- Thất nghiệp là những người trong độ tuổi lao động, có khả năng laođộng, có nhu cầu việc làm, đang không có việc làm, đang đi tìm việc làm.. - Lực lượng lao động hay được gọi với cái tê
Trang 1Phần I: Cơ sở lý thuyết về thất nghiệp và chính sách tài khóa
I Thất nghiệp và các vấn đề liên quan
1 Khái niệm
- Theo tổ chức lao động ILO (International Labour Organization), thấtnghiệp là tình trạng tồn tại một số người trong lực lượng lao động muốn làmviệc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức lương thịnh hành
- Thất nghiệp là những người trong độ tuổi lao động, có khả năng laođộng, có nhu cầu việc làm, đang không có việc làm, đang đi tìm việc làm
- Bên cạnh vấn đề thất nghiệp là những người có việc làm Theo tổ chứclao động ILO đưa ra khái niệm về người có việc làm là những người làm việc gì
đó được trả tiền công, lợi nhuận hoặc được thanh toán bằng hiện vật hoặc nhữngngười tham gia vào hoạt động mang tính chất tự tạo việc làm vì lợi ích hay vì thunhập gia đình không được nhận tiền công hoặc hiện vật
- Lực lượng lao động hay được gọi với cái tên khác là dân số hoạt độngtrong nền kinh tế bao gồm tất cả những người đủ khả năng lao động từ độ tuổi
15 trở lên và có việc làm cùng với những người đang trong thời gian được quansát
=> Lực lượng lao động = số người có việc làm + số người đang trong tìnhtrạng thất nghiệp
- Bên cạnh đó còn có những khái niệm khác về:
+ Những người trong độ tuổi lao động là những người ở độ tuổi có nghĩa
vụ và quyền lợi lao động được quy định trong hiến pháp
+ Những người ngoài lực lượng lao động bao gồm những người đang đihọc, người nội trợ gia đình, những người không có khả năng lao động do ốmđau, bệnh tật và cả một bộ phận không muốn tìm việc làm với những lý do khácnhau
Trang 2+ Lao động thiếu việc làm là những người mà trong tuần nghiên cứu đượcxác định là có việc làm nhưng có thời gian làm việc thực tế dới 34 giờ, có nhucầu và sẵn sàng làm thêm giờ.
- Khi đánh giá tính chất nghiêm trọng của vấnđề thất nghiệp, chúng ta cầnxem xét thất nghiệp nhìn chung có tính chất ngắn hạn hay dài hạn Nếu thấtnghiệp có tính chất ngắn hạn thì đó không phải là vấn đề lớn Người lao động cóthể cần thời gian để chuyển từ việc làm này sang việc làm khác, thích hợp hơn
Trang 3chịu đựng sức ép về kinh tế và tâm lý nhiều hơn Do đó, việc nghiên cứu số liệu
về “độ dài” của các “phiên” thất nghiệp có ý nghĩa quan trọng nhằm xác địnhmức độ ảnh hưởng của thất nghiệp đối với cuộc sống của người dân và cả nềnkinh tế
2 Phân loại thất nghiệp
Thất nghiệp được phân loại theo nhiều hình thức như sau:
2.1 Theo hình thức thất nghiệp:
- Thất nghiệp chia theo giới tính (nam, nữ)
- Thất nghiệp chia theo vùng lãnh thổ (thành thị, nông thôn)
- Thất nghiệp chia theo dân tộc, chủng tộc
- Thất nghiệp chia theo lứa tuổi
- Thất nghiệp chia theo ngành nghề
Thông thường theo thống kê, tình trạng thất nghiệp của nữ giới cao hơnnam giới, những người không có kinh nghiệm cao hơn những người dầy dặnkinh nghiệm làm việc
- Nhập mới: là những người đầu tiên bổ sung vào lực lượng lao động,những người chưa tìm được việc làm và đang tích cực đi tìm kiếm việc làm Ví
dụ như những đối tượng là các thanh niên đến tuổi lao động đang đi tìm việc làmhoặc là những sinh viên tốt nghiệp đang chờ công tác
Trang 4- Tái nhập: là những người đã rời khỏi lực lượng lao động nay muốn quaylại làm việc nhưng chưa tìm được việc làm.
2.3 Phân loại theo nguyên nhân thất nghiệp
- Thất nghiệp tự nhiên được dùng để chỉ mức thất nghiệp mà bình thườngnền kinh tế trái qua Thuật ngữ tự nhiên không hàm ý rằng tỷ lệ thất nghiệp này
là đáng mong muốn không thay đổi theo thời gian hoặc không ảnh hưởng bởicác chính sách kinh tế Nó đơn giản là mức thất nghiệp được duy trì ngay trongdài hạn Các dạng thất nghiệp được tính vào thất nghiệp tự nhiên bao gồm:
+ Thất nghiệp tạm thời
+ Thất nghiệp cơ cấu
+ Thất nghiệp theo lý thuyết cố điển
+ Thất nghiệp theo chu kỳ
3 Nhân tố ảnh hưởng đến thất nghiệp
3.1 Tiền lương tối thiểu
Khi nói đến thị trường sức lao động, bên cạnh phía những người lao động(nguồn cung sức lao động) và những doanh nghiệp (có cầu về sức lao động), takhông thể không nhắc đến các công đoàn Các công đoàn có vai trò quan trọngtrong việc quyết định về mức tiền lương tối thiểu, giúp đảm bảo mức sống cơbản nhất của người lao động Tuy tình hình cụ thể của mỗi nước khác nhau màmức tiền lương tối thiểu cũng khác nhau Nhưng nhìn chung thì tác động của sựthay đổi của tiền lương tối thiểu lên tình trạng thất nghiệp hay nói cách khác là
số lượng việc làm là giống nhau Sự tăng hay giảm của mức tiền lương tối thiểu
sẽ dẫn tới sự giảm hay tăng lượng công nhân được thuê mướn trong kỳ vọng củacác doanh nghiệp Xu hướng và yêu cầu tuyển dụng các lao động có trình độ taynghề cao đang trở nên ngày càng rộng rãi Các tổ chức giáo dục và trung tâmdạy nghề cũng đang thay đổi liên tục để đáp ứng người lao động chất lượng cao,
Trang 5phù hợp với yêu cầu thực tế Tuy nhiên cần lưu ý rằng nguồn lao động chấtlượng cao thường không bị tác động nhiều bởi mức lương tối thiểu.
3.2 Thuế thu nhập cá nhân
- Về cơ bản thì sẽ có những khác biệt nhất định về việc đánh thuế của mỗiquốc gia, ở một mức thuế suất hợp lý sẽ giúp kích thích nền kinh tế nói chung,nhưng nếu mức thuế suất mà đánh giá cao hoặc quá thấp thì gây ra những tác hạichung không chỉ cho nền kinh tế mà còn tác động cả với lượng việc làm
- Ví dụ khi một mức thuế suất có, nó làm tâm lý người lao động hệ quảtiêu cực như thu nhập của mình bị giảm đi, từ đó dẫn đến hệ lụy làm năng suấtlao động giảm Điều này gây áp lực lên các doanh nghiệp nói chung và thịtrường lao động nói riêng
3.3 Tỷ lệ gia tăng dân số
- Khi dân số quá đông thì lực lượng lao động dồi dào trong khi số lượngviệc làm lại hạn chế Đây chính là một nguyên nhân của tình trạng thất nghiệptại các quốc gia Để giải quyết tình trạng này, các hoạt định chính sách cần phảicân đối được các nguồn lực lao động tại các khu vực kinh tế khác nhau Bêncạnh đó cũng cần phải kiểm soát đợc mức gia tăng tác động sao cho cân bằngvới mức gia tăng việc làm
II Chính sách tài khóa
1 Khái niệm
- Tài khóa là chu kỳ trong khoảng thời gian 42 tháng, có hiệu lực cho báocáo dự toán và quyết toán hàng năm của ngân sách nhà nước cũng như của cácdoanh nghiệp Tài khóa cũng là mốc thời gian để tính thuế hàng năm, vì vậy tùyvào quy định của từng quốc gia hoặc theo nhu cầu hoạt động của các doanhnghiệp mà tài khóa có thể trùng với năm dương lịch hoặc khác với năm lịch bìnhthường
Trang 6- Chính sách tài khóa là một công cụ của chính sách kinh tế vĩ mô nhằmtác động vào quy mô hoạt động kinh tế thông qua biện pháp thay đổi chi tiêuhoặc thuế của chính phủ.
- Mục tiêu chủ yếu của chính sách tài khóa là làm giảm quy mô biến độngcủa sản lượng trong chu kỳ kinh doanh Mục tiêu này dẫn tới quan điểm chorằng chính phủ cần vi chỉnh hoạt động của nền kinh tế
2 Công cụ của chính sách tài khóa
2.1 Thuế
- Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc cho nhà nước do luật định đối vớicác pháp nhân và thể nhân nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước Thuế làmột hình thức phân phối lại bộ phận nguồn tài chính của xã hội, không mang ínhhoàn trả trực tiếp cho người nộp Nộp thuế cho nhà nước được coi là nghĩa vụ,trách nhiệm của các pháp nhân và thể nhân trong xã hội đối với nhà nước nhằmtạo ra nguồn thu lớn, ổn định cho ngân sách nhà nước để nhà nước thực hiệnchức năng nhiệm vụ của mình Tại thời điểm nộp thuế, người nộp thuế khôngđược hưởng bất kỳ lợi ích nào hoặc không được quyền đòi hỏi hoàn trả số thuế
đã nộp đối với nhà nước Thuế mang tính chất cưỡng chế và được thiết lập theonguyên tắc luậ định
- Có nhiều loại thuế khác nhau như thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thunhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bất động sản nhưng cơ bản thuế được chia làm hai loại sau:
+ Thuế trực thuê là loại thuế đánh trực tiếp lên tài sản và/hoặc thu nhậpcủa người dân
+ Thuế gián thu là loại thuế đánh lên giá trị của hàng hóa, dịch vụ tronglưu thông thông qua các hành vi sản xuất và tiêu dùng của nền kinh tế
2.2 Chi tiêu chính phủ
Trang 7- Chi tiêu của chính phủ là khoản tài sản được chính phủ đưa ra dùng vàomục đích chi mua hàng hóa và dịch vụ nhằm sử dụng cho lợi ích công cộng vàđiều tiết nền kinh tế vĩ mô Cũng giống như thuế chi tiêu của chính phủ khi làcông cụ của chính sách tài khóa thì nó có chức năng điều tiết nền kinh tế Tuynhiên với chức năng và nhiệm vụ hết sức quan trọng này Nhà nước cần phải tínhtoán thiệt hơn trong quá trình sử dụng ngân sách, cho dù với mục đích gì, nóphải nhằm đảm bảo lợi ích tuyệt đối cho xã hội.
- Hoạt động chi tiêu của chính phủ sẽ bao gồm hai loại là: chi mua sắmhàng hóa dịch vụ và chi chuyển nhượng Cụ thể:
+ Chi mua hàng hóa dịch vụ: Tức là chính phủ dùng ngân sách để mua vũkhí, khì tài, xây dựng đường xá, cầu cống và các công trình kết cấu hạ tầng, trảlương cho đội ngũ cán bộ nhà nước Chi mua sắm hàng hóa và dịch vụ củachính phủ quyết định quy mô tương đối của khu vực công trong tổng sản phẩmquốc nội – GDP so với khu vực tư nhân Khi chính phủ tăng hay giảm chi muasắm hàng hóa, dịch vụ thì sẽ tác động đến tổng cầu theo tính chất số nhân Tức
là nếu chi mua sắm của chính phủ tăng lên một đồng thì sẽ làm tổng cầu tăng lênnhiều hơn một đồng và ngược lại, nếu chi mua sắm của chính phủ giảm đi mộtđồng thì sẽ làm tổng thu hẹp với tốc độ nhanh hơn Bởi vậy, chi tiêu mua sắmđược xem như một công cụ điều tiết tổng cầu
+ Chi chuyển nhượng: là các khoản trợ cấp của chính phủ cho các đốitượng chính sách như người nghèo hay các nhóm dễ bị tổn thương khác trong xãhội Chi chuyển nhượng có tác động gián tiếp đến tổng cầu thông qua việc ảnhhưởng đến thu nhập và tiêu dùng cá nhân Theo đó, khi chính phủ tăng chichuyển nhượng sẽ làm tiêu dùng cá nhân tăng lên, và qua hiệu số nhân của tiêudùng cá nhân sẽ làm gia tăng tổng cầu
3 Phân loại chính sách tài khóa
- Có 2 loại chính sách tài khóa:
Trang 8+ Chính sách tài khóa mở rộng: hay còn gọi là chính sách tài khóa thâmhụt Khi này, chính phủ sẽ tăng các khoản chi tiêu của chính phủ và tiến hành cắtgiảm các nguồn thu từ thuế Mục tiêu này đó là tăng sản lượng nền kinh tế, tăngtổng cầu, việc này sẽ tạo ra nhiều việc làm hơn cho người dân và kích thích đểnền kinh tế phát triển Chính sách này thường được chính phủ đưa ra nếu nềnkinh tế bước vào tình trạng suy thoái, kém phát triển hoặc tăng trưởng chậm.Ngoài ra, tỷ lệ thất nghiệp tăng thì chính phủ phải nghiên cứu và triển khai chínhsách này.
+ Chính sách tài khóa thắt chặt: là việc Chính phủ thực hiện giảm chi tiêuchính phủ, tăng nguồn thu từ thuế hay kết hợp giảm chi tiêu chính phủ và tăngnguồn thu từ thuế Từ đó giảm sản lượng của nền kinh tế, giảm tổng cầu giúpnền kinh tế không bị phát triển quá nóng Chính sách này được sử dụng để đưanền kinh tế đang phát triển quá nhanh, thiếu ổn định hay tỷ lệ lạm phát cao trở vềtrạng thái cân bằng, ổn định
- Sự tác động của chính sách tài khóa đến vấn đề thất nghiệp: khi nềnkinh tế thị trường đang trong tình trạng suy thoái, kém phát triển, tỷ lệ thấtnghiệp cao, số người dân không có việc làm tăng nhanh khiến cho chính phủphải áp dụng chính sách tài khóa mở rộng để củng cố lại thị trường
Trang 9Phần 2: Phân tích dữ liệu về tỷ lệ thất nghiệp và cân đối ngân sách nhà
nước trong giai đoạn 2017 – 2021
I Tỷ lệ thất nghiệp – Số liệu ước tính theo mô hình ILO (theo Tổ chức Lao động Quốc tế)
- Số liệu về tỷ lệ thất nghiệp được nhóm 7 thu thập từ nguồn data trênWorld Bank cho thấy được bảng sau:
Năm 2017 2018 2019 2020 2021
Tỷ lệ thất nghiệp (%) 1,9% 1,2% 1,7% 2,1% 2,4%
- Thông qua xử lý dữ liệu trên Excel, nhóm 7 có được hình 1:
Hình 1: Tỷ lệ thất nghiệp trong giai đoạn 2017 – 2021
Nguồn: http://data.worldbank.org/
II Cân đối ngân sách nhà nước trong thời gian 2017 – 2021
- Số liệu được nhóm 7 thu thập từ dữ liệu có trên trang web của Bộ Tàichính, sau quá trình thống kê, nhóm 7 có bảng sau:
Đơn vị: tỷ đồng
Trang 11Phần 3: Thực trạng thất nghiệp và tác động của chính sách tài khóa ở
Việt Nam giai đoạn 2017 – 2021
I Sơ lược về thực trạng thất nghiệp ở Việt Nam giai đoạn 2017 – 2021
- Biến động lực lượng lao động tại Việt Nam trong giai đoạn 2017 – 2021được mô tả ở hình 3 thể hiện tốc độ tăng lực lượng lao động (%)
Hình 3: Tốc độ tăng lực lượng lao động tại Việt Nam từ 2017 – 2021
Nguồn: Số liệu về Lao động và việc làm, Tổng cục Thống kê, 2021
- Về chất lượng lao động, nhìn chug chất lượng lao động tại Việt Nam có
xu hướng cải thiện trong những năm trở lại đây, tỷ lệ lao động đã qua đào tạo từ
sơ cấp trở lên tăng từ 21,6% năm 2017 lên 26,1% năm 2021
- Theo Ngân hàng Thế giới (WB, 2020), chỉ số vốn nhân lực (HCI) củaViệt Nam đã tăng từ 0,66 lên 0,69 trong 10 năm 2010 – 2020 Chỉ số vốn nhânlực của Việt Nam tiếp tục cao hơn mức trung bình của các nước có cùng mức thunhập, mặc dù mức chi tiêu công cho y tế, giáo dục và bảo trợ xã hội thấp hơn.Việt Nam là một trong những nước ở khu vực Đông Á – Thái Bình Dương có
Trang 12điểm cao nhất về chỉ số vốn nhân lực (theo WB) Điều này phản ánh nhữngthành tựu lớn trong giáo dục phổ thông và y tế trong những năm qua.
- Bên cạnh đó, khi xem xét cơ cấu lao động đã qua đào tạo theo trình độchuyên môn, có thể nhận thấy rằng, lao động từ đại học trở lên chiếm tỷ trọngkhá cao; đến năm 2020, tỷ trọng lao động đang làm việc có trình độ từ đại họctrở lên chiếm tới 11,12% trên tổng số lao động, trong khi lao động ở trình độ sơcấp và trung cấp chỉ chiếm 9,11%; phản ánh sự mất cân đối trong cung ứng laođộng và tình trạng thừa thầy, thiếu thợ vẫn tồn tại trong thị trường cung ứng laođộng Việt Nam
Hình 4: Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong nền kinh tế đã
qua đào tạo phân theo trình độ chuyên môn kỹ thuật
Nguồn: Số liệu về Lao động và việc làm, Tổng cục Thống kê, 2021
- Theo công bố Báo cáo thường niên Kinh tế và Thương mại Việt Namnăm 2021 của trường ĐH Thương Mại do GS.TS Đinh Văn Sơn chủ biên vừacông bố vào tháng 6/2022, dịch Covid-19 diễn biến kéo dài, hàng chục nghìndoanh nghiệp giải thể, tạm ngừng hoạt động, một số hoạt động cầm chừng chỉvới 30-50% số lao động do phải đảm bảo yêu cầu giãn cách khiến cầu lao độnggiảm sút nghiêm trọng
- Bên cạnh đó, nguồn cung lao động cho thị trường cũng giảm do laođộng quay trở về quê vì lo sợ dịch bệnh hoặc phải cách ly dẫn đến tình trạngthiếu hụt nguồn lao động ở nhiề doanh nghiệp Cụ thể, số người tham gia lực
Trang 13lượng lao động tiếp tục xu hướng giảm mạnh trong giai đoạn 2019 – 2021 do tácđộng của đại dịch Covid-19 Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên năm 2021 đạt50,5 triệu người, giảm 791,6 nghìn người so với năm trước.
- Trong năm 2021, tình hình dịch Covid-19 kéo dài và phức tạp hơn trongnăm 2020 đã khiến cho hàng triệu người mất việc, lao động trong các ngành tiếptục giảm, đặc biệt là khu vực dịch vụ Lao động trong khu vực công nghiệp vàxây dựng là 16,3 triệu người (chiếm 33,2%), giảm 254,2 nghìn người so vớinăm trước; khu vực dịch vụ là 18,6 triệu người (chiếm 37,9%), giảm 800,8nghìn người so với năm trước; khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản là 14,2triệu người (chiếm 28,9%), tăng 37,3 nghìn người so với năm trước
II Thực trạng thất nghiệp và tác động của chính sách tài khóa qua các năm
1 Năm 2017, năm 2018, năm 2019
- Theo số liệu của Tổng cục thống kê cho thấy, tỷ lệ thất nghiệp của banăm này không có sự biến động mạnh mẽ Xét về tỷ lệ thất nghiệp, tỷ lệ thấtnghiệp của thanh niên, tỷ lệ thiếu việc làm và tỷ lệ thất nghiệp theo khu vựcthành thị và nông thôn nhóm 7 cho ra được hình 4: