1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp Cơ khí công nghệ: Ảnh hưởng liều lượng vôi và phân hữu cơ đến sinh trưởng, năng suất sinh khối của giống bắp NK7328 tại Phú Giáo, tỉnh Bình Dương

95 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh hưởng liều lượng vôi và phân hữu cơ đến sinh trưởng, năng suất sinh khối của giống bắp NK7328 tại Phú Giáo, tỉnh Bình Dương
Tác giả Võ Thị Cam Như
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Duy Năng
Trường học Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Nông học
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 30,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮTĐề tài “Ảnh hưởng liều lượng vôi và phân hữu cơ đến sinh trưởng, năng suấtsinh khối của giống bắp NK7328 tại Phú Giáo, tinh Bình Dương” đã được thực hiện từtháng 03/2021 đến tháng

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HÒ CHÍ MINH

KHOA NÔNG HỌC

KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP

ẢNH HUONG LIEU LUQNG VÔI VA PHAN HUU CO

DEN SINH TRUONG, NANG SUAT SINH KHOI CUA

GIONG BAP NK7328 TAI PHU GIAO,

TINH BINH DUONG

NGANH : NONG HOCKHOA - 2017 — 2021SINH VIÊN THUC HIEN : VÕ THI CAM NHƯ

Thành phố Hồ Chi Minh, tháng 02 năm 2022

Trang 2

ANH HUONG LIEU LƯỢNG VOI VA PHAN HỮU CƠ

DEN SINH TRUONG, NANG SUAT SINH KHOI CUA

GIONG BAP NK7328 TAI PHU GIAO,

TINH BINH DUONG

Tac gia

VO THI CAM NHU

Khóa luận được đệ trình dé đáp ứng yêu cầu cấp bằng

Kỹ sư ngành Nông học

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

TS Nguyễn Duy Năng

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cha mẹ người đã sinh thành,

nuôi dưỡng, giáo dục Cảm ơn gia đình luôn đông hành, giúp đỡ, chở che cho tôi lúc

gặp khó khăn, luôn động viên trong suốt quãng đường học tập

Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến Thầy Nguyễn Duy NăngTrưởng Bộ môn Quản lý nguồn nước, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, hướng dẫn,truyền đạt kinh nghiệm và tận tình dẫn dắt tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận

Đồng thời tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành và kính trọng đến Cô PhạmThị Minh Tâm và Thầy Nguyễn Văn Phu đã luôn tạo điều kiện, chỉ bảo và giúp đỡ tôi

nhiệt tình trong quá trình thực hiện khóa luận.

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thanh

phó Hồ Chí Minh, Ban chủ nhiệm khoa Nông học, Bộ môn Quản lý nguồn nước cùngvới quý Thầy Cô giảng viên đã bảo ban, tận tình giúp đỡ, truyền đạt kiến thức và kinhnghiệm thực tiễn để tôi có thêm tri thức vào đời

Cuối cùng, tôi gửi lời cảm ơn các anh, chị và những người bạn đã luôn đông

hành, chia sẻ, giúp đỡ tôi nhiệt tình trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Xin trân trong và chân thành cảm ơn.

Thành phố Hồ Chi Minh, tháng 01 năm 2022

Sinh viên thực hiện

Võ Thị Cam Như

Trang 4

TÓM TẮT

Đề tài “Ảnh hưởng liều lượng vôi và phân hữu cơ đến sinh trưởng, năng suấtsinh khối của giống bắp NK7328 tại Phú Giáo, tinh Bình Dương” đã được thực hiện từtháng 03/2021 đến tháng 05/2021, tại Phú Giáo, tỉnh Bình Dương Mục tiêu xác địnhđược liều lượng vôi và phân hữu cơ thích hợp cho việc cải thiện pH đất và hàm lượngmun trong đất trồng bắp sinh khối tại Phú Giáo, tinh Bình Dương dé cây bắp sinhtrưởng tốt, khả năng chống chịu hạn tốt và cho năng suất sinh khối cao, mang lại hiệuqua kinh tế

Thí nghiệm hai yếu t6 được bố trí theo kiểu 16 phụ (Split plot design — SPD)gồm 9 nghiệm thức va 3 lần lặp lại Yếu tố lô chính là các liều lượng phân hữu co(phân bò) với các mức 5, 10, 15 tan/ha, yếu tổ 16 phụ là các liều lượng vôi (CaO) vớicác mức 250, 500, 1.000 kg/ha Quy trình tiễn hành được thực hiện theo “QCVN 01 —56: 2011/BNNPTNT” đã được hiệu chỉnh cho phù hợp với điều kiện thực tế canh tácbắp thu sinh khối tại địa phương Các chỉ tiêu theo dõi gồm: phân tích một số chỉ tiêu

về đất (pH và OM), sinh trưởng, tình hình nhiễm sâu bệnh hại, năng suất và tính toánhiệu quả kinh tế trong sản xuất

Kết qua đạt được: Giống bắp NK7328 khi được bón lượng vôi 1.000 kg/ha kếthợp với lượng phân hữu cơ 10 tan/ha cho chỉ tiêu sinh trưởng tốt về chiều cao (257,4cm), số lá (21,0 lá/cây), đường kính gốc thân (2,14 cm), khối lượng cây (0,54 kg), khốilượng trái trên cây (0,25 kg/cây), tỷ lệ khối lượng trái/cây (50,63%), tỷ lệ chất khô(22,17%), năng suất sinh khối tươi lý thuyết (63,64 tan/ha), năng suất sinh khối tươithực thu (63,67 tan/ha) va tỷ lệ bệnh hại thấp (10,79%) Góp phan cải thiện độ chuađất và hàm lượng mun trong dat, pH tăng từ 4,80 lên 5,81, hàm lượng mun trong đấttăng từ 1,62% lên 2,38% Cho lợi nhuận cao nhất 14.687.000 đồng/ha

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

THIGG TH Áeungniniiotitrtinttigitdtiettg0itidgtg01G0300000T0T81H04EH8E.H001G018M14080101050000N.g008801 0540) i

eS, iieee iii

0/9/9002 iv

DANH SÁCH CAC CHỮ VIET TẮTT -2-2 ss++es£+e+zeeereerserrerrsere viiiDANH SÁCH CAC BẢNG <-<cs<©s<+veEseCeserseCkrraererrerrasrrsrrssrksrrssre ix

TA SH ĐT HN guaaagaddasesgintstrnntnigrtoiittritegiigttrtittnsuivbsagssei xiGIỐNT TH Hieeseennse-anroeienodrnteitoiiottovtitttiosdititintidtA0001530010/38050000600000E30720110800015168 1Đặt vấn đề sSs 2 21 2211121121212112111 2121111212111 1121111121211121 1111211 errey |

0s 2

TH n KBẰKK=ẶẴĂTẰẴẶ TT —————————— 2

Oe Ti n«xeensstenrevieetrotcolfbodferðfourdietfev7S0fneftfvkouffNioinsiDntexf2NAEEAa0fpgEtiftptgnei 3Chương 1 TONG: QUAN TẤT LIẾ eceneeneneseeninnennonioasoartoientstderdnuglitiistgnlangsoossret 31.1 Gidi thidu V6 CAy Á 0n ^ủ3+Ỳ 31.1.1 Đặc điểm chung bap sinh khối -2-22 2 222S2EE+2E+2EE££EE2EE2EEzEEzrxrzxrsrree 31.1.2 Giá trị của cây bắp phục vụ chăn nuôi -2- 2¿©2222222222E££2E22z22zzzzzzzxeex 31.1.3 Sinh trưởng và phát triển của cây bắp 2-22 222+22x+222EEeEErzErzrxrrrrerree 51.1.4 Yêu cầu ngoại cảnh của cây bắp -2-5252 2222E22E22E221221221 21212121212 ze 5

BE ph À 5

1.1.4.2 Nước và độ âm 22-23 2121 2121121211221211121121112111111211211121121112211 1e 6

II ],4.Z CHỈ: BẰNG tu ngngg hnhhnngànggHhE tNHNGISEGQGkI2WSNNSUDERGEHDNGDSERSDNSSHatgN/q008Snao0tsesnvenid 6lãi Chi đi Thang TẾ ,áu ca-s sa sencaednnaekunhtuishnliteeglordnasSiruelininduiigiiniuaiegiditocbuEftiangkuZgonssf 71.1.4.5 Dat đai va dink dưỡng 2-22 ©222222222221221221221211221 2112212212112 1 xe 71.2 Tình hình sản xuất bắp sinh khối trên thế giới và Việt nam -2-2z: 81.2.1 Tình hình sản xuất bắp sinh khối trên thé git o.oo cececcecccceeceees tecseeseeeeeeeeeees 81.2.3 Tình hình sản xuất bắp sinh khối ở Việt Nam -2- 22S+2E+2E+£E+£E+zE.zzzed 91.3 Ảnh hưởng của vôi và phân hữu cơ đến sinh trưởng của cây trồng - 111.3.1 Ảnh hưởng của vôi đến sinh trưởng của cây trồng -22¿522552552: 11

Trang 6

1.3.2 Ảnh hưởng của phân hữu cơ đến sinh trưởng của cây trồng - lã

1.4 Tình hình nghiên cứu vôi va phân hữu cơ 5-5 55 5< 22s rrrrerrerrec 12

1.4.1 Một số nghiên cứu VỀ VÔI - 2-2-2 22E+SE+2E+EE2EE22E22E221212121211212121221.X2 121.4.2 Một số nghiên cứu về phân hữu cơ 2-©22222+2222EE2EE22222212222221222222222e2 14Chương 2 VAT LIEU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CUU - 172.1 Thời gian và địa điểm thực hiện -2 2+222SEt2E22122512212112211211211 211222 tre iy2.2 Điều kiện thời tiết và đặc điểm đất đai thi nghiệm 2-22 eeeeeeees 172.2.1 Tình hình khí tượng nông nghiệp trong thời gian thí nghiệm - 172.2.2 Đặc điểm đất đai khu thí nghiệm 2-22 ©22+22++2EE+EEE+EEESEEEeEErerxrrrrrer 18

PA ¡80 0ì 0/00/1310) 1 18

22.1 VOU và PHAR HỮU GỠisessesssesssueiiebiiolSb2S2355194618403105338355908300903888i044E3H088QHKGSEA4605438138)33448238888 18

a 19

2.2.3 Vật liệu AC eee cece eeceeesseesseesssesseeeseesseeeseessesssssseesteesiesiseessessessetenseeneeeeeeeees 19

23 PHUONS Phap MSHSH GỮ cnenoeeeeeebboeeiabsenegikdttisgtie Dihotui2SgSEiDDSugS/UĐEEHIEISSHTUESELEOEESGESG23 20

EL | | a Hệ Go HH 02003002 1103008020 2060302880001002E600 20

S227 UY eNO) R00 1-11 ee 21 2.3.3: Quy trink ky thudt canh tae) socsasessiesiesecgi661ddbsglibsglS3ES.0060800094013008.0:4386898.4/500308 006 22 2.3.4 Cac chi tiéu theo dt cece cece cceeecccceeeescececescsescesssseecceesssseeeessssececessseeees 25

2.3.4.1 Chi tiêu về thời gian sinh trưởng phat dục 2: 2¿2z222+2zz22zzzzzzzzzz+z 25

53 AD Chỉ tiễu về sinh trướng -s-S~+-~.zz~rcrerrerer crsrcerrreererrrercsrrrczecsrcee 352.3.4.3 Chi tiêu về kha năng chống đỗ ngã -2: ©22©2222222222EE22E222EzEEzrxsrev 22.3.4.4 Chỉ tiêu về kha năng chống chịu với điều kiện han 2 252522 Z72.3.4.5 Khả năng chống chịu sâu bệnh hại -2-22 252222222E22EZ2EE22E+2EE2Ezzzxzzxv 282.3.4.6 Các yếu tô cau thành năng suất và năng suất 2 2¿22+52c++cc+zz 282.3.4.7 Các yếu tô về đặc tính lý hóa của đất -2 22+222222222E2222222322222222.ce 292.4 Tính toán hiệu quả kinh tẾ -2-22 2+2222EE2EE2EE2EE22EE2EE22322212712211222 22222 cze 29

Ed a Ls, en 29Chương 3 KET QUÁ VÀ THẢO LUẬN <2scc<+c+eeerrserserrrrscre 303.1 Ảnh hưởng liều lượng vôi và phân hữu cơ đến sinh trưởng và phát triển của giốngbắp NK7326 22 222221221121122121121121112112111211211111211212112112121121211re 30

Trang 7

3.1.1 Ảnh hưởng liều lượng vôi và phân hữu cơ đến thời gian sinh trưởng và phát dụccủa giống bắp NK7328 - 2-22 212221221221121122112112111211211211211112112112121121c 303.1.2 Ảnh hưởng liều lượng vôi va phân hữu cơ đến chiều cao cây của giống bap

INET ĐI susugassx2zngsigil-erdgidbserindxkias13d0sidsiEingi40eeEi,xbidbg0i.z5uaui3.iglngiuuzgpinsöieuieruEio.söuasigiixdgEibrigaraui.ul 43

3.4 Ảnh hưởng liều lượng vôi và phân hữu cơ đến khả năng chống chịu sâu bệnh củaCUO LSTẾ nauynngtogitisttosligiCSVEAGHIENGIGEIGSGI/GG)PGS/SSDIETEDSREHDEGGESA40000l508 nsusg 443.5 Ảnh hưởng liều lượng vôi và phân hữu cơ đến các yếu tố cau thành năng suất vànăng suất của giống bắp NK7328 22-5222 22222122112212211211211211221211211 2121 xe 493.5.1 Ảnh hưởng liều lượng vôi và phân hữu cơ đến các yếu tố cấu thành năng suất củagiống bắp NK7328 2-22 21221 2122122122121121121121111221211111212121212 2e 493.5.2 Ảnh hưởng liều lượng vôi và phân hữu cơ đến năng suất sinh khối lý thuyết, thựcthu và tỷ lệ chất khô của giống bắp NK.7328 2: 2222222222222212212221 23 22x czev 503.6 Ảnh hưởng liều lượng vôi và phân hữu cơ đến một số đặc tính lý hóa đất sau thí

TAT LIHỆU TH XI EH¬TT sanaaaai-iaaaaeaaaseaanaaaenueaaardaaauodneodoaigiasoaavei 56

PHU LUC Gánngeggognoitiiaidositsiediotii6tssst11500363ã0G4b05Gk4GScossttelE4sgtiSkSGSISGESG1S13154018383460Œ 59

Trang 8

Phụ lục 1 Một số hình ảnh thí nghiệm -2: 2 2+S£SE+SE+E£EE#EE2E£EE£EE2E2E2E2222ZEExze, 59Phu lục 2 Số liệu thời tiết trong thời gian thí nghiệm 5+ 5-+>+s£++c+ec>>xz 62Phụ lục 3 Chuyên đổi số liệu trong THÍ nghi sxszsisnsvsstsiscosxlaiscgittigtiGiglinisggeRe 62Phu lục 4 Diễn giải chi tiết lượng toán hiệu quả kinh TK— 66Phụ lục 5 Kết quả xử lý thống kê 2 2¿©22+SE22E2EE22E22EE2212221271221122121222 2e 67

Trang 9

DANH SÁCH CÁC CHU VIET TAT

Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ

ANOVA Analysis of variance (phan tich phuong sai)

BNNPTNT Bộ Nông nghiệp Phát triển Nông thôn

FAOSTAT Food And Agriculttre Organization

Corporate Statistical Database (Tổ chức

Lương thực va Nông nghiệp Liên Hop Quốc)

li lễ Lần lặp lại

NSG Ngày sau gieo

NT Nghiệm thức

PHC Phân hữu cơ

PUE Hiệu quả sử dụng phốt pho

QCVN Quy chuẩn Việt Nam

SPD Split — plot design (kiểu thí nghiệm lô phụ)

Trang 10

DANH SÁCH CÁC BANG

Trang

Bảng 1.1 Thành phần hóa học của cây bắp xanh (không bắp), thân lá và cây bắp ủ

Bang 1.2 Thành phan hóa học gần đúng của các thành phan chính trong hạt bắp (%) 4Bang 1.3 Hàm lượng chất dinh dưỡng cây bắp lấy từ dat (kg/ha) -5 7Bang 1.4 Tình hình sản xuất bắp trên thế giới giai đoạn 2016 — 2019 - 8Bang 1.5 Tình hình sản xuất bắp ở Việt Nam giai đoạn 2016 — 2019 - 10Bảng 2.1 Đặc điểm lý - hóa đất trước thí nghiệm -2: 2¿©22222+2E+22z+zzz+z+zz+z 18

Bang 2.2 Khối lượng phân hữu cơ (kg/16,2 m'), khối lượng vôi (kg/16,2 m?), khốilượng super lân (kg/16,2 m') bón lót cho mỗi nghiệm thức 22 2 s22 5z: 23Bang 3.1 Ảnh hưởng liều lượng vôi và phân hữu cơ đến thời điểm trổ cờ, thời điểmtung phan, thời điểm phun râu và thời điểm chín sữa của giống bắp NK7328 30Bảng 3.2 Ảnh hưởng liều lượng vôi và phân hữu cơ đến chiều cao cây (cm) của giốngbắp NK7328 ở các thời điểm theo đõi -2-2522 22222tcztsrsersrererrereesree 3Bang 3.3 Ảnh hưởng liều lượng vôi và phân hữu cơ đến số lá (lá/cây) của giống bắpNK7328 ở các thời điểm theo đõi - 2222 S2 SE S323 E555 155555515555151112111511121251511512 xe 35Bang 3.4 Ảnh hưởng liều lượng vôi và phân hữu cơ đến diện tích 14 (dm? lá/cây) củagiống bắp NK7328 ở các thời điểm theo đõi 2- 22©22222s222sszsezrseerscersc-c 3f7Bang 3.5 Ảnh hưởng liều lượng vôi và phân hữu cơ đến chỉ số diện tích lá (m? lá/m”đất) của giống bắp NK7328 ở các thời điểm theo đõi 22 2cszcsscsecseccscc.- 30Bảng 3.6 Ảnh hưởng liều lượng vôi và phân hữu cơ đến đường kính gốc thân (cm) củagiống bắp NK7328 ở các thời điểm theo đõi -2-2 22222+2E22EE2E12222221 232222 cze 41Bảng 3.7 Ảnh hưởng liều lượng vôi và phân hữu cơ đến khả năng chịu hạn của giống

| bunxagidvagkougidisdnddötoicBiioinbuiisedicSiiiEiGGigi8d2388i26i:L8đ2dtonixZPtdnlxidiiSEnndsEi0273øtdx8.:0GL253) 43

Trang 11

Bảng 3.8 Ảnh hưởng liều lượng vôi và phân hữu cơ đến tỷ lệ sâu xám gây hại (%) đếngiống bắp NK.7328 -52-222 222221221122112112112211111111221121112111211121121 1e 45Bảng 3.9 Ảnh hưởng liều lượng vôi và phân hữu cơ đến tỷ lệ sâu keo gây hại (%) củagiống bắp NK7328 ở các thời điểm xuất hiện 2-©22-©22222E222EE22222112222222 46Bang 3.10 Ảnh hưởng liều lượng vôi và phân hữu cơ đến tỷ lệ bệnh khô van gây hại(%) của giống bắp NK7328 2-2221 22221221221122121121121121121121121121121121 xe 48Bang 3.11 Ảnh hưởng liều lượng vôi và phân hữu cơ đến các yếu tố cau thành năngsuất của giống bắp NK7328 -2+ 2 222212212212211211211211211211211212121212121 1 xe 49Bảng 3.12 Ảnh hưởng liều lượng vôi và phân hữu cơ đến năng suất sinh khối tươi lýthuyết, năng suất sinh khối tươi thực thu và tỷ lệ chất khô của giống bắp NK7328 50Bảng 3.13 Ảnh hưởng liều lượng vôi và phân hữu cơ đến pH và OM của đất sau thí

Bảng 3.14 Ảnh hưởng của ba lượng vôi và ba lượng phân hữu cơ đến hiệu quả kinh tếcủa giống bắp NK7328 thu sinh khối -2 2 22 22222E22E22EE£EE2EE2EEEEEZEErrxrzrrrrer 54Bảng PL 2.1 Diễn biến thời tiết tại Bình Dương từ tháng 03/2021 đến tháng 05/202162Bảng PL 3.1 Ảnh hưởng liều lượng vôi và phân hữu có đến tỷ lệ sâu xám gây hại (%)

số liệu đã chuyên đổi của giống bắp NK7328 2-©222222222222221222221222v 62Bang PL 3.2 Ảnh hượng liều lượng vôi và phân hữu cơ đến ty lệ sâu keo gây hại (%)

đã chuyên đổi của giống bắp NK7328 ở thời điểm 9NSG và 15 NSG 63Bảng PL 3.3 Ảnh hưởng liều lượng vôi và phân hữu cơ đến tỷ lệ sâu keo gây hại (%)

số liệu đã chuyên đôi của giống bắp NK7328 ở thời điểm 21 NSG và 35 NSG 64Bang PL 3.4 Ảnh hưởng liều lượng vôi và phân hữu cơ đến ty lệ bệnh khô van gây hại(%) đã chuyển đổi của giống bắp NK/7328 2-2: ©22222 2222222121122 65Bảng PL 4.1 Chi phi đầu tư 1 ha/vụ bắp NK7238 thu sinh khối (chưa tính chi phí vôi

Vai Plat HỮU Ìhssussssna8t0kii0hn51813g1365100081560453800 134838003041 01g5610308038.G:55.35534ESNS39350448801002606E48:Ẻ 66

Bảng PL 4.2 Chi phí vôi và phân hữu cơ cho 1 ha/vụ bắp NK7328 thu sinh khối 66

Trang 12

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Trang

Hình 2.1 Biểu đồ diễn biến thời tiết trong thời gian thí nghiệm -. -2-5- 17

Hình 2.2 Vôi CaO được Sử -22-©22222222222212221122122112211221122112211221 221 cze 17 Hình 2.3 Phân hữu co (phân bò tt hOa1) - 5 + 22222222322 1222121 111 E12 re 19

Hình 2.4 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 22 2 S22S2SE92EE2EE92E12E1221222122171122122.22.cE 21Hình 2.5 Toàn cảnh khu thí nghiệm ở thời điểm 40 NSG -2 5-552525552 22,Hình 2.6 Dat đã được cay xới, rạch hang và bón lót VÔI -+++-<++-c+<c+xx+ 23Hình 2.7 Thuốc trừ sâu bệnh được sử dụng trong thí nghiệm 55-55 55+5+ 24Hình 3.1 Cây bắp tr6 cờ -c c0 011222111 11211 111121111111 22 1 1k sa 30Hình 3.2 Cây bắp tung phấn - 1 11211111111 212551111111 se 30Hình 3.3 Cây bắp phun râu -2-2 2 S2S22SS22E22E2EEE2EE2E223 2321212121712 22 2E cxe 32Hình 3.4 Chiều cao cây bắp thời điểm 75 NSGoo cecccccccceeceecceecseeseeeesseestesseeseeeeeed4Hình 3.5 Đường kính gốc thân thời điểm 75 NSG -2-©22222222222zc2zz+zzsrvz 43Hình 3.6 Sâu xám gây hại thời điểm 15 NSG -2 22-522222222222Scczxccrscee 45

Hình 3.7 Sâu keo mùa thu gây hạạI - 522 2+ + 2 TH nh TH HH Hưng 47

Hình 3.8 Biểu hiện bệnh khô van gây hại -2-2 S+2S2E£SE£2E£2E22E22E22222222222e2 48Hình PL 1.1 Mẫu bao bi giỗng NK7328 được sử dụng trong thí nghiém 59Hình PL 1.2 Cây bap NK7328 nảy mầm -2-22 222222EE2EE22E22EE22E22222222222 z2 59Hình PL 1.3 Bon vôi, bón phân hữu cơ và cuốc trộn đều phân hữu cơ vào đất 59Hình PL 1.4 Chiều cao cây 15 NSG và 30 NSG -©22-2222222222222Scczrrcrrree 59Hình PL 1.5 Rễ chân kiềng của cây bắp -2-22-22222 212212221221221122121 22 c0 60

Hinh PL 1.6 Vòng đời sâu keo mùa thu ghi nhận trong thí nghiệm 60 Hình PL 1.7 Toàn cảnh khu thí nghiệm 30 NSG 72-52 S2-<+22xsssrszseeree 60

Hình PL 1.8 Sâu keo mùa thu gây hại ngọn, lá, cờ và râu bắp -2-s52 61Hình PL 1.9 Cây bap bị vàng lá chân thời điểm 45 NSG và 55 NSG 61Hình PL 1.10 Đặc trưng hình thái trái ở thời điểm 75 NSG -2 - 61

Trang 13

GIỚI THIỆU

Đặt vấn đề

Bắp sinh khối là những giống bắp lấy hạt qua quá trình lai tạo để tạo ra cácgiống có năng suất chất xanh và giá trị dinh đưỡng cao phục vụ chăn nuôi Theo BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn (2020), mục tiêu tái cơ cau ngành chăn nuôi đến

năm 2030, nước ta sẽ nâng tổng đàn trâu lên 2,4 — 2,6 triệu con, bò thịt 6,5 — 6,6 triệu

con và khoảng 650.000 — 700.000 con bò sữa, các loại gia súc ăn cỏ khác như đê, cừucũng đang tăng nhanh về tổng đàn

Do đó, nhu cầu thức ăn thô xanh phục vụ cho mục tiêu tái cơ cau nganh channuôi của cả nước đang là van dé hết sức cấp thiết Tổng nhu cầu bắp sinh khối cần chochăn nuôi đại gia súc là 27,6 triệu tắn/năm (Nông nghiệp Việt Nam, 2020) Cùng vớinhu cầu thực tiễn, cây bắp sinh khối được thâm canh liên tục đã dẫn đến nguồn đất sảnxuất nông nghiệp mat đi phần lớn lượng hữu cơ vốn có, dẫn đến đất bạc màu và thoái

hóa nghiêm trọng.

Joris và ctv (2013) cho rằng bón vôi là một trong những biện pháp hiệu quảnhất dé trung hòa hoặc làm giảm độ chua của đất nông nghiệp Ngoài ra, vôi có thégóp phan tăng Ca và Mg trong đất Theo Fred Madison (1914), phân hữu cơ cung cấpcác chất dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển của cây trồng và bổ sung chất hữu cơcho dat cải thiện cau trúc dat, tăng khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng trong đất

Nhìn chung, nghiên cứu nhằm tìm ra liều lượng vôi và phân hữu cơ phù hợptrong canh tác cây bắp sinh khối, dé cải thiện độ chua đất, đồng thời góp phan tăng khảchống chịu tốt với điều kiện hạn và cho năng suất sinh khối cao trên cây bắp vẫn cònhạn chế Vì vậy, đề tài “Ảnh hưởng liều lượng vôi và phân hữu cơ đến sinh trưởng,năng suất sinh khối của giống bắp NK7328 tại Phú Giáo, tỉnh Bình Duong” đã được

thực hiện.

Trang 14

Mục tiêu

Xác định được lượng vôi và phân hữu cơ thích hop dé giống bắp NK7328 đạtsinh trưởng, khả năng chống chịu hạn tốt và cho năng suất sinh khối cao, mang lại hiệuquả kinh tế đồng thời cải thiện pH và hàm lượng mùn trong đất trồng bắp thu sinhkhối

Yêu cau

Bô trí thí nghiệm đông ruộng;

Phân tích và đánh giá pH đất và OM của đất Theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng,phát triển, khả năng chịu hạn và năng suất sinh khối giống bắp NK7328 dưới sự ảnhhưởng liều lượng vôi và phân hữu cơ khác nhau

Lượng toán hiệu quả kinh tế của các nghiệm thức trong thí nghiệm

Giới hạn đề tài

Thí nghiệm chỉ được thực hiện trên 3 liều lượng vôi (250; 500; 1.000 kg/ha) và

3 liều lượng phân hữu cơ (5; 10; 15 tan/ha) đến sinh trưởng, kha nang chịu hạn vànăng suất sinh khối giống bắp NK7328 Một số chỉ tiêu về vật lý, hóa học của đấtđược phân tích ở thời điểm trước và sau thí nghiệm Thí nghiệm được thực hiện ở vụXuân — Hè từ tháng 03/2021 đến tháng 05/2021 tại Phú Giáo, tinh Bình Dương

Trang 15

Chương 1

TONG QUAN TAI LIEU

1.1 Giới thiệu về cây bắp

1.1.1 Đặc điểm chung bắp sinh khối

Đặc điểm chung nỗi bật của giống bắp sinh khối làm thức ăn chăn nuôi là phải

có sức chứa lớn, chất lượng tốt khi cây còn xanh, ít nhiễm sâu bệnh, có tính thích nghi

rộng.

Bắp là cây trồng quang hợp theo chu trình C4 nên có ưu thế tạo được sinh khối

lớn hơn so với cây quang hợp theo chu trình C3 Cây quang hợp theo chu trình C4

không có hiện tượng hô hấp ánh sáng, có điểm bù CO; rất thấp và cường độ quang hợpcao.Vì vậy, trong suốt thời gian sinh trưởng cây bắp tích lũy được một khối lượng sinhkhối lớn hơn so với các loài cây có hô hấp ánh sáng Bắp là loài cây trồng có nguồngốc nhiệt đới vùng khô hạn, nên khi gặp điều kiện thiếu nước, nắng nóng, những khíkhổng của lá hầu như đóng kín hoàn toàn vào ban ngày dé hạn chế sự bốc thoát hơinước, giữ nước cho các hoạt động sinh lý, sinh học trong cây Vì thế, việc tiêu tốnnước dé tạo ra một đơn vị chất khô thấp Trong điều kiện khô hạn, ánh sáng nhiều, bắp

có thé sản xuất ra lượng chất khô gấp 1,5 — 2,0 lần so với cây quang hợp C3 Với khảnăng tích lũy chất khô cao, nên bắp là cây trồng có thể đạt năng suất cao hơn các loàicây ngũ cốc khác (Lê Quý Kha và ctv, 2019)

1.1.2 Giá trị của cây bắp phục vụ chăn nuôi

Bắp sử dụng làm thức ăn chăn nuôi: Cả thế giới sử dụng gần 400 triệu tấn hạtbắp dé làm thức ăn cho gia súc Trong thức ăn hỗn hợp của hầu hết các nước trên thếgiới có khoảng 70% chất tinh là từ cây bắp Ngoài việc cung cấp chat tinh, cây bap cònlàm thức ăn xanh và ủ chua lý tưởng (Bap Hữu Tinh, 2009) Tinh bột của bắp hạt vàngcao hơn gạo trắng gấp 1,05 lần, chất đạm của bắp hạt vàng cao hơn gạo trắng gấp 1,2lần, chất béo của bắp hạt vàng cao hơn gạo trắng gấp 2.08 lần

Trang 16

Bảng 1.1 Thành phần hóa học của cây bắp xanh (không bap), thân lá va cây bắp ủ

(Nguồn: Bap Hữu Tinh, 2009)

Kết quả ở Bang 1.1 cho thấy, trong cây bắp xanh (không bắp) hàm lượngprotein thô trong lá cao nhất (3,2%), tiếp đến là lá bi bắp xanh và cuối cùng là thân;Hàm lượng lipit thô trong lá (0,7%) cũng cao hơn thân và lá bi bắp xanh; các chiếtxuất không dam ở lá bi bắp xanh (20,9%) cao hơn lá và cuối cùng là thân; xenlulo ở lá

bi bắp xanh (11,9%) cao hơn thân và cuối cùng là lá

Bảng 1.2 Thành phần hóa học gần đúng của các thành phần chính trong hạt bắp (%)

Thành phân hóa học Vỏ hạt Nội nhũ Mâm

(Nguồn: Bap Hữu Tinh, 2009)

Qua Bang 1.2 cho thay: Thành phan hóa hoc gồm protein, chất béo, tinh bột,đường của bộ phận mầm hạt bắp là cao nhất, tiếp đến trong nội nhũ hạt bắp và cuốicùng là vỏ hạt bắp Thành phần hóa học như chất xơ, tro của bộ phận vỏ hạt bắp là caonhất, tiếp đến là mầm bắp và cuối cùng là nội nhũ bắp Giá trị dinh dưỡng của cây bắpthu sinh khối phụ thuộc nhiều vào thời gian thu hoạch cây, việc thu hoạch bắp sinhkhối làm thức ăn tươi cho gia súc vào giai đoạn chín sữa là lý tưởng nhất bởi các lý do

Trang 17

giòn, có vị đậm, mùi thơm đặc trưng, đã tích lũy đầy đủ dinh dưỡng trong thân, lá vàbắp của cây, hàm lượng protein thô và lipid đạt cao nhất Chỉ số đơn vị tạo sữa (UFL)trong cây lúc này đạt cao nhất (Lê Quý Kha và ctv, 2019).

1.1.3 Sinh trưởng và phát triển của cây bắp

Dựa vào một số đặc điểm trong quá trình sinh trưởng của cây bắp, ở nước ta cóthé chia sự sinh trưởng và phát triển của cây bắp gồm 5 thời kỳ Thời kỳ nảy mam:Giai đoạn từ khi gieo đến 3 lá, đặc điểm thời kỳ này phụ thuộc vào lượng các chất dựtrữ trong hạt, đòi hỏi phải đảm bảo điều kiện ngoại cảnh dé hạt nảy mầm Thời kỳ câycon: Từ lúc cây được 3 lá đến lúc phân hóa hoa Thời kỳ vươn cao và phân hóa cơquan sinh san: Từ phân hóa hoa đến trổ cờ, cây bắp sinh trưởng thân lá nhanh, bộ rễphát triển mạnh, ăn sâu, tỏa rộng, xuất hiện rễ chân kiêng, đây là giai đoạn quyết định

số hoa đực, hoa cái, khối lượng chất dinh dưỡng dự trữ trong thân lá, đây là thời kỳcây bap cần nhiều nước, dam, lân, kali Thời kỳ nở hoa: Bao gồm trổ cờ, tung phan,phun rau, thụ tinh, đây là giai đoạn quyết định năng suất cây bắp, các chất đinh dưỡng

và các chất hữu cơ bắt đầu tập trung mạnh vào các bộ phận sinh sản Thời kỳ chín: Từthụ tinh đến chin, cây bat đầu sinh trưởng chậm dan, trọng lượng hat tăng nhanh, thời

kỳ chín gồm 3 giai đoạn: Giai đoạn chín sữa, chín sáp, chín hoàn toàn (Trần Thị Dạ

Trang 18

và nhiều nắng, từ tré cờ đến chín sữa, bắp cần nhiệt độ cao đến 24 — 26°C (Bap Hữu

Tình, 2009).

1.1.4.2 Nước và độ am

Bắp là cây trồng cạn, nhưng nhu cầu đối với nước của bắp cũng rất lớn và quantrong không kém các yếu tố ngoại cảnh khác Các thời kỳ sinh trưởng khác nhau yêucầu độ ẩm đất cũng khác nhau: Giai đoạn nảy mam, cần âm độ đất 70 - 80% Giaiđoạn bắp có 5 - 6 lá có thể chịu hạn (âm độ đất 60%), nếu hạn ở giai đoạn này, bộ rễ sẽ

ăn sâu, cây bắp sẽ đứng vững hơn Giai đoạn 7 — 8 lá đến tré cờ: Giai đoạn nay cây cầnnhiều nước nhất, vì cây bắp đang ở thời kỳ sinh trưởng mạnh Lượng nước cần chiếm60% so với tổng lượng nước yêu cầu Giai đoạn chín: Yêu cầu về nước của cây bắpdan dần giảm xuống Lượng nước cần cho giai đoạn chin chỉ chiếm 15 — 25% so vớitổng lượng nước yêu cau, âm độ dat trong giai đoạn nay cần từ 80 — 90% là thích hợp.1.1.4.3 Ánh sáng

Ánh sáng mặt trời là nguồn năng lượng cơ bản cho quang hợp của cây bắp Quátrình quang hợp tạo nên 90 — 95% chất khô trong cây Bắp là cây ưa sáng, nó chỉ sinhtrưởng mạnh và cho năng suất cao trong điều kiện ánh sáng đầy đủ và cường độ ánhsáng mạnh Cây bắp thích ánh sáng trang Trong điều kiện ánh sáng đỏ, cây sẽ vươnlóng dài, yếu ớt, tỷ lệ cây không bắp cao, kéo dài thời gian sinh trưởng Nếu trồng dày,thiếu ánh sáng, khả năng tích lũy chất khô kém trái nhỏ, cho năng suất thấp Mặt khác,khả năng sử dụng quang năng ở bắp lại thấp chỉ bằng 2 — 5% ánh sáng tự nhiên cho

quá trình quang hợp.

Bap là cây ngày ngăn, cần trung bình 12 giờ (thích hợp nhất 10 giờ) chiếu sángtrong một ngày Nhưng mức độ phản ánh với ánh sáng ngày ngắn không chặt, cho nênbắp có thể trồng bất cứ lúc nào trong năm Trong đời sống cây bắp, cường độ ánh sáng

có vai trò quan trọng hơn độ dải ngày.

Trang 19

1.1.4.5 Đất đai và dinh dưỡng

Dat đai

Bắp là một cây trồng thích nghi với nhiều điều kiện đất đai Được trồng trênnhiều loại đất nhưng tốt nhất trên đất cát pha hay đất phù sa ẩm, mực nước ngầm sâu,thoáng khí và thoát nước tốt có tầng canh tác sâu chứa nhiều chất hữu cơ và nhiều chấtdinh dưỡng.

Bap có thé trồng được trên đất có độ chua trung bình nhưng pH thích hợp là

pH = 6,5 — 7,0.

Dinh dưỡng

ĐỀ tạo thành chat hữu co, ngoài nhiệt độ, ánh sáng, nước và khí CO, cây cầnnhiều chất khoáng Các chất đinh dưỡng chính như N, P, K, Ca, Mg, S cũng như cácnguyên tổ vi lượng như Fe, Mn, Zn, Cu, Mo, B, Cl, các nguyên tố siêu vi lượng như:

Si, Na, Al, chúng điều có lượng chứa và vai trò khác nhau trong cây bap

Bang 1.3 Hàm lượng chất dinh dưỡng cây bắp lấy từ dat (kg/ha)

N P,0; K;ạO Mg S Chấtkhô Tỷ lệ (%)Hạt(l0tấn) 190 78 54 18 16 9770 52

Thân lá cù 79 33 215 38 18 8960 48

Tổng số 269 111 269 56 34 18730 100

(Viện Lân — Kali Atlanta, 1996)

Trang 20

Qua Bang 1.3 cho thay, để tạo ra 10 tan bap hat/ha cả thân lá cùi cây bắp lấy đi

269 kg N - 111 kg P,O; — 269 kg KạO và một số nguyên tố vi lượng như 56 kg MgO,

34 kg S;O.

Đề tạo ra 5 — 6 tấn hat/ha hay năng suất chất xanh 50 — 60 tan/ha, cây hút từ datkhoảng 150 — 180 kg N, 60 — 70 kg PzOs va 160 — 190 kg KạO Dé tạo nên 100 kg hạt

và lượng sinh khối tương ứng, cây bắp tiêu thụ 2,4 kg N - 2,2 kg P¿O; - 3 kg KạO

1.2 Tình hình sản xuất bắp sinh khối trên thế giới và Việt nam

1.2.1 Tình hình sản xuất bắp sinh khối trên thế giới

Bắp là cây lương thực quan trọng trong nền kinh tế toàn cầu Trên thế giới câybắp đứng thứ ba về diện tích (sau lúa mì và lúa nước), nhưng có năng suất và sản

lượng cao nhât trong các cây ngũ côc.

Số liệu Bảng 1.4 cho thấy: Năm 2016 diện tích bắp trên thế giới 196,49 triệu ha,

năng suất trung bình 5,74 tan/ha, sản lượng 1.127,35 triệu tấn tính đến năm 2017 diệntích tăng lên 198,22 triệu ha, năng suất trung bình 5,74 tan/ha vẫn nằm ở mức bìnhquân so với năm 2016 và sản lượng 1.138,65 triệu tan, tăng 11,30 triệu tan so với năm

2016 Năm 2018 có sự sụt giảm về điện tích cũng như sản lượng so với năm 2016,nhưng đến năm 2019 tình hình sản xuất bắp trên thế giới đã tăng trở lại về cả diện tích,năng suất và sản lượng so với năm 2016, diện tích tăng 0,71 triệu tấn, năng suất tăng0,08 tan/ha, sản lượng tăng 21,14 triệu tan

Bảng 1.4 Tình hình sản xuất bắp trên thế giới giai đoạn 2016 — 2019

Năm 2016 2017 2018 2019 Diện tích (triệu ha) 196,49 198,22 196,80 197,20Nang suat (tan/ha) 5,74 5,74 572 5 9Sản lượng (triệu tấn) 1.127.35 1.138,65 1.124,72 1.148,49

(FAOSTAT, 2021)

Năm 2019, Mỹ là một trong những quốc gia dẫn đầu về diện tích và sản lượngbắp với hơn 347 triệu tấn, chiếm gần 30,22% sản lượng toàn cầu, Trung Quốc là quốc

Trang 21

trường tiêu thụ lớn nhất trong khu vực, chiếm khoảng 54,65% lượng tiêu thụ hạt giốngbap dé sản xuất bắp sinh khối toàn cầu Có thé nói cây bắp là một mặt hàng nông sảnquan trọng của thé giới, trên thế giới bắp được sử dụng chủ yếu làm thức ăn chăn nuôi,dược phẩm, nhiên liệu sinh học.

Đối với cây bắp thu sinh khối, thu hoạch khi cây và bắp còn xanh vào giai đoạnchín sữa sẽ có sự khác biệt rất lớn so với cây bắp thu hoạch hạt khô (khối lượng bắpsinh khối thường cao hơn gấp 15 — 20 lần so với khối lượng hạt khô), đã và đang trởthành cây làm thức ăn ủ chua dùng trong chăn nuôi trong 2 thập kỷ gần đây trên thếgiới Tổng điện tích trồng bắp sinh khối trên thế giới ít hơn bắp lấy hat rất nhiều Tổngdiện tích trồng bắp sinh khối ở Mỹ (2019) mới chỉ chiếm 8% tổng điện tích bắp toànquốc (FAOSTAT, 2021) Bên cạnh đó các nước như Nigela, Uc, New Zealand, An Độcũng dang mở rộng diện tích trồng bắp sinh khối dung làm thức ăn chăn nuôi

Thị trường hạt giống bắp sinh khối tăng lên chủ yếu do nhu cầu tăng lên củaviệc trồng bắp sinh khối ở trang trại, chiếm gần 62,84% tông lượng tiêu thụ hạt giốngbắp sinh khối trên toàn cầu (USDA, 2018) Hạt giống bắp sinh khối chủ yếu gồm 2loại bắp biến đổi gen (GMO) và bắp không biến đổi gen, trong đó GMO chiếmkhoảng 67,74% thị trường hạt giống bắp sinh khối trong năm 2016 Theo kết quả điềutra, các nhà sản xuất tại Mỹ là một trong những nhà sản xuất chính của thị trường hạtgiống bắp dé phục vụ sản xuất bắp sinh khối Xu hướng thị trường hạt giống bắp sinhkhối sẽ mở rộng, vì nhu cầu dùng bắp sinh khối tăng lên Trong vài năm tới, tiêu thụhạt giống bắp sinh khối sẽ có xu hướng tăng trưởng mạnh Dự báo vào năm 2023, tiêuthụ hạt giống bắp sinh khối ước đạt 1.247,23 ngàn tấn (USDA, 2018) Tổng giá trị thịtrường hạt giống bắp sinh khối toàn cầu là 5,749 triệu USD vào năm 2016, tăng lên

6,190 triệu USD vào năm 2017 và sẽ đạt 8,400 triệu USD vào cuối năm 2025, với tốc

độ tăng trưởng hang năm 3,9% trong giai đoạn 2018 — 2025 (USDA, 2018).

1.2.3 Tình hình sản xuất bắp sinh khối ở Việt Nam

Ở nước ta, bắp là cây lương thực, thực phâm quan trọng, là cây nguyên liệu sanxuất thức ăn chăn nuôi, bắp còn là cây nguyên liệu dé sản xuất Ethanol — xăng sinhhọc ES sạch với môi trường, cây năng lượng của thé kỷ 21 Vì vậy, cây bắp đã và dang

Trang 22

được trồng ở hầu khắp 8 vùng sinh thái nông nghiệp của cả nước Những năm gần đâynhờ có nhiều chính sách phù hợp, nhất là áp dụng nhiều tiến bộ kỹ thuật mới về giống,biện pháp kỹ thuật canh tác và liên kết sản xuất giữa trồng trọt, chăn nuôi, đặc biệt làchăn nuôi bò sữa nên cây bắp đã có bước tiến dài trong tăng trưởng về diện tích, năngsuất, sản lượng và giá trị kinh tế Tình hình sản xuất bắp ở Việt Nam từ 2016 — 2019

được trình bay ở Bảng 1.5.

Bảng 1.5 Tình hình sản xuất bắp ở Việt Nam giai đoạn 2016 — 2019

Năm 2016 2017 2018 2019 Diện tích (triệu ha) 1,15 1,10 1,03 0,99

Năng suất (tan/ha) 4,55 4,65 4.72 4,80Sản lượng (triệu tan) 5,24 5,11 4,87 4,76

(FAOSTAT, 2021)

Giai đoạn 2016 — 2019, diện tích và sản lượng bắp ở nước ta càng giảm va thuhẹp Cây bắp trồng lấy hạt đã từng có diện tích lớn thì trong những năm qua, diện tíchbắp cả nước ngày càng thu hẹp nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng trên là do giáthành sản xuất cao, chịu sự cạnh tranh từ bắp nhập khâu giá rẻ (Trung tâm Khuyếnnông Quốc gia, 2020) Trong khi đó, nhu cầu về bắp sinh khối nhằm phục vụ cho chăn

nuôi đại gia súc ngày cảng lớn.

Theo mục tiêu của tái cơ cấu ngành chăn nuôi, đến năm 2030, nước ta sẽ cốgang nâng tong đàn trâu lên 2,4 triệu con, bò thịt 6,6 triệu con và khoảng 650 nghìncon bò sữa, chưa kế các loại gia súc ăn cỏ khác như dé, cừu cũng đang tăng nhanh vềtổng đàn Với định hướng nâng cơ cấu thịt bò lên chiếm 10% tổng cơ cấu thịt xẻ vàonăm 2020, ước tính cả nước sẽ cần thêm khoảng 234 ngàn ha bắp sinh khối (trồng liêntục cả 3 vụ/năm) mới đủ phục vụ nhu cầu thức ăn thô xanh (Nông nghiệp Việt Nam,

2020).

Một số địa phương tại nước ta cũng đã hình thành được các vùng chuyên canhbắp sinh khối phục vụ cho chăn nuôi bò sữa, bò thịt như Mộc Châu (Sơn La), NghĩaĐàn (Nghệ An), các vùng vệ tính chăn nuôi bò sữa, bò thịt tại nhiều địa phương như

Hà Nội, Vĩnh Phúc, Hà Nam, Thanh Hóa, Nghệ An, TP.HCM.

Trang 23

Nhằm thúc đây kết nối giữ sản xuất và tiêu thụ bắp sinh khối trong vụ Đông

năm 2020, tại Hội nghị triển khai kế hoạch sản xuất vụ Đông năm 2020 đã diễn ra lễ

ký kết hợp tác sản xuất và tiêu thụ bắp sinh khối giữa các doanh nghiệp trong lĩnh vựcchăn nuôi bò thịt, bò sữa lớn tại phía Bắc như: Công ty chuỗi thực phẩm TH True

Milk, Công ty sữa Vinamilk, Công ty CP Giống và Thức ăn Chăn nuôi T&T 159 HòaBình với các tỉnh phía Bắc như Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Hà Nội, Hà Nam Thanh Hóa,Nghệ An (Cục trồng trọt, 2020)

Mặc dù vậy, nút thắt trong việc mở rộng sản xuất bắp sinh khối là việc tập trungruộng đất để có quy mô đủ lớn nhằm đưa cơ giới hóa vào sản xuất, hạ giá thành, nângcao giá trị Hiện nay sản xuất bắp nói chung, bắp sinh khối nói riêng vẫn còn gặp nhiềuthách thức như đầu tư thâm canh chưa cao tại một số vùng núi, quy trình canh tác, bónphân chưa hợp lý, đất canh tác ngày càng thoái hóa, sản xuất nhỏ lẻ manh mun, việc tôchức sản xuất và thu mua còn khó khăn

1.3 Ảnh hưởng của vôi và phân hữu cơ đến sinh trưởng của cây trồng

1.3.1 Ảnh hưởng của vôi đến sinh trưởng của cây trồng

Vôi làm giảm độc tố của AI, Fe, và Mn có trong đất, từ đó giúp cây phát triển

bộ rê vững chắc hơn.

Khi bón vôi vào đất, chất vôi sẽ tác động lên các chất dinh dưỡng vốn sẵn trongđất nhằm chuyền hóa giúp cây hấp thụ dé dang Bon vôi đồng thời phân giải nhanhnhững chất hữu cơ trong đất làm đất có nhiều dinh dưỡng

Tăng khả năng thích nghỉ cho cây trồng

Vôi giúp ngăn chặn đất suy thoái, khử tác hại của mặn, kiềm hãm sự phát triển

của mâm bệnh trong dat, chat xúc tác hiệu quả của phân hữu co, vô cơ giúp vi sinh vật

trong đất phát trién mạnh, giữ mun cho đất khỏi bị rửa trôi

Trang 24

1.3.2 Ảnh hưởng của phân hữu cơ đến sinh trưởng của cây trồng

Phân hữu cơ có vai trò quan trọng trong việc nâng cao và cải thiện độ phì của

đất, có ảnh hưởng đến các đặc tính lý, hóa, sinh học và là nguồn cung cấp dinh dưỡng

cho cây.

Phân hữu cơ có tác dụng làm đất thông thoáng tránh sự tạo váng, tránh sự xói

Cai thiện lý, hóa và sinh học đất, làm đất tơi xốp thoáng khí, ổn định pH, giữ

am cho dat, tăng khả năng chống hạn cho cây trồng Tạo điều kiện thuận lợi cho các visinh vật hoạt động trong đất, giúp bộ rễ và cây trồng phát triển tốt

1.4 Tình hình nghiên cứu vôi và phần hữu cơ

1.4.1 Một số nghiên cứu về vôi

Kết quả nghiên cứu của Muhammad (2020) cho thấy, nếu bón phân vô cơkhông bón vôi sẽ làm giảm pH đất và năng suất cây trồng so với bón phân vô cơ kếthợp với vôi Vôi làm tăng các bazơ trao đổi trong đất (Ca”, Mg”`) và giảm cation AI””.Hiệu quả sử dụng phốt pho (PUE) tương quan nghịch rất lớn so với AI” trao đổi Bonvôi là một cách hữu hiệu giảm thiểu axit hóa đất và tăng hiệu quả sử dụng phốt pho(PUE) thông qua tăng các cation bazơ có thé trao đổi và giảm các cation có tính axit,cho năng suất cao trên đất chua Việc bón vôi giúp giảm phát thải khí nhà kính và tăngnăng suất cây trồng bằng cách duy trì chất hữu cơ trong đất và cải thiện độ phì nhiêucủa đất Quá trình chua hóa của đất được cải thiện bằng cách bón vôi hoặc các vật liệutrung hòa axit, bón vôi làm tăng Ca va Mg trong đất Chất dinh dưỡng trong đất vanăng suất bắp được cải thiện đáng ké khi sử dụng kết hợp vôi và than sinh học

(Mosharrof và ctv, 2020).

Kết hợp 2 tan véi/ha với phân bón vô cơ đối với cây bắp trên nền đất chua đãgop phan tăng năng suất cây bắp và cho hiệu quả cải thiện pH đáng ké (tăng từ 0,13 —

0,18 đơn vị) (Opala và ctv, 2018).

Trang 25

Khi bón kết hợp 2 tấn véi/ha + 5 tan phân hữu cơ/ha + 30 kg P,Os/ha đối vớicây bắp, đã góp phần làm tăng pH đất lên 17,7% so với ban đầu, cho chiều cao cây caonhất (296,13 cm), năng suất tăng 30,6%, tăng hàm lượng P.O; trong đất (22,5%) vađồng thời mang lại hiệu quả kinh tế cao (Wanjiru, 2018).

Kết quả nghiên cứu của Peter (2017), khi kết hợp 2 tấn vôiha với 30 kgPzO¿s/ha đối với cây bắp trồng chậu trong sáu tuần cho hiệu qua năng suất chất khô caonhất (13,8 g/chậu), chiều cao cây cao nhất (114,4 cm), độ chua trao đổi được giảm mộtcach đáng kê Khi bón vôi với tỷ lệ thấp kết hợp với lượng PO; vừa phải sẽ thích hợptrên đất chua

Vôi lỏng (Ultregreen) có hiệu quả làm tang pH đất hơn so với vôi bột (CaCO?).Ngoài ra, cả vôi bột (CaCO2) và vôi lỏng khi bón kết hợp với phân hữu cơ dạng hạt vaphân bón hóa học với công thức hỗn hợp hormone (HO) đã ảnh hưởng đến một số cácđặc tính của đất như tăng khả năng giữ nước, độ dẫn điện và khả năng trao đổi cation(CEC) Với sự phát triển của cây bắp, vôi lỏng có hiệu quả hơn vôi bột (CaCO:) nhưngkhi bón kết hợp với phân hóa học nhưng phân HO kết hợp tốt với cả hai loại vôi bột(CaCO:) và vôi lỏng Tác dụng của vôi ngoài cải thiện độ pH của đất còn góp phầntăng chiều cao thân, đường kính thân, số lá, điện tích lá (Pumisak và ctv, 2017)

Kết quả nghiên cứu trong nhà kính dé xác định anh hưởng của vôi nông nghiệp

và phân đê đến độ chua của đất và các chỉ tiêu sinh trưởng của cây bắp trồng chậu chothấy khi kết hợp 12,5 tan véi/ha và 10 tan phân hữu cơ (phân dé)/ha đã làm giảm rõ rệt

độ chua của đắc, pH cao nhất (6,3), cho chiều đài rễ cao nhất (41,3 cm), chiều cao cây

(150,3 cm), năng suất sinh khối khô (755,4 kg/ha) và góp phần tăng năng suất cây bắp

(Gitari va ctv, 2015).

Kết qua nghiên cứu của Kumar va ctv (2012) trên nền đất chua có pH = 4,6 chothấy rằng khi bón kết hợp phân bón NPK (80 : 60 : 40) với 300 kg vôi/ha năng suấtcây bắp tăng 147%, đồng thời khi bón kết hợp phân bón NPK (80 : 60 : 40) + 300 kgvôi/ha + 5 tấn phân hữu cơ/ha đã tăng năng suất cây bắp lên đến 291% so với đốichứng Vôi khi kết hợp với phân bón hóa học một cách hợp lý sẽ mang lại hiệu quả tối

ưu vệ năng suât cây trông trên nên dat chua.

Trang 26

Năng suất cây bắp tăng từ 3,35 tắn/ha lên 4,20 tân/ha và pH đất tăng 0,6 đơn vịkhi kết hợp sử dụng 2 tan vôi/ha với phân hóa học NPK (69 : 21 : 0 + 4S) trên nền đất

chua PH < 4,5 (Kabambe va ctv, 2012).

Kết quả nghiên cứu của Uzoho va ctv (2010) cho thấy, khi kết hợp 30 kgPzOs/ha với 1,5 tấn vôi/ha trên cây bap trồng chậu cho hiệu qua đáng ké về chiều caocây, điện tích lá, năng suất và năng suất chất khô cao hơn, tăng khả năng hút dinhdưỡng (N và P;Os), ngoài ra còn cải thiện pH dat và dinh dưỡng trong đất (Ca, Mg và

POs).

Kết quả nghiên cứu của Adhikary va ctv (2007) cho thay, khi kết hop 4 tanvôi/ha với phân bón hóa học (60 N — 30 PzOs — 30 KzO) sử dụng trên cây bap chonăng suất cao nhất (5,1 tan/ha), chiều cao cây cao nhất (267 cm), ngoải ra còn gopphan cải thiện pH (tăng 1 đơn vị), tăng hàm lượng nito cũng như hàm lượng OM trong

đât.

1.4.2 Một số nghiên cứu về phân hữu cơ

Kết hợp việc trồng cây che phủ hoặc làm đất tối thiểu cùng với bón phân hữu

cơ, có thê cải thiện kết cấu đất, tránh hiện tượng rửa trôi đất mặt, tăng quá trình thẩmthấu nitrat và giảm lượng hữu cơ trên vùng đất trồng bắp sinh khối lâu năm qua các vụ

(Roth và ctv, 2018).

Kết quả nghiên cứu của Dương Thị Hồng Diệu (2016) cho thấy, trồng bắp trên

nền phân hữu cơ 10 tan/ha kết hợp với 200 kg N/ha và thu hoạch ở thời điểm 18 ngàysau thụ phấn cho năng suất (đạt 71 tắn/ha) và lợi nhuận cao nhất

Trong điều kiện giảm độ mặn 5%o, bón 5 tan/ha phân hữu co va 0,5 tan/ha vôigiúp cây lúa phát triển tốt và năng suất lúa được cải thiện Thi nghiệm cần được thựchiện tiếp trong điều kiện thực tế đồng ruộng để làm rõ hơn hiệu quả của việc sử dụng

(Lâm Văn Tân và ctv, 2014).

Trang 27

Kết quả nghiên cứu của Unjana va ctv (2014) khi bón kết hợp 25 tan/ha phânhữu cơ với 100 kg N/ha trên cây bắp có hiệu quả cho việc phục hồi đất kém màu mỡ,

bị suy thoái và khả năng giữ nước trên đất cát và đất sét cũng được cải thiện đáng kẻ

Theo Phạm Thị Phương Thúy và Duong Minh Viễn (2008), bón 10 tan/ha phânhữu cơ chủng loại khác nhau trên đất xám đều cho thấy cải thiện được pH, giảm hàmlượng nhôm trao đổi, tăng hàm lượng nhôm, sắt liên kết với chất hữu cơ, tăng thànhphan lân (P) dé tiêu

Bón phân hữu cơ có hiệu quả tích cực đối với năng suất chất xanh và sản lượngcây bắp Ngoài ra bón phân hữu cơ còn làm tăng khả năng giữ nước và tính sẵn có cácchất dinh dưỡng trong đất, làm tăng hàm lượng phốt pho, kali và natri trong tang đất từ

0 — 20 cm, nhưng không ảnh hưởng đến pH, canxi, tổng vật chất hữu cơ (Silva va ctv,2006).

Kết quả nghiên cứu của Kimani và ctv (2004) cho thấy khi bón kết hợp 5 tấnphân bò/ha với 40 kg N/ha thì cho khả năng giải phóng chất dinh dưỡng cao, đặc biệtcây sẽ hấp thu đạm nhanh và hiệu quả hơn, có hiệu quả trong sản xuất cây bắp, mang

lại hiệu quả kinh tê cao hơn so với việc bón phân riêng lẻ.

Có sự gia tăng đáng kể tổng PzOs, KạO, Ca?” và Mg”" và tăng khả năng sử dungPOs trong đất khi bón kết hợp 10 tan phân hữu co/ha + 60 kg P;Os/ha + 250 kg vôi/ha

(Ademba và ctv, 2010).

Tóm lại, qua các nghiên cứu trong và ngoài nước cho thấy sử dụng vôi ởkhoảng 250 kg/ha đến 12.500 kg/ha và phân hữu cơ từ 5 tan/ha đến 25 tan/ha khôngnhững giúp tăng năng suất cây trồng mà còn hiệu quả đáng kể đến việc cải thiện tínhchat lý hóa của đất, giúp đất trở nên tơi xóp, tăng kha năng trao đổi cation, giảm thất

thoát hơi nước làm cho đất giữ 4m tốt, tăng khả năng chống chịu của cây Khuyến cáovôi được sử dụng trên nền đất cát pha, nghèo hữu cơ được sử dung ở mức 500kg/ha

Tuy nhiên, việc nghiên cứu kết hợp sử dụng vôi và phân hữu cơ trong canh tác cây bắpsinh khối vẫn còn hạn chế, chưa có nhiều tài liệu hay đề tài nghiên cứu đề cập Vì vậy,hướng nghiên cứu của đề tài sẽ tập trung đánh giá hiệu quả sử dụng vôi và phân hữu

Trang 28

cơ sao cho phù hợp, cải thiện pH đất, khả năng chịu hạn và mang lại năng suất sinhkhối cao và mang lại hiệu quả kinh tế trong canh tác cây bắp phục vụ chăn nuôi.

Trang 29

Chương 2

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Thời gian và địa điểm thực hiện

Thí nghiệm được tiến hành từ tháng 03/2021 đến tháng 05/2021 tại huyện Phú

Giáo, tỉnh Bình Dương.

2.2 Điều kiện thời tiết và đặc điểm đất đai thí nghiệm

2.2.1 Tình hình khí tượng nông nghiệp trong thời gian thí nghiệm

80 70 60

—®Luong bốc thoát hoi nước (mm)

Hình 2.1 Biểu đồ diễn biến thời tiết trong thời gian thí nghiệmHình 2.1 cho thấy nhiệt độ trung bình các tháng tương đối đồng đều từ 28,7 —

28,8°C nằm trong ngưỡng thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của cây bắp Độ

4m trung bình từ 67,0 — 79,0% Số giờ nắng trong các tháng thí nghiệm không quá cao

từ 71,3 — 182,8 gid/thang, khá tối ưu cho việc sinh trưởng và phát triển Lượng mưatrung bình dao động từ 40,4 — 313,4 mm/thang, tháng 03 có lượng mưa rất thấp tập

trung vào giai đoạn cây con nên cân phải chủ động lượng nước tưới thường xuyên dé

Trang 30

cây nảy mầm đảm bảo mật độ và phát triển tốt Lượng bốc thoát hơi nước trong cáctháng thí nghiệm dao động từ 2,6 - 4,1 mm/ngày, điều này có sự liên quan mật thiếtđến việc đáp ứng nhu cầu nước cho cây, đảm bảo điều kiện tối ưu cho năng suất củacây bắp thu sinh khối đặc biệt vào giai đoạn thụ phan — thụ tinh — hình thành hạt trêntrái bắp Nhìn chung, điều kiện thời tiết diễn ra trong thí nghiệm như trên, cây bắp cóthé sinh trưởng và phát triển tốt, cho năng suất cao nhưng cần lưu ý theo dõi cung cấp

đủ nước trong thời gian khô hạn kéo dai và phòng trừ sâu bệnh hại kip thoi.

2.2.2 Đặc điểm dat đai khu thí nghiệm

Bảng 2.1 Đặc điểm lý - hóa đất trước thí nghiệm

Chỉ tiêu Don vi Két qua Phuong phap

pHuao (1:5) - 4,80 pH meter

pHci (1:5) - 3,70 pH meter

OM % 1,62 Tiurin

(Bộ môn Quản lý nguồn nước, 2020)

Từ kết quả phân tích đất Bảng 2.1 cho thấy khu thí nghiệm có sa cấu đất cát phathịt hàm lượng mùn thấp 1,62% và pH đất khá thấp ở mức chua vừa Nhìn chung, cầntiến hành bón lót vôi và phân hữu cơ dé cải thiện, tăng hàm lượng chất hữu cơ và mintrong đất, đồng thời bổ sung phân vô cơ thích hợp dé đảm bảo dinh dưỡng cho câysinh trưởng tốt, đạt năng suất cao Khi bón thúc thì cần chia ra nhiều đợt bón dé hạnchế bị rửa trôi và giúp cây hấp thụ tốt

2.2 Vật liệu thí nghiệm

2.2.1 Vôi và phần hữu cơ

Vôi (= 85% CaO) do Công ty TNHH Khoáng San đá vôi Ha Nam sản xuất vàphân phối Có tác dụng cải tao đất, khử phèn, khử trùng môi trường, bón cây, ôn định

pH.

Phân hữu cơ (phân bò): phân bò đã ép khô, được cung cấp từ Trang trại chăn

Trang 31

Dương), phân được bố trí trên nền đất ủ đồng sau mỗi lớp phân bò được tưới đều dungdịch chế phẩm sinh học EM (được pha 1 lít EM/200 lít nước) cứ tiếp tục khi hết lượngphân cần ủ Sau đó tiến hành phủ bạt lên đống ủ để tránh mưa và đảm bảo nhiệt độđồng ủ, 10 ngày tiến hành kiểm tra và đảo trộn đống ủ 1 lần Phân được sử dụng sau

thức tháng 02/2012.

Đặc điểm giống: Giống bắp NK7328 có bản lá rộng, khả năng quang hợp tốt, cókhả năng chống đồ, có khả năng chịu hạn, chịu rét tốt, thời gian thu hoạch cây dé làmthức ăn cho gia súc khoảng 80 đến 90 ngày lúc bắp chín sữa hoặc chin sáp Năng suấtsinh khối trung bình 50 — 60 tắn/ha/vụ

2.2.3 Vật liệu khác

Phân đạm: Đạm Phú Mỹ (46,3% N) sản phẩm Tổng Công ty Phân bón và Hóachât dâu khí sản xuât và phân phôi.

Phân lân: Super lân Long Thanh (16% P05) sản phẩm của Công ty Phân bón

miễn Nam sản xuat và phân phôi.

Trang 32

Phân kali: Kali Phú Mỹ (61% KzO) do Tổng Công ty Phân bón và Hóa chat dầu

khí sản xuât và phân phôi.

Thuốc bảo vệ thực vật: Mizin 80WP (Atrazin 80%), Radiant 60 SC (Spinetoram

60 g/lit), Tik — Tot 60 EC (Lufenuron 40 g/lit, Emamectin benzoate 20 g/lit), Tiginon 5

GR (Nereistoxin 5% w/w), Virtako 40 WG (Chlorantraniliprole 200g/kg,

Thiamethoxam 200 g/kg), Anvil 5 SC (Hexaconazole 50 g/lit).

Chế phẩm sinh học EM được công ty cô phan dau tư dich vụ Tin Cay Thànhphó Hồ Chí Minh nghiên cứu và sản xuất (thành phần: Gồm các vi khuẩn quang hợp,

vi khuẩn Lactic, ndm men)

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Bồ trí thí nghiệm

Thí nghiệm hai yếu tố được bồ trí theo kiểu lô phụ (SPD), với 9 nghiệm thức và

3 lần lặp lại Các nghiệm thức thí nghiệm được xây dựng dựa vào sự phối hợp giữa 3liều lượng vôi và 3 liều lượng phân hữu cơ (phân bò)

Yếu tố lô chính (N): Liều lượng phân hữu cơ

Trang 33

NTI: NIVI (5 tấn phân hữu co x 250 kg vôi)

NT2: N1V2 (5 tấn phân hữu co x 500 kg vôi)

NT3: N1V3 (5 tan phân hữu co x 1.000 kg vôi)

NT4: N2VI (10 tan phân hữu cơ x 250 kg vôi)

NT5: N2V2 (10 tan phân hữu cơ x 500 kg vôi)

NT6: N2V3 (10 tan phân hữu co x 1.000 kg vôi)

NT7: N3V1(15 tan phân hữu cơ x 250 kg vôi)

NT8: N3V2 (15 tan phân hữu cơ x 500 kg vôi)

NT9: N3V3 (15 tan phân hữu cơ x 1.000 kg vôi)

Lượng phân vô cơ bón nền cho 1 ha: 180 kg N + 80 kg P,O; + 120 kg KạO

Trang 34

Khoảng cách giữa các lần lặp lại: 1 m;

Khoảng cách giữa các 6: 80 cm;

Khoảng cách giữa hàng bảo vệ và các 6 thí nghiệm: | m;

Tổng diện tích cả khu thí nghiệm: 709,9 m (ké ca hang bao vé);

Khoảng cách trồng: Hang kép, với khoảng cách (80 — 30) x 15 cm với mat độ

121.212 cây/ha.

Hình 2.5 Toàn cảnh khu thí nghiệm ở thời điểm 40 NSG

2.3.3 Quy trình kỹ thuật canh tác

Áp dụng theo “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác vàgiá trị sử dụng của giống bắp, QCVN 01 — 56: 2011/BNNPTNT” đã được hiệu chỉnhcho phù hợp với điều kiện thực tế của vùng

Trang 35

Phương pháp bón phân lót: Vôi được rãi đều trên hàng Phân hữu cơ và phânSuper lân bón theo hàng, vùi sâu và trộn đều vào đất (được bón sau khi bón vôi 7ngày).

Bảng 2.2 Khối lượng phân hữu cơ (kg/16,2 m’), khối lượng vôi (kg/16,2 m’), khốilượng super lân (kg/16,2 m?) bón lót cho mỗi nghiệm thức

Nghiệm thức Phân hữu cơ Vôi Super lân

5 tan PHC/ha + 250 kg vôi/ha 8,10 0,41 0,81

5 tin PHC/ha + 500 kg vôi/ha 8,10 0,81 0,81

5 tấn PHC/ha + 1.000 kg vôi/ha 8,10 1,62 0,81

10 tấn PHC/ha + 250 kg vôi/ha 16,20 0,41 0,81

10 tin PHC/ha + 500 kg véi/ha 16,20 0,81 0,81

10 tin PHC/ha + 1.000 kg vôi/ha 16,20 1,62 0,81

Gieo hạt theo hàng đã được rạch và đo khoảng cách cây cách bằng cách rút dây

dé cắm cọc đánh dấu (mỗi hốc 2 hat), gieo sâu khoảng 2 cm, sau đó phủ lên một lớpdat mỏng Mỗi nghiệm thức gieo 4 hàng (kép), khoảng cách (80 — 30) x 15 cm tương

ứng với mật độ 121.212 cây/ha.

Trang 36

Sau khi gieo tiên hành kéo và rãi ống tưới nhỏ giọt, đặt ống ở giữa hai hàng képtiến hành kiểm tra ống tưới và tưới Trong giai đoạn đầu từ lúc gieo đến lúc hạt mọcmam (4 NSG) tiến hành dời ống tưới qua lại giữa hai hàng kép mỗi lần tưới dé dambảo độ âm đều cho hạt mọc mầm tốt và đồng loạt.

Sau khi gieo 13 ngày tiến hành tia bỏ bớt 1 cây, chừa lai mỗi hốc 1 cây

Sau khi gieo 15 ngày tiến hành phun thuốc cỏ Mizin 80WP (Atrazin 80%) (pha

25 gr cho bình 8 lít nước).

Bon thúc được chia thành 3 đợt bón mỗi đợt bón 1/3 lượng Urea + 1/3 lượngKali clorua (mỗi đợt bón được chia nhỏ ra làm 2 lần bón) Phân bón được tưới qua hệthống tưới nhỏ giọt Đợt 1 (10 NSG và 15 NSG), đợt 2 (25 NSG và 30 NSG), đợt 3(45 NSG và 50 NSG) mỗi thời điểm bón 8,17 kg Ure + 3,49 kg Kali clorua

Phòng trừ sâu keo mùa thu (Spodoptera frugiperda) gây hại dùng các loại thuốcTik - Tot 60EC (hoạt chất: Lufenuron 40 g/L + Emamectin benzoate 20 g/L), Virtako

40 WG (hoat chat: Chlorantraniliprole 200 g/kg + Thiamethoxam 200 g/kg) Radiant

60 SC (hoạt chat: Spinetoram 60 g/L) phun khi thấy sâu non xuất hiện (chu kỳ cáchnhau khoảng 7 ngày sẽ có đợt sâu mới) phun thay phiên 3 loại thuốc với nhau

Phòng trừ sâu xám (4grofis ipsilon) gây hại sử dụng Tiginon 5 GR (hoạt chất:Nereistoxin 5%) rải vào gốc 1 lần vào giai đoạn 15 NSG

Phòng trừ bệnh khô van do nắm Rhizoctonina solani gây ra, dùng thuốc Anvil5SC (hoạt chất: Hexaconazole 50 g/L) phun 2 lần

Hình 2.7 Thuốc trừ sâu bệnh được sử dụng trong thí nghiệm

Trang 37

Thu hoạch

Tiến hành thu hoạch vào thời điểm 75 NSG Thu hoạch khi bắp chín sữa (táchhat thấy nội nhũ bên trong có dạng bột sén sệt) đạt từ 75% số cây trở lên trên tổng sốcây/ô Thu hoạch cả cây, chặt cách gốc 2 — 4 cm Thu riêng những cây lấy chỉ tiêu vàthu phần còn lại của cả ô cơ sở

2.3.4 Các chỉ tiêu theo dõi

Các chỉ tiêu theo déi và phương pháp lay số liệu áp dụng theo “Quy chuẩn kỹthuật Quốc Gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống bắp, QCVN 01-56: 2011/BNNPTNT Cây được bắt đầu theo dõi chỉ tiêu khi được 15 ngày sau gieo.Theo dõi trên 10 cây đại diện của 2 hàng giữa (hàng kép) ở mỗi nghiệm thức, chọn 5cây liên tiếp và ngược chiều nhau từ vị trí cây thứ 5 trở đi tính từ đầu hang

2.3.4.1 Chỉ tiêu về thời gian sinh trưởng phát dục

Ngày tré cờ (NSG): Ngày có trên 50% số cây xuất hiện cờ, quan sát và đếm

toàn bộ cây của mỗi ô.

Ngày tung phan (NSG): Ngày có trên 50% số cây có phan tung ở 1/3 bông cờ,

quan sát và đêm toàn bộ cây của môi ô.

Ngày phun râu (NSG): Ngày có trên 50% số cây có râu nha dài từ 2 — 3 cm,

quan sat và đêm toàn bộ cây của môi 6.

Ngay chín sữa (thu hoạch) (NSG): Quan sát toàn bộ cây/ô ở giai đoạn thu

hoạch Tính từ ngày gieo đến lúc thu hoạch, 75% số cây bước vao giai đoạn chín sữa(tính từ đầu hạt đến gốc chân hạt như sữa trắng, lượng tinh bột đang tích lũy bên trong,tách đôi hat thấy bên trong nội nhũ có dang sén sét)

2.3.4.2 Chỉ tiêu về sinh trưởng

Chiều cao cây (cm): Bắt đầu theo dõi tại thời điểm 15 NSG và định kỳ 15 ngày

đo một lần Những cây theo déi được đánh dấu sát gốc Cây bắp ở giai đoạn chưa trổ

Trang 38

cờ (cm): Do chiều cao từ cô rễ đến đỉnh của bộ phận cao nhất của cây theo chiều thang

đứng (vuốt lá) Giai đoạn trổ cờ (cm) đo từ cô rễ đến ngọn cờ

Số lá (1á/cây): Bắt đầu theo dõi tại thời điểm 15 NSG và định kỳ 15 ngày domột lần Lá được tính khi có lưỡi lá và cổ lá Mỗi lần đếm có đánh dấu bằng cách quét

sơn trên mép lá đê tiện cho việc theo dõi lân sau (cộng với sô lá lân đo trước).

Diện tích lá (dm” lá/cây): Tiến hành đo chiều dài lá (cm) đo từ cổ lá đến chóp

lá, chiều rộng lá (cm) đo chỗ rộng nhất của lá, đo tat cả các lá xanh có trên cây (theodõi 3 cây/ô) rồi tính điện tích lá (S) theo công thức Ivanor Bắt đầu theo dõi tại thờiđiểm 15 NSG và định kỳ 15 ngày do 1 lần

Sạn quay Dy DE.EL.k

Trong đó:

D: chiều dài lá (đm)R: chiều rộng (dm)k: hệ số hiệu chỉnh (k = 0,7)

¡—>n: số lá xanh có trên cây chỉ tiêuChỉ số diện tích lá (Leaf area index) (m? 1a/m? đất) được tinh theo công thức:

LAI (mỶ lá/ m? đất) = S x mật độ (cây/ha) x 10°

Trong đó:

S: điện tích lá trên cây (dm? lá/cây)Đường kính gốc thân (cm): Do cách gốc 20 cm, bắt đầu theo dõi vào thờiđiểm 15 NSG và định kỳ 15 ngày đo một lần

Trang 39

2.3.4.4 Chỉ tiêu về khả năng chống chịu với điều kiện hạn

Khả năng chịu hạn: Quan sát đánh giá tình trạng thực tế toàn bộ cây trên ô thínghiệm khi gặp điều kiện hạn (nếu có) và cho điểm

Quan sát dựa vào tình trạng lá bắp trong điều kiện khô hạn:

Điểm 1: Tốt (14 không héo)Điểm 2: Khá (mép lá mới cuộn)Điểm 3: Trung bình (mép lá hình chữ V)Điểm 4: Kém (mép lá cuộn vào trong)Điểm 5: Rất kém (lá cuộn tròn)

Quan sát đánh giá qua khả năng kết hạt (khi thu hoạch) và cho điểm:

Điểm 1: Tốt (kết hạt kin bắp)Điểm 2: Kha (kết hạt 70 — 80% bap)Diém 3: Trung binh (két hat 50 — 60% bap)Diém 4: Kém (két hat 30 — 40% bap)

Diém 5: Rat kém (két hat 10 — 20% bap)

Trang 40

2.3.4.5 Khả năng chống chịu sâu bệnh hại

Đánh giá mức độ gây hại của các đối tượng gây hại trên cây bắp cho thu sinhkhối NK7328: Đếm số cây bị hại trên 6 thí nghiệm, tính tỷ lệ (%) gây hại theo côngthức: Tỷ lệ gây hại (%) = (số cây bị hại/ tổng số cây điều tra) x 100

Sâu keo mùa thu (Spodoptera frugiperda): Tỷ lệ cây bi gây hại được tinh theo công thức:

Tỷ lệ gây hại (%) = (số cây bị hại / sé cay diéu tra) x 100

Sau xám (Agrotis ipsilon): Ty lệ cay bi gay hai được tính theo công thức:

Tỷ lệ gây hai (%) = (số cây bị hai / số cây điều tra) x 100

Bệnh khô van (Rhizoctonia solani): Theo dõi và tinh ty lệ bệnh, đánh giá thờiđiểm trước thu hoạch

Tỷ lệ bệnh (%) = (số cây bị bệnh / số cây điều tra) x 100

2.3.4.6 Các yếu tố cau thành năng suất và năng suất

Phương pháp lấy mẫu: Chặt lấy 10 cây bắp ở mỗi ô thí nghiệm (chặt cây cáchgốc 5 cm) thu hoạch ở giai đoạn chín sữa

Khối lượng cây tươi (kg): Chặt lấy 10 cây bắp ở 2 hàng giữa mỗi ô thí nghiệmcân tính trung bình (bao gồm trái)

Khối lượng trái tươi trên cây (kg/cây): Cắt bắp của 10 cây bắp ở 2 hàng giữa(cây chỉ tiêu) cân tính trung bình (gồm cuống và lá bi)

Tỷ lệ khối lượng trái/cây (%) = (Khối lượng trái tươi trên cây/khối lượng cây)

x 100.

Năng suất sinh khối tươi lý thuyết (tắn/ha) = Khối lượng cây tươi trung bình

x mật độ (cây/ha)/1.000.

Ngày đăng: 10/08/2025, 02:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2 Thành phần hóa học gần đúng của các thành phần chính trong hạt bắp (%) - Khóa luận tốt nghiệp Cơ khí công nghệ: Ảnh hưởng liều lượng vôi và phân hữu cơ đến sinh trưởng, năng suất sinh khối của giống bắp NK7328 tại Phú Giáo, tỉnh Bình Dương
Bảng 1.2 Thành phần hóa học gần đúng của các thành phần chính trong hạt bắp (%) (Trang 16)
Bảng 1.4 Tình hình sản xuất bắp trên thế giới giai đoạn 2016 — 2019 - Khóa luận tốt nghiệp Cơ khí công nghệ: Ảnh hưởng liều lượng vôi và phân hữu cơ đến sinh trưởng, năng suất sinh khối của giống bắp NK7328 tại Phú Giáo, tỉnh Bình Dương
Bảng 1.4 Tình hình sản xuất bắp trên thế giới giai đoạn 2016 — 2019 (Trang 20)
Bảng 1.5 Tình hình sản xuất bắp ở Việt Nam giai đoạn 2016 — 2019 - Khóa luận tốt nghiệp Cơ khí công nghệ: Ảnh hưởng liều lượng vôi và phân hữu cơ đến sinh trưởng, năng suất sinh khối của giống bắp NK7328 tại Phú Giáo, tỉnh Bình Dương
Bảng 1.5 Tình hình sản xuất bắp ở Việt Nam giai đoạn 2016 — 2019 (Trang 22)
Hình 2.1 Biểu đồ diễn biến thời tiết trong thời gian thí nghiệm - Khóa luận tốt nghiệp Cơ khí công nghệ: Ảnh hưởng liều lượng vôi và phân hữu cơ đến sinh trưởng, năng suất sinh khối của giống bắp NK7328 tại Phú Giáo, tỉnh Bình Dương
Hình 2.1 Biểu đồ diễn biến thời tiết trong thời gian thí nghiệm (Trang 29)
Hình 2.5 Toàn cảnh khu thí nghiệm ở thời điểm 40 NSG - Khóa luận tốt nghiệp Cơ khí công nghệ: Ảnh hưởng liều lượng vôi và phân hữu cơ đến sinh trưởng, năng suất sinh khối của giống bắp NK7328 tại Phú Giáo, tỉnh Bình Dương
Hình 2.5 Toàn cảnh khu thí nghiệm ở thời điểm 40 NSG (Trang 34)
Hình 2.7 Thuốc trừ sâu bệnh được sử dụng trong thí nghiệm - Khóa luận tốt nghiệp Cơ khí công nghệ: Ảnh hưởng liều lượng vôi và phân hữu cơ đến sinh trưởng, năng suất sinh khối của giống bắp NK7328 tại Phú Giáo, tỉnh Bình Dương
Hình 2.7 Thuốc trừ sâu bệnh được sử dụng trong thí nghiệm (Trang 36)
Hình 3.6 Sâu xám gây hại thời điểm 15 NSG Sâu keo mùa thu (Spodoptera frugipperda): Sâu non tuổi lớn có thé chui xuống dat dé trú ân khi trời nang, sâu non tuổi 6 chui xuống đất hóa nhộng - Khóa luận tốt nghiệp Cơ khí công nghệ: Ảnh hưởng liều lượng vôi và phân hữu cơ đến sinh trưởng, năng suất sinh khối của giống bắp NK7328 tại Phú Giáo, tỉnh Bình Dương
Hình 3.6 Sâu xám gây hại thời điểm 15 NSG Sâu keo mùa thu (Spodoptera frugipperda): Sâu non tuổi lớn có thé chui xuống dat dé trú ân khi trời nang, sâu non tuổi 6 chui xuống đất hóa nhộng (Trang 57)
Hình 3.7 Sâu keo mùa thu gây hại - Khóa luận tốt nghiệp Cơ khí công nghệ: Ảnh hưởng liều lượng vôi và phân hữu cơ đến sinh trưởng, năng suất sinh khối của giống bắp NK7328 tại Phú Giáo, tỉnh Bình Dương
Hình 3.7 Sâu keo mùa thu gây hại (Trang 59)
Hình PL 1.4 Chiều cao cây 15 NSG và 30 NSG - Khóa luận tốt nghiệp Cơ khí công nghệ: Ảnh hưởng liều lượng vôi và phân hữu cơ đến sinh trưởng, năng suất sinh khối của giống bắp NK7328 tại Phú Giáo, tỉnh Bình Dương
nh PL 1.4 Chiều cao cây 15 NSG và 30 NSG (Trang 71)
Hình PL 1.10 Đặc trưng hình thái trái ở thời điểm 75 NSG - Khóa luận tốt nghiệp Cơ khí công nghệ: Ảnh hưởng liều lượng vôi và phân hữu cơ đến sinh trưởng, năng suất sinh khối của giống bắp NK7328 tại Phú Giáo, tỉnh Bình Dương
nh PL 1.10 Đặc trưng hình thái trái ở thời điểm 75 NSG (Trang 73)
Bảng PL 3.1 Ảnh hưởng liều lượng vôi và phân hữu có đến tỷ lệ sâu xám gây hại (%) - Khóa luận tốt nghiệp Cơ khí công nghệ: Ảnh hưởng liều lượng vôi và phân hữu cơ đến sinh trưởng, năng suất sinh khối của giống bắp NK7328 tại Phú Giáo, tỉnh Bình Dương
ng PL 3.1 Ảnh hưởng liều lượng vôi và phân hữu có đến tỷ lệ sâu xám gây hại (%) (Trang 74)
Bảng PL 2.1 Diễn biến thời tiết tại Bình Dương từ tháng 03/2021 đến tháng 05/2021 - Khóa luận tốt nghiệp Cơ khí công nghệ: Ảnh hưởng liều lượng vôi và phân hữu cơ đến sinh trưởng, năng suất sinh khối của giống bắp NK7328 tại Phú Giáo, tỉnh Bình Dương
ng PL 2.1 Diễn biến thời tiết tại Bình Dương từ tháng 03/2021 đến tháng 05/2021 (Trang 74)
Bảng PL 3.2 Ảnh hượng liều lượng vôi và phân hữu cơ đến tỷ lệ sâu keo gây hại (%) - Khóa luận tốt nghiệp Cơ khí công nghệ: Ảnh hưởng liều lượng vôi và phân hữu cơ đến sinh trưởng, năng suất sinh khối của giống bắp NK7328 tại Phú Giáo, tỉnh Bình Dương
ng PL 3.2 Ảnh hượng liều lượng vôi và phân hữu cơ đến tỷ lệ sâu keo gây hại (%) (Trang 75)
Bảng PL 4.1 Chi phi đầu tư 1 ha/vụ bắp NK7238 thu sinh khối (chưa tính chi phí vôi - Khóa luận tốt nghiệp Cơ khí công nghệ: Ảnh hưởng liều lượng vôi và phân hữu cơ đến sinh trưởng, năng suất sinh khối của giống bắp NK7328 tại Phú Giáo, tỉnh Bình Dương
ng PL 4.1 Chi phi đầu tư 1 ha/vụ bắp NK7238 thu sinh khối (chưa tính chi phí vôi (Trang 78)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm