Bất cứ một bộ phận nào tham gia quá trình nghiền như nạp nguyên liệu, gia công nghiên, thu hồisản phẩm, lọc và xử lý bụi đều ảnh hưởng đến sự làm việc không những của riêng máy mà của to
Trang 1KHOA CO KHi CONG NGHE
VŨ THÁI HÀ - LY THỊ THỦY TIÊN
THIẾT KE - CHE TẠO - LAP ĐẶT MAY NGHIÊN THUC AN GIA SUC KIEU BUA
NANG SUAT 5 TAN/H
TP HO CHi MINH
07 - 2006
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRUONG ĐẠI HỌC NONG LAM TP HO CHÍ MINH
KHOA CO KHi CONG NGHE
CO KHi CHE BIEN-BAO QUAN NONG SAN THUC PHAM
GIAO VIEN HUONG DAN: SINH VIEN THUC HIEN:PGS TS TRAN THI THANH VŨ THÁI HÀ
KS NGUYÊN HỮU HUY HẬU LÝ THỊ THỦY TIÊN
TP HÒ CHÍ MINH
07 - 2006
Trang 3FACULTY OF AGRICULTURAL ENGINEERING - TECHNOLORY
ells
T THESIS:
DESIGNING - MANUFACTURING - NSTALLING
A HAMMER MILL WHICH HAS 5 T/H
DR DE PRO: TRAN THI THANH VU THAI HA
E ENG NGUYEN HUU HUY HAU LY THI THUY TIEN
COURSE: 2002 - 2006
HCM CITY
07/2006
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Chúng em xin chân thành cảm tạ:
- Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Tp HCM.
- Ban chủ nhiệm khoa Cơ khí — Công nghệ.
- Quý thay, cô giảng dạy trường Dai hoc Nông Lâm
- Quý thầy, cô, cán bộ nhân viên khoa Cơ khí — Công nghệ đã tận tình dạy dỗ, truyền
thụ kiến thức và giúp đỡ chúng em trong suốt khoá học.
Đặc biệt, chúng con vô vàng biết ơn những công lao cha mẹ đã sinh ra và tảo tần nuôi
dưỡng chúng con ăn học.
Xin gởi đến cô PGS TS Trần Thị Thanh, thầy TS Nguyễn Như Nam, thầy NguyễnHữu Huy Hậu lòng biết ơn chân thành và sâu sắc vì đã hướng dẫn và giúp đỡ chúng em
về nhiều mặt đề thực hiện đề tài này
Cuối cùng xin cảm ơn anh Trần Anh Vũ làm việc tại công ty TNHH Cơ khí Như
Thanh và các bạn lớp Cơ khí 28B đã luôn bên cạnh giúp đỡ, động viên chúng em trong
quá trình thực hiện đề tài
Trang 52 Nội dung thực hiện:
- Lựa chọn mô hình máy.
- Tính toán, thiết kế các bộ phận làm việc chính của máy.
- Theo dõi chế tạo.
- Khảo nghiệm và đưa vào sử dụng.
3 Kết quả thực hiện:
Trang 6Số vòng quay của rôto, [vòng/phút] 1450
Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn:
VŨ THÁI HÀ PGS TS TRAN THỊ THANH
LÝ THỊ THỦY TIÊN KS NGUYÊN HỮU HUY HẬU
Trang 7DESIGNING — MANUFACTURING —- INSTALLING
A HAMMER MILL WHICH HAS 5 T/H
OF FOODER RODUCTIVENESS
1 Purpose:
Design, manufacture and apply a hammer mill which has 5 T/h of
animals’food in fooder processing line, with size of 0,5 + 0,8 mm
productiveness.
2 Contents:
- Choose a model of machine.
- Design main parts of the machine.
- Manufacture the machine.
- Test and apply.
3 Result:
Result of calculating:
Trang 8PARAMETERS Productiveness, [T/h] 5
Size of grinding Diameter, [mm] 1050
chamber Width, [mm] 450
Quantity of hammer 96 Thickness of hammer, [mm] 10 Slit between hammer and sieve, [mm] 15 Woking speed of hammer, [m/s] T7 Rotor revolution, [rpm] 1450 Screen s1ze, [mm] 2
Motor capacitive tranmission for 110
Student’s signature Advisor’s signature
Vu Thai Ha Dr De Pro Tran Thi Thanh
Ly Thi Thuy Tien Eng Nguyen Huu Huy Hau
Trang 91 MỤC LỤC
Big TH TaseasenuadgnaasttouiboroosrostittoostgltiGSi60100900600333010000G0GG018001G20.01G010/0011606E 1
1, MỤC HCH LIIÊN TY 5, ene 3
4 TRA CỨU TÀI LIỆU, SÁCH BÁO
PHỤC VỤ TRỰC TIẾP CHỦ DE DE TAL 2 <2s©s<+sese+seezse+s 4
4.1 _ Các loại thức ăn và công nghệ chế biến thức ăn gia súc - - 4
4:1:1: Cae loại thie i 01A/§ÙÔ:sssaeecensntoisettog0024640640060091480608001580800386388SE01-G3 884033888 4
4.1.2 Kỹ thuật và sơ đồ chế biến thức ăn gia súc - 5 4.1.3 Tính chất nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi - 2-2-2 2252 6ð:5, Miêu :TghlŸ| nggaesonuningtdaangrlsoiBieig006014000090E04000051014013G80050018N.088001 :HG2N-.0/DE0 7ADL Top Tiny St oor bằnyềệ HH1 Ê.«eu«sesekeneiikksekikLLdhSkLsLAhddLAdLAu0183 Ec008đ6E 7 4.2.2 Cau tao của máy nghiền kiểu búa trục ngang -2 22-5252s+552 9 4.2.3 Ưu - nhược điểm - phạm vi sử dụng -2-255¿+5z222z+zzzzzzzzzse2 10 4.2.4 Lý thuyết máy nghiền hạt kiểu búa trục ngang - - 11 4.2.5 Lý thuyết tính toán máy nghiền búa trục ngang . - 18
AS Lu‡-thuyết Pig fae coc c6) nh nhà Bì 8 Hà eeaumnnsareamnmnnemenemenenee 23
5 PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN 2-sssse+seeseersserse 26
5.1 Phương pháp tiến hành thu thập số liệu -2-©22222222222+22zz22zzzzzz+z 26 5.1.1 Phương pháp xác định thông số đầu vào của nguyên liệu 265.1.2 Phương pháp xác định thông số thiết kế của máy nghiền 26
Oe THẾ Mã oan nguotgotraiGiriEtiiNtuigeGGTSIGGIES-NAGUSG0GG.005/GIEG4ĐIGEGDSU/EISN aT 5,3, Phương phần Chế 10 seseseeeesesbeeoitiotiktbYhonS0018tG29120000005070303607140170390)40020015000250.3818 27 8o 9008 77 28
Trang 106 THUC HIEN DE TÀI - KET QUÁ VÀ THẢO LUẬN - 29
6.1 Cơ sở thiết kẾ 2-22 2 S1222222122122212211211221221121121121121121121121211211212 re 296.1.1 Yêu cầu của máy thiết kế và các số liệu thiết kế ban đầu - 29ö.1¿Z Chợn mô hình máy thiẾt Kế eeeeossessnaesboiidCadeikosdEsiiLSDSEEL4600635 8004 306.2 Tính toán thiết kế bộ phận dẫn liệu vào máy nghiền -2-2 22552 326.2.1 Tính toán thiết kế vit tải cấp liệu dang hạt -2- 2255225zz5522 326.2.2 Tính toán thiết kế vít tải dang cục 34
6.3 Tính toán thiết kế bộ phận nghiễn - 2-2 222222E222EE2EE2EEZ2EE2EEzErzrxrrer 366.3.1 Tính toán vận tốc búa nghiền -2 2-22 ©2zc2z+ccxeerrrerrrerree 366.3.2.Tính toán thiết kế kích thước cơ bản của cụm roto-búa nghiền 38 6.3.3 Xác định số vòng quay của trống trong 1 phút -=52 396.3.4 Tính toán kich thước bủa nghiÊn -cc-SG222011222022212x0 396.3.5 Tính toán kích thước đĩa lắp búa -22 22222222+22+z2zzzz+zzzzzse2 406.3.6 Tính toán kích thước chốt lắp búa -2-2 22222+2s+2z+z£++zzzzzz+zsz2 416.3.7 Tính toán số lượng búa - 2-2222 52222222E22E22EE22E22EE22E2EE2EEEEzrrrrree 41 6.3.8 Tính toán sàng và tắm nhám (má đập phụ) -. -z5z 42 6.3.9 Khí động lực học bộ phận nghiền - 2-2 52222222222+2£zz2Ez2zzzcs+2 42 6.4 Tính toán thiết kế buồng nghiễn 2: 222+SE2E£2EE22EZ2EE2EE22222232222222222, 426.5 Tính toán bộ phận phân li thu hồi bụi nghiền -22225225552£5 43
65.1 HH /töán:QUẠE.H TÃHñocccneensneiisnedEtisLi4BSL331380814E05E10E0GS3G1G155.ĐIE5S035738/048E 43
6.5.2 Tỉnh toán thiết kế myelin lee ĐỤÏscssscsseeeesioiEvindAh1220056500G005183:660 10086286 446.5.3 Tính toán thiết kế bộ phận lọc bụi dang túi vải -2-22 s52 466.5.4 Tính toán van cánh quay thu hồi bụi -2- 2255222zz2222zzzzz>s+2 466.6 Tinh todn chi ti@u COmg ¡8 Ả ÒỎ 486.6.1 Tính toán công suất cung cấp cho rôto nghiễn -2-52522 486.6.2 Tính toán công suất động cơ điện -2- 22©22222+2EE222E222xzzxrzrxee 486.7 Tính toán truyền động -¿- 2¿©22+++2E++2E+22E+2EE+E2EE22E12221 22121122222 49 6.8 Tính toán, thiết kế trục rôto nghiễn 2 2¿2222S222E2EE2EE22E22EE22Ezzzxrzex 49
6S: CMO WADI SU ncn sex ch han gáy i0n 82a San 3aesiisanatiaaifsexdindScsaisgásgszuiickasaiesdiSaslsizr4zssziosssz 50
6.8.2 Timmh thiét k6 0u 50
619 Tinthrthent seuss vesmp ssceceaenesusauas rang rmear ier ew ee aew Ira REET 56
Trang 116.10.2 Chọn kiểu lắp 6 lăn -22 22222222222EE22E22221222122212221222122212221 222 576.11 Kiểm tra bền đĩa nghiền theo điều kiện cắt 2 2¿22222z+2zz2zx+zzzc2 596.12 Céng nghé ché ta0 4 606.12.1 Công nghệ chế tạo các chỉ tiết GENE VG HỘP wewcorcsnssensnucerosnenennenesvensmmmneses 606.12.2 Công nghệ chế tao các chỉ tiết dạng trục - 2 2+2z+zz2zzsz+s+2 606.12.3 Công nghệ chế tạo Vit tải -. -2-©2¿©2222222222EE22E22E122322212212122222x2 616.12.4 Công nghệ chế tạo các chi tiết dang dia cece ccc ecceeeseeeceeeseeeeeeeeees 61
| ae 616.14 Ý kiến thao a0 ee ccc cccccccecsessessesseessessessserssesuesseesessnsesesssessessusesessesesessesseeesess 61
7 KET LUẬN VA DE NGHỊ, 2 5° +<<+s£+eerxetreerreerserserrerserrsrrsrrre 61
7.1 Kết luận - 5-5252 SSSES9E2122121121211211211111211121111111211211121121112221122 ye 61
OC | sao snuastadtdtti(GirditidsbiiuitofiaiiutikuSitosigintsiiuifgRtiai3g0A0.00900090880 61
TAI LIP THÁNH KHDĩ ceaadeeiiiueearoddtrosonidrurbrdttttdisttdtinioigttosiettsai 62
9 PHỤ LỤC
Trang 122 MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển của các ngành kinh tế khác, trong những năm qua ngànhchăn nuôi ở nước ta đã có những bước tiến đáng khích lệ, chiếm gần 40 % giá trị sảnxuất nông nghiệp Điều đó chứng tỏ chăn nuôi chiếm một vị trí quan trọng, do vậyviệc chế biến thức ăn gia súc giàu giá trị dinh dưỡng cũng không kém phan quan trọng
và nó đang trở thành ngành công nghiệp thực phẩm phát triển mạnh mẽ
Trong việc chế biến thức ăn gia súc thì việc sử dụng máy nghiền để nghiền nhỏ
là một công đoạn chính quan trọng không thê thiếu Hiện nay trên thị trường sử dụngloại máy nghiền van năng có ưu điểm là có thé nghiền nhiều loại thức ăn với mức độkhác nhau, có năng suất cao, khả năng điều chỉnh độ nhỏ bột nghiền dễ dàng, nhiệt độnghiền không quá cao, máy hoạt động bền vững Tuy nhiên sử dụng máy nghiền vạnnăng dé lắp ráp vào dây chuyền sản xuất thức ăn chăn nuôi theo kiểu công nghiệp gặpnhiều khó khăn về kỹ thuật và tô chức sản xuất Quá trình tô chức sản xuất ở các máynghiền nằm trong dây chuyền hoàn toàn khác khi đứng độc lập, riêng rẽ Bất cứ một
bộ phận nào tham gia quá trình nghiền như nạp nguyên liệu, gia công nghiên, thu hồisản phẩm, lọc và xử lý bụi đều ảnh hưởng đến sự làm việc không những của riêng máy
mà của toàn bộ dây chuyền sản xuất Do đó một vấn đề đặt ra là thiết kế, chế tạo máynghiền có đặc tính kỹ thuật phù hợp với day chuyên sản xuất thức ăn chăn nuôi kiểucông nghiệp mang tính thực tiễn và có tính thời sự cao
Trang 13Được sự đồng ý của ban chủ nhiệm khoa Co khí — Công nghệ trường Dai họcNông Lâm Tp HCM cùng sự hướng dẫn của cô PGS TS - Trần Thị Thanh và thầyNguyễn Hữu Huy Hậu, chúng tôi thực hiện đề tài:
“THIẾT KE - CHE TẠO - LAP ĐẶT MAY NGHIÊNTHUC AN GIA SUC KIỂU BUA NĂNG SUAT 5 T/h”
Trang 143 MỤC ĐÍCH LUẬN VĂN
Tính toán - thiết kế, chế tạo, lắp đặt máy nghiền thức ăn gia súc kiểu búa trụcngang có năng suất 5 T/h phục vụ cho dây chuyền sản xuất thức ăn chăn nuôi côngnghiệp.
Mục tiêu hướng tới của đề tài là:
- Là một thiết bị cấu thành trong dây chuyền sản xuất thức ăn chăn nuôi kiểucông nghiệp có năng suất từ 5 T/h trở lên Máy làm việc nhịp nhàng với các thiết bịkhác của dây chuyên
- Thiết bị được chế tạo hoàn toàn trong nước nhằm chủ động về vật tư, thiết bịthay thế, giá thành dau tư thấp dé có thé cạnh tranh với sản phâm ngoại nhập
- Chất lượng sản phẩm thoả mãn yêu cầu về kỹ thuật chăn nuôi
- Hạn chế ô nhiễm môi trường
- Giảm chi phí năng lượng riêng dé nghiền một đơn vị khối lượng hạt lương thựclàm thức ăn chăn nuôi.
Trang 15PHUC VỤ TRUC TIẾP CHO CHỦ DE DE TÀI
4.1 Các loại thức ăn và công nghệ chế biến thức ăn gia súc:
4.1.1 Các loại thức ăn gia súc: /3/
Chúng ta có thê phân chia các loại thức ăn theo quan điểm chế biến như sau:
- Thức ăn tinh có thể chia 2 loại:
+ Thức ăn giàu bột, đường: các loại hạt, lat củ khô.
+ Thức ăn giàu đạm: các loại khô dầu ép và chiết ly, cám các loại, nam men, bột
cá, đậu nành.
- Thức ăn thô bao gồm thức ăn tươi xanh: rau cỏ tươi, quả, rơm rạ khô
- Thức ăn có nguồn gốc từ động vật: sữa tươi và các phụ phẩm của ngành côngnghiệp chế biến sữa, thịt, các thức ăn chứa nhiều protit, acid amin, khoáng chat và một
số thức ăn khác như: sữa, bột cá v.v
- Thức ăn từ các phụ phẩm công nghiệp, bã hoa quả, bã rượu, hèm bia, ri mật,
đường v.v
- Thức ăn khoáng: bột sò, hến, đá vôi, bột xương, v.v Ngoài ra, trong chế biếnthức ăn hỗn hợp người ta chế biến 2 loại thức ăn:
+ Thức ăn hỗn hợp bồ sung (thức ăn đậm đặc): là hỗn hợp thức ăn với số lượng
ít trong đó có các thành phần bồ sung với số lượng rất ít như: premix, khoáng, các acidamm dạng khô, một số loại thuốc Loại này được trộn thành hỗn hợp theo tỉ lệ nhất
định, sau đó đưa vào trộn thức ăn hoàn chỉnh.
Trang 16giữ được hàm lượng Caroten trong cỏ, lá, sau đó đưa nghiền Bột cỏ thường được trộn
vào thức ăn hỗn hợp cho gia cầm
- Đậu nành: thường đậu nành có chứa Antitripsin ức chế tiêu hoá và Thiouracil ứcchế giáp trạng, gây ảnh hưởng đến quá trình tiêu hoá thức ăn, do đó đậu nành cần phảirang say khô đến nhiệt độ qui định (103 — 110°C) trong thời gian 10 — 30 phút hoặchấp chín (đối với bã đậu nành) Vì vậy, đối với đậu hạt thường làm sạch, định lượng,rang (sấy) và đem vào nghiền sau đó định lượng đưa vào trộn Đối với bã đậu cầnđược hấp chín sau đó định lượng đưa vào trộn thức ăn am
- Cá: cá thường được chế biến thành bột cá để trộn vào thức ăn gia súc Cá có thêphơi sấy khô sau đó đưa vào nghiền hoặc cá tươi được đưa vào hấp, sau đó tách đầu cá
và sây khô, cuối cùng ta đưa vào nghiên, định lượng, đưa vào máy trộn
- Các loại hạt: bắp và các loại đậu khác, thường được làm sạch sau đó phơi sây khô
và đưa vào nghiền, trộn
- Các loại cu: dé chế biến tinh bột, thường củ được làm sạch, bóc vỏ, xát hoặcnghiền nát, lọc tách tinh bột ra, phan bã đem phơi sấy khô và nghiền nhỏ làm thức ăngia súc Củ còn được chế biến thành dạng bột bằng cách rửa, lột vỏ, thái lát sau đó sây
hoặc phơi khô và đưa vào nghiên, trộn làm thức ăn gia súc.
b)Sơ đồ công nghệ:
Trang 17thuôc kháng sinh, premix đã Ý |
định lượng, trộn đêu ở sô
—E =
; Định lượng đóng bao Phân phát cho ăn
Ep viên
Hình 4.1: Sơ đồ công nghệ chế biến thức ăn hỗn hợp cho gia súc ở một số
xí nghiệp ở Việt Nam, /3/
Công nghệ sản xuất thức ăn chăn nuôi trình bày như hình 4.1
4.1.3 Tinh chất nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi: /1/, /5/, /10/
Dé làm cơ sở cho việc thiệt kê và chê tạo máy nghiên thức ăn gia súc, nhăm dat
được mức sử dụng tôi đa vê mặt hiệu suât kĩ thuật, ta phải nghiên cứu các tính chat cơ
lí của nguyên liệu:
Các thông số hình học của hạt nguyên liệu ảnh hưởng đến mức độ nghiền, mứcchi phí năng lượng riêng của quá trình nghiên,
Trang 18- Khoi lượng riêng và khối lượng riêng thể tích: Dao động trong một giới hạn lớn,tuỳ thuộc hình dang của nguyên liệu, trạng thái bề mặt, độ lớn, độ am, sử dụng khixác định khối lượng của lớp nguyên liệu và thé tích của máng cấp liệu Đồng thời khốilượng riêng của nguyên liệu cũng ảnh hưởng đến chế độ động học của rô to búa
- Độ ẩm: Độ âm thường ảnh hưởng khá lớn đến khả năng làm việc của máy, thôngthường độ âm của nguyên liệu phải được khống chế
- Độ cứng, độ bên: Đặc trưng bởi mô đun đàn hồi và ứng suất phá vỡ vật thể Sửdụng dé xác định chế độ làm việc và lực tác dụng cần thiết
- Van tốc cân bằng trong dòng khí: Sử dụng khi tính toán vận chuyên hay phânloại bằng không khí
- Góc ma sát trong và góc ma sát ngoài: Sử dụng khi tính toán vật liệu chuyểnđộng.
Ta chọn nguyên liệu cơ bản trong thiết kế máy là hạt bắp Vì cơ lí tính của hạtbắp có thê đại diện cho các nguyên liệu thường dùng khác khi nghiền thức ăn gia súc(ứng suất phá vỡ của bắp lớn hơn khoai mì, đậu nành, v.v )
Đối với bắp hat:
So sánh các chỉ tiêu cơ bản giữa bắp, đại mạch, tiểu mạch:
e Mômen xoăn pha vỡ: Mu>Mam>Mạn.
Trang 19e Năng suất nghiền (ở điều kiện giống nhau): Q > Qam > Qua.
4.2 Máy nghiền:
4.2.1 Lý thuyết cơ bản về nghiền:
a) Khái niệm về nghiền: /10/
Nghiền là phá huỷ vật thê rắn bằng lực cơ học thành các phần tử, nghĩa là bằngcách đặt vào vật thể rắn các ngoại lực mà các lực này lớn hơn lực hút phân tử của vậtthể răn đó
Kết quả của quá trình nghiền là tạo nên nhiều phần tử cũng như hình thành nênnhiều bề mặt mới
b) Các cơ sở vật lý của quá trình nghiền vỡ vật thể rắn: /10/
Xuất phat từ các công trình nghiên cứu của các Viện sĩ A Ph Iophphe, P A.Rebinder và I A Phrenkel xác nhận: đặc điểm cấu trúc của bất kì vật thể rắn nào cũngđều tồn tại những khuyết tật cực nhỏ Các khuyết tật này có phân bố thống kê theo
chiều dày của vật thê Đồng thời chúng thé hiện cục bộ ra bề mặt ngoài Chính vì đặc
điểm như vậy mà độ bền (khả năng chống lại sự phá vỡ) bị giảm từ 100 — 1000 lần sovới độ bền của vật rắn thực có cấu trúc bị phá huỷ Quá trình biến dạng của vật rắnđược xảy ra với sự gia tăng các phần tử hiện có và số lượng các khuyết tật Khi quy
mô các khuyết tật được gia tăng vượt quá giới hạn, cùng với điều đó, là sự phát triểnnhanh theo chiều dài vết nứt làm vật thé bi phá vỡ
Khi có tải trọng tuần hoàn với mỗi chu kì tiếp theo thì số lượng các vết nứttrong vật thé gia tăng và độ bền của vật thé giảm xuống Sự xuất hiện các vết nứt tế vitrong cau trúc vật thé sẽ làm giảm lực liên kết phân tử, làm giảm độ bền một cách độtngột Hiện tượng này gọi là “Hiệu ứng Rebinder”.
Trang 20-9-c) Những yếu tố ảnh hưởng đến qua trình nghiền: /5/, /15/
Có rất nhiều yêu tô ảnh hưởng đến quá trình nghiền, xuất phát từ tính chất cơ lícủa vật liệu nghiền và máy nghiền:
- Tính chất của vật liệu nghiền: độ bền, độ cứng, độ ầm, độ nhớt, kích thước, hình
dạng, trạng thái và dạng bề mặt, hệ số ma sát, độ đồng đều,
- Tính chất của máy nghiền: cau tạo của bộ phận nghiền, hình dang và trạng tháicủa bề mặt nghiền và vật liệu nghiền, vận tốc của bộ phận nghiền, lượng tải cung cấp,điều kiện khí động v.v
Các yếu tố này ảnh hưởng đến vấn đề nâng cao chất lượng nghiền và vấn đềtiêu hao năng lượng riêng Nguyên lí chung là không nên nghiền thừa nhỏ quá mứccần thiết, có như vậy mới giảm được mức tiêu thụ năng lượng riêng, tăng năng suất,giảm hao mòn máy.
e) Các loại máy nghiền: /1/, /3/, /10/, /15/, /20/
Can cứ vào mức độ nghiên và nguyên tac tác dung lực có các loại máy nghiên:
máy đập má (máy đập hàm), máy nghiên đĩa, máy nghiên trục, máy nghiên răng, máynghiền chậu con lăn, máy nghiền búa, máy nghiền bi, v.v
4.2.2 Cau tạo của máy nghiền kiểu búa trục ngang:
Cấu tạo và nguyên lý làm việc của máy nghiền kiểu búa trục ngang trình bày
như hình 4.2 /10/
Trang 21Quá trình nghiền hạt trong máy nghiền kiểu búa là do sự va đập của búa vào
hạt, va đập giữa các hạt vào vỏ máy và do sự chà xát của hạt với búa hoặc với thành
trong của vỏ máy.
Trên hình 4.2 giới thiệu sơ đồ máy nghiền hạt kiều búa trục ngang Bộ phận gây
ra sự va đập vào hạt trong máy là các búa nghiền 5 được treo trên các chốt 3 của rôto 2đặt nam ngang Khi roto 2 quay thì lực li tâm làm các búa nằm ở vị trí hướng tâm và
dự trữ một động năng lớn Hạt qua bộ phận cung cấp phía trên vào máy liền bị các búanghiền quay đập vào và va chạm với các chỉ tiết nằm trong buồng nghiền Trong quátrình va đập, búa sẽ truyền cho hạt phần động năng tạo thành công phá vỡ hạt Cácphần tử tách ra từ hạt có kích thước bé hơn lỗ lưới sàng phân ly thì lọt ra ngoài buồngnghiền tạo thành sản phâm Những phần tử có kích thước lớn hơn tiếp tục bị va đập,phá vỡ Sản phâm nghiền được đưa ra ngoài bằng các phương pháp vận chuyên khí
động, cơ học, v.v
Hình 4.2: Sơ đồ cau tạo máy nghiền hạt kiểu búa trục ngang, /10/
1 Thân máy; 2 Rô to; 3 Chốt treo búa;
4 Má đập phụ; 5 Búa nghiền; 6 Lưới
Như vậy quá trình làm việc của máy nghiền hạt kiểu búa trục ngang tồn tại bagiai đoạn liên tục diễn ra, mà các giai đoạn này được đặc trưng bởi sự biến đổi của hạttrong buồng nghiền như sau:
Trang 22-11-a Giai đoạn I: Cung cấp nguyên liệu
b Giai đoạn II: Gia công nguyên liệu trong buồng nghiên
c Giai đoạn III: Vận chuyên sản phẩm ra khỏi buồng nghiên
4.2.3 Ưu - nhược điểm - phạm vi sử dụng:
c) Pham vi sw dung: /10/
Máy nghiền kiểu búa là loại máy nghiền được sử dụng phổ biến và chủ yếutrong chế biến thức ăn gia súc Ngoài nhiệm vụ nghiền các hạt lương thực, chúng cònđược sử dụng để nghiền các sản phẩm khác như: cá khô, bánh dầu, cỏ khô, các thành
phân khoáng vi lượng, v.v Trong công nghệ sản xuât thức ăn gia súc hiện đại, máy
Trang 23nghiền kiểu búa trục ngang là thiết bị duy nhất của công đoạn làm nhỏ vật liệu thànhbột.
Máy nghiền kiêu búa đáp ứng cho mọi qui mô sản xuất Có những máy có côngsuất nhỏ chỉ vài chục kg/h phù hợp cho chế biến hộ gia đình, song cũng có những máy
có năng suất lớn vài chục tan/h phù hợp cho qui mô ở các nhà máy sản xuất thức ăngia súc cỡ lớn Tuỳ theo sơ đồ công nghệ mà máy ở vị trí riêng lẻ hoặc nằm trong hệthống sản xuất liên tục
4.2.4 Lý thuyết máy nghiền hạt kiểu búa trục ngang:
a) Kết cấu và đặc điểm của may nghiền búa: /3/, /10/
Bộ phận nghiền thường có búa lắp trên các chốt búa Chốt búa được lắp trêncác đĩa lắp chặt trên trục tạo thành rô to nghiền Sàng (lưới nghiền) được lắp một phầnhoặc xung quanh rô to nghiền tạo thành buồng nghiền Ngoài ra, còn có máng cấp liệu
và thoát tải Bột nghiền lọt qua lỗ sàng và được trục vít và quạt vận chuyên đây bột tớicyclon (bộ phận tách gió thu bột) Để máy làm việc tốt máy phải đảm bảo tốc độ làmviệc, nghĩa là vận tốc của búa đập phải đạt được vận tốc phá vỡ vật thể 30 — 100 m⁄s,khe hở giữa sàng và đầu búa nghiền, đường kính lỗ sàng phải thích hợp v.v Quanghiên cứu, người ta rút ra một số đặc điểm riêng của máy như sau:
- Khe hở giữa đầu búa khi quay và lưới sàng càng hẹp thì độ nhỏ của bột sảnphẩm càng nhỏ Khoảng cách khe hở này phụ thuộc vào yêu cầu về mức độ nghiền củamỗi loại búa và trình độ kỹ thuật chế tạo máy và lưới sàng
- Chi phí năng lượng riêng (kWh/t) sẽ tăng khi khe hở giữa đầu búa và lưới sàng
Trang 24^„- thông số của quá trình;
t - thời gian hạt nằm trong buồng nghiền
G=Go.e% net ; (4.2)
Trong do:
Go - số mảnh nguyên liệu có trong buồng nghiền ở thời điểm banđầu khi t= 0;
G - số mảnh hiện có sau thời gian nghiên t;
u,- thông số quá trình sàng
Bằng thực nghiệm V.R.Aleskin đã tìm được uw, = 0,11 + 0,12; a, =0,37+0,66với xác xuất tin cậy 0,95
c) Sự tuần hoàn của nguyên liệu trong buồng nghiền: /10/
Số vòng tuần hoàn của nguyên liệu trong buồng nghiền, đặc trưng cho nguyênliệu đã thực hiện được bao nhiêu vòng quay toàn phần trong buồng nghiền sau thờigian nghiền t, để có kích thước theo yêu cầu Số vòng tuần hoàn được tính theo côngthức:
Trang 25vụ - vận tốc của nguyên liệu trong buồng nghiên, [m/s];
q - lượng cung cấp, [kg/s];
Dp - đường kính buồng nghiền, [m];
Mt - khối lượng lớp nguyên liệu tuần hoàn, [kg]
Bằng thực nghiệm V.R.Aleskin đã tìm được vụ = (0,4 + 0,5)vụ, với vụ là vậntốc dai đầu búa nghiên
d) Khí động lực học máy nghiền búa: /10/, /15/
Sự tuần hoàn của nguyên liệu cùng với tác dụng va đập của búa, gây ra chuyểnđộng của luồng không khí trong buồng nghiền Một luồng không khí có chuyển độngvòng và trượt theo bề mặt sàng, cản trở ngay chính khả năng đi qua sàng của bản thân
nó Luồng không khí thứ hai cùng với luc li tâm, có tac dụng làm tăng nhanh thêmviệc đưa nguyên liệu từ buồng nghiền ra khỏi không gian sau lưới sàng Khả năng điqua sàng được đánh giá bằng diện tích thiết diện sống Diện tích thiết diện sống, kíhiệu là Fso là đặc trưng của tổng diện tích lỗ trên lưới sàng có ảnh hưởng đến năng suấtcủa máy nghiền Năng suất này còn phụ thuộc vào cường độ quá trình sàng được thểhiện bởi vận tốc vs của luồng không khí qua lỗ sàng Như vậy các thông số khí độnglực học của máy nghiền có ảnh hưởng đến năng suất của nó, điều này thê hiện rõ trongbiểu thức tính sự tiêu thụ không khí
Qk -x kia.Vs.Fso; (4.4)
Trong đó: kia - hệ số thắt dòng ở miệng lỗ
Trang 26vận tôc hướng kính v; khỏi tâm.
Sự phân bố thành phan vận tốc hướng kính phụ thuộc vào góc a, là góc hợp bởihai đường thắng từ điểm xét tới tâm trống và từ tâm trống tới tâm xoáy Qui luật biếnđôi được thể hiện trên hình (4.4), trong đó m là tỉ số khoảng cách từ tâm xoáy đến tâmtrống với bán kính của đĩa trống
Đồ thị vr = f (a „m) được dùng làm cơ sở dé chọn vị trí cửa hút và lưới sảng.Nếu cung rẽ quạt hút trong thiết diện trống bị giới han bởi các góc ø, và a, thì từ đồthị ta thấy đặc tính luồng khí trong buồng nghiền phụ thuộc ít nhất vào các góc trên,ứng với các giá trị m không lớn Nếu hạn chế cung rẽ quạt thoát mà trên nó có thể bốtrí sang bằng một cung xác định bởi các góc a, và a,, thì từ quy luật thay đổi v: tathấy góc a, có thé có giá tri trong giới hạn 190° + 220° và góc a, = 330° + 340° Vớicác khoảng giá trị a, va a, như trên, thành phan vận tốc hướng kính đạt được những
Trang 27giá tri lớn nhất và sẽ gây sự ảnh hưởng rõ rệt đến sự thoát sản phẩm nghiền ra khỏibuồng nghiền.
Nt - công suất tiêu thu, [W]:
I, - mô men quan tinh của trong, [kg.m”];
q - lượng cấp liệu trong một giây, [kg/s];
Trang 28si Je
Giá trị No được tinh theo biểu thức:
NĐo= Aø+Bø`;
Trong đĩ:
A ø - chi phí năng lượng hao phí cho ma sát các gối đỡ;
Ba’ - các chi phí cho lực cản khơng khí.
Đối với rơto - búa nghiền thức ăn, gia tốc gĩc £ = = =10+17ad/s°).
Ta cĩ năng lượng cung cấp cho quá trình nghiền nguyên liệu là:
Trong đĩ: kz - hệ số ti lệ, với gia tốc gĩc £ = 10+17 rad/s? thì k, = 6 + 10
Nếu lực cản mặt sang được tính theo cơng thức F = f¡.P (theo V.P.Goriatxkin)
Rơto với các búa cĩ khớp treo khơng là hệ cứng mà là hệ đàn hồi giả định, cĩ
“tinh dé biến dạng” của các khâu Cĩ thể mơ tả hệ rơto — búa là hệ cĩ hai bậc tự do
Trang 29Đặc tính này ảnh hưởng lớn đến quá trình làm việc của búa Vì vậy, trong quá trình
nghiên cứu hệ động lực học rôto — búa, ta nghiên cứu các khớp treo của búa.
Dựa trên lý thuyết con lắc vật lí, V.P Goriatxkin đã xây dựng lý thuyết về sự vađập lệch tâm Theo lý thuyết này những xung lượng va đập không truyền từ búa vàocác ô trục của trống đập nếu như tâm va chạm trùng với tâm lắc (hình 4.5) Đề tâm lắctrùng với tâm va đập, cần có điều kiện:
(4.9)
Trong đó:
Py - ban kính quán tínhcủa búa nghiên, [m];
c - khoảng cách từ trọngtâm búa đến chốt treo búa, [m];
1 - chiêu dài tinh từ daubúa đến chốt treo búa, [m]
Hình 4.5: Mô hình vật lý mô tả hệ rôto — búa, /10/.
Đề đảm bảo độ ổn định chuyền động của búa, cần chọn kíchthước búa (1) và bán kính đĩa trống (Ra) theo điều kiện:
ln= 225.1 hay Ru=dl; (4.10)Chúng ta có thể kết luận rằng: hệ động lực học liên kết lẫn nhau, rôto — búa làcon lắc vật lý kép có ma sát trong các khớp Ở đây, con lắc vật lý thứ nhất là rôto, conlắc thứ hai là búa làm việc trong vùng lực li tâm Trục trống cùng với các đĩa lắp trên
nó thực hiện dao động tự do với tần số riêng xác định Cùng với dao động tự do, trồng
thực hiện cả dao động cưỡng bức — gây nên dao động các khớp treo búa.
f) Bua nghiền với hiện tượng va đập lệch tâm: /1/, /15/
Cấu tạo, hình dạng và số búa là những yếu tố ảnh hưởng chính Đặc biệt đối vớicác búa ở máy nghiền thức ăn chăn nuôi, người ta thiết kế theo kiểu lắp bản lề, ápdụng hiện tượng va đập lệch tâm Trước hết ta cần phân tích tính toán dé thay được tacdụng của kiểu thiết kế này Khi búa được lắp kiểu lắp bản lề làm việc, nếu gặp một vật
Trang 304.2.5 Lý thuyết tính toán máy nghiền búa trục ngang:
a) Vận tốc phá hủy khi nghiền hạt bằng va đập: /10/
Từ ảnh hưởng đặc tính độ bền của vật liệu, ta có thé xác định giá trị động lực học
về độ bền cho phép bằng phương pháp phân tích Tốc độ pha vỡ va của búa nghiền tácđộng vào hạt sau một lần va đập tự do có dạng:
(m/s); (4.11)
Trong đó:a - chiều dài hạt, [mm]:
x1 - chiều dai phần không biến dang của hạt (được giữ lai sau va đập),[mm];
ø - khối lượng riêng của hạt, [kg/m'];
ka- hệ số động lực hoc, ka = 1,6 + 2;
„,- ứng suất phá vỡ, [N/m’]
Công thức trên đi sâu vào quá trình động lực học vật liệu và là cơ sở dé chọnvận tốc thích ứng của búa nghiền
b) Các kích thước cơ bản của rôto: /10/, /15/
Dé xác định năng suât thiệt kê của máy nghiên, dau tiên phải tính các thông sô
cơ bản của rôto: đường kính D và chiêu dài L Môi quan hệ giữa các kích thước củatrống và năng suất máy đã cho, được thể hiện qua chỉ số tải trọng riêng q [kg/s.m”]
Trang 31Tải trọng riêng của máy là tỉ số giữa năng suất tính toán giây qp với diện tích hướngkính quy ước DL của trống.
1 Wp 2.=—, (kg/m.s');
4= (kg/m.s*)Chỉ số D.L dùng trong tính toán thiết kế những loại máy nghiền có loạt kíchthước mẫu Ở các máy nghiền thức ăn hiện nay, giá trị tải trọng riêng q là:
Ta có chiêu dai rô to:L = —.
Từ dang thức nay, ta xác định đường kính rôto:
kqD=_|_‡ hay D=AJq
g
Trong đó:
q — năng suất [kg/s];
k - hệ số tương quan
Với các loại rôto, giá trị hệ số a nằm trong giới hạn:
+ Roto loại thứ nhất Ai = 0,7 + 0,9 khi k= 1,5 + 1,7.
+ R6to loại thứ hai Az = 1,0 + 1,9 khik=4+7.
Đường kính của buồng nghiền: Dọ =D + 2(5 +10), (mm)
Số vòng quay của rô to: n= = (1⁄5).
Trang 32aD |=
Trong do:
v - vận tốc vòng của bua, [m/s];
R - ban kính ngoai cùng của búa, [m].
c) Kích thước búa nghiền: /10/
Trong trường hợp tông quát, búa có hình dang bat kì sẽ không truyền va đập
vào trục treo nêu điêu kiện sau được thoả man:
Với búa có dạng tắm chữ nhật, một lỗ treo, khoảng cách c đượcxác định theo công thức:
Hinh 4.6: Bua nghién,/10/.
Trang 33Cũng loại búa dạng tắm chữ nhật, nhưng có hai lỗ treo đường kính d thì:
Tính toán sự cân băng của các búa và đĩa rô to khi va đập được tiên hành theo
trình tự sau: trước tiên, xác định các kích thước | va Ra theo đường kính D của rôto.
Bởi vì: Ra = (D/2) — 1, do đó:
pate -4(Đ 4
9 912
Nên 1 = 0,154D và Ra = 0,346.
Khi đường kính rô to D < 0,4 m, giá tri 1 lay lớn hơn, thí dụ 1 = 0,2D
Chiều dài a và bề rộng b của búa nghiền được tính theo điều kiện cân bằng khi
va đập Người ta thường chọn theo giá tri tương ứng:
a= 1,51 ~ 0,23D và b = (0,4 + 0,5)a = 0,1D.
Trong đó: | - chiều dài từ đầu búa đến chốt treo búa;
D - đường kính rô to;
L - chiều dài rô to
Đường kính lỗ lắp chốt treo búa d được xác định từ điều kiện bền của chốt treotính theo dầm liên tục Thông thường d = 18 +20 mm
d) Số lượng búa: /10/
Sô lượng búa z cân phải thoả mãn theo hai yêu câu:
Trang 34xÐ5-+ Khi làm việc các búa quét hết bề rộng buồng nghiền Tuy nhiên, còn phal trừkhoảng bề rộng buồng nghiền do các đĩa lắp chốt treo búa và khe hở của rô to vớithành buồng nghiền
+ Đảm bảo điều kiện cân bằng động lực học và cân bằng thống kê của rôto
Sau khi chọn sơ đồ phân bố búa, số lượng búa z được xác định
theo công thức:
z= Coe; (4.12)
Trong do:
L - chiều dai rô to, [m];
AL - tổng bề dày các đĩa lắp chốt treo búa, [m];
k, - số vết búa, ky = l + 6;
5 - chiều day búa, [m]
Số lượng búa z có thé lấy theo kết quả nghiên cứu của A.T Hendrix Theo ông,
số lượng búa trong máy nghiền sẽ tác động đến năng suất và độ nhỏ bột nghiền Kếtquả tối ưu cho thấy: với 15 búa nghiền có chiều dày 30 mm bồ trí cho 100 mm bề rộngbuồng nghiền
Các chỉ tiết của rô to đều phải được tính toán kiểm tra bền
e) Cac chi tiêu năng lượng: /10/
Chi phí năng lượng của máy nghiền búa được đặc trưng bằng phương trình cânbằng công suất:
N=Nn+Nun+Ne, (W); (4.13)
Trong đó: Nn — công suất chi phi cho quá trình nghiền vỡ, [W]
Ni - công suất chi phí cho sự tuần hoàn của nguyên liệu,[W]:
Nex - công suất chi phi cho máy nghiền chạy không, [W].Chi phí công suất cho quá trình nghiền vỡ bằng:
u = qe.An
Trang 35Trong đó: Q - lượng cung cấp riêng, [kg/s];
Aa - công chi phí riêng dé nghiền vật liệu, [J/kg]
Công suất cho quá trình nghiền vỡ Nn có thé được tinh theo công thức:
ty" nồng độ vật liệu của lớp vật liệu tuần hoàn, [kg/kg];
Vb - vận tốc tiếp tuyến của búa nghiền, [m/s]
Tuy nhiên, công suất chi phí chạy không Nex xác định khó khăn Vì vậy, người
ta tính công suất cho máy nghiền như sau:
N=(1,15+1,20)Nn (4.14)
f) Năng suất máy nghiền: /10/
Năng suất máy nghiền búa phụ thuộc vào kích thước cấu tạo của rôto, được tínhtheo công thức:
Đối với máy nghiền hạt, kn = 2,4 + 2,6
Năng suất của máy nghiền búa khi nghiền thức ăn chăn nuôi có thé xác địnhtheo công thức thực nghiệm sau:
Trang 36ki 9<
q, =(2+8)10°.p.D’? La (4.17)
4.3 Lý thuyết lắng - lọc: /8/, /14/
Trong sản xuất gặp các hệ không đồng nhất (ví dụ: hệ bụi,
huyền phù, v.v ) đòi hỏi phải xử lí phân riêng Tách riêng từng pha từ các hệ khôngđồng nhất có thê tiến hành bằng nhiều phương pháp khác nhau Ở đây, ta đề cập đếnphương pháp lắng
Lăng là phương pháp phân riêng dựa vào sự khác nhau về khối lượng riêng vàkích thước của hai pha dưới tác dụng của trường lực Trong sản xuất người ta hay sử
dụng: trường trong lực, trường lực li tâm, trường tinh điện, v.v
Trong kỹ thuật lắng phân riêng, người ta thường sử dụng hai phương pháp tạo
Trang 37Hình 4.7: Sơ đồ cấu tao Cylon, /14/.
Dòng hỗn hợp đi trong rãnh giữa ống tâm và vỏ trụ của xyclon với một tốc độnhất định, tốc độ này liên quan trực tiếp đến quá trình lắng của các phần tử pha rắn
Xyclon là một thiết bị lắng có kết cấu đơn giản, nhưng hiệu quả phân riêng khácao Hiệu suất phân tách phụ thuộc vào nhiều yếu tố, như: Đặc tính hệ phân riêng, kíchthước xyclon, vận tốc dòng chảy vị và kích thước hạt v.v
Thiết bị lọc được thiết kế chế tạo nhiều dạng, nhiều kiều khác nhau, để phù hợpvới các điều kiện cụ thể riêng biệt Theo quá trình lọc, người ta thường sử dụng thiết bịlọc gián đoạn và thiết bị lọc liên tục
Thiết bị gián đoạn thường được sử dụng gồm lọc ép khung bản và lọc ép loạingăn (phòng), ngoài ra còn thiết bị lọc tắm
Thiết bị lọc liên tục thường gồm các loại, lọc túi cho hệ bụi, các thiết bị lọc
chân không như: lọc thùng quay, lọc đĩa hoặc lọc băng tải.
Ngoài ra, còn có các may li tâm lọc làm việc gián đoạn và liên tục.
* Thiết bị làm sạch khí bằng phương pháp lọc:
Cho không khí ban qua một lớp vật ngăn xốp, khí sẽ chui qua lỗ xốp nhỏ, cònhat ran bị giữ lại trên bề mặt thành ngăn
Trang 38Việc lựa chọn vật ngăn dựa vào cơ, lý, hoá tính Có thé sử dụng sảnh, sứ xốp,
than hoạt tính, tốt hơn cả là sử dụng vải lọc
- Thiết bị lọc tay áo (lọc tui): Thiết bị lọc túi dùng dé làm sạch hệ khí ran (hệ bụi)
với hiệu suấtcao, nên được
khí ra
Hình 4.8: Các kiểu rũ bụi, /14/
a), b), c): Rũ bụi cơ học;
d): Thối ngược khi
Đối với các loại vải lọc, khi động lực quá trình: Ap = 49 Pa thì tải trọng riêng:
Trang 395 PHUONG PHAP VA PHUONG TIEN
5.1 Phương pháp tién hành thu thập số liệu:
5.1.1 Phương pháp xác định thông số đầu vào của nguyên liệu:
- Qua các quá trình nghiên cứu tài liệu, sách báo, các luận văn tốt nghiệp trong thưviện, khoa, có liên quan đến hệ thống chế biến thức ăn gia súc
- Tìm hiểu công nghệ chế biến thức ăn gia súc theo tiêu chuẩn Việt Nam
- Trực tiếp tham khảo ý kiến của giáo viên hướng dẫn về các vấn đề nghiền, vậnchuyền thức ăn trong nhà máy, tính chất, thành phần, công nghệ sản xuất thức ăn giasúc.
- Thông số đầu vào của nguyên liệu có được nhờ cách lấy mẫu nhằm xác địnhchính xác các kích thước, hình dạng đặc trưng và tính chất của nguyên liệu:
+ Do chiều rộng, chiều dai, chiều day bằng thước panme
+ Xác định khối lượng bằng cân điện tử (độ chính xác 0,01g)
Quá trình thu thập số liệu tiến hành theo nguyên tắc bó tri thí nghiệm ngẫu nhiênhoàn toản.
- Quá trình làm việc, tham gia chế tạo máy
5.1.2 Phương pháp xác định thông số thiết kế của máy nghiền:
Thông sô thiệt kê có được từ xuât phát của yêu câu vê năng suât của dây
chuyền sản xuất thức ăn chăn nuôi 5 tan/h ma máy nghiền phục vụ; độ nhỏ của bột
Trang 40-29-nghiên căn cứ theo yêu câu về dinh dưỡng của gia súc Dựa vào vi trí của máy -29-nghiên
trong dây chuyên công nghệ đê định vị trí và bô trí các bộ phận phụ trợ của máy như
nạp nguyên liệu, thu hồi sản phẩm nghiền, lọc bui
5.2 Phương pháp thiết kế:
Xuất phát từ đối tượng nghiền là các loại hạt làm nguyên liệu thức ăn gia súc vàyêu cầu kĩ thuật chăn nuôi, chúng tôi lựa chọn mô hình làm việc của máy như sau:
- May làm việc theo nguyên tắc va đập vỡ tự do kiểu búa trục ngang
- Máy làm việc theo chu trình kin phân li bằng sàng đặt trong buồng nghiền, bộtnghiền sau khi phân li được thu hồi tự động bằng bu ke chứa, vít tải, quạt vận chuyển
Từ các thông số đó, dựa vào lí thuyết tính toán máy nghiền búa dé xác định các
thông số cơ bản của máy Sau đó tính toán trục, kiểm tra bền, tính toán truyền động,
tính cân bằng và tránh dao động cho máy
5.3 Phương pháp chế tạo:
Máy được chế tạo mang tính riêng lẽ, dựa vào công nghệ chế tạo các chỉ tiếtmáy và trên cơ sở máy móc, thiết bị ở xưởng khoa Cơ khí — Công nghệ, chúng tôiphân thành các công nghệ điền hình sau:
- Công nghệ chế tạo các chi tiết dạng tam, vỏ, hộp: Vỏ máy, xyclon, vỏ quạt, máng
vít tải, máng câp liệu, ông vận chuyên.