, sự tấn công của ký sinh trùng, sự biến động của thị trường, cơn sốc ngắn hạn-19) Các hộ gia đình sau đó đã được hỏi về các chiến lược sinh kế của họ hiện đang được sử dụng để đối phó với những rủi ro mà họ đã thừa nhận

2.2 Phương pháp xử lý số liệu

- Đối với thông tin thứ cấp Sau khi thu thập được các thông tin thứ cấp, tiến hành ph n loại, sắp xếp thông tin theo thứ tự ưu tiên về độ quan trọng của thông tin Đối với các thông tin là số liệu thì tiến hành lập nên các bảng biểu

- Đối với thông tin sơ cấp Phiếu điều tra sau khi hoàn thành sẽ được kiểm tra, làm sạch và nhập vào máy t nh bằng phần mềm Excel để tiến hành tổng hợp, xử lý Kết quả có 744 phiếu hợp lệ được đưa vào ph n t ch

2.3 Phương pháp đánh giá, phân tích, so sánh và xử lý số liệu

2.2.1 Phương pháp lựa chọn chỉ số đánh giá sinh kế

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Bảng 2.1: Các chỉ bảo sử dụng trong đánh giá nguồn lực sinh kế

Vốn Chỉ thị Trọng số Điểm Đơn vị Thiếu hụt nếu Nguồn

Không có người nào trong độ tuổi lao động hoặc có người trong độ tuổi lao động nhưng không có khả năng lao động Đặng Hữu Liệu và Nguyễn Thị Hà Thành (2017); Trần Tiến Khai (2012)

Chủ hộ chưa tốt nghiệp tiểu học Đặng Hữu Liệu và Nguyễn Thị Hà

Thành (2017) HVLĐ 1/20 2 Người Không có ai tốt nghiệp THCS trở lên Đặng Hữu Liệu và Nguyễn Thị Hà

Hộ gia đình có t nhất một người từ 6 tuổi trở lên không có bảo hiểm y tế

Nghị định Quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 – 2025 số:

Không sở hữu t nhất 1 tài sản: TV/dàn nghe nhạc/tủ lạnh/máy điều hòa nhiệt độ/máy giặt, máy sấy quần áo/bình tắm nước nóng/máy t nh bàn, laptop, ipad/ điện thoại di động, cố định

Trần Tiến Khai (2012); Đặng Hữu Liệu và Nguyễn Thị Hà Thành (2017)

Không sở hữu t nhất 1 tài sản: Tr u, bò, ngựa sinh sản;

Lợn, dê, cừu sinh sản; Gia cầm, thủy cầm, chim

Trần Tiến Khai (2012); Đặng Hữu Liệu và Nguyễn Thị Hà Thành (2017); Yuniarti (2017)

Không sở hữu t nhất 1 tài sản: Xe máy, xe có động cơ; Ô tô

Trần Tiến Khai (2012); Đặng Hữu Liệu và Nguyễn Thị Hà Thành (2017)

Hộ gia đình không tiếp cận được nguồn nước sạch trong sinh hoạt (gồm: nước máy, giếng khoan, giếng đào được bảo vệ, nước khe/mó được bảo vệ và nước mua, nước đóng chai bình)

Nghị định Quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 – 2025 số:

07/2021/NĐ-CP ĐN 1/40 1 Có/không Hộ gia đình không có điện Trần Tiến Khai (2012); Alkire và các cộng sự (2020)

Hộ gia đình nấu ăn bằng nhiên liệu rắn, chẳng hạn như ph n, c y nông nghiệp, c y bụi, gỗ, than củi hoặc than đá

Alkire và các cộng sự (2020)

Hộ gia đình đang sống trong ngôi nhà/ căn hộ thuộc loại không bền chắc (trong 3 kết cấu ch nh cột/tường/mái có t nhất 2 kết cấu được làm bằng vật liệu không bền chắc)

Trần Tiến Khai (2012); Nghị định Quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn

Hộ gia đình không có hố x /nhà tiêu hợp vệ sinh (gồm: tự hoại/bán tự hoại, thấm dội nước (Suilabb), cải tiến có ống thông hơi (VIP), hố x đào có bệ ngồi, hai ngăn)

Trần Tiến Khai (2012) Nghị định Quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 – 2025 số:

Diện t ch đất nông nghiệp nhỏ hơn diện t ch một nửa bình qu n của cả nước (550m2) (bao gồm đất trồng c y hàng năm, đất trồng c y l u năm)

Trần Tiến Khai (2012); Đặng Hữu Liệu và Nguyễn Thị Hà Thành (2017); Yuniarti (2017)

HTR 1/10 4 Có/ không Được hưởng lợi từ rừng (có đất trồng rừng) Đặng Hữu Liệu và Nguyễn Thị Hà

4 Có/không Không có ai tham gia bất kỳ tổ chức nào Đặng Hữu Liệu và Nguyễn Thị Hà

Không tiếp cận thông tin bên ngoài thông qua t nhất một kênh: Điện thoại /Internet/Tivi/ Đài, Radio các loại/Loa đài truyền thanh thôn xã/ Báo viết, tờ rơi, áp ph ch/Trao đổi trong cộng đồng, người khác

Nghị định Quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 – 2025 số:

Nhỏ hơn so với chuẩn nghèo hiện nay Quyết định 59/2015/QĐ-TTg về chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020

TD 1/10 4 Có/ không Hộ không tiếp cận nguồn t n dụng hoặc có thể tiếp cận được nguồn vốn t n dụng nhưng gặp khó khăn

Bước 1: Thu thập số liệu và các chỉ báo được đưa ra trong bảng 2.2 Trong đó, trọng số của mỗi chỉ số được sử dụng trong chiều thứ i được t nh toán theo công thức

Với mi là tổng số chiều được xét và mj tổng số chỉ số của chiều i Như vậy, trong bài nghiên cứu tổng số chiều được xem xét là 5 chiều, do đó mỗi chiều được xem xét có trọng số là 1/5 chiều vốn con người có 4 chỉ số, mỗi chỉ số có trọng số là 1/20; ở chiều vốn vật chất có 8 chỉ số, mỗi chỉ số có trọng số là 1/40; ở chiều vốn tự nhiên, vốn con người và vốn tài ch nh, mỗi chiều trong số này là 2 chỉ số và mỗi chỉ số có trọng số là 1/10 Để đơn giản hóa về mặt t nh toán, nghiên cứu lấy mẫu số chung là 40, do đó các chỉ số chiếm 1/10 trọng số sẽ có 4 điểm, các chỉ số chiếm 1/20 trọng số sẽ có 2 điểm và các chỉ số chiếm 1/40 trọng số sẽ có 1 điểm

Tác giả dựa trên khung đánh giá của OPHI (2020) và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2015) để x y dựng cơ sở cho quy chuẩn đánh giá trong nghiên cứu này:

Bảng 2.2: Bảng quy đổi về mức độ đánh giá ngh o đa chiều theo cách tiếp cận SKBV

Nếu thiếu hụt Số đi m tương ứng Mức độ ngh o

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Thực trạng sinh kế và thu nhập của các hộ gia đình ở tỉnh Thái Nguyên 32 1 Thực trạng về các nguồn lực sinh kế của các hộ gia đình

3.2.1 c trạn về c c n u n l c s n kế của c c ộ a đìn

Sau quá trình đánh giá cho 744 hộ d n trên 18 chỉ số được lựa chọn, số lượng và tỷ lệ thiếu hụt theo các chỉ số được ghi trong hình 3.1

Hình 3.1 là một hình ngũ giác cho biết mức độ thiếu hụt của từng nguồn vốn Nhìn vào hình ta thấy các tỷ lệ này bị lệch và không tạo thành hình ngũ giác hoàn hảo Cấu trúc này không bền vững vì nó không được đại diện bởi một hình ngũ giác hoàn hảo – ngũ giác mô tả tốt nhất tình trạng sinh kế bền vững Udoh và các cộng sự [13] Nhìn vào hình 3.1, các hộ gia đình có nhiều vốn con người và vốn vật chất nhưng thiếu vốn tài ch nh, vốn xã hội và vốn tự nhiên

Hình 3.2: T lệ thiếu hụt của 5 nguồn vốn sinh kế u n c t t n p

Tỷ lệ thiếu hụt của các nguồn vốn sinh kế đều lớn hơn 30%, được sắp xếp theo thứ tự từ cao xuống thấp mức độ thiếu hụt là vốn tài ch nh – 53,70%, vốn tự nhiên 44,76%, vốn xã hội – 40,39%, vốn vật chất – 32,43% và vốn con người có tỷ lệ thiếu hụt thấp nhất là 31,42%

Hình 3.3: T lệ thiếu thụt từng chỉ thị tại KVNC u n c t t n p

Xét theo 18 chỉ số tương ứng với 5 nguồn vốn sinh kế thì 2 chỉ số bị thiếu hụt nhiều nhất là thu nhập bình qu n đầu người/tháng với tỷ lệ thiếu hụt là 78,49% thuộc vốn tài ch nh và tham gia tổ chức thuộc nguồn vốn xã hội với tỷ lệ thiếu hụt là 77,15% Các nguồn vốn còn lại cũng có có chỉ số bị thiếu hụt cao bao gồm NS – 68,68% (vốn vật chất), chỉ số HV – 65,13% (vốn con người), chỉ số HTR – 58,87% (vốn tự nhiên) Có duy nhất một chỉ số ĐN không bị thiếu hụt Nhìn chung, các nguồn vốn sinh kế của của các hộ gia đình ở đ y còn hạn chế, cụ thể thực trạng các nguồn vốn sinh kế sẽ được trình bày ở phần tiếp theo

Vốn con người đại diện cho các kỹ năng, tri thức, khả năng làm việc và sức khỏe tốt, là điều kiện giúp con người theo đuổi các chiến lược sinh kế khác nhau và đạt được các mục tiêu sinh kế của cá nh n, cộng đồng, xã hội hay quốc gia cấp độ hộ gia đình, vốn con người là số lượng, chất lượng lao động của hộ và loại vốn này khác nhau tùy thuộc vào các thành viên của hộ gia đình, trình độ giáo dục và kỹ năng nghề nghiệp, khả năng quản lý, tình trạng sức khỏe, tri thức có ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển sinh kế [23 Nhìn vào bảng 3.5, tỷ lệ bình qu n số hộ thiếu hụt nguồn vốn này là 31,42% và thấp nhất trong 5 nguồn vốn sinh kế

Bảng 3.1: T lệ thiếu hụt chỉ số vốn con người chia theo khu vực nghiên cứu

Số hộ T lệ phần trăm Tổng t lệ số hộ bị thiếu hụt Huyện Huyện Huyện Huyện Huyện Huyện

Ngu n Tác giả tự tổng hợp

Chỉ số số người trong độ tuổi lao động và có khả năng lao động – LĐ có mức thiếu hụt thấp nhất là 4,84% tổng số hộ khảo sát Trung bình các hộ gia đình có 4,42 thành viên và các hộ gia đình được khảo sát không thiếu lao động, phần lớn các hộ có từ 2 – 4 lao động (79,98% số hộ gia đình), trung bình 2,52 người lao động/hộ, tạo ra lợi thế về nguồn lao động trong các hoạt động sản xuất, trong các vụ mùa thu hoạch, thúc đẩy nền kinh tế của địa phương

Bi u đồ 3.1: Bi u đồ th hiện t lệ số lao động trong một hộ gia đình u n c t t n p

Tuy nhiên, theo thống kê có 23,53% hộ gia đình có tỷ lệ người phụ thuộc lớn hơn 50% tổng nh n khẩu Nếu một hộ gia đình có tỷ lệ phụ thuộc cao thì sẽ trở thành gánh nặng cho các thành viên đóng vai trò lao động ch nh trong nhà

- Về trình độ học vấn

Tuy là nguồn vốn có tỷ lệ thiếu hụt thấp nhất nhưng hai trong 4 chỉ thị của nguồn vốn con người bị thiếu hụt nhiều nhất đều liên quan đến học vấn là trình độ học vấn của chủ hộ – HV, tỷ lệ lao động chưa tốt nghiệp THCS – HVLĐ lần lượt là 65,19% hộ và 41,26% hộ Theo bảng 3.1, trình độ học vấn của lao động còn thấp, có 65,15% chủ hộ không đi học hoặc chưa tốt nghiệp tiểu học Mức độ bằng cấp cao nhất của người được hỏi là tương đối ngang nhau giữa trình độ tốt nghiệp tiểu học và trình độ tốt nghiệp THCS (16,67% và 13,17%), mức độ bằng cấp từ trung học phổ thông trở lên rất hiếm hoi là 4,97% Hoạt động sinh kế của các hộ gia đình chủ yếu là các hoạt động nông nghiệp, có 91,53% hộ trả lời là tự làm nông trên các nương, rẫy và các quả đồi

Chỉ số tỷ lệ hộ gia đình có t nhất một người từ 6 tuổi trở lên không có bảo hiểm y tế – YT là chỉ sô thiếu hụt t thứ hai trong nguồn vốn này, 95% tổng số hộ không thiếu hụt bảo hiểm y tế Con số này là kết quả của việc thực hiện đồng bộ các biện pháp trong những năm qua như là Bảo hiểm Xã hội tỉnh đã t ch cực phối hợp với các ngành, địa phương đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động người d n tham gia BHYT, ngành Y tế không ngừng n ng cao chất lượng khám chữa bệnh BHYT, cấp phát BHYT cho các đối tượng đảm bảo kịp thời và ch nh xác Bên cạnh đó thì việc chữa bệnh miễn ph cũng được tiến hành thường xuyên, hiệu quả tại các bệnh viện và trạm y tế xã, v.v Việc tham gia BHYT có ý nghĩa đối với người d n, đặc biệt là người d n sống tại các khu vực đặc biệt khó khăn như Hoàng Su Phì, Bắc Quang, giảm áp lực gánh nặng tài ch nh cho họ khi có bất cứ sự cố thiên tai, dịch bệnh hay mất mùa, nhất là đối với những hộ nghèo và cận nghèo

Tóm lại, về nguồn vốn con người, các hộ gia đình tại khu vực nghiên cứu có nguồn lao động dồi dào, tỷ lệ tham gia dịch vụ BHYT cao, tuy nhiên trình độ học vấn của lao động còn thấp, là yếu tố cản trở khả năng thoát nghèo của người d n nơi đ y

Vốn vật chất bao gồm cơ sở hạ tầng và các loại hàng hóa mà người sản xuất cần sử dụng để phát triển sinh kế [23 Nhìn chung, tỷ lệ hộ gia đình thiếu hụt trung bình nguồn vốn vật chất là 32,49% tổng số hộ khảo sát Thái Nguyên là tỉnh biên giới có tỷ lệ 99,98% trung tâm các xã có điện ưới dù con đường để ánh sáng điện đến với từng thôn, bản, hộ gia đình còn khó khăn

[38 , do đó trong 8 chỉ số, có duy nhất 1 chỉ số không có hộ nào thiếu hụt là chỉ thị ĐN, 100% các hộ gia đình đã sử dụng điện trong đời sống sinh hoạt và

2 chỉ thị khác có tỷ lệ thiếu hụt nhỏ hơn 10% là TBĐT và SX, 3 chỉ số NS,

NL và NVS có tỷ lệ thiếu hụt cao trong khoảng từ 45 – 69%, còn lại các chỉ số khác tỷ lệ thiếu hụt dao động trong khoảng 24 – 35% tổng số hộ khảo sát

Bảng 3.2: T lệ thiếu hụt vốn vật chất chia theo khu vực nghiên cứu

Số hộ T lệ phần trăm Tổng t lệ số hộ bị thiếu hụt Huyện

Số hộ T lệ phần trăm Tổng t lệ số hộ bị thiếu hụt Huyện

- Về tài sản sinh hoạt – tiện ch trong gia đình

Nhìn vào bảng 3.7, tài sản mà hộ nông d n sở hữu nhiều nhất là điện thoại di động, cố định (90,05%) Nguyên nh n là do điện thoại di động là tài sản quan trọng nhất với người d n ở đ y nên hầu hết các hộ nào cũng phải sắm sửa, và hơn nữa, là do chi ph trung bình để sở hữu một chiếc điện thoại đủ chức năng nghe gọi cơ bản là khá rẻ, hệ thống truyền dẫn điện thoại phần lớn đã được phủ sóng khắp nơi

Nhìn chung, tỷ lệ hộ gia đình sở hữu các tài sản đắt tiền ở mức trung bình như tủ lạnh có 41,26% hộ có, có 35,62% hộ sỡ hữu ti vi màu, khoảng 26 – 29 % hộ sở hữu máy điều hòa nhiệt độ và máy giặt, máy sấy quần áo và bình tắm nóng lạnh, máy t nh/laptop/ipad

Bảng 3.3: Tài sản sinh hoạt – tiện ích trong gia đình

Tài sản Số hộ n 744 T lệ

Dàn nghe nhạc các loại 201 27.02

Máy điều hòa nhiệt độ 194 26.08

Máy giặt, máy sấy quần áo 218 29.3

Lò vi sóng, lò nướng 1 0.001

Máy tính bàn/laptop/ipad 198 26.61 Điện thoại di động, cố định 670 90.05 u n c t t n p Điều này cho thấy, các hộ gia đình ở đ y cũng đầu tư cho các tài sản sinh hoạt, phục vụ cho các hoạt động đời sống, tiện ch trong gia đình Nhìn chung, hầu như tất cả những người được hỏi đều sở hữu những tài sản đại diện cho sự cần thiết cơ bản của sinh kế bềnvững Tỷ lệ sở hữu các thiết bị đắt tiền dao động từ 25 - 41%, nhưng tỷ lệ sở hữu thiết bị điện thoại cao, kéo theo tỷ lện hộ gia đình thiếu hụt chỉ thị này là 7,66%

- Về phương tiện đi lại

Tác động của các yếu tố quyết định lựa chọn đa dạng chiến lược sinh kế của các hộ gia đình

kế của các hộ gia đình

3.3.1 Thống kê mô tả các biến trong mô hình

Bảng 3.14 trình bày tóm tắt thống kê mô tả và tỷ lệ hộ gia đình được khảo sát áp dụng từng chiến lược trong số năm chiến lược sinh kế Kết quả mô tả rằng hầu hết các hộ gia đình lựa chọn nhiều hơn một biện pháp để áp dụng với sự thay đổi của kh hậu hoặc các hiện tượng cực đoan (từ 64,6% đến 79,8%) Dữ liệu điều tra cho thấy tìm kiếm các hoạt động nông nghiệp và phi nông nghiệp khác và mua bảo hiểm nông nghiệp là hai chiến lược phổ biến nhất được các hộ nông d n lựa chọn trong khu vực nghiên cứu với tỷ lệ lần lượt là 79,8% và 74,8% Những người được hỏi cũng xác nhận mối quan ngại lớn về việc bán hoặc cho vay tài sản của hộ gia đình vì t n dụng ch nh thức bên ngoài khó tiếp cận hơn và mất nhiều thời gian hơn cho các thủ tục (Trinh và cộng sự, 2018; Phạm và cộng sự, 2019) Theo kết quả mô tả của biến thống kê, có 65,2% (n

= 334) nông d n được khảo sát nhận thấy sự biến động diễn ra trong môi trường sống của họ Về vốn vật chất, số lượng xe máy trung bình của hộ gia đình là 0,538, điều này cho thấy gần một nửa số hộ không có xe máy để đi lại, trong khi khoảng cách trung bình từ nhà đến chợ gần nhất và trang trại của họ lần lượt là hơn 7 và 2 km Về động lực vốn con người, độ tuổi tối đa của chủ hộ được khảo sát là 93, trong khi người trẻ nhất là 15 tuổi, chứng tỏ rằng nhiều người được phỏng vấn trong cuộc khảo sát hoặc phụ thuộc hoặc không còn tham gia lực lượng lao động Số năm đi học trung bình của chủ hộ là 6,92, cho thấy hầu hết nông d n được khảo sát không mù chữ

Bảng 3.14 Thực trạng nguồn lực sinh kế của các hộ khảo sát

Tiêu chí Mean Std.Dev Min Max

Tồn tại thực tế của biến đổi kh hậu 0.652 0.476 0 1

Log diện t ch đất sử dụng (ha) 8.622 1.268 4.382 11.408 Độ lệch chuẩn của lượng mưa (mm) 617.600 102.889 401.148 775.246

Số lượng xe máy được sử dụng trong

Khoảng cách trung bình từ nhà nông d n đến chợ gần nhất (km)

Khoảng cách trung bình từ nhà của nông d n đến đồng ruộng của họ (km)

Tiêu chí Mean Std.Dev Min Max Vốn tài chính

Tổng giá trị máy kéo của hộ gia đình

Log của thu nhập nông nghiệp (triệu đồng)

Log của thu nhập phi nông nghiệp

Khả năng tiếp cận của t n dụng vi mô

Số tháng thiếu lương thực trong năm

Số lượng thành viên của hộ (người) 3.558 1.441 1 11

Tuổi của chủ hộ (năm) 42.549 11.993 15 93

Số năm đi học của chủ hộ (năm) 6.923 4.165 0 12 Ít nhất một thành viên của hộ gia đình đã tham gia lớp dạy nghề

Có t nhất một thành viên trong hộ gia đình, người th n, bạn bè tham gia vào hệ thống ch nh trị ở địa phương

Chiến lƣợc sinh kế Households selecting (%)

Tìm thêm việc làm nông nghiệp hoặc phi nông nghiệp

Mở rộng đầu tư vào nông trại 68.3 0.659

Gửi tiền tiết kiệm/Thắt chặt chi tiêu hộ gia đình

Bán hoặc cho mượn tài sản của hộ gia đình

Mua Bảo hiểm nông nghiệp 74.8 0.693

( u n ín to n từ số l ệu t u t ập năm 2021)

3.3.2 Kết quả của mô hình

Trong nhiều nghiên cứu, biến nhận thức đã không được đưa vào để đánh giá như trong nghiên cứu của Gebru và cộng sự (2012); Yizengaw và cộng sự (2015b), Trinh và cộng sự (2018) nhưng biến này cũng được tạo ra trong nghiên cứu này Sau khi kiểm tra t nh đa cộng tuyến bằng cách sử dụng ma trận tương quan giữa các biến, mười bảy biến giải th ch đã được chọn Mối quan hệ tổng thể giữa xác suất hộ gia đình lựa chọn các chiến lược sinh kế cụ thể và các biến giải th ch cũng có ý nghĩa T nh khả thi của mô hình phương pháp th ch ứng khác nhau mà nông d n sử dụng, được thể hiện bằng các hệ số tương quan có ý nghĩa cao

Bảng 3.15: Kết quả ƣớc tính đầy đủ của mô hình multivariate probit

Biến Extra Capital Saving Sell Insurance

0.2229 (0.164) Qui mô hộ gia đình

Vốn tự nhiên Đất đai 0.0911 **

0.1598 * (0.086) Lượng mưa bình qu n của khu vực

Lượng mưa bình qu n của khu vực bình phương

Biến Extra Capital Saving Sell Insurance

0.0746 (0.071) Thu nhập phi nông nghiệp

Sa số c uẩn nằm tron n oặc đơn Ghi chú: * p

Ngày đăng: 10/08/2025, 08:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Bảng quy đổi về mức độ đánh giá ngh o đa chiều theo cách tiếp - 00060000684 các yếu tố quyết Định chiến lược Đa dạng hoá sinh kế của các hộ gia Đình miền núi phía bắc việt nam bằng chứng từ tỉnh thái nguyên
Bảng 2.2 Bảng quy đổi về mức độ đánh giá ngh o đa chiều theo cách tiếp (Trang 27)
Bảng 2.3: Tóm tắt và định nghĩa các biến sử dụng trong mô hình - 00060000684 các yếu tố quyết Định chiến lược Đa dạng hoá sinh kế của các hộ gia Đình miền núi phía bắc việt nam bằng chứng từ tỉnh thái nguyên
Bảng 2.3 Tóm tắt và định nghĩa các biến sử dụng trong mô hình (Trang 29)
Hình 3.1. Vị trí địa lý tỉnh Thái Nguyên - 00060000684 các yếu tố quyết Định chiến lược Đa dạng hoá sinh kế của các hộ gia Đình miền núi phía bắc việt nam bằng chứng từ tỉnh thái nguyên
Hình 3.1. Vị trí địa lý tỉnh Thái Nguyên (Trang 31)
Hình  3.1  là  một  hình  ngũ  giác  cho  biết  mức  độ  thiếu  hụt  của  từng  nguồn  vốn - 00060000684 các yếu tố quyết Định chiến lược Đa dạng hoá sinh kế của các hộ gia Đình miền núi phía bắc việt nam bằng chứng từ tỉnh thái nguyên
nh 3.1 là một hình ngũ giác cho biết mức độ thiếu hụt của từng nguồn vốn (Trang 35)
Hình 3.3: T  lệ thiếu thụt từng chỉ thị tại KVNC - 00060000684 các yếu tố quyết Định chiến lược Đa dạng hoá sinh kế của các hộ gia Đình miền núi phía bắc việt nam bằng chứng từ tỉnh thái nguyên
Hình 3.3 T lệ thiếu thụt từng chỉ thị tại KVNC (Trang 36)
Bảng 3.1: T  lệ thiếu hụt chỉ số vốn con người chia theo khu vực nghiên - 00060000684 các yếu tố quyết Định chiến lược Đa dạng hoá sinh kế của các hộ gia Đình miền núi phía bắc việt nam bằng chứng từ tỉnh thái nguyên
Bảng 3.1 T lệ thiếu hụt chỉ số vốn con người chia theo khu vực nghiên (Trang 37)
Bảng 3.3: Tài sản sinh hoạt – tiện ích trong gia đình - 00060000684 các yếu tố quyết Định chiến lược Đa dạng hoá sinh kế của các hộ gia Đình miền núi phía bắc việt nam bằng chứng từ tỉnh thái nguyên
Bảng 3.3 Tài sản sinh hoạt – tiện ích trong gia đình (Trang 40)
Bảng 3.4: Tài sản sản xuất trong gia đình  Tài sản  Số hộ  T  lệ      Số con trung bình  1 - 00060000684 các yếu tố quyết Định chiến lược Đa dạng hoá sinh kế của các hộ gia Đình miền núi phía bắc việt nam bằng chứng từ tỉnh thái nguyên
Bảng 3.4 Tài sản sản xuất trong gia đình Tài sản Số hộ T lệ Số con trung bình 1 (Trang 42)
Bảng 3.5: Tình trạng chất lượng nhà ở, nguồn nước và chất đốt của - 00060000684 các yếu tố quyết Định chiến lược Đa dạng hoá sinh kế của các hộ gia Đình miền núi phía bắc việt nam bằng chứng từ tỉnh thái nguyên
Bảng 3.5 Tình trạng chất lượng nhà ở, nguồn nước và chất đốt của (Trang 42)
Bảng 3.92: T  lệ thiếu hụt chỉ số vốn tự nhiên chia theo khu vực - 00060000684 các yếu tố quyết Định chiến lược Đa dạng hoá sinh kế của các hộ gia Đình miền núi phía bắc việt nam bằng chứng từ tỉnh thái nguyên
Bảng 3.92 T lệ thiếu hụt chỉ số vốn tự nhiên chia theo khu vực (Trang 47)
Bảng 3.11: T  lệ thiếu hụt vốn tài chính chia theo khu vực nghiên - 00060000684 các yếu tố quyết Định chiến lược Đa dạng hoá sinh kế của các hộ gia Đình miền núi phía bắc việt nam bằng chứng từ tỉnh thái nguyên
Bảng 3.11 T lệ thiếu hụt vốn tài chính chia theo khu vực nghiên (Trang 49)
Bảng 3.124: Tình trạng vay vốn của các hộ gia đình - 00060000684 các yếu tố quyết Định chiến lược Đa dạng hoá sinh kế của các hộ gia Đình miền núi phía bắc việt nam bằng chứng từ tỉnh thái nguyên
Bảng 3.124 Tình trạng vay vốn của các hộ gia đình (Trang 50)
Bảng 3.53: Nguồn thu nhập của các hộ gia đình - 00060000684 các yếu tố quyết Định chiến lược Đa dạng hoá sinh kế của các hộ gia Đình miền núi phía bắc việt nam bằng chứng từ tỉnh thái nguyên
Bảng 3.53 Nguồn thu nhập của các hộ gia đình (Trang 52)
Bảng 3.14 trình bày tóm tắt thống kê mô tả và tỷ lệ hộ gia đình được khảo sát - 00060000684 các yếu tố quyết Định chiến lược Đa dạng hoá sinh kế của các hộ gia Đình miền núi phía bắc việt nam bằng chứng từ tỉnh thái nguyên
Bảng 3.14 trình bày tóm tắt thống kê mô tả và tỷ lệ hộ gia đình được khảo sát (Trang 55)
Bảng  3.15:  Kết  quả  ƣớc  tính  đầy  đủ  của  mô  hình  multivariate  probit - 00060000684 các yếu tố quyết Định chiến lược Đa dạng hoá sinh kế của các hộ gia Đình miền núi phía bắc việt nam bằng chứng từ tỉnh thái nguyên
ng 3.15: Kết quả ƣớc tính đầy đủ của mô hình multivariate probit (Trang 57)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w