Hiện nay phần lớn HS rất thụ động trong học tap, lam bai may móc, thiểu tính linh hoạt, sáng lạo trong suy nghĩ Vị vậy nếu người GV không đổi mới phương pháp dạy theo hướng phát huy
Trang 1
DAI HOC QUOC GIA HA NOL TRUONG DAI HOC GIAO DUC
NGUYEN MANH THANG
PHIÁT TRIÊN NĂNG LỰC TRÍ TUỆ CỦA HỌC SINII
TRONG DAY HỌC PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC
(ĐẠI SÓ VÀ GIẢI TÍCH LỚP 11 NÂNG CAO)
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM TOÁN HỌC
Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học
Trang 2LOT CAM ON
Em xin được bảy tỏ lòng biết ơn chân thánh tới Ban giảm hiệu, Phỏng
Tào tạo cùng các thầy cô giáo giảng đạy bộ môn toán của trường Dại học
Giáo Dục- Đại học quốc gia Hả Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ cm trong suốt
quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành cuỗn luận văn này
Đặc biệt em xin bảy tô lòng biết ơn sâu sắc tới tiến sĩ Iloàng Lê Minh,
người dã tận tỉnh hướng dẫn, giúp đỡ cm hình thành ÿ tưởng, nghiên cửu và
hoàn chỉnh luận văn
Em xin chân thành cảm ơn Sở Giáo Dục và Đảo Tạo I1ải Phòng, Ban
giám hiệu trường THPT Nguyễn TYãi cũng như dồng nghiệp, gia dình, bạn bè
đã giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất để em có thé hoan thành cuồn luận văn
nay
Ha N6i, thang 5 nim 2011
Tác giả
Nguyễn Mạnh Thăng
Trang 3BANG CAC CHU VIET TAT TRONG LUAN VAN
Trang 4MỞ ĐẦU
1, Ly da chọn dễ tài
Luật giáo đục chương II, mục 2, điều 23 qui định: “Mục tiêu giáo dục
phé thông là giúp HS phát triển toàn điện về dạo dức, trí tuê, thể chất, thẩm
mỹ và các kĩ năng cơ bản nhăm hình thành nhân cách con người Việt Nam xã
hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công din, chuẩn bi cho HS
tiếp tục học lên cao hoặc di vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và báo vệ tố quốc”
Phat triển NLTT cho HS la mét nhiệm vụ rất quan trọng và thường,
xuyên trong dạy học ở nhà trường phổ thông Để làm tốt điều này người GV phải có kiến thức sâu sắc về tâm lý học, giáo dục học, đặc biệt là kiến thức
chuyên môn về môn học mình phụ trách củng với khả nẵng truyền thụ tốt
Miôn toán trong nhà trường phố thông có một vị trí, ý nghĩa hết sức
quan trọng trong việc góp phần nâng cao NLTT cho IIS Tuy nhiên dạy toắn
thé nao dé dat được mục đích trên thì không phải là điều đơn giản Hiện nay
phần lớn HS rất thụ động trong học tap, lam bai may móc, thiểu tính linh hoạt,
sáng lạo trong suy nghĩ Vị
vậy nếu người GV không đổi mới phương pháp
dạy theo hướng phát huy tính tích cực của người học thỉ sẽ không thể phát
triển được NLTT của các em
Vấn dễ phát triển trí tuệ của HS thông qua dạy học môn Toán đã dược
nhiều tác giả trong nước quan tâm Cỏ thế kể đến các công trình nghiên cứu như:
- “Rẻn luyên khả năng khải quái hoá, đặc biệt hoá, tương Lự cho học
sinh phổ thông”- luận văn thạc sĩ khoa học sư phạm- Tâm lý của lê
Anh (1998)
- * Khai thác các bài toán trong SGK đại số 10 thí điểm ban khaa học
tự nhiền nhằm phát triển khả năng khái quát hoá, đặc biệt hoá của học sinh
khá giỏi"- Luận văn thạc sĩ khoa học giáo đục của Lê Anh Tuần (2005)
Trang 5MỞ ĐẦU
1, Ly da chọn dễ tài
Luật giáo đục chương II, mục 2, điều 23 qui định: “Mục tiêu giáo dục
phé thông là giúp HS phát triển toàn điện về dạo dức, trí tuê, thể chất, thẩm
mỹ và các kĩ năng cơ bản nhăm hình thành nhân cách con người Việt Nam xã
hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công din, chuẩn bi cho HS
tiếp tục học lên cao hoặc di vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và báo vệ tố quốc”
Phat triển NLTT cho HS la mét nhiệm vụ rất quan trọng và thường,
xuyên trong dạy học ở nhà trường phổ thông Để làm tốt điều này người GV phải có kiến thức sâu sắc về tâm lý học, giáo dục học, đặc biệt là kiến thức
chuyên môn về môn học mình phụ trách củng với khả nẵng truyền thụ tốt
Miôn toán trong nhà trường phố thông có một vị trí, ý nghĩa hết sức
quan trọng trong việc góp phần nâng cao NLTT cho IIS Tuy nhiên dạy toắn
thé nao dé dat được mục đích trên thì không phải là điều đơn giản Hiện nay
phần lớn HS rất thụ động trong học tap, lam bai may móc, thiểu tính linh hoạt,
sáng lạo trong suy nghĩ Vị
vậy nếu người GV không đổi mới phương pháp
dạy theo hướng phát huy tính tích cực của người học thỉ sẽ không thể phát
triển được NLTT của các em
Vấn dễ phát triển trí tuệ của HS thông qua dạy học môn Toán đã dược
nhiều tác giả trong nước quan tâm Cỏ thế kể đến các công trình nghiên cứu như:
- “Rẻn luyên khả năng khải quái hoá, đặc biệt hoá, tương Lự cho học
sinh phổ thông”- luận văn thạc sĩ khoa học sư phạm- Tâm lý của lê
Anh (1998)
- * Khai thác các bài toán trong SGK đại số 10 thí điểm ban khaa học
tự nhiền nhằm phát triển khả năng khái quát hoá, đặc biệt hoá của học sinh
khá giỏi"- Luận văn thạc sĩ khoa học giáo đục của Lê Anh Tuần (2005)
Trang 6MỞ ĐẦU
1, Ly da chọn dễ tài
Luật giáo đục chương II, mục 2, điều 23 qui định: “Mục tiêu giáo dục
phé thông là giúp HS phát triển toàn điện về dạo dức, trí tuê, thể chất, thẩm
mỹ và các kĩ năng cơ bản nhăm hình thành nhân cách con người Việt Nam xã
hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công din, chuẩn bi cho HS
tiếp tục học lên cao hoặc di vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và báo vệ tố quốc”
Phat triển NLTT cho HS la mét nhiệm vụ rất quan trọng và thường,
xuyên trong dạy học ở nhà trường phổ thông Để làm tốt điều này người GV phải có kiến thức sâu sắc về tâm lý học, giáo dục học, đặc biệt là kiến thức
chuyên môn về môn học mình phụ trách củng với khả nẵng truyền thụ tốt
Miôn toán trong nhà trường phố thông có một vị trí, ý nghĩa hết sức
quan trọng trong việc góp phần nâng cao NLTT cho IIS Tuy nhiên dạy toắn
thé nao dé dat được mục đích trên thì không phải là điều đơn giản Hiện nay
phần lớn HS rất thụ động trong học tap, lam bai may móc, thiểu tính linh hoạt,
sáng lạo trong suy nghĩ Vị
vậy nếu người GV không đổi mới phương pháp
dạy theo hướng phát huy tính tích cực của người học thỉ sẽ không thể phát
triển được NLTT của các em
Vấn dễ phát triển trí tuệ của HS thông qua dạy học môn Toán đã dược
nhiều tác giả trong nước quan tâm Cỏ thế kể đến các công trình nghiên cứu như:
- “Rẻn luyên khả năng khải quái hoá, đặc biệt hoá, tương Lự cho học
sinh phổ thông”- luận văn thạc sĩ khoa học sư phạm- Tâm lý của lê
Anh (1998)
- * Khai thác các bài toán trong SGK đại số 10 thí điểm ban khaa học
tự nhiền nhằm phát triển khả năng khái quát hoá, đặc biệt hoá của học sinh
khá giỏi"- Luận văn thạc sĩ khoa học giáo đục của Lê Anh Tuần (2005)
Trang 7CHUONG 1
CỠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỀN 1.1 Một số vẫn đề về phát triển năng lực trí tuệ của học sinh
1.1.1 Khải niệm năng lực trí tuệ
1.1.1.1 Khải niệm năng lực
Năng lực là khả năng thực hiện có hiệu quả các hoạt dông, giải quyết
các nhiệm vụ, vấn dễ thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân
trong những tình huống khác nhau trên cơ sở sự hiểu biết, kỹ năng, kỹ xảo và
kinh nghiệm của mỗi người |36, tr 303|
Khi nói đến năng lực phải nói đến năng lực trong một loại hoạt động
nhất định Một người được coi là có năng lực nếu trong một hoàn cảnh nhất
dịnh người dó nắm vững trị thức, kỹ năng, kỹ xảo của một loại hoạt động nào
đó và đạt kết quả cao hơn so với kết quả của những người khác Năng lực
được nảy sinh và quan sái được trong hoạt động giải quyết những yêu cầu đặt
ra Năng lực chỉ được hình thành va phát triển thông qua hoat đông và bằng,
hoạt động
1.1.1.2 Khái niệm trí luệ
'Irong tiếng La Tĩnh, trí tuệ có nghĩa là hiểu biết, thông tuệ Còn trong
từ điển Tiếng Việt (NXE Khoa học xã hội 1994) giải thích: Trí tuệ là khả
năng nhận thức lý tính đạt đến một trình dộ nhất dịnh
Xét trong khoa học tâm lý học, có thê khái quát một cách tương đôi các
quan niệm đã có về khái niệm trí tuệ thành 3 nhóm chính: Nhóm thử nhất dịnh nghĩa trí tuệ là khả năng hoạt đông lao dông và học tập của cá nhân;
hóm thứ hai định nghĩa trí tuệ là năng lực tư duy trừu tượng của cá nhân;
TNhỏm thử ba coi trí tuệ lả năng lực thích ứng tỉch cực của cả nhẫn
- Quan niệm thứ nhất đã có từ lầu và khá phổ biển Theo nha tâm lý học
người Nga B.G.Ananhev, trí tuệ là đặc điểm tâm lý phức tạp của con người
mã kết quả của công việc lao dộng vả học tập phự thuộc vào nó Miỗi quan hệ
Trang 8MỞ ĐẦU
1, Ly da chọn dễ tài
Luật giáo đục chương II, mục 2, điều 23 qui định: “Mục tiêu giáo dục
phé thông là giúp HS phát triển toàn điện về dạo dức, trí tuê, thể chất, thẩm
mỹ và các kĩ năng cơ bản nhăm hình thành nhân cách con người Việt Nam xã
hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công din, chuẩn bi cho HS
tiếp tục học lên cao hoặc di vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và báo vệ tố quốc”
Phat triển NLTT cho HS la mét nhiệm vụ rất quan trọng và thường,
xuyên trong dạy học ở nhà trường phổ thông Để làm tốt điều này người GV phải có kiến thức sâu sắc về tâm lý học, giáo dục học, đặc biệt là kiến thức
chuyên môn về môn học mình phụ trách củng với khả nẵng truyền thụ tốt
Miôn toán trong nhà trường phố thông có một vị trí, ý nghĩa hết sức
quan trọng trong việc góp phần nâng cao NLTT cho IIS Tuy nhiên dạy toắn
thé nao dé dat được mục đích trên thì không phải là điều đơn giản Hiện nay
phần lớn HS rất thụ động trong học tap, lam bai may móc, thiểu tính linh hoạt,
sáng lạo trong suy nghĩ Vị
vậy nếu người GV không đổi mới phương pháp
dạy theo hướng phát huy tính tích cực của người học thỉ sẽ không thể phát
triển được NLTT của các em
Vấn dễ phát triển trí tuệ của HS thông qua dạy học môn Toán đã dược
nhiều tác giả trong nước quan tâm Cỏ thế kể đến các công trình nghiên cứu như:
- “Rẻn luyên khả năng khải quái hoá, đặc biệt hoá, tương Lự cho học
sinh phổ thông”- luận văn thạc sĩ khoa học sư phạm- Tâm lý của lê
Anh (1998)
- * Khai thác các bài toán trong SGK đại số 10 thí điểm ban khaa học
tự nhiền nhằm phát triển khả năng khái quát hoá, đặc biệt hoá của học sinh
khá giỏi"- Luận văn thạc sĩ khoa học giáo đục của Lê Anh Tuần (2005)
Trang 9CHUONG 1
CỠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỀN 1.1 Một số vẫn đề về phát triển năng lực trí tuệ của học sinh
1.1.1 Khải niệm năng lực trí tuệ
1.1.1.1 Khải niệm năng lực
Năng lực là khả năng thực hiện có hiệu quả các hoạt dông, giải quyết
các nhiệm vụ, vấn dễ thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân
trong những tình huống khác nhau trên cơ sở sự hiểu biết, kỹ năng, kỹ xảo và
kinh nghiệm của mỗi người |36, tr 303|
Khi nói đến năng lực phải nói đến năng lực trong một loại hoạt động
nhất định Một người được coi là có năng lực nếu trong một hoàn cảnh nhất
dịnh người dó nắm vững trị thức, kỹ năng, kỹ xảo của một loại hoạt động nào
đó và đạt kết quả cao hơn so với kết quả của những người khác Năng lực
được nảy sinh và quan sái được trong hoạt động giải quyết những yêu cầu đặt
ra Năng lực chỉ được hình thành va phát triển thông qua hoat đông và bằng,
hoạt động
1.1.1.2 Khái niệm trí luệ
'Irong tiếng La Tĩnh, trí tuệ có nghĩa là hiểu biết, thông tuệ Còn trong
từ điển Tiếng Việt (NXE Khoa học xã hội 1994) giải thích: Trí tuệ là khả
năng nhận thức lý tính đạt đến một trình dộ nhất dịnh
Xét trong khoa học tâm lý học, có thê khái quát một cách tương đôi các
quan niệm đã có về khái niệm trí tuệ thành 3 nhóm chính: Nhóm thử nhất dịnh nghĩa trí tuệ là khả năng hoạt đông lao dông và học tập của cá nhân;
hóm thứ hai định nghĩa trí tuệ là năng lực tư duy trừu tượng của cá nhân;
TNhỏm thử ba coi trí tuệ lả năng lực thích ứng tỉch cực của cả nhẫn
- Quan niệm thứ nhất đã có từ lầu và khá phổ biển Theo nha tâm lý học
người Nga B.G.Ananhev, trí tuệ là đặc điểm tâm lý phức tạp của con người
mã kết quả của công việc lao dộng vả học tập phự thuộc vào nó Miỗi quan hệ
Trang 10CHUONG 1
CỠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỀN 1.1 Một số vẫn đề về phát triển năng lực trí tuệ của học sinh
1.1.1 Khải niệm năng lực trí tuệ
1.1.1.1 Khải niệm năng lực
Năng lực là khả năng thực hiện có hiệu quả các hoạt dông, giải quyết
các nhiệm vụ, vấn dễ thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân
trong những tình huống khác nhau trên cơ sở sự hiểu biết, kỹ năng, kỹ xảo và
kinh nghiệm của mỗi người |36, tr 303|
Khi nói đến năng lực phải nói đến năng lực trong một loại hoạt động
nhất định Một người được coi là có năng lực nếu trong một hoàn cảnh nhất
dịnh người dó nắm vững trị thức, kỹ năng, kỹ xảo của một loại hoạt động nào
đó và đạt kết quả cao hơn so với kết quả của những người khác Năng lực
được nảy sinh và quan sái được trong hoạt động giải quyết những yêu cầu đặt
ra Năng lực chỉ được hình thành va phát triển thông qua hoat đông và bằng,
hoạt động
1.1.1.2 Khái niệm trí luệ
'Irong tiếng La Tĩnh, trí tuệ có nghĩa là hiểu biết, thông tuệ Còn trong
từ điển Tiếng Việt (NXE Khoa học xã hội 1994) giải thích: Trí tuệ là khả
năng nhận thức lý tính đạt đến một trình dộ nhất dịnh
Xét trong khoa học tâm lý học, có thê khái quát một cách tương đôi các
quan niệm đã có về khái niệm trí tuệ thành 3 nhóm chính: Nhóm thử nhất dịnh nghĩa trí tuệ là khả năng hoạt đông lao dông và học tập của cá nhân;
hóm thứ hai định nghĩa trí tuệ là năng lực tư duy trừu tượng của cá nhân;
TNhỏm thử ba coi trí tuệ lả năng lực thích ứng tỉch cực của cả nhẫn
- Quan niệm thứ nhất đã có từ lầu và khá phổ biển Theo nha tâm lý học
người Nga B.G.Ananhev, trí tuệ là đặc điểm tâm lý phức tạp của con người
mã kết quả của công việc lao dộng vả học tập phự thuộc vào nó Miỗi quan hệ
Trang 11giữa học lập (đặc biệt lá kết quả học tập) với khả năng trí tuệ cá nhân đã được
các nhà sự phạm quan tâm từ lâu Các công trình nghiên cứu cho thấy giữa
¡ yếu tổ này có mỗi quan hệ nhân quả với nhau nhưng không phải là quan
hệ tương ứng 1-1 Năm 1905 nhà tâm lý học A.Binet (1857-1911) dã nghiên
cứu bằng test trí lực và xác định được những HS học kém do khả năng trí tuệ
và những cm do lười hoặc da nguyên nhân khác |37: tz.46|
- Nhóm thứ 2 đã quy hẹp khái niệm trí tuệ vào các thành phần cốt lõi
của nó là tư duy và gần như đồng nhất chúng với nhau Trên thực tế, nhóm
quan niệm này khả phổ biển bao gồm: A.Binet (1905), L.Terman (1937), G.X Cotchue (1971), V.A.Cruchetky (1976), R.Stemberp (1986) [33, tr.46]
- Nhóm thứ 3, coi trí tuệ là khả năng thích ứng của cá nhân được phố
biển hơn cả và thu hút nhiều nhà nghiên cứu lớn LJ8ter, Œ.Piapie,
1D.Wechsler, R.⁄azzo heo G.Piagie( 1969) bắt kỳ trí tuệ nảo cũng là một
sự thích ứng D.Wechsler (1939) cho rằng trí tuệ là khả năng tổng thể để hoại
động một cách có suy nghĩ, tư duy hợp lý chế ngự được môi trường xung quanh Trí tuệ là khả năng xử lý thông tin để giải quyết vẫn để và nhanh
chóng thích nghỉ với tỉnh huỗng mới ( F.Raynal và Á Ricunicr- 1997), Trí tuệ
là khả năng hiểu các mỗi quan hệ sẵn có giữa các yếu tô của tỉnh huồng và
thích nghỉ để thực hiện cho lợi ích bản thân ( N.Sillamy-1997) [37; tr.47]
Các quan niệm về trí tuệ không loại trừ nhau Không có quan niệm nảo
chỉ chú ý đến đuy nhất một khia cạnh năng lực tư đuy hay khả năng thích
quan niệm chỉ là ở chỗ khía cạnh nảo dược nhắn mạnh và nghiên cứu sâu hơn
Tuy nhiên để có cách hiểu bao quát về vấn đề khái niệm trí tuệ, cần lưu Ý đến
4 dặc trưng, của trí tuệ là
~'rí tuệ là yêu tổ tâm lý có tính độc lập tương đối với các yếu tổ tâm lý
khác của cá nhân.
Trang 12- Nghién citu lai liệu tham khảo và các luận án, luận văn có liên quan
đến vấn đề phát triển NL TT của HS
4.2 Quan sit, điều tra
- Quan sát, diều tra việc day PTLG ở các lớp 11 ban nâng cao tại
trường THPT Nguyễn Trãi Thành phố Hải Phỏng
4.3 Thực nghiệm sư phụ
- Tiến hành thực nghiêm dạy học giải PTI,G cho HS lớp 11 nâng cao
theo hướng phát phát triển NLTT của các em nhằm kiểm chứng tính khả thí
và hiệu quả của để tải
ia thuyét khoa hoc
Nếu vận đụng một cách linh hoạt các biện pháp phát triển NLTT của
hoe sinh trong day hoc PTLG thì không những học sinh đạt kết quả cao trong,
học tập mả còn đáp ứng mục tiều phát triển tư day của học sinh
6 Cầu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tải liêu tham khảo luận văn gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận vả thực Liễn
Chương 2: Phát triển năng lực trí tuệ của học sinh trong dạy học
TTLG lớp 11 nẵng cao
Chương 3- Thực nghiệm sư phạm
Trang 13giữa học lập (đặc biệt lá kết quả học tập) với khả năng trí tuệ cá nhân đã được
các nhà sự phạm quan tâm từ lâu Các công trình nghiên cứu cho thấy giữa
¡ yếu tổ này có mỗi quan hệ nhân quả với nhau nhưng không phải là quan
hệ tương ứng 1-1 Năm 1905 nhà tâm lý học A.Binet (1857-1911) dã nghiên
cứu bằng test trí lực và xác định được những HS học kém do khả năng trí tuệ
và những cm do lười hoặc da nguyên nhân khác |37: tz.46|
- Nhóm thứ 2 đã quy hẹp khái niệm trí tuệ vào các thành phần cốt lõi
của nó là tư duy và gần như đồng nhất chúng với nhau Trên thực tế, nhóm
quan niệm này khả phổ biển bao gồm: A.Binet (1905), L.Terman (1937), G.X Cotchue (1971), V.A.Cruchetky (1976), R.Stemberp (1986) [33, tr.46]
- Nhóm thứ 3, coi trí tuệ là khả năng thích ứng của cá nhân được phố
biển hơn cả và thu hút nhiều nhà nghiên cứu lớn LJ8ter, Œ.Piapie,
1D.Wechsler, R.⁄azzo heo G.Piagie( 1969) bắt kỳ trí tuệ nảo cũng là một
sự thích ứng D.Wechsler (1939) cho rằng trí tuệ là khả năng tổng thể để hoại
động một cách có suy nghĩ, tư duy hợp lý chế ngự được môi trường xung quanh Trí tuệ là khả năng xử lý thông tin để giải quyết vẫn để và nhanh
chóng thích nghỉ với tỉnh huỗng mới ( F.Raynal và Á Ricunicr- 1997), Trí tuệ
là khả năng hiểu các mỗi quan hệ sẵn có giữa các yếu tô của tỉnh huồng và
thích nghỉ để thực hiện cho lợi ích bản thân ( N.Sillamy-1997) [37; tr.47]
Các quan niệm về trí tuệ không loại trừ nhau Không có quan niệm nảo
chỉ chú ý đến đuy nhất một khia cạnh năng lực tư đuy hay khả năng thích
quan niệm chỉ là ở chỗ khía cạnh nảo dược nhắn mạnh và nghiên cứu sâu hơn
Tuy nhiên để có cách hiểu bao quát về vấn đề khái niệm trí tuệ, cần lưu Ý đến
4 dặc trưng, của trí tuệ là
~'rí tuệ là yêu tổ tâm lý có tính độc lập tương đối với các yếu tổ tâm lý
khác của cá nhân.
Trang 14Chuong 2: PIIAT TRIEN NANG LUC TRi TUE CUA IIQC SINIT
TRONG DẠY HỌC PT LƯỢNG GIÁC @ĐẠI SỐ VÀ GIẢI TÍCH
LỚP 11 NẴNG CAO}
2.1 Một số phương pháp cơ bản giải PT lượng giác
2.1.1 Giải PT lượng giác bằng các phép biến đổi tương đương
2.1.2 Giái PT lượng giác bằng cách đặt Ấn phụ
2.1.3 Giải PT lượng giác bằng phương pháp đánh giá
2.2 Một số biện pháp phát triỂn năng lực trí tuê của học sinh trong dạy
học PT lượng giác (Dại số và giải tích lớp I1 nâng cao}
2.2.1 Rèn luyện tư duy logic và ngôn ngữ chính xác
Chương 3: THỰC NGHIỆM SUT PHẠM
3.1 Mục đích, nội dung, kế hoạch thực nghiệm sư phạm
Trang 15-" Phat trién năng lực trí tuệ cho học sinh trong dạy học chương voclơ"
- Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục của Nguyễn Ngọc Hiểu (2010)
- “Khuyên khích một số hoạt động trí tuệ của học sinh qua dạy học môn
Toán ở trường THƠS”, của các tác giá Nguyễn Bá Kim, Vương Dương Minh,
Tan Thau (1998)
-“Rén luyén ur duy trong dạy học Toán" của tác giả Trần Thúc Trình (2003)
- “Ñên luyện tư duy qua việc giải bài tập Toán” của tác giả Nguyễn
Thai [loé (1997)
Tuy nhiên chưa có một công trình nảo đi sâu nghiên cửu việc phát triển
NET sủa H8 thông qua việc dạy học PTI.G mặc dù P'I1.G là mảng kiến thức
hay và khó trong trường phổ thông Các bài tập về giải PTLG rất đa dạng và
thường xuyên có trong các kì thi tuyển sinh đại học, thi học sinh giỏi các cấp
Dây là mảng kiến thức có nhiễu tiêm năng để người GV có thể phát triển
được NLTT của IS Do đó tôi chọn đề tài: “Phát triển năng lực trí tuệ của
học sinh trong dụy học phương trình lượng giác (Đại số và giải tích lớp 11
niing cao)
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu biện pháp phát triển NLI'L của HS thông qua dạy học
PTLG trong chương trình Đại số và giải tích lớp 11 nâng cao
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu cơ sé li hvin về NLTT, biện pháp phát triển NLTT
- Nghiên cửu nội dung dạy học PTLG ở trưởng THPT để dưa ra biện
pháp thích hợp và sử dụng các biện pháp đó nhằm phát triển NI của HS
- Thực nghiệm sư phạm
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Nghiên cứu lỉ luận
- Nghiên cứu chương trình, SGK, sách GV, sách tham khảo liên quan dến các kiến thức về PTLG ở lớp 11 nâng cao
Trang 16MUC LUC
MO DAU
1 Ly do chon để tài
2 Mục đích nghiên cứu
3_Nhiệm vụ nghiên cửu
4 Thương pháp nghiên cứu
5 Giả thuyết khoa học
6 Câu trúc luận văn
Chương 1: CỔ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC 1 TIEN
1.1 Một số vấn đề về phát triển năng lực trí tuệ của học sinh
1 1.1 Khái niệm năng lực trí tuệ
1.1.2 Mỗi quan hệ giữa dạy học và phát triển trí tuệ
1.1.3 Tầm quan trọng của việc phát triển năng lực trí tuệ của học sinh
1.1.4 Các biện pháp phát triển trí tuệ của học sinh thông qua dạy học toán
1.2 Day hoe giải bài tập 'Toán học với việc phát triển trí tuệ của học sinh
1.2.1 Vai trỏ của bài tập toán Irong quá trình dạy học
1.2.2 Phương pháp chung đề giải bài tập toán học
1.2.3 Vai trò của bài tập toán học với việc phát triển trí tuê của học sinh
1.3 Những tiềm năng để bồi dưỡng năng lực trí tuệ của học sinh trong
dạy học phương trình lượng giác
13.1 Mục tiêu dạy học phương trình lượng giác ở lớp 11 nâng cao
1.3.2 Nội dụng cơ bán phần phương trình lượng giác ban ning cáo ở
trường trung học phế thông và những đổi mới so với sách giáo khoa
1.3.3, Tiềm năng bồi dưỡng năng lực trí tuệ của học sinh sh thông qua dạy
học phương trình lượng giác
1 3.4 Những thuận lợi và khó khăn trong day hoe phương trình lượng
giác lớp 11 nâng cao
Trang 17- Nghién citu lai liệu tham khảo và các luận án, luận văn có liên quan
đến vấn đề phát triển NL TT của HS
4.2 Quan sit, điều tra
- Quan sát, diều tra việc day PTLG ở các lớp 11 ban nâng cao tại
trường THPT Nguyễn Trãi Thành phố Hải Phỏng
4.3 Thực nghiệm sư phụ
- Tiến hành thực nghiêm dạy học giải PTI,G cho HS lớp 11 nâng cao
theo hướng phát phát triển NLTT của các em nhằm kiểm chứng tính khả thí
và hiệu quả của để tải
ia thuyét khoa hoc
Nếu vận đụng một cách linh hoạt các biện pháp phát triển NLTT của
hoe sinh trong day hoc PTLG thì không những học sinh đạt kết quả cao trong,
học tập mả còn đáp ứng mục tiều phát triển tư day của học sinh
6 Cầu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tải liêu tham khảo luận văn gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận vả thực Liễn
Chương 2: Phát triển năng lực trí tuệ của học sinh trong dạy học
TTLG lớp 11 nẵng cao
Chương 3- Thực nghiệm sư phạm
Trang 18giữa học lập (đặc biệt lá kết quả học tập) với khả năng trí tuệ cá nhân đã được
các nhà sự phạm quan tâm từ lâu Các công trình nghiên cứu cho thấy giữa
¡ yếu tổ này có mỗi quan hệ nhân quả với nhau nhưng không phải là quan
hệ tương ứng 1-1 Năm 1905 nhà tâm lý học A.Binet (1857-1911) dã nghiên
cứu bằng test trí lực và xác định được những HS học kém do khả năng trí tuệ
và những cm do lười hoặc da nguyên nhân khác |37: tz.46|
- Nhóm thứ 2 đã quy hẹp khái niệm trí tuệ vào các thành phần cốt lõi
của nó là tư duy và gần như đồng nhất chúng với nhau Trên thực tế, nhóm
quan niệm này khả phổ biển bao gồm: A.Binet (1905), L.Terman (1937), G.X Cotchue (1971), V.A.Cruchetky (1976), R.Stemberp (1986) [33, tr.46]
- Nhóm thứ 3, coi trí tuệ là khả năng thích ứng của cá nhân được phố
biển hơn cả và thu hút nhiều nhà nghiên cứu lớn LJ8ter, Œ.Piapie,
1D.Wechsler, R.⁄azzo heo G.Piagie( 1969) bắt kỳ trí tuệ nảo cũng là một
sự thích ứng D.Wechsler (1939) cho rằng trí tuệ là khả năng tổng thể để hoại
động một cách có suy nghĩ, tư duy hợp lý chế ngự được môi trường xung quanh Trí tuệ là khả năng xử lý thông tin để giải quyết vẫn để và nhanh
chóng thích nghỉ với tỉnh huỗng mới ( F.Raynal và Á Ricunicr- 1997), Trí tuệ
là khả năng hiểu các mỗi quan hệ sẵn có giữa các yếu tô của tỉnh huồng và
thích nghỉ để thực hiện cho lợi ích bản thân ( N.Sillamy-1997) [37; tr.47]
Các quan niệm về trí tuệ không loại trừ nhau Không có quan niệm nảo
chỉ chú ý đến đuy nhất một khia cạnh năng lực tư đuy hay khả năng thích
quan niệm chỉ là ở chỗ khía cạnh nảo dược nhắn mạnh và nghiên cứu sâu hơn
Tuy nhiên để có cách hiểu bao quát về vấn đề khái niệm trí tuệ, cần lưu Ý đến
4 dặc trưng, của trí tuệ là
~'rí tuệ là yêu tổ tâm lý có tính độc lập tương đối với các yếu tổ tâm lý
khác của cá nhân.
Trang 19Chuong 2: PIIAT TRIEN NANG LUC TRi TUE CUA IIQC SINIT
TRONG DẠY HỌC PT LƯỢNG GIÁC @ĐẠI SỐ VÀ GIẢI TÍCH
LỚP 11 NẴNG CAO}
2.1 Một số phương pháp cơ bản giải PT lượng giác
2.1.1 Giải PT lượng giác bằng các phép biến đổi tương đương
2.1.2 Giái PT lượng giác bằng cách đặt Ấn phụ
2.1.3 Giải PT lượng giác bằng phương pháp đánh giá
2.2 Một số biện pháp phát triỂn năng lực trí tuê của học sinh trong dạy
học PT lượng giác (Dại số và giải tích lớp I1 nâng cao}
2.2.1 Rèn luyện tư duy logic và ngôn ngữ chính xác
Chương 3: THỰC NGHIỆM SUT PHẠM
3.1 Mục đích, nội dung, kế hoạch thực nghiệm sư phạm
Trang 20Chuong 2: PIIAT TRIEN NANG LUC TRi TUE CUA IIQC SINIT
TRONG DẠY HỌC PT LƯỢNG GIÁC @ĐẠI SỐ VÀ GIẢI TÍCH
LỚP 11 NẴNG CAO}
2.1 Một số phương pháp cơ bản giải PT lượng giác
2.1.1 Giải PT lượng giác bằng các phép biến đổi tương đương
2.1.2 Giái PT lượng giác bằng cách đặt Ấn phụ
2.1.3 Giải PT lượng giác bằng phương pháp đánh giá
2.2 Một số biện pháp phát triỂn năng lực trí tuê của học sinh trong dạy
học PT lượng giác (Dại số và giải tích lớp I1 nâng cao}
2.2.1 Rèn luyện tư duy logic và ngôn ngữ chính xác
Chương 3: THỰC NGHIỆM SUT PHẠM
3.1 Mục đích, nội dung, kế hoạch thực nghiệm sư phạm
Trang 21MUC LUC
MO DAU
1 Ly do chon để tài
2 Mục đích nghiên cứu
3_Nhiệm vụ nghiên cửu
4 Thương pháp nghiên cứu
5 Giả thuyết khoa học
6 Câu trúc luận văn
Chương 1: CỔ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC 1 TIEN
1.1 Một số vấn đề về phát triển năng lực trí tuệ của học sinh
1 1.1 Khái niệm năng lực trí tuệ
1.1.2 Mỗi quan hệ giữa dạy học và phát triển trí tuệ
1.1.3 Tầm quan trọng của việc phát triển năng lực trí tuệ của học sinh
1.1.4 Các biện pháp phát triển trí tuệ của học sinh thông qua dạy học toán
1.2 Day hoe giải bài tập 'Toán học với việc phát triển trí tuệ của học sinh
1.2.1 Vai trỏ của bài tập toán Irong quá trình dạy học
1.2.2 Phương pháp chung đề giải bài tập toán học
1.2.3 Vai trò của bài tập toán học với việc phát triển trí tuê của học sinh
1.3 Những tiềm năng để bồi dưỡng năng lực trí tuệ của học sinh trong
dạy học phương trình lượng giác
13.1 Mục tiêu dạy học phương trình lượng giác ở lớp 11 nâng cao
1.3.2 Nội dụng cơ bán phần phương trình lượng giác ban ning cáo ở
trường trung học phế thông và những đổi mới so với sách giáo khoa
1.3.3, Tiềm năng bồi dưỡng năng lực trí tuệ của học sinh sh thông qua dạy
học phương trình lượng giác
1 3.4 Những thuận lợi và khó khăn trong day hoe phương trình lượng
giác lớp 11 nâng cao
Trang 22MỞ ĐẦU
1, Ly da chọn dễ tài
Luật giáo đục chương II, mục 2, điều 23 qui định: “Mục tiêu giáo dục
phé thông là giúp HS phát triển toàn điện về dạo dức, trí tuê, thể chất, thẩm
mỹ và các kĩ năng cơ bản nhăm hình thành nhân cách con người Việt Nam xã
hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công din, chuẩn bi cho HS
tiếp tục học lên cao hoặc di vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và báo vệ tố quốc”
Phat triển NLTT cho HS la mét nhiệm vụ rất quan trọng và thường,
xuyên trong dạy học ở nhà trường phổ thông Để làm tốt điều này người GV phải có kiến thức sâu sắc về tâm lý học, giáo dục học, đặc biệt là kiến thức
chuyên môn về môn học mình phụ trách củng với khả nẵng truyền thụ tốt
Miôn toán trong nhà trường phố thông có một vị trí, ý nghĩa hết sức
quan trọng trong việc góp phần nâng cao NLTT cho IIS Tuy nhiên dạy toắn
thé nao dé dat được mục đích trên thì không phải là điều đơn giản Hiện nay
phần lớn HS rất thụ động trong học tap, lam bai may móc, thiểu tính linh hoạt,
sáng lạo trong suy nghĩ Vị
vậy nếu người GV không đổi mới phương pháp
dạy theo hướng phát huy tính tích cực của người học thỉ sẽ không thể phát
triển được NLTT của các em
Vấn dễ phát triển trí tuệ của HS thông qua dạy học môn Toán đã dược
nhiều tác giả trong nước quan tâm Cỏ thế kể đến các công trình nghiên cứu như:
- “Rẻn luyên khả năng khải quái hoá, đặc biệt hoá, tương Lự cho học
sinh phổ thông”- luận văn thạc sĩ khoa học sư phạm- Tâm lý của lê
Anh (1998)
- * Khai thác các bài toán trong SGK đại số 10 thí điểm ban khaa học
tự nhiền nhằm phát triển khả năng khái quát hoá, đặc biệt hoá của học sinh
khá giỏi"- Luận văn thạc sĩ khoa học giáo đục của Lê Anh Tuần (2005)
Trang 23- Nghién citu lai liệu tham khảo và các luận án, luận văn có liên quan
đến vấn đề phát triển NL TT của HS
4.2 Quan sit, điều tra
- Quan sát, diều tra việc day PTLG ở các lớp 11 ban nâng cao tại
trường THPT Nguyễn Trãi Thành phố Hải Phỏng
4.3 Thực nghiệm sư phụ
- Tiến hành thực nghiêm dạy học giải PTI,G cho HS lớp 11 nâng cao
theo hướng phát phát triển NLTT của các em nhằm kiểm chứng tính khả thí
và hiệu quả của để tải
ia thuyét khoa hoc
Nếu vận đụng một cách linh hoạt các biện pháp phát triển NLTT của
hoe sinh trong day hoc PTLG thì không những học sinh đạt kết quả cao trong,
học tập mả còn đáp ứng mục tiều phát triển tư day của học sinh
6 Cầu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tải liêu tham khảo luận văn gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận vả thực Liễn
Chương 2: Phát triển năng lực trí tuệ của học sinh trong dạy học
TTLG lớp 11 nẵng cao
Chương 3- Thực nghiệm sư phạm
Trang 24Chuong 2: PIIAT TRIEN NANG LUC TRi TUE CUA IIQC SINIT
TRONG DẠY HỌC PT LƯỢNG GIÁC @ĐẠI SỐ VÀ GIẢI TÍCH
LỚP 11 NẴNG CAO}
2.1 Một số phương pháp cơ bản giải PT lượng giác
2.1.1 Giải PT lượng giác bằng các phép biến đổi tương đương
2.1.2 Giái PT lượng giác bằng cách đặt Ấn phụ
2.1.3 Giải PT lượng giác bằng phương pháp đánh giá
2.2 Một số biện pháp phát triỂn năng lực trí tuê của học sinh trong dạy
học PT lượng giác (Dại số và giải tích lớp I1 nâng cao}
2.2.1 Rèn luyện tư duy logic và ngôn ngữ chính xác
Chương 3: THỰC NGHIỆM SUT PHẠM
3.1 Mục đích, nội dung, kế hoạch thực nghiệm sư phạm
Trang 25Chuong 2: PIIAT TRIEN NANG LUC TRi TUE CUA IIQC SINIT
TRONG DẠY HỌC PT LƯỢNG GIÁC @ĐẠI SỐ VÀ GIẢI TÍCH
LỚP 11 NẴNG CAO}
2.1 Một số phương pháp cơ bản giải PT lượng giác
2.1.1 Giải PT lượng giác bằng các phép biến đổi tương đương
2.1.2 Giái PT lượng giác bằng cách đặt Ấn phụ
2.1.3 Giải PT lượng giác bằng phương pháp đánh giá
2.2 Một số biện pháp phát triỂn năng lực trí tuê của học sinh trong dạy
học PT lượng giác (Dại số và giải tích lớp I1 nâng cao}
2.2.1 Rèn luyện tư duy logic và ngôn ngữ chính xác
Chương 3: THỰC NGHIỆM SUT PHẠM
3.1 Mục đích, nội dung, kế hoạch thực nghiệm sư phạm
Trang 26- Nghién citu lai liệu tham khảo và các luận án, luận văn có liên quan
đến vấn đề phát triển NL TT của HS
4.2 Quan sit, điều tra
- Quan sát, diều tra việc day PTLG ở các lớp 11 ban nâng cao tại
trường THPT Nguyễn Trãi Thành phố Hải Phỏng
4.3 Thực nghiệm sư phụ
- Tiến hành thực nghiêm dạy học giải PTI,G cho HS lớp 11 nâng cao
theo hướng phát phát triển NLTT của các em nhằm kiểm chứng tính khả thí
và hiệu quả của để tải
ia thuyét khoa hoc
Nếu vận đụng một cách linh hoạt các biện pháp phát triển NLTT của
hoe sinh trong day hoc PTLG thì không những học sinh đạt kết quả cao trong,
học tập mả còn đáp ứng mục tiều phát triển tư day của học sinh
6 Cầu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tải liêu tham khảo luận văn gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận vả thực Liễn
Chương 2: Phát triển năng lực trí tuệ của học sinh trong dạy học
TTLG lớp 11 nẵng cao
Chương 3- Thực nghiệm sư phạm
Trang 27CHUONG 1
CỠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỀN 1.1 Một số vẫn đề về phát triển năng lực trí tuệ của học sinh
1.1.1 Khải niệm năng lực trí tuệ
1.1.1.1 Khải niệm năng lực
Năng lực là khả năng thực hiện có hiệu quả các hoạt dông, giải quyết
các nhiệm vụ, vấn dễ thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân
trong những tình huống khác nhau trên cơ sở sự hiểu biết, kỹ năng, kỹ xảo và
kinh nghiệm của mỗi người |36, tr 303|
Khi nói đến năng lực phải nói đến năng lực trong một loại hoạt động
nhất định Một người được coi là có năng lực nếu trong một hoàn cảnh nhất
dịnh người dó nắm vững trị thức, kỹ năng, kỹ xảo của một loại hoạt động nào
đó và đạt kết quả cao hơn so với kết quả của những người khác Năng lực
được nảy sinh và quan sái được trong hoạt động giải quyết những yêu cầu đặt
ra Năng lực chỉ được hình thành va phát triển thông qua hoat đông và bằng,
hoạt động
1.1.1.2 Khái niệm trí luệ
'Irong tiếng La Tĩnh, trí tuệ có nghĩa là hiểu biết, thông tuệ Còn trong
từ điển Tiếng Việt (NXE Khoa học xã hội 1994) giải thích: Trí tuệ là khả
năng nhận thức lý tính đạt đến một trình dộ nhất dịnh
Xét trong khoa học tâm lý học, có thê khái quát một cách tương đôi các
quan niệm đã có về khái niệm trí tuệ thành 3 nhóm chính: Nhóm thử nhất dịnh nghĩa trí tuệ là khả năng hoạt đông lao dông và học tập của cá nhân;
hóm thứ hai định nghĩa trí tuệ là năng lực tư duy trừu tượng của cá nhân;
TNhỏm thử ba coi trí tuệ lả năng lực thích ứng tỉch cực của cả nhẫn
- Quan niệm thứ nhất đã có từ lầu và khá phổ biển Theo nha tâm lý học
người Nga B.G.Ananhev, trí tuệ là đặc điểm tâm lý phức tạp của con người
mã kết quả của công việc lao dộng vả học tập phự thuộc vào nó Miỗi quan hệ
Trang 28MUC LUC
MO DAU
1 Ly do chon để tài
2 Mục đích nghiên cứu
3_Nhiệm vụ nghiên cửu
4 Thương pháp nghiên cứu
5 Giả thuyết khoa học
6 Câu trúc luận văn
Chương 1: CỔ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC 1 TIEN
1.1 Một số vấn đề về phát triển năng lực trí tuệ của học sinh
1 1.1 Khái niệm năng lực trí tuệ
1.1.2 Mỗi quan hệ giữa dạy học và phát triển trí tuệ
1.1.3 Tầm quan trọng của việc phát triển năng lực trí tuệ của học sinh
1.1.4 Các biện pháp phát triển trí tuệ của học sinh thông qua dạy học toán
1.2 Day hoe giải bài tập 'Toán học với việc phát triển trí tuệ của học sinh
1.2.1 Vai trỏ của bài tập toán Irong quá trình dạy học
1.2.2 Phương pháp chung đề giải bài tập toán học
1.2.3 Vai trò của bài tập toán học với việc phát triển trí tuê của học sinh
1.3 Những tiềm năng để bồi dưỡng năng lực trí tuệ của học sinh trong
dạy học phương trình lượng giác
13.1 Mục tiêu dạy học phương trình lượng giác ở lớp 11 nâng cao
1.3.2 Nội dụng cơ bán phần phương trình lượng giác ban ning cáo ở
trường trung học phế thông và những đổi mới so với sách giáo khoa
1.3.3, Tiềm năng bồi dưỡng năng lực trí tuệ của học sinh sh thông qua dạy
học phương trình lượng giác
1 3.4 Những thuận lợi và khó khăn trong day hoe phương trình lượng
giác lớp 11 nâng cao
Trang 29-" Phat trién năng lực trí tuệ cho học sinh trong dạy học chương voclơ"
- Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục của Nguyễn Ngọc Hiểu (2010)
- “Khuyên khích một số hoạt động trí tuệ của học sinh qua dạy học môn
Toán ở trường THƠS”, của các tác giá Nguyễn Bá Kim, Vương Dương Minh,
Tan Thau (1998)
-“Rén luyén ur duy trong dạy học Toán" của tác giả Trần Thúc Trình (2003)
- “Ñên luyện tư duy qua việc giải bài tập Toán” của tác giả Nguyễn
Thai [loé (1997)
Tuy nhiên chưa có một công trình nảo đi sâu nghiên cửu việc phát triển
NET sủa H8 thông qua việc dạy học PTI.G mặc dù P'I1.G là mảng kiến thức
hay và khó trong trường phổ thông Các bài tập về giải PTLG rất đa dạng và
thường xuyên có trong các kì thi tuyển sinh đại học, thi học sinh giỏi các cấp
Dây là mảng kiến thức có nhiễu tiêm năng để người GV có thể phát triển
được NLTT của IS Do đó tôi chọn đề tài: “Phát triển năng lực trí tuệ của
học sinh trong dụy học phương trình lượng giác (Đại số và giải tích lớp 11
niing cao)
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu biện pháp phát triển NLI'L của HS thông qua dạy học
PTLG trong chương trình Đại số và giải tích lớp 11 nâng cao
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu cơ sé li hvin về NLTT, biện pháp phát triển NLTT
- Nghiên cửu nội dung dạy học PTLG ở trưởng THPT để dưa ra biện
pháp thích hợp và sử dụng các biện pháp đó nhằm phát triển NI của HS
- Thực nghiệm sư phạm
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Nghiên cứu lỉ luận
- Nghiên cứu chương trình, SGK, sách GV, sách tham khảo liên quan dến các kiến thức về PTLG ở lớp 11 nâng cao
Trang 30-" Phat trién năng lực trí tuệ cho học sinh trong dạy học chương voclơ"
- Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục của Nguyễn Ngọc Hiểu (2010)
- “Khuyên khích một số hoạt động trí tuệ của học sinh qua dạy học môn
Toán ở trường THƠS”, của các tác giá Nguyễn Bá Kim, Vương Dương Minh,
Tan Thau (1998)
-“Rén luyén ur duy trong dạy học Toán" của tác giả Trần Thúc Trình (2003)
- “Ñên luyện tư duy qua việc giải bài tập Toán” của tác giả Nguyễn
Thai [loé (1997)
Tuy nhiên chưa có một công trình nảo đi sâu nghiên cửu việc phát triển
NET sủa H8 thông qua việc dạy học PTI.G mặc dù P'I1.G là mảng kiến thức
hay và khó trong trường phổ thông Các bài tập về giải PTLG rất đa dạng và
thường xuyên có trong các kì thi tuyển sinh đại học, thi học sinh giỏi các cấp
Dây là mảng kiến thức có nhiễu tiêm năng để người GV có thể phát triển
được NLTT của IS Do đó tôi chọn đề tài: “Phát triển năng lực trí tuệ của
học sinh trong dụy học phương trình lượng giác (Đại số và giải tích lớp 11
niing cao)
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu biện pháp phát triển NLI'L của HS thông qua dạy học
PTLG trong chương trình Đại số và giải tích lớp 11 nâng cao
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu cơ sé li hvin về NLTT, biện pháp phát triển NLTT
- Nghiên cửu nội dung dạy học PTLG ở trưởng THPT để dưa ra biện
pháp thích hợp và sử dụng các biện pháp đó nhằm phát triển NI của HS
- Thực nghiệm sư phạm
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Nghiên cứu lỉ luận
- Nghiên cứu chương trình, SGK, sách GV, sách tham khảo liên quan dến các kiến thức về PTLG ở lớp 11 nâng cao
Trang 31Chuong 2: PIIAT TRIEN NANG LUC TRi TUE CUA IIQC SINIT
TRONG DẠY HỌC PT LƯỢNG GIÁC @ĐẠI SỐ VÀ GIẢI TÍCH
LỚP 11 NẴNG CAO}
2.1 Một số phương pháp cơ bản giải PT lượng giác
2.1.1 Giải PT lượng giác bằng các phép biến đổi tương đương
2.1.2 Giái PT lượng giác bằng cách đặt Ấn phụ
2.1.3 Giải PT lượng giác bằng phương pháp đánh giá
2.2 Một số biện pháp phát triỂn năng lực trí tuê của học sinh trong dạy
học PT lượng giác (Dại số và giải tích lớp I1 nâng cao}
2.2.1 Rèn luyện tư duy logic và ngôn ngữ chính xác
Chương 3: THỰC NGHIỆM SUT PHẠM
3.1 Mục đích, nội dung, kế hoạch thực nghiệm sư phạm
Trang 32- Nghién citu lai liệu tham khảo và các luận án, luận văn có liên quan
đến vấn đề phát triển NL TT của HS
4.2 Quan sit, điều tra
- Quan sát, diều tra việc day PTLG ở các lớp 11 ban nâng cao tại
trường THPT Nguyễn Trãi Thành phố Hải Phỏng
4.3 Thực nghiệm sư phụ
- Tiến hành thực nghiêm dạy học giải PTI,G cho HS lớp 11 nâng cao
theo hướng phát phát triển NLTT của các em nhằm kiểm chứng tính khả thí
và hiệu quả của để tải
ia thuyét khoa hoc
Nếu vận đụng một cách linh hoạt các biện pháp phát triển NLTT của
hoe sinh trong day hoc PTLG thì không những học sinh đạt kết quả cao trong,
học tập mả còn đáp ứng mục tiều phát triển tư day của học sinh
6 Cầu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tải liêu tham khảo luận văn gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận vả thực Liễn
Chương 2: Phát triển năng lực trí tuệ của học sinh trong dạy học
TTLG lớp 11 nẵng cao
Chương 3- Thực nghiệm sư phạm
Trang 33giữa học lập (đặc biệt lá kết quả học tập) với khả năng trí tuệ cá nhân đã được
các nhà sự phạm quan tâm từ lâu Các công trình nghiên cứu cho thấy giữa
¡ yếu tổ này có mỗi quan hệ nhân quả với nhau nhưng không phải là quan
hệ tương ứng 1-1 Năm 1905 nhà tâm lý học A.Binet (1857-1911) dã nghiên
cứu bằng test trí lực và xác định được những HS học kém do khả năng trí tuệ
và những cm do lười hoặc da nguyên nhân khác |37: tz.46|
- Nhóm thứ 2 đã quy hẹp khái niệm trí tuệ vào các thành phần cốt lõi
của nó là tư duy và gần như đồng nhất chúng với nhau Trên thực tế, nhóm
quan niệm này khả phổ biển bao gồm: A.Binet (1905), L.Terman (1937), G.X Cotchue (1971), V.A.Cruchetky (1976), R.Stemberp (1986) [33, tr.46]
- Nhóm thứ 3, coi trí tuệ là khả năng thích ứng của cá nhân được phố
biển hơn cả và thu hút nhiều nhà nghiên cứu lớn LJ8ter, Œ.Piapie,
1D.Wechsler, R.⁄azzo heo G.Piagie( 1969) bắt kỳ trí tuệ nảo cũng là một
sự thích ứng D.Wechsler (1939) cho rằng trí tuệ là khả năng tổng thể để hoại
động một cách có suy nghĩ, tư duy hợp lý chế ngự được môi trường xung quanh Trí tuệ là khả năng xử lý thông tin để giải quyết vẫn để và nhanh
chóng thích nghỉ với tỉnh huỗng mới ( F.Raynal và Á Ricunicr- 1997), Trí tuệ
là khả năng hiểu các mỗi quan hệ sẵn có giữa các yếu tô của tỉnh huồng và
thích nghỉ để thực hiện cho lợi ích bản thân ( N.Sillamy-1997) [37; tr.47]
Các quan niệm về trí tuệ không loại trừ nhau Không có quan niệm nảo
chỉ chú ý đến đuy nhất một khia cạnh năng lực tư đuy hay khả năng thích
quan niệm chỉ là ở chỗ khía cạnh nảo dược nhắn mạnh và nghiên cứu sâu hơn
Tuy nhiên để có cách hiểu bao quát về vấn đề khái niệm trí tuệ, cần lưu Ý đến
4 dặc trưng, của trí tuệ là
~'rí tuệ là yêu tổ tâm lý có tính độc lập tương đối với các yếu tổ tâm lý
khác của cá nhân.
Trang 34giữa học lập (đặc biệt lá kết quả học tập) với khả năng trí tuệ cá nhân đã được
các nhà sự phạm quan tâm từ lâu Các công trình nghiên cứu cho thấy giữa
¡ yếu tổ này có mỗi quan hệ nhân quả với nhau nhưng không phải là quan
hệ tương ứng 1-1 Năm 1905 nhà tâm lý học A.Binet (1857-1911) dã nghiên
cứu bằng test trí lực và xác định được những HS học kém do khả năng trí tuệ
và những cm do lười hoặc da nguyên nhân khác |37: tz.46|
- Nhóm thứ 2 đã quy hẹp khái niệm trí tuệ vào các thành phần cốt lõi
của nó là tư duy và gần như đồng nhất chúng với nhau Trên thực tế, nhóm
quan niệm này khả phổ biển bao gồm: A.Binet (1905), L.Terman (1937), G.X Cotchue (1971), V.A.Cruchetky (1976), R.Stemberp (1986) [33, tr.46]
- Nhóm thứ 3, coi trí tuệ là khả năng thích ứng của cá nhân được phố
biển hơn cả và thu hút nhiều nhà nghiên cứu lớn LJ8ter, Œ.Piapie,
1D.Wechsler, R.⁄azzo heo G.Piagie( 1969) bắt kỳ trí tuệ nảo cũng là một
sự thích ứng D.Wechsler (1939) cho rằng trí tuệ là khả năng tổng thể để hoại
động một cách có suy nghĩ, tư duy hợp lý chế ngự được môi trường xung quanh Trí tuệ là khả năng xử lý thông tin để giải quyết vẫn để và nhanh
chóng thích nghỉ với tỉnh huỗng mới ( F.Raynal và Á Ricunicr- 1997), Trí tuệ
là khả năng hiểu các mỗi quan hệ sẵn có giữa các yếu tô của tỉnh huồng và
thích nghỉ để thực hiện cho lợi ích bản thân ( N.Sillamy-1997) [37; tr.47]
Các quan niệm về trí tuệ không loại trừ nhau Không có quan niệm nảo
chỉ chú ý đến đuy nhất một khia cạnh năng lực tư đuy hay khả năng thích
quan niệm chỉ là ở chỗ khía cạnh nảo dược nhắn mạnh và nghiên cứu sâu hơn
Tuy nhiên để có cách hiểu bao quát về vấn đề khái niệm trí tuệ, cần lưu Ý đến
4 dặc trưng, của trí tuệ là
~'rí tuệ là yêu tổ tâm lý có tính độc lập tương đối với các yếu tổ tâm lý
khác của cá nhân.
Trang 35-" Phat trién năng lực trí tuệ cho học sinh trong dạy học chương voclơ"
- Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục của Nguyễn Ngọc Hiểu (2010)
- “Khuyên khích một số hoạt động trí tuệ của học sinh qua dạy học môn
Toán ở trường THƠS”, của các tác giá Nguyễn Bá Kim, Vương Dương Minh,
Tan Thau (1998)
-“Rén luyén ur duy trong dạy học Toán" của tác giả Trần Thúc Trình (2003)
- “Ñên luyện tư duy qua việc giải bài tập Toán” của tác giả Nguyễn
Thai [loé (1997)
Tuy nhiên chưa có một công trình nảo đi sâu nghiên cửu việc phát triển
NET sủa H8 thông qua việc dạy học PTI.G mặc dù P'I1.G là mảng kiến thức
hay và khó trong trường phổ thông Các bài tập về giải PTLG rất đa dạng và
thường xuyên có trong các kì thi tuyển sinh đại học, thi học sinh giỏi các cấp
Dây là mảng kiến thức có nhiễu tiêm năng để người GV có thể phát triển
được NLTT của IS Do đó tôi chọn đề tài: “Phát triển năng lực trí tuệ của
học sinh trong dụy học phương trình lượng giác (Đại số và giải tích lớp 11
niing cao)
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu biện pháp phát triển NLI'L của HS thông qua dạy học
PTLG trong chương trình Đại số và giải tích lớp 11 nâng cao
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu cơ sé li hvin về NLTT, biện pháp phát triển NLTT
- Nghiên cửu nội dung dạy học PTLG ở trưởng THPT để dưa ra biện
pháp thích hợp và sử dụng các biện pháp đó nhằm phát triển NI của HS
- Thực nghiệm sư phạm
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Nghiên cứu lỉ luận
- Nghiên cứu chương trình, SGK, sách GV, sách tham khảo liên quan dến các kiến thức về PTLG ở lớp 11 nâng cao
Trang 36MỞ ĐẦU
1, Ly da chọn dễ tài
Luật giáo đục chương II, mục 2, điều 23 qui định: “Mục tiêu giáo dục
phé thông là giúp HS phát triển toàn điện về dạo dức, trí tuê, thể chất, thẩm
mỹ và các kĩ năng cơ bản nhăm hình thành nhân cách con người Việt Nam xã
hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công din, chuẩn bi cho HS
tiếp tục học lên cao hoặc di vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và báo vệ tố quốc”
Phat triển NLTT cho HS la mét nhiệm vụ rất quan trọng và thường,
xuyên trong dạy học ở nhà trường phổ thông Để làm tốt điều này người GV phải có kiến thức sâu sắc về tâm lý học, giáo dục học, đặc biệt là kiến thức
chuyên môn về môn học mình phụ trách củng với khả nẵng truyền thụ tốt
Miôn toán trong nhà trường phố thông có một vị trí, ý nghĩa hết sức
quan trọng trong việc góp phần nâng cao NLTT cho IIS Tuy nhiên dạy toắn
thé nao dé dat được mục đích trên thì không phải là điều đơn giản Hiện nay
phần lớn HS rất thụ động trong học tap, lam bai may móc, thiểu tính linh hoạt,
sáng lạo trong suy nghĩ Vị
vậy nếu người GV không đổi mới phương pháp
dạy theo hướng phát huy tính tích cực của người học thỉ sẽ không thể phát
triển được NLTT của các em
Vấn dễ phát triển trí tuệ của HS thông qua dạy học môn Toán đã dược
nhiều tác giả trong nước quan tâm Cỏ thế kể đến các công trình nghiên cứu như:
- “Rẻn luyên khả năng khải quái hoá, đặc biệt hoá, tương Lự cho học
sinh phổ thông”- luận văn thạc sĩ khoa học sư phạm- Tâm lý của lê
Anh (1998)
- * Khai thác các bài toán trong SGK đại số 10 thí điểm ban khaa học
tự nhiền nhằm phát triển khả năng khái quát hoá, đặc biệt hoá của học sinh
khá giỏi"- Luận văn thạc sĩ khoa học giáo đục của Lê Anh Tuần (2005)
Trang 37CHUONG 1
CỠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỀN 1.1 Một số vẫn đề về phát triển năng lực trí tuệ của học sinh
1.1.1 Khải niệm năng lực trí tuệ
1.1.1.1 Khải niệm năng lực
Năng lực là khả năng thực hiện có hiệu quả các hoạt dông, giải quyết
các nhiệm vụ, vấn dễ thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân
trong những tình huống khác nhau trên cơ sở sự hiểu biết, kỹ năng, kỹ xảo và
kinh nghiệm của mỗi người |36, tr 303|
Khi nói đến năng lực phải nói đến năng lực trong một loại hoạt động
nhất định Một người được coi là có năng lực nếu trong một hoàn cảnh nhất
dịnh người dó nắm vững trị thức, kỹ năng, kỹ xảo của một loại hoạt động nào
đó và đạt kết quả cao hơn so với kết quả của những người khác Năng lực
được nảy sinh và quan sái được trong hoạt động giải quyết những yêu cầu đặt
ra Năng lực chỉ được hình thành va phát triển thông qua hoat đông và bằng,
hoạt động
1.1.1.2 Khái niệm trí luệ
'Irong tiếng La Tĩnh, trí tuệ có nghĩa là hiểu biết, thông tuệ Còn trong
từ điển Tiếng Việt (NXE Khoa học xã hội 1994) giải thích: Trí tuệ là khả
năng nhận thức lý tính đạt đến một trình dộ nhất dịnh
Xét trong khoa học tâm lý học, có thê khái quát một cách tương đôi các
quan niệm đã có về khái niệm trí tuệ thành 3 nhóm chính: Nhóm thử nhất dịnh nghĩa trí tuệ là khả năng hoạt đông lao dông và học tập của cá nhân;
hóm thứ hai định nghĩa trí tuệ là năng lực tư duy trừu tượng của cá nhân;
TNhỏm thử ba coi trí tuệ lả năng lực thích ứng tỉch cực của cả nhẫn
- Quan niệm thứ nhất đã có từ lầu và khá phổ biển Theo nha tâm lý học
người Nga B.G.Ananhev, trí tuệ là đặc điểm tâm lý phức tạp của con người
mã kết quả của công việc lao dộng vả học tập phự thuộc vào nó Miỗi quan hệ