1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề + Đáp án KT 45''''- kì II - lớp 12(09-10)

5 332 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 72,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính năng suất lúa tấn, tạ/ha của nước ta qua các năm theo bảng số liệu trên 1,0đ.. Cho chương trình chuẩn : Trình bày sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp ở Bắc bộ.. Cho chương trình nâng

Trang 1

Sở GD – ĐT ……… ĐỀ KIỂM TRA 45’ HỌC KỲ II

Trường THPT ……… NĂM HỌC 2009 – 2010 – MÔN ĐỊA LÝ LỚP 12 Họ và tên học sinh : ………; Lớp 12……….

MÃ ĐỀ 001 A/ PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH (8,0đ)

Câu 1(3,0đ) : So sánh sự khác nhau cơ bản giữa nền nông nghiệp cổ truyền và nền nông

nghiệp hàng hóa.

Câu 2 (2,0đ) : Dựa vào At1lat địa lý Việt Nam(bản đồ cây công nghiêp) Nêu sự phân bố của

các cây công nghiệp lâu năm : Cà phê, chè, cao su, hồ tiêu , dừa Vì sao cây chè lại được trồng nhiều ở Trung du miền núi Bắc bộ?

Câu 3 (3,0đ) Cho bảng số liệu : Diện tích và sản lượng lúa ở nước ta giai đoạn 1990 - 2006

a Tính năng suất lúa (tấn, tạ/ha) của nước ta qua các năm theo bảng số liệu trên (1,0đ).

b Vẽ biểu đồ đường biểu diễn thể hiện năng suất lúa của nước ta giai đoạn 1990 – 2006

(1,5đ).

c Cho biết những nguyên nhân dẫn đến năng suất lúa của nước ta ngày càng tăng ?

(0,5đ).

B/ PHẦN RIÊNG(2,0đ)

Câu 1a Cho chương trình chuẩn : Trình bày sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp ở Bắc

bộ.

Câu 1b Cho chương trình nâng cao : Trình bày : thế mạnh ; hoạt động và phân bố của

ngành công nghiệp dệt ở nước ta Tại sao ngành công nghiệp dệt lại được phân bố tập trung ở các thành phố lớn?

Hết.

Chú ý : - Học sinh được sử dụng Átlat địa lý Việt Nam trong quá trình làm bài

- Học sinh phải ghi dầy đủ mã đề vào giấy làm bài , nếu không ghi mã đề coi như bài làm của thí sinh đã vi phạm qui chế.

Trang 2

Sở GD – ĐT ……… ĐỀ KIỂM TRA 45’ HỌC KỲ II

Trường THPT ……… NĂM HỌC 2009 – 2010 – MÔN ĐỊA LÝ LỚP 12 Họ và tên học sinh : ………; Lớp 12……….

MÃ ĐỀ 002 A/ PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH (8,0đ)

Câu 1 (3,0đ) : Trình bày tình hình sản xuất lương thực ở nước ta trong những năm qua.

Câu 2 (2,0đ) : Dựa vào At1lat địa lý Việt Nam(bản đồ năng lượng) Hãy: kể tên ; địa điểm

xây dựng ; công suất thiết kế của 2 nhà máy thủy điện lớn nhất đang hoạt động ở Trung du miền núi Bắc bộ và Tây nguyên Vì sao ngành thủy điện lại được phát triển mạnh ở 2 vùng nói trên?

Câu 3 (3,0đ) Cho bảng số liệu :Diện tích và sản lượng lúa ở nước ta giai đoạn 1990 - 2006

a Tính năng suất lúa của cảu nước ta qua các năm theo bảng số liệu trên (1,0đ).

b Vẽ biểu đồ đường biểu diễn thể hiện năng suất lúa của nước ta giai đoạn 1990 – 2006

(1,5đ).

c Cho biết những nguyên nhân dẫn đến năng suất lúa của nước ta ngày càng tăng ?

(0,5đ).

B/ PHẦN RIÊNG (2,0đ) :

Câu 1a Cho chương trình chuẩn : Trình bày sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp ở Bắc

bộ.

Câu 1b Cho chương trình nâng cao : Trình bày: thế mạnh ; hoạt động và phân bố của

ngành công nghiệp dệt ở nước ta Tại sao ngành công nghiệp dệt lại được tập trung ở các thành phố lớn?

Hết.

Chú ý : - Học sinh được sử dụng Átlat địa lý Việt Nam trong quá trình làm bài

- Học sinh phải ghi dầy đủ mã đề vào giấy làm bài , nếu không ghi mã đề coi như bài làm của thí sinh đã vi phạm qui chế.

Trang 3

ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA 45’ – HỌC KỲ II MÔN ĐỊA LÝ LỚP 12 – NĂM HỌC 2009 - 2010

MÃ ĐỀ 001

A/

Câu

I

PHẦN CHUNG

So sánh sự khác nhau cơ bản giữa nền nông nghiệp cổ truyền và nền nông nghiệp hàng hóa

1 Nền NN cổ truyền :

- Sx nhỏ, công cụ thủ công, sử dụng nhiều sức người => năng suất thấp.

- Sản phẩm tiêu thụ tại chỗ ->Nông nghiệp tiểu nông->tự túc , tự cấp, đa canh là chính

- Người sản xuất quan tâm nhiều đến sản phẩm Còn phổ biến ở nhiều vùng ở nước ta

2 Nông nghiệp hàng hóa:

- Nông dân quan tâm đến thị trường tiêu thụ sản phẩm, và lợi nhuận

- Sản xuất theo hướng thâm canh , chuyên môn hóa, sử dụng nhiều máy móc vật tư nông nghiệp, công

nghệ mới

- Sản xuất nhiều loại sản phẩm : Lương thực , thực phẩm, cây ăn quả,… phát triển ở những nơi có điều

kiện tự nhiên thuận lợi

8,0đ

3,0đ 0,5 0,5 0.5

0,5 0,5 0,5 Câu

II

Phân bố các cây công nghiệp:

- Cà phê: Tây nguyên , Đông nam bộ.

- Chè : Trung du miền núi phía bắc , Tây nguyên.

- Cao su: Đông nam bộ, Tây nguyên.

- Hồ tiêu : Tây nguyên , Đông nam bộ.

- Dừa: Đồng bằng SCL, Duyên hải nam trung bộ.

Vì sao chè trồng nhiều ở TDMNBB:do có khí hậu mát mẻ phù hợp với các loại cây có ng gốc cận

nhiệt

2,0đ 0,5 0,25 0,25 0,25 0,25 0,5

Câu

III

Tính năng suất trung bình, và vẽ biểu đồ:

1.Tính năng suất trung bình (đơn vị : tấn , tạ/ha)

Năng suất(tấn, tạ/ha) 31,8 36,9 41,0 46,4 48,9

2 Vẽ biểu đồ : vẽ được biểu đồ , đúng dạng đường , chính xác , thẩm mỹ.

3 Nguyên nhân: Do áp dụng các tiến bộ KHKT, thị trường được mở rộng, có chính sách khuyến nông

thích hợp…

3,0đ 1,0

1,5 0,5 B/ PHẦN RIÊNG(2,0đ)

1 Cho chương trình chuẩn : Sự phân hóa lãnh thổ CN ở khu vực BắcBộ

- Khu vực BB: bao gồm ĐBSH và vùng phụ cận , đây là khu vực có mức độ tập trung công nghiệp

cao nhất cả nước Từ Hà Nội hoạt động CN tỏa đi theo 6 hướng với các ngành CMH khác nhau:

+ Hà nội -> Hải phòng – Hạ long – Cẩm phả (cơ khí , than , VLXD)

+ Hà nội -> Đáp cầu – Bắc giang (phân hóa học , VLXD)

+ Hà nội -> Đông anh , Thái nguyên (cơ khí , luyện kim)

+ Hà nội -> Việt trì – Lâm thao (giấy, hóa chất )

+ Hà nội -> Hòa bình – Sơn la (thủy điện)

+ Hà nội -> Nam định – Ninh bình – Thanh hóa ( dệt , điện, xi măng)

2,0đ

0,5 0.25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

2 Cho chương trình nâng cao: Thế mạnh , hoạt động , phân bố CN dệt

- Thế mạnh : lao động đông , sản phẩm có thị trường tiêu thụ lớn, nguyên liệu tại chỗ …

- Hoạt động : Trước đây khó khăn về thị trường và thiết bị Hiện nay : thị trường được mở rộng ,

đầu tư công nghệ mới, hợp tác liên doanh với nước ngoài…

- Sản phẩm đa dạng : vải sợi , lụa , hàng dệt kim…

- Phân bố: Các thành phố lớn : Hà nội , TP HCM, Nam định , Đà nẵng …

Vì sao CN dệt lại phân bố ở các thành phố lớn:

Vì ở các thành phố lớn có dân số đông , lao động dồi dào , thị trường tiêu thụ lớn…

2,0đ 0,5 0,5

0,25 0,25 0,5

Trang 4

ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA 45’ – HỌC KỲ II MÔN ĐỊA LÝ LỚP 12 – NĂM HỌC 2009 - 2010 MÃ ĐỀ 002

A/

Câu

I

PHẦN CHUNG

Tình hình sản xuất lương thực của nước ta trong những năm qua:

- Diện tích : tăng mạnh 5,6 triệu ha/1980 lên 7,5 triệu ha /2002.

- Cơ cấu : mùa vụ có nhiều thay đổi phù hợp với điều kiện canh tác của từng địa phương.

- Năng suất tăng nhanh: 21tạ / ha/1980 lên 31,8tạ / ha/1990 lên 49 tạ /ha/2005.

- Sản lượng tăng mạnh: 11,6triệu tấn /1980 lên >36triệu tấn /2005.

- Lương thực bình quân đầu người đạt : 470kg/người /2005.

- Gạo xuất khẩu : 3-> 4 triệu tấn /năm => là nước xuất khẩu gạo hàng đầu trên thế giới.

- Các cây hoa màu lương thực trở thành cây hàng hóa.

* Đồng bằng SCL: là vùng SXLT lớn nhất chiếm >50% diện tích và sản lượng lúa cả nước, lương thực

bình quân đầu người cao nhất đạt >1000kg/người/2005

* Đồng bằng sông Hông: là vùng SXLT lớn thứ 2 , nhưng đây là vùng thâm canh số 1, năng suất lúa cao

nhất cả nước

8,0đ 3,0đ 0,5 0,5 0.5

0,5 0,5 0,5

Câu

II

2 Kể tên , dịa điểm xây dựng , công suất thiết kế của các nhà máy thủy điện lớn nhất TDMNPB và Tây nguyên

- TDMNBB: Hòa bình (sông Đà) công suất : 1920MW; Thác bà (sông Chảy) công suất: 110MW.

- Tây Nguyên: Yaly(xe6xan) công suất:720MW; Đa nhim(Đồng nai) công suất: 160MW.

* Vì : 2 vùng nói trên có địa hình dốc, nước chảy xiết , lắm thác ghềnh ( sông ngòi có giá trị thủy điện).

2,0đ

0,75 0,75 0,5 Câu

III

Tính năng suất trung bình, và vẽ biểu đồ:

1.Tính năng suất trung bình (đơn vị : tấn , tạ /ha).

Năng suất(tấn, tạ/ha) 31,8 36,9 41,0 46,4 48,9

2 Vẽ biểu đồ : vẽ được biểu đồ , đúng dạng đường , chính xác , thẩm mỹ.

3 Nguyên nhân: Do áp dụng các tiến bộ KHKT, thị trường được mở rộng, có chính sách khuyến nông

thích hợp…

3,0đ 1,0

1,5 0,5 B/ PHẦN RIÊNG(2,0đ)

1 Cho chương trình chuẩn : Sự phân hóa lãnh thổ CN ở khu vực BắcBộ

- Khu vực BB: bao gồm ĐBSH và vùng phụ cận , đây là khu vực có mức độ tập trung công nghiệp cao

nhất cả nước Từ Hà Nội hoạt động CN tỏa đi theo 6 hướng với các ngành CMH khác nhau:

+ Hà nội -> Hải phòng – Hạ long – Cẩm phả (cơ khí , than , VLXD)

+ Hà nội -> Đáp cầu – Bắc giang (phân hóa học , VLXD)

+ Hà nội -> Đông anh - Thái nguyên (cơ khí , luyện kim)

+ Hà nội -> Việt trì – Lâm thao (giấy, hóa chất )

+ Hà nội -> Hòa bình – Sơn la (thủy điện)

+ Hà nội -> Nam định – Ninh bình – Thanh hóa ( dệt , điện, xi măng)

2,0đ

0,5 0.25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

2 Cho chương trình nâng cao: Thế mạnh , hoạt động , phân bố CN dệt

- Thế mạnh : lao động đông , sản phẩm có thị trường tiêu thụ lớn, nguyên liệu tại chỗ …

- Hoạt động : Trước đây khó khăn về thị trường và thiết bị => Hiện nay : thị trường được mở rộng ,

đầu tư công nghệ mới,hợp tác liên doanh với nước ngoài

- Sản phẩm đa dạng : vải sợi , lụa , hàng dệt kim…

- Phân bố: Các thành phố lớn : Hà nội , TP HCM, Nam định , Đà nẵng …

* Vì sao CN dệt lại phân bố ở các thành phố lớn:Vì ở các thành phố lớn có dân số đông , lao động dồi

dào , thị trường tiêu thụ lớn…

2,0đ 0,5

0,25 0,25 0,5 0,5

Ngày đăng: 02/07/2014, 02:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w