Ngoài ra, các chiến lược phòng ngừa trong trường học cứng có tác dụng làm giảm các hành vị chồng đối và trầm cảm ở trẻ mẫu giáo [49] Vai trò của giáo viên không thé bé qua trang các chươ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI
TRUONG DAI HOC GIAO DUC
TRAN NGQC LY
NAN THUC CUA GIAO VIÊN TIỂU HỌC YÈ SỨC KHỎE FÂM THÂN HỌC SLNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÝ HỌC:
HÀ NỘI —2015
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI
TRUONG DAI HOC GIAO DUC
TRAN NGOC LY
NHẬN THỨC CỦA GIÁO VIÊN TIỂU HỌC VÉ SỨC KHỎE TÂM THẢN HỌC SINH
LUẬN VĂN THẠC SÏ TÂM LÝ HỌC
CHUYÊN NGÀNH: TÂM LÝ HỌC LÂM SÀNG TRẼ EM VÀ VỊ THÀNH NIÊN
Trang 3LOI CAM ON
Tôi xin chân [ảnh cảm ơn các thầy giáo, cô giáo, các cán bộ quân lý trường
Dai hoc Giáo đục đã quan tầm, tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập
'và nghiên crm tai trường
'Tôi xin gửi lời căm ơn tới PGS 18 Dặng Lio¿ng Minh và 15 Trần Văn Tỉnh
là giáo viên hướng dẫn hiận văn, đã góp ý và định hướng cho đề tải của tôi Đặc
biệt, tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc tới PGS 18 Đặng Hoảng Minh, người đã dành
“hiểu thời gian và tâm huyết để giúp tôi có được những nhỉn nhận đúng din và hoàn
thành luận văn Thạc sĩ này
Ngoài ra, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến T8 Amie Pollack va TS
Tran Văn Công đã tụ vẫn và giúp đỡ lôi trong quá trình thực hiện luận văn
Cuối cùng, tôi xin gửi đến gia đình, bạn bẻ lời cam on sau sac vì đã luôn bên tôi, động viên, lạo mọi ciẩu kiện (hudn Jai nhất cho lôi Irong suốt thời gian nghiên
cứu và hoàn thành luận văn
Mặc dù bản thân dã có gắng nhưng chắc chắn luận văn không tránh khỏi được
những thiếu sét, tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, bê sung của quý
Thầy cô và cáo bạn
Xin trân trọng cém on!
Hà Nội ngày 30 tháng 6 năm 2015
Tác giả
Trần Ngọc Ly
Trang 4DANH MỤC BẰNG
Bảng 2.1 số lượng khách thể tham gia nghiên cửu
Bảng 2.2 Một số dặc diễm của khách thể tham gia nghiên cứu
Bảng 3.1 Sự lựa chọn của GV trong cdc trường hợp
Pang 3.2 Điểm trung bình các nguyễn nhãn vấn dễ của trẻ
Bang 3.3 Điểm trung bình cách ửng xử của GV
Bảng 3.4 Sự lựa chọn của GV ở nhóm nguyên nhân sang chan
Bảng 3.5 Sự lựa chọn của GV ở nhóm nguyên nhân lâm linh
Bảng 3.6 Sự khác biệt trong yếu tô đồ tuổi
Bảng 3.7 Sự kháo biệt trong yếu tổ trình độ học vấn
Bang 3.8 Sự khác biệt giữa các khối lớp
Đáng 3.9 Sự khác biệt của yếu tố số năm kinh nghiệm
Bảng 3.10 Sự khác biệt trong yếu tế khu vực sống
Bảng 3.11 Sự đánh giá của ŒV ở cách can thiệp tư vấn gia đỉnh
Bảng 3.12 Sự đánh giá của GV ở ba nhém can thiệp
Bảng 3.13 Sự khác biết trong độ tuổi
đảng 3.14 Sự khác biệt của số năm kinh nghiệm
Bảng 3.15 Sự khác biệt ở khu vực sống "
Bảng 3.16 Sự khác biệt ở trình độ học vấn
Bảng 3.17 Sự khác biệt giữa các khôi lớp
Bảng 3.18 Mối tương quan piữa các lựa chọn về nguyên nhân
Bảng 3.19 Mối tương quan giữa các lựa chọn về cách can thiệp
Bang 3.20 Mỗi tương quan giữa lựa chọn nguyễn nhân vả cách can thiệp
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC BIỂU DÖ 2 HH0 mrgreieeee
3 Mục tiêu nghiên cứu 4
3 Nhiệm vụ của đề lái 4
5 Câu hôi nghiên cửu - dese ceceneesesevietaeseistaneesetereeaae wed
7 Phạm vi nghiền cứửu - " 5
5
8 Các phương pháp nghiên cúu dese ceceneesesevietaeseistaneesetereeaae
9 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của dễ tài 6
1.1 Lịch sử nghiên cửu vấn đề 8 1.1.1 Các nghiên cứu trên thê giới — 8
1.2.2 Sức khoẽ tâm thần ở lửa tuổi học sinh tiểu học 21 1.2.3 Nhận thức cửa giáo viên tiêu học về SKTT học sinh 28 1.2.4 Các yêu tổ ảnh hưởng tới nhận thức cửa giáo viên tiểu học về sức khoế
ii
Trang 6MỤC LỤC
DANH MỤC BIỂU DÖ 2 HH0 mrgreieeee
3 Mục tiêu nghiên cứu 4
3 Nhiệm vụ của đề lái 4
5 Câu hôi nghiên cửu - dese ceceneesesevietaeseistaneesetereeaae wed
7 Phạm vi nghiền cứửu - " 5
5
8 Các phương pháp nghiên cúu dese ceceneesesevietaeseistaneesetereeaae
9 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của dễ tài 6
1.1 Lịch sử nghiên cửu vấn đề 8 1.1.1 Các nghiên cứu trên thê giới — 8
1.2.2 Sức khoẽ tâm thần ở lửa tuổi học sinh tiểu học 21 1.2.3 Nhận thức cửa giáo viên tiêu học về SKTT học sinh 28 1.2.4 Các yêu tổ ảnh hưởng tới nhận thức cửa giáo viên tiểu học về sức khoế
ii
Trang 7DANH MỤC BIỂU BO Biểu đồ 3.1 Diễm trung bình của các nguyên nhân theo đánh giá của ŒV 62
Biểu đỗ 3.2 Điểm trung bình của các nhỏm can thiệp theo đánh giá cla GV
Biểu dé 3.3 Quan diém của GV về cách can thiệp dựa vào tâm lĩnh 73
Biểu đồ 3.4 Sự đánh giá của GV ở cách can thiệp dựa trên trường học 74
vị
Trang 8DANH MỤC BIỂU BO Biểu đồ 3.1 Diễm trung bình của các nguyên nhân theo đánh giá của ŒV 62
Biểu đỗ 3.2 Điểm trung bình của các nhỏm can thiệp theo đánh giá cla GV
Biểu dé 3.3 Quan diém của GV về cách can thiệp dựa vào tâm lĩnh 73
Biểu đồ 3.4 Sự đánh giá của GV ở cách can thiệp dựa trên trường học 74
vị
Trang 9DANH MỤC BẰNG
Bảng 2.1 số lượng khách thể tham gia nghiên cửu
Bảng 2.2 Một số dặc diễm của khách thể tham gia nghiên cứu
Bảng 3.1 Sự lựa chọn của GV trong cdc trường hợp
Pang 3.2 Điểm trung bình các nguyễn nhãn vấn dễ của trẻ
Bang 3.3 Điểm trung bình cách ửng xử của GV
Bảng 3.4 Sự lựa chọn của GV ở nhóm nguyên nhân sang chan
Bảng 3.5 Sự lựa chọn của GV ở nhóm nguyên nhân lâm linh
Bảng 3.6 Sự khác biệt trong yếu tô đồ tuổi
Bảng 3.7 Sự kháo biệt trong yếu tổ trình độ học vấn
Bang 3.8 Sự khác biệt giữa các khối lớp
Đáng 3.9 Sự khác biệt của yếu tố số năm kinh nghiệm
Bảng 3.10 Sự khác biệt trong yếu tế khu vực sống
Bảng 3.11 Sự đánh giá của ŒV ở cách can thiệp tư vấn gia đỉnh
Bảng 3.12 Sự đánh giá của GV ở ba nhém can thiệp
Bảng 3.13 Sự khác biết trong độ tuổi
đảng 3.14 Sự khác biệt của số năm kinh nghiệm
Bảng 3.15 Sự khác biệt ở khu vực sống "
Bảng 3.16 Sự khác biệt ở trình độ học vấn
Bảng 3.17 Sự khác biệt giữa các khôi lớp
Bảng 3.18 Mối tương quan piữa các lựa chọn về nguyên nhân
Bảng 3.19 Mối tương quan giữa các lựa chọn về cách can thiệp
Bang 3.20 Mỗi tương quan giữa lựa chọn nguyễn nhân vả cách can thiệp
Trang 10DANIIMỤC CÁC CHỮ VIẾÉT TAT
DSM IV: Sé tay théng kẽ và chân đoán các RLLUT rút gọn lần thứ LV (DSM 1V)
LCD 10 : Phân loại bệnh quốc tế lần thử 10 về các RLLT và hành vi Mô tả lâm
sảng và các nguyên tắc chỉ đạo chân đoản, bản dịch tiếng Việt (ICD-10)
sPss Phân mềm xử lý số liệu hễ trợ xử lý và phân tích dữ liệu sơ cấp
(Statistical Package for the Social Sciences)
TDGCY : Tăng động giảm chú ý
TL
Trang 11DANIIMỤC CÁC CHỮ VIẾÉT TAT
DSM IV: Sé tay théng kẽ và chân đoán các RLLUT rút gọn lần thứ LV (DSM 1V)
LCD 10 : Phân loại bệnh quốc tế lần thử 10 về các RLLT và hành vi Mô tả lâm
sảng và các nguyên tắc chỉ đạo chân đoản, bản dịch tiếng Việt (ICD-10)
sPss Phân mềm xử lý số liệu hễ trợ xử lý và phân tích dữ liệu sơ cấp
(Statistical Package for the Social Sciences)
TDGCY : Tăng động giảm chú ý
TL
Trang 12MỤC LỤC
DANH MỤC BIỂU DÖ 2 HH0 mrgreieeee
3 Mục tiêu nghiên cứu 4
3 Nhiệm vụ của đề lái 4
5 Câu hôi nghiên cửu - dese ceceneesesevietaeseistaneesetereeaae wed
7 Phạm vi nghiền cứửu - " 5
5
8 Các phương pháp nghiên cúu dese ceceneesesevietaeseistaneesetereeaae
9 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của dễ tài 6
1.1 Lịch sử nghiên cửu vấn đề 8 1.1.1 Các nghiên cứu trên thê giới — 8
1.2.2 Sức khoẽ tâm thần ở lửa tuổi học sinh tiểu học 21 1.2.3 Nhận thức cửa giáo viên tiêu học về SKTT học sinh 28 1.2.4 Các yêu tổ ảnh hưởng tới nhận thức cửa giáo viên tiểu học về sức khoế
ii
Trang 132.1 Quy trình nghiên cứu 32
2.4 Phương pháp nghiên cứu dese ceceneesesevietaeseistaneesetereeaae dT 2.4.1 Phương pháp nghiên cứu bảng hói dese ceceneesesevietaeseistaneesetereeaae dT 2.4.2 Phương pháp thống kê " dese ceceneesesevietaeseistaneesetereeaae ww 2 2.4.3 Phương pháp nghiên cứu tải liệu dese ceceneesesevietaeseistaneesetereeaae 3
3.2 Niễm tin về các nguyên nhân dẫn đến RLLL
3.2.1 Dánh giá của giáo viên về các nguyên nhân din dén RLU'T ở học sinh 6U 3.2.2 Các yêu tô ảnh hưởng đến việc lựa chọn nguyên nhân của giáo viên 63 3.3 Niễm tin về cách thức can thiệp các RL/Ƒ'T co sec se we dD
3.3.1 Dánh giá của các giáo viên về cách can thiệp cho học sinh có RLI'T 72
3.3.2 Các yêu tô ánh hưởng đến việc lựa chọn cách thức can thiệp của giáo viên
sen
3.4 Môi tương quan giữa các lựa chọn về nguyên nhân và cách can thigp .82 3.4.1 Mỗi tương quan giữa các lựa chọn về nguyên nhân
3.4.2 Mỗi tương quan giữa các lựa chọn về cách can thiệp
3.4.3 Mỗi tương quan giữa lựa chọn nguyên nhân và cách can thiệp
Tiểu kết chương 3 o2 ce dese ceceneesesevietaeseistaneesetereeaae 8D
2 Knayén ng hit cecesssscsseessssseseessssseeeessceeees "¬ ceceneesesevietaeseistaneesetereeaae ee
iv
Trang 14MỤC LỤC
DANH MỤC BIỂU DÖ 2 HH0 mrgreieeee
3 Mục tiêu nghiên cứu 4
3 Nhiệm vụ của đề lái 4
5 Câu hôi nghiên cửu - dese ceceneesesevietaeseistaneesetereeaae wed
7 Phạm vi nghiền cứửu - " 5
5
8 Các phương pháp nghiên cúu dese ceceneesesevietaeseistaneesetereeaae
9 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của dễ tài 6
1.1 Lịch sử nghiên cửu vấn đề 8 1.1.1 Các nghiên cứu trên thê giới — 8
1.2.2 Sức khoẽ tâm thần ở lửa tuổi học sinh tiểu học 21 1.2.3 Nhận thức cửa giáo viên tiêu học về SKTT học sinh 28 1.2.4 Các yêu tổ ảnh hưởng tới nhận thức cửa giáo viên tiểu học về sức khoế
ii
Trang 152.1 Quy trình nghiên cứu 32
2.4 Phương pháp nghiên cứu dese ceceneesesevietaeseistaneesetereeaae dT 2.4.1 Phương pháp nghiên cứu bảng hói dese ceceneesesevietaeseistaneesetereeaae dT 2.4.2 Phương pháp thống kê " dese ceceneesesevietaeseistaneesetereeaae ww 2 2.4.3 Phương pháp nghiên cứu tải liệu dese ceceneesesevietaeseistaneesetereeaae 3
3.2 Niễm tin về các nguyên nhân dẫn đến RLLL
3.2.1 Dánh giá của giáo viên về các nguyên nhân din dén RLU'T ở học sinh 6U 3.2.2 Các yêu tô ảnh hưởng đến việc lựa chọn nguyên nhân của giáo viên 63 3.3 Niễm tin về cách thức can thiệp các RL/Ƒ'T co sec se we dD
3.3.1 Dánh giá của các giáo viên về cách can thiệp cho học sinh có RLI'T 72
3.3.2 Các yêu tô ánh hưởng đến việc lựa chọn cách thức can thiệp của giáo viên
sen
3.4 Môi tương quan giữa các lựa chọn về nguyên nhân và cách can thigp .82 3.4.1 Mỗi tương quan giữa các lựa chọn về nguyên nhân
3.4.2 Mỗi tương quan giữa các lựa chọn về cách can thiệp
3.4.3 Mỗi tương quan giữa lựa chọn nguyên nhân và cách can thiệp
Tiểu kết chương 3 o2 ce dese ceceneesesevietaeseistaneesetereeaae 8D
2 Knayén ng hit cecesssscsseessssseseessssseeeessceeees "¬ ceceneesesevietaeseistaneesetereeaae ee
iv
Trang 16Dadds va céng sự (2001) cũng dã chứng, mình được hiệu quả của chương trình hỗ trợ SKTT học đường đối với việc phòng ngừa được trầm căm ở người trưởng thành sau nay [48] Ngoài ra, các chiến lược phòng ngừa trong trường học cứng có tác dụng làm giảm các hành vị chồng đối và trầm cảm ở trẻ mẫu giáo [49]
Vai trò của giáo viên không thé bé qua trang các chương trình phòng ngửa
cũng như trong việc hỗ trợ học sinh Nghiên cứu của nhóm tác giả Erauklin và cộng,
sự (2011) dã chứng mình điều nay qua phân tích 49 nghiên cứu về SKTT học
đường [17] Nhómtác giả Rothi, Leavey và cộng sự (2008) cũng nhận thấy rằng
giáo viên có vai trò quan trong trong việc phát hiện và nổi kếi những học sinh có van dễ về SKIT voi các chuyên gia [31] Tac gia Ozabacida tién hanh nghiên cửu trên 209 giáo viên đến từ 4 trường trung hoe co sé & Eskisehir cho thay việc giáo
viền có sự nhìn nhận đứng và kựp thin cae van dé
tỉa học sinh, giúp họ có sự tác
động phủ hợp hơn Sự hỗ trợ của giáo viên không chí từ phía họ, còn do họ kết nói
cáo vân đề của học sinh tới cáo địch vụ khác đề giúp đỡ các em[27] Khi giáo viên
cónhận thức đúng vềcác vận dễ SKTT của học sinh, thì những đánh giả này có thể
dự đoán được những vẫn để SK'LT của các em trong tương lai [26]
Ở nước ta, vai trò quan trọng của giáo viên cũng được nhắc đến trong nhiều
trường hop Theo Quyết định số 14/2007/QĐ-BGDĐT ngày 4 tháng 5 năm 2007
của Bộ Giáo đục và Dao tạo quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học,
giáo viên tiểu học phải là những người có kiến thức vẻ tâm lý học sư phạm vả tâm
lý học lửa Imôi, giáo dục tiểu học Người giáo viên phải biết vận dụng những kiến thức về đặc điểm tâm lý, sinh lý của học sinh tiêu học, kế cả học sinh khuyết tật,
học sinh có hoàn cảnh khó khẩn, vào hoại động giáo dục và giảng dạy phù hợp với
đổi tượng học sinh, sử dụng các kiến thúc về tâm lý học lửa tuổi để lựa chon
phương pháp giảng đạy, cách ứng xử sư phạm trong giáo đục phù hợp với học sinh
tiểu học; áp dụng hiệu quả gác kiến thức vẻ giáo dục học như phương pháp giáo dục đạo đức, trí túc, thâm mỹ, thể chất vả hình thức tổ chức dạy học trên lớp, thực hiện phương pháp giáo đục học sinh cá biệt có kết quả (chương I, Diễu 6, mục 2) Giáo
viên tiếu học có trách nhiệm: * giúp học sinh hình thành những cơ số ban câu cho
sự phát triển ding din va lau dai về đạo đức, tri tuệ, thể chất, thẩm mỹ va các kỹ nang cơ bản đề học sinh tiếp tục học lên trung học co sở” (điều 27, mục 2, chương
Trang 172.1 Quy trình nghiên cứu 32
2.4 Phương pháp nghiên cứu dese ceceneesesevietaeseistaneesetereeaae dT 2.4.1 Phương pháp nghiên cứu bảng hói dese ceceneesesevietaeseistaneesetereeaae dT 2.4.2 Phương pháp thống kê " dese ceceneesesevietaeseistaneesetereeaae ww 2 2.4.3 Phương pháp nghiên cứu tải liệu dese ceceneesesevietaeseistaneesetereeaae 3
3.2 Niễm tin về các nguyên nhân dẫn đến RLLL
3.2.1 Dánh giá của giáo viên về các nguyên nhân din dén RLU'T ở học sinh 6U 3.2.2 Các yêu tô ảnh hưởng đến việc lựa chọn nguyên nhân của giáo viên 63 3.3 Niễm tin về cách thức can thiệp các RL/Ƒ'T co sec se we dD
3.3.1 Dánh giá của các giáo viên về cách can thiệp cho học sinh có RLI'T 72
3.3.2 Các yêu tô ánh hưởng đến việc lựa chọn cách thức can thiệp của giáo viên
sen
3.4 Môi tương quan giữa các lựa chọn về nguyên nhân và cách can thigp .82 3.4.1 Mỗi tương quan giữa các lựa chọn về nguyên nhân
3.4.2 Mỗi tương quan giữa các lựa chọn về cách can thiệp
3.4.3 Mỗi tương quan giữa lựa chọn nguyên nhân và cách can thiệp
Tiểu kết chương 3 o2 ce dese ceceneesesevietaeseistaneesetereeaae 8D
2 Knayén ng hit cecesssscsseessssseseessssseeeessceeees "¬ ceceneesesevietaeseistaneesetereeaae ee
iv
Trang 18MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn để tài
“Theo số liệu thông kê năm 2014, có 2584 đân số thể giới bị rồi loạn lâm than
(RLTT) tại một thời điểm nào đó trong cuộc đời Hiệp hội Y học Anh Quốc cũng,
đưa ra con số trên 50% thanh niên có rồi loạn hành vị, tâm ly có nguỗn gốc tử stress
6 tuổi 15 mà không có can thiệp hỗ ợ |43Dân số Việt Nam khoảng 90 triệu
người, trong đó trẻ em đưới 16 tuổi chiếm 50%; có 19,46% học sinh trong đồ tuổi
từ 10-16 gặp khó khăn về SKTT [41].Cuộc khảo gát cũng đưa ra kết quả rằng trơng
độ tuổi này số ca tự tử liên quan đến SKTT chiếm 10%, ngoài ra gòn cỏ những rồi loạn hành vị như đua xe, ngắt tập thể, tự tử tập thể, bạo lực học đường [41] Kết
quả nghiên cửa của Bệnh viện Tâm thần ban ngấy Mai Hương với Đại học Melboume (Australia) trong khuôn khổ dự án “Chăm sóc SKLT học sinh” (2009)
cho thầy, có 15,91% em có RLTT trong tổng số học sinh các cấp học Tiên cạnh đó,
lạm dung chất gây nghiện đang (ăng nhanh chóng lrong thánh thiểu niên 13 — 18
'Theo số liệu thống kê của
tuổi [39] Trong số các ca tự sát, 10% ớ độ tuổi 10-1
thanh phé 116 Chi Minh, trén 20% hoc sinh trung học phỏ thông tại thành phổ Ifả
Chi Minh bị rối loạn trầm câm Theo điều tra của bệnh viện nhỉ Trung ương lại một
số trưởng học, có khoảng 20% học sinh có biểu hiện trằm cảm Số liệu nghiên cửu
của Lê Thị Kim Dung và các cộng sự đã chỉ ra răng, tỷ lệ học sinh trung hoe phd
thông có biểu hiện lò âu là 12,39 va tim cảm là §,49 |1 Rất nhiều số liêu nói
lên rằng tỷ lệ RLTT, hay nói đễ hiểu là những vận đề vẻ hành vi/cäm xúc ở trẻ em
đang gia tăng Những rồi loạn này thế hiện ở trẻ nhỏ tuổi đưới dạng những hành vị không thích nghĩ, ảnh hưởng tới việc học lập và thực hiện các chúc năng trong eude
sống của trẻ Vậy làm thế nào để phòng, ngừa vả can thiệp được các RL/LT cho trẻ?
Nhiệu nghiên cứu đã chỉ ra rằng, chương trình hỗ Irợ SKTT học đường là một trong những cách thức phòng ngừa và can thiệp tốt nhất cho trể Nghiên cửa về chương trình Nổi Kết, là một chương trình chăm sọc và phòng ngừa SKT1 dựa trên trường học đang phổ biến ở Mỹ đã cho ra kết quả rằng chương bình có hiệu quả trong việc cải thiện các van dé hướng nội (như lo âu, trằm cảm) cũng như các hành
vi hướng ngoại (bộc lộ ra bên ngoài) của trẻ |12, tr 5] Nhóm táo giả Shochet,
Trang 19Dadds va céng sự (2001) cũng dã chứng, mình được hiệu quả của chương trình hỗ trợ SKTT học đường đối với việc phòng ngừa được trầm căm ở người trưởng thành sau nay [48] Ngoài ra, các chiến lược phòng ngừa trong trường học cứng có tác dụng làm giảm các hành vị chồng đối và trầm cảm ở trẻ mẫu giáo [49]
Vai trò của giáo viên không thé bé qua trang các chương trình phòng ngửa
cũng như trong việc hỗ trợ học sinh Nghiên cứu của nhóm tác giả Erauklin và cộng,
sự (2011) dã chứng mình điều nay qua phân tích 49 nghiên cứu về SKTT học
đường [17] Nhómtác giả Rothi, Leavey và cộng sự (2008) cũng nhận thấy rằng
giáo viên có vai trò quan trong trong việc phát hiện và nổi kếi những học sinh có van dễ về SKIT voi các chuyên gia [31] Tac gia Ozabacida tién hanh nghiên cửu trên 209 giáo viên đến từ 4 trường trung hoe co sé & Eskisehir cho thay việc giáo
viền có sự nhìn nhận đứng và kựp thin cae van dé
tỉa học sinh, giúp họ có sự tác
động phủ hợp hơn Sự hỗ trợ của giáo viên không chí từ phía họ, còn do họ kết nói
cáo vân đề của học sinh tới cáo địch vụ khác đề giúp đỡ các em[27] Khi giáo viên
cónhận thức đúng vềcác vận dễ SKTT của học sinh, thì những đánh giả này có thể
dự đoán được những vẫn để SK'LT của các em trong tương lai [26]
Ở nước ta, vai trò quan trọng của giáo viên cũng được nhắc đến trong nhiều
trường hop Theo Quyết định số 14/2007/QĐ-BGDĐT ngày 4 tháng 5 năm 2007
của Bộ Giáo đục và Dao tạo quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học,
giáo viên tiểu học phải là những người có kiến thức vẻ tâm lý học sư phạm vả tâm
lý học lửa Imôi, giáo dục tiểu học Người giáo viên phải biết vận dụng những kiến thức về đặc điểm tâm lý, sinh lý của học sinh tiêu học, kế cả học sinh khuyết tật,
học sinh có hoàn cảnh khó khẩn, vào hoại động giáo dục và giảng dạy phù hợp với
đổi tượng học sinh, sử dụng các kiến thúc về tâm lý học lửa tuổi để lựa chon
phương pháp giảng đạy, cách ứng xử sư phạm trong giáo đục phù hợp với học sinh
tiểu học; áp dụng hiệu quả gác kiến thức vẻ giáo dục học như phương pháp giáo dục đạo đức, trí túc, thâm mỹ, thể chất vả hình thức tổ chức dạy học trên lớp, thực hiện phương pháp giáo đục học sinh cá biệt có kết quả (chương I, Diễu 6, mục 2) Giáo
viên tiếu học có trách nhiệm: * giúp học sinh hình thành những cơ số ban câu cho
sự phát triển ding din va lau dai về đạo đức, tri tuệ, thể chất, thẩm mỹ va các kỹ nang cơ bản đề học sinh tiếp tục học lên trung học co sở” (điều 27, mục 2, chương
Trang 20MỤC LỤC
DANH MỤC BIỂU DÖ 2 HH0 mrgreieeee
3 Mục tiêu nghiên cứu 4
3 Nhiệm vụ của đề lái 4
5 Câu hôi nghiên cửu - dese ceceneesesevietaeseistaneesetereeaae wed
7 Phạm vi nghiền cứửu - " 5
5
8 Các phương pháp nghiên cúu dese ceceneesesevietaeseistaneesetereeaae
9 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của dễ tài 6
1.1 Lịch sử nghiên cửu vấn đề 8 1.1.1 Các nghiên cứu trên thê giới — 8
1.2.2 Sức khoẽ tâm thần ở lửa tuổi học sinh tiểu học 21 1.2.3 Nhận thức cửa giáo viên tiêu học về SKTT học sinh 28 1.2.4 Các yêu tổ ảnh hưởng tới nhận thức cửa giáo viên tiểu học về sức khoế
ii
Trang 21DANH MỤC BIỂU BO Biểu đồ 3.1 Diễm trung bình của các nguyên nhân theo đánh giá của ŒV 62
Biểu đỗ 3.2 Điểm trung bình của các nhỏm can thiệp theo đánh giá cla GV
Biểu dé 3.3 Quan diém của GV về cách can thiệp dựa vào tâm lĩnh 73
Biểu đồ 3.4 Sự đánh giá của GV ở cách can thiệp dựa trên trường học 74
vị
Trang 222.1 Quy trình nghiên cứu 32
2.4 Phương pháp nghiên cứu dese ceceneesesevietaeseistaneesetereeaae dT 2.4.1 Phương pháp nghiên cứu bảng hói dese ceceneesesevietaeseistaneesetereeaae dT 2.4.2 Phương pháp thống kê " dese ceceneesesevietaeseistaneesetereeaae ww 2 2.4.3 Phương pháp nghiên cứu tải liệu dese ceceneesesevietaeseistaneesetereeaae 3
3.2 Niễm tin về các nguyên nhân dẫn đến RLLL
3.2.1 Dánh giá của giáo viên về các nguyên nhân din dén RLU'T ở học sinh 6U 3.2.2 Các yêu tô ảnh hưởng đến việc lựa chọn nguyên nhân của giáo viên 63 3.3 Niễm tin về cách thức can thiệp các RL/Ƒ'T co sec se we dD
3.3.1 Dánh giá của các giáo viên về cách can thiệp cho học sinh có RLI'T 72
3.3.2 Các yêu tô ánh hưởng đến việc lựa chọn cách thức can thiệp của giáo viên
sen
3.4 Môi tương quan giữa các lựa chọn về nguyên nhân và cách can thigp .82 3.4.1 Mỗi tương quan giữa các lựa chọn về nguyên nhân
3.4.2 Mỗi tương quan giữa các lựa chọn về cách can thiệp
3.4.3 Mỗi tương quan giữa lựa chọn nguyên nhân và cách can thiệp
Tiểu kết chương 3 o2 ce dese ceceneesesevietaeseistaneesetereeaae 8D
2 Knayén ng hit cecesssscsseessssseseessssseeeessceeees "¬ ceceneesesevietaeseistaneesetereeaae ee
iv
Trang 23DANIIMỤC CÁC CHỮ VIẾÉT TAT
DSM IV: Sé tay théng kẽ và chân đoán các RLLUT rút gọn lần thứ LV (DSM 1V)
LCD 10 : Phân loại bệnh quốc tế lần thử 10 về các RLLT và hành vi Mô tả lâm
sảng và các nguyên tắc chỉ đạo chân đoản, bản dịch tiếng Việt (ICD-10)
sPss Phân mềm xử lý số liệu hễ trợ xử lý và phân tích dữ liệu sơ cấp
(Statistical Package for the Social Sciences)
TDGCY : Tăng động giảm chú ý
TL
Trang 24DANH MỤC BIỂU BO Biểu đồ 3.1 Diễm trung bình của các nguyên nhân theo đánh giá của ŒV 62
Biểu đỗ 3.2 Điểm trung bình của các nhỏm can thiệp theo đánh giá cla GV
Biểu dé 3.3 Quan diém của GV về cách can thiệp dựa vào tâm lĩnh 73
Biểu đồ 3.4 Sự đánh giá của GV ở cách can thiệp dựa trên trường học 74
vị
Trang 252.1 Quy trình nghiên cứu 32
2.4 Phương pháp nghiên cứu dese ceceneesesevietaeseistaneesetereeaae dT 2.4.1 Phương pháp nghiên cứu bảng hói dese ceceneesesevietaeseistaneesetereeaae dT 2.4.2 Phương pháp thống kê " dese ceceneesesevietaeseistaneesetereeaae ww 2 2.4.3 Phương pháp nghiên cứu tải liệu dese ceceneesesevietaeseistaneesetereeaae 3
3.2 Niễm tin về các nguyên nhân dẫn đến RLLL
3.2.1 Dánh giá của giáo viên về các nguyên nhân din dén RLU'T ở học sinh 6U 3.2.2 Các yêu tô ảnh hưởng đến việc lựa chọn nguyên nhân của giáo viên 63 3.3 Niễm tin về cách thức can thiệp các RL/Ƒ'T co sec se we dD
3.3.1 Dánh giá của các giáo viên về cách can thiệp cho học sinh có RLI'T 72
3.3.2 Các yêu tô ánh hưởng đến việc lựa chọn cách thức can thiệp của giáo viên
sen
3.4 Môi tương quan giữa các lựa chọn về nguyên nhân và cách can thigp .82 3.4.1 Mỗi tương quan giữa các lựa chọn về nguyên nhân
3.4.2 Mỗi tương quan giữa các lựa chọn về cách can thiệp
3.4.3 Mỗi tương quan giữa lựa chọn nguyên nhân và cách can thiệp
Tiểu kết chương 3 o2 ce dese ceceneesesevietaeseistaneesetereeaae 8D
2 Knayén ng hit cecesssscsseessssseseessssseeeessceeees "¬ ceceneesesevietaeseistaneesetereeaae ee
iv
Trang 26DANIIMỤC CÁC CHỮ VIẾÉT TAT
DSM IV: Sé tay théng kẽ và chân đoán các RLLUT rút gọn lần thứ LV (DSM 1V)
LCD 10 : Phân loại bệnh quốc tế lần thử 10 về các RLLT và hành vi Mô tả lâm
sảng và các nguyên tắc chỉ đạo chân đoản, bản dịch tiếng Việt (ICD-10)
sPss Phân mềm xử lý số liệu hễ trợ xử lý và phân tích dữ liệu sơ cấp
(Statistical Package for the Social Sciences)
TDGCY : Tăng động giảm chú ý
TL
Trang 27DANH MỤC BẰNG
Bảng 2.1 số lượng khách thể tham gia nghiên cửu
Bảng 2.2 Một số dặc diễm của khách thể tham gia nghiên cứu
Bảng 3.1 Sự lựa chọn của GV trong cdc trường hợp
Pang 3.2 Điểm trung bình các nguyễn nhãn vấn dễ của trẻ
Bang 3.3 Điểm trung bình cách ửng xử của GV
Bảng 3.4 Sự lựa chọn của GV ở nhóm nguyên nhân sang chan
Bảng 3.5 Sự lựa chọn của GV ở nhóm nguyên nhân lâm linh
Bảng 3.6 Sự khác biệt trong yếu tô đồ tuổi
Bảng 3.7 Sự kháo biệt trong yếu tổ trình độ học vấn
Bang 3.8 Sự khác biệt giữa các khối lớp
Đáng 3.9 Sự khác biệt của yếu tố số năm kinh nghiệm
Bảng 3.10 Sự khác biệt trong yếu tế khu vực sống
Bảng 3.11 Sự đánh giá của ŒV ở cách can thiệp tư vấn gia đỉnh
Bảng 3.12 Sự đánh giá của GV ở ba nhém can thiệp
Bảng 3.13 Sự khác biết trong độ tuổi
đảng 3.14 Sự khác biệt của số năm kinh nghiệm
Bảng 3.15 Sự khác biệt ở khu vực sống "
Bảng 3.16 Sự khác biệt ở trình độ học vấn
Bảng 3.17 Sự khác biệt giữa các khôi lớp
Bảng 3.18 Mối tương quan piữa các lựa chọn về nguyên nhân
Bảng 3.19 Mối tương quan giữa các lựa chọn về cách can thiệp
Bang 3.20 Mỗi tương quan giữa lựa chọn nguyễn nhân vả cách can thiệp
Trang 28DANH MỤC BẰNG
Bảng 2.1 số lượng khách thể tham gia nghiên cửu
Bảng 2.2 Một số dặc diễm của khách thể tham gia nghiên cứu
Bảng 3.1 Sự lựa chọn của GV trong cdc trường hợp
Pang 3.2 Điểm trung bình các nguyễn nhãn vấn dễ của trẻ
Bang 3.3 Điểm trung bình cách ửng xử của GV
Bảng 3.4 Sự lựa chọn của GV ở nhóm nguyên nhân sang chan
Bảng 3.5 Sự lựa chọn của GV ở nhóm nguyên nhân lâm linh
Bảng 3.6 Sự khác biệt trong yếu tô đồ tuổi
Bảng 3.7 Sự kháo biệt trong yếu tổ trình độ học vấn
Bang 3.8 Sự khác biệt giữa các khối lớp
Đáng 3.9 Sự khác biệt của yếu tố số năm kinh nghiệm
Bảng 3.10 Sự khác biệt trong yếu tế khu vực sống
Bảng 3.11 Sự đánh giá của ŒV ở cách can thiệp tư vấn gia đỉnh
Bảng 3.12 Sự đánh giá của GV ở ba nhém can thiệp
Bảng 3.13 Sự khác biết trong độ tuổi
đảng 3.14 Sự khác biệt của số năm kinh nghiệm
Bảng 3.15 Sự khác biệt ở khu vực sống "
Bảng 3.16 Sự khác biệt ở trình độ học vấn
Bảng 3.17 Sự khác biệt giữa các khôi lớp
Bảng 3.18 Mối tương quan piữa các lựa chọn về nguyên nhân
Bảng 3.19 Mối tương quan giữa các lựa chọn về cách can thiệp
Bang 3.20 Mỗi tương quan giữa lựa chọn nguyễn nhân vả cách can thiệp
Trang 29MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn để tài
“Theo số liệu thông kê năm 2014, có 2584 đân số thể giới bị rồi loạn lâm than
(RLTT) tại một thời điểm nào đó trong cuộc đời Hiệp hội Y học Anh Quốc cũng,
đưa ra con số trên 50% thanh niên có rồi loạn hành vị, tâm ly có nguỗn gốc tử stress
6 tuổi 15 mà không có can thiệp hỗ ợ |43Dân số Việt Nam khoảng 90 triệu
người, trong đó trẻ em đưới 16 tuổi chiếm 50%; có 19,46% học sinh trong đồ tuổi
từ 10-16 gặp khó khăn về SKTT [41].Cuộc khảo gát cũng đưa ra kết quả rằng trơng
độ tuổi này số ca tự tử liên quan đến SKTT chiếm 10%, ngoài ra gòn cỏ những rồi loạn hành vị như đua xe, ngắt tập thể, tự tử tập thể, bạo lực học đường [41] Kết
quả nghiên cửa của Bệnh viện Tâm thần ban ngấy Mai Hương với Đại học Melboume (Australia) trong khuôn khổ dự án “Chăm sóc SKLT học sinh” (2009)
cho thầy, có 15,91% em có RLTT trong tổng số học sinh các cấp học Tiên cạnh đó,
lạm dung chất gây nghiện đang (ăng nhanh chóng lrong thánh thiểu niên 13 — 18
'Theo số liệu thống kê của
tuổi [39] Trong số các ca tự sát, 10% ớ độ tuổi 10-1
thanh phé 116 Chi Minh, trén 20% hoc sinh trung học phỏ thông tại thành phổ Ifả
Chi Minh bị rối loạn trầm câm Theo điều tra của bệnh viện nhỉ Trung ương lại một
số trưởng học, có khoảng 20% học sinh có biểu hiện trằm cảm Số liệu nghiên cửu
của Lê Thị Kim Dung và các cộng sự đã chỉ ra răng, tỷ lệ học sinh trung hoe phd
thông có biểu hiện lò âu là 12,39 va tim cảm là §,49 |1 Rất nhiều số liêu nói
lên rằng tỷ lệ RLTT, hay nói đễ hiểu là những vận đề vẻ hành vi/cäm xúc ở trẻ em
đang gia tăng Những rồi loạn này thế hiện ở trẻ nhỏ tuổi đưới dạng những hành vị không thích nghĩ, ảnh hưởng tới việc học lập và thực hiện các chúc năng trong eude
sống của trẻ Vậy làm thế nào để phòng, ngừa vả can thiệp được các RL/LT cho trẻ?
Nhiệu nghiên cứu đã chỉ ra rằng, chương trình hỗ Irợ SKTT học đường là một trong những cách thức phòng ngừa và can thiệp tốt nhất cho trể Nghiên cửa về chương trình Nổi Kết, là một chương trình chăm sọc và phòng ngừa SKT1 dựa trên trường học đang phổ biến ở Mỹ đã cho ra kết quả rằng chương bình có hiệu quả trong việc cải thiện các van dé hướng nội (như lo âu, trằm cảm) cũng như các hành
vi hướng ngoại (bộc lộ ra bên ngoài) của trẻ |12, tr 5] Nhóm táo giả Shochet,
Trang 30Dadds va céng sự (2001) cũng dã chứng, mình được hiệu quả của chương trình hỗ trợ SKTT học đường đối với việc phòng ngừa được trầm căm ở người trưởng thành sau nay [48] Ngoài ra, các chiến lược phòng ngừa trong trường học cứng có tác dụng làm giảm các hành vị chồng đối và trầm cảm ở trẻ mẫu giáo [49]
Vai trò của giáo viên không thé bé qua trang các chương trình phòng ngửa
cũng như trong việc hỗ trợ học sinh Nghiên cứu của nhóm tác giả Erauklin và cộng,
sự (2011) dã chứng mình điều nay qua phân tích 49 nghiên cứu về SKTT học
đường [17] Nhómtác giả Rothi, Leavey và cộng sự (2008) cũng nhận thấy rằng
giáo viên có vai trò quan trong trong việc phát hiện và nổi kếi những học sinh có van dễ về SKIT voi các chuyên gia [31] Tac gia Ozabacida tién hanh nghiên cửu trên 209 giáo viên đến từ 4 trường trung hoe co sé & Eskisehir cho thay việc giáo
viền có sự nhìn nhận đứng và kựp thin cae van dé
tỉa học sinh, giúp họ có sự tác
động phủ hợp hơn Sự hỗ trợ của giáo viên không chí từ phía họ, còn do họ kết nói
cáo vân đề của học sinh tới cáo địch vụ khác đề giúp đỡ các em[27] Khi giáo viên
cónhận thức đúng vềcác vận dễ SKTT của học sinh, thì những đánh giả này có thể
dự đoán được những vẫn để SK'LT của các em trong tương lai [26]
Ở nước ta, vai trò quan trọng của giáo viên cũng được nhắc đến trong nhiều
trường hop Theo Quyết định số 14/2007/QĐ-BGDĐT ngày 4 tháng 5 năm 2007
của Bộ Giáo đục và Dao tạo quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học,
giáo viên tiểu học phải là những người có kiến thức vẻ tâm lý học sư phạm vả tâm
lý học lửa Imôi, giáo dục tiểu học Người giáo viên phải biết vận dụng những kiến thức về đặc điểm tâm lý, sinh lý của học sinh tiêu học, kế cả học sinh khuyết tật,
học sinh có hoàn cảnh khó khẩn, vào hoại động giáo dục và giảng dạy phù hợp với
đổi tượng học sinh, sử dụng các kiến thúc về tâm lý học lửa tuổi để lựa chon
phương pháp giảng đạy, cách ứng xử sư phạm trong giáo đục phù hợp với học sinh
tiểu học; áp dụng hiệu quả gác kiến thức vẻ giáo dục học như phương pháp giáo dục đạo đức, trí túc, thâm mỹ, thể chất vả hình thức tổ chức dạy học trên lớp, thực hiện phương pháp giáo đục học sinh cá biệt có kết quả (chương I, Diễu 6, mục 2) Giáo
viên tiếu học có trách nhiệm: * giúp học sinh hình thành những cơ số ban câu cho
sự phát triển ding din va lau dai về đạo đức, tri tuệ, thể chất, thẩm mỹ va các kỹ nang cơ bản đề học sinh tiếp tục học lên trung học co sở” (điều 27, mục 2, chương
Trang 31MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn để tài
“Theo số liệu thông kê năm 2014, có 2584 đân số thể giới bị rồi loạn lâm than
(RLTT) tại một thời điểm nào đó trong cuộc đời Hiệp hội Y học Anh Quốc cũng,
đưa ra con số trên 50% thanh niên có rồi loạn hành vị, tâm ly có nguỗn gốc tử stress
6 tuổi 15 mà không có can thiệp hỗ ợ |43Dân số Việt Nam khoảng 90 triệu
người, trong đó trẻ em đưới 16 tuổi chiếm 50%; có 19,46% học sinh trong đồ tuổi
từ 10-16 gặp khó khăn về SKTT [41].Cuộc khảo gát cũng đưa ra kết quả rằng trơng
độ tuổi này số ca tự tử liên quan đến SKTT chiếm 10%, ngoài ra gòn cỏ những rồi loạn hành vị như đua xe, ngắt tập thể, tự tử tập thể, bạo lực học đường [41] Kết
quả nghiên cửa của Bệnh viện Tâm thần ban ngấy Mai Hương với Đại học Melboume (Australia) trong khuôn khổ dự án “Chăm sóc SKLT học sinh” (2009)
cho thầy, có 15,91% em có RLTT trong tổng số học sinh các cấp học Tiên cạnh đó,
lạm dung chất gây nghiện đang (ăng nhanh chóng lrong thánh thiểu niên 13 — 18
'Theo số liệu thống kê của
tuổi [39] Trong số các ca tự sát, 10% ớ độ tuổi 10-1
thanh phé 116 Chi Minh, trén 20% hoc sinh trung học phỏ thông tại thành phổ Ifả
Chi Minh bị rối loạn trầm câm Theo điều tra của bệnh viện nhỉ Trung ương lại một
số trưởng học, có khoảng 20% học sinh có biểu hiện trằm cảm Số liệu nghiên cửu
của Lê Thị Kim Dung và các cộng sự đã chỉ ra răng, tỷ lệ học sinh trung hoe phd
thông có biểu hiện lò âu là 12,39 va tim cảm là §,49 |1 Rất nhiều số liêu nói
lên rằng tỷ lệ RLTT, hay nói đễ hiểu là những vận đề vẻ hành vi/cäm xúc ở trẻ em
đang gia tăng Những rồi loạn này thế hiện ở trẻ nhỏ tuổi đưới dạng những hành vị không thích nghĩ, ảnh hưởng tới việc học lập và thực hiện các chúc năng trong eude
sống của trẻ Vậy làm thế nào để phòng, ngừa vả can thiệp được các RL/LT cho trẻ?
Nhiệu nghiên cứu đã chỉ ra rằng, chương trình hỗ Irợ SKTT học đường là một trong những cách thức phòng ngừa và can thiệp tốt nhất cho trể Nghiên cửa về chương trình Nổi Kết, là một chương trình chăm sọc và phòng ngừa SKT1 dựa trên trường học đang phổ biến ở Mỹ đã cho ra kết quả rằng chương bình có hiệu quả trong việc cải thiện các van dé hướng nội (như lo âu, trằm cảm) cũng như các hành
vi hướng ngoại (bộc lộ ra bên ngoài) của trẻ |12, tr 5] Nhóm táo giả Shochet,
Trang 32Dadds va céng sự (2001) cũng dã chứng, mình được hiệu quả của chương trình hỗ trợ SKTT học đường đối với việc phòng ngừa được trầm căm ở người trưởng thành sau nay [48] Ngoài ra, các chiến lược phòng ngừa trong trường học cứng có tác dụng làm giảm các hành vị chồng đối và trầm cảm ở trẻ mẫu giáo [49]
Vai trò của giáo viên không thé bé qua trang các chương trình phòng ngửa
cũng như trong việc hỗ trợ học sinh Nghiên cứu của nhóm tác giả Erauklin và cộng,
sự (2011) dã chứng mình điều nay qua phân tích 49 nghiên cứu về SKTT học
đường [17] Nhómtác giả Rothi, Leavey và cộng sự (2008) cũng nhận thấy rằng
giáo viên có vai trò quan trong trong việc phát hiện và nổi kếi những học sinh có van dễ về SKIT voi các chuyên gia [31] Tac gia Ozabacida tién hanh nghiên cửu trên 209 giáo viên đến từ 4 trường trung hoe co sé & Eskisehir cho thay việc giáo
viền có sự nhìn nhận đứng và kựp thin cae van dé
tỉa học sinh, giúp họ có sự tác
động phủ hợp hơn Sự hỗ trợ của giáo viên không chí từ phía họ, còn do họ kết nói
cáo vân đề của học sinh tới cáo địch vụ khác đề giúp đỡ các em[27] Khi giáo viên
cónhận thức đúng vềcác vận dễ SKTT của học sinh, thì những đánh giả này có thể
dự đoán được những vẫn để SK'LT của các em trong tương lai [26]
Ở nước ta, vai trò quan trọng của giáo viên cũng được nhắc đến trong nhiều
trường hop Theo Quyết định số 14/2007/QĐ-BGDĐT ngày 4 tháng 5 năm 2007
của Bộ Giáo đục và Dao tạo quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học,
giáo viên tiểu học phải là những người có kiến thức vẻ tâm lý học sư phạm vả tâm
lý học lửa Imôi, giáo dục tiểu học Người giáo viên phải biết vận dụng những kiến thức về đặc điểm tâm lý, sinh lý của học sinh tiêu học, kế cả học sinh khuyết tật,
học sinh có hoàn cảnh khó khẩn, vào hoại động giáo dục và giảng dạy phù hợp với
đổi tượng học sinh, sử dụng các kiến thúc về tâm lý học lửa tuổi để lựa chon
phương pháp giảng đạy, cách ứng xử sư phạm trong giáo đục phù hợp với học sinh
tiểu học; áp dụng hiệu quả gác kiến thức vẻ giáo dục học như phương pháp giáo dục đạo đức, trí túc, thâm mỹ, thể chất vả hình thức tổ chức dạy học trên lớp, thực hiện phương pháp giáo đục học sinh cá biệt có kết quả (chương I, Diễu 6, mục 2) Giáo
viên tiếu học có trách nhiệm: * giúp học sinh hình thành những cơ số ban câu cho
sự phát triển ding din va lau dai về đạo đức, tri tuệ, thể chất, thẩm mỹ va các kỹ nang cơ bản đề học sinh tiếp tục học lên trung học co sở” (điều 27, mục 2, chương
Trang 33MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn để tài
“Theo số liệu thông kê năm 2014, có 2584 đân số thể giới bị rồi loạn lâm than
(RLTT) tại một thời điểm nào đó trong cuộc đời Hiệp hội Y học Anh Quốc cũng,
đưa ra con số trên 50% thanh niên có rồi loạn hành vị, tâm ly có nguỗn gốc tử stress
6 tuổi 15 mà không có can thiệp hỗ ợ |43Dân số Việt Nam khoảng 90 triệu
người, trong đó trẻ em đưới 16 tuổi chiếm 50%; có 19,46% học sinh trong đồ tuổi
từ 10-16 gặp khó khăn về SKTT [41].Cuộc khảo gát cũng đưa ra kết quả rằng trơng
độ tuổi này số ca tự tử liên quan đến SKTT chiếm 10%, ngoài ra gòn cỏ những rồi loạn hành vị như đua xe, ngắt tập thể, tự tử tập thể, bạo lực học đường [41] Kết
quả nghiên cửa của Bệnh viện Tâm thần ban ngấy Mai Hương với Đại học Melboume (Australia) trong khuôn khổ dự án “Chăm sóc SKLT học sinh” (2009)
cho thầy, có 15,91% em có RLTT trong tổng số học sinh các cấp học Tiên cạnh đó,
lạm dung chất gây nghiện đang (ăng nhanh chóng lrong thánh thiểu niên 13 — 18
'Theo số liệu thống kê của
tuổi [39] Trong số các ca tự sát, 10% ớ độ tuổi 10-1
thanh phé 116 Chi Minh, trén 20% hoc sinh trung học phỏ thông tại thành phổ Ifả
Chi Minh bị rối loạn trầm câm Theo điều tra của bệnh viện nhỉ Trung ương lại một
số trưởng học, có khoảng 20% học sinh có biểu hiện trằm cảm Số liệu nghiên cửu
của Lê Thị Kim Dung và các cộng sự đã chỉ ra răng, tỷ lệ học sinh trung hoe phd
thông có biểu hiện lò âu là 12,39 va tim cảm là §,49 |1 Rất nhiều số liêu nói
lên rằng tỷ lệ RLTT, hay nói đễ hiểu là những vận đề vẻ hành vi/cäm xúc ở trẻ em
đang gia tăng Những rồi loạn này thế hiện ở trẻ nhỏ tuổi đưới dạng những hành vị không thích nghĩ, ảnh hưởng tới việc học lập và thực hiện các chúc năng trong eude
sống của trẻ Vậy làm thế nào để phòng, ngừa vả can thiệp được các RL/LT cho trẻ?
Nhiệu nghiên cứu đã chỉ ra rằng, chương trình hỗ Irợ SKTT học đường là một trong những cách thức phòng ngừa và can thiệp tốt nhất cho trể Nghiên cửa về chương trình Nổi Kết, là một chương trình chăm sọc và phòng ngừa SKT1 dựa trên trường học đang phổ biến ở Mỹ đã cho ra kết quả rằng chương bình có hiệu quả trong việc cải thiện các van dé hướng nội (như lo âu, trằm cảm) cũng như các hành
vi hướng ngoại (bộc lộ ra bên ngoài) của trẻ |12, tr 5] Nhóm táo giả Shochet,
Trang 34DANIIMỤC CÁC CHỮ VIẾÉT TAT
DSM IV: Sé tay théng kẽ và chân đoán các RLLUT rút gọn lần thứ LV (DSM 1V)
LCD 10 : Phân loại bệnh quốc tế lần thử 10 về các RLLT và hành vi Mô tả lâm
sảng và các nguyên tắc chỉ đạo chân đoản, bản dịch tiếng Việt (ICD-10)
sPss Phân mềm xử lý số liệu hễ trợ xử lý và phân tích dữ liệu sơ cấp
(Statistical Package for the Social Sciences)
TDGCY : Tăng động giảm chú ý
TL
Trang 352.1 Quy trình nghiên cứu 32
2.4 Phương pháp nghiên cứu dese ceceneesesevietaeseistaneesetereeaae dT 2.4.1 Phương pháp nghiên cứu bảng hói dese ceceneesesevietaeseistaneesetereeaae dT 2.4.2 Phương pháp thống kê " dese ceceneesesevietaeseistaneesetereeaae ww 2 2.4.3 Phương pháp nghiên cứu tải liệu dese ceceneesesevietaeseistaneesetereeaae 3
3.2 Niễm tin về các nguyên nhân dẫn đến RLLL
3.2.1 Dánh giá của giáo viên về các nguyên nhân din dén RLU'T ở học sinh 6U 3.2.2 Các yêu tô ảnh hưởng đến việc lựa chọn nguyên nhân của giáo viên 63 3.3 Niễm tin về cách thức can thiệp các RL/Ƒ'T co sec se we dD
3.3.1 Dánh giá của các giáo viên về cách can thiệp cho học sinh có RLI'T 72
3.3.2 Các yêu tô ánh hưởng đến việc lựa chọn cách thức can thiệp của giáo viên
sen
3.4 Môi tương quan giữa các lựa chọn về nguyên nhân và cách can thigp .82 3.4.1 Mỗi tương quan giữa các lựa chọn về nguyên nhân
3.4.2 Mỗi tương quan giữa các lựa chọn về cách can thiệp
3.4.3 Mỗi tương quan giữa lựa chọn nguyên nhân và cách can thiệp
Tiểu kết chương 3 o2 ce dese ceceneesesevietaeseistaneesetereeaae 8D
2 Knayén ng hit cecesssscsseessssseseessssseeeessceeees "¬ ceceneesesevietaeseistaneesetereeaae ee
iv
Trang 36MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn để tài
“Theo số liệu thông kê năm 2014, có 2584 đân số thể giới bị rồi loạn lâm than
(RLTT) tại một thời điểm nào đó trong cuộc đời Hiệp hội Y học Anh Quốc cũng,
đưa ra con số trên 50% thanh niên có rồi loạn hành vị, tâm ly có nguỗn gốc tử stress
6 tuổi 15 mà không có can thiệp hỗ ợ |43Dân số Việt Nam khoảng 90 triệu
người, trong đó trẻ em đưới 16 tuổi chiếm 50%; có 19,46% học sinh trong đồ tuổi
từ 10-16 gặp khó khăn về SKTT [41].Cuộc khảo gát cũng đưa ra kết quả rằng trơng
độ tuổi này số ca tự tử liên quan đến SKTT chiếm 10%, ngoài ra gòn cỏ những rồi loạn hành vị như đua xe, ngắt tập thể, tự tử tập thể, bạo lực học đường [41] Kết
quả nghiên cửa của Bệnh viện Tâm thần ban ngấy Mai Hương với Đại học Melboume (Australia) trong khuôn khổ dự án “Chăm sóc SKLT học sinh” (2009)
cho thầy, có 15,91% em có RLTT trong tổng số học sinh các cấp học Tiên cạnh đó,
lạm dung chất gây nghiện đang (ăng nhanh chóng lrong thánh thiểu niên 13 — 18
'Theo số liệu thống kê của
tuổi [39] Trong số các ca tự sát, 10% ớ độ tuổi 10-1
thanh phé 116 Chi Minh, trén 20% hoc sinh trung học phỏ thông tại thành phổ Ifả
Chi Minh bị rối loạn trầm câm Theo điều tra của bệnh viện nhỉ Trung ương lại một
số trưởng học, có khoảng 20% học sinh có biểu hiện trằm cảm Số liệu nghiên cửu
của Lê Thị Kim Dung và các cộng sự đã chỉ ra răng, tỷ lệ học sinh trung hoe phd
thông có biểu hiện lò âu là 12,39 va tim cảm là §,49 |1 Rất nhiều số liêu nói
lên rằng tỷ lệ RLTT, hay nói đễ hiểu là những vận đề vẻ hành vi/cäm xúc ở trẻ em
đang gia tăng Những rồi loạn này thế hiện ở trẻ nhỏ tuổi đưới dạng những hành vị không thích nghĩ, ảnh hưởng tới việc học lập và thực hiện các chúc năng trong eude
sống của trẻ Vậy làm thế nào để phòng, ngừa vả can thiệp được các RL/LT cho trẻ?
Nhiệu nghiên cứu đã chỉ ra rằng, chương trình hỗ Irợ SKTT học đường là một trong những cách thức phòng ngừa và can thiệp tốt nhất cho trể Nghiên cửa về chương trình Nổi Kết, là một chương trình chăm sọc và phòng ngừa SKT1 dựa trên trường học đang phổ biến ở Mỹ đã cho ra kết quả rằng chương bình có hiệu quả trong việc cải thiện các van dé hướng nội (như lo âu, trằm cảm) cũng như các hành
vi hướng ngoại (bộc lộ ra bên ngoài) của trẻ |12, tr 5] Nhóm táo giả Shochet,
Trang 37DANH MỤC BẰNG
Bảng 2.1 số lượng khách thể tham gia nghiên cửu
Bảng 2.2 Một số dặc diễm của khách thể tham gia nghiên cứu
Bảng 3.1 Sự lựa chọn của GV trong cdc trường hợp
Pang 3.2 Điểm trung bình các nguyễn nhãn vấn dễ của trẻ
Bang 3.3 Điểm trung bình cách ửng xử của GV
Bảng 3.4 Sự lựa chọn của GV ở nhóm nguyên nhân sang chan
Bảng 3.5 Sự lựa chọn của GV ở nhóm nguyên nhân lâm linh
Bảng 3.6 Sự khác biệt trong yếu tô đồ tuổi
Bảng 3.7 Sự kháo biệt trong yếu tổ trình độ học vấn
Bang 3.8 Sự khác biệt giữa các khối lớp
Đáng 3.9 Sự khác biệt của yếu tố số năm kinh nghiệm
Bảng 3.10 Sự khác biệt trong yếu tế khu vực sống
Bảng 3.11 Sự đánh giá của ŒV ở cách can thiệp tư vấn gia đỉnh
Bảng 3.12 Sự đánh giá của GV ở ba nhém can thiệp
Bảng 3.13 Sự khác biết trong độ tuổi
đảng 3.14 Sự khác biệt của số năm kinh nghiệm
Bảng 3.15 Sự khác biệt ở khu vực sống "
Bảng 3.16 Sự khác biệt ở trình độ học vấn
Bảng 3.17 Sự khác biệt giữa các khôi lớp
Bảng 3.18 Mối tương quan piữa các lựa chọn về nguyên nhân
Bảng 3.19 Mối tương quan giữa các lựa chọn về cách can thiệp
Bang 3.20 Mỗi tương quan giữa lựa chọn nguyễn nhân vả cách can thiệp