1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ Bảo vệ thực vật: Nghiên cứu thức ăn bổ sung có nguồn gốc từ hoa đến một số đặc điểm sinh học củ bọ mắt to Geocoris ochropterus Fieber (Hemiptera: Geocoridae) và ứng dụng vào mô hình trồng dưa leo trong nhà lưới

79 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu thức ăn bổ sung có nguồn gốc từ hoa đến một số đặc điểm sinh học của bọ mắt to Geocoris ochropterus Fieber (Hemiptera: Geocoridae) và ứng dụng vào mô hình trồng dưa leo trong nhà lưới
Tác giả Nguyễn Quốc Thanh
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Ngọc Bảo Châu
Trường học Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Bảo vệ thực vật
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 23,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮTĐề tài “Nghiên cứu thức ăn bồ sung có nguồn gốc từ hoa đến một số đặcđiểm sinh học của bọ mắt to Geocoris ochropterus Fieber Hemiptera: Geocoridae và ứng dụng vào mô hình trồng dư

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HÒ CHÍ MINH

NGUYEN QUOC THANH

NGHIEN CUU THUC AN BO SUNG CO NGUON GOC TU

HOA DEN MOT SO DAC DIEM SINH HOC CUA BO MAT

TO Geocoris ochropterus Fieber (Hemiptera: Geocoridae)

VÀ UNG DUNG VÀO MO HÌNH TRONG

DUA LEO TRONG NHÀ LƯỚI

LUAN VAN THAC SI KHOA HOC NONG NGHIEP

Thanh phó Hồ Chi Minh, thang 12 năm 2021

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HÒ CHÍ MINH

NGUYEN QUOC THANH

NGHIEN CUU THUC AN BO SUNG CO NGUON GOC TU HOA DEN MOT SO DAC DIEM SINH HỌC CUA BO MAT

TO Geocoris ochropterus Fieber (Hemiptera: Geocoridae)

VA UNG DUNG VAO MO HINH TRONG

DUA LEO TRONG NHÀ LƯỚI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Trang 3

NGHIÊN CỨU THUC AN BO SUNG CÓ NGUÒN GOC TỪ

HOA DEN MOT SO ĐẶC DIEM SINH HỌC CUA BQ MAT

TO Geocoris ochropterus Fieber (Hemiptera: Geocoridae)

VÀ UNG DUNG VÀO MÔ HÌNH TRONG

DƯA LEO TRONG NHÀ LƯỚI

NGUYEN QUOC THANH

Hội đồng chấm luận văn:

1 Chủ tịch: PGS.TS NGUYÊN THỊ PHƯƠNG THẢO

Viện Sinh học Nhiệt đới TP Hồ Chí Minh

2 Thư ký: TS PHÙNG MINH LỘC

Trung Tâm Kiểm Định Và Khảo Nghiệm Thuốc BVTV Phía Nam

3 Phản biện 1:TS LÊ THỊ DIỆU TRANG

Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh

4 Phản biện 2: TS VŨ THỊ NGA

Hội Bảo Vệ Thực Vật5.Ủy viên: TS VÕ THÁI DÂN

Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh

Trang 4

LÝ LỊCH CÁ NHÂN

Họ và tên: Nguyễn Quốc Thanh

Ngày sinh: 25/07/1992 Nơi sinh: Đồng Tháp

Từ năm 2007 2010, học sinh trường THPT Lap Vo 1, huyện Lap Vò, tỉnhĐồng Tháp

Từ 2010 — 2014, sinh viên trường đại học Nông Lam Tp Hồ Chí Minh, khu

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả nêutrong luận văn là trung thực và chưa từng được công bồ trong bat kỳ công trình nàokhác.

Tác giả

Nguyễn Quốc Thanh

11

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên con xin được khắc ghi công sinh thành và dưỡng dục của cha mẹ đểcon được như ngày hôm nay.

Cảm ơn quý thầy cô khoa Nông học — trường Đại học Nông Lâm TP.HCM

đã luôn hết lòng hướng dẫn dạy dỗ truyền đạt kiến thức chuyên ngành suốt thời giansinh viên, đi làm Cũng như trong quá trình học tập và thực hiện luận văn thạc sỹ

này tôi đã nhận được sự truyền đạt, sự tận tình giúp đỡ của quý Thầy cô giảng viên.

Cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp, các anh chị, các em đã luôn động viên, hỗ trợ

và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian vừa qua

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Ngọc Bảo Châu

đang công tác tại Trường Dai học Mở Thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình hướngdẫn khoa học, giúp đỡ, hỗ trợ, động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài vàhoàn thiện luận văn thạc sĩ.

Xin chân thành cảm ơn!

Nguyễn Quốc Thanh

1V

Trang 7

MỤC LỤC

TRANG Trang tựa

SS a 1LY: MG) Ca HHấ ssssssnnatrtississss5101010165830680856i00G30GG01054311G1G138846935198533580ER4GSSUGG46G3ESBS6.13GGG308518E 1 LOD CAM GOAN eee 11

LO) BAM (St 0557510 0081255185515 SEB SE AHÔNGUƯỲNG HS HÍEERSSG3S”RGEIRGLAIIBESESRCSSES Reese iv

IDitht.gách gấu AAR PTET AE ca keS.eH.ekeLegiaeiExLEHiHiLHE.E.2/2-200-00.000.14-060.1 viiiDyatih:Sach CAG) DANH sansenninsiettiBB0i080058/0660153836.158 805G0568808189843G133055904838383E301800009860008388.0 01G6 1X Danh sach cac Wink ce x

DUNHHIHÍN eee eee ee rat xu7/2770 200 uvm2DDTDDDDẦ ` 1Chương 1 TONG QUAN TÀI LIEU 2-2552 ©5<secssezsecseczsecse 31.1 Tổng quan về cây trồng trong nhà lưới, nhà kính -2222 225525522 31.1.1 Lich sử hình thành và phát triỀn -2-2 22 2+2E+2E£EE+£E+ZE+ZEZEZEzE.zxzzxee, 3

1.1.2 Ưu điểm và hạn chế khi canh tác cây trồng trong nhà kính, nhà lưới 5

1.1.3 Côn trùng và nhện hai cây trồng trong nhà kính, nhà lưới 5

1.2 Ứng dụng công nghệ sinh thái trong quan lý dich hại -2 5252 81L.Z,1 Giới Thiệu về cống nghệ sinh thải cs caseencssssenscursvessnavonovecensornesinsewvasvinstionnssvistaes §

509 b6 Sung nh a5 91.2.3 Vai trò việc trồng hoa trên ruộng cây trỒng -2-22 ©2++2z2zz+zxeex 10

1.2.4 Các loài hoa sử dụng trong nghiên CỨU - - 5 5+ +-*++*£++£++eEzeeeeerreeexx 10

1.3 Tổng quan về bọ mắt to Geocoris Spp .- - -:-©2¿-©222222222222E22E++2£xzzxzrxd 13L3.1 Sự phiẩn bổ bụ miất 1u errr BIcsesnoekangidibsditiE4itg006040050000-g000060/04008.0066016 131.3.2 Đặc điểm hình thái bọ mắt to Geocoris Sp -2¿©5¿52252252+S2+2z+>sz>22 14

1.3.3 Đặc điểm sinh học bọ mắt to Geocoris TT ee ea 14

Trang 8

1.3.4 Tiềm năng bọ mắt to Geocoris spp trong kiểm soát sinh học ứng dụng

0691158019001301130113510002721707777 16

1.3.5 Các nghiên cứu sử dung Geocoris spp trong nhà kính, nhà lưới 18

1.4 Tông quan về phóng thích thiên địch trong kiểm soát dịch hại 19

1.4.1 Pha 002i 19

1.4.2 Thời điểm phóng thích -2-2-2 2+22222E£2E+2EE2EE22EE22E22E1223222222122222xee 20 Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU „y 2l; NOL dung:nghiềNn GỮU¿:ssssczcssxx59496 6114611351960 460-08993S0G63588095343895903933504080/SẸ.3N2838123088 22 2.2 Vat lidu nghién CWU 11 22

2.4 Phuong phap nghién 0u 1 23

2.4.1 Điều tra tần suất xuất hiện của loài bọ mắt to Geocoris spp ngoài tự TINIE Hxng1500160101000G50Đ5DSEEPDIAIGGGIAGRI.QAGGIISEBIDSSSGMEEGMGIGE-IIGERESNGUSEIRBANGSRGIcuSSM 23 2.4.2 Đánh giá ảnh hưởng của các nguồn thức ăn bổ sung từ hoa đến một số đặc điểm sinh học bọ mắt to Geocoris OChrFOJDÍ€F1S -c555555552 24 2.4.3 Phóng thích bọ mắt to Geocoris ochropterus vào mô hình dua leo — hoa trồng trong nhà lưới 2 2¿©2¿22+222SE22EEE2EE22E2E2E2E21223232322e22exe 25 2.4.3.1 Điều kiện tự nhiên địa điểm thi nghi@m 0.cccc ceccecccsecceeesteesteesteesteeseee 25 2.4.3.2 Vật tư sử dụng trong thí nghiệm - 5 22+ *£+2<***2cEsserrrrrrrrrrrres 26 2.5 Phương pháp xử lý số liệu -2 2¿©2222E+2EE22E12221222122212211221122122212221 ee 28 Chương 5 RET QUÁ VÀ THA LUẬN sa einniaidekenessnatrienoanasesonuassssel 29 3.1 Kết quả điều tra tần suất xuất hiện của loài bọ mắt to Geocoris spp ngoài tự 3.2 Đánh giá ảnh hưởng của các nguồn thức ăn bé sung từ hoa đến tuổi thọ và khả năng đẻ trứng của bọ mat to Œeocoris oehropl€FMs -: -:- 34 3.3 Thí nghiệm phóng thích bọ mắt to Geocoris ochropterus vào mô hình trồng

đưa leo— hoa trong nhà NGI ssssscsssssess2601181 5050016601516 06100 1618108 0184 c0g136 36

3.3.1 Mật độ bọ trĩ Thrip sp trước và sau khi phóng thích bo mắt to Geocoris

OCNPOPICTUS: srcecuwnnesecomscwse tiöSGuEDESRSEBSBBGHHAISGHUNSSEESSEREHSDEISRESGSESIIHGIISGG-SGSRGIDLSGS0GSBIĐSG-0838 36 3.3.2 Mật độ bọ phan trang Bemisia sp trước va sau khi phóng thích bọ mat to

(FEO GONIS OCNP OPTUS a secre tữợnhgĩ HAGOLGGIQ1ANGHĐRESIGISSB508ã0ĐS.BRAGGIEIDIAS3S4ISR-8383.88838.88388 38

vi

Trang 9

3.3.3 Mật độ nhện đỏ Tetranychus sp trước và sau khi phóng thích bọ mat to

GeOCOPIS OCHVOPLCTUS N0 Nnnn8 393.3.4 Mật độ sâu xanh Diaphania sp trước và sau khi phóng thích bo mắt to

Trang 10

DANH SÁCH CAC CHỮ VIET TAT

BNN-PTNT: Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn

CGIAR: The Consultative Group on International Agricultural Research Nhóm tư van nghiên cứu nông nghiệp quốc tế

Trang 11

DANH SÁCH CÁC BANG

BANG TRANGBang 1.1 Ty lệ nhà kính, nhà lưới các tỉnh thành ở Việt Nam năm 2016 4Bảng 1.2 Một số nguồn thức ăn được sử dung trong nhân nuôi Geocoris spp 17Bảng 1.3 Các pha được lựa chọn nhiều dé phóng thích thiên địch 19Bảng 3.1 Tần suất xuất hiện (TSXH) của loài bo mắt to Geocoris spp ở các

ruộng canh tác rau mau họ bau bí tháng 3/2021 -5+- 29

Bảng 3.2 Mật độ bọ mắt to ở các khu vực điều tra tháng 3/2021 - 31

Bang 3.3 Mật độ bo mắt to ở các khu vực điều tra thang 3/2021 - 32Bảng 3.4 Ảnh hưởng của các nguồn thức ăn bổ sung từ hoa đến một số đặc

điểm sinh học bọ mắt to Geocoris OCFOJDÍ€THS - 5 5555 SS<£++sE++eeeseeeses 34Bang 3.5 Năng suất thu hoạch của các nghiệm thức -22+s+2z+2z+zzz>2z 45

1X

Trang 12

DANH SÁCH CÁC HÌNH

HÌNH TRANGHình 1.1 Các loài hoa sử dụng trong thí nghiệm ee cece eee 13Hình 1.2 Vòng đời của bọ mắt to Geocoris Sp -2¿©22©2255225222+2zz>z>zzszz 15Hình 2.1 Mô tả thí nghiệm bổ sung nguồn thức ăn từ hoa -2-552- 25Hình 2.2 Sơ đồ bố trí nghiệm thức phóng thả bọ mắt to (NT2) . - 27Hình 3.1 Các ruộng canh tác rau màu họ bầu bí giai đoạn sinh trưởng va đang

thu hoạch bọ mắt to xuất hiện ít phổ biến (+) -2 -222z222z525zz 29

Hình 3.2 Các khu vực điều tra bọ mắt to xuất hiện phổ biến (+++) 31Hình 3.3 Canh tác trong nhà lưới không ghi nhận sự xuất hiện bọ mắt to 31Hình 3.4 Diễn biến mật độ bọ trĩ ở các thời điểm điều tra - 37Hình 3.5 Bọ tri Thrips sp (A) và bọ mắt to Geocoris ochropterus ăn bọ trĩ (B) 37Hình 3.6 Diễn biến mật độ bọ phan trắng Bemisia Sp - -:©22-5525525552c: 39Hình 3.7 Diễn biến mật độ nhện đỏ Tetranychus sp 52©52552552552552 40

Hình 3.8 Diễn biến mật độ sâu xanh V8 )12121/11/1/28-111 PS 41Hình 3.9 Sâu xanh Diaphinia sp hại dưa ÌeO 5-22 S2c Series 42

Hình 3.10 Diễn biến mật độ bọ mắt to Geocoris ochropterus va sâu hại ở

nghiệm thức phóng thích bọ mắt to (NT2) -2 2z52z+2+z2zzzzzze 42Hình 3.11 Diễn biến mật độ bọ mắt to Geocoris ochropterus va tong s6 sau hai

ở nghiệm thức phóng thích bo mat to (NT2) -¿©-++2sz55+zc5+2 43

Trang 13

TÓM TẮT

Đề tài “Nghiên cứu thức ăn bồ sung có nguồn gốc từ hoa đến một số đặcđiểm sinh học của bọ mắt to Geocoris ochropterus Fieber (Hemiptera: Geocoridae)

và ứng dụng vào mô hình trồng dưa leo trong nhà lưới” thực hiện tại phòng thí

nghiệm Động vật học trường Đại học Mở TP.HCM, các tỉnh Đồng Nai, Bình Thuận

từ tháng 3 đến tháng 9 năm 2021

Đề tải thu được một số kết quả sau:

Các khu vực điều tra đều ghi nhận sự xuất hiện của bọ mắt to Geocoris spp.,

bo mắt to có phạm vi phân bó rộng Trong từng khu vực bo mat to lại xuất hiện vớitần suất khác nhau Bọ mắt to xuất hiện với tần suất khá phổ biến (++) đến phổ biến(+++) ở các khu vực như các ruộng đã thu hoạch không còn sử dụng TBVTV, cácbụi hoa, bụi rậm ven đường hoặc xung quanh ruộng và không xuất hiện hoặc xuấthiện với tần suất ít phố biến (+) ở các ruộng đang sinh trưởng phát triển, hoặc dang

thu hoạch mà nông dân sử dụng TBVTV đề kiểm soát các loài dịch hại

Thức ăn bồ sung có nguồn gốc từ hoa có ảnh hưởng khác biệt có ý nghĩa đếnthời gian sống của con đực và con cái và sự đẻ trứng của Bọ mắt to trong điều kiệnphòng thí nghiệm Bọ mắt to được bổ sung hoa cúc nhám Zinnia spp và hoa dừakem Turnera subulata Smith có tuôi thọ lần lượt là 12,75 và 12,5 ngày (con cái) và11,75 ngày; 8,5 ngày (con đực) Số trứng con cái đẻ khi được bồ sung hoa cúc nhámnhiều hơn (15,25 trứng) và có sự khác biệt có ý nghĩa so với các nghiệm thức cònlại.

Thả bọ mắt to vào mô hình trồng dua leo kết hợp với hoa cúc nhám Zinniaspp và hoa đừa kem Turnera subulata Smith giúp kiểm soát hiệu quả các loài dịch

hại phô biến trên cây dưa leo như bọ trĩ, bọ phấn, sâu xanh Diaphania sp., nhện đỏ.

Năng suất dưa leo thu được của mô hình đạt 27,55 tan/ha là cao nhất so với canh táctheo tập quán có sử dụng TBVTV và đối chứng không sử dụng TBVTV

XI

Trang 14

The topic "Study on the influence of additional feet from flowers to some biological characteristics of the big-eyed bug Geocoris ochropterus Fleber (Hemiptera: Geocoridae) in the laboratory and its application to the cucumber growing model in a greenhouse" The project was carried out in the Zoology Laboratory at Ho Chi Minh City Open University and Dong Nai, Binh Thuan

provinces from March to September 2021.

Evaluating the effectiveness of the cucumber-flower model in combination with the release of the big-eyed beetle Geocoris ochropterus on pest density, cucumber yield.

Result:

The study recorded the appearance of big-eyed bugs Geocoris spp that has

distributed over a wide range However, in each area, big-eyed bugs have been with

different frequencies Big-eyed bugs a to be with a fairly common frequency (++) to

common occurrences (+++) in areas such as harvested fields that no longer use pesticides, flower bushes, roadside bushes or around the field and do not appear or appear with less common frequency (+) in growing, developing, or harvesting fields where farmers use pesticides to control pests.

There was significant differences in male and female longevity and number

of eggs laid of Geocoris ochropterus in the laboratory condition The average

longevity was 12,75 days and 12,5 days for female fed on common zinnia and sulphur flower, respectively; 11,75 days and 8,5 days for male fed on common

xI

Trang 15

zinnia and sulphur alder flowers, respectively Total number of eggs laid per female fed on sulphur alder flowers was significantly higher than when fed on other flowers.

Releasing big-eyed bugs into the model of growing cucumbers combined

with Zinnia spp and Turnera subulata Smith help effectively control common pests

on cucumber plants such as thrips, whitefly, Diaphania sp larvae, red mite The cucumber yield of the model was 27.55 tons/ha which was the highest compared to conventional cultivation using pesticides and the control without using pesticide.

XI

Trang 16

MỞ ĐẦU

Đặt vấn đề

Trong những năm gần đây diện tích canh tác cây trồng trong nhà kính nhàlưới ngày càng được mở rộng phát triển ở các địa phương Bên cạnh mặt tích cực làgiúp ngăn chặn sự gây hại của một số loài dịch hại thì cũng có một số loài dịch hạivan ton tai phat trién va gay hai nang trong điều kiện nhà lưới như bọ trĩ, nhện đỏ,

ray mém, bo phan Mặt khác van dé an toàn thực phẩm và dư lượng thuốc bảo vệ

thực vật trong nông sản thúc đây việc sản xuất theo hướng an toàn, GAP, sản xuấthữu cơ tạo tiền đề cho việc áp dụng các biện pháp sinh học trong quản lý dịch hại

trong đó có việc áp dụng các loài thiên địch ký sinh, bắt môi dé quan lý sâu hại

Nhóm các loài ăn môi đa thực là nhóm loài quan trọng trong đấu tranh sinhhọc trên nhiều hệ thống cây trồng Chúng có khả năng thiết lập quần thể tốt trên hệthống cây trồng có đa dạng loài sâu hại hoặc các nguồn thức ăn khác không phải làsâu hại (Messlink và ctv., 2012) Hơn nữa các loài ăn mồi đa thực có khả năng sốngsót và sinh sản khi ăn trên các nguồn thức ăn thêm khác ngoài sâu hại chính giúpcho việc phóng thích ngay từ đầu vụ khi các loài sâu hại chưa xuất hiện

Trong đó Bọ mắt to Geocoris spp cũng có khả năng ăn nhiều loài dich hạinhư ray mém, bo tri, nhén do, ray xanh, doi duc lá hoặc các nguồn thức ăn kháckhông phải là sâu hại như mật hoa, phan hoa, hạt hướng dương, hat đậu xanh (York,1944; Crocker và Whitcomb, 1980; Naranjo và Stimac 1985; Eubanks va Denno2000b) Ngoài ra một số nghiên cứu cho rang bọ mắt to Geocoris spp có nhiều tiềmnăng trong phòng trừ sinh học và cho hiệu quả cao trong quản lý nhiều loài sâu hạiquan trọng trên nhiều loại cây trồng trong nhà kính (Tamaki và Weeks, 1972b;

Pendleton, 2002) Tuy nhiên chưa có nhiều nghiên cứu về việc ứng dụng bọ mắt to

Geocoris ochropterus, cũng như ứng dụng bồ sung hoa trong nhà lưới ở Việt Nam

Vì vậy nghiên cứu “Nghiên cứu thức ăn bổ sung có nguôn gốc từ hoa đến một sốđặc điểm sinh học của bọ mắt to Geocoris ochropterus Fieber (Hemiptera:

Trang 17

Geocoridae) va ứng dụng vào mô hình trong dưa leo trong nhà lưới” được thựchiện.

Mục tiêu

Đánh giá sự xuất hiện của bọ mat to Geocoris Spp ngoài tự nhiên Xác địnhloại hoa làm thức ăn bổ sung phù hợp cho sự phát triển quần thể của bọ mắt toGeocoris ochropterus trong điều kiện dé ứng dụng trong mô hình trồng dưa leo —hoa ở điều kiện nhà lưới Đánh giá được hiệu quả về năng suất của mô hình trồngdưa leo — hoa kết hợp thả bọ mắt to Geocoris ochropterus so với mô hình canh táctruyền thống ở điều kiện nhà lưới

Yêu cầu

Điều tra thực địa bọ mat to Geocoris Spp ở các vùng canh tác rau màu họ

bầu bí ở Đồng Nai và Bình Thuận

Đánh giá anh hưởng của một số loài hoa như là nguồn thức ăn bổ sung đếntuổi thọ con đực, tuổi tho con cái và số trứng đẻ của bọ mất to trong điều kiệnphòng thí nghiệm.

Đánh giá hiệu quả mô hình trồng dưa leo — hoa kết hợp việc phóng thích bọmắt to Geocoris ochropterus đến mật số dịch hai, năng suất dưa leo trong điều kiệnnhà lưới.

Trang 18

Chương Í

TỎNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tổng quan về cây trồng trong nhà lưới, nhà kính

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Nhà kính đầu tiên được xây dựng ở vườn thực vật trường đại hoc Pisa (Italia)

vào năm 1555 dé trồng cam gọi là vườn cam “Orangerries”, mái được lợp bằng ngói

toàn bộ hoặc từng phan trong suốt mùa lạnh Đến thé kỷ 18, đã xuất hiện nhữngkhung sườn đúc bằng sắt, nhà bằng kính lớn được sản xuất ở Pháp Giai đoạn 1800

— 1915 là thời đại của nhà kính trồng cây, những khu vườn mùa đông và những

vườn cọ, nơi này là sân chơi của những người giàu có và nổi tiếng Khoa học giáodục cũng góp phần vào sự phát triển của nhà kính, xuất hiện những khu vườn thựcvật dé nghiên cứu vùng nhiệt đới — vườn cọ ở Kew (1948), nhà kính Haupt ở

NYBG (New York Botanical Garden, 1902) (Sở KHCN Tp HCM, 2012).

Ké từ khi nhà kính bằng kim loại có mái cong Hackney được thương mại vàonăm 1827, thì nhà kính cũng rat phát triển ở Anh va Bắc Mi, đáng ké nhất là Đức,Scandinavi và Bỉ Khởi đầu cây trồng chính là cây ăn trái, đặc biệt là nho Cà chuađược bắt đầu trồng vào năm 1880 và trở thành cây trồng quan trọng vào đầu thế kỉ

20 Những loại hoa được thương mại hóa sản xuất trong nhà kính là hoa hồng, cúc

và cam chướng Do nhu cầu sản xuất lớn, nhà kính liền kề (multi span) đã phát triển

rất mạnh (Sở KHCN Tp HCM, 2012)

Từ những năm 1960, mang phim plastic xuất hiện tạo sự chuyển biến mạnh

mẽ, có thê nói đây là cuộc cách mạng làm thay đôi cả thế giới Emery được xem là

“cha đẻ của nhà kính bằng plastic”, ông cũng là người tiên phong trong việc giớithiệu mang phủ nông nghiệp (plastic muchles) Nhà kính đầu tiên trên thế giới bằng

Trang 19

plastic được xây dựng ở trường đại học Kentucky (Mỹ) vào năm 1948 do Emery

thiết kế (Sở KHCN Tp HCM, 2012)

Ké từ đó đến nay, “cánh đồng nhà kính” trồng rau phát triển mạnh khắp thé

giới với tên gọi chung là “high tunnel” Ngày nay nhà kính dang này đã xuất ra khốilượng thực phẩm không lồ ở nhiều nơi trên thế giới Năm 1993, “high tunnel” và

nhà kính bang plastic đã vượt qua diện tích 21 ti feet vuông (hơn 195.000 ha)

(Witter, 1993) Trong đó, Trung Quốc, Nhật và Hàn Quốc chiếm 50% diện tíchtrồng nhiều loại như dưa leo, cà chua, ớt, hành, dâu tây và hoa cắt cành Đến năm

1995, diện tích nhà kính thế giới là 306.500 ha, trong đó có đến 265.800 ha nhà

plastic (chiếm 86,72%) Châu A chiếm hơn 50% diện tích nhà kính của thế giới (Sở

KHCN Tp HCM, 2012).

Tại Việt Nam, theo kết quả tổng điều tra nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy

sản năm 2016, tổng diện tích nhà kính, nhà lưới, nhà màng trong sản xuất nôngnghiệp là 5.897 ha (bao gồm rau, hoa, cây giống và thủy sản) Trong đó, Lâm Đồng

vẫn là địa phương dẫn đầu cả nước về diện tích nhà kính, nhà lưới và nhà màngchiếm 35% (Tổng cục thống kê, 2018)

Diện tích canh tác cây trồng trong nhà lưới là 3.861,1ha Trong đó, trồng rau

có 2.144,6 ha, chiếm 55,5% tong dién tich; trong hoa 1.055,4 ha, chiém gan 21530:

trồng cây giống 661,1 ha, chiếm 17,2% (Tổng cục thống kê, 2018)

Bảng 1.1 Tỷ lệ nhà kính, nhà lưới các tỉnh thành ở Việt Nam năm 2016

Trang 20

1.1.2 Ưu điểm và hạn chế khi canh tác cây trồng trong nhà kính, nhà lưới

Ưu điểm: Cung cấp cho cây trồng điều kiện môi trường thích hợp cho sựsinh trưởng và kiểm soát được sự sinh trưởng của chúng Bảo vệ cây trồng tránh

được những điều kiện bất lợi của môi trường như nhiệt độ cao hoặc thấp, cây trồng

có thé phát triển trên những vùng đất khó khăn như nhiễm mặn, nghèo dinh đưỡng,tránh được một số dịch hại Có thể tăng vụ, kéo dài thời gian thu hoạch Tăng năng

suất và cải thiện chất lượng sản phẩm Giúp nông dân sản xuất được ổn định hơn dochu động được mùa vụ và tăng thu nhập (Sở KHCN Tp HCM, 2012).

Hạn chế: Nhiệt độ, 4m độ cao hơn môi trường bên ngoài ảnh hưởng không

tốt đến cây trồng và có chỉ phí cao (Sophie, 2006; AVRD, 1990) Thời gian đầu nhà

kính chỉ sử dụng giới hạn ở vùng ôn đới, chủ yêu dé sản xuất rau những tháng mùa

đông, mùa xuân sớm và mùa thu muộn Vì vậy sản xuất trong nhà kính trở thành

một hệ thống canh tác đặc trưng riêng ở những vùng có khí hậu lạnh Ở những nướcnhiệt đới, nhìn chung mùa đông có khí hậu phù hợp cho sinh trưởng và phát triển

của nhiều loại rau, nhưng cũng có những mùa vụ có điều kiện bắt lợi cho sản xuất

cây trồng như mưa khiến cho năng suất và mẫu mã không đạt yêu cầu Vì thế phảitrồng cây trong điều kiện có bảo vệ Tuy nhiên, do khí hậu vùng nhiệt đới khácvùng ôn đới nên sản xuất trong nhà lưới nhà kính ở vùng nhiệt đới cũng có những

yêu tô bat lợi như nhiệt độ cao lên tới 40°C (Manuel, AVRCD) Đây cũng là những

hạn chế chính cho phát triển nhà kính ở vùng nhiệt đới Trong những năm gần đây,với những cải thiện trong thiết kế nhà kính có thể sử dụng được trong vùng khí hậu

am, vùng đồng bằng (AVRCD, 1990) Những nhà kính công nghệ cao có thé kiểm

soát cả môi trường bên trong nhà kính theo yêu cầu sinh lí của từng loại cây trồng

(Sở KHCN Tp HCM, 2012)

1.1.3 Côn trùng và nhện hại cây trồng trong nhà kính, nhà lưới

Các điều kiện nóng âm và thức ăn phong phú trong nhà kính là lý tưởng cho

dich hại phát triển Theo các nguồn tài liệu và thông tin từ các cơ quan quản lyngành nông nghiệp (Phòng Nông nghiệp, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn,Chi cục Bảo vệ thực vật Thành phố Hồ chí Minh và một số tỉnh trong liên kết rau

an toàn, 2010) cho thấy đối tượng sâu hại phé biến trên rau bao gồm: Sâu khoang

Trang 21

(Spodoptera litura), Sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae); Sâu tơ (Plutellaxylostella); Bọ nhảy (Phyllotrefa sp.); Các loài rệp cây, ray mềm, rép muội (Aphisspp.); Rudi đục lá (Liriomyza huidobrensis); Bọ cánh phan (Whiteflies); Các loàinhện nhỏ (Mites); Bọ trĩ (Thrips), (Sở KHCN Tp HCM, 2018).

Một số loài gây hại chính trên cây dưa leo trong nhà lưới:

Bọ trĩ Thrips spp.:

Bọ trĩ có phô ký chủ rộng, gây hại trên 36 họ cây trồng bao gồm: họ cà, họ

hành tỏi, họ bầu bí, họ cúc, họ đậu, cây lúa, cây bông, Trên dưa leo bọ trĩ thườngtập trung gây hại nặng trên cây dưa ở giai đoạn cây con đến khi cây ra hoa kết tráinon Bọ trĩ tập trung gây hại các bộ phận non của cây, gây hại ở bộ phận gần gân lá,mặt dưới lá làm cho lá xoăn có màu vàng Bọ trĩ tập trung ở búp non làm cho búp

chậm phát triển sau đó khô và chết Bọ trĩ chích hút làm rụng hoa, quả non, bọ trĩ

còn là môi giới truyền virus gậy bệnh khảm làm xoăn, chùn ngọn

Thành trùng có màu vàng, khi đậu xếp cánh mái nhà trên lưng, tạo thành

đường soc nâu den ở giữa lưng, đốt cuối bụng hình nón, chiều dài khoảng Imm

Bọ phan trắng trưởng thành rất nhỏ dài khoảng 2mm, màu trang, hoặc trang

hơi vàng Trứng có màu trắng sau chuyền màu nâu Au trùng có màu trang hơi xanh

hình oval, dai 0,3 — 0,6 mm Vòng đời bo phan trang có thé dao động từ 27 — 72ngày tùy thuộc vào điều kiện môi trường (Trần Thị Ba, 2019) Con trưởng thành: cóthể sống đến 30 ngày

Trưởng thành bay kém nhưng phat tán rộng nhờ gió Một con cái có thé đẻ

100 — 150 quả trứng, trứng được đẻ ở mặt dưới lá từng trứng riêng lẻ hoặc từng

Trang 22

nhóm chúng lột xác 3 lần và hóa nhộng, giai đoạn ấu trùng keó dai 2 - 4 tuần tùythuộc vào nhiệt độ.

Bọ phan non va bọ phan trưởng thành thường tập trung ở mặt dưới lá càchua, chích hút dịch cây Khi mật độ bọ phấn cao làm cây suy yếu, có thê bị héo,

vàng lá, chết Chất bài tiết của bọ phấn có đường tạo điều kiện cho nắm bồ hóngphát triển hại cây Bọ phấn còn là côn trùng môi giới truyền nhiều loại virus gây

bệnh xoắn lá (Khảm)

Nhện đỏ Tetranychus spp.

Thành trùng hình bầu dục, thành trùng đực có kích thước nhỏ, toàn thân phủ lông

lưa thưa và thường có màu xanh, trắng hay đỏ với đốm đen ở 2 bên thân mình

Nhện có 8 chân, thành trùng cái màu vàng nhạt hay hơi ngả sang màu xanh lá cây,mỗi nhện cái đẻ khoảng 70 trứng Nghiên cứu trên loài nhện đỏ Tetranychus urticaetrong điều kiện phòng thí nghiệm (t=25-28°C, 70% RH): trứng 3-4 ngày, sâu non 2-

5 ngày, tiền ấu trùng 1-2 ngày và ấu trùng 1-3 ngày Thời gian từ trứng- trưởng

thành từ 7-14 ngày và thời gan sống của trưởng thành kéo dài đến 22 ngày (Viện

KHKT nông nghiệp Miền Nam, 2022) Thời gian từ trứng đến trưởng thành thayđổi phụ thuộc lớn vào nhiệt độ Trong điều kiện nhà lưới nóng vòng đời nhện đỏ cóthể rút ngắn hơn

Cả ấu trùng và thành trùng nhện đỏ đều chích hút mô của lá cây làm cây bị

mat màu xanh và có màu vàng, sau cùng lá sẽ bị khô đi Màu vàng của lá dé nhìnthấy nhất là ở mặt đưới lá, làm giảm phẩm chất và năng suất trái

Sâu xanh Diaphania spp.

Gây hại chủ yếu trên cây thuộc họ dưa, bầu bí Sâu phát sinh gây hại từ khicây còn nhỏ đến khi có trái, nhiều nhất là khi cây bắt đầu ra hoa và có trái non Sâunon thường cuốn hoặc gập một hoặc nhiều lá non lại với nhau Sâu non ăn lá, mật

độ cao chúng có thể cắn trụi lá chỉ chừa lại gân lá, ngoài ra chúng còn gặm ăn vỏ

trái non làm ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng Vòng đời: 20 - 40 ngày (Chicục bảo vệ thực vật TP.HCM, 2019).

Trưởng thành: Là loại bướm trắng bạc, với cánh có đường viền nâu xung

quanh, đâu và 2 đôt ngực cũng có màu nâu, cuôi đôt bụng cũng có màu nâu và

Trang 23

chùm lông của cơ quan sinh sản có màu vàng nâu Trưởng thành đẻ trứng từng quả

hoặc theo nhóm ở mặt dưới lá, trung bình khoảng 0,2 -4,8 trứng/ lá Số lượng trứng

đẻ tùy thuộc vào điều kiện sinh thái như thời vụ, giai đoạn sinh trưởng của cây, thờitiết một con trưởng thành có thể đẻ 340 - 510 trứng (Chi cục bảo vệ thực vậtTP.HCM, 2019).

Trứng: hình ô van hơi nhọn Âu trùng: màu sắc thường thay đổi, nhưng có

màu xanh lá cây ở tuổi lớn, có 5 tuổi, dài khoảng 18 -25 mm (Chi cục bảo vệ thựcvật TP.HCM, 2019).

Nhộng: chuyển từ màu xanh sang màu nâu khi phát triển (Chi cục bảo vệthực vật TP.HCM, 2019).

1.2 Ứng dụng công nghệ sinh thái trong quản lý dịch hại

1.2.1 Giới thiệu về công nghệ sinh thái

Công nghệ sinh thái “ecological engineering” là thuật ngữ được Nhà sinhthái học Mỹ, Dr Odum sử dụng đầu tiên năm 1962 và được hiểu như là “Sự thao tác

của con người về môi trường bằng cách sử dụng một khối năng lượng bé sung nhỏ

dé điều khiển một hệ thống mà trong đó các nguồn năng lượng chính yếu van dang

tiếp tục được huy động đến từ nguồn tài nguyên tự nhiên”

Những năm gần đây, Mitsch and Jorgensen (1989) đã xác định Công nghệsinh thái như là “Sự kết cấu của xã hội loài người với môi trường tự nhiên của nó vì

sự lợi của cả đôi bên”, đó chính là sự thiết kế lại hệ thống ruộng lúa sao cho kết cấugiữa thực vật (Flora) và động vật (Fauna) một cách hai hòa và phong phú Từ đó taođược chuỗi thức ăn và mạng lưới thức ăn trong sự biến động nhưng cân bằng Các

hoạt động này còn được gọi là “Dịch vụ sinh thái” (Ecological Services) Từ chuỗi

dịch vụ sinh thái này, các thiên địch sẽ tấn công các loài sâu hại và giữ mật số củadịch hại ở mức thấp nhất không gây ra sự mất mát năng suất và con người không

cần phải sử dụng thuốc trừ sâu Con người sử dụng quan điểm “Dịch vụ sinh thái”

dé bổ sung cái còn thiếu trong hệ sinh thái nhằm thu hút năng lượng (thiên địch đếndiệt trừ sâu hại cây trồng) trong tự nhiên dé tao sự cân bằng bền vững trong hệ sinh

thái (đôi bên cùng có lợi).

Trang 24

Trên cơ sở đó, các nhà Khoa học của Viện nghiên cứu lúa quốc tế IRRI đãđưa ra các mô hình quản lý dịch hại nông nghiệp nói chung và dịch hại lúa nóiriêng Công nghệ sinh thái áp dụng đề khống chế sâu bệnh trên ruộng lúa, làm giảmviệc sử dụng thuốc BVTV Nội dung chính của mô hình Công nghệ sinh thái là việc

trồng các loại cây có hoa trên các bờ ruộng nông dân thường gọi là mô hình “ruộnglúa bờ hoa” Mô hình ruộng lúa bờ hoa được triền khai đầu tiên ở tỉnh Tiền Giang,

sau đó nhân rộng ra các tinh An Giang, Đồng Tháp, Kiên Giang, Hau Giang lồng

ghép vào các mô hình canh tác “Ba giảm ba tăng”, “một phải năm giảm” mang lại

hiệu quả cao cho người sản xuất và giảm ô nhiễm môi trường

Trên cây mía: mô hình sản xuất mía sinh thái “ruộng mía bờ hoa” được ápdụng tại nông trường mía Thành Long thuộc Công ty mía đường Thành Thành

Công Tây Ninh trên tổng diện tích khoảng 1.000 ha, giảm được số lần phun thuốc

BVTV, tăng năng suất và chữ đường (CGIAR, 2017)

1.2.2 Cây trồng bỗ sung

Cây trồng bồ sung “banker plant” bao gồm cây ký chủ không phải cây trồngmục tiêu chứa thiên địch và trong hầu hết các trường hợp là thức ăn bổ sung củathiên địch Một số cây trồng bổ sung có thé chỉ bao gồm thiên địch hoặc cung cấp

phan hoa, noi đẻ trứng hoặc các nguồn tài nguyên cần thiết khác dé tăng cường sự

tồn tại và sinh sản của thiên dich Ý tưởng là thiết lập một quan thé kiểm soát sinh

học trên cây và dé nó có thé tồn tại ngay cả khi con môi khan hiếm Bằng cách này,các biện pháp kiểm soát sinh học đã sẵn sàng khi dịch hại xuất hiện Hệ thống câytrồng bổ sung đã được sử dụng chủ yếu dé tiêu diệt rệp, nhưng chúng cũng được sửdụng dé chống lại nhện và bọ trĩ

Cây trồng bổ sung cung cấp một phương tiện kiểm soát sinh học ban đầuthông qua việc cải thiện môi trường sống của cây trồng mục tiêu, thức ăn thay thế

và/hoặc côn trùng ký chủ thay thé dé duy trì các loài thiên địch Có nhiều biện pháp

kiểm soát sinh học ăn thịt và ký sinh có thể được sử dụng trong các ứng dụng nhàkính dé kiểm soát dich hại, tuy nhiên chỉ một số loài nhất định có thể được thiết lập

và duy trì trên cây trồng b6 sung (Tracey va ctv, 2017)

Trang 25

1.2.3 Vai trò việc trồng hoa trên ruộng cây trồng

Các loài hoa màu, cây kiểng có hoa được trồng cặp bờ ruộng, phấn hoa của

chúng là nguồn thức ăn và cũng được xem là chất dẫn dụ các loại thiên địch trướckhi chúng bay vào bên trong ruộng dé săn mỗi Nhờ đó sự đa dạng sinh học trên

ruộng tăng lên và quần thể sâu bệnh được khống chế ở mức kiểm soát được(Nguyễn Hữu Huân và ctv., 2010) Mô hình không những nhằm mục dich dé dẫn

dụ, cung cấp nguồn dinh dưỡng là mật hoa cho nhiều loại thiên địch có ích đến sinhtrưởng, sinh sản và ký sinh tiêu diệt các loài sâu, rầy, rệp mà còn là nguồn cung cấpdinh dưỡng để duy trì quần thê thiên địch (Sivinski và ctv, 2011; Frank, 2010)

Ngoài ra, sự hiện diện của các loài hoa trên hệ thống rau sinh thái còn giúpcho sự thụ phan cho cây trồng Các loài ong ky sinh bộ Hymenoptera và Dipteradùng mật hoa như nguồn carbohydrates, và đôi khi cả phấn hoa như là nguồn cung

cấp dinh dưỡng (Sivinski và ctv, 2011) Trên ruộng khổ qua có trồng bổ sung hoasao nháy hoặc trồng kết hợp hoa sao nháy với hoa ngũ sắc thu hút nhiều loài thiênđịch ký sinh như ong ký sinh họ ong kén nhỏ Braconidae kiểm soát sâu xanh; thiênđịch bắt mỗi như bọ rùa, nhện bắt môi, bọ ngựa kiểm soát rệp hại khổ qua Gópphần làm tăng mật độ các loài thiên địch trong tự nhiên, bảo vệ các loài thiên địch

có ích, hạn chế sâu hại, hạn chế phun thuốc bảo vệ thực vật và góp phần bảo vệ môitrường (Nguyễn Ngọc Bảo Châu và ctv, 2014)

1.2.4 Các loài hoa sử dụng trong nghiên cứu

Cây hoa dita kem 7znera subulata Smith hay thường gọi là hoa Đông hautrang là một loài thực vật có hoa thuộc chi Đông hau (Turnera) trong họ Đông hau(Turneraceae) là một loại cây thân thảo hoặc cây bụi nhỏ có phân bố địa lý rộng cóthé thích nghỉ với nhiều loại đất và điều kiện môi trường khác nhau như phát triển ởnhững nơi có ánh nắng mặt trời hoàn toàn hoặc bóng râm một phần, thích nghỉ tốtvới nhiều điều kiện đất khác nhau bao gồm pH kiềm và chịu khô hạn Loài nàythường được giới thiệu dé làm cảnh và làm thuốc Sâu ăn lá Euptoieta hegesia(Lepidoptera:Nymphalidae) được ghi nhận là loài gây hại trên cây hoa dừa kem.

Ngoài ra một số loài cây cùng chi Đông hau với hoa dừa kem còn ghi nhận một số

loài gây hại khác như bọ phan trắng (Bemisia spp.), ray mềm (Aphis spp.), rệp vay

10

Trang 26

(Coccus spp.) nhưng chúng thường không quá nghiêm trọng (Gilman, 2011) Chua

có ghi nhận về bệnh hại cây hoa đừa kem hay là cây ký chủ phụ của các loài ký sinh

gây bệnh cây dưa leo (Cucumis sativus) (FAO, 2007) Theo điều tra của RyanHidayat và ctv (2018), thì có 7 bộ với 15 họ côn trùng ăn môi tồn tại trên các bụicây hoa dừa kem Turnera subulata và Turnera ulmifolia ở các đồn điền cọ dầu

Indonesia với chỉ số đa dạng nằm trong khoảng 0,063 và 2,912 hoặc cao hơn 2

Nghiên cứu của Sugiharti và ctv (2018), thành trùng ong ký sinh trứng rầy nâuAnagrus nilaparvatae được nuôi bang hoa của dita kem T subulata cải thiện tỷ lệ

nở và khả năng sinh sản của thế hệ con cháu sẽ góp phan làm tăng quan thé ký sinh

trùng này, điều này có thể giúp kiểm soát ray nâu Nilaparvata lugens ở ruộng lúa

tốt hơn Kết quả điều tra của Lê Thụy Tố Như năm 2021 ghi nhận các ruộng/khu

VỰC CÓ trồng hoa dừa kem ?7nera subulata ghi nhận bọ mắt to xuất hiện nhiều hơn

các ruộng không trồng Vì vậy hoa dừa kem Turnera subulata được sử dụng làmnguồn thức ăn bổ sung dé nuôi bọ mắt to Geocoris ochropterus trong phòng thinghiệm.

Cây cúc nhám (Zinnia spp.) hay thường gọi là cúc zinnia, cúc cánh giấy,

thuộc chi cúc Ngũ sắc, là loài hoa dễ trồng, có màu sắc sặc sỡ và đặc biệt hoa rất

bền Là một chi thực vật gồm 20 loài cây đơn và đa niên có hoa thuộc họ Cúc

(Asteraceae) Phần lớn các loài có vùng bản địa là vùng đồng cỏ va cây bụi trải dai

từ Tay Nam Hoa Kỳ cho đến Nam Mỹ Cúc lá nhám Zinnia spp nhạy cảm với cácloại côn trùng như rệp, bo trĩ và bọ phan trang, Các loài ky sinh gây bệnh cho hoacúc nhám như Al/ternaria zinniae (dém lá xen kẽ), Botrytis cinerea (bệnh đốm lá

Botrytis), Xanthomonas campestrispv.zimiae(đm lá do vị khuẩn)

và Golovinomyces cichoracearum var chichoracearum (bệnh phan trắng) (Johnson

va Kessler, 2007) Chưa có ghi nhận cây cúc lá nhám là cây ky chủ phụ của các loài

ky sinh gây bệnh cây dua leo (FAO, 2007) Kết quả nghiên cứu của Đỗ Tiến Tài và

ctv (2018) cho thấy nguồn thức ăn từ hoa cúc lá nhám cũng giúp gia tăng sức sốngcủa ong ký sinh Cotesia vestalis đực 4.00 + 0.01 ngày và 4.83 + 0.12 ngày đối với

ong cái, tỷ lệ ong kí sinh sâu tơ Plutella xylostella là 56% tôi ưu hơn so với đối

chứng là nước lã (P<0.05).

11

Trang 27

Hoa cúc sao nhái (Cosmos spp.), còn gọi là hoa chuồn chuồn, hoa Cosmos,hoa cánh bướm, thuộc họ Hoa cúc (Asteraceae hay Compositae) đa dạng với nhiều

giống loại khá đẹp và rất phô biến nhiều nơi ở Việt Nam cũng như trên thế giới,

vùng cao đến vùng thấp đều có thể trồng được Một số loài sâu bệnh được ghi nhận

gây hại cho hoa sao nháy gồm Trialeurodes ricini (bọ phan trang), Aphis gossypii(rệp bông); Bemisia tabaci (bọ phan trang thuốc lá), các loài ký sinh gây bệnh gồm

Phytoplasma asferis (bệnh vàng do phytoplasmas); Podosphaera xanthii (bệnhphấn trắng ho bầu bí); Pratylenchus penetrans (tuyén trùng hại rễ) ; Ralstoniasolanacearum (bệnh héo xanh do vi khuan trên khoai tây) ; Ralstonia solanacearum

race 3 (thối nâu của khoai tây) ; Verticillium dahliae (héo verticillium), Rhizobium

radiobacter (u sưng) ; Rhizobium rhizogenes (sưng cô rễ) ; Sclerotinia sclerotiorum

(thối mềm) ; Colletotrichum acutatum (đốm đen) (CABI, 2021) Tuy có cùng phổ

ký chủ của một số loài ký sinh gây bệnh với cây dưa leo ở mức độ loài như bệnhthối do nam Sclerotium rolfsii Sacc và héo xanh Ralstonia solanacearum nhưngchưa có nghiên cứu về khả năng lây nhiễm từ cây dưa leo sao nhái hay ngược lại.Kết quả nghiên cứu của Đỗ Tiến Tài và ctv (2018) cho thấy nguồn thức ăn từ hoasao nhái cũng giúp gia tăng sức sống của ong ký sinh Cofesia vestalis đực 4.00 +0.01 ngày và 4.20 + 0.14 ngày đối với ong cái, tỷ lệ ong kí sinh sâu to Plutellaxylostella là 68% tối ưu hơn so với đối chứng là nước lã (P<0.05) cho thấy vai tròcủa việc duy trì nguồn dinh dưỡng từ các loại hoa trong sinh thái sẽ có lợi cho cácloài ong ký sinh trên đồng ruộng Nghiên cứu của Sugiharti và ctv (2018), thànhtrùng ong ký sinh trứng ray nâu Anagrus nilaparvatae được nuôi bang hoa sao nhái

C sulphureus cải thiện tỷ lệ nở và khả năng sinh sản của thế hệ con cháu sẽ góp

phan làm tăng quan thé ky sinh trùng này, điều này có thé giúp kiểm soát ray nâuNilaparvata lugens ở ruộng lúa tốt hơn Hoa sao nhái được ứng dụng nhiều trongcác mô hình công nghệ sinh thái do khả năng thích nghỉ rộng với các điều kiện môitrường khác nhau, dé nhân giống nên được lựa chọn đề sử dụng trong thí nghiệm

12

Trang 28

Hình 1.1 Các loài hoa sử dụng trong thí nghiệm A: Cây hoa dừa kem Turnera subulata Smith; B: Cây cúc nhắm Zinnia spp.;

C: Hoa cúc sao nhái Cosmos spp.

1.3 Tổng quan về bọ mắt to Geocoris spp

1.3.1 Sự phân bố bọ mắt to Geocoris spp

Bọ mắt to Geocoris spp (Hemiptera:Geocoridae) là loài côn trùng ăn tạp phố

biến và phân bố hầu hết các vùng sinh thái trên thế giới (Tamaki và Weeks, 1972a)

Một số loài Geocoris spp đã được ghi nhận ở các hệ sinh thái cây trồng khác nhau

(Mukhopadhyay và Ghosh, 1982).

Theo Hagler và Sanchez (2011) cho rằng có khoảng 19 loài phân bố ở Bắc

Mỹ Tuy nhiên theo Ramirez (2011), lại cho rang bọ mắt to Geocoris spp cókhoảng 25 loài được tìm thấy ở Mỹ và Canada Theo Schumaman và ctv (2013), Bọmắt to Geocoris spp phân bố nhiều nơi như Texas, Colorado, California, Hawaii,

phía nam Canada, Panama, Guatemala, chúng ăn các loài côn trùng và nhện hại cây

trong như cỏ, cây cảnh và các cây trồng nông nghiệp Trong đó các loài G.punctipes, G bullatus, G uliginosus là các loài phố biễn nhất ở Mỹ và Canada

(Mead, 2001; Mead, 2011).

Tại Úc, có bảy loài Geocoris spp trong đó G /bra Kirkaldy là loài phố biến

được tìm thấy trên các loại cây trồng như bông, cỏ linh lăng và đậu tương (Evans,1985; Malipatil (1994); Mensah, 1999; Johnson và ctv, 2000).

Ở An Độ va Sri lanka, Geocoris ochropterus Fieber là một loài phổ biến xuấthiện trên hướng dương, bông (Kapadia va Puri, 1991), hệ sinh thái linh lăng, ngô va

chè (Sannigrahi va Mukhopadhyay, 1992) ăn côn trùng sâu bọ.

13

Trang 29

Tại Việt Nam, bọ mắt to Geocoris spp được tìm thấy ở các vùng như Ninh

Thuận, Gia Lai, Hồ Chí Minh và đồng bằng sông Cửu Long (Nguyễn Văn Chính,

2012; Nga và Khương, 2012; Trần Thị Nga Em, 2012) trên các cây trồng như đậu

bắp, ớt, cà tím và bông vải Bên cạnh đó, Loài Geocoris ochropterus được tìm thấy

ở Gia Lai (Nga và Khương, 2012) và Củ Chi (Châu va ctv 2021) trên các vùngtrồng rau và hệ sinh thái đồng cỏ xung quanh

1.3.2 Đặc điểm hình thái bọ mắt to Geocoris spp

Chúng có đặc trưng là có đôi mắt to và lồi nổi bật so với kích thước cơthé Bọ mắt to Geocoris spp sinh trưởng và phát triển qua biến thái không hoàn

toàn.-Con trưởng thành và con non có hình bau dục và đầu rộng Chúng có râutương đối ngắn và hơi to ở đốt râu đầu Con non trông tương tự như những contrưởng thành, nhưng nhỏ hơn và không có cánh hoặc cánh chưa phát triển đầy đủ

Trứng hình có hình thuôn dà1/xúc xích được đẻ đơn lẻ trên lá (thường ở mặt dưới)

và thân của nhiều loại cây trồng Chúng có màu trắng đến trang đục với một đốm đỏ

đặc biệt Cả con trưởng thành và con chưa trưởng thành đều kiếm ăn bằng cách hút

dich từ con mỗi qua vòi hút Vòi hút gấp lại dưới co thé khi nó không kiếm ăn

(Hagler và Cohen, 1991; Hagler và Naranjo, 1994).

1.3.3 Đặc điểm sinh học bọ mắt to Geocoris spp

Cũng như các loài côn trùng khác, vòng đời bọ mắt to Geocoris spp phụ

thuộc vào nhiệt độ Trứng được đẻ đơn lẻ trên lá hoặc thân sẽ nở trong khoảng mộttuần (Hagler và Sanchez, 2011) hay từ 6-10 ngày (Mead, 2001)

14

Trang 30

S—9 ngày

Thành trùng

Tuổi 3 Tuổi 2

Hình 1.2 Vòng đời của bọ mắt to Geocoris sp

(Nguồn: Trần Thi Nga Em, 2012)Con non có 5 tuôi, mỗi tuổi kéo dài từ 4 đến 6 ngày Giai đoạn ấu trùng phát

triển từ 3-4 tuần tùy thuộc điều kiện nhiệt độ Cả nhộng và con trưởng thành đều làloài ăn thịt Khi chuyên từ tuổi 5 sang trưởng thành thì bọ mắt to có màu nâu đỏ và

chuyên thành màu xám den sau đó 1 ngày Con trưởng thành sống khoảng mộttháng và một con cái có thể đẻ tới 300 trứng trong suốt cuộc đời trưởng thành của

minh (Hagler và Sanchez, 2011), số lượng trứng đẻ tùy thuộc vào nguồn thức ăn

Ngoài ra, bọ mắt to lấy dinh dưỡng hoặc đơn giản là độ âm từ các bộ phận

của cây như mật hoa và nhựa cây (York 1944, Crocker và Whitcomb 1980, Naranjo

va Stimac 1985, Eubanks va Denno 2000b).

15

Trang 31

1.3.4 Tiềm năng bọ mắt to Geocoris spp trong kiểm soát sinh học ứng dụng

trong nông nghiệp

Một số nghiên cứu đã được thực hiện trong các phòng thí nghiệm, ngoàiđồng ruộng, đồng cỏ và môi trường sống tự nhiên xác định tiềm năng của chúng

như tác nhân kiểm soát sinh học và bảo vệ thực vật khỏi các loài gây hại bởi côntrùng va nhện.

Bọ mắt to Geocoris spp là ứng cử viên tiềm năng dé sử dụng trong các

chương trình kiểm soát dịch hại sinh học vì chúng có phạm vi con moi rong, tudi

thọ dai, là động vật ăn tap da dang (ăn côn trùng, nhện va thực vật) Bo mắt to cóthé ăn những con mồi có kích thước nhỏ như trứng côn trùng, nhện, ray mềm, ray

phấn trang, nhộng, sâu non (Mead, 2001) Đặc biệt, Geocoris spp san moi trong tat

cả các giai đoạn từ con non đến trưởng thành Một số nghiên cứu cho rang Bo mat

to Geocoris spp ăn nhiều loài gây hại khác nhau với ít nhất 3 lớp, 10 bộ và 30 họtrong ngành chân đốt (Tamaki và Weeks, 1972 va Crocker và Whitcomb, 1980)

Cùng với con mỗi, chúng cũng có được báo cáo là ăn hat và các bộ phận của cây

(Eubank & Denno, 1999, và Sweet, 2000) Bởi vì bọ mắt to ăn nhiều loài, nênchúng có thể có hiệu quả chống lại một loài gây hại đơn lẻ hoặc sự kết hợp của cácloài dịch hại cùng một lúc.

Tuôi thọ cao thé hiện sự có mặt lâu dài trong hệ thống cây trồng Chúng có

thể có khả năng tồn tại trong hệ thống canh tác trong một thời gian ngắn khi không

có con môi Sự hiện diện liên tục của những kẻ săn môi có thé ngăn chặn sự bùngphát của dịch hại, hoặc ít nhất đảm bảo rằng những kẻ săn mồi sẽ ở trong hệ thốngkhi một đợt sâu hại bùng phát xảy ra.

Kha năng phát tán của Geocoris spp trong các hệ thống trồng trọt và câycảnh chính cho phép kiểm soát hiệu quả các loài dịch hại quan trọng (Kumar vàAnanthakrishnan, 1985 và Mukhopadhyay, 1988).

Ở An Độ, Geocoris ochropterus Fieber là một loài rất phô biến được tìm

thấy trên cây bông (Gossypium spp.), cỏ linh lăng (Medicago sativa L.), ngô (Zeamays L.), hướng dương (Helianthus annuus L.), chè (Camellia sinensis L Kuntze),trái cây, rau và thực vật có hoa Bọ mắt to giúp kiểm soát bọ trĩ (Thysanoptera)

16

Trang 32

(Kumar và Ananthakrishnan 1985), ruồi trắng bông (Hemiptera) (Kapadia và Puri1991) va ve nhện chè (Trombidiformes) (Sannigrahi và Mukhopadhyay 1992) Bọmắt to cũng được quan sat ăn trứng của loài sâu xanh H armigera (Varshney Richa,quan sát cá nhân).

Ngoài ra Bọ mắt to có thể nhân nuôi hàng loạt dựa trên nhiều loại thức ănnhư rầy mềm, nhện đỏ, bọ phấn trắng, trứng côn trùng, ấu trùng bọ cánh cứng hoặc

có thé nuôi bằng thức ăn nhân tạo (Nguyễn Ngọc Bảo Châu và Lê Thụy Tổ Nhu,2019).

Bảng 1.2 Một số nguồn thức ăn được sử dụng trong nhân nuôi Geocoris spp

Loài Geocoris Nguồn thức ăn Tài liệu tham khảo

Trứng sâu xanh Helicoverpa

armigera (Hubner), rệp (Aphis gossypii Glover)

Sau duc trai bap Helicoverpa

zea, Lygus hesperus, Trứng

cua Anagasta kuehniella

(Zeller), Ray mém, Bo phantrang Bemisia tabaci (Genn.),thit va tring

Trứng ngài thóc Sitotrogacerealella, nhộng kiến

Trứng Ephestia kuehniella

Zeller, gan va thit lon xay

Rép dao Myzus persicae

Mansfield va ctv, 2007

Eubanks va Denno, 1999

va 2000; Calixto va ctv, 2014; Cohen va Byrne, 1992

Tamaki and Weeks 1972; Naranjo and Stimac, 1985 Igarashi and Nomura, 2013

Liu and Zeng, 2014

Nguồn: Nguyễn Ngọc Bảo Chau và Lê Thụy Tố Nhu, 2019

Do đó, Geocoris spp trở thành đối tượng lý tưởng trong các chương trìnhkiểm soát sinh học

17

Trang 33

1.3.5 Các nghiên cứu sử dụng Geocoris spp trong nhà kính, nhà lưới

Tương đối ít trường hợp sử dụng Geocoris spp như một biện pháp kiểm soátsinh học tác nhân trong môi trường nhà kính đã được báo cáo Bọ mắt to G bullatuskiểm soát sự gia tăng mật số của rệp đào xanh trên cây củ cải đường trong nhà kính

(Tamaki và Weeks, 1972a) Irong một nghiên cứu riêng biệt so sánh Œ.

bullatus với các loài động vật ăn thịt côn trùng khác chống lại ba loài gây hại trên

củ cải đường trong nhà kính, G bullatus làm giảm quan thé rệp một cách hiệu quakhi phát hành trước khi mật độ rệp vượt quá 14 cá thé trên một cây (Tamaki vàWeeks, 1972a) Bọ phấn trắng, rệp và nhện đều là những loài gây hại nhà kính phổ

biến bao gồm trong phạm vi vật chủ của Geocoris spp

Nhung rất ít dữ liệu dé thiết lập tính hữu ích của loài săn môi này phô biến

hơn cây trồng trong nhà kính hoặc trên cây cảnh trong nhà kính Geocoris spp có

thể không tương thích với hệ thống nhà kính thủy canh không có nền đất do thiếumôi trường sống trên mặt đất thích hợp cho động vật ăn thịt Theo Borror (1960),Geocoris spp có xu hướng kiếm ăn trong đất gần gốc cây

Chế độ ăn chỉ riêng loài gây hại có thể không đủ dinh dưỡng cho động vật ănthịt (Cohen, 1985a; Cohen và Brummett, 1997, Cohen va Smith, 1998, Cohen va

Byrne, 1992) Mặc dù tập trung vào trứng va ấu trùng của bộ cánh vảy làm môi và

dinh dưỡng đối với bọ mắt to, chúng còn ăn nhiều loại dịch hại khác trong nha

kính Gonzalez và ctv (1982) phát hiện ra rằng nhện nhỏ là một thức ăn của G.punctipes và nhện bắt mỗi Orius tristicolor (White), trên Bông California (Wilson

và ctv., 1991) Geocoris spp cũng là kẻ thù của bọ phan trang khoai lang Bemisiatabaci (Gennadius).

Bồ sung mô thực vật va/hoac hat hướng dương vao chế độ ăn nhân tạo làm

tăng khả năng sống sót của bọ mắt to Geocoris Vì vậy việc bổ sung các vật liệu này

vào nhà kính có thể giúp bù đắp bat kỳ van đề dinh dưỡng khi số lượng con mồi hạn

chế, Geocoris spp cũng là loài ăn hạt, nên có thé trong cac loai cay trong phu déGeocoris tra ân Vi du, Tamaki va Weeks (1972a) đã nghiên cứu kha năng gia tăng

quan thé bọ mắt to trên đất trồng trọt bang cách trồng hoa hướng dương kết quả rat

khả quan Người ta cho rằng khả năng lay một số dinh dưỡng từ thực vật làm tăng

18

Trang 34

thêm khả năng bọ mắt to như một tác nhân kiểm soát sinh học hữu ích vì nó cung

cấp khả năng ăn uống linh hoạt trong thời gian quần thể dịch hại thấp, cho phép

quan thé duy trì 6n định và sẵn sàng đối phó với sự bùng phát sâu bệnh hơn nữa( Eubanks va Denno 1999 , Naranjo và Stimac 1985) Việc trong xen canh, su dung

thuốc trừ sâu đặc hiệu (ví dụ như thuốc vi sinh vật, chất điều hòa sinh trưởng côntrùng, Bt, v.v.), và sử dụng các ngưỡng kinh tế để giảm thiểu việc sử dụng thuốc trừ

sâu được khuyến cáo dé bảo tồn quan thé Geocoris (và các loài thiên địch khác).Khai thác tiềm năng của Geocoris spp như một tác nhân kiểm soát sinh học bản địacần được nghiên cứu thêm

1.4 Tổng quan về phóng thích thiên địch trong kiểm soát dịch hại

1.4.1 Pha phóng thích

Việc phóng thích pha nảo quan trọng nhất là hiệu quả tiêu diệt dịch hại, kế

tiếp là việc sự vận chuyên, thao tác thực hiện trên đồng ruộng Nhiều ý kiến cho

rang dé thao tác hơn cả là pha ít di chuyển hoặc không di chuyển như pha nhộnghoặc là trứng Đây là những pha thường được lựa chọn sử dụng nhiều nhất

Ngoài ra dé phân biệt rõ sâu hại và thiên địch, người ta thường sử dụng thiên

địch trưởng thành dé phóng thích Việc phóng thích thiên địch ở pha ấu trùng cũng

cần cân nhắc kỹ lưỡng và thường được sử dụng khi mật độ sâu hại còn thấp thì sẽ

phóng thích ấu trùng tuôi nhỏ (tuổi 1-2) Khi mật độ sâu hại cao cần có thiên địch

với khả năng tan công kiểm soát mạnh và nhanh sẽ phóng thích ấu trùng tudi caohơn.

Bang 1.3 Các pha được lựa chọn nhiều dé phóng thích thiên dich

Pha sử dụng Nhóm thiên địch

Trứng Chrysoperia

Sau non Chrysoperia, Phytoseiulus, Amblyselus, Orius

Nhộng Aphidius, Trichogramma, Encarsia

Truong thanh Dacnusa, Diglyphus, Orius, Phytoseiulus

Nhiéu pha Phytoseiulus, Amblyselus

Nguôn: Van Lenteren va Tommasini, 2003.

19

Trang 35

1.4.2 Thời điểm phóng thích

Hai thời điểm phóng thích thường được str dụng là:

(1) Khi phát hiện sâu hại: trong rất nhiều trường hợp thiên địch được phóng

thích khi đã phát hiện sâu hại.

(2) Phóng thích mò mẫm (blind release) thường được áp dụng đối với các

loài sâu hại khó phát hiện như bọ phấn hoặc là các loài sự bùng phát số

lượng rất nhanh như rệp hoặc bọ trĩ

Thời điểm phóng thích cần chú ý đến sự có mặt pha sâu hại mà chúng ưathích, có như vậy thiên địch mới phát triển tốt và không bị chết đói

Việc xác định liều lượng (tỷ lệ thiên địch/sâu hai) và số lần phóng thích

trong một thời gian là những vấn đề quan trọng vì nó liên quan đến hiệu quả kinh tế

của biện pháp sinh học, uy tín và chất lượng của sản phẩm phóng thích Đối với

kiểu phóng thích sớm (inudative release) thì tỷ lệ này không quan trọng lắm vathiên địch còn tiếp tục phát triển trong thời gian dai, sẵn sàn chờ sâu hại phát triển

mới nhân nhanh số lượng Đối với kiểu phóng thích tràn ngập (inoculative release)

thì tỷ lệ hoặc số lượng thiên địch phóng thích là rất quan trọng Vì nếu thả quá ítthiên địch khi sâu hại bùng phát mạnh thì thiên địch không thé khống chế được sâuhại, còn thả thiên địch quá nhiều thì nhanh chóng làm cạn kiệt sé lượng sâu hại va

do đó làm giảm ngay mật độ của thiên địch dẫn đến sau đó sâu hại tái phát triển

mạnh thì mật độ thiên địch lại không đủ, vừa gây lãng phí, vừa không hiệu quả.Điều này hay xảy ra đối với sản xuất trong nhà kính/nhà lưới hoặc nhà cách ly códiện tích nhỏ.

Một chiến lược thường được nông dân áp dụng là kiểu phóng thích thiênđịch sớm (inudative release) khi mật độ dịch hại thấp vì chỉ cần một lượng nhỏthiên địch và chi phí kiểm soát sinh học có thé được giữ ở mức thấp (Huang va ctv,2011) Tuy nhiên, thiên địch được thả khi mật độ dịch hại thấp có xu hướng phântán hoặc chết dan do thiếu con môi, hạn chế mức độ thiết lập quần thé trên cây kýchủ của dịch hại (Kakimoto va ctv, 2007; Huang và ctv, 2011) Oida va ctv (2007)

báo cáo rằng Geocoris varius thường xuyên phân tán ra khỏi cây trồng Vi dụ các

thí nghiệm trong nhà lưới chỉ ra rằng, trong số 05 cá thể G varius được thả riêng lẻ

20

Trang 36

trên cây ớt xanh trung bình chỉ có một cá thể còn lại sau 6 ngày (Oida và ctv, 2007).

Do đó một chiến lược đã được dé xuất cải thiện việc hình thành các loài thiên địch

trên cây trồng mục tiêu là trồng cây b6 sung “banker plant”, phương pháp này phùhợp với các loài thiên địch có tính di động cao, như các loài côn trùng biết bay(Frank, 2010) Từ những cơ sở trên dé phóng thích bọ mắt to Geocoris ochropterustheo phương pháp phóng thích sớm (mudative release) cũng như là lựa chọn contrưởng thành đề phóng thích

21

Trang 37

Chương 2

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Nội dung nghiên cứu

Điều tra tần suất xuất hiện của loài bọ mắt to Geocoris spp ngoài tự nhiên.Đánh giá anh hưởng của ba loài hoa như nguồn thức ăn bổ sung đến tuổi thọ

con đực, tuôi thọ con cái và số trứng đẻ của bọ mắt to

Đánh giá hiệu quả mô hình trồng dưa leo — hoa kết hợp việc phóng thích bọmắt to Geocoris ochropterus đến mật số dich hai, năng suất đưa leo

2.2 Vật liệu nghiên cứu

Vật liệu nhân nguồn cây làm thí nghiệm: giống dưa leo lai Fl của công tyTNHH hạt giống Tân Lộc Phát; giống hoa cúc nhám, giống hoa dừa kem, giống hoasao nhái, giá thể ươm là đất trồng trộn phân hữu cơ, tro trau, túi nilon, phân bón,

thuốc bảo vệ thực vật

Dụng cụ bắt thiên địch: vợt côn trùng, túi nilon, hộp nhựa, cọ

Dụng cụ nhân nuôi thiên địch: hộp nhựa, ly nhựa, lưới, vải voan, bông giữ

am, cọ

Dụng cụ bồ trí thí nghiệm: ống nhựa, lưới, bạt phủ, keo

Dung cụ quan sát theo déi thí nghiệm: máy ảnh, số ghi chép, bút ghi chép,kính lúp cầm tay

22

Trang 38

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Điều tra tần suất xuất hiện của loài bọ mắt to Geocoris spp ngoài tự

nhiên

Bảng 2.1 Các địa điểm điều tra

STT Địa điểm

| Xã Suối Nho, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai

2 Xã Xuân Bắc, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai

3 Xã Thanh Bình, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai

4 Xã Xuân Đông, huyện Cam Mỹ, tỉnh Đồng Nai

5 Xã Tân Hà, huyện Ham Tân, tinh Binh Thuận

Phương pháp điều tra: Tiến hành theo phương pháp điêu tra của Viện Bảo

vệ Thực vật (1997) , quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp điều tra dịch hại

cây trồng của BNN-PTNT (QCVN 01-38:2010/BNNPTNT) của BNN-PTNT

(2010).

Đối với ruộng/nhà lưới đang canh tác rau màu họ bầu bí: tiến hành điều trangẫu nhiên 5 vị trí theo các 02 đường chéo góc, mỗi vị trí điều tra 02 điểm mỗi

điểm 1m7(1 vợt)

Đối với khu vực không canh tác (xung quanh ruộng): tiến hành điều tra 10

điểm ngẫu nhiên đọc theo tuyến bờ ruộng, mỗi điểm Im(I vợt)

Tại các điểm điều tra tiến hành dùng vot côn trùng dé vợt bat và đếm sốlượng các loài bọ mắt to

Thời điểm điều tra: tháng 3/2021

Chỉ tiêu theo dõi

Trang 39

+: ít phố biến khi tần suất xuất hiện < 25%

++: khá phô biến khi tần suất xuất hiện từ 25 đến 50%

+++: phô biến khi tần suất xuất hiện > 50%

Tổng số bo mat to thu được

Mật độ bo mắt to (con/m’) =—

= woe Tổng số m2 điều tra

Quy đôi mật độ bọ mắt to khi sử dụng vợt điều tra ra m? (con/m’) voi moivợt tương đương Im(QCVN 01-38:2010/BNNPTNT)

2.4.2 Đánh giá ảnh hưởng của các nguồn thức ăn bỗ sung từ hoa đến một số

đặc điểm sinh học bọ mắt to Geocoris ochropterus

Địa điểm thực hiện: Phòng thí nghiệm Động vật học, Khoa CNSH, TrườngĐại Học Mở Tp HCM Thí nghiệm được thực hiện ở nhiệt độ 28-30°C, am độ 60-70%, điều kiện chiếu sáng/tối 12:12 (L:D)

Chuẩn bị nguồn ray mềm: Chuẩn bị dat tơi xốp cho vào những chậu nhựalớn, mỗi chậu trồng từ 2-3 cây dưa leo Chăm sóc tưới cây hàng ngày, mỗi tuần bón

bổ sung phân Urea (pha Igam/lít nước tưới cho 1 chậu) để cây phát triển, khoảng

15-20 ngày đem cây vào lồng lưới dé tha ray mềm thu ngoài đồng cho chúng nhânmật SỐ

Chuẩn bị hoa: Nguồn hoa cúc nhám, hoa sao nhái được trồng trước đó 1tháng; hoa đừa kem được mua từ các cửa hang hoa kiếng dé đảm bảo có hoa khitriển khai thí nghiệm

Chuẩn bị bọ mắt to: Bọ mắt to Geocoris ochropterus đã được định danh và

duy trì nguồn tại phòng thí nghiệm Động vật học, Khoa Công nghệ sinh học,Trường Đại Học Mở Tp.HCM (Chau và ctv., 2021) Trước khi tiến hành thínghiệm, chúng được nuôi trên thức ăn là rầy mềm và chọn lựa các con trưởng thành

đề chuẩn bị cho các thí nghiệm

Bồ trí thí nghiệm

Thí nghiệm được bồ tri theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên gồm 3 nghiệm thứcvới 4 lần lặp lại gồm:

Nghiệm thức 1: Ray mềm + hoa đừa kem

Nghiệm thức 2: Rầy mềm + hoa cúc nhám

24

Ngày đăng: 10/08/2025, 01:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Tỷ lệ nhà kính, nhà lưới các tỉnh thành ở Việt Nam năm 2016 - Luận văn thạc sĩ Bảo vệ thực vật: Nghiên cứu thức ăn bổ sung có nguồn gốc từ hoa đến một số đặc điểm sinh học củ bọ mắt to Geocoris ochropterus Fieber (Hemiptera: Geocoridae) và ứng dụng vào mô hình trồng dưa leo trong nhà lưới
Bảng 1.1. Tỷ lệ nhà kính, nhà lưới các tỉnh thành ở Việt Nam năm 2016 (Trang 19)
Hình 1.2. Vòng đời của bọ mắt to Geocoris sp. - Luận văn thạc sĩ Bảo vệ thực vật: Nghiên cứu thức ăn bổ sung có nguồn gốc từ hoa đến một số đặc điểm sinh học củ bọ mắt to Geocoris ochropterus Fieber (Hemiptera: Geocoridae) và ứng dụng vào mô hình trồng dưa leo trong nhà lưới
Hình 1.2. Vòng đời của bọ mắt to Geocoris sp (Trang 30)
Hình 2.3. Các nghiệm thức trong thí nghiệm phóng thích bọ mắt to - Luận văn thạc sĩ Bảo vệ thực vật: Nghiên cứu thức ăn bổ sung có nguồn gốc từ hoa đến một số đặc điểm sinh học củ bọ mắt to Geocoris ochropterus Fieber (Hemiptera: Geocoridae) và ứng dụng vào mô hình trồng dưa leo trong nhà lưới
Hình 2.3. Các nghiệm thức trong thí nghiệm phóng thích bọ mắt to (Trang 42)
Hình 3.2. Các khu vực điều tra bọ mắt to xuất hiện phô biến (+++) - Luận văn thạc sĩ Bảo vệ thực vật: Nghiên cứu thức ăn bổ sung có nguồn gốc từ hoa đến một số đặc điểm sinh học củ bọ mắt to Geocoris ochropterus Fieber (Hemiptera: Geocoridae) và ứng dụng vào mô hình trồng dưa leo trong nhà lưới
Hình 3.2. Các khu vực điều tra bọ mắt to xuất hiện phô biến (+++) (Trang 46)
Hình 3.3. Canh tác trong nhà lưới không ghi nhận sự xuất hiện bọ mắt to - Luận văn thạc sĩ Bảo vệ thực vật: Nghiên cứu thức ăn bổ sung có nguồn gốc từ hoa đến một số đặc điểm sinh học củ bọ mắt to Geocoris ochropterus Fieber (Hemiptera: Geocoridae) và ứng dụng vào mô hình trồng dưa leo trong nhà lưới
Hình 3.3. Canh tác trong nhà lưới không ghi nhận sự xuất hiện bọ mắt to (Trang 46)
Bảng 3.3. Mật độ bọ mắt to ở các khu vực điều tra tháng 3/2021 - Luận văn thạc sĩ Bảo vệ thực vật: Nghiên cứu thức ăn bổ sung có nguồn gốc từ hoa đến một số đặc điểm sinh học củ bọ mắt to Geocoris ochropterus Fieber (Hemiptera: Geocoridae) và ứng dụng vào mô hình trồng dưa leo trong nhà lưới
Bảng 3.3. Mật độ bọ mắt to ở các khu vực điều tra tháng 3/2021 (Trang 47)
Hình 3.5. Bọ trĩ Thrips sp. (A) và bọ mắt to Geocoris ochropterus ăn bọ trĩ (B) - Luận văn thạc sĩ Bảo vệ thực vật: Nghiên cứu thức ăn bổ sung có nguồn gốc từ hoa đến một số đặc điểm sinh học củ bọ mắt to Geocoris ochropterus Fieber (Hemiptera: Geocoridae) và ứng dụng vào mô hình trồng dưa leo trong nhà lưới
Hình 3.5. Bọ trĩ Thrips sp. (A) và bọ mắt to Geocoris ochropterus ăn bọ trĩ (B) (Trang 52)
Hình 3.6. Diễn biến mật độ bọ phan trang Bemisia sp. - Luận văn thạc sĩ Bảo vệ thực vật: Nghiên cứu thức ăn bổ sung có nguồn gốc từ hoa đến một số đặc điểm sinh học củ bọ mắt to Geocoris ochropterus Fieber (Hemiptera: Geocoridae) và ứng dụng vào mô hình trồng dưa leo trong nhà lưới
Hình 3.6. Diễn biến mật độ bọ phan trang Bemisia sp (Trang 54)
Hình 3.7. Diễn biến mật độ nhện đỏ 7:etranychus sp. - Luận văn thạc sĩ Bảo vệ thực vật: Nghiên cứu thức ăn bổ sung có nguồn gốc từ hoa đến một số đặc điểm sinh học củ bọ mắt to Geocoris ochropterus Fieber (Hemiptera: Geocoridae) và ứng dụng vào mô hình trồng dưa leo trong nhà lưới
Hình 3.7. Diễn biến mật độ nhện đỏ 7:etranychus sp (Trang 55)
Hình 3.8.: Diễn biến mật độ sâu xanh Diaphinia sp. - Luận văn thạc sĩ Bảo vệ thực vật: Nghiên cứu thức ăn bổ sung có nguồn gốc từ hoa đến một số đặc điểm sinh học củ bọ mắt to Geocoris ochropterus Fieber (Hemiptera: Geocoridae) và ứng dụng vào mô hình trồng dưa leo trong nhà lưới
Hình 3.8. Diễn biến mật độ sâu xanh Diaphinia sp (Trang 56)
Hình 3.9. Sâu xanh Diaphinia sp. hai dưa leo - Luận văn thạc sĩ Bảo vệ thực vật: Nghiên cứu thức ăn bổ sung có nguồn gốc từ hoa đến một số đặc điểm sinh học củ bọ mắt to Geocoris ochropterus Fieber (Hemiptera: Geocoridae) và ứng dụng vào mô hình trồng dưa leo trong nhà lưới
Hình 3.9. Sâu xanh Diaphinia sp. hai dưa leo (Trang 57)
Hình 3.10. Diễn biến mật độ bọ mắt to Geocoris ochropterus và sâu hại ở nghiệm - Luận văn thạc sĩ Bảo vệ thực vật: Nghiên cứu thức ăn bổ sung có nguồn gốc từ hoa đến một số đặc điểm sinh học củ bọ mắt to Geocoris ochropterus Fieber (Hemiptera: Geocoridae) và ứng dụng vào mô hình trồng dưa leo trong nhà lưới
Hình 3.10. Diễn biến mật độ bọ mắt to Geocoris ochropterus và sâu hại ở nghiệm (Trang 57)
Hình 3.11. Diễn biến mật độ bọ mắt to Geocoris ochropterus và tổng số sâu hại ở - Luận văn thạc sĩ Bảo vệ thực vật: Nghiên cứu thức ăn bổ sung có nguồn gốc từ hoa đến một số đặc điểm sinh học củ bọ mắt to Geocoris ochropterus Fieber (Hemiptera: Geocoridae) và ứng dụng vào mô hình trồng dưa leo trong nhà lưới
Hình 3.11. Diễn biến mật độ bọ mắt to Geocoris ochropterus và tổng số sâu hại ở (Trang 58)
Bảng 4: Mật độ trung bình sâu xanh Diaphania sp. giữa các thí nghiệm - Luận văn thạc sĩ Bảo vệ thực vật: Nghiên cứu thức ăn bổ sung có nguồn gốc từ hoa đến một số đặc điểm sinh học củ bọ mắt to Geocoris ochropterus Fieber (Hemiptera: Geocoridae) và ứng dụng vào mô hình trồng dưa leo trong nhà lưới
Bảng 4 Mật độ trung bình sâu xanh Diaphania sp. giữa các thí nghiệm (Trang 72)
Hình 1. Biéu đồ diễn biến nhiệt độ hàng tuần tại huyện Hàm Tân - Bình Thuận từ tháng 4-6 năm 2021 (Nguồn: Weather, 2021). - Luận văn thạc sĩ Bảo vệ thực vật: Nghiên cứu thức ăn bổ sung có nguồn gốc từ hoa đến một số đặc điểm sinh học củ bọ mắt to Geocoris ochropterus Fieber (Hemiptera: Geocoridae) và ứng dụng vào mô hình trồng dưa leo trong nhà lưới
Hình 1. Biéu đồ diễn biến nhiệt độ hàng tuần tại huyện Hàm Tân - Bình Thuận từ tháng 4-6 năm 2021 (Nguồn: Weather, 2021) (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w