Theo Quyết định số 1929/QĐ-KHXH ngày 8 tháng 11 năm 2017 của Giảm dốc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, Viện Thông tin Khoa học xã hội “1 1ä /Ê chức khoa học và công nghệ công lập
Trang 1
ĐẠI HỌC QUỎC GIA HA NOI
"TRƯỜNG DẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
NGÔ THU NGỌC
NANG LUC THONG TIN CỦA NGƯỜI DUNG
TIN TAI VIEN THONG TIN KHOA HOC XA
HOI, VIEN HAN LAM KHOA HOC XA HOI
VIET NAM
LUẬN VAN THAC SI THONG TIN TIIU VIÊN
Chuyên ngành: Khoa học Thông tin - Thư viện
Mã số: 60 32 02 03
XÁC NHẬN HỌC VIÊN ĐÃ SỬA THEHO GÓP Y CỦA HỘI ĐỒNG
Người hướng dẫn khoa học Chú tịch Hội đồng chấm Luận văn
PGS.TS Trần Thị Quý PGS.TS Trần Thị Minh Nguyệt
Hà Nội - 2019
Trang 21 Tĩnh cấp thiết của dễ tài - 6
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 16
4 Giả thuyết nghiên cửu - - - 17
5 Đối tượng vả phạm vi nghiên cứu - 17
7 Ý nghĩa khoa học vả ứng dụng của đề tà, 19
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THIỰC TIỀN VẺ NĂNG LỰC
114 Yêu cầu năng lực thông tin đối với người dùng tin 32
1.2 Đặc diém của Viện Thông tin Khoa học xã hội
1.2.1 Sơ lược lịch sử ra doi vả phát triển của Viện - 33
1.23 Chức năng, nhiệm vụ của Viện 35
1.2.4 Dặc điểm các nhỏm người đùng tin tại Viên 37
13 Tam quan trọng của năng Ì
tong hoạt động nghiên cứu khoa học 4I Trong hoạt đồng đào tạo (giảng đạy và học tập) 42
Trang 31.33 Trong công tác lãnh đạo, quần lý 43
CHUONG 2 THYC TRANG NANG LUC THONG TIN VA CAC YEU T6 TAC DONG DEN NANG LUC THONG TIN CUA NGUOI DUNG
TIN TAI VIEN TIONG TIN KIIOA IIQC XA II0T 45
2.1 Năng lực xây dựng chiến lược tìm kiểm thông tin - đã
2.1.1 Xác định nhu cầu thông tin - - 45
2.12 Xác đmh các từ khóa mô tă được thông tin 46
2.123 Xây dựng các lệnh tìm kiếm truy cập thông tin 46 2.14 Xác đmh nguồn tin tiém năng fesse 47
2.15 Định vị lại nhu cầu thông tin khi khai thác - 48
2.7 Năng lực sử dụng các công cụ tìm kiếm (hông tin 48
2.2.1 Thói quen sử dụng công cụ tra cứu 48 2.32 Phương pháp khai thác thông tin - - 50
2.3 Năng lực dánh giá, tổ chức và trình bày thông tỉ
2.3.1 Sử dụng tiêu chi để đánh giá thông tin
2.3.2 Tổ chức, quản lý, trình bảy thông tin
2.3.3 Khả năng trao đổi thông tin với người đúng tin khác 56
2.4 Việc thực hiện các văn bản pháp quy về sử dụng thông Gin
2.4.1 Mức độ hiểu biết về các văn bản pháp quy
2.4.2 Thục hiện các quy định của văn bản pháp quy 59
2.5 Thực trạng các yếu ti tac ding dén nang lực thông tin của người
2.5.2 Hoạt động đào tạo người dùng tin tại Viện 62
2.5.3 Cư sở vật chất và hạ LẰng công nghệ thông tin - 69
2.54 Nguần tải nguyên thông tin - 70
2.5.5 Hệ thông sản phẩm và dịch vụ thông tín- thư viện 72
25.6 Trình độ học vấn của đội ngũ cán bộ thông tin - thư viện 75
Trang 4Tuy nhiên, hiện nay vẫn chưa có sự nghiên cứu, đánh giá một cách có hệ
thống về thực trạng năng lực thông tin của người dùng tin tại Viên Thông tin
Khoa học xã hội thuộc Viện Hản lâm Khoa học xã hội Việt Nam Xuất phát
từ yêu cầu thực tiễn, muỗn góp phần vào sự phát triển chung uủa Viện trong
giai đoạn đổi mới, tôi đã chọn đề tải “Măng lực thông tin của người đùng tin
tại Viện Thông tin Khoa học xã hội, Viện Hàn lôm khoa học xã hội Diệt Nam”
lâm dễ tài hiận văn tốt nghiệp cao học của mình
2 Tổng quan tinh hình nghiên cứu
Cho dén nay, năng lực thông tin vả các vấn để liên quan đến năng lực
thông tin đã được nhiều tác giá, nhà nghiên cứu, các chuyên gia trong nước và trên thế giới nghiên cứu
s Những công trinh nghiên cứu vỀ khái niệm Năng lực thông tin
Thuat ngit “Information Literacy” (ning hye théng tin) dugc Paul G Zurkowski- Cha tich Hiệp hội Công nghiệp thông tin Mỹ (U8 Information Industry Association) néu lén trong để xuất gửi đến Uy ban Quấc gia về Khoa
học Thông tin - Thư viện năm 1974, Zurkowshi đã xem ning lực thông tín như lả các phương pháp và kỹ năng, đồng thời nhìn nhận năng lực thông tin
trong mối liên hệ với môi trường làm việc, cụ thể là để giải quyết các vẫn để
161]
Năm 1988, mô hình Big 6 la mô hình vả khung chương trình phát triển năng lực thông tin ra đời do Kisenberg and Berkowitz phát triển Mô hình này
được triển khai ở hàng ngàn trường học từ bậc phd thang đến bậc đại học
Theo Iliệp hội các thư viện chuyên ngành và các trường đại học Iloa Ky
(ACRI, 1989), "Măng lực thông tin là một tập hop cdc kha nang doi hei cá
nhân nhận ra thời điểm cần thông tin, có thế xác định vị trí, đánh giá, sử
đụng có hiệu quả thông tin can thiét db” [55].
Trang 5MO DAU
1 Tính cấp thiết của dễ tài
Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ, kinh tế trí thức và quá trình toàn
cầu hóa đưng diễn ra mạnh mẽ, tác động sâu sắc đến toàn bộ đời sống xã hội
Nhờ sự phát triển của công nghệ thông tim (CMLL), trong đỏ có internet đã
khiến cho nguỗn thông lin trở nên phong phi va dé dang được tao lập, xuất
bắn, truy cập ở khắp mọi nơi với mọi loại hình đa dang Tuy nhiền mức đô gia tăng của thông tin lai vượt xa so với những gì bản thân mỗi người có thể thu nhận được Theo Ene 8chmidt — CEO của googlc: “Cứ hai ngày chúng ta lại
tạo ra thông tin bằng cã lượng thông tin từ thuở ban đầu của loài người dễn
năm 2003” [62] Thông tin có mức độ tăng trưởng rất nhanh chóng nhưng
chất lượng của thông tin lại không được kiểm soát Dường như để kiểm định
được độ tin cây của thông tin phụ thuộc hoàn toàn vào người sứ dụng Trong thời đại công nghệ số hiện nay, việc phát triển năng lực thông tin cho mỗi cá
nhân trong công đồng lại càng trở nên quan trọng
Năng lực thông tin (NLTT) hiện nay không chỉ đóng vai trỏ đặc biệt đối
với người dùng tin (NDT) nói chung mà còn rất quan trọng đối với uán bộ nghiền cửu, piảng dạy Tuyên bễ Alexandria của Tổ chức Giáo dục, Khoa học
và Văn hóa liên hợp quốc (UNESCO) và Liên đoàn các Hiệp hội và Tổ chức Thư viện Quốc tế (TELA) năm 2005 về Năng lực thông tin và học tập suốt đời
khẳng dịnh: “Măng lực thông tin và học tập suốt dời là sự báo tước của Xã
hội thông tin, soi sảng tiến trình phát triển, sự thịnh vượng và tự do Năng lực
thông tin nằm ở cốt lõi học tập suốt đòi Năng lực thông tín trao quyền cho
mỗt cơn người trong việc lìm kiếm, đánh giá, sử dụng và sảng tạo (hông tin
hiệu quả dé dat dược mục tiêu cả nhân, xã hội, nghề nghiệp và giáo duc
Năng lực thông tin là quyên căn bản của con người trong thê giới số” [63] LTT giúp chúng ta có khả năng tốt hơn để nhận biết nhu cầu thông tin, khai
tháo và sử dụng thông tin một cách có hiệu quả.
Trang 6như khảo cỗ học, dân tộc học, nghiên cứu tôn giáo, nghiên cứu [lin Nam,
nghiên cứu quốc tế, Phấn đấu đến năm 2020 đưa một số lĩnh vực khoa học
chủ chết vốn là thế mạnh của Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam đạt
trình độ khu vực vá thể giới |45 |
IDể góp phần hoàn thành sử mệnh trên, Viện TLKHXH có chức năng,
nhiệm vụ hết sửc quan trọng Theo Quyết định số 1929/QĐ-KHXH ngày 8
tháng 11 năm 2017 của Giảm dốc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam,
Viện Thông tin Khoa học xã hội “1) 1ä /Ê chức khoa học và công nghệ công
lập trực thuộc Viện Hàn lâm, thực hiện chức năng nghiên cửu khoa học, cung
cấp thang tin khaa học cho Đảng và Nhà nước, Viện Hàn lâm, các cơ quan
hoạch định chính sách, các tỗ chức và cá nhân cô quan tam về những vẫn đã
mới, nội bật về KHXH của Việt Nam và thể giới: báo tần, khai thác, phát triển
Thư viện KHAXH; hợp tác, liên kết, tư vẫn, dịch vụ trong các hoạt động nghiên
cửu, thông tin khoa học, thư viện, tn ấn, xuất bản, đào tạo nguằn nhân lực
thông tin- thư viện 2) Viện Thông tin KHXH có tr cách phản nhân, có con
đầu riêng; được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng theo quy
định của pháp luậi 3) Viện Thông tin KHẨH có trụ sở chính tại thành pho Ha
Nôi; có tên giao dịch quốc té hang tiéng Anh 1a Institude of Social Sciences
Information, viét td la ISSE” [53]
Vide nghién oiru nang luw théng tin cla nguéi ding tin sé là cơ sở khoa
học để nâng cao hiệu quả hoạt động của Viện nói riêng và chất lượng cán bộ,
đáp ứng nhu cầu phát triển của Viện [lan lâm KIIXII Việt Nam nói chung
trong tương lai Trong bết cánh cuộc cách mang công nghiệp 4.0 dang lan tỏa manh mé, xu hướng cạnh tranh giữa các quốc gia ngày càng quyết liệt, thời cơ
và thách (hức dan xen với nhiều biển dộng khó lường thì nhân tổ con người và
việc phát huy vai trò năng dông chủ quan của con người chính là diều kiện tiên quyết để phát triển đất nước
Trang 7Viện Thông tin Khoa học xã hội (Viện TTKIIXTT) thuộc Viện làn lâm
Khoa học xã hội Việt Nam (Viện Hàn lâm KHXHVN) — lá cơ quan khaa học
thuộc Chỉnh phủ, có chức năng nghiên cứu cơ bản về khoa học xã hội (KHXH), cung cấp cáo luận cứ khoa học cho Đăng và Nhà nước trong vide
hoạch định đường lỗi, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển
nhanh và bền vững của đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, thực hiện
tu van về chính sách phát triển, dào tạo sau dại học về KHXH; tham gia phát
triển tiêm lực KHXH của cả nước
Trong giai đoạn Lừ 2011- 2020, chiến lược phát triển của Viện Hàn lâm
KHXHVN tập trung vào các mục tiêu cơ bản dó là: phát triển Viên Hàn lâm KIIXIIVN trở thành một trung tâm quốc gia hàng đầu về nghiên cứu cơ bản,
tham mưu chính sách cũng như đảo tạo các lĩnh vực KHXH và NV, có những
đóng góp thực sự quan trọng trong việc cung cấp căn cứ khoa học cho việc
hoạch định đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà
nước, có uy tín cao trong nước vả quốc tế, có vị thế, vai trỏ quan trọng trong
sự nghiệp tiếp tục đối mới toàn điện đất nước; xây dựng và phát triển đội ngũ
cán bộ khoa học của Viên cả về số lượng và chất lượng, xây dựng đội ngũ
chuyên gia có trình độ cao, các nhà khoa học kế cận có triển vọng, có khả năng giải quyết các nhiệm vụ khoa học quan trọng, tham gia có hiệu quả vào
hợp tác và hội nhập quốc tẾ, công bố những công trình nghiên cứu trọng điểm
có giá trị cao để khẳng định vai trỏ, uy tín và ảnh hưởng của Viện đối với đời
sống khoa học nước nhà, được sử dụng vào gác hoạt động lãnh đạo, quản lý
của Nhà nước, vảo sự nghiệp giáo đục va dao tạo, góp phần phát triển kho
tảng trí tuệ của khoa học xã hội Việt Nam nói riêng và văn hỏa Việt Nam nói
chung: tiếp tục cũng cố và phát huy vai trỏ chủ dạo, nông cốt vốn có của Viện
Hàn lâm KHXHVN trong một số lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn mà
các trung tâm nghiên cứu và đào tạo khác ngoái Viện không thể thay thế được,
Trang 82.6 Đánh giá chung, về năng lực thông tin của người dùng tỉn tại Vĩ
CHƯƠNG 3 GIA! PHAP NANG CAO NANG LUC THONG TIN CHO
NGƯỜI DUNG TIN TAI VIEN THONG TIN KHOA HOC XA HOL 82
3.2 Đảm bảo các điều kiện để việc lỗ chức đào tạo thành công .85
3.2.1, Nâng cao nhận thức của các bên liên quan 85
3.2.2 Nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ thông tin - thư viện 87
3.2.3 Bam bảo cư sở vật chất, ha tằng công nghệ thông tín 91
3.2.4 Chu trong đến các sản phẩm thông tin thư viện 96 3.2.8 Da dang héa va hoan thién cdc dich vu théng tin thu vién 98
CET LUAN 101
Trang 9Viện Thông tin Khoa học xã hội (Viện TTKIIXTT) thuộc Viện làn lâm
Khoa học xã hội Việt Nam (Viện Hàn lâm KHXHVN) — lá cơ quan khaa học
thuộc Chỉnh phủ, có chức năng nghiên cứu cơ bản về khoa học xã hội (KHXH), cung cấp cáo luận cứ khoa học cho Đăng và Nhà nước trong vide
hoạch định đường lỗi, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển
nhanh và bền vững của đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, thực hiện
tu van về chính sách phát triển, dào tạo sau dại học về KHXH; tham gia phát
triển tiêm lực KHXH của cả nước
Trong giai đoạn Lừ 2011- 2020, chiến lược phát triển của Viện Hàn lâm
KHXHVN tập trung vào các mục tiêu cơ bản dó là: phát triển Viên Hàn lâm KIIXIIVN trở thành một trung tâm quốc gia hàng đầu về nghiên cứu cơ bản,
tham mưu chính sách cũng như đảo tạo các lĩnh vực KHXH và NV, có những
đóng góp thực sự quan trọng trong việc cung cấp căn cứ khoa học cho việc
hoạch định đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà
nước, có uy tín cao trong nước vả quốc tế, có vị thế, vai trỏ quan trọng trong
sự nghiệp tiếp tục đối mới toàn điện đất nước; xây dựng và phát triển đội ngũ
cán bộ khoa học của Viên cả về số lượng và chất lượng, xây dựng đội ngũ
chuyên gia có trình độ cao, các nhà khoa học kế cận có triển vọng, có khả năng giải quyết các nhiệm vụ khoa học quan trọng, tham gia có hiệu quả vào
hợp tác và hội nhập quốc tẾ, công bố những công trình nghiên cứu trọng điểm
có giá trị cao để khẳng định vai trỏ, uy tín và ảnh hưởng của Viện đối với đời
sống khoa học nước nhà, được sử dụng vào gác hoạt động lãnh đạo, quản lý
của Nhà nước, vảo sự nghiệp giáo đục va dao tạo, góp phần phát triển kho
tảng trí tuệ của khoa học xã hội Việt Nam nói riêng và văn hỏa Việt Nam nói
chung: tiếp tục cũng cố và phát huy vai trỏ chủ dạo, nông cốt vốn có của Viện
Hàn lâm KHXHVN trong một số lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn mà
các trung tâm nghiên cứu và đào tạo khác ngoái Viện không thể thay thế được,
Trang 10Viện Thông tin Khoa học xã hội (Viện TTKIIXTT) thuộc Viện làn lâm
Khoa học xã hội Việt Nam (Viện Hàn lâm KHXHVN) — lá cơ quan khaa học
thuộc Chỉnh phủ, có chức năng nghiên cứu cơ bản về khoa học xã hội (KHXH), cung cấp cáo luận cứ khoa học cho Đăng và Nhà nước trong vide
hoạch định đường lỗi, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển
nhanh và bền vững của đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, thực hiện
tu van về chính sách phát triển, dào tạo sau dại học về KHXH; tham gia phát
triển tiêm lực KHXH của cả nước
Trong giai đoạn Lừ 2011- 2020, chiến lược phát triển của Viện Hàn lâm
KHXHVN tập trung vào các mục tiêu cơ bản dó là: phát triển Viên Hàn lâm KIIXIIVN trở thành một trung tâm quốc gia hàng đầu về nghiên cứu cơ bản,
tham mưu chính sách cũng như đảo tạo các lĩnh vực KHXH và NV, có những
đóng góp thực sự quan trọng trong việc cung cấp căn cứ khoa học cho việc
hoạch định đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà
nước, có uy tín cao trong nước vả quốc tế, có vị thế, vai trỏ quan trọng trong
sự nghiệp tiếp tục đối mới toàn điện đất nước; xây dựng và phát triển đội ngũ
cán bộ khoa học của Viên cả về số lượng và chất lượng, xây dựng đội ngũ
chuyên gia có trình độ cao, các nhà khoa học kế cận có triển vọng, có khả năng giải quyết các nhiệm vụ khoa học quan trọng, tham gia có hiệu quả vào
hợp tác và hội nhập quốc tẾ, công bố những công trình nghiên cứu trọng điểm
có giá trị cao để khẳng định vai trỏ, uy tín và ảnh hưởng của Viện đối với đời
sống khoa học nước nhà, được sử dụng vào gác hoạt động lãnh đạo, quản lý
của Nhà nước, vảo sự nghiệp giáo đục va dao tạo, góp phần phát triển kho
tảng trí tuệ của khoa học xã hội Việt Nam nói riêng và văn hỏa Việt Nam nói
chung: tiếp tục cũng cố và phát huy vai trỏ chủ dạo, nông cốt vốn có của Viện
Hàn lâm KHXHVN trong một số lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn mà
các trung tâm nghiên cứu và đào tạo khác ngoái Viện không thể thay thế được,
Trang 112.6 Đánh giá chung, về năng lực thông tin của người dùng tỉn tại Vĩ
CHƯƠNG 3 GIA! PHAP NANG CAO NANG LUC THONG TIN CHO
NGƯỜI DUNG TIN TAI VIEN THONG TIN KHOA HOC XA HOL 82
3.2 Đảm bảo các điều kiện để việc lỗ chức đào tạo thành công .85
3.2.1, Nâng cao nhận thức của các bên liên quan 85
3.2.2 Nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ thông tin - thư viện 87
3.2.3 Bam bảo cư sở vật chất, ha tằng công nghệ thông tín 91
3.2.4 Chu trong đến các sản phẩm thông tin thư viện 96 3.2.8 Da dang héa va hoan thién cdc dich vu théng tin thu vién 98
CET LUAN 101
Trang 12DANITMỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1 CAC CHU VIET TAT TLENG VLET
CSDL Cơ sở dữ liệu ĐIIKIEII&RV Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
BIIQGIN Đại học Quốc gia Hà Nội
KHCN Khoa học công nghệ
KHXH Khoa học xã hội
NCKH Nghiên cứu khoa học
NCT Nhu cau tin
NLIT Năng lực thông tin TT&TL Thông tin &Tư liệu
TT-TV Thông tin - Thư viện
'Viện TTKIIXII Viện Thông tin Khoa học xã hội
Viện Hàn làm KHXHVN | Viện Hản lâm Khoa học xã hội Việt Nam
2 CÁC CHU VIET TAT TIENG ANH
Association af College & Research Libaries
ACRL
Hiệp hội các Đưc viện chuyên ngành và các trường dại học Hoa Kỳ
The UK's Chartered Institute of Library and Information CILLP | Professional
Viện Chuyên gia Thư viện và Thông tin Hoàng gia Anh
Trang 13DANII MỤC BẰNG, BIỂU ĐỎ, IÌNI ẢNII Biểu đổ 2.1 Mức độ biết sử dụng các thao tác khi bất đầu tìm kiểm thông,
tin của NDT 45
Biểu đồ 2.2 Mức độ sử dụng công cụ tìm kiếm thông tin của NDT 49
Biểu để 2.3 Mức độ quan trọng của các tiêu chí đánh giá thông tim/ tài liệu 51
Biểu đồ 2.4 Tiêu chí lựa chọn tài liệu _ 52
Biéu dé 2.5 Cách tổ chức, quản lý thông tin ciia NDT phue vu qua trinh
Biểu dồ 2.6 Hình thức trao đổi thông Lin - 56 Biểu dễ 2.7 Sự hiểu biết về các văn bản pháp quy 5
Biểu đỗ 2.8 Tỷ lệ thực hiện quy định trong luật sở hữu trí tuệ khi sử đụng
Biểu để 2.9 Tý lệ trích dẫn nguẫn thông tin - 60 Tiễn đồ 2.10 Tỷ lệ hiểu biết về thuật ngữ NLTT của NDT 61 Biểu dễ 2.11 Vai trỏ của NLT déi vei NDT - - 7? Biểu để 3.1 Hình thức đảo tạo NL/TT 84
Bang 2.1 Trinh dé hoc van cla can bé thing Lin thu vién - 75
Bang 2.2 Tỷ lệ nhu cầu tham gia lớp đảo tạo NIFE - 71 Tĩnh 2.1 Giao điện tìm kiếm trên trang chủ OPAC 64
Hình 2.2 Kết quá tìm kiểm theo từ khóa - 65
Tnh 2.4 Giao điện lim kiểm nâng cao - 67
Trang 14Viện Thông tin Khoa học xã hội (Viện TTKIIXTT) thuộc Viện làn lâm
Khoa học xã hội Việt Nam (Viện Hàn lâm KHXHVN) — lá cơ quan khaa học
thuộc Chỉnh phủ, có chức năng nghiên cứu cơ bản về khoa học xã hội (KHXH), cung cấp cáo luận cứ khoa học cho Đăng và Nhà nước trong vide
hoạch định đường lỗi, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển
nhanh và bền vững của đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, thực hiện
tu van về chính sách phát triển, dào tạo sau dại học về KHXH; tham gia phát
triển tiêm lực KHXH của cả nước
Trong giai đoạn Lừ 2011- 2020, chiến lược phát triển của Viện Hàn lâm
KHXHVN tập trung vào các mục tiêu cơ bản dó là: phát triển Viên Hàn lâm KIIXIIVN trở thành một trung tâm quốc gia hàng đầu về nghiên cứu cơ bản,
tham mưu chính sách cũng như đảo tạo các lĩnh vực KHXH và NV, có những
đóng góp thực sự quan trọng trong việc cung cấp căn cứ khoa học cho việc
hoạch định đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà
nước, có uy tín cao trong nước vả quốc tế, có vị thế, vai trỏ quan trọng trong
sự nghiệp tiếp tục đối mới toàn điện đất nước; xây dựng và phát triển đội ngũ
cán bộ khoa học của Viên cả về số lượng và chất lượng, xây dựng đội ngũ
chuyên gia có trình độ cao, các nhà khoa học kế cận có triển vọng, có khả năng giải quyết các nhiệm vụ khoa học quan trọng, tham gia có hiệu quả vào
hợp tác và hội nhập quốc tẾ, công bố những công trình nghiên cứu trọng điểm
có giá trị cao để khẳng định vai trỏ, uy tín và ảnh hưởng của Viện đối với đời
sống khoa học nước nhà, được sử dụng vào gác hoạt động lãnh đạo, quản lý
của Nhà nước, vảo sự nghiệp giáo đục va dao tạo, góp phần phát triển kho
tảng trí tuệ của khoa học xã hội Việt Nam nói riêng và văn hỏa Việt Nam nói
chung: tiếp tục cũng cố và phát huy vai trỏ chủ dạo, nông cốt vốn có của Viện
Hàn lâm KHXHVN trong một số lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn mà
các trung tâm nghiên cứu và đào tạo khác ngoái Viện không thể thay thế được,
Trang 15Viện Thông tin Khoa học xã hội (Viện TTKIIXTT) thuộc Viện làn lâm
Khoa học xã hội Việt Nam (Viện Hàn lâm KHXHVN) — lá cơ quan khaa học
thuộc Chỉnh phủ, có chức năng nghiên cứu cơ bản về khoa học xã hội (KHXH), cung cấp cáo luận cứ khoa học cho Đăng và Nhà nước trong vide
hoạch định đường lỗi, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển
nhanh và bền vững của đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, thực hiện
tu van về chính sách phát triển, dào tạo sau dại học về KHXH; tham gia phát
triển tiêm lực KHXH của cả nước
Trong giai đoạn Lừ 2011- 2020, chiến lược phát triển của Viện Hàn lâm
KHXHVN tập trung vào các mục tiêu cơ bản dó là: phát triển Viên Hàn lâm KIIXIIVN trở thành một trung tâm quốc gia hàng đầu về nghiên cứu cơ bản,
tham mưu chính sách cũng như đảo tạo các lĩnh vực KHXH và NV, có những
đóng góp thực sự quan trọng trong việc cung cấp căn cứ khoa học cho việc
hoạch định đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà
nước, có uy tín cao trong nước vả quốc tế, có vị thế, vai trỏ quan trọng trong
sự nghiệp tiếp tục đối mới toàn điện đất nước; xây dựng và phát triển đội ngũ
cán bộ khoa học của Viên cả về số lượng và chất lượng, xây dựng đội ngũ
chuyên gia có trình độ cao, các nhà khoa học kế cận có triển vọng, có khả năng giải quyết các nhiệm vụ khoa học quan trọng, tham gia có hiệu quả vào
hợp tác và hội nhập quốc tẾ, công bố những công trình nghiên cứu trọng điểm
có giá trị cao để khẳng định vai trỏ, uy tín và ảnh hưởng của Viện đối với đời
sống khoa học nước nhà, được sử dụng vào gác hoạt động lãnh đạo, quản lý
của Nhà nước, vảo sự nghiệp giáo đục va dao tạo, góp phần phát triển kho
tảng trí tuệ của khoa học xã hội Việt Nam nói riêng và văn hỏa Việt Nam nói
chung: tiếp tục cũng cố và phát huy vai trỏ chủ dạo, nông cốt vốn có của Viện
Hàn lâm KHXHVN trong một số lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn mà
các trung tâm nghiên cứu và đào tạo khác ngoái Viện không thể thay thế được,
Trang 16Viện Thông tin Khoa học xã hội (Viện TTKIIXTT) thuộc Viện làn lâm
Khoa học xã hội Việt Nam (Viện Hàn lâm KHXHVN) — lá cơ quan khaa học
thuộc Chỉnh phủ, có chức năng nghiên cứu cơ bản về khoa học xã hội (KHXH), cung cấp cáo luận cứ khoa học cho Đăng và Nhà nước trong vide
hoạch định đường lỗi, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển
nhanh và bền vững của đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, thực hiện
tu van về chính sách phát triển, dào tạo sau dại học về KHXH; tham gia phát
triển tiêm lực KHXH của cả nước
Trong giai đoạn Lừ 2011- 2020, chiến lược phát triển của Viện Hàn lâm
KHXHVN tập trung vào các mục tiêu cơ bản dó là: phát triển Viên Hàn lâm KIIXIIVN trở thành một trung tâm quốc gia hàng đầu về nghiên cứu cơ bản,
tham mưu chính sách cũng như đảo tạo các lĩnh vực KHXH và NV, có những
đóng góp thực sự quan trọng trong việc cung cấp căn cứ khoa học cho việc
hoạch định đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà
nước, có uy tín cao trong nước vả quốc tế, có vị thế, vai trỏ quan trọng trong
sự nghiệp tiếp tục đối mới toàn điện đất nước; xây dựng và phát triển đội ngũ
cán bộ khoa học của Viên cả về số lượng và chất lượng, xây dựng đội ngũ
chuyên gia có trình độ cao, các nhà khoa học kế cận có triển vọng, có khả năng giải quyết các nhiệm vụ khoa học quan trọng, tham gia có hiệu quả vào
hợp tác và hội nhập quốc tẾ, công bố những công trình nghiên cứu trọng điểm
có giá trị cao để khẳng định vai trỏ, uy tín và ảnh hưởng của Viện đối với đời
sống khoa học nước nhà, được sử dụng vào gác hoạt động lãnh đạo, quản lý
của Nhà nước, vảo sự nghiệp giáo đục va dao tạo, góp phần phát triển kho
tảng trí tuệ của khoa học xã hội Việt Nam nói riêng và văn hỏa Việt Nam nói
chung: tiếp tục cũng cố và phát huy vai trỏ chủ dạo, nông cốt vốn có của Viện
Hàn lâm KHXHVN trong một số lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn mà
các trung tâm nghiên cứu và đào tạo khác ngoái Viện không thể thay thế được,
Trang 17Viện Thông tin Khoa học xã hội (Viện TTKIIXTT) thuộc Viện làn lâm
Khoa học xã hội Việt Nam (Viện Hàn lâm KHXHVN) — lá cơ quan khaa học
thuộc Chỉnh phủ, có chức năng nghiên cứu cơ bản về khoa học xã hội (KHXH), cung cấp cáo luận cứ khoa học cho Đăng và Nhà nước trong vide
hoạch định đường lỗi, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển
nhanh và bền vững của đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, thực hiện
tu van về chính sách phát triển, dào tạo sau dại học về KHXH; tham gia phát
triển tiêm lực KHXH của cả nước
Trong giai đoạn Lừ 2011- 2020, chiến lược phát triển của Viện Hàn lâm
KHXHVN tập trung vào các mục tiêu cơ bản dó là: phát triển Viên Hàn lâm KIIXIIVN trở thành một trung tâm quốc gia hàng đầu về nghiên cứu cơ bản,
tham mưu chính sách cũng như đảo tạo các lĩnh vực KHXH và NV, có những
đóng góp thực sự quan trọng trong việc cung cấp căn cứ khoa học cho việc
hoạch định đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà
nước, có uy tín cao trong nước vả quốc tế, có vị thế, vai trỏ quan trọng trong
sự nghiệp tiếp tục đối mới toàn điện đất nước; xây dựng và phát triển đội ngũ
cán bộ khoa học của Viên cả về số lượng và chất lượng, xây dựng đội ngũ
chuyên gia có trình độ cao, các nhà khoa học kế cận có triển vọng, có khả năng giải quyết các nhiệm vụ khoa học quan trọng, tham gia có hiệu quả vào
hợp tác và hội nhập quốc tẾ, công bố những công trình nghiên cứu trọng điểm
có giá trị cao để khẳng định vai trỏ, uy tín và ảnh hưởng của Viện đối với đời
sống khoa học nước nhà, được sử dụng vào gác hoạt động lãnh đạo, quản lý
của Nhà nước, vảo sự nghiệp giáo đục va dao tạo, góp phần phát triển kho
tảng trí tuệ của khoa học xã hội Việt Nam nói riêng và văn hỏa Việt Nam nói
chung: tiếp tục cũng cố và phát huy vai trỏ chủ dạo, nông cốt vốn có của Viện
Hàn lâm KHXHVN trong một số lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn mà
các trung tâm nghiên cứu và đào tạo khác ngoái Viện không thể thay thế được,
Trang 18Tuy nhiên, hiện nay vẫn chưa có sự nghiên cứu, đánh giá một cách có hệ
thống về thực trạng năng lực thông tin của người dùng tin tại Viên Thông tin
Khoa học xã hội thuộc Viện Hản lâm Khoa học xã hội Việt Nam Xuất phát
từ yêu cầu thực tiễn, muỗn góp phần vào sự phát triển chung uủa Viện trong
giai đoạn đổi mới, tôi đã chọn đề tải “Măng lực thông tin của người đùng tin
tại Viện Thông tin Khoa học xã hội, Viện Hàn lôm khoa học xã hội Diệt Nam”
lâm dễ tài hiận văn tốt nghiệp cao học của mình
2 Tổng quan tinh hình nghiên cứu
Cho dén nay, năng lực thông tin vả các vấn để liên quan đến năng lực
thông tin đã được nhiều tác giá, nhà nghiên cứu, các chuyên gia trong nước và trên thế giới nghiên cứu
s Những công trinh nghiên cứu vỀ khái niệm Năng lực thông tin
Thuat ngit “Information Literacy” (ning hye théng tin) dugc Paul G Zurkowski- Cha tich Hiệp hội Công nghiệp thông tin Mỹ (U8 Information Industry Association) néu lén trong để xuất gửi đến Uy ban Quấc gia về Khoa
học Thông tin - Thư viện năm 1974, Zurkowshi đã xem ning lực thông tín như lả các phương pháp và kỹ năng, đồng thời nhìn nhận năng lực thông tin
trong mối liên hệ với môi trường làm việc, cụ thể là để giải quyết các vẫn để
161]
Năm 1988, mô hình Big 6 la mô hình vả khung chương trình phát triển năng lực thông tin ra đời do Kisenberg and Berkowitz phát triển Mô hình này
được triển khai ở hàng ngàn trường học từ bậc phd thang đến bậc đại học
Theo Iliệp hội các thư viện chuyên ngành và các trường đại học Iloa Ky
(ACRI, 1989), "Măng lực thông tin là một tập hop cdc kha nang doi hei cá
nhân nhận ra thời điểm cần thông tin, có thế xác định vị trí, đánh giá, sử
đụng có hiệu quả thông tin can thiét db” [55].
Trang 19MO DAU
1 Tính cấp thiết của dễ tài
Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ, kinh tế trí thức và quá trình toàn
cầu hóa đưng diễn ra mạnh mẽ, tác động sâu sắc đến toàn bộ đời sống xã hội
Nhờ sự phát triển của công nghệ thông tim (CMLL), trong đỏ có internet đã
khiến cho nguỗn thông lin trở nên phong phi va dé dang được tao lập, xuất
bắn, truy cập ở khắp mọi nơi với mọi loại hình đa dang Tuy nhiền mức đô gia tăng của thông tin lai vượt xa so với những gì bản thân mỗi người có thể thu nhận được Theo Ene 8chmidt — CEO của googlc: “Cứ hai ngày chúng ta lại
tạo ra thông tin bằng cã lượng thông tin từ thuở ban đầu của loài người dễn
năm 2003” [62] Thông tin có mức độ tăng trưởng rất nhanh chóng nhưng
chất lượng của thông tin lại không được kiểm soát Dường như để kiểm định
được độ tin cây của thông tin phụ thuộc hoàn toàn vào người sứ dụng Trong thời đại công nghệ số hiện nay, việc phát triển năng lực thông tin cho mỗi cá
nhân trong công đồng lại càng trở nên quan trọng
Năng lực thông tin (NLTT) hiện nay không chỉ đóng vai trỏ đặc biệt đối
với người dùng tin (NDT) nói chung mà còn rất quan trọng đối với uán bộ nghiền cửu, piảng dạy Tuyên bễ Alexandria của Tổ chức Giáo dục, Khoa học
và Văn hóa liên hợp quốc (UNESCO) và Liên đoàn các Hiệp hội và Tổ chức Thư viện Quốc tế (TELA) năm 2005 về Năng lực thông tin và học tập suốt đời
khẳng dịnh: “Măng lực thông tin và học tập suốt dời là sự báo tước của Xã
hội thông tin, soi sảng tiến trình phát triển, sự thịnh vượng và tự do Năng lực
thông tin nằm ở cốt lõi học tập suốt đòi Năng lực thông tín trao quyền cho
mỗt cơn người trong việc lìm kiếm, đánh giá, sử dụng và sảng tạo (hông tin
hiệu quả dé dat dược mục tiêu cả nhân, xã hội, nghề nghiệp và giáo duc
Năng lực thông tin là quyên căn bản của con người trong thê giới số” [63] LTT giúp chúng ta có khả năng tốt hơn để nhận biết nhu cầu thông tin, khai
tháo và sử dụng thông tin một cách có hiệu quả.
Trang 20DANITMỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1 CAC CHU VIET TAT TLENG VLET
CSDL Cơ sở dữ liệu ĐIIKIEII&RV Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
BIIQGIN Đại học Quốc gia Hà Nội
KHCN Khoa học công nghệ
KHXH Khoa học xã hội
NCKH Nghiên cứu khoa học
NCT Nhu cau tin
NLIT Năng lực thông tin TT&TL Thông tin &Tư liệu
TT-TV Thông tin - Thư viện
'Viện TTKIIXII Viện Thông tin Khoa học xã hội
Viện Hàn làm KHXHVN | Viện Hản lâm Khoa học xã hội Việt Nam
2 CÁC CHU VIET TAT TIENG ANH
Association af College & Research Libaries
ACRL
Hiệp hội các Đưc viện chuyên ngành và các trường dại học Hoa Kỳ
The UK's Chartered Institute of Library and Information CILLP | Professional
Viện Chuyên gia Thư viện và Thông tin Hoàng gia Anh
Trang 21DANII MỤC BẰNG, BIỂU ĐỎ, IÌNI ẢNII Biểu đổ 2.1 Mức độ biết sử dụng các thao tác khi bất đầu tìm kiểm thông,
tin của NDT 45
Biểu đồ 2.2 Mức độ sử dụng công cụ tìm kiếm thông tin của NDT 49
Biểu để 2.3 Mức độ quan trọng của các tiêu chí đánh giá thông tim/ tài liệu 51
Biểu đồ 2.4 Tiêu chí lựa chọn tài liệu _ 52
Biéu dé 2.5 Cách tổ chức, quản lý thông tin ciia NDT phue vu qua trinh
Biểu dồ 2.6 Hình thức trao đổi thông Lin - 56 Biểu dễ 2.7 Sự hiểu biết về các văn bản pháp quy 5
Biểu đỗ 2.8 Tỷ lệ thực hiện quy định trong luật sở hữu trí tuệ khi sử đụng
Biểu để 2.9 Tý lệ trích dẫn nguẫn thông tin - 60 Tiễn đồ 2.10 Tỷ lệ hiểu biết về thuật ngữ NLTT của NDT 61 Biểu dễ 2.11 Vai trỏ của NLT déi vei NDT - - 7? Biểu để 3.1 Hình thức đảo tạo NL/TT 84
Bang 2.1 Trinh dé hoc van cla can bé thing Lin thu vién - 75
Bang 2.2 Tỷ lệ nhu cầu tham gia lớp đảo tạo NIFE - 71 Tĩnh 2.1 Giao điện tìm kiếm trên trang chủ OPAC 64
Hình 2.2 Kết quá tìm kiểm theo từ khóa - 65
Tnh 2.4 Giao điện lim kiểm nâng cao - 67
Trang 22như khảo cỗ học, dân tộc học, nghiên cứu tôn giáo, nghiên cứu [lin Nam,
nghiên cứu quốc tế, Phấn đấu đến năm 2020 đưa một số lĩnh vực khoa học
chủ chết vốn là thế mạnh của Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam đạt
trình độ khu vực vá thể giới |45 |
IDể góp phần hoàn thành sử mệnh trên, Viện TLKHXH có chức năng,
nhiệm vụ hết sửc quan trọng Theo Quyết định số 1929/QĐ-KHXH ngày 8
tháng 11 năm 2017 của Giảm dốc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam,
Viện Thông tin Khoa học xã hội “1) 1ä /Ê chức khoa học và công nghệ công
lập trực thuộc Viện Hàn lâm, thực hiện chức năng nghiên cửu khoa học, cung
cấp thang tin khaa học cho Đảng và Nhà nước, Viện Hàn lâm, các cơ quan
hoạch định chính sách, các tỗ chức và cá nhân cô quan tam về những vẫn đã
mới, nội bật về KHXH của Việt Nam và thể giới: báo tần, khai thác, phát triển
Thư viện KHAXH; hợp tác, liên kết, tư vẫn, dịch vụ trong các hoạt động nghiên
cửu, thông tin khoa học, thư viện, tn ấn, xuất bản, đào tạo nguằn nhân lực
thông tin- thư viện 2) Viện Thông tin KHXH có tr cách phản nhân, có con
đầu riêng; được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng theo quy
định của pháp luậi 3) Viện Thông tin KHẨH có trụ sở chính tại thành pho Ha
Nôi; có tên giao dịch quốc té hang tiéng Anh 1a Institude of Social Sciences
Information, viét td la ISSE” [53]
Vide nghién oiru nang luw théng tin cla nguéi ding tin sé là cơ sở khoa
học để nâng cao hiệu quả hoạt động của Viện nói riêng và chất lượng cán bộ,
đáp ứng nhu cầu phát triển của Viện [lan lâm KIIXII Việt Nam nói chung
trong tương lai Trong bết cánh cuộc cách mang công nghiệp 4.0 dang lan tỏa manh mé, xu hướng cạnh tranh giữa các quốc gia ngày càng quyết liệt, thời cơ
và thách (hức dan xen với nhiều biển dộng khó lường thì nhân tổ con người và
việc phát huy vai trò năng dông chủ quan của con người chính là diều kiện tiên quyết để phát triển đất nước
Trang 232.6 Đánh giá chung, về năng lực thông tin của người dùng tỉn tại Vĩ
CHƯƠNG 3 GIA! PHAP NANG CAO NANG LUC THONG TIN CHO
NGƯỜI DUNG TIN TAI VIEN THONG TIN KHOA HOC XA HOL 82
3.2 Đảm bảo các điều kiện để việc lỗ chức đào tạo thành công .85
3.2.1, Nâng cao nhận thức của các bên liên quan 85
3.2.2 Nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ thông tin - thư viện 87
3.2.3 Bam bảo cư sở vật chất, ha tằng công nghệ thông tín 91
3.2.4 Chu trong đến các sản phẩm thông tin thư viện 96 3.2.8 Da dang héa va hoan thién cdc dich vu théng tin thu vién 98
CET LUAN 101
Trang 24MO DAU
1 Tính cấp thiết của dễ tài
Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ, kinh tế trí thức và quá trình toàn
cầu hóa đưng diễn ra mạnh mẽ, tác động sâu sắc đến toàn bộ đời sống xã hội
Nhờ sự phát triển của công nghệ thông tim (CMLL), trong đỏ có internet đã
khiến cho nguỗn thông lin trở nên phong phi va dé dang được tao lập, xuất
bắn, truy cập ở khắp mọi nơi với mọi loại hình đa dang Tuy nhiền mức đô gia tăng của thông tin lai vượt xa so với những gì bản thân mỗi người có thể thu nhận được Theo Ene 8chmidt — CEO của googlc: “Cứ hai ngày chúng ta lại
tạo ra thông tin bằng cã lượng thông tin từ thuở ban đầu của loài người dễn
năm 2003” [62] Thông tin có mức độ tăng trưởng rất nhanh chóng nhưng
chất lượng của thông tin lại không được kiểm soát Dường như để kiểm định
được độ tin cây của thông tin phụ thuộc hoàn toàn vào người sứ dụng Trong thời đại công nghệ số hiện nay, việc phát triển năng lực thông tin cho mỗi cá
nhân trong công đồng lại càng trở nên quan trọng
Năng lực thông tin (NLTT) hiện nay không chỉ đóng vai trỏ đặc biệt đối
với người dùng tin (NDT) nói chung mà còn rất quan trọng đối với uán bộ nghiền cửu, piảng dạy Tuyên bễ Alexandria của Tổ chức Giáo dục, Khoa học
và Văn hóa liên hợp quốc (UNESCO) và Liên đoàn các Hiệp hội và Tổ chức Thư viện Quốc tế (TELA) năm 2005 về Năng lực thông tin và học tập suốt đời
khẳng dịnh: “Măng lực thông tin và học tập suốt dời là sự báo tước của Xã
hội thông tin, soi sảng tiến trình phát triển, sự thịnh vượng và tự do Năng lực
thông tin nằm ở cốt lõi học tập suốt đòi Năng lực thông tín trao quyền cho
mỗt cơn người trong việc lìm kiếm, đánh giá, sử dụng và sảng tạo (hông tin
hiệu quả dé dat dược mục tiêu cả nhân, xã hội, nghề nghiệp và giáo duc
Năng lực thông tin là quyên căn bản của con người trong thê giới số” [63] LTT giúp chúng ta có khả năng tốt hơn để nhận biết nhu cầu thông tin, khai
tháo và sử dụng thông tin một cách có hiệu quả.
Trang 25MO DAU
1 Tính cấp thiết của dễ tài
Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ, kinh tế trí thức và quá trình toàn
cầu hóa đưng diễn ra mạnh mẽ, tác động sâu sắc đến toàn bộ đời sống xã hội
Nhờ sự phát triển của công nghệ thông tim (CMLL), trong đỏ có internet đã
khiến cho nguỗn thông lin trở nên phong phi va dé dang được tao lập, xuất
bắn, truy cập ở khắp mọi nơi với mọi loại hình đa dang Tuy nhiền mức đô gia tăng của thông tin lai vượt xa so với những gì bản thân mỗi người có thể thu nhận được Theo Ene 8chmidt — CEO của googlc: “Cứ hai ngày chúng ta lại
tạo ra thông tin bằng cã lượng thông tin từ thuở ban đầu của loài người dễn
năm 2003” [62] Thông tin có mức độ tăng trưởng rất nhanh chóng nhưng
chất lượng của thông tin lại không được kiểm soát Dường như để kiểm định
được độ tin cây của thông tin phụ thuộc hoàn toàn vào người sứ dụng Trong thời đại công nghệ số hiện nay, việc phát triển năng lực thông tin cho mỗi cá
nhân trong công đồng lại càng trở nên quan trọng
Năng lực thông tin (NLTT) hiện nay không chỉ đóng vai trỏ đặc biệt đối
với người dùng tin (NDT) nói chung mà còn rất quan trọng đối với uán bộ nghiền cửu, piảng dạy Tuyên bễ Alexandria của Tổ chức Giáo dục, Khoa học
và Văn hóa liên hợp quốc (UNESCO) và Liên đoàn các Hiệp hội và Tổ chức Thư viện Quốc tế (TELA) năm 2005 về Năng lực thông tin và học tập suốt đời
khẳng dịnh: “Măng lực thông tin và học tập suốt dời là sự báo tước của Xã
hội thông tin, soi sảng tiến trình phát triển, sự thịnh vượng và tự do Năng lực
thông tin nằm ở cốt lõi học tập suốt đòi Năng lực thông tín trao quyền cho
mỗt cơn người trong việc lìm kiếm, đánh giá, sử dụng và sảng tạo (hông tin
hiệu quả dé dat dược mục tiêu cả nhân, xã hội, nghề nghiệp và giáo duc
Năng lực thông tin là quyên căn bản của con người trong thê giới số” [63] LTT giúp chúng ta có khả năng tốt hơn để nhận biết nhu cầu thông tin, khai
tháo và sử dụng thông tin một cách có hiệu quả.
Trang 26MO DAU
1 Tính cấp thiết của dễ tài
Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ, kinh tế trí thức và quá trình toàn
cầu hóa đưng diễn ra mạnh mẽ, tác động sâu sắc đến toàn bộ đời sống xã hội
Nhờ sự phát triển của công nghệ thông tim (CMLL), trong đỏ có internet đã
khiến cho nguỗn thông lin trở nên phong phi va dé dang được tao lập, xuất
bắn, truy cập ở khắp mọi nơi với mọi loại hình đa dang Tuy nhiền mức đô gia tăng của thông tin lai vượt xa so với những gì bản thân mỗi người có thể thu nhận được Theo Ene 8chmidt — CEO của googlc: “Cứ hai ngày chúng ta lại
tạo ra thông tin bằng cã lượng thông tin từ thuở ban đầu của loài người dễn
năm 2003” [62] Thông tin có mức độ tăng trưởng rất nhanh chóng nhưng
chất lượng của thông tin lại không được kiểm soát Dường như để kiểm định
được độ tin cây của thông tin phụ thuộc hoàn toàn vào người sứ dụng Trong thời đại công nghệ số hiện nay, việc phát triển năng lực thông tin cho mỗi cá
nhân trong công đồng lại càng trở nên quan trọng
Năng lực thông tin (NLTT) hiện nay không chỉ đóng vai trỏ đặc biệt đối
với người dùng tin (NDT) nói chung mà còn rất quan trọng đối với uán bộ nghiền cửu, piảng dạy Tuyên bễ Alexandria của Tổ chức Giáo dục, Khoa học
và Văn hóa liên hợp quốc (UNESCO) và Liên đoàn các Hiệp hội và Tổ chức Thư viện Quốc tế (TELA) năm 2005 về Năng lực thông tin và học tập suốt đời
khẳng dịnh: “Măng lực thông tin và học tập suốt dời là sự báo tước của Xã
hội thông tin, soi sảng tiến trình phát triển, sự thịnh vượng và tự do Năng lực
thông tin nằm ở cốt lõi học tập suốt đòi Năng lực thông tín trao quyền cho
mỗt cơn người trong việc lìm kiếm, đánh giá, sử dụng và sảng tạo (hông tin
hiệu quả dé dat dược mục tiêu cả nhân, xã hội, nghề nghiệp và giáo duc
Năng lực thông tin là quyên căn bản của con người trong thê giới số” [63] LTT giúp chúng ta có khả năng tốt hơn để nhận biết nhu cầu thông tin, khai
tháo và sử dụng thông tin một cách có hiệu quả.
Trang 272.6 Đánh giá chung, về năng lực thông tin của người dùng tỉn tại Vĩ
CHƯƠNG 3 GIA! PHAP NANG CAO NANG LUC THONG TIN CHO
NGƯỜI DUNG TIN TAI VIEN THONG TIN KHOA HOC XA HOL 82
3.2 Đảm bảo các điều kiện để việc lỗ chức đào tạo thành công .85
3.2.1, Nâng cao nhận thức của các bên liên quan 85
3.2.2 Nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ thông tin - thư viện 87
3.2.3 Bam bảo cư sở vật chất, ha tằng công nghệ thông tín 91
3.2.4 Chu trong đến các sản phẩm thông tin thư viện 96 3.2.8 Da dang héa va hoan thién cdc dich vu théng tin thu vién 98
CET LUAN 101
Trang 282.6 Đánh giá chung, về năng lực thông tin của người dùng tỉn tại Vĩ
CHƯƠNG 3 GIA! PHAP NANG CAO NANG LUC THONG TIN CHO
NGƯỜI DUNG TIN TAI VIEN THONG TIN KHOA HOC XA HOL 82
3.2 Đảm bảo các điều kiện để việc lỗ chức đào tạo thành công .85
3.2.1, Nâng cao nhận thức của các bên liên quan 85
3.2.2 Nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ thông tin - thư viện 87
3.2.3 Bam bảo cư sở vật chất, ha tằng công nghệ thông tín 91
3.2.4 Chu trong đến các sản phẩm thông tin thư viện 96 3.2.8 Da dang héa va hoan thién cdc dich vu théng tin thu vién 98
CET LUAN 101
Trang 29MO DAU
1 Tính cấp thiết của dễ tài
Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ, kinh tế trí thức và quá trình toàn
cầu hóa đưng diễn ra mạnh mẽ, tác động sâu sắc đến toàn bộ đời sống xã hội
Nhờ sự phát triển của công nghệ thông tim (CMLL), trong đỏ có internet đã
khiến cho nguỗn thông lin trở nên phong phi va dé dang được tao lập, xuất
bắn, truy cập ở khắp mọi nơi với mọi loại hình đa dang Tuy nhiền mức đô gia tăng của thông tin lai vượt xa so với những gì bản thân mỗi người có thể thu nhận được Theo Ene 8chmidt — CEO của googlc: “Cứ hai ngày chúng ta lại
tạo ra thông tin bằng cã lượng thông tin từ thuở ban đầu của loài người dễn
năm 2003” [62] Thông tin có mức độ tăng trưởng rất nhanh chóng nhưng
chất lượng của thông tin lại không được kiểm soát Dường như để kiểm định
được độ tin cây của thông tin phụ thuộc hoàn toàn vào người sứ dụng Trong thời đại công nghệ số hiện nay, việc phát triển năng lực thông tin cho mỗi cá
nhân trong công đồng lại càng trở nên quan trọng
Năng lực thông tin (NLTT) hiện nay không chỉ đóng vai trỏ đặc biệt đối
với người dùng tin (NDT) nói chung mà còn rất quan trọng đối với uán bộ nghiền cửu, piảng dạy Tuyên bễ Alexandria của Tổ chức Giáo dục, Khoa học
và Văn hóa liên hợp quốc (UNESCO) và Liên đoàn các Hiệp hội và Tổ chức Thư viện Quốc tế (TELA) năm 2005 về Năng lực thông tin và học tập suốt đời
khẳng dịnh: “Măng lực thông tin và học tập suốt dời là sự báo tước của Xã
hội thông tin, soi sảng tiến trình phát triển, sự thịnh vượng và tự do Năng lực
thông tin nằm ở cốt lõi học tập suốt đòi Năng lực thông tín trao quyền cho
mỗt cơn người trong việc lìm kiếm, đánh giá, sử dụng và sảng tạo (hông tin
hiệu quả dé dat dược mục tiêu cả nhân, xã hội, nghề nghiệp và giáo duc
Năng lực thông tin là quyên căn bản của con người trong thê giới số” [63] LTT giúp chúng ta có khả năng tốt hơn để nhận biết nhu cầu thông tin, khai
tháo và sử dụng thông tin một cách có hiệu quả.
Trang 30MO DAU
1 Tính cấp thiết của dễ tài
Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ, kinh tế trí thức và quá trình toàn
cầu hóa đưng diễn ra mạnh mẽ, tác động sâu sắc đến toàn bộ đời sống xã hội
Nhờ sự phát triển của công nghệ thông tim (CMLL), trong đỏ có internet đã
khiến cho nguỗn thông lin trở nên phong phi va dé dang được tao lập, xuất
bắn, truy cập ở khắp mọi nơi với mọi loại hình đa dang Tuy nhiền mức đô gia tăng của thông tin lai vượt xa so với những gì bản thân mỗi người có thể thu nhận được Theo Ene 8chmidt — CEO của googlc: “Cứ hai ngày chúng ta lại
tạo ra thông tin bằng cã lượng thông tin từ thuở ban đầu của loài người dễn
năm 2003” [62] Thông tin có mức độ tăng trưởng rất nhanh chóng nhưng
chất lượng của thông tin lại không được kiểm soát Dường như để kiểm định
được độ tin cây của thông tin phụ thuộc hoàn toàn vào người sứ dụng Trong thời đại công nghệ số hiện nay, việc phát triển năng lực thông tin cho mỗi cá
nhân trong công đồng lại càng trở nên quan trọng
Năng lực thông tin (NLTT) hiện nay không chỉ đóng vai trỏ đặc biệt đối
với người dùng tin (NDT) nói chung mà còn rất quan trọng đối với uán bộ nghiền cửu, piảng dạy Tuyên bễ Alexandria của Tổ chức Giáo dục, Khoa học
và Văn hóa liên hợp quốc (UNESCO) và Liên đoàn các Hiệp hội và Tổ chức Thư viện Quốc tế (TELA) năm 2005 về Năng lực thông tin và học tập suốt đời
khẳng dịnh: “Măng lực thông tin và học tập suốt dời là sự báo tước của Xã
hội thông tin, soi sảng tiến trình phát triển, sự thịnh vượng và tự do Năng lực
thông tin nằm ở cốt lõi học tập suốt đòi Năng lực thông tín trao quyền cho
mỗt cơn người trong việc lìm kiếm, đánh giá, sử dụng và sảng tạo (hông tin
hiệu quả dé dat dược mục tiêu cả nhân, xã hội, nghề nghiệp và giáo duc
Năng lực thông tin là quyên căn bản của con người trong thê giới số” [63] LTT giúp chúng ta có khả năng tốt hơn để nhận biết nhu cầu thông tin, khai
tháo và sử dụng thông tin một cách có hiệu quả.
Trang 31DANII MỤC BẰNG, BIỂU ĐỎ, IÌNI ẢNII Biểu đổ 2.1 Mức độ biết sử dụng các thao tác khi bất đầu tìm kiểm thông,
tin của NDT 45
Biểu đồ 2.2 Mức độ sử dụng công cụ tìm kiếm thông tin của NDT 49
Biểu để 2.3 Mức độ quan trọng của các tiêu chí đánh giá thông tim/ tài liệu 51
Biểu đồ 2.4 Tiêu chí lựa chọn tài liệu _ 52
Biéu dé 2.5 Cách tổ chức, quản lý thông tin ciia NDT phue vu qua trinh
Biểu dồ 2.6 Hình thức trao đổi thông Lin - 56 Biểu dễ 2.7 Sự hiểu biết về các văn bản pháp quy 5
Biểu đỗ 2.8 Tỷ lệ thực hiện quy định trong luật sở hữu trí tuệ khi sử đụng
Biểu để 2.9 Tý lệ trích dẫn nguẫn thông tin - 60 Tiễn đồ 2.10 Tỷ lệ hiểu biết về thuật ngữ NLTT của NDT 61 Biểu dễ 2.11 Vai trỏ của NLT déi vei NDT - - 7? Biểu để 3.1 Hình thức đảo tạo NL/TT 84
Bang 2.1 Trinh dé hoc van cla can bé thing Lin thu vién - 75
Bang 2.2 Tỷ lệ nhu cầu tham gia lớp đảo tạo NIFE - 71 Tĩnh 2.1 Giao điện tìm kiếm trên trang chủ OPAC 64
Hình 2.2 Kết quá tìm kiểm theo từ khóa - 65
Tnh 2.4 Giao điện lim kiểm nâng cao - 67
Trang 32DANII MỤC BẰNG, BIỂU ĐỎ, IÌNI ẢNII Biểu đổ 2.1 Mức độ biết sử dụng các thao tác khi bất đầu tìm kiểm thông,
tin của NDT 45
Biểu đồ 2.2 Mức độ sử dụng công cụ tìm kiếm thông tin của NDT 49
Biểu để 2.3 Mức độ quan trọng của các tiêu chí đánh giá thông tim/ tài liệu 51
Biểu đồ 2.4 Tiêu chí lựa chọn tài liệu _ 52
Biéu dé 2.5 Cách tổ chức, quản lý thông tin ciia NDT phue vu qua trinh
Biểu dồ 2.6 Hình thức trao đổi thông Lin - 56 Biểu dễ 2.7 Sự hiểu biết về các văn bản pháp quy 5
Biểu đỗ 2.8 Tỷ lệ thực hiện quy định trong luật sở hữu trí tuệ khi sử đụng
Biểu để 2.9 Tý lệ trích dẫn nguẫn thông tin - 60 Tiễn đồ 2.10 Tỷ lệ hiểu biết về thuật ngữ NLTT của NDT 61 Biểu dễ 2.11 Vai trỏ của NLT déi vei NDT - - 7? Biểu để 3.1 Hình thức đảo tạo NL/TT 84
Bang 2.1 Trinh dé hoc van cla can bé thing Lin thu vién - 75
Bang 2.2 Tỷ lệ nhu cầu tham gia lớp đảo tạo NIFE - 71 Tĩnh 2.1 Giao điện tìm kiếm trên trang chủ OPAC 64
Hình 2.2 Kết quá tìm kiểm theo từ khóa - 65
Tnh 2.4 Giao điện lim kiểm nâng cao - 67
Trang 332.6 Đánh giá chung, về năng lực thông tin của người dùng tỉn tại Vĩ
CHƯƠNG 3 GIA! PHAP NANG CAO NANG LUC THONG TIN CHO
NGƯỜI DUNG TIN TAI VIEN THONG TIN KHOA HOC XA HOL 82
3.2 Đảm bảo các điều kiện để việc lỗ chức đào tạo thành công .85
3.2.1, Nâng cao nhận thức của các bên liên quan 85
3.2.2 Nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ thông tin - thư viện 87
3.2.3 Bam bảo cư sở vật chất, ha tằng công nghệ thông tín 91
3.2.4 Chu trong đến các sản phẩm thông tin thư viện 96 3.2.8 Da dang héa va hoan thién cdc dich vu théng tin thu vién 98
CET LUAN 101
Trang 34như khảo cỗ học, dân tộc học, nghiên cứu tôn giáo, nghiên cứu [lin Nam,
nghiên cứu quốc tế, Phấn đấu đến năm 2020 đưa một số lĩnh vực khoa học
chủ chết vốn là thế mạnh của Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam đạt
trình độ khu vực vá thể giới |45 |
IDể góp phần hoàn thành sử mệnh trên, Viện TLKHXH có chức năng,
nhiệm vụ hết sửc quan trọng Theo Quyết định số 1929/QĐ-KHXH ngày 8
tháng 11 năm 2017 của Giảm dốc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam,
Viện Thông tin Khoa học xã hội “1) 1ä /Ê chức khoa học và công nghệ công
lập trực thuộc Viện Hàn lâm, thực hiện chức năng nghiên cửu khoa học, cung
cấp thang tin khaa học cho Đảng và Nhà nước, Viện Hàn lâm, các cơ quan
hoạch định chính sách, các tỗ chức và cá nhân cô quan tam về những vẫn đã
mới, nội bật về KHXH của Việt Nam và thể giới: báo tần, khai thác, phát triển
Thư viện KHAXH; hợp tác, liên kết, tư vẫn, dịch vụ trong các hoạt động nghiên
cửu, thông tin khoa học, thư viện, tn ấn, xuất bản, đào tạo nguằn nhân lực
thông tin- thư viện 2) Viện Thông tin KHXH có tr cách phản nhân, có con
đầu riêng; được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng theo quy
định của pháp luậi 3) Viện Thông tin KHẨH có trụ sở chính tại thành pho Ha
Nôi; có tên giao dịch quốc té hang tiéng Anh 1a Institude of Social Sciences
Information, viét td la ISSE” [53]
Vide nghién oiru nang luw théng tin cla nguéi ding tin sé là cơ sở khoa
học để nâng cao hiệu quả hoạt động của Viện nói riêng và chất lượng cán bộ,
đáp ứng nhu cầu phát triển của Viện [lan lâm KIIXII Việt Nam nói chung
trong tương lai Trong bết cánh cuộc cách mang công nghiệp 4.0 dang lan tỏa manh mé, xu hướng cạnh tranh giữa các quốc gia ngày càng quyết liệt, thời cơ
và thách (hức dan xen với nhiều biển dộng khó lường thì nhân tổ con người và
việc phát huy vai trò năng dông chủ quan của con người chính là diều kiện tiên quyết để phát triển đất nước
Trang 35DANITMỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1 CAC CHU VIET TAT TLENG VLET
CSDL Cơ sở dữ liệu ĐIIKIEII&RV Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
BIIQGIN Đại học Quốc gia Hà Nội
KHCN Khoa học công nghệ
KHXH Khoa học xã hội
NCKH Nghiên cứu khoa học
NCT Nhu cau tin
NLIT Năng lực thông tin TT&TL Thông tin &Tư liệu
TT-TV Thông tin - Thư viện
'Viện TTKIIXII Viện Thông tin Khoa học xã hội
Viện Hàn làm KHXHVN | Viện Hản lâm Khoa học xã hội Việt Nam
2 CÁC CHU VIET TAT TIENG ANH
Association af College & Research Libaries
ACRL
Hiệp hội các Đưc viện chuyên ngành và các trường dại học Hoa Kỳ
The UK's Chartered Institute of Library and Information CILLP | Professional
Viện Chuyên gia Thư viện và Thông tin Hoàng gia Anh
Trang 36Tuy nhiên, hiện nay vẫn chưa có sự nghiên cứu, đánh giá một cách có hệ
thống về thực trạng năng lực thông tin của người dùng tin tại Viên Thông tin
Khoa học xã hội thuộc Viện Hản lâm Khoa học xã hội Việt Nam Xuất phát
từ yêu cầu thực tiễn, muỗn góp phần vào sự phát triển chung uủa Viện trong
giai đoạn đổi mới, tôi đã chọn đề tải “Măng lực thông tin của người đùng tin
tại Viện Thông tin Khoa học xã hội, Viện Hàn lôm khoa học xã hội Diệt Nam”
lâm dễ tài hiận văn tốt nghiệp cao học của mình
2 Tổng quan tinh hình nghiên cứu
Cho dén nay, năng lực thông tin vả các vấn để liên quan đến năng lực
thông tin đã được nhiều tác giá, nhà nghiên cứu, các chuyên gia trong nước và trên thế giới nghiên cứu
s Những công trinh nghiên cứu vỀ khái niệm Năng lực thông tin
Thuat ngit “Information Literacy” (ning hye théng tin) dugc Paul G Zurkowski- Cha tich Hiệp hội Công nghiệp thông tin Mỹ (U8 Information Industry Association) néu lén trong để xuất gửi đến Uy ban Quấc gia về Khoa
học Thông tin - Thư viện năm 1974, Zurkowshi đã xem ning lực thông tín như lả các phương pháp và kỹ năng, đồng thời nhìn nhận năng lực thông tin
trong mối liên hệ với môi trường làm việc, cụ thể là để giải quyết các vẫn để
161]
Năm 1988, mô hình Big 6 la mô hình vả khung chương trình phát triển năng lực thông tin ra đời do Kisenberg and Berkowitz phát triển Mô hình này
được triển khai ở hàng ngàn trường học từ bậc phd thang đến bậc đại học
Theo Iliệp hội các thư viện chuyên ngành và các trường đại học Iloa Ky
(ACRI, 1989), "Măng lực thông tin là một tập hop cdc kha nang doi hei cá
nhân nhận ra thời điểm cần thông tin, có thế xác định vị trí, đánh giá, sử
đụng có hiệu quả thông tin can thiét db” [55].
Trang 37như khảo cỗ học, dân tộc học, nghiên cứu tôn giáo, nghiên cứu [lin Nam,
nghiên cứu quốc tế, Phấn đấu đến năm 2020 đưa một số lĩnh vực khoa học
chủ chết vốn là thế mạnh của Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam đạt
trình độ khu vực vá thể giới |45 |
IDể góp phần hoàn thành sử mệnh trên, Viện TLKHXH có chức năng,
nhiệm vụ hết sửc quan trọng Theo Quyết định số 1929/QĐ-KHXH ngày 8
tháng 11 năm 2017 của Giảm dốc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam,
Viện Thông tin Khoa học xã hội “1) 1ä /Ê chức khoa học và công nghệ công
lập trực thuộc Viện Hàn lâm, thực hiện chức năng nghiên cửu khoa học, cung
cấp thang tin khaa học cho Đảng và Nhà nước, Viện Hàn lâm, các cơ quan
hoạch định chính sách, các tỗ chức và cá nhân cô quan tam về những vẫn đã
mới, nội bật về KHXH của Việt Nam và thể giới: báo tần, khai thác, phát triển
Thư viện KHAXH; hợp tác, liên kết, tư vẫn, dịch vụ trong các hoạt động nghiên
cửu, thông tin khoa học, thư viện, tn ấn, xuất bản, đào tạo nguằn nhân lực
thông tin- thư viện 2) Viện Thông tin KHXH có tr cách phản nhân, có con
đầu riêng; được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng theo quy
định của pháp luậi 3) Viện Thông tin KHẨH có trụ sở chính tại thành pho Ha
Nôi; có tên giao dịch quốc té hang tiéng Anh 1a Institude of Social Sciences
Information, viét td la ISSE” [53]
Vide nghién oiru nang luw théng tin cla nguéi ding tin sé là cơ sở khoa
học để nâng cao hiệu quả hoạt động của Viện nói riêng và chất lượng cán bộ,
đáp ứng nhu cầu phát triển của Viện [lan lâm KIIXII Việt Nam nói chung
trong tương lai Trong bết cánh cuộc cách mang công nghiệp 4.0 dang lan tỏa manh mé, xu hướng cạnh tranh giữa các quốc gia ngày càng quyết liệt, thời cơ
và thách (hức dan xen với nhiều biển dộng khó lường thì nhân tổ con người và
việc phát huy vai trò năng dông chủ quan của con người chính là diều kiện tiên quyết để phát triển đất nước