1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp Nông học: Ảnh hưởng của chất điều hõa sinh trưởng và thời gian xử lý hạn giai đoạn tăng trưởng kích thước trái lên sinh lý, sinh trưởng và năng suất của đậu nành (Glycine max (L.) Merrill.)

93 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng và thời gian xử lý hạn giai đoạn tăng trưởng kích thước trái lên sinh lý, sinh trưởng và năng suất của đậu nành (Glycine max (L.) Merrill.)
Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Nga
Người hướng dẫn ThS. Phan Hải Văn, ThS. Nguyễn Thị Thủy Liễu
Trường học Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Nông học
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 26,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài được thực hiện trong khoảng thời gian từ thang 5/2022 đến thang11/2022 nhằm xác định được chất điều hòa sinh trưởng giúp cây đậu nành chốngchịu được với điều kiện khô hạn trong gi

Trang 1

TRUONG ĐẠI HỌC NONG LAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH

KHOA NONG HOC

RRR

KHOA LUAN TOT NGHIEP

ANH HUONG CUA CHAT DIEU HOA SINH TRUONG

VA THOI GIAN XU LY HAN GIAI DOAN TANG

TRUONG KÍCH THƯỚC TRAI LÊN SINH LÝ,

SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUÁT CỦA DAU NANH (Glycine max (L.) Merrill.)

SINH VIEN THUC HIEN : NGUYEN THI NGOC NGA

NGANH : NONG HOCKHOA : 2018 — 2022

Thanh phố Hồ Chí Minh, thang 11 năm 2022

Trang 2

ANH HUONG CUA CHAT DIEU HÒA SINH TRUONG

VA THOI GIAN XU LY HAN GIAI DOAN TANG TRUONG KÍCH THƯỚC TRAI LEN SINH LÝ,

SINH TRƯỞNG VA NĂNG SUAT CUA DAU NANH (Glycine max (L.) Merrill.)

Tac gia NGUYEN THỊ NGỌC NGA

Khóa luận được đệ trình dé đáp ứng yêu cầu

Trang 3

LOI CAM ON

Loi đầu tiên con xin cảm ơn và ghi nhớ công ơn của Cha Mẹ Cảm ơn Cha Mẹ

cho con tình yêu thương, sự chăm sóc và dạy dé con nên người trở thành một người tốt

có ích cho xã hội Tạo mọi điều kiện tốt nhất để con được đến trường, được học tậptrau dôi thật nhiều kiến thức Một lần nữa con xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắcnhất đến Cha Mẹ của con

Đề có thê hoàn thành khóa luận tốt nghiệp một cách tốt nhất em xin gửi lời cảm

ơn sâu sắc đến ThS Phan Hải Văn và ThS Nguyễn Thị Thúy Liễu đã tận tình hướng

dẫn, chỉ bảo và truyền đạt những kiến thức hữu ích cho em trong suốt quá trình hoànthành khóa luận tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu Trường, quý Thầy Cô Khoa Nônghọc cũng như quý Thầy Cô bộ môn đã chỉ bảo, dạy dỗ, sẵn sàng giúp đỡ và giải đápnhững thắc mắc của em trong suốt quá trình học tập tại Trường

Minh xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến tập thé lớp DHISNHB vì đã cùng đồnghành giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong suốt quá trình học tập Cảm ơn vì được gặp các

bạn và được là một phần của tập thé.

Lời cảm on cuối cùng xin gửi đến những người ban và các em đã giúp đỡ tôitrong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp Cảm ơn các bạn, cảm ơn vì thanh xuângặp được nhau.

Do kiến thức của bản thân còn hạn chế và thiếu kinh nghiệm thực tiễn nên khóaluận khó tránh được những thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý, nhận xét từQuý Thay cô

Trân trọng!

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Ngọc Nga

Trang 4

TÓM TAT

Đề tài “Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng và thời gian xử lý hạn giaiđoạn tăng trưởng kích thước trái lên sinh lý, sinh trưởng và năng suất đậu nành(Glycine max (L.) Merrill.)”.

Đề tài được thực hiện trong khoảng thời gian từ thang 5/2022 đến thang11/2022 nhằm xác định được chất điều hòa sinh trưởng giúp cây đậu nành chốngchịu được với điều kiện khô hạn trong giai đoạn tăng trưởng trái Thí nghiệm haiyếu tô được bồ trí theo kiều hoàn toàn ngẫu nhiên gồm 12 nghiệm thức với 3 lần lặp

lai, tổng số 6 nghiệm thức là 36 6, mỗi ô có diện tích 2,38 m”, toàn khu thí nghiệm

có diện tích 85,68 m” Trong đó yếu té A là thời gian xử lý hạn: 0 ngày (T1), 4 ngày

không tưới (T2), 8 ngày không tưới (T3) và yếu tố B là các chất điều hòa sinhtrưởng: Nước lã (C1), Acid Salicylic (C2), Brassinolide (C3), Acid Gibberelic GA;

(C4).

Kết quả thi nghiệm cho thay khi xử lý các chat điều hòa sinh trưởng với thời

gian xử lý hạn khác nhau đều không có khác biệt về sinh trưởng, phát triển của cây.Tuy nhiên khi xử lý hạn kết hợp phun chất điều hòa sinh trưởng cho thấy sự khácbiệt về sinh lý và năng suât của cây đậu nành.

Cu thể ở nghiệm thức phun brassinolide 8 ngày không tưới cho sinh khối

khô của thân và rễ cao lần lượt 15,2 ø và l1,] g Về chỉ tiêu sinh lý ở nghiệm thứcphun brassinolide 8 ngày không tưới cho hàm lượng chlorophyll a và hàm lượngcarotenoid cao hơn so với các nghiệm thức còn lại Về chỉ tiêu năng suất, nghiệmthức phun brassinolide 8 ngày không tưới cho tổng số qua và tổng số hạt chắc cao

nhất lần lượt là 42,0 quả và 79,1 hạt đồng thời nghiệm thức cũng cho tỷ lệ quả 1 hạtthấp và tỷ lệ quả 2 hạt cao đạt 65,1 % dẫn đến năng suất thực thu ở nghiệm thức này

cao nhất (0,25 kg/ô)

Trang 5

MỤC LỤC

Trang TWN ÊWbiiissocsst1ocb338G05555150013003115G5SRSVTEREEHAHBDSSSGRISBSNS3RIRNGEECHGISVSIS38x034808ĐSHANHSgSatrug 1 0.) 2H00 620D 9g 1998008 00153502008401206222305125201070201108/5070112002/-290.237121005.122/10.10.02050.10 1

TL Lee sua 2kg Khen 212nBhnna SãnghệgEoiadl0giSadloxatioadEetsikgiuiougllokSeosiginadniiogllosoieogglidkisziigglgbee 11

VU (UG fescencasscesssscarersemure.ateemecanue encores aca eene 1VDanh sách các ký tự viết tắt 52-2221 2222212211221271211221211211211211211111211211 2 xe viiDanh sách bảng - + 5< 1S 212 29212121 0101 1101 HT TT HT TT rệt Vill

9989:1110 1Đặt vấn đề + 521212 12212122121121112112111211211121121112112121121121211112120121212121212122 re 1

Mục tiêu của đề tài - 5 S551 S221 221221211212112112111011211121111112111110121212111212 5

¡0 2Giới hạn để DÃÌ cáneannneneitningtioSLBiGGISGIGTEGEISEGSIGHSINGSG2503123.31451860)3/00G013:001000:81000308 2

Chương 1 TONG QUAN TÀI LIỆU -22-©22222222222E22EE22EE22EEZ2EEESEEzExrrrerres 3

1.1 Khái quát về cây đậu nành -2-2222222222222 221222112711271227112712271211211211211 21 xe 3lhl IPN AD) Of ]agBspnSEGSDDDDEEIGDEEEIHGEVEDEEEOESDDEOEEHOEHOEHOAOOHiOEiitio non niniinorami 31.1.2 Nguồn gốc, lịch sử phát triển và phân bố địa lý cây đậu nành -. - 31.1.3 Đặc tính thực vật hoc của cây đậu nành: - - 55 5 2< + + ng rriệt 4

12138597 HẩNH toa bung tụ ph it g sưng Ging3th cece aati sata tara ee creo ns eS CORE 5

Dl Be! CAM Hb sscszsg s6 saetgtitiEHLGUE0L0G03550S00005635U/0:gES20B-4GSABSIGISGRGBBGSGLRGGEGSRNESEESISERILXESE-IT.S.SS3 5

Te Ls 3: cede teeter teed eect tee ec dnote edie ter Re ete edo bị (Rk olor eee ee ee ee 08 6 11:38:10) A lnses qseasnensnesunsssasaveseawes tạiQpsikiGRygfgkggloEtSBBIISELBKSREERESRSESBEEHRGERLIASR-GĐSRSR01SS85580201330/GG10123901188 6 l,)Ì⁄12//, AT, :242605050 5088381104953 88g6165ÿ40390E00t0511 158A MDEEGL321G200102LEEBGBLEEPMSSSISHALElS4E00260488 61.1.4 Các thời kỳ sinh trưởng phát triển của đậu nành -2 22©-222222z+2zzzzzzzxzex 71.1.5 Yêu cầu ngoại cảnh cây đậu nành 2: 22©222S22SE222E22EE2EE22322212212231221212 222 81⁄2 Chi: trị CUS cây đầu RADY sesssscseereessessvsss i9 9E cixEPSgES0830948S838.000G93G00Đ10AĐESĐENSGERESREDNEE.SEESSOSGD1008 9

Trang 6

1.3 Tình hình sản xuất đậu nành trên thế giới và Việt Nam 2 25222225522 111.3.1 Tình hình sản xuất đậu nành thé giới 2 2© ¿+222S22E22E22E22E22E22E222222222222222, 111.3.2 Tinh hình sản xuất đậu nành tại Việt Nam 0 ccceceeccceeceseeseseesesseeeseeseeseseseseeseeeees 111.4 Dac diém va yêu cầu kỹ thuật canh tac cây đậu nànH c0 ie.-ce 13

1.5 Ảnh hưởng của hạn hán lên cây trồng - -¿2222222222E+22E22E+22E2EE2EEz2Ezrrerxee 13

1.6 Chất điều hòa sinh trưởng -2-52 ©2222122E2E122122212212112212211211221211271 2121 xe 13

II II ví an ettroataieadpr dt tngiiferGittosienghaengiireoiritifBvieftotxtsitindrdBitesgBiEh 13

1.6.2 Vai trò của chất điều hòa sinh trưởng -2-©22©2222222+2EE2EE2EE2EE2EE2EEzrrerxee 14

1.6.3 Các chất điều hòa sinh trưởng - 2¿©22¿22++2E++EE++EE++EEESEEESEEzrxrzrkrrrrrrrei 141.6.3.1 cu on 14 1.63.2 Gibberelltcy aod (GAS)Ïssabsao dingtogg trangapisgaibdilsgiBtooississec0isi2i8040880535488003d0.Q2080010.18 nS18M 15 1.6.3.3 (0n 001à/ 1211 151.6.4 Một số nghiên cứu liên quan -2-2 ©2222222E2EE22E2E22212212221221211221 212222 xe 16Chương 2 VAT LIEU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 222 19

31 The gim vã địa điểm th nghÏỆNseeeeasaekinosbioiniieikEtthaguScNGL0G2L11108G0)3000600018001600 19

2.2 Điều kiện thí nghiệm -2 2 2 +S2EE2E22E22E2251251231211211211211211211211211211211211 2220 19

23 Vat VEU ANA SNIGID ssesssenissssoniig68512856313650900180600533SEGESS:8.SB34903.3qù2210843146453080E00.088.3009800023E05 192.3.1 GiOMg.oc 19S46 Hi HO cesses sea eee ace orice wesc 202.3.3 Chậu trồng - 2-5222 22122112212211211211211211211211111211211211110121121211221 re 21

ZA Phương Phap thí 1[BHIỂHHceeeeeeeessesenneenrisssekisiakisssisiadgEgSEecgSgESKEESSEBILASGES-TSEYSSHL802004L2GSE348 222.4.1 Sơ đồ bộ trí thi nghệ «.essseeeiiriiiiieiaeotiisssitinS44011011010055911/0901585560010003u00 2EAS an Uk i | 22.4.3 Cách tiễn mam ec ccceccccccccseceesssessessessessesssecseesuessessessisssessessseesessieesessssseeseseneeees 232.5 Cac chỉ tiêu và phương pháp theo dõi - eeeeceeceecesceeeeeceecseeeeeeeeneeneens 242.5.1 (ũc chỉ Hều si tướng nhất HEN cir ciccsnreerncccnmmmnnmrmarmencumemanarnmonunniaes 24

2.5.2 Chỉ tiêu về yếu tố cau thành năng suất và năng suất -22©ze- 25

2.5.3 Chi tiêu về sinh lý, sinh hóa 2 2 2©22©S22S2+SE+EE2EE2EE2EE2EE22E2EE2EE2EErrerrerre 35

bã Tiisierphilpssik li: gũi MỆN, e«eseseesehiensdkgtkiscdigfgousdUndrdndctôdlnlehoididitin23pGpid6E đnúngđS,Äm 27

Chương? KET UA VÀ THÁU TIẾN cteeeeeeeideseiokioegioug0bgsicgtggteggishissgosote 283.1 Độ am đất trong giai đoạn xử lý hạn ¿c7 1122211 2211111221 ksrszes 28

Trang 7

3.2 Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng và thời gian xử lý hạn đến chiều cao cây,

đường kính thân và số cành cấp 1 của cây đậu nành + + eee 2222522255552 293.3 Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng và thời gian xử lý hạn đến số lá, chiều dài

và chiều rộng lá của cây đậu nảnh -.- 22c cssssssscceresssssss-cccc 3Ïl3.4 Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng và thời gian xử lý hạn đến chỉ số điệp lục

tố của cây đậu nành c2 201121112111 111k gtersreeee 323.5 Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng và thời gian xử lý hạn đến sinh khối tươicủa ¡cay OA HIỀT|Hinsviesustetotaodtndigtiet64gSB,i8/EGi8NptạstE Umea WNL oat 3o: l0u8880-NRGINGDĐHANEE'UERG 333.6 Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng và thời gian xử lý hạn đến sinh khối khô

%81813110Un2u11 0 ẻ.ổỔ.ốốốốẼốẽốẽốốốốốẽ ốc 353.7 Ảnh hưởng của chat điều hòa sinh trưởng và thời gian xử lý hạn đến chiều dài rễ

Gg:cly aU TIỂU is vce nu se,puoa58c05goA86E.l80888.466 dù thải Ha ghga G088 đua Si8 81303 I0G1SANS0EzRUs28csueÐil3.8 Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng và thời gian xử lý hạn đến các chỉ tiêu vềquả và hat của cây đậu nành c2 222cc ease ens3.9 Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng và thời gian xử lý hạn đến tỷ lệ quả 1 hạt,

2 HỘE, 5: Wat OU 63V Gal Tat is sunnnisiintinse tnigigiS20018010-4a0000ã8 3188308018806 itsanpissasstasresssask2bÚ3.10 Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng và thời gian xử lý hạn đến các yếu tố

cau thành năng suất của cây đậu nành ccc c2 2221111112221 12222zzxerxee433.11 Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng và thời gian xử lý hạn đến hàm lượngproline cha S0 -)/9I2)001.ìi1; khưGadaddđaaiaẳaiẳiẳäẳảăiaa 3 453.12 Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng và thời gian xử lý hạn đến hàm lượngprøfein¿eia:6ø3y:H:nlnilHsssasuzssxzgionei0002408690962REIDABbSSBTSĐRGMGISG RAS ae l6ol-tisdtdgstigiasaisol 473.13 Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng và thời gian xử lý hạn đến hàm lượngchlorophyll a, chlorophyll b và Carotenoid của cây đậu nành 48KET LUẬN VA ĐÈ NGHỊ -222222222222 2231221122122111271211211211 21121121 xe 51TÀI LIEU THAM KHẢO -2- 2222222221223 2E1221223122122112112211211211 211221212 xe 52png Ce) ne 57PHU LUC SO LIỆU 2 2©222222E22E22E2222221221211221211211211211211211211211211212 xe 64

Trang 8

DANH SÁCH CÁC KÝ TỰ VIET TAT

Brassinosteroid Benzyl Amino Purine Chlorophyll a

Chlorophyll b Castasterone

Cộng tac viênChlorophyll index (Chỉ số diệp lục)Complete randomized design (kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên)24-Epibrarassinolide

Food and Agriculture Organization (Tổ chức Lương thực

và Nông nghiệp của Liên Hop Quốc)Gibberelic acid

Chi số thu hoạch

Lần lặp lạiNăng suất thực thuNgày sau gieo

Ngày sau xử lý Sinh trưởng sinh thực

Acid salicylicVegetative emergence (Giai doan nay mam)Vegetative cotyledon (Giai doan xuat hién 14 mam)

Trang 9

DANH SÁCH BANG

TrangBảng 2.1 Nhiệt độ và ầm độ không khí tại khu vực thí nghiệm 19Bảng 2.2 Kết quả phân tích đất - c2 2211112211111 25 111111555111 xxe 20Bang 3.1 Độ ẩm đất trong giai đoạn xử lý hạn ‹ - c2 cccsscce 28Bảng 3.2 Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng và thời gian xử lý hạn đến

chiều cao, đường kính thân và số cành cấp 1 của cây đậu nành 29Bảng 3.3 Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng và thời gian xử lý hạn đến số lá,chiều dai và chiều rộng lá của cây đậu nành ‹ -ccc<<< ccc -.-31Bảng 3.4 Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng và thời gian xử lý hạn đến chỉ

sỐ diép lục tố của cây đậu nảnh -c c2.)

Bảng 3.5 Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng và thời gian xử lý hạn đến sinhkhối tươi cũa cây CBA cuc se vu kg cree eae 0915461266 860i065 6ãx0sisssessaaoo5Bảng 3.6 Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng và thời gian xử lý hạn đến sinhkhối khô cây đậu nành -+ E1 22222211 EE1111555555EEEEExxxssxs ccc.ÓBảng 3.7 Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng và thời gian xử lý hạn đến chiều

đài rễ của cây đậunành - c2 222112211122 111123 2111151111551 111 551 c27

Bảng 3.8 Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng và thời gian xử lý hạn đến cácchỉ tiêuvề quảvà hạt của cây đậu nành ccccc<-2225ccccccc -.-39Bảng 3.9 Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng và thời gian xử lý hạn đến tỷ lệqua | hat, 2 hạt, 3 hạt của cây đậu nảnh . -: 41Bảng 3.10 Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng và thời gian xử lý hạn đến cácyếu tố cau thành năng suất của cây đậu nành -¿c7 22222 44Bảng 3.11 Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng và thời gian xử lý hạn đến

hàm lượng proline của cây đậu nành -c-:-:cccc‡cccs*sss: 46Bảng 3.12 Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng và thời gian xử lý hạn đến

hàm lượng protein của cây đậu nành -c cccccccsss 47Bảng 3.13 Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng và thời gian xử lý hạn đến hàmlượng chlorophyll a, chlorophyll b và carotenoid của cây đậu nành 49

Trang 10

DANH SÁCH HÌNH

TrangHình 2.1 Giống đậu nành HLDN 910 -2+ 2⁄22 222++ss>+>++cce 20Hình 2.2 Đất sử dụng trong thí nghiệm ¿ ¿c2 22c 21Hình 2.3 Chau trong sử dung trong thi nghiệm -‹ . -5555-5552- 21

Hình 2.4 So đồ bố trí thi nghiệm cc cccceeeeeeececeeeeeeneeeeeeeeeeeeeens 22

Hình 2.5 Toàn cảnh khu thí nghiệm 70NSG -.- 23Hình 3.1 Chiều dài rễ ở các nghiệm thức -ccccc<c -.<37Hinh 3.2 Quả và hạt đậu nành ở các nghiệm thức - - 45

Trang 11

GIỚI THIỆU

Đặt vấn đề

Hạn là một yếu tố stress quan trọng và thường thấy của cây trồng trong nhiều

vùng trên thé giới đặc biệt ở những khu vực khô can và bán khô can Hạn thường làm

thay đổi, ảnh hưởng đến sinh lý, sinh hóa, hình thái của cây trồng Nó còn ảnh hưởngtiêu cực đến số lượng, chất lượng, sinh trưởng và năng suất của cây trồng Trongnhững năm gan đây, hạn hán xảy ra thường xuyên đã tác động xấu đến sinh trưởng,phát triển, làm giảm năng suất cây trồng trong đó có đậu nành

Đậu nành (Glycine max (L.) Merrill.), là cây công nghiệp ngắn ngày Đậu nành

là nguồn thực phẩm có giá trị dinh dưỡng, giá trị kinh tế cao đồng thời đậu nành còn

có ý nghĩa trong việc cải tạo đất và là cây trồng quan trọng trong tất cả các cây họđậu Ở Việt Nam, đậu nành là cây trồng chính trong cơ cấu cây trồng của nhiều vùngsản xuất (Tran Dinh Long, 1999) Hat đậu nành là nguon thực phẩm có giá tri cao,với hàm lượng protein cao trung bình khoảng 35 - 40% (Nguyễn Thị Hiền và Vũ ThyThơ, 2004) Hạt đậu nành là nguồn nguyên liệu quan trọng cho công nghiệp chế biến,nguồn thức ăn quan trọng cho chăn nuôi (Ngô Thế Dan, 1999)

Trong đó, đối với đậu nành hạn hán là tác nhân gây thiệt hại rất lớn Hạn hánảnh hưởng nghiêm trọng nhất so với các yêu tố ảnh hưởng khác, nó tác động xấu đếnsinh lý, sinh trưởng, phát triển của cây và đồng thời còn làm giảm chất lượng, năngsuất của đậu nành Đặc biệt biểu hiện rõ ở giai đoạn sinh trưởng sinh thực Cụ thể,cây đậu nành ở giai đoạn tăng trưởng trái, là giai đoạn quan trọng quyết định năngsuất, chất lượng hạt Ở giai đoạn này nếu như cây bị ảnh hưởng bởi hạn hán và không

có biện pháp xử lý kịp thời sẽ ảnh hưởng rất lớn đến năng suất, chất lượng đồng thờiảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế trong sản xuất đậu nành (Nguyễn Thị Thúy Liễu,2020).

Trang 12

Hiện nay các chất điều hòa sinh trưởng được sử dụng phổ biến trong canh tác

nông nghiệp ngoài có tác dụng giúp ức chế hoặc kích thích cây sinh trưởng phát triểntốt nó còn có tác dụng giúp cây trồng chống chịu lại các điều kiện bat lợi Vì vậy, mộttrong những biện pháp giúp hạn chế những tác động xấu của hạn hán lên cây đậunành là sử dụng các chất điều hòa sinh trưởng dé tăng cường khả năng chịu hạn, tăngnăng suât chat lượng trên đậu nành là điêu rat cân thiết.

Xuất phat từ van đề trên, đề tài “Anh hưởng của chat điều hòa sinh trưởng

và thoi gian xử lý hạn giai đoạn tăng trưởng kích thước trái lên sinh lý, sinh

trưởng và năng suất đậu nành (Glycine max (L.) Merrill.)” đã được thực hiện

Mục tiêu của đề tài

Xác định được chất điều hòa sinh trưởng giúp cây đậu nành chống chịu đượcvới điều kiện khô hạn trong giai đoạn tăng trưởng trái

Yêu cầu của đề tài

Khảo sát, nghiên cứu 3 loại chất điều hòa sinh trưởng thực vật có khả năngtăng cường khả năng chống chịu

Bồ trí thí nghiệm trong nhà màng, sử dụng đúng hóa chất, đúng cách, đúng

liều lượng, đúng thời điểm

Tiến hành theo dõi, ghi nhận và đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển vànăng suất của cây đậu nành bởi ảnh hưởng của các chất điều hòa sinh trưởng lên một

số chỉ tiêu liên quan đến chịu hạn của cây

Giới hạn đề tài

Chỉ tập trung nghiên cứu ảnh hưởng của các chất điều hòa sinh trưởng và thờigian xử lý đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây đậu nành HLDN 910

Trang 13

Chương 1TỎNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Khai quát về cây đậu nành

1.1.1 Phan loại

Cây đậu nành có tên khoa hoc 1a Glycine max (L) Merrill., thuộc bộ Phaseoleae,

họ Leguminosae, họ phụ Papilionoideae, chi Glycine (Trần văn Lot, 2010)

Theo Trần Văn Lợt (2010), phân loại dựa vào 2 cơ sở là: hình thái thực vật vàchu kỳ sinh trưởng.

Phân loại dựa vào hình thái thực vật học: chia làm 3 nhóm:

Đậu nành hoang dại (Glycine ussuriensis)

Đậu nành nửa hoang dai (Glycine gracilis)

Đậu nành trồng

Phân loại dựa vào chu kỳ sinh trưởng: căn cứ vào thời gian chín của cây đậu nành mà PIpper và Mosse đã chia đậu nành làm 6 nhóm:

Chín rat sớm: 75 — 90 ngày, chin sớm: > 90 — 100 ngày

Chín trung bình: > 100 — 110 ngày, muộn trung bình: > 110 — 129 ngày.

Chín muộn: 130 — 140 ngày, rất muộn: > 140 — 160 ngày

1.1.2 Nguồn gốc, lịch sử phát triển và phân bố dia lý cây đậu nành

Cây đậu nành (Glycine max (L.) Merrill.) có nguồn gốc ở vùng Đông Bắc,

Trung Quốc được phát hiện cách đây khoảng 5000 năm Ở Việt Nam đậu nành được

biết đến sớm, từ thời Hùng Vương “cư dân nước Lang đã biết trồng khoai và đậu

nành” (Ngô Thế Dân và ctv, 1999)

Trang 14

Ở Châu Âu, đậu nành được trồng đầu tiên ở nước Pháp, nơi trồng đầu tiên làvườn thực vật Hoang Gia, Paris năm 1739 Về sau đậu nành được đưa sang trong ởcác nước như: Anh (1790); Hoa Kỳ (1804); Ý (1840); Úc, Đức, Poland, Holland

(1875); Hulgari (1876); Nga (1901) (Trần Văn Lợt, 2010) Cây đậu nành được nóiđến ở Châu Mỹ từ năm 1804 nhưng vào đầu thế ky XX mới được trồng phô biến với

vai trò làm thức ăn gia súc Tại Mỹ, đến năm 1939 mới có 40% diện tích trồng đậunành mới thu hoạch bằng hạt và đến năm 1947 diện tích thu hoạch bằng hạt lên đến

84,5% Ngày nay, tất ca diện tích trồng đậu nành đều thu bang hạt (Trần Van Lot,

2010).

Trên thế giới có hơn 100 nước trồng đậu nành, phân bố ở khắp các châu lục

nhưng tập trung chủ yếu ở Châu Mỹ và Chau A (Phạm Văn Thiéu, 2002) Đậu nànhphân bồ rộng, trải dai từ 48 vĩ độ Bắc đến 30 vĩ độ Nam

1.1.3 Đặc tính thực vật học của cây đậu nành

1.1.3.1 Ré cây va nốt san

Ré đậu nành là loại rễ cọc gồm nhiều rễ cái và các rễ bên Nó có khả năng ănsâu tới 1 m nhưng thường tập trung tầng mặt 30 — 40 cm (tùy thuộc đặc tính của dat),

độ ăn lan ngang thường 20 — 40 cm, có trường hợp 60 — 80 em (Trần Văn Lot, 2010)

Trên bộ rễ đậu nành có rất nhiều nốt san Đây là những cái bướu nhỏ bám vào

các rễ, trong các bướu này có chứa hang tỉ vi khuẩn có định đạm (Tran Văn Điền,

2007) Theo Phạm Văn Thiéu (2002), nốt san có màu hồng là những nót có khả năng

có định đạm cao, sắc tố hồng là do sự có mặt của leghemoglobin Thời gian xâmnhập ngay sau khi rễ đậu nành được hình thành, vi khuẩn Rhizobium japonicum cóthé xâm nhập vào lông hút (Trần Văn Lot, 2010) Nốt san đậu nành có kích thước tohơn nốt san của đậu phộng Đường kính trung bình từ 3 — 4 mm có khi đạt đến 10

mm Số lượng nốt san: biến động từ 0 — 200 nót sằn/cây và ít hơn trên đậu phộng

Trang 15

1.1.3.2 Thân

Theo Trần Văn Lợt (2010), thân đậu nành được cấu tạo bởi những đốt và long

nối liền nhau, thuộc thân thảo, hình tròn và ít phân nhánh Than đậu nành có nhiềudạng: đứng, nửa bò và leo Chiều cao thân đạt từ 0,5 — 1,2 m (chiều cao lý tưởng là

0,8 m), số long trên thân trung bình là 14 — 15 lóng Chiều cao cây, thân và số đốtbiến động tùy theo giống, điều kiện ngoại cảnh và biện pháp kỹ thuật canh tác.

1.1.3.3 Cành

Canh có khả năng đâm ra từ đốt 1 đến đốt 13 nhưng mạnh nhất là từ đốt 2 — 7.Đậu nành chỉ cho tối đa tới cành cấp 2 Thường có 80% cành cấp 1 và cành cấp 2 là20% (Trần Văn Lợt, 2010)

Số cành trên cây đậu nành nhiều hay ít còn tùy thuộc vào giống và các biện pháp

kỹ thuật canh tác Có giống chỉ có 1 — 2 cành hoặc không cành (Phạm Văn Thiéu,2002).

1.1.3.4 Lá

Theo Trần Văn Lợt (2010), cây đậu nành có ba loại lá gồm:

Lá mâm (lá tử diệp): 14 mâm mới mọc có màu vàng hay xanh lục, khi tiêp xúc với ánh sáng thì chuyên sang màu xanh.

Lá nguyên (lá đơn): xuất hiện sau khi cây mọc từ 2 — 3 ngày và mọc phía trên

lá mam Lá đơn mọc đối xứng nhau, lá đơn to màu xanh bóng là biểu hiện của cây

sinh trưởng tốt Lá đơn to xanh đậm biểu hiện của một giống có khả năng chịu rét, lá

đơn nhọn gon sóng là biểu hiện cây sinh trưởng không bình thường

Lá kép: mỗi lá kép có 3 lá chét, có khi 4 — 5 lá chét Lá kép mọc so le, lá kép

thường có màu xanh tươi khi già biến thành màu nâu vàng Phần lớn lá có nhiều lông

tơ, lá có nhiều hình dạng khác nhau tùy theo giống Các lá nằm cạnh chùm hoa nào

giữ vai trò chủ yếu cung cấp dinh duéng cho chùm hoa ấy Nếu vì điều kiện nào đó

làm cho lá bi Ua vàng thi trái ở vi trí đó thường bị rụng hoặc lép.

Trang 16

Số lá nhiều, to khỏe nhất vào thời kỳ đang ra hoa rộ Phiến lá phát triển to,

rộng, mỏng, phẳng, có màu xanh tươi là biểu hiện cây sinh trưởng khỏe và có khảnăng cho năng suất cao (Trần Văn Điền, 2007)

1.1.3.5 Hoa

Theo Trần Văn Điền (2007), hoa đậu nành thuộc loại hoa đồng chu lưỡng tính

Mau sắc của hoa thay đổi tuỳ theo giống và thường có màu tim, tím nhạt hoặc trang,các giống có hoa mau trăng thường có tỷ lệ dau cao hơn so với các giống có hoa màutím Hoa phát sinh ở nách lá, đầu cành và đầu thân Hoa đậu nành ra nhiều nhưng tỷ

lệ rụng rất cao khoảng 30% có khi lên tới 80%

1.1.3.6 Trái

Trái đậu nành thuộc loại trái nang tự khai (vì vậy phải thu hoạch kip thời).Một trái trung bình chứa từ 2 — 3 hạt, cũng có trái có thể 4 hạt Trái đậu nành thanghoặc hơi cong, kích thước trung bình có chiều dai từ 2,7 — 7 em va rộng 0,5 — 1,5 cm

Số trái biến động từ 2 đến 20 trái ở mỗi chùm hoa và có thể đạt tới 400 trái trên mộtcây, một trái chứa từ 1 tới 5 hạt nhưng hầu hết các giống trái thường từ 2 đến 3 hạt

(Trần Văn Điền, 2007)

1.1.3.7 Hạt

Hạt đậu nành có hình dạng rất khác nhau từ hình tròn, bầu dục, tròn dẹt Độlớn của hạt cũng khác nhau tùy đặc điểm của giống và kỹ thuật canh tác, thường có từ

7 — 25/100 hạt (Tran Van Lot, 2010)

Theo Phạm Văn Thiều (2002), trong hạt đậu nành có nhiều dầu và đạm, vì thếsau khi hạt đã chín cần được thu hoạch kip thời không nên dé lâu trên ruộng nhất lànhững lúc thời tiết âm ướt Trong bảo trái đặc biệt là bảo trái để làm giống nêu âm độcủa môi trường xung quanh cao rât dê bị biên chât và mât sức nảy mâm.

Trang 17

1.1.4 Các thời kỳ sinh trưởng phát triển của đậu nành

Theo Nguyễn Thị Thúy Liễu (2020), thời kỳ sinh trưởng của đậu nành chia

làm hai giai đoạn:

Giai đoạn sinh trưởng sinh dưỡng:

VE (vegetative emergence): kéo dai 5 — 7 NSG Nhiệt độ thích hợp là từ 25 —

30°C và 4m độ đất thích hợp là từ 65 — 75%

VC (vegetative cotyledon): được tính từ khi nảy mầm khi hai lá đơn đầu tiên

mở hoàn toàn Lá mầm có nhiệm vụ cung cấp dinh dưỡng cho cây

VI: được tính từ khi cây có lá thật đầu tiên (14 kép) xuất hiện và mở hoàn toàn.V2: khi cây có 2 lá kép Cây cao khoảng 14 — 16 em Lúc này, bộ rễ đã bắt đầuxuất hiện nốt san do vi khuẩn có định đạm

V3 — V5: khi cây có 3 — 5 lá kép Trong các giai đoạn từ VE — V5, mỗi giai

đoạn cách nhau từ 3 — 5 ngày.

V6: cây có 6 lá kép Bắt đầu thấy cành cấp 1 Cây cao khoảng 30 — 38 cm Tốc

độ ra lá nhanh hơn từ 2 — 3 ngày/lá Hệ rễ nhánh sinh trưởng nhanh theo hướng ănsâu và ăn lan Cây có thể phục hồi nếu bị gay, đồ Nếu mat 50% lá ở giai đoạn này,cây chi mat khoảng 3% năng suất Cuối giai đoạn này cây bắt đầu có hoa và chuyểnsang sinh trưởng sinh thực.

Giai đoạn sinh trưởng sinh thực (R):

RI: được tính từ khi cây có hoa nở ở bất kỳ vị trí nào trên cây (V7 — V10), câycao 40 — 50 cm Thông thường, hoa bắt đầu nở từ đốt thứ 3 — 6 trên thân chính Sau

đó, các đốt trên và dưới sẽ nở Hoa trên cành nở chậm hơn 1 vài ngày so với thân

chính 3 — 4 ngày sau khi hoa nở, trái bắt đầu xuất hiện, 14 — 18 ngày sau nở, trai đạtchiều dài tối đa

R2: hoa nở rộ (V§ — V12) được tính khi 1 — 2 nốt trên ngọn (tính từ trên ngọn

xuống nở hoa) Cây cao 50 — 65 em Cây đạt 50% chiều cao và 25% chất khô Kha

năng hấp thu N, P, K; tăng trưởng bộ rễ va sự cố định N diễn ra rất nhanh Mắt 50%

Trang 18

lá sẽ giảm NS 6%.

R3: hoa nở hòa toàn (V11 — V17) được tính khi trai dai 0,4 — 0,5 cm Cay cao

65 — 90 cm Cây bi stress trong R3 dé ảnh hưởng đến số trái/cây, số hạt/trái và trọnglượng hạt.

R4: ra trái rộ Đây là thời kỳ trái tăng trưởng mạnh về kích thước và bắt đầu

xuất hiện hạt R4 ảnh hưởng rất lớn đến năng suất hạt Thiếu nước sẽ giảm năng suất

bộ lá cây còn xanh đề giúp hạt chắc hơn

R7: lá bắt đầu rung và vàng, trái chuyên sang nâu, có | trái chín Hạt tích lũy

chất khô tối đa Cây bị stress không làm ảnh hưởng đến năng suất Theo dõi màu sắcthân và lá để định thời điểm thu thoạch

R8: lá rụng hoàn toàn 95% số trái trên cây già và chín Trong điều kiện khôhạn (tiêu nước tốt), 5 — 10 ngày sau cây đạt âm độ hat 15% Cây có thé thu hoạch.Chú ý màu sắc thân để định này thu hoạch Ở giai đoạn R7 và R8 nếu thân, lá vẫncòn xanh thì đó là hiện tượng đậu nành không chín.

1.1.5 Yêu cầu ngoại cảnh cây đậu nành

Theo Trần Văn Lợt (2010), đậu nành có yêu cầu ngoại cảnh như sau:

Nhiệt độ: tổng tích ôn cần thiết cho cây đậu nành tối thiểu phải đạt 2400°C

Tùy thuộc vào từng giai đoạn sinh trưởng mà cây sẽ có những nhu cau nhiệt độ khácnhau.

Cây đậu nành ưa nhiệt độ cao nhưng tùy theo thời kỳ sinh trưởng khác nhau

mà yêu câu nhiệt độ khác nhau:

Trang 19

Giai đoạn nảy mầm nhiệt độ thích hợp: 20 — 30°C.

Giai đoạn cây con nhiệt độ thích hợp: 24 - 30°C

Giai doan ra hoa két qua nhiệt độ thích hợp: 24 - 34°C

Giai đoạn chín nhiệt độ thích hợp: 20 - 25°C

Ánh sáng: đậu nành là cây ngày ngắn điển hình, nên ánh sáng là yếu tố ảnh

hưởng mạnh đến sinh trưởng Đậu nành yêu cầu số giờ nắng không cao, chỉ cần 5 — 6

giờ nắng/ngày Vì thế đậu nành có thê trồng xen với các cây trồng khác

Gieo hạt — mọc mam: 5,0 — 5,5 giờ/ngày

Moc mam - ra hoa: 4,5 — 5,0 giờ/ngày

Ra hoa — chín quả: 4,0 — 5,0 gid/ngay.

Lượng mưa và âm độ: trong thời kỳ sinh trưởng của cây đậu nành cần lượng

mưa tối thiểu là 400 mm, tốt nhất là 700 mm Có 2 thời kỳ cần nước nhất là thời

kỳ nảy mầm và thời kỳ ra hoa kết trái Tùy vào từng thời kỳ khác nhau mà cây đậunành yêu cầu 4m độ đất khác nhau

Giai đoạn nảy mam 4m độ thích hợp: 75 — 80%

Giai đoạn cây con am độ thích hợp: 50 — 60%

Giai đoạn ra hoa kết quả âm độ thích hợp: 70 — 80%

Giai đoạn chín âm độ thích hợp: 35 — 50%

Đất đai: đậu nành là cây trồng không kén đất, song đất thích hợp nhất chotrồng đậu nành phải có thành phan cơ giới nhẹ (đất thịt, thịt pha sét, thịt pha cát) Datphải thoát nước tốt vì đậu nành có vi khuẩn cố định đạm song cộng sinh Đậu nành cóthé phát triển bình thường ở độ pH từ 5 — 8, độ pH thích hợp nhất là 5,2 - 6,5

1.2 Giá trị của cây đậu nành

Đậu nành là cây trồng có hàm lượng dinh dưỡng cao và một số dưỡng chấtvượt hơn các loại thực pham có nguồn gốc từ động vật Đậu nành có thành phần chấtđạm cao, tỷ lệ chất béo lớn, nhiều nguyên tố và muối khoáng rất cần thiết cho cơ thê

Trang 20

con người Đậu nành chứa ít cholesterol và natr1 tốt cho tim mạch (Phạm Văn Thiéu,

2002) Từ hạt đậu nành người ta chế biến ra các sản phẩm như bột đậu nành, sữa đậunành, làm chao, tương hột, bơ và đặc biệt là dầu đậu nành Ngoài ra hiện nay còn cónhững giống đậu nành rau có thé sử dụng như một loại rau cải thông thường hoặc cóthé sử dụng nguyên quả đóng hộp đông lạnh xuất khẩu (Tran Văn Điền, 2007)

Ly trích chất Casein trong hạt đậu nành dé chế tạo thành một chất keo đậunành, tơ hóa học, chất tạo nhủ tương trong công nghệ cao su (Trần Văn Lợt, 2010).Đậu nành là nguyên liệu của nhiều ngành công nghiệp khác nhau như chế biến cao su

nhân tạo, sơn, mực in, xà phòng, chất dẻo, tơ nhân tạo, chất đốt lỏng, dầu bôi trơn

trong ngành hàng không, nhưng chủ yếu đậu nành được dùng đề ép lấy dầu

Đất trồng liên tục một loại hoa màu qua nhiều năm thì chất dinh dưỡng trong

đất dần dần bị mất đi, nếu không có biện pháp khắc phục kịp thời sẽ làm đất bạc màu

Có nhiều biện pháp khác nhau trong đó có việc trồng xen, luân canh các cây họ đậu làbiện pháp hữu hiệu nhất (Lê Văn Dũ, 2007)

Toàn bộ cây đậu nành (thân, lá, quả, hạt) có hàm lượng đạm cao nên là nguồn

thức ăn rất tốt cho gia súc Thân lá đậu nành dé khô hay ủ chua làm thức ăn cho trâu

bò Sản phẩm phụ công nghiêp như bánh dau đậu nành, bã đậu nành, có thành phầndinh dưỡng khá cao chứa khoảng 40 — 50% N vì thé làm thức ăn rất tốt cho gia súc(Trần Văn Lợt, 2010)

Đậu nành còn có khả năng tích lũy đạm của khí trời để tự túc và làm giàu đạmtrong đất nhờ vào sự cộng sinh giữa vi khuẩn có định dam (Rhizobium japonicum) ở

bộ rễ Trong điều kiện thuận lợi, các vi khuẩn cố định đạm này có thé tích lũy đượcmột lượng đạm tương đương từ 20 — 25 kg urê/ha (Phạm Văn Thiéu, 2002) Ngoài ra,toàn bộ cây đậu nành: thân, lá, vỏ, trái đậu nành đều là nguồn phân xanh rẻ, hàm

lượng dinh dưỡng cao cung cấp trở lại cho đất Vậy nên, trồng đậu nành không những

tốn ít phân đạm mà còn làm cho đất tốt lên, có tác dụng tích cực trong cải tạo và bồidưỡng đất

Trên thế giới, nhiều quốc gia đang thực hiện chương trình thay đạm động vậtbằng đạm thực vật mà chủ yếu lấy từ cây đậu nành góp phần thực hiện sức khỏe cộng

Trang 21

động (Trần Văn Lợt, 2010) Theo Phạm Văn Thiều (2002), các chất lexithin và casein

trong đậu nành còn có thé dùng riêng hoặc phối hợp dé làm thuốc bổ dưỡng có tácdụng làm cơ thé trẻ lâu, tăng thêm trí nhớ và tái sinh các mô, làm cứng xương và tăngsức đê kháng của cơ thê.

1.3 Tình hình sản xuất đậu nành trên thế giới và Việt Nam

1.3.1 Tình hình sản xuất đậu nành thế giới

Cây đậu nành được phân bố từ vùng ôn đới tới vùng nhiệt đới, từ độ cao thấp

hon mặt nước biển đến độ cao gần 2000 m và được phân bố rộng rãi từ 55° vi d6 Bacđến 55° vĩ độ Nam Đậu nành là cây trồng lấy hạt, cây có dầu quan trọng bậc nhất

trên thế giới, đứng hàng thứ tư sau cây lúa mì, lúa nước và ngô, được trồng nhiều vàcho sản lượng cao tập trung ở các nước: Mỹ, Brazil, Trung Quốc, Canada, Mehico,

Indonesia, Argentina, Nhật Bản (Trần Văn Điền, 2007)

Tính đến năm 2019, đậu nành được trồng ở nhiều nước trên thế giới Trong

vòng 4 năm từ 2014 — 2017 diện tích và sản lượng đậu nành thế giới tăng lên rấtnhanh Tuy nhiên năm 2018 — 2019 diện tích trồng và sản lượng đậu nành sụtgiảm nhưng van giữ ở mức ổn định so với các trước đó Năm 2017 có diện tích trồng

cao nhất với 125,9 triệu ha đạt 359,53 triệu tấn Năm 2019, diện tích trồng đậu nành

trên thé giới là 120,5 triệu ha dat sản lượng 333,67 triệu tan (FAO, 2021)

1.3.2 Tình hình sản xuất đậu nành tại Việt Nam

Cây đậu nành đã được nhập vào nước ta từ lâu đời Từ thế kỷ XVI, đậu nành

đã được trồng ở khu vực Bắc Bộ nước ta Đến nay cây đậu nành giữ vai trò quantrọng trong sản xuất nông nghiệp và đời sống kinh tế — xã hội ở nước ta Tuy nhiên,

đậu nành ở nước ta chủ yếu là sử dung làm thực phẩm mang tính tự cung tự cấp

Trong những năm gần đây, cây đậu nành phát triển không 6n định Từ năm 2014 đến

2019 đậu nành có xu hướng giảm về cả diện tích, năng suất và sản lượng (Nguyễn

Văn Thiéu, 2002)

Về diện tích: diện tích trông đậu nành của nước ta chỉ mới chiêm một diện tíchnhỏ trong tổng diện tích gieo trồng (khoảng 1,5 — 1,6%) (Nguyễn Văn Thiéu, 2002)

Trang 22

Diện tích trông đậu nành của nước ta ngày càng giảm mạnh, chưa tương xứng với

tiêm năng phát triên của cây đậu nành.

về năng suất: mặc dù, có điều kiện sinh thái thuận lợi và truyền thống trồngđậu nành từ hàng nghìn năm nhưng năng suất đậu nành bình quân của nước ta vẫn

còn thấp chi đạt khoảng 55,27% so với năng suất bình quân trên thế giới năm 2019

Năng suất đậu nành ở Việt Nam trong những năm gần đây không ổn định, năm 2014năng suất bình quân cả nước đạt 1,43 tan/ha, năm 2016 tang lén 1,61 tan/ha va dénnăm 2019 năng suất bình quân của cả nước chỉ đạt 1,53 tan/ha (Tổng cục thống kêViệt Nam, 2021).

Về sản lượng: năm 2014 - 2015 tổng sản lượng đậu nành cả nước giảm từ

156,5 xuống còn 146,4 nghìn tấn Năm 2016 là năm có tổng sản lượng đậu nành cảnước cao nhất trong những năm gan đây với sản lượng 160,7 nghìn tan Trong giaiđoạn từ năm 2017 — 2019 sản lượng đậu nành giảm cùng với sự giảm về diện tích và

năng suất Sản lượng đậu nành vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ của ngành

công nghiệp thực phâm, ngành chăn nuôi gia súc và nuôi trồng thủy sản ở trong nước

Do đó, năm 2019 nước ta đã nhập khâu khoảng 1,46 triệu tấn đậu nành (theo Tổngcục Hải quan (GCO), 2019).

1.4 Đặc điển và yêu cầu kỹ thuật canh tác đậu nành

Giống đậu tương HLĐN910 trồng thích hợp trên đất đỏ bazan, đất phù sa vensông, suối và đất thịt nhẹ luân canh sau 2 vụ lúa (có tưới) Mật độ trồng thích hợp 400

ngàn cây/ha, tương ứng với khoảng cách hàng 50 cm, cách cây 20 cm x 3 cây/hốc),

lượng giống 80 kg/ha Lượng phân bón (kg/ha): 40-60 N + 60 P2O5 + 60 K2O, tươngđương 87-130 kg Urea + 364 kg Super lân + 100 kg KCI Bón lót khi gieo trồng: toàn

bộ lân; bón thúc lần 1: 10-12 ngày sau mọc 1⁄2 N + % KO; bón thúc lần 2: 20-22 ngày

sau mọc 1⁄2 N + 1⁄2 K2O Vụ trồng thích hợp: Tại Tây Nguyên vụ Hè Thu, Đông

Xuân; tại Đông Nam bộ vụ Thu Đông, Đông Xuân; tại Đồng bằng Sông Cửu Long vụĐông Xuân, Xuân Hè Giống có thé trồng xen với ngô, bông vải và trong vườn câycông nghiệp trồng mới

Trang 23

1.5 Ảnh hưởng của hạn hán lên cây trồng

Tình trạng hạn hán hiện nay cũng ảnh hưởng rất lớn đối với ngành sản xuất

nông nghiệp Điền hình, hạn hán khiến nhiều diện tích sản xuất thiếu nước nghiêmtrọng làm giảm diện tích gieo trồng, giảm năng suất cây trồng và giám sản lượng cây

trồng mà chủ yếu là sản lượng cây lương thực Đặc biệt đối với đậu nành, hạn hán và

mặn là hai tác nhân gây thiệt hại rất lớn Trong đó, hạn hán ảnh hưởng nghiêm trọngnhất so với các yêu tô ảnh hưởng khác (Mohsin Tanveer và ctv, 2019)

Cụ thê, hạn ảnh hưởng xấu đến sinh lý, sinh trưởng, phát triển của cây và đồngthời còn làm giảm chât lượng, năng suât của đậu nành:

Hạn ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng phát triển: hạn làm giảm sự pháttriển bình thường, làm xáo trộn và làm giảm hiệu quả sử dụng nước của cây trồng.Hạn làm suy giảm khả năng nảy mầm và sự phát triển của cây con ngoài ra nó còn tác

động đến đỉnh sinh trưởng của cây làm cho cây bị ức chế dẫn đến tình trạng cây chậm

phát triển, còi cọc Hạn kéo dài dẫn đến tình trạng giảm chiều cao cây, diện tích lá vàtăng trưởng cây trồng (Farooq và ctv, 2012)

Hạn ảnh hưởng đến hoạt động sinh lý của cây: ức chế các hoạt động quang

hợp của cây do thiếu nước khí khong đóng dẫn đến thiếu CO›, ức chế tổng hợp diệp

lục dẫn đến quang hợp của cây giảm ảnh hưởng đến quá trình vận chuyền các sảnphẩm quang hợp làm ảnh hưởng đến sự phát triển của cây Hạn hán kìm hãm tốc độ

vận chuyền các chất từ cơ quan dự trữ về các cơ quan dinh dưỡng Kết quả làm chonăng suất cây bị giảm Tình trạng giảm năng suất do hạn hán ở cây đậu nành đã được

xác định ở nhiều nghiên cứu trước đây, hạn ảnh hưởng đến quá trình phân hóa hoa,quá trình thụ tỉnh không xảy dẫn đến hạt bị lép làm giảm tổng sản lượng và năng suất(Supratim Basu va ctv, 2016).

1.6 Chất điều hòa sinh trưởng

1.6.1 Khái niệm

Định nghĩa của Van Overbreek và ctv (1954) về chất điều hòa sinh trưởng vẫncòn được dùng đến ngày nay Chất điều hoà sinh trưởng thực vật là những hợp chất

Trang 24

hữu cơ khác với những chất dinh dưỡng, với một hàm lượng nhỏ kích thích, ức

chế, hoặc bé sung bat kỳ một quá trình sinh lý nào trong thực vật (theo Nguyễn MinhChơn, 2004).

Chất điều hòa sinh trưởng tham gia vào điều khiển quá trình trao đổi chất vàcác quá trình hình thành mới các cơ quan ở tất cả các giai đoạn sinh trưởng, phát triểncủa cây Với một hàm lượng rất nhỏ chất điều hòa sinh trưởng đã có khả năng gâynên tác động làm thay đôi những đặc trưng về hình thái sinh lý của thực vật và chúng

có thé di chuyên trong cây (theo Lê Văn Tri, 1997)

1.6.2 Vai trò của chất điều hòa sinh trưởng

Theo Nguyễn Mạnh Chinh, 2012 Các chất điều hòa sinh trưởng đóng vai trò

quan trọng trong quá trình điều khiển sinh trưởng, phát triển của cây Tùy thuộc vàotừng loại chất điều hòa sinh trưởng ma chúng có thé tham gia vào các quá trình cơbản như:

Điều khiển quá trình ra lá, phát chỗi, tăng trưởng chiều cao và đường kính thân.Điều khiển quá trình ra hoa, đậu quả chính và trái vụ

Điều khiến quá trình ra rễ cho cây, cành giâm, cành chiết

Điều khiển quá trình bảo quản hoa, quả trên cây và trong kho

Điều khiển quá trình già của các bộ phận của cây, tăng khả năng chống chịu.1.6.3 Các chất điều hòa sinh trưởng

1.6.3.1 Brassinosteroid

Brassinosteroid là một nhóm các chất điều hòa sinh trưởng thực vật có vai tròthen chốt trong một loạt các hiện tượng phát triển ở thực vật bao gồm phân chia tế

bào và kéo dài tế bào ở thân và rễ, phát sinh tế bào, phát triển sinh sản, lão hóa và

phan ứng với điều kiện bất lợi (Clouse và Sasse, 1998) Cấu trúc đặc trưng củaBrassinolide là sterol polyhydroxylated Brassinolide lần đầu tiên được phân lập vàtinh chế từ phan hoa Brassica napus vào năm 1979 Cau trúc hóa học của BRs đầutiên là Brassinolide (BL) và hợp chất thứ hai là Castasterone (CS) được phát hiện vào

Trang 25

năm 1982 Đến nay, hơn 70 BRs đã được tách chiết từ thực vật BRs đóng vai trò

quan trọng trong việc phát triển thực vật và cũng thúc day khả năng chịu đựng nhiềuloại stress phi sinh học (Bajguz và Hayat, 2009) BRs đã được tìm thấy trong một

loạt các sinh vật từ thực vật thấp đến bậc cao BRs được phát hiện với nồng độ hiệndiện thấp trong tất cả các cơ quan như phan hoa, bao phan, lá, thân, rễ, hoa va hat của

cây cũng như ở tảo xanh đơn bào, rong và rêu Do đó, có thể hình dung rằng BRs có

mặt khắp nơi trong thé giới thực vật Các loại cây như cây dé (Castanea crenata), cây

thường xanh (Distylium racemosum) hoặc cây dừa cạn (Catharanthus roseus) có mứcBRs cao Các mô non đang phát triển chứa hàm lượng BRs cao hơn các mô trưởngthành Phan hoa và hạt chưa trưởng thành là nguồn BRs phong phú nhất, trong khi

chồi và lá thường có lượng thấp hơn (Bajguz và Tretyn, 2003)

1.6.3.2 Gibberellic acid (GA3)

Gibberelic acid là chất điều hòa sinh trưởng và được phân lập đầu tiên từ nam

Gibberella fujikuroi Từ khi được phát hiện, nó được tim thấy trên nhiều loài thực vậtnhư thực vật hạt kín, hạt trần, dương xỉ, tảo nâu, tảo lục, nam và vi khuẩn Gibberelic

có liên quan đến nhiều quá trình sinh lý trong cây, ảnh hưởng đến nhiều quá trình sinhtrưởng và phát triển của thực vật như sự phát triển thân, nảy mam của hạt, miên trạng,trồ hoa, phân hóa giới tính đậu trái và lão hóa (Nguyễn Minh Chon, 2004)

Gibberelic được tạo ra bởi tat cả các loài thực vật và một số loài nắm, vi khuẩn

liên kết với thực vật như tác nhân gây bệnh hoặc cộng sinh Trong 60 năm kể từ khi thínghiệm đầu tiên về quá trình sinh tong hợp acid gibberelic trong nấm Fusarium

fujikuroi, nghiên cứu về sinh tổng hợp gibberelic đã tiến bộ để cung cấp các thông tinchỉ tiết về các con đường enzyme sinh tổng hợp và gen của cả ba giới Gibberelic có

chức năng như hoocmone trong thực vật, ảnh hưởng đến sự phát triển và biệt hóa củacác cơ quan (Peter Hedden, 2020).

1.6.3.3 Acid Salicylic

Acid salicylic thuộc nhóm phenol thực vật da dạng đặc biệt thường được định

nghĩa là những chất có vòng thơm mang nhóm hydroxyl hoặc dẫn xuất chức năng của

nó Sự hiện diện của SA trong thực vật, được dé xuất từ lâu đã được một số nhà

Trang 26

nghiên cứu xác nhận bằng cách sử dụng các kỹ thuật phân tích hiện đại Một cuộc

khảo sát toàn diện về SA trong lá và cau trúc sinh sản của 34 loài quan trọng về mặtnông học đã xác nhận sự phân bố phổ biến của hợp chat này trong thực vật Mức SAcao nhất đã được ghi nhận trong chùm hoa của thực vật biến nhiệt và thực vật bịnhiễm mầm bệnh hoại tử Năm 1828, Johann Buchner, làm việc tại Munich, đã phânlập thành công một lượng nhỏ salicin-la salicylic alcohol glucoside, là salicylatechính trong vỏ cây liễu Tên gọi axit salicylic (SA), từ tiếng Latinh Salix, một câyliễu, được Raffaele Piria đặt cho thành phần hoạt chất này vào năm 1838 Trong thế

kỷ 19 SA và các salicylat khác, chủ yêu là metyl este và glucosit dé dàng có thé

chuyền đổi thành SA, được phân lập từ nhiều loại thực vật, bao gồm ca cây spirea và

cây đông xanh (Raskin, 2016).

1.6.4 Một số nghiên cứu liên quan

Muhammad và ctv (2017) đã chỉ ra rằng brassinolide làm giảm bớt các tác

động có hại do hạn hán gây ra trong lúa mạch bằng cách điều chế các chất chốngoxy hóa enzyme và siêu cấu trúc Brassinolide (BL) được ứng dụng ngoại sinh trongviệc làm giảm bót các tác động có hai của stress do hạn hán với nồng độ phun BL(0; 0,01; 0,1 và 1 uM) lên lá dé đánh giá những thay đổi Kết quả đã cho thấy việc ápdung BL ngoại sinh đã cải thiện đáng kế các thuộc tính trao đổi khí, hàm lượng chat

diệp lục và sự phát triển của thực vật trong điều kiện hạn hán

Zhifei Chen va ctv (2018) đã nghiên cứu ứng dung sự kết hợp axit abscisic vàbrassinolide giúp tang cường kha năng chịu han và quang hợp của của cây dưới áp

lực nước Kết quả nghiên cứu đã cho thấy việc áp dụng axit abscisic và brassinolide

giúp tăng khả năng chịu hạn và quang hợp của cây Meenakshi và ctv (2018) đã

nghiên cứu về tác dụng của axit salicylic, 24-Epibrassinolide và axit jasmonic trong

điều chỉnh các thành phần hình thái-sinh lý va sinh hóa trong (Glycine max (L.)

Merrill.) dưới tác động của muỗi Nghiên cứu được thực hiện để làm sáng tỏ cơ chế

chống chịu mặn bằng ứng dụng ngoại sinh của axit salicylic, 24-epibrassinolide, axit

jasmonic trên đậu tương nồng độ 0 và 150 mM Kết quả nghiên cứu đã cho thấy sử

dụng JA là hiệu quả nhất dé giảm bớt tác động bat lợi của stress do muối ở nồng độ

Trang 27

cực thấp.

Theo Mohsin Tanveer và ctv (2019) đã nghiên cứu và chi ra việc ứng dụng Epibrassinolide trên thực vật dé cải thiện khả năng chống chịu với căng thang khôhạn ở thực vật Kết quả nghiên cứu đã cho thấy việc ứng dụng EBL giúp tăng cường

24-sự tăng trưởng, phát triển và cải thiện tình trạng căng thắng do hạn hán gây ra cho cây

trồng

Damanik va ctv (2019) đã nghiên cứu ảnh hưởng của Benzyl amino purin

(BAP) và acid gibberellin (GA3) đến chất diệp lục và các eyzyme chống oxy hóa củakiểu gen đậu nành (Glycine max (L.) Merrill.) trong điều kiện ngập ung Kết quanghiên cứu cho thấy xử lý GA; tăng cường hoạt động trong các kiểu gen đậu nành dé

bảo vệ đậu nành khỏi sự ngập úng.

Calvin và ctv (2019) đã nghiên cứu về tăng trưởng và sản xuất đậu nành

(Glycine max (L.) Merrill.) dé đáp ứng với úng nước ở giai đoạn sinh trưởng sinhdưỡng (V5) bang cách sử dụng acid gibberelic và acid salicylic Kết quả cho thayGA; va salicylic làm tăng số lượng quả và hạt đậu nành trong điều kiện ngập ung

Girsang va ctv (2020) đã nghiên cứu việc sử dụng sử dung GA; va axitsalicylic (SA) dé tăng năng suất của các giống đậu tương (Glycine max (L.) Merill.) ởgiai đoạn sinh dưỡng V4 và giai đoạn sinh trưởng R1 Kết quả đã cho thấy việc ápdụng GA; và axit salicylic làm tăng về số lượng qua, số hạt và trọng lượng của hạt

Abdullah và ctv (2020) đã nghiên cứu hiệu quả của axit salicylic (SA) ngoạisinh và hydrogen peroxide đối với khả năng chịu hạn ở lúa Kết quả nghiên cứu chothấy xử ly salicylic (SA) ngoại sinh và hydrogen peroxide có tác dụng trong việc điều

chỉnh sự phát triển của lúa và giảm thiểu căng thắng do hạn hán

Damanik và ctv (2020) đã nghiên cứu việc phản ứng của một số giống đậutương (Glycine max (L.) Merrill.) trong điều kiện ngập úng bằng cách bon BenzylAmino Purine (BAP) va axit salicylic (SA) trong giai đoạn R3, nong độ của chất điềuhòa sinh trưởng thực vật bao gồm 3 mức độ (đối chứng (0 ppm), 50 ppm BAP + 100ppm SA và 100 ppm BAP + 200 ppm SA) và xử lý ngập úng gồm 2 nghiệm thức Kết

Trang 28

quả đã cho thấy các giống đậu nành và nồng độ chất điều hòa sinh trưởng thực vậtảnh hưởng đến các chỉ tiêu về số quả trên một cây và khối lượng 100 hạt trong tình

Trang 29

Chương 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Thời gian và địa điểm thí nghiệm

Từ tháng 05/2022 đến tháng 11/2022 Thí nghiệm được thực hiện trong nhà

màng tại Trại Thực nghiệm Khoa Nông học Trường Đại học Nông Lâm Tp Hồ ChíMinh, TP Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh

2.2 Điều kiện thí nghiệm

Thí nghiệm trồng chậu trong điều kiện nhà màng tại thành phố Hồ Chí Minh.Nhiệt độ và độ ẩm không khí: đo 2 lần vào lúc 8 giờ sáng và 16h chiều mỗingày Tính trung bình | tháng.

Bảng 2.1 Nhiệt độ và am độ không khí tại khu vực thí nghiệm

Tháng Nhiệt độ °C Âm độ không khí (%)

06 29,6 67,5

07 30,1 132

08 29,1 62,4

09 2957 69,2Bang 2.1 cho thay nhiệt độ trong các thang dao động từ 29,1°C — 30,1°C, am độkhông khí từ 62,4% — 73,2% thích hợp cho đậu nành sinh trưởng phát triển

2.3 Vật liệu thí nghiệm

2.3.1 Giống

Sử dụng giống đậu nành HLDN 910 được chọn tạo và phát triển dòng thuần DS

09 — 10 từ tô hợp lai (HL 203 x OMDN 1) theo phương pháp pha hệ truyền thống Đặcđiểm giống: Hàm lượng protein 34,7%, lipid 19% Có khả năng chín tập trung, ít táchquả ngoài đồng Kháng bệnh gi sắt, đốm lá vi khuẩn và thối trái Có nguồn gốc từTrung tâm Nghiên Cứu Thực nghiệm Nông nghiệp Hưng Lộc.

Trang 30

STT ie: Chỉ tiên thử Donvi Kếtquả Phương pháp thử

No Parameter Unit Result Method

Trang 31

Kết quả phân tích đất ở bảng 2.2 cho thấy đất được dùng trong thí nghiệm có

thành phan cát, thịt, sét lần lượt là 69,84 %, 18,68%, 11,47% Dat có pH bang 8 thích

hợp dé canh tác đậu nành Dat có hàm lượng chất hữu cơ cao nhưng nghèo dam, lân vàkali và EC ở mức 0,84 mS/cm Dựa vào kết quả phân tích dat cho thấy có thể sử dụng

đất để canh tác đậu nành

Hình 2.2 Giá thể trồng2.3.3 Chậu trồng

Sử dụng chậu nhựa màu đen kích thước (miệng x cao x đáy) 28 x 23 x 23 cm.

Hình 2.3 Chậu sử dụng trong thí nghiệm

Trang 32

2.4 Phương pháp thí nghiệm

Thí nghiệm 2 yếu tô được bồ trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên (CRD), 3 lầnlặp lại với các yếu tố thí nghiệm như sau:

e Yếu tố A: thời gian xử lý hạn (ký hiệu là T) tiến hành xử lý hạn sau khi phun

chất điều hòa sinh trưởng một ngày

T1: không xử lý hạn (tưới nước bình thường)

T2: 4 ngày không tưới

T3: 8 ngày không tưới

e Yéu tố B: các chất điều hòa sinh trưởng (ký hiệu là C) được phun vào lúc 35

ngày sau khi gieo sau đó tiến hành xử lý hạn

Cl: nước 1a

C2: Acid salicylic: nồng độ 69 ppm (Rahat Nazar va ctv, 2011)

C3: Brassinolide: nồng độ 0,1 ppm (Mingcai Zhang va ctv, 2008)

C4: GA;: nồng độ 75 ppm (Parvaiz Ahmad, 2009)

2.4.1 So đồ bố trí thí nghiệm

C4T1 €211 C712 C1Tl C212 C3TI C313 C4T2 Citi căn CITI C2T1 C11 C311 C2T3 C112 C115 C112 C413 C213 C312 C311 CI12 C412 C412 C313 C4T1 C2T3 C312 C413 C212 C313 e712 C4T1 C4T3 CirHình 2.4 Sơ đồ bố trí thí nghiệm

Trang 33

2.4.2 Quy mô thí nghiệm

Số nghiệm thức: 12 nghiệm thức

Số lần lặp lại: 3 lần lặp lại

Số ô thí nghiệm: 36 ô thí nghiệm

Số chậu/1 ô thí nghiệm: 12 chậu

Tổng số chậu trong khu thí nghiệm: 432 chậu

Diện tích một ô thí nghiệm: 2,38 m’, diện tích toàn khu thí nghiệm 85,68 m

28 x 23 x 23 em với khối lượng 10 kg đất/chậu

Giống đậu nành được chọn là HLDN 910 Mỗi chậu gieo 5 hạt, khi cây có 1 lá

that thì tiến hành tia bớt dé lại mỗi chậu còn 3 cây

Khi nghiệm thức có số cây có trái với kích thước dai hơn 0,5 em thì tiến hànhphun các chất điều hòa sinh trưởng qua lá theo từng nghiệm thức Liều lượng phun

100 mL trên một ô thí nghiệm Sau phun 1 ngày tiến hành xử lý hạn bằng cáchngưng tưới nước với thời gian tương ứng theo từng nghiệm thức Kết thúc thời gian

xử lý hạn tưới nước bình thường (tưới đến khi chậu đạt độ 4m 100%) cho đến lúc

Trang 34

thu hoạch.

Phân bón: công thức bón phân (kg/ha): 40 N + 60 PzOs + 60 K2O (NguyễnVăn Chương và ctv, 2018) Tương đương lượng phân dùng cho mỗi chậu: 0,84 gamure; 3,6 gam super lân; 0,96 gam kali clorua Toàn bộ phân lân được trộn đều với đất

trước khi bỏ vào chậu 1/2 lượng đạm và kali bón thúc lần 1 vào lúc cây có 1 — 2 lá

thật Số phân còn lại bón thúc lần 2 vào lúc cây có 4 — 5 lá thật

2.5 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi

Mỗi ô cơ sở chọn 5 cây ở 5 chậu khác nhau để theo dõi các chỉ tiêu sinh

trưởng 3 cây/chậu cân sinh khối và xác định các chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa

2.5.1 Các chỉ tiêu sinh trưởng phát triển

Do độ âm (%): sau khi xử lý chất điều hòa sinh trưởng một ngày bắt đầu xử lý

han và đo độ 4m tinh từ lúc tưới nước cuối cùng (đo bằng dụng cụ đo pH và độ am datTakemura DM15 va do liên tục trong 8 ngày xử ly hạn).

Các chi tiêu sinh trưởng phat triển được lấy hai lần vào lúc số cây/ô có ít nhất 1

trái dài 0,5 cm va sau khi xử lý 14 ngày.

Chiều cao cây (cm): đo từ đốt lá mầm đến đỉnh sinh trưởng của cây

Đường kính thân (mm) được đo trên đốt thứ nhất bằng thước cặp Vernier vàtính trung bình.

Số cành cấp 1/cây (cành): đếm số cành mọc lên từ thân chính

Số lá (1a): đếm tổng số lá của cây

Kích thước lá (em) đo chiều dài, chiều rộng lá chét trên lá thứ 5, 6 và tínhtrung bình.

Chi số diệp lúc tố (CCI): được xác định trực tiếp bằng thiết bị CCM — 200

(OptiSiences — USA) Do chỉ số điệp lục té từ lá thứ 2 và 3 từ trên ngọn

Sinh khối của cây (g): Vào thời điểm 60 NSG, chọn ngẫu nhiên 3 cây/chậukhác 5 cây theo dõi đem rửa sạch cân khối lượng chia thành 2 phần: thân và rễ cây

Sinh khối tươi: sinh khối cây (g): thu hoạch và cân khối lượng tươi của cây

Sinh khối rễ (g): cắt lây phan rễ rửa sạch dé khô nước và tiến hành cân xác định khối

Trang 35

lượng tươi của rễ.

Sinh khối khô của thân và rễ (g): sau khi đã cân xác định sinh khối tươi của cây

thì tiến hành sấy ở nhiệt độ 70°C đến khối lượng không đổi để xác định sinh khốikhô.

Chiều dài rễ (cm): đo chiều dài rễ ở tất cả các nghiệm thức

2.5.2 Chỉ tiêu về yếu tố cấu thành năng suất và năng suất

Số quả chắc trên cây (quả): đếm số quả chắc trên 5 cây mau/6 Tính trung bình

1 cây.

Xác định số hạt chắc trên cây (hạt): đếm số hạt chắc trên 5 cây mẫu/ô Tínhtrung bình 1 cây.

Tỷ lệ quả 1 hạt (%): = (tông số quả | hạt /tong số quả trên cây) x 100

Tỷ lệ qua 2 hạt (%): = (tổng số quả 2 hạt /tổng số quả trên cây) x 100

Tỷ lệ quả 3 hạt (%): = (tông số quả 3 hạt /tồng số quả trên cây) x 100

Khối lượng 100 hạt (g): Cân 3 mẫu, mỗi mẫu 100 hạt, tính trung bình

Chỉ số thu hoạch (HI): năng suất hạt khô/khối lượng chất khô tổng số Táchlấy hạt trên 5 cây mẫu/ô cân khối lượng hạt và cân khối lượng thân lá

Năng suất thực thu (NSTT) (kg/ô): Cân khối lượng hạt/toàn bộ ô thí nghiệm,

từ đó quy ra năng suất

2.5.3 Chỉ tiêu về sinh lý, sinh hóa

Xác định hàm lượng chlorophyll a, b va carotenoid: chọn các lá thứ nhất, thứhai từ trên ngọn xuống thời điểm 3 ngày sau xử lý Kết quả là giá trị trung bình của 3lần đo

Nghiền 200 mg lá với 10 ml ethanol 96%, sau đó đun cách thủy ở 70°C trong

10 phút, ly tâm 2500 vòng/phút trong 10 phút, thu dịch nỗi và đo mật độ quang ở babước sóng 470 nm, 648 nm và 664 nm bằng may đo mật độ quang (UV-2602, USA).Hàm lượng chlorophyll a, chlorophyll b và carotenoid được xác định nhờ công thức

(Lichtenthaler, 1987):

Chia = 13,36A¢64 — 5,19 Acag

Trang 36

Carotenoid = (1000 A4; — 2,13Chla — 97,64Chlb)/209

Trong đó: Chia: Chlorophylla Chlb:Chlorophylb A:OD

Xác định hàm lượng prolin: chọn các lá thứ 2 từ trên ngọn xuống thời điểm 5ngày sau xử lý.

Phương pháp đo: proline có trong lá được ly trích, thực hiện phản ứng màu, đo

mật độ quang ở bước sóng 520 nm bang máy do mật độ quang (UV - 2602, USA) và

xác định hàm lượng nhờ so sánh với đường chuẩn proline (Paquin và Lechasseur,1979).

Lập đường chuẩn: pha các dung dịch proline ở các nồng độ 10 — 100 mM Sau

đó, mỗi ống nghiệm chứa 0,5 mL dung dịch proline được thêm vào 1 mL hỗn hợpninhydrin 1%, acid acetic 60% và ethanol 20% Do mật độ quang ở bước sóng 520

nm bang máy đo mật độ quang (UV — 2602, USA) và dựng đường chuẩn

Do hàm lượng proline: Nghiền 100 mg mau trong bằng 2,5 ml ethanol 70%,sau đó ly tâm ở 6000 vòng/phút trong 15 phút Thực hiện phản ứng màu 0,5 mL dịch

chiết với 1 mL hỗn hợp ninhydrin 1%, acid acetic 60%, ethanol 20%, đun cách thủy

ở 95°C trong 20 phút, sau đó dé nguội và đo mật độ quang ở bước song 520 nm bangmáy đo mật độ quang (UV - 2602, USA) Hàm lượng proline được xác định bằngcách so sánh với đường chuẩn proline Kết quả là giá trị trung bình của 3 lần đo

Xác định hàm lượng protein: lấy mẫu chọn các lá thứ 2 từ trên ngọn xuốngthời điểm 5 ngày sau xử lý

Protein có trong lá được ly trích, thực hiện phản ứng màu, đo mật độ quang ởbước sóng 595 nm bằng máy đo mật độ quang (UV - 2602, USA) và xác định hàm

lượng nhờ so sánh với đường chuẩn albumin (Bradford, 1976)

Lập đường chuẩn: Pha dung dich albumin ở các nồng độ 10 — 100 pg/ml Sau

đó, mỗi ống nghiệm chứa 0,5 ml dung dịch được thêm vào 1 ml thuốc thử Bradford

(Coomasie 20%, ethanol 100% va acid phosphoric 85%) Do mật độ quang ở bướcsóng 595 nm bang máy do mật độ quang và dung đường chuẩn

Trang 37

Do hàm lượng protein: Nghiền 100 mg mau trong 1 ml dung dịch đệmpotassium phosphate 0,1 M (pH = 7,5), EDTA 3 mM va PVP 0,5%, sau đó ly tâm

6000 vòng/phút trong 20 phút và thu dich chiết protein Sau đó, mỗi ống nghiệm chứa0,5 ml dung dịch được thêm vào 1 ml thuốc thử Bradford và đo mật độ quang ở bước

sóng 595 nm bằng máy đo mật độ quang (UV — 2602, USA) Hàm lượng proteinđược xác định bằng cách so sánh với đường chuẩn albumin Kết quả là giá trị trung

bình của 3 lần đo

2.6 Phương pháp xử lý số liệu

Tính toán số liệu bằng phần mềm Microsoft Excel Phân tích ANOVA và trắcnghiệm alpha ở mức = 0,01 hoặc 0,05 bằng phần mềm R 4.0.4

Trang 38

Chương 3 KET QUA VÀ THẢO LUẬN

3.1 Độ ấm đất trong giai đoạn xử lý han

Bảng 3.1 Độ ẩm đất trong giai đoạn xử lý hạn (%)

Chất điễn hòa TÀHY SHÍC ÍE Tý vế

sinh trưởng (B) 0 4 8 Trung binh B

Nước lã 75,7 52,1 41,9 56,5B

Acid Salicylic 75,7 56,2 46,6 59,5 AB

Brassinolide 74,7 58,7 493 60,9 A

GA; 75,7 54,4 46,6 58,9 AB Trung binh A 75,4 A 553B 46,1C

CV (%) =4.4; FA= 391,4”; Ep= 4,2”; Fap= l,6®

Ghi chú: ký tự theo sau các giá trị trung bình giống nhau trong cùng một cột và cùng một hàng thì

khác biệt không ý nghĩa thong kê ns: khác biệt khôngcó ý nghĩa về mat thống kê; (*): khác biệt có ý nghĩa về mặt thông kê; (**): khác biệt rất có ý nghĩa về mặt thong kê

NSXL: Độ ẩm thích hợp cho đậu nành thường dao động trong khoảng từ 65% —

70% Khi xử lý hạn độ 4m đất ở nghiệm thức phun nước lã giảm tương đối nhanh từ75,4% còn ở mức 46,1% ở 8 ngày không tưới Đối với nghiệm thức xử lý chất điềuhòa sinh trưởng brassinolide độ ẩm có giảm tuy nhiên kết thúc 8 ngày xử lý hạn độ âm

vẫn ở mức 49,3% So với độ âm ly tưởng của cây đậu nành thì trong thí nghiệm này độ

am tương đối thấp

Trang 39

3.2 Anh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng và thời gian xử lý hạn đến chiều

cao, đường kính thân, số cành cấp 1 của cây đậu nành

Bảng 3.2 Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng và thời gian xử lý hạn đến chiềucao, đường kính thân và sô cảnh cap | của cây đậu nành.

Ngày sau xử lý (A

Chỉ tiêu theo Chất điều hòa Gái yA) T ¬

dõi sinh trưởng (B) 0 4 8 ial Nadiad

Trang 40

Chiều cao cây là một trong những yếu tố quan trọng trong giai đoạn sinh trưởng

phát triển của cây đậu nành có liên quan chặt chẽ đến các chỉ tiêu như: đường kínhthân, số cành cấp 1

Xét về thời gian xử lý hạn ở 3 thời điểm 0, 4 và 8 ngày không tưới đều thể hiện

sự khác biệt không có ý nghĩa trong thống kê ở các thời gian xử lý hạn khác nhau,

chiều cao cây dao động trong khoảng từ 82,4 — 84,1 cm

Bảng 3.2 cho thấy, chiều cao cây đậu nành trong thí nghiệm sau khi được xử lý

các chất điều hòa sinh trưởng khác biệt không có ý nghĩa trong thống kê Tương tự vớicác thời điểm xử lý hạn, chiều cao cây dao động trong khoảng từ 80,2 em — 86,7 cm,

khác biệt không có ý nghĩa thống kê giữa các nghiệm thức

Sự tương tác giữa chất điều hòa sinh trưởng và thời gian xử lý hạn đến chiều

cao cây cho thấy sự khác biệt không có ý nghĩa trong thống kê giữa các nghiệm thức.chiều cao cây dao động trong khoảng từ 75,7 cm — 91,4 cm

Đường kính thân cũng là một trong các chỉ tiêu sinh trưởng phát triển của cây

đậu nành Qua kết quả bảng 3.2 cho thấy chỉ tiêu đường kính thân khác biệt không có

ý nghĩa trong thông kê ở tất các hoạt chất điều hòa sinh trưởng cũng như tại các thờigian xử lý hạn khác nhau Đường kính thân dao động trong khoảng từ 4,2 mm — 5,6

mm Hạn không tác động đến đường kính thân

Số cành cấp 1 cũng là một chỉ tiêu ảnh hưởng đến năng suất của đậu nành Sốcành trên thân chính sẽ phụ thuộc nhiều vào giống, mật độ gieo trồng Bảng 3.2 cho

thấy sự khác biệt không có ý nghĩa trong thống kê ở tất cả các nghiệm thức được xử lýchất điều hòa sinh trưởng và ở các thời điểm xử lý hạn 0, 4 và § ngày không tưới Số

cành cấp 1 đao động trong khoảng từ 2,2 — 3,1 cành/cây

Các chỉ tiêu như chiều cao cây, đường kính thân và số cành cấp 1 qua bảng 3.2cho thấy sự khác biệt không có ý nghĩa trong thống kê Điều này có thê giải thích, bởi

vì khi xử lý chất điều hòa sinh trưởng cây đã kết thúc giai đoạn phát triển thân lá vàtập trung vào nuôi quả nên sẽ không tăng trưởng nhiều về chiều cao, đường kính thân

sô cành cap 1.

Ngày đăng: 10/08/2025, 01:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Giống đậu nành HLDN 910 - Khóa luận tốt nghiệp Nông học: Ảnh hưởng của chất điều hõa sinh trưởng và thời gian xử lý hạn giai đoạn tăng trưởng kích thước trái lên sinh lý, sinh trưởng và năng suất của đậu nành (Glycine max (L.) Merrill.)
Hình 2.1 Giống đậu nành HLDN 910 (Trang 30)
Hình 2.3 Chậu sử dụng trong thí nghiệm - Khóa luận tốt nghiệp Nông học: Ảnh hưởng của chất điều hõa sinh trưởng và thời gian xử lý hạn giai đoạn tăng trưởng kích thước trái lên sinh lý, sinh trưởng và năng suất của đậu nành (Glycine max (L.) Merrill.)
Hình 2.3 Chậu sử dụng trong thí nghiệm (Trang 31)
Hình 2.2 Giá thể trồng - Khóa luận tốt nghiệp Nông học: Ảnh hưởng của chất điều hõa sinh trưởng và thời gian xử lý hạn giai đoạn tăng trưởng kích thước trái lên sinh lý, sinh trưởng và năng suất của đậu nành (Glycine max (L.) Merrill.)
Hình 2.2 Giá thể trồng (Trang 31)
Hình 2.5 Toàn cảnh khu thí nghiệm thời điểm 70 NSG - Khóa luận tốt nghiệp Nông học: Ảnh hưởng của chất điều hõa sinh trưởng và thời gian xử lý hạn giai đoạn tăng trưởng kích thước trái lên sinh lý, sinh trưởng và năng suất của đậu nành (Glycine max (L.) Merrill.)
Hình 2.5 Toàn cảnh khu thí nghiệm thời điểm 70 NSG (Trang 33)
Hình 3.1 Chiều dài rễ ở các nghiệm thức - Khóa luận tốt nghiệp Nông học: Ảnh hưởng của chất điều hõa sinh trưởng và thời gian xử lý hạn giai đoạn tăng trưởng kích thước trái lên sinh lý, sinh trưởng và năng suất của đậu nành (Glycine max (L.) Merrill.)
Hình 3.1 Chiều dài rễ ở các nghiệm thức (Trang 47)
Hình PL1: Hoa đậu nành Hình PL2: Trái non - Khóa luận tốt nghiệp Nông học: Ảnh hưởng của chất điều hõa sinh trưởng và thời gian xử lý hạn giai đoạn tăng trưởng kích thước trái lên sinh lý, sinh trưởng và năng suất của đậu nành (Glycine max (L.) Merrill.)
nh PL1: Hoa đậu nành Hình PL2: Trái non (Trang 67)
Hình PL4: Bam nhuyễn đất Hình PLS: Cân trọng lượng đất - Khóa luận tốt nghiệp Nông học: Ảnh hưởng của chất điều hõa sinh trưởng và thời gian xử lý hạn giai đoạn tăng trưởng kích thước trái lên sinh lý, sinh trưởng và năng suất của đậu nành (Glycine max (L.) Merrill.)
nh PL4: Bam nhuyễn đất Hình PLS: Cân trọng lượng đất (Trang 68)
Hình PL6: Đậu nành 30 NSG - Khóa luận tốt nghiệp Nông học: Ảnh hưởng của chất điều hõa sinh trưởng và thời gian xử lý hạn giai đoạn tăng trưởng kích thước trái lên sinh lý, sinh trưởng và năng suất của đậu nành (Glycine max (L.) Merrill.)
nh PL6: Đậu nành 30 NSG (Trang 68)
Hình PL9: Do đường kính thân Hình PL10: Do chiều cao cây - Khóa luận tốt nghiệp Nông học: Ảnh hưởng của chất điều hõa sinh trưởng và thời gian xử lý hạn giai đoạn tăng trưởng kích thước trái lên sinh lý, sinh trưởng và năng suất của đậu nành (Glycine max (L.) Merrill.)
nh PL9: Do đường kính thân Hình PL10: Do chiều cao cây (Trang 69)
Hình PL12: Do độ ẩm dat Hình PL13: Do âm độ và nhiệt độ - Khóa luận tốt nghiệp Nông học: Ảnh hưởng của chất điều hõa sinh trưởng và thời gian xử lý hạn giai đoạn tăng trưởng kích thước trái lên sinh lý, sinh trưởng và năng suất của đậu nành (Glycine max (L.) Merrill.)
nh PL12: Do độ ẩm dat Hình PL13: Do âm độ và nhiệt độ (Trang 70)
Hình PL14: Cây được thu hoạch ở các nghiệm thức - Khóa luận tốt nghiệp Nông học: Ảnh hưởng của chất điều hõa sinh trưởng và thời gian xử lý hạn giai đoạn tăng trưởng kích thước trái lên sinh lý, sinh trưởng và năng suất của đậu nành (Glycine max (L.) Merrill.)
nh PL14: Cây được thu hoạch ở các nghiệm thức (Trang 71)
Hình PL15: Quả đậu nành thu ở các nghiệm thức - Khóa luận tốt nghiệp Nông học: Ảnh hưởng của chất điều hõa sinh trưởng và thời gian xử lý hạn giai đoạn tăng trưởng kích thước trái lên sinh lý, sinh trưởng và năng suất của đậu nành (Glycine max (L.) Merrill.)
nh PL15: Quả đậu nành thu ở các nghiệm thức (Trang 71)
Hình PL16: Quả 1 hat, 2 hạt và 3 hạt Hình PL17: Cân khối lượng hạt - Khóa luận tốt nghiệp Nông học: Ảnh hưởng của chất điều hõa sinh trưởng và thời gian xử lý hạn giai đoạn tăng trưởng kích thước trái lên sinh lý, sinh trưởng và năng suất của đậu nành (Glycine max (L.) Merrill.)
nh PL16: Quả 1 hat, 2 hạt và 3 hạt Hình PL17: Cân khối lượng hạt (Trang 72)
Hình PL19: Quy trình xác định ham lượng Proline - Khóa luận tốt nghiệp Nông học: Ảnh hưởng của chất điều hõa sinh trưởng và thời gian xử lý hạn giai đoạn tăng trưởng kích thước trái lên sinh lý, sinh trưởng và năng suất của đậu nành (Glycine max (L.) Merrill.)
nh PL19: Quy trình xác định ham lượng Proline (Trang 73)
Hình PL20: Quy trình xác định hàm lượng Protein - Khóa luận tốt nghiệp Nông học: Ảnh hưởng của chất điều hõa sinh trưởng và thời gian xử lý hạn giai đoạn tăng trưởng kích thước trái lên sinh lý, sinh trưởng và năng suất của đậu nành (Glycine max (L.) Merrill.)
nh PL20: Quy trình xác định hàm lượng Protein (Trang 73)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm