Như vậy, với việc sử dụng bao cao su của những người hành nghề mại đâm SWS, marketing xã hội có thể là một cách cung cấp các sản phẩm và thông tin cho ho, những người có thể là không mu
Trang 1VIETNAM NATIONAL UNIVERSITY, HANOI
SCHOOL OF BUSINESS
NGUYEN THI LAN HUONG
DEVELOPING SOCIAL MARKETING MIX FOR FEMALE CONDOM TARGETING SEX WORKERS
IN VIETNAM
Major: Business Administration
Code: 60 34 05
MASTER OF BUSINESS ADMINISTRATION THESIS
Supervisor: Dr Tran Doan Kim
Hanoi, 2012
Trang 2ACKNOWLEDGEMENTS
I gratefully acknowledge the members of the target groups,
who participated in this study,
And especially surveyors, peer educators and project coordinators,
who helped to draft and carry out the interviews
Lam very grateful for the advice and comments of Dr ‘Iran Doan Kim, who have whole-heartedly supervised and guided me to complete this thesis
Trang 3ABSTRACT DEVELOPING SOCIAL MARKETING MIX FOR FEMALE CONDOM TARGETING SEX WORKERS
IN VIETNAM
Nguyen Thi Lan Huong
MBA Candidate, 2008 - 2010 Hanoi School of business, Vietnam National University
Supervisor: Dr Tran Doan Kim December, 2012, 122 pages
Tn the mid-1980s, Condom Social Marketing (CSM) emerged as an effective
tool in combating the spread of HIV/AII)S Through Social Marketing
programs and projects in many countries affected by the epidemic, condoms
have become more easily available, affordable and acceptable to sexually
active men, women and young people in general as well as to those in high- risk groups, including female sex workers In Vietnam, unsafe commercial
scx is one of the primary drivers of the HIV cpidemic It is estimated that
9.3% of all female sex workers in Vietnam will be living with HIV in 2012
In addition, and particularly in the case of condoms with Sex Workers (SWS),
social marketing can be an altcrnative source of products and information for
them who may be unable or unwilling to access public health services
The female sex workers study design is based on theoretical framework of
Somal Marketing Mix specially focus on P4: Promotion - Integrated
Marketing Communication; and the perform framework for social marketing
Trang 4global IITV/AIDS pandemic In Vietnam, the population will find it difficult,
frequently impossible, to avail of the new products and increased protection
The lessons to be learned from the past experience and experiments in male
condom social marketing in Vicinam and female condom in other countrics
can help in making female condom campaign efficiency in future
Trang 5TOM TAT
PHIÁT TRIỄN CIIƯƠNG TRÌNH TIẾP THỊ XÃ IIỌI CHO SẢN PHIẢM
BAO CAO SU NỮ, ĐÓI TƯỢNG GÁI MẠI DAM O VIET NAM
Nguyễn Thị lan Hương Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Khoa Quan ‘Iti Kinh Doanh
Hướng dẫn: Tiến sỹ Trần Đoàn Kim
'Tháng 12, 2012, 122 trang
Từ giữa thập niên 1980 , marketing xã hội về bao cao su (TSM) nổi lên như
một công cụ hiệu quả trong việc phòng và chéng lại sự lây lan của
HIV/AIDS Thông qua các
chương trình markcling xã hội vả các dự án ở
nhiều quốc gia bị ảnh hưởng bởi địch bénh HIV/AIDS, bao cao su da tré nên phổ biến, dễ dàng mua với giá cả phải chăng đối với những những có hành vi
quan hệ tình dục như đản ông, phụ nữ và thanh thiểu niễn nói chưng cũng như
những người trong nhóm có nguy cơ cao, bao gồm cả những người hành nghề
xmại dâm Tại Việt Nam, mại dâm không an toàn lả một trong các nguyên nhân chính của dại dịch HIV/AH23 Ước tính khoảng 9,3% gái mại dâm ở 'Việt Nam sẽ sống chung” với IITV vào năm 2012 Như vậy, với việc sử dụng
bao cao su của những người hành nghề mại đâm (SWS), marketing xã hội có
thể là một cách cung cấp các sản phẩm và thông tin cho ho, những người có
thể là không muốn hoặc không thể sử dụng các dịch vụ y tế oông oộng,
Nghiên cứu về gái mại dâm được tiến hành dựa trên khuôn khổ lý thuyết về marketing x4 hdi tich hop, đặc biệt tập trung vào P4: truyền thông/khuyến mãi
- các công cụ tiếp thị truyền thông tích hợp vả thực hiện theo mô hình hiệu
vi
Trang 6quả cho tiếp thị xã hội (mô hình PERTForM - Chapman va Patel , 2004), Thực
hiện viễc phân tích các yếu tố quyết định chính của hành vi ảnh hưởng tới sức
khỏe bằng cách phân loại chúng về khả năng, cơ hội và các yếu tổ động lực
Bing cách phân chia các đối tượng vả tiến hành nghiên øửu, tối sẽ xác định
chính xác nhu cầu và xây dựng chương trình marketing xã hội về bao cao su
phủ hợp vả hiệu quả
Tóm nghiên cứu của công ty phi chính phủ CäDs (Công ty Nghiên cứu và
Truyền thông vi Sự phát triển bền vững) tập trung vào gái mại dâm ở sáu tinh
thành trên cả nước: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Thành phô H6 Chi
Minh, Cần Thơ và An Giang Chúng tôi sứ dụng cách tip can sing lao va
mới mẻ dé tién hanh đo đạc định lượng định tỉnh, nghiên cửu thăm dò về các phượng pháp phủ hợp nhất để có thể thay đổi hành vị sử dụng bao cao su
trong các nhóm só nguy cơ lây bệnh khác nhau trong số những người hành
nghề mại đâm (SWS) Dữ liệu được thu thập thông qua các cuộc phỏng van trực tiếp, rigéng tư với từng cá nhân, bằng cách sử dụng một bảng câu hỏi về
các vấn dễ chúng tôi quan tâm
Tảo cáo chỉ ra rằng gái mại dâm sứ dụng bao cao su với khách hàng trong lần
quan hệ tình đục cuối cùng là cao (91%), nhưng sử dụng bao cao su phủ hợp
trong tháng trước (thời điểm phỏng vấn) lả thấp hơn (66%) Trong thang dé, 83% gái mại đâm được phỏng vấn trả lời rằng họ có khách hàng thường
xuyên và chỉ có 71% số đó luôn luôn sử dụng bao cao su với các khách hàng
56% gái mại dam duoc phỏng vấn thừa nhận rằng họ có hạn tinh (chông phải
khách hàng) thường xuyên trong ít nhất 3 tháng trước Và với nhóm bạn tỉnh
đó, họ ít sử dụng bao cao su hơn là khi quan hệ với khách hàng Trong lần
quan hệ gần nhất, chỉ 39% số pái mại dâm được hỏi là có sử dụng bao cao su
với bạn tỉnh, và chỉ có 25% là sử đụng bao cao su phủ hợp Nguy cơ ở đây la,
gái mại đầm sẽ dễ dàng bị lây nhiễm IITV/AIDS nếu họ không sử dụng, hoặc
vi
Trang 7TOM TAT
PHIÁT TRIỄN CIIƯƠNG TRÌNH TIẾP THỊ XÃ IIỌI CHO SẢN PHIẢM
BAO CAO SU NỮ, ĐÓI TƯỢNG GÁI MẠI DAM O VIET NAM
Nguyễn Thị lan Hương Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Khoa Quan ‘Iti Kinh Doanh
Hướng dẫn: Tiến sỹ Trần Đoàn Kim
'Tháng 12, 2012, 122 trang
Từ giữa thập niên 1980 , marketing xã hội về bao cao su (TSM) nổi lên như
một công cụ hiệu quả trong việc phòng và chéng lại sự lây lan của
HIV/AIDS Thông qua các
chương trình markcling xã hội vả các dự án ở
nhiều quốc gia bị ảnh hưởng bởi địch bénh HIV/AIDS, bao cao su da tré nên phổ biến, dễ dàng mua với giá cả phải chăng đối với những những có hành vi
quan hệ tình dục như đản ông, phụ nữ và thanh thiểu niễn nói chưng cũng như
những người trong nhóm có nguy cơ cao, bao gồm cả những người hành nghề
xmại dâm Tại Việt Nam, mại dâm không an toàn lả một trong các nguyên nhân chính của dại dịch HIV/AH23 Ước tính khoảng 9,3% gái mại dâm ở 'Việt Nam sẽ sống chung” với IITV vào năm 2012 Như vậy, với việc sử dụng
bao cao su của những người hành nghề mại đâm (SWS), marketing xã hội có
thể là một cách cung cấp các sản phẩm và thông tin cho ho, những người có
thể là không muốn hoặc không thể sử dụng các dịch vụ y tế oông oộng,
Nghiên cứu về gái mại dâm được tiến hành dựa trên khuôn khổ lý thuyết về marketing x4 hdi tich hop, đặc biệt tập trung vào P4: truyền thông/khuyến mãi
- các công cụ tiếp thị truyền thông tích hợp vả thực hiện theo mô hình hiệu
vi
Trang 8The marketing plan that has been prepared for the market analysis followed
‘The thesis outlines the various factors that need to be considered in bringing
out such a product and the various advantages that it carries for the society I
am interested in crealing awareness about the product “SHE lemale condom”
and create enough interest in the mind of SWS to facilitate purchase of the
product
The measure of success of this social marketing program is much more than
the volume of product sales achicved Female condoms have never come to
Vietnam and they are totally new to most people here in Vietnam Thus, the
idea of this communication is to non-distinguish the introduction of female
condom in general and SHE brand female condom In Vietnam, when new products were introduced first ta the people, the brand name of the very first
product, or sometimes the most popular brand name of’ a type of products got
to be taken as the name For example, in Vietnam, most people call motorbike
“HIONDA”, even when the bike is produced by YAMAIIA, or they call
“Lavic” for any mineral water The idea of the communication plan is to unify
the concept of female condom with SHE brand female condom
Also, since the product should be of non-profitable aim, communication for
the product has to be unilicd or in-distinguishcd with communication for
STDS including HIV/AIDS prevention among SWS ‘Thus, female condoms
should be compared to other methods of STDS prevention as male condoms
but not to fight for victory with them Instead the idea should be that female
SWS now can feel safer and even more equal when they can be more active to
use condoms (female condoms)
In conclusion, I focus on social marketing, and particularly the social marketing mix of female condoms, as a key strategy m the fight against the
iv
Trang 9global IITV/AIDS pandemic In Vietnam, the population will find it difficult,
frequently impossible, to avail of the new products and increased protection
The lessons to be learned from the past experience and experiments in male
condom social marketing in Vicinam and female condom in other countrics
can help in making female condom campaign efficiency in future
Trang 10TOM TAT
PHIÁT TRIỄN CIIƯƠNG TRÌNH TIẾP THỊ XÃ IIỌI CHO SẢN PHIẢM
BAO CAO SU NỮ, ĐÓI TƯỢNG GÁI MẠI DAM O VIET NAM
Nguyễn Thị lan Hương Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Khoa Quan ‘Iti Kinh Doanh
Hướng dẫn: Tiến sỹ Trần Đoàn Kim
'Tháng 12, 2012, 122 trang
Từ giữa thập niên 1980 , marketing xã hội về bao cao su (TSM) nổi lên như
một công cụ hiệu quả trong việc phòng và chéng lại sự lây lan của
HIV/AIDS Thông qua các
chương trình markcling xã hội vả các dự án ở
nhiều quốc gia bị ảnh hưởng bởi địch bénh HIV/AIDS, bao cao su da tré nên phổ biến, dễ dàng mua với giá cả phải chăng đối với những những có hành vi
quan hệ tình dục như đản ông, phụ nữ và thanh thiểu niễn nói chưng cũng như
những người trong nhóm có nguy cơ cao, bao gồm cả những người hành nghề
xmại dâm Tại Việt Nam, mại dâm không an toàn lả một trong các nguyên nhân chính của dại dịch HIV/AH23 Ước tính khoảng 9,3% gái mại dâm ở 'Việt Nam sẽ sống chung” với IITV vào năm 2012 Như vậy, với việc sử dụng
bao cao su của những người hành nghề mại đâm (SWS), marketing xã hội có
thể là một cách cung cấp các sản phẩm và thông tin cho ho, những người có
thể là không muốn hoặc không thể sử dụng các dịch vụ y tế oông oộng,
Nghiên cứu về gái mại dâm được tiến hành dựa trên khuôn khổ lý thuyết về marketing x4 hdi tich hop, đặc biệt tập trung vào P4: truyền thông/khuyến mãi
- các công cụ tiếp thị truyền thông tích hợp vả thực hiện theo mô hình hiệu
vi
Trang 11quả cho tiếp thị xã hội (mô hình PERTForM - Chapman va Patel , 2004), Thực
hiện viễc phân tích các yếu tố quyết định chính của hành vi ảnh hưởng tới sức
khỏe bằng cách phân loại chúng về khả năng, cơ hội và các yếu tổ động lực
Bing cách phân chia các đối tượng vả tiến hành nghiên øửu, tối sẽ xác định
chính xác nhu cầu và xây dựng chương trình marketing xã hội về bao cao su
phủ hợp vả hiệu quả
Tóm nghiên cứu của công ty phi chính phủ CäDs (Công ty Nghiên cứu và
Truyền thông vi Sự phát triển bền vững) tập trung vào gái mại dâm ở sáu tinh
thành trên cả nước: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Thành phô H6 Chi
Minh, Cần Thơ và An Giang Chúng tôi sứ dụng cách tip can sing lao va
mới mẻ dé tién hanh đo đạc định lượng định tỉnh, nghiên cửu thăm dò về các phượng pháp phủ hợp nhất để có thể thay đổi hành vị sử dụng bao cao su
trong các nhóm só nguy cơ lây bệnh khác nhau trong số những người hành
nghề mại đâm (SWS) Dữ liệu được thu thập thông qua các cuộc phỏng van trực tiếp, rigéng tư với từng cá nhân, bằng cách sử dụng một bảng câu hỏi về
các vấn dễ chúng tôi quan tâm
Tảo cáo chỉ ra rằng gái mại dâm sứ dụng bao cao su với khách hàng trong lần
quan hệ tình đục cuối cùng là cao (91%), nhưng sử dụng bao cao su phủ hợp
trong tháng trước (thời điểm phỏng vấn) lả thấp hơn (66%) Trong thang dé, 83% gái mại đâm được phỏng vấn trả lời rằng họ có khách hàng thường
xuyên và chỉ có 71% số đó luôn luôn sử dụng bao cao su với các khách hàng
56% gái mại dam duoc phỏng vấn thừa nhận rằng họ có hạn tinh (chông phải
khách hàng) thường xuyên trong ít nhất 3 tháng trước Và với nhóm bạn tỉnh
đó, họ ít sử dụng bao cao su hơn là khi quan hệ với khách hàng Trong lần
quan hệ gần nhất, chỉ 39% số pái mại dâm được hỏi là có sử dụng bao cao su
với bạn tỉnh, và chỉ có 25% là sử đụng bao cao su phủ hợp Nguy cơ ở đây la,
gái mại đầm sẽ dễ dàng bị lây nhiễm IITV/AIDS nếu họ không sử dụng, hoặc
vi
Trang 12(Chapman and Patel, 2004) Perform analyzes the major delerminanls of
health behaviors by categorizing them in terms of opportunity, ability and
motivational factors By segmenting the customer and conducting formative
research, we will determine the exact needs and suitable and clfective condom
social marketing CSD’s team target SWS in six provinces: Hanoi, Haiphong,
Quang Ninh, Ho Chi Minh, Can Tho and An Giang We use an innovative
approach to conduct qualitative, oxploratory rescarch on the most relevant
methods of changing behavior among the various at-risk groups within the
SWS populauon Data was collected via individual facc-to-lace interviews,
‘using a structured questionnaire
Reported that SWS use condom with chents during the last sex was high (91%), but consistent condom use in the past month was lower (66%) In the
past month, 839% of SWS report having regular clients and 71% report always
using a condom with these clients 56% of SWS reported having non-
commercial regular partners in the past three months Reported condom usage
is much lower with non-commercial partners than with commercial partners
At last sex, 39% of SWS report using a condom with regular partners and 25% report consistent condom use The risk factor here is the risks of
HIV/AIDS with SWS though not consistent use any condom with their
partners (commercial and non-commercial clients),
In this situation with my knowledge had studied specialize in marketing at
HSB, | ercate the female condom social markcting communication campaign
for SWS in Vietnam with brand “SHE female condom” My campaign focus
on SWS consistent use female condom with both their partners: commercial
clients and non-commercial sex partners.
Trang 13quả cho tiếp thị xã hội (mô hình PERTForM - Chapman va Patel , 2004), Thực
hiện viễc phân tích các yếu tố quyết định chính của hành vi ảnh hưởng tới sức
khỏe bằng cách phân loại chúng về khả năng, cơ hội và các yếu tổ động lực
Bing cách phân chia các đối tượng vả tiến hành nghiên øửu, tối sẽ xác định
chính xác nhu cầu và xây dựng chương trình marketing xã hội về bao cao su
phủ hợp vả hiệu quả
Tóm nghiên cứu của công ty phi chính phủ CäDs (Công ty Nghiên cứu và
Truyền thông vi Sự phát triển bền vững) tập trung vào gái mại dâm ở sáu tinh
thành trên cả nước: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Thành phô H6 Chi
Minh, Cần Thơ và An Giang Chúng tôi sứ dụng cách tip can sing lao va
mới mẻ dé tién hanh đo đạc định lượng định tỉnh, nghiên cửu thăm dò về các phượng pháp phủ hợp nhất để có thể thay đổi hành vị sử dụng bao cao su
trong các nhóm só nguy cơ lây bệnh khác nhau trong số những người hành
nghề mại đâm (SWS) Dữ liệu được thu thập thông qua các cuộc phỏng van trực tiếp, rigéng tư với từng cá nhân, bằng cách sử dụng một bảng câu hỏi về
các vấn dễ chúng tôi quan tâm
Tảo cáo chỉ ra rằng gái mại dâm sứ dụng bao cao su với khách hàng trong lần
quan hệ tình đục cuối cùng là cao (91%), nhưng sử dụng bao cao su phủ hợp
trong tháng trước (thời điểm phỏng vấn) lả thấp hơn (66%) Trong thang dé, 83% gái mại đâm được phỏng vấn trả lời rằng họ có khách hàng thường
xuyên và chỉ có 71% số đó luôn luôn sử dụng bao cao su với các khách hàng
56% gái mại dam duoc phỏng vấn thừa nhận rằng họ có hạn tinh (chông phải
khách hàng) thường xuyên trong ít nhất 3 tháng trước Và với nhóm bạn tỉnh
đó, họ ít sử dụng bao cao su hơn là khi quan hệ với khách hàng Trong lần
quan hệ gần nhất, chỉ 39% số pái mại dâm được hỏi là có sử dụng bao cao su
với bạn tỉnh, và chỉ có 25% là sử đụng bao cao su phủ hợp Nguy cơ ở đây la,
gái mại đầm sẽ dễ dàng bị lây nhiễm IITV/AIDS nếu họ không sử dụng, hoặc
vi
Trang 14Ngoài ra, từ khi sản phẩm được xác định bán với mục đích phi lợi nhuận „
việc truyễn thông cho sản phẩm đã được đồng nhất với việc tuyên truyễn về
các bệnh lây truyền qua đường tình đục (STDs) bao gém cd HIV/AIDS cho
gái mại dâm Theo đó, bao cao su nữ có thể được so sánh với các phương
pháp phòng chồng lây lan S's khác như bao cao su nam nhưng không phải
để loại bỏ những phương pháp đó Thay vào đó, có thể nghĩ rằng, gái mại đâm có thể cảm thấy an toàn hơn, và thậm chí con công bằng hơn khi họ có
thể chủ động bảo vệ mình nhiều hơn khi sử dụng bao cao su nữ
Ở phần kết luận, tôi tập trung vào marketing xã hội, đặc biệt là marketing xã
hội về bao cao su nữ, như là một chiến lược then chốt để chẳng lại đại dich
toàn cau HIV/AIDS G Viét nam, người dân thường khó tiếp cận sân phẩm,
để biết về những lợi ích của sản phẩm mới và nâng cao khả năng bảo vệ bản
thân trước những căn bệnh có thể lây lan Những bài học dược rút ra tử kinh
nghiệm quá khử vả thử nghiệm trong marketing xã hội về bao cao su nam ở
Việt Nam và về bao cao su nữ ở các nước khác có thể có ích cho việc thực
hiện hiệu quả chiến dịch này trong tương lai
Trang 15(Chapman and Patel, 2004) Perform analyzes the major delerminanls of
health behaviors by categorizing them in terms of opportunity, ability and
motivational factors By segmenting the customer and conducting formative
research, we will determine the exact needs and suitable and clfective condom
social marketing CSD’s team target SWS in six provinces: Hanoi, Haiphong,
Quang Ninh, Ho Chi Minh, Can Tho and An Giang We use an innovative
approach to conduct qualitative, oxploratory rescarch on the most relevant
methods of changing behavior among the various at-risk groups within the
SWS populauon Data was collected via individual facc-to-lace interviews,
‘using a structured questionnaire
Reported that SWS use condom with chents during the last sex was high (91%), but consistent condom use in the past month was lower (66%) In the
past month, 839% of SWS report having regular clients and 71% report always
using a condom with these clients 56% of SWS reported having non-
commercial regular partners in the past three months Reported condom usage
is much lower with non-commercial partners than with commercial partners
At last sex, 39% of SWS report using a condom with regular partners and 25% report consistent condom use The risk factor here is the risks of
HIV/AIDS with SWS though not consistent use any condom with their
partners (commercial and non-commercial clients),
In this situation with my knowledge had studied specialize in marketing at
HSB, | ercate the female condom social markcting communication campaign
for SWS in Vietnam with brand “SHE female condom” My campaign focus
on SWS consistent use female condom with both their partners: commercial
clients and non-commercial sex partners.
Trang 16TOM TAT
PHIÁT TRIỄN CIIƯƠNG TRÌNH TIẾP THỊ XÃ IIỌI CHO SẢN PHIẢM
BAO CAO SU NỮ, ĐÓI TƯỢNG GÁI MẠI DAM O VIET NAM
Nguyễn Thị lan Hương Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Khoa Quan ‘Iti Kinh Doanh
Hướng dẫn: Tiến sỹ Trần Đoàn Kim
'Tháng 12, 2012, 122 trang
Từ giữa thập niên 1980 , marketing xã hội về bao cao su (TSM) nổi lên như
một công cụ hiệu quả trong việc phòng và chéng lại sự lây lan của
HIV/AIDS Thông qua các
chương trình markcling xã hội vả các dự án ở
nhiều quốc gia bị ảnh hưởng bởi địch bénh HIV/AIDS, bao cao su da tré nên phổ biến, dễ dàng mua với giá cả phải chăng đối với những những có hành vi
quan hệ tình dục như đản ông, phụ nữ và thanh thiểu niễn nói chưng cũng như
những người trong nhóm có nguy cơ cao, bao gồm cả những người hành nghề
xmại dâm Tại Việt Nam, mại dâm không an toàn lả một trong các nguyên nhân chính của dại dịch HIV/AH23 Ước tính khoảng 9,3% gái mại dâm ở 'Việt Nam sẽ sống chung” với IITV vào năm 2012 Như vậy, với việc sử dụng
bao cao su của những người hành nghề mại đâm (SWS), marketing xã hội có
thể là một cách cung cấp các sản phẩm và thông tin cho ho, những người có
thể là không muốn hoặc không thể sử dụng các dịch vụ y tế oông oộng,
Nghiên cứu về gái mại dâm được tiến hành dựa trên khuôn khổ lý thuyết về marketing x4 hdi tich hop, đặc biệt tập trung vào P4: truyền thông/khuyến mãi
- các công cụ tiếp thị truyền thông tích hợp vả thực hiện theo mô hình hiệu
vi
Trang 17sử dựng bao cao su không đúng cách, không phủ hợp với “đối tác” khách
hàng va ban tinh)
Trong bối cảnh đó, với những kiến thức và hiểu biết tôi thu nhận được qua
quá trình đào tạo tại IISD, tôi xây đựng một chiến dịch marketing xã hội cho
sân phẩm bao cao su dành riêng cho nữ giới, đối tượng mục liêu là gái mại
dam vi “SHE” “SHE” mang y nghia 14 danh cho phy ni, bao vé phu nif, la
người bạn của phụ nữ Chiến dịch của tôi tập trung chủ yếu vào việc hướng
dẫn, mang dến cho gái mại đâm diều kiện tiếp cận với một loại bao cao su
phù hợp cho hợ, có thê sử dụng với cả khách hàng và bạn tỉnh
Chiến dịch nảy được xây dựng bởi những phân tích thị trường đã được tiến
hành Luận án đưa ra các yếu tổ khác nhau cần được xem xét trong việc đưa
ra sản phẩm trên và những ích lợi khác nhau mả nó mang lại cho xã hôi lôi nong muốn tạo được độ nhận biết về sản phẩm bao cao su đành cho nữ giới
“SHE” , nang cao hiểu biết cũng như thúc đấy gái mại dâm mua và sử dụng
sản phẩm nảy
Hiệu quá của dự án nảy không chi nằm ở việc đo lường doanh thu của sẵn
phẩm Bao cao su nữ chưa từng xuất hiện ở Việt Nam và là một sản phẩm hết sức mới mè Vì thể, ý tưởng của chiến địch nảy là tạo r4 sự nhất quản trong
tâm trí người tiêu dùng về bao cao su nữ và thương hiệu SHE Ở Việt Nam,
khi một sản phẩm được tiếp cận với thị trường đầu tiên, thì tôn cúa săn phẩm tiên phong đó, đôi khi sẽ trở thành tên gọi của cả một dòng sắn phẩm Ví dụ,
đa phần mọi người gọi xe máy là “Honda”, kế cá đó là xe máy của Yamaha,
hoặc họ gọi “I.avie” thay cho tên nhãn hiệu của mọi loại nước linh khiết dóng
chai khác Chiến dịch nay, theo dé, mong muốn tạo ra được một xu hướng
tương tự.
Trang 18global IITV/AIDS pandemic In Vietnam, the population will find it difficult,
frequently impossible, to avail of the new products and increased protection
The lessons to be learned from the past experience and experiments in male
condom social marketing in Vicinam and female condom in other countrics
can help in making female condom campaign efficiency in future
Trang 19global IITV/AIDS pandemic In Vietnam, the population will find it difficult,
frequently impossible, to avail of the new products and increased protection
The lessons to be learned from the past experience and experiments in male
condom social marketing in Vicinam and female condom in other countrics
can help in making female condom campaign efficiency in future
Trang 20The marketing plan that has been prepared for the market analysis followed
‘The thesis outlines the various factors that need to be considered in bringing
out such a product and the various advantages that it carries for the society I
am interested in crealing awareness about the product “SHE lemale condom”
and create enough interest in the mind of SWS to facilitate purchase of the
product
The measure of success of this social marketing program is much more than
the volume of product sales achicved Female condoms have never come to
Vietnam and they are totally new to most people here in Vietnam Thus, the
idea of this communication is to non-distinguish the introduction of female
condom in general and SHE brand female condom In Vietnam, when new products were introduced first ta the people, the brand name of the very first
product, or sometimes the most popular brand name of’ a type of products got
to be taken as the name For example, in Vietnam, most people call motorbike
“HIONDA”, even when the bike is produced by YAMAIIA, or they call
“Lavic” for any mineral water The idea of the communication plan is to unify
the concept of female condom with SHE brand female condom
Also, since the product should be of non-profitable aim, communication for
the product has to be unilicd or in-distinguishcd with communication for
STDS including HIV/AIDS prevention among SWS ‘Thus, female condoms
should be compared to other methods of STDS prevention as male condoms
but not to fight for victory with them Instead the idea should be that female
SWS now can feel safer and even more equal when they can be more active to
use condoms (female condoms)
In conclusion, I focus on social marketing, and particularly the social marketing mix of female condoms, as a key strategy m the fight against the
iv
Trang 21(Chapman and Patel, 2004) Perform analyzes the major delerminanls of
health behaviors by categorizing them in terms of opportunity, ability and
motivational factors By segmenting the customer and conducting formative
research, we will determine the exact needs and suitable and clfective condom
social marketing CSD’s team target SWS in six provinces: Hanoi, Haiphong,
Quang Ninh, Ho Chi Minh, Can Tho and An Giang We use an innovative
approach to conduct qualitative, oxploratory rescarch on the most relevant
methods of changing behavior among the various at-risk groups within the
SWS populauon Data was collected via individual facc-to-lace interviews,
‘using a structured questionnaire
Reported that SWS use condom with chents during the last sex was high (91%), but consistent condom use in the past month was lower (66%) In the
past month, 839% of SWS report having regular clients and 71% report always
using a condom with these clients 56% of SWS reported having non-
commercial regular partners in the past three months Reported condom usage
is much lower with non-commercial partners than with commercial partners
At last sex, 39% of SWS report using a condom with regular partners and 25% report consistent condom use The risk factor here is the risks of
HIV/AIDS with SWS though not consistent use any condom with their
partners (commercial and non-commercial clients),
In this situation with my knowledge had studied specialize in marketing at
HSB, | ercate the female condom social markcting communication campaign
for SWS in Vietnam with brand “SHE female condom” My campaign focus
on SWS consistent use female condom with both their partners: commercial
clients and non-commercial sex partners.
Trang 22The marketing plan that has been prepared for the market analysis followed
‘The thesis outlines the various factors that need to be considered in bringing
out such a product and the various advantages that it carries for the society I
am interested in crealing awareness about the product “SHE lemale condom”
and create enough interest in the mind of SWS to facilitate purchase of the
product
The measure of success of this social marketing program is much more than
the volume of product sales achicved Female condoms have never come to
Vietnam and they are totally new to most people here in Vietnam Thus, the
idea of this communication is to non-distinguish the introduction of female
condom in general and SHE brand female condom In Vietnam, when new products were introduced first ta the people, the brand name of the very first
product, or sometimes the most popular brand name of’ a type of products got
to be taken as the name For example, in Vietnam, most people call motorbike
“HIONDA”, even when the bike is produced by YAMAIIA, or they call
“Lavic” for any mineral water The idea of the communication plan is to unify
the concept of female condom with SHE brand female condom
Also, since the product should be of non-profitable aim, communication for
the product has to be unilicd or in-distinguishcd with communication for
STDS including HIV/AIDS prevention among SWS ‘Thus, female condoms
should be compared to other methods of STDS prevention as male condoms
but not to fight for victory with them Instead the idea should be that female
SWS now can feel safer and even more equal when they can be more active to
use condoms (female condoms)
In conclusion, I focus on social marketing, and particularly the social marketing mix of female condoms, as a key strategy m the fight against the
iv
Trang 23global IITV/AIDS pandemic In Vietnam, the population will find it difficult,
frequently impossible, to avail of the new products and increased protection
The lessons to be learned from the past experience and experiments in male
condom social marketing in Vicinam and female condom in other countrics
can help in making female condom campaign efficiency in future
Trang 24The marketing plan that has been prepared for the market analysis followed
‘The thesis outlines the various factors that need to be considered in bringing
out such a product and the various advantages that it carries for the society I
am interested in crealing awareness about the product “SHE lemale condom”
and create enough interest in the mind of SWS to facilitate purchase of the
product
The measure of success of this social marketing program is much more than
the volume of product sales achicved Female condoms have never come to
Vietnam and they are totally new to most people here in Vietnam Thus, the
idea of this communication is to non-distinguish the introduction of female
condom in general and SHE brand female condom In Vietnam, when new products were introduced first ta the people, the brand name of the very first
product, or sometimes the most popular brand name of’ a type of products got
to be taken as the name For example, in Vietnam, most people call motorbike
“HIONDA”, even when the bike is produced by YAMAIIA, or they call
“Lavic” for any mineral water The idea of the communication plan is to unify
the concept of female condom with SHE brand female condom
Also, since the product should be of non-profitable aim, communication for
the product has to be unilicd or in-distinguishcd with communication for
STDS including HIV/AIDS prevention among SWS ‘Thus, female condoms
should be compared to other methods of STDS prevention as male condoms
but not to fight for victory with them Instead the idea should be that female
SWS now can feel safer and even more equal when they can be more active to
use condoms (female condoms)
In conclusion, I focus on social marketing, and particularly the social marketing mix of female condoms, as a key strategy m the fight against the
iv
Trang 25global IITV/AIDS pandemic In Vietnam, the population will find it difficult,
frequently impossible, to avail of the new products and increased protection
The lessons to be learned from the past experience and experiments in male
condom social marketing in Vicinam and female condom in other countrics
can help in making female condom campaign efficiency in future
Trang 26quả cho tiếp thị xã hội (mô hình PERTForM - Chapman va Patel , 2004), Thực
hiện viễc phân tích các yếu tố quyết định chính của hành vi ảnh hưởng tới sức
khỏe bằng cách phân loại chúng về khả năng, cơ hội và các yếu tổ động lực
Bing cách phân chia các đối tượng vả tiến hành nghiên øửu, tối sẽ xác định
chính xác nhu cầu và xây dựng chương trình marketing xã hội về bao cao su
phủ hợp vả hiệu quả
Tóm nghiên cứu của công ty phi chính phủ CäDs (Công ty Nghiên cứu và
Truyền thông vi Sự phát triển bền vững) tập trung vào gái mại dâm ở sáu tinh
thành trên cả nước: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Thành phô H6 Chi
Minh, Cần Thơ và An Giang Chúng tôi sứ dụng cách tip can sing lao va
mới mẻ dé tién hanh đo đạc định lượng định tỉnh, nghiên cửu thăm dò về các phượng pháp phủ hợp nhất để có thể thay đổi hành vị sử dụng bao cao su
trong các nhóm só nguy cơ lây bệnh khác nhau trong số những người hành
nghề mại đâm (SWS) Dữ liệu được thu thập thông qua các cuộc phỏng van trực tiếp, rigéng tư với từng cá nhân, bằng cách sử dụng một bảng câu hỏi về
các vấn dễ chúng tôi quan tâm
Tảo cáo chỉ ra rằng gái mại dâm sứ dụng bao cao su với khách hàng trong lần
quan hệ tình đục cuối cùng là cao (91%), nhưng sử dụng bao cao su phủ hợp
trong tháng trước (thời điểm phỏng vấn) lả thấp hơn (66%) Trong thang dé, 83% gái mại đâm được phỏng vấn trả lời rằng họ có khách hàng thường
xuyên và chỉ có 71% số đó luôn luôn sử dụng bao cao su với các khách hàng
56% gái mại dam duoc phỏng vấn thừa nhận rằng họ có hạn tinh (chông phải
khách hàng) thường xuyên trong ít nhất 3 tháng trước Và với nhóm bạn tỉnh
đó, họ ít sử dụng bao cao su hơn là khi quan hệ với khách hàng Trong lần
quan hệ gần nhất, chỉ 39% số pái mại dâm được hỏi là có sử dụng bao cao su
với bạn tỉnh, và chỉ có 25% là sử đụng bao cao su phủ hợp Nguy cơ ở đây la,
gái mại đầm sẽ dễ dàng bị lây nhiễm IITV/AIDS nếu họ không sử dụng, hoặc
vi
Trang 27The marketing plan that has been prepared for the market analysis followed
‘The thesis outlines the various factors that need to be considered in bringing
out such a product and the various advantages that it carries for the society I
am interested in crealing awareness about the product “SHE lemale condom”
and create enough interest in the mind of SWS to facilitate purchase of the
product
The measure of success of this social marketing program is much more than
the volume of product sales achicved Female condoms have never come to
Vietnam and they are totally new to most people here in Vietnam Thus, the
idea of this communication is to non-distinguish the introduction of female
condom in general and SHE brand female condom In Vietnam, when new products were introduced first ta the people, the brand name of the very first
product, or sometimes the most popular brand name of’ a type of products got
to be taken as the name For example, in Vietnam, most people call motorbike
“HIONDA”, even when the bike is produced by YAMAIIA, or they call
“Lavic” for any mineral water The idea of the communication plan is to unify
the concept of female condom with SHE brand female condom
Also, since the product should be of non-profitable aim, communication for
the product has to be unilicd or in-distinguishcd with communication for
STDS including HIV/AIDS prevention among SWS ‘Thus, female condoms
should be compared to other methods of STDS prevention as male condoms
but not to fight for victory with them Instead the idea should be that female
SWS now can feel safer and even more equal when they can be more active to
use condoms (female condoms)
In conclusion, I focus on social marketing, and particularly the social marketing mix of female condoms, as a key strategy m the fight against the
iv
Trang 28global IITV/AIDS pandemic In Vietnam, the population will find it difficult,
frequently impossible, to avail of the new products and increased protection
The lessons to be learned from the past experience and experiments in male
condom social marketing in Vicinam and female condom in other countrics
can help in making female condom campaign efficiency in future
Trang 29Ngoài ra, từ khi sản phẩm được xác định bán với mục đích phi lợi nhuận „
việc truyễn thông cho sản phẩm đã được đồng nhất với việc tuyên truyễn về
các bệnh lây truyền qua đường tình đục (STDs) bao gém cd HIV/AIDS cho
gái mại dâm Theo đó, bao cao su nữ có thể được so sánh với các phương
pháp phòng chồng lây lan S's khác như bao cao su nam nhưng không phải
để loại bỏ những phương pháp đó Thay vào đó, có thể nghĩ rằng, gái mại đâm có thể cảm thấy an toàn hơn, và thậm chí con công bằng hơn khi họ có
thể chủ động bảo vệ mình nhiều hơn khi sử dụng bao cao su nữ
Ở phần kết luận, tôi tập trung vào marketing xã hội, đặc biệt là marketing xã
hội về bao cao su nữ, như là một chiến lược then chốt để chẳng lại đại dich
toàn cau HIV/AIDS G Viét nam, người dân thường khó tiếp cận sân phẩm,
để biết về những lợi ích của sản phẩm mới và nâng cao khả năng bảo vệ bản
thân trước những căn bệnh có thể lây lan Những bài học dược rút ra tử kinh
nghiệm quá khử vả thử nghiệm trong marketing xã hội về bao cao su nam ở
Việt Nam và về bao cao su nữ ở các nước khác có thể có ích cho việc thực
hiện hiệu quả chiến dịch này trong tương lai
Trang 30The marketing plan that has been prepared for the market analysis followed
‘The thesis outlines the various factors that need to be considered in bringing
out such a product and the various advantages that it carries for the society I
am interested in crealing awareness about the product “SHE lemale condom”
and create enough interest in the mind of SWS to facilitate purchase of the
product
The measure of success of this social marketing program is much more than
the volume of product sales achicved Female condoms have never come to
Vietnam and they are totally new to most people here in Vietnam Thus, the
idea of this communication is to non-distinguish the introduction of female
condom in general and SHE brand female condom In Vietnam, when new products were introduced first ta the people, the brand name of the very first
product, or sometimes the most popular brand name of’ a type of products got
to be taken as the name For example, in Vietnam, most people call motorbike
“HIONDA”, even when the bike is produced by YAMAIIA, or they call
“Lavic” for any mineral water The idea of the communication plan is to unify
the concept of female condom with SHE brand female condom
Also, since the product should be of non-profitable aim, communication for
the product has to be unilicd or in-distinguishcd with communication for
STDS including HIV/AIDS prevention among SWS ‘Thus, female condoms
should be compared to other methods of STDS prevention as male condoms
but not to fight for victory with them Instead the idea should be that female
SWS now can feel safer and even more equal when they can be more active to
use condoms (female condoms)
In conclusion, I focus on social marketing, and particularly the social marketing mix of female condoms, as a key strategy m the fight against the
iv
Trang 31(Chapman and Patel, 2004) Perform analyzes the major delerminanls of
health behaviors by categorizing them in terms of opportunity, ability and
motivational factors By segmenting the customer and conducting formative
research, we will determine the exact needs and suitable and clfective condom
social marketing CSD’s team target SWS in six provinces: Hanoi, Haiphong,
Quang Ninh, Ho Chi Minh, Can Tho and An Giang We use an innovative
approach to conduct qualitative, oxploratory rescarch on the most relevant
methods of changing behavior among the various at-risk groups within the
SWS populauon Data was collected via individual facc-to-lace interviews,
‘using a structured questionnaire
Reported that SWS use condom with chents during the last sex was high (91%), but consistent condom use in the past month was lower (66%) In the
past month, 839% of SWS report having regular clients and 71% report always
using a condom with these clients 56% of SWS reported having non-
commercial regular partners in the past three months Reported condom usage
is much lower with non-commercial partners than with commercial partners
At last sex, 39% of SWS report using a condom with regular partners and 25% report consistent condom use The risk factor here is the risks of
HIV/AIDS with SWS though not consistent use any condom with their
partners (commercial and non-commercial clients),
In this situation with my knowledge had studied specialize in marketing at
HSB, | ercate the female condom social markcting communication campaign
for SWS in Vietnam with brand “SHE female condom” My campaign focus
on SWS consistent use female condom with both their partners: commercial
clients and non-commercial sex partners.
Trang 32Ngoài ra, từ khi sản phẩm được xác định bán với mục đích phi lợi nhuận „
việc truyễn thông cho sản phẩm đã được đồng nhất với việc tuyên truyễn về
các bệnh lây truyền qua đường tình đục (STDs) bao gém cd HIV/AIDS cho
gái mại dâm Theo đó, bao cao su nữ có thể được so sánh với các phương
pháp phòng chồng lây lan S's khác như bao cao su nam nhưng không phải
để loại bỏ những phương pháp đó Thay vào đó, có thể nghĩ rằng, gái mại đâm có thể cảm thấy an toàn hơn, và thậm chí con công bằng hơn khi họ có
thể chủ động bảo vệ mình nhiều hơn khi sử dụng bao cao su nữ
Ở phần kết luận, tôi tập trung vào marketing xã hội, đặc biệt là marketing xã
hội về bao cao su nữ, như là một chiến lược then chốt để chẳng lại đại dich
toàn cau HIV/AIDS G Viét nam, người dân thường khó tiếp cận sân phẩm,
để biết về những lợi ích của sản phẩm mới và nâng cao khả năng bảo vệ bản
thân trước những căn bệnh có thể lây lan Những bài học dược rút ra tử kinh
nghiệm quá khử vả thử nghiệm trong marketing xã hội về bao cao su nam ở
Việt Nam và về bao cao su nữ ở các nước khác có thể có ích cho việc thực
hiện hiệu quả chiến dịch này trong tương lai
Trang 33(Chapman and Patel, 2004) Perform analyzes the major delerminanls of
health behaviors by categorizing them in terms of opportunity, ability and
motivational factors By segmenting the customer and conducting formative
research, we will determine the exact needs and suitable and clfective condom
social marketing CSD’s team target SWS in six provinces: Hanoi, Haiphong,
Quang Ninh, Ho Chi Minh, Can Tho and An Giang We use an innovative
approach to conduct qualitative, oxploratory rescarch on the most relevant
methods of changing behavior among the various at-risk groups within the
SWS populauon Data was collected via individual facc-to-lace interviews,
‘using a structured questionnaire
Reported that SWS use condom with chents during the last sex was high (91%), but consistent condom use in the past month was lower (66%) In the
past month, 839% of SWS report having regular clients and 71% report always
using a condom with these clients 56% of SWS reported having non-
commercial regular partners in the past three months Reported condom usage
is much lower with non-commercial partners than with commercial partners
At last sex, 39% of SWS report using a condom with regular partners and 25% report consistent condom use The risk factor here is the risks of
HIV/AIDS with SWS though not consistent use any condom with their
partners (commercial and non-commercial clients),
In this situation with my knowledge had studied specialize in marketing at
HSB, | ercate the female condom social markcting communication campaign
for SWS in Vietnam with brand “SHE female condom” My campaign focus
on SWS consistent use female condom with both their partners: commercial
clients and non-commercial sex partners.
Trang 34The marketing plan that has been prepared for the market analysis followed
‘The thesis outlines the various factors that need to be considered in bringing
out such a product and the various advantages that it carries for the society I
am interested in crealing awareness about the product “SHE lemale condom”
and create enough interest in the mind of SWS to facilitate purchase of the
product
The measure of success of this social marketing program is much more than
the volume of product sales achicved Female condoms have never come to
Vietnam and they are totally new to most people here in Vietnam Thus, the
idea of this communication is to non-distinguish the introduction of female
condom in general and SHE brand female condom In Vietnam, when new products were introduced first ta the people, the brand name of the very first
product, or sometimes the most popular brand name of’ a type of products got
to be taken as the name For example, in Vietnam, most people call motorbike
“HIONDA”, even when the bike is produced by YAMAIIA, or they call
“Lavic” for any mineral water The idea of the communication plan is to unify
the concept of female condom with SHE brand female condom
Also, since the product should be of non-profitable aim, communication for
the product has to be unilicd or in-distinguishcd with communication for
STDS including HIV/AIDS prevention among SWS ‘Thus, female condoms
should be compared to other methods of STDS prevention as male condoms
but not to fight for victory with them Instead the idea should be that female
SWS now can feel safer and even more equal when they can be more active to
use condoms (female condoms)
In conclusion, I focus on social marketing, and particularly the social marketing mix of female condoms, as a key strategy m the fight against the
iv
Trang 35global IITV/AIDS pandemic In Vietnam, the population will find it difficult,
frequently impossible, to avail of the new products and increased protection
The lessons to be learned from the past experience and experiments in male
condom social marketing in Vicinam and female condom in other countrics
can help in making female condom campaign efficiency in future
Trang 36sử dựng bao cao su không đúng cách, không phủ hợp với “đối tác” khách
hàng va ban tinh)
Trong bối cảnh đó, với những kiến thức và hiểu biết tôi thu nhận được qua
quá trình đào tạo tại IISD, tôi xây đựng một chiến dịch marketing xã hội cho
sân phẩm bao cao su dành riêng cho nữ giới, đối tượng mục liêu là gái mại
dam vi “SHE” “SHE” mang y nghia 14 danh cho phy ni, bao vé phu nif, la
người bạn của phụ nữ Chiến dịch của tôi tập trung chủ yếu vào việc hướng
dẫn, mang dến cho gái mại đâm diều kiện tiếp cận với một loại bao cao su
phù hợp cho hợ, có thê sử dụng với cả khách hàng và bạn tỉnh
Chiến dịch nảy được xây dựng bởi những phân tích thị trường đã được tiến
hành Luận án đưa ra các yếu tổ khác nhau cần được xem xét trong việc đưa
ra sản phẩm trên và những ích lợi khác nhau mả nó mang lại cho xã hôi lôi nong muốn tạo được độ nhận biết về sản phẩm bao cao su đành cho nữ giới
“SHE” , nang cao hiểu biết cũng như thúc đấy gái mại dâm mua và sử dụng
sản phẩm nảy
Hiệu quá của dự án nảy không chi nằm ở việc đo lường doanh thu của sẵn
phẩm Bao cao su nữ chưa từng xuất hiện ở Việt Nam và là một sản phẩm hết sức mới mè Vì thể, ý tưởng của chiến địch nảy là tạo r4 sự nhất quản trong
tâm trí người tiêu dùng về bao cao su nữ và thương hiệu SHE Ở Việt Nam,
khi một sản phẩm được tiếp cận với thị trường đầu tiên, thì tôn cúa săn phẩm tiên phong đó, đôi khi sẽ trở thành tên gọi của cả một dòng sắn phẩm Ví dụ,
đa phần mọi người gọi xe máy là “Honda”, kế cá đó là xe máy của Yamaha,
hoặc họ gọi “I.avie” thay cho tên nhãn hiệu của mọi loại nước linh khiết dóng
chai khác Chiến dịch nay, theo dé, mong muốn tạo ra được một xu hướng
tương tự.
Trang 37quả cho tiếp thị xã hội (mô hình PERTForM - Chapman va Patel , 2004), Thực
hiện viễc phân tích các yếu tố quyết định chính của hành vi ảnh hưởng tới sức
khỏe bằng cách phân loại chúng về khả năng, cơ hội và các yếu tổ động lực
Bing cách phân chia các đối tượng vả tiến hành nghiên øửu, tối sẽ xác định
chính xác nhu cầu và xây dựng chương trình marketing xã hội về bao cao su
phủ hợp vả hiệu quả
Tóm nghiên cứu của công ty phi chính phủ CäDs (Công ty Nghiên cứu và
Truyền thông vi Sự phát triển bền vững) tập trung vào gái mại dâm ở sáu tinh
thành trên cả nước: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Thành phô H6 Chi
Minh, Cần Thơ và An Giang Chúng tôi sứ dụng cách tip can sing lao va
mới mẻ dé tién hanh đo đạc định lượng định tỉnh, nghiên cửu thăm dò về các phượng pháp phủ hợp nhất để có thể thay đổi hành vị sử dụng bao cao su
trong các nhóm só nguy cơ lây bệnh khác nhau trong số những người hành
nghề mại đâm (SWS) Dữ liệu được thu thập thông qua các cuộc phỏng van trực tiếp, rigéng tư với từng cá nhân, bằng cách sử dụng một bảng câu hỏi về
các vấn dễ chúng tôi quan tâm
Tảo cáo chỉ ra rằng gái mại dâm sứ dụng bao cao su với khách hàng trong lần
quan hệ tình đục cuối cùng là cao (91%), nhưng sử dụng bao cao su phủ hợp
trong tháng trước (thời điểm phỏng vấn) lả thấp hơn (66%) Trong thang dé, 83% gái mại đâm được phỏng vấn trả lời rằng họ có khách hàng thường
xuyên và chỉ có 71% số đó luôn luôn sử dụng bao cao su với các khách hàng
56% gái mại dam duoc phỏng vấn thừa nhận rằng họ có hạn tinh (chông phải
khách hàng) thường xuyên trong ít nhất 3 tháng trước Và với nhóm bạn tỉnh
đó, họ ít sử dụng bao cao su hơn là khi quan hệ với khách hàng Trong lần
quan hệ gần nhất, chỉ 39% số pái mại dâm được hỏi là có sử dụng bao cao su
với bạn tỉnh, và chỉ có 25% là sử đụng bao cao su phủ hợp Nguy cơ ở đây la,
gái mại đầm sẽ dễ dàng bị lây nhiễm IITV/AIDS nếu họ không sử dụng, hoặc
vi