1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng sai sót trong lập báo cáo tài chính của công ty Đại chúng

15 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sai sót trong lập báo cáo tài chính của công ty đại chúng
Trường học Trường Đại học Kinh Tế Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế toán và Kiểm toán
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2025
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 56,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 1

Sai sót trong lập Báo cáo Tài chính của Công ty Đại chúng và Công ty Niêm yết

Bài giảng chi tiết

Ngày 7 tháng 8 nm 2025

Bài giảng chi tiết về các sai sót phổ biến và quy định

pháp luật liên quan

Trang 2

Mục lục

Phần 1: Các Sai sót trong Báo cáo Tài chính

I Sai sót trong Tuân thủ Pháp luật Kế toán và Kiểm toán

II Sai sót chung trong Lập và Trình bày BCTC

III Sai sót trong Ghi nhận Doanh thu

IV Sai sót trong Kế toán Dự phòng và Chi phí

V Sai sót trong Vốn hóa Chi phí Lãi vay

Phần 2: Quy định Xử phạt Hành chính

Phần 3: Quy định mới về Kiểm toán Bắt buộc

Kết luận và Giải pháp

Trang 3

I Sai sót trong Tuân thủ Pháp luật Kế toán và Kiểm toán

Tổ chức công tác kế toán:

▶ Thuyết minh BCTC thiếu thông tin nhân sự, ví dụ: chỉ 1-3 người ký BCTC, không phù hợp với quy mô công ty hoặc đơn vị thành viên (Điều 52, 53 Luật Kế toán)

▶ Phiếu thu, phiếu chi chỉ có một người ký ở nhiều vị trí, chữ ký không thống nhất với các tài liệu khác, vi phạm quy định về chứng từ kế toán

▶ Ví dụ: Một công ty có trụ sở và chi nhánh lớn nhưng chỉ

bố trí 1 kế toán viên, không có kế toán trưởng theo quy định

Báo cáo tài chính không đảm bảo độ tin cậy:

▶ BCTC riêng và hợp nhất không nhất quán trong ghi

nhận doanh thu, chi phí hoặc thuyết minh

▶ BCTC gửi UBCK, cơ quan thuế khác với BCTC đã kiểm toán, gây mâu thuẫn thông tin

▶ Mâu thuẫn về vốn góp, tỷ lệ sở hữu giữa các tài liệu:

Biên bản đảm bảo trả nợ, Nghị quyết ĐHĐCĐ, hoặc

BCTC hợp nhất năm 202X-1

▶ Hợp đồng ký bởi Tổng Giám đốc đã nghỉ việc, có dấu hiệu giả mạo hoặc bất thường

▶ Thuyết minh sai về quy mô nhân sự, không phù hợp với thực tế hoạt động công ty

Trang 4

I Sai sót trong Tuân thủ Pháp luật Kế toán (tiếp theo)

Tài liệu không đảm bảo độ tin cậy:

▶ Giấy báo có không ghi rõ nội dung chuyển tiền, thiếu tên người chuyển, hoặc không có nghị quyết phê duyệt

từ HĐQT/ĐHĐCĐ

▶ Doanh thu tăng đột biến (ví dụ: gấp 5 lần năm trước) nhưng số lượng nhân viên không tương xứng (chỉ 3-5 người tại trụ sở và chi nhánh)

▶ Định giá cổ phiếu UPCOM cao hơn giá trị giao dịch thực

tế trên sàn, thiếu cơ sở hợp lý

▶ Hợp đồng kinh tế thiếu thông tin cơ bản: số hợp đồng, địa chỉ đối tác, dấu giáp lai, hoặc giao dịch hoàn tất vào ngày 31/12 mà không có chứng từ vận chuyển, kiểm nghiệm chất lượng

▶ Ví dụ: Hợp đồng mua bán hàng hóa không ghi địa điểm giao hàng, không có biên bản kiểm nghiệm, hoặc thiếu xuất xứ hàng hóa

Trang 5

I Sai sót trong Kiểm toán Độc lập

Vi phạm quy định kiểm toán bắt buộc:

▶ BCTC không được kiểm toán dù thuộc đối tượng bắt buộc (khoản 3, Điều 15, Nghị định 17/2012/NĐ-CP), ví dụ: công ty có tổ chức niêm yết nắm giữ từ 20

▶ Ký hợp đồng kiểm toán sau khi kiểm toán đã thực hiện hoặc với đơn vị kiểm toán không đủ điều kiện

▶ Ví dụ: Công ty thuê kiểm toán viên không có chứng chỉ hành nghề hoặc đơn vị kiểm toán bị hạn chế hoạt động

Thời điểm ký hợp đồng kiểm toán:

▶ Ký hợp đồng với đơn vị kiểm toán thứ hai khi đơn vị trước đưa ra ý kiến không chấp nhận toàn phần, vi phạm quy trình kiểm toán

Trang 6

I Sai sót trong Tuân thủ Luật Doanh nghiệp

Người đại diện pháp luật:

▶ Không đảm bảo ít nhất một người đại diện cư trú tại Việt Nam (Điều 12, khoản 3, Luật Doanh nghiệp)

▶ Người đại diện vắng mặt quá 30 ngày mà không ủy quyền, vi phạm Điều 12, khoản 5

▶ Ví dụ: Tổng Giám đốc không cư trú tại Việt Nam trong năm tài chính nhưng không có hồ sơ ủy quyền

Chi trả cổ tức:

▶ Cổ tức kéo dài nhiều năm, không thanh toán trong 6 tháng sau ĐHĐCĐ thường niên (Điều 135, Luật Doanh nghiệp)

Hoạt động không tuân thủ:

▶ Mua bán chứng khoán không qua sàn UPCOM khi chưa được cơ quan quản lý cho phép

▶ Giao dịch trong ngành nghề kinh doanh có điều kiện mà không đáp ứng yêu cầu pháp lý

Trang 7

II Sai sót trong Lập và Trình bày BCTC

Thuyết minh BCTC không đầy đủ:

▶ Thiếu thông tin thù lao HĐQT, BGĐ theo Điều 163, khoản 3, Luật Doanh nghiệp

▶ Thiếu thông tin công ty con, liên kết: địa chỉ, hoạt động chính, tỷ lệ vốn góp, quyền biểu quyết

▶ Thiếu số lượng nhân viên tại thời điểm cuối kỳ hoặc bình quân niên độ (Điểm 74, CMKT 21)

▶ Không thuyết minh lý do điều chỉnh hồi tố hoặc thông tin bên liên quan

▶ Ví dụ: Công ty mẹ và công ty con chung địa chỉ nhưng không thuyết minh rõ mối quan hệ

Phân loại tài sản và nợ phải trả:

▶ Không phân loại đúng ngắn hạn, dài hạn, dẫn đến sai lệch báo cáo

▶ Không phản ánh đúng tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí

Trang 8

II Sai sót trong Thuyết minh BCTC (tiếp theo)

Thiếu thông tin trọng yếu:

▶ Không thuyết minh giao dịch không bằng tiền (cấn trừ công nợ) theo CMKT 24, đoạn 29-30

▶ Thiếu thông tin bảo lãnh, cam kết, khoản phải thu quá hạn, hoặc khả năng thu hồi nợ

▶ Ví dụ: Chuyển nhượng vốn cổ phần không bằng tiền nhưng không thuyết minh

Thuyết minh không phù hợp:

▶ Không phù hợp với ngành nghề, chu kỳ sản xuất kinh doanh

▶ Không cập nhật thay đổi lãnh đạo sau kỳ kế toán

▶ Thuyết minh sai so với thực tế: ví dụ, hợp đồng hợp tác BĐS đã chấm dứt nhưng thuyết minh vẫn ghi thời gian thực hiện 3 năm

▶ Thông tin trên website công ty khác với cấu trúc tập đoàn trong BCTC

Trang 9

III Sai sót trong Ghi nhận Doanh thu

Áp dụng chuẩn mực không phù hợp:

▶ Ghi nhận doanh thu bán hàng, dịch vụ, hợp đồng xây dựng, BCC, bán đất nền sai quy định CMKT

▶ Ví dụ: Ghi nhận doanh thu khi chưa chuyển giao rủi ro

và lợi ích cho khách hàng

Doanh thu tài chính:

▶ Ghi nhận từ hoạt động gửi tiền vào công ty tài chính khi chưa được phép (Luật Tổ chức tín dụng 32/2024/QH15, Phụ lục IV Luật Đầu tư)

▶ Giao dịch chưa được ĐHĐCĐ hoặc HĐQT phê duyệt, thiếu cơ sở pháp lý

▶ Ví dụ: Công ty nhận tiền gửi từ đối tác nhưng không có giấy phép hoạt động tài chính

Trang 10

IV Sai sót trong Dự phòng và Chi phí

Dự phòng không đầy đủ hoặc sai:

▶ Không trích lập hoặc trích lập không đúng theo

TT48/2019/TT-BTC

▶ Không phân loại dự phòng phải thu khó đòi thành ngắn hạn, dài hạn

▶ Chỉ lập dự phòng trong BCTC năm, không lập trong BCTC giữa niên độ

▶ Ví dụ: Không trích lập dự phòng cho khoản phải thu quá hạn 2 năm

Dự phòng đầu tư:

▶ Sử dụng BCTC riêng thay vì BCTC hợp nhất để trích lập

dự phòng

▶ Không xem xét dự phòng khi công ty đầu tư lỗ hoặc âm vốn chủ sở hữu

▶ Kiểm toán viên không thu thập đủ bằng chứng về tổn thất đầu tư

Trang 11

IV Sai sót trong Dự phòng Bảo hành

Cơ sở trích lập không phù hợp:

▶ Thiếu dữ liệu lịch sử hoặc dự án tương tự để xác định tỷ

lệ dự phòng bảo hành (đặc biệt trong bất động sản)

▶ Không có thủ tục đánh giá chi phí bảo hành thực tế qua các năm

▶ Ví dụ: Công ty trích lập dự phòng bảo hành 2% doanh thu nhưng không có cơ sở dữ liệu lịch sử

Không kiểm tra tính đáng tin cậy:

▶ Bảng tính dự phòng bảo hành do khách hàng cung cấp không được kiểm tra về doanh thu, thời gian bảo hành,

tỷ lệ trích lập

Trang 12

V Sai sót trong Vốn hóa Chi phí Lãi vay

Xác định tài sản dở dang sai:

▶ Vốn hóa chi phí lãi vay cho tài sản không đủ điều kiện (ví dụ: dự án chưa triển khai xây dựng)

Thời điểm vốn hóa không phù hợp:

▶ Bắt đầu, tạm dừng, hoặc chấm dứt vốn hóa không đúng quy định CMKT

▶ Ví dụ: Vốn hóa lãi vay cho dự án trả tiền thuê đất nhưng chưa khởi công nhiều năm

Hạch toán sai:

▶ Xác định chi phí lãi vay sai cho khoản vay riêng biệt hoặc vay chung

▶ Ví dụ: Vốn hóa toàn bộ lãi vay chung mà không phân bổ theo tỷ lệ tài sản dở dang

Trang 13

Phần 2: Quy định Xử phạt Hành chính

Nghị định 41/2018/NĐ-CP (Kế toán, Kiểm toán):

▶ Phạt 40-50 triệu đồng nếu không kiểm toán BCTC bắt buộc (Điều 53)

▶ Phạt 5-30 triệu đồng nếu hợp đồng kiểm toán không đúng quy định hoặc chậm trễ (Điều 54)

▶ Phạt 5-30 triệu đồng nếu lập BCTC sai nội dung, mẫu, hoặc không tuân thủ chuẩn mực kế toán (Điều 11)

Nghị định 156/2020/NĐ-CP (Chứng khoán):

▶ Phạt 10-30 triệu đồng nếu không công bố thù lao HĐQT, BGĐ (Điều 15)

▶ Dự thảo sửa đổi: tăng mức phạt lên 20-30 triệu đồng

Hậu quả:

▶ Ảnh hưởng uy tín công ty, niềm tin nhà đầu tư, và khả năng huy động vốn

Trang 14

Phần 3: Quy định mới về Kiểm toán Bắt buộc

Luật 56/2024/QH15 (hiệu lực 01/01/2026):

▶ Bổ sung doanh nghiệp quy mô lớn phải kiểm toán BCTC hàng năm (khoản 4, Điều 3)

▶ Cho phép doanh nghiệp tự nguyện kiểm toán theo quy định pháp luật

Nghị định 90/2025/NĐ-CP:

▶ Xác định quy mô doanh nghiệp dựa trên:

▶ Số lao động BHXH bình quân năm (tổng lao động các tháng chia 12)

▶ Tổng doanh thu và tài sản trên BCTC năm trước liền kề

▶ Miễn kiểm toán nếu 2 năm liên tiếp không đạt tiêu chí quy mô lớn

Ý nghĩa:

▶ Tăng cường minh bạch tài chính và trách nhiệm của doanh nghiệp lớn

Trang 15

Kết luận và Giải pháp

Kết luận:

▶ Sai sót trong BCTC gây vi phạm pháp luật, dẫn đến xử phạt và ảnh hưởng uy tín

▶ Các quy định mới (2024-2025) tăng cường yêu cầu kiểm toán và trách nhiệm pháp lý

Giải pháp đề xuất:

▶ Tăng cường đội ngũ kế toán, kiểm toán nội bộ chuyên nghiệp

▶ Đảm bảo tuân thủ chuẩn mực kế toán, Luật Doanh nghiệp, và quy định kiểm toán

▶ Kiểm tra định kỳ chứng từ, hợp đồng, và thuyết minh BCTC để đảm bảo tính chính xác

▶ Thuê đơn vị kiểm toán uy tín, có chứng chỉ hành nghề đầy đủ

▶ Cập nhật kịp thời các quy định pháp luật mới để điều chỉnh quy trình kế toán

Ngày đăng: 07/08/2025, 21:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm