Vi vậy các hệ thống giao dục dược quốc tế hoá, yếu tô địa giáo dục bị thu hẹp; con người được hợc, được giáo dục không phải chí để biết, để làm mà còn để chúng sống trơng muội mái rhà ch
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIÁ HÀ NỘI
TRƯỜNG DẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYÊN THỊ HƯƠNG
PHAT TRIEN CHUONG TRINH DAO TAO THAC SI
QUAN TRI KINII DOANII TAI TRUONG DAI IIOC
VIỆT NHẬT DAP UNG THOT DAI 4.0
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẦN TRỊ TRƯỜNG HỌC
IIA NOI - 2019
Trang 2
PATHOC QUOC GIA HA NOT
TRUONG DAI HOC GIAO DUC
NGUYÊN TII HƯƠNG
PIIAT TRIEN CIIUONG TRINII DAO TAO TIIAC SI
QUAN TRI KINH DOANH TAI TRUONG ĐẠI HỌC
VIET NIIAT DAP UNG TIIOI DAI 4.0
LUAN VAN TIIAC SI QUAN LY GIAO DUC
CHUYEN NGANH: QUAN TRỊ TRƯỜNG HỌC
Mã số: Thi điểm
Người hướng dẫn khoa học: T§ Trần Thị Hoài
IIA NOI - 2019
Trang 3LOI CAM ON
San hai nấm học tập và rên luyện tại Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội, với lòng biết ơn vá sự kinh trọng, tôi xin chân thẻnh cắm ơn Ban Giảm hiệu, các phòng, khoa của Trường Dại học Giáo đục và các thây cô là Giáo sư, Phá
Giáo sư, Tiến sĩ đã nhiệt tình giảng day và hướng dẫn tôi trong quả trình học lập và
thực biện luận văn thạc sĩ tại Xhả trường
Đặc biệt, tôi xin đuợc tỏ lòng biết ơn và gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS Trần Thị Hoài, giêng viên đã trực tiếp hướng dẫn luận văn, đã lận tâm chỉ bảo, hướng đẫn, giúp đỡ tôi tìm ra hướng nghiên cứu, giải quyết các vẫn đề liên quan trong suốt quá
mặt tỉnh thân trong suốt thời gian thực hiện đẻ tài
Trong quả trình thực hiện luận văn, mặc đủ đã có gắng hoàn thiện đê tài qua tham khảo tài liệu, trao đổi và tiếp thu ý kiến đóng góp của thầy cô, bạn bẻ nhưng, chắc chấn không tránh khối những sai sót Vì vậy tôi rất hoan nghênh và chân thành
Trang 4DANII MUC INIT
DANH MUC BANG VA BIEU BO
Bang31 |Kết quả khảo sát tính cin thiết của các biện pháp| 79
PTCTĐT MBA dáp ứng thời dại 4.0 Bảng32 | Kết quả khảo sét tính khả thú của các biện pháp| 30
PTCTĐT MBA đáp ứng thời đại 4.0 Bang 3.3 | Quan hé gitta ndi dung cac hye phin trong CIDT MBA | 86
của VIU với Chuẩn đầu ra đo táo giả tổng hợp Bang 3.4 Kết quả khão sát vẻ CIDR kiến thức đo tác giả để xuất | 89
bồ sung cho CTĐT MBA đáp ứng thời dại 4.0 Bảng 3.5 | Kết quả khảo sói về CĐR kỹ năng do tác giả dễ xuất bố | 90
sung cho CTĐT MBA đáp ứng thời đại 4.0 Báng36 | Kết quả khảo sát vẻ CEIR Mức tự chủ và chịu trảch| 90
nhiệm do tac gia dé xuat bd sung cho CTDT MBA dap ứng thời dai 4.0
Bảng 3.7 — | Kết quả khảo sát về đánh giá các CĐR cho CTPT MBA | 91
dấp ứng thời dại 4.0 do tác giá đề xuất bỏ sung, Biểu đỗ 2.1 | Mỗi tương quan giữa kết quả đánh giả của HV và GV | 61
về CTDT MBA của VIU đáp ting thời đại 4.0 Hiểu đổ 3.1 | Dánh giá các CDR của CTDT MBA đáp ứng thời đại| 91
4.0 do tác giả để xuất bố sung
Trang 5
DANII MUC INIT
DANH MUC BANG VA BIEU BO
Bang31 |Kết quả khảo sát tính cin thiết của các biện pháp| 79
PTCTĐT MBA dáp ứng thời dại 4.0 Bảng32 | Kết quả khảo sét tính khả thú của các biện pháp| 30
PTCTĐT MBA đáp ứng thời đại 4.0 Bang 3.3 | Quan hé gitta ndi dung cac hye phin trong CIDT MBA | 86
của VIU với Chuẩn đầu ra đo táo giả tổng hợp Bang 3.4 Kết quả khão sát vẻ CIDR kiến thức đo tác giả để xuất | 89
bồ sung cho CTĐT MBA đáp ứng thời dại 4.0 Bảng 3.5 | Kết quả khảo sói về CĐR kỹ năng do tác giả dễ xuất bố | 90
sung cho CTĐT MBA đáp ứng thời đại 4.0 Báng36 | Kết quả khảo sát vẻ CEIR Mức tự chủ và chịu trảch| 90
nhiệm do tac gia dé xuat bd sung cho CTDT MBA dap ứng thời dai 4.0
Bảng 3.7 — | Kết quả khảo sát về đánh giá các CĐR cho CTPT MBA | 91
dấp ứng thời dại 4.0 do tác giá đề xuất bỏ sung, Biểu đỗ 2.1 | Mỗi tương quan giữa kết quả đánh giả của HV và GV | 61
về CTDT MBA của VIU đáp ting thời đại 4.0 Hiểu đổ 3.1 | Dánh giá các CDR của CTDT MBA đáp ứng thời đại| 91
4.0 do tác giả để xuất bố sung
Trang 6
MUC LUC
PHAN MO DAU
1 Ly do chon đề tài
Mục đích nghiên cứu
khách thể và đối tượng nghiên cửu
Câu hỏi nghiên cứu
Giả thuyết khoa học
Nhiêm vụ nghiên củu
Giới hạn phạm vị nghiên cửu
Thương pháp nghiên cửu và đữ liệu
9 Những đóng góp của luận văn
10, Câu trúc luận văn "
CHƯƠNG 1: CƠ 86 LY L VE QUAN TRI PHAT TRIEN
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THẠC SĨ
1.1 Tổng quan nghiền cứu về
1.3.2 CMCN 4.0 trong Giáa due v và Đào tạa
1.3.3 Quan điền về phái triển chương trình đào lạo MBA đáp ứng thời Âu
1.4.4 Kiếm tra, đánh giá hoại động PTOTĐT
1.5 Nội dụng về phát triển chương trình đào tạo MA dap ứng thời đại 4.0
1.5.1 Năng lực cần thiết cha bạc viên NA trung thời đại 4.0
1.5.2 Mội dung dào tạo chương trình A4BA1 đáp ứng thời dại 4.0
1.6 Cáo yếu tố ảnh hưởng đến quân trị phát triển chương trình đào tạo đáp
img thei dai 4.0
1.6.1 Nhận thức về phát triển chương trình dao ta
1.6.2 Sy phat trién của khoa học và công nghệ
Trang 7DANII MUC INIT
DANH MUC BANG VA BIEU BO
Bang31 |Kết quả khảo sát tính cin thiết của các biện pháp| 79
PTCTĐT MBA dáp ứng thời dại 4.0 Bảng32 | Kết quả khảo sét tính khả thú của các biện pháp| 30
PTCTĐT MBA đáp ứng thời đại 4.0 Bang 3.3 | Quan hé gitta ndi dung cac hye phin trong CIDT MBA | 86
của VIU với Chuẩn đầu ra đo táo giả tổng hợp Bang 3.4 Kết quả khão sát vẻ CIDR kiến thức đo tác giả để xuất | 89
bồ sung cho CTĐT MBA đáp ứng thời dại 4.0 Bảng 3.5 | Kết quả khảo sói về CĐR kỹ năng do tác giả dễ xuất bố | 90
sung cho CTĐT MBA đáp ứng thời đại 4.0 Báng36 | Kết quả khảo sát vẻ CEIR Mức tự chủ và chịu trảch| 90
nhiệm do tac gia dé xuat bd sung cho CTDT MBA dap ứng thời dai 4.0
Bảng 3.7 — | Kết quả khảo sát về đánh giá các CĐR cho CTPT MBA | 91
dấp ứng thời dại 4.0 do tác giá đề xuất bỏ sung, Biểu đỗ 2.1 | Mỗi tương quan giữa kết quả đánh giả của HV và GV | 61
về CTDT MBA của VIU đáp ting thời đại 4.0 Hiểu đổ 3.1 | Dánh giá các CDR của CTDT MBA đáp ứng thời đại| 91
4.0 do tác giả để xuất bố sung
Trang 8
3.2.1 TỔ chức nâng cao nhận thức của cản bộ quân Jý, giảng viên về tam
quan trạng của phái triển CHOT MBA dap tng thời đại 4.0
3.3.2 TẢ chức xây dựng kế hoạch phải triển chương tình đào tạo MBA
trong nhà trường đáp ứng thời dại 4.0
3.2.3 Xây dựng qui trình phát triển CHUI MIA định hướng dip ứng thei dei
40
3.3.4 Xây dựng đỀ cương các học phân mới cho CTĐT MBA đáp ứ ứng thời
đại 40
3.2.5 Xây dựng CĐR của CTĐTIBA đáp ứng thời đại 4,0
3.3 Khao sal tinh cần thiết và tính khả thì của các biện pháp đề xuất
3.4 Các dễ xuất phát triên chương trình dào tạo MBA của Trường Đại học
'Việt Nhật đáp ứng thời đại 4.0
3.4.1 Chuẩn đầu ra chương bình dito tao MBA dip i ti ứng 1g thei đạt +0
3.4.2 Điều chỉnh nội dung dào tạo của hai học phần
3.4.3 Hồ sung hoe phần Khối nghiệp
TIBU KET CHUONG 3
Trang 9MUC LUC
PHAN MO DAU
1 Ly do chon đề tài
Mục đích nghiên cứu
khách thể và đối tượng nghiên cửu
Câu hỏi nghiên cứu
Giả thuyết khoa học
Nhiêm vụ nghiên củu
Giới hạn phạm vị nghiên cửu
Thương pháp nghiên cửu và đữ liệu
9 Những đóng góp của luận văn
10, Câu trúc luận văn "
CHƯƠNG 1: CƠ 86 LY L VE QUAN TRI PHAT TRIEN
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THẠC SĨ
1.1 Tổng quan nghiền cứu về
1.3.2 CMCN 4.0 trong Giáa due v và Đào tạa
1.3.3 Quan điền về phái triển chương trình đào lạo MBA đáp ứng thời Âu
1.4.4 Kiếm tra, đánh giá hoại động PTOTĐT
1.5 Nội dụng về phát triển chương trình đào tạo MA dap ứng thời đại 4.0
1.5.1 Năng lực cần thiết cha bạc viên NA trung thời đại 4.0
1.5.2 Mội dung dào tạo chương trình A4BA1 đáp ứng thời dại 4.0
1.6 Cáo yếu tố ảnh hưởng đến quân trị phát triển chương trình đào tạo đáp
img thei dai 4.0
1.6.1 Nhận thức về phát triển chương trình dao ta
1.6.2 Sy phat trién của khoa học và công nghệ
Trang 10DANII MUC INIT
DANH MUC BANG VA BIEU BO
Bang31 |Kết quả khảo sát tính cin thiết của các biện pháp| 79
PTCTĐT MBA dáp ứng thời dại 4.0 Bảng32 | Kết quả khảo sét tính khả thú của các biện pháp| 30
PTCTĐT MBA đáp ứng thời đại 4.0 Bang 3.3 | Quan hé gitta ndi dung cac hye phin trong CIDT MBA | 86
của VIU với Chuẩn đầu ra đo táo giả tổng hợp Bang 3.4 Kết quả khão sát vẻ CIDR kiến thức đo tác giả để xuất | 89
bồ sung cho CTĐT MBA đáp ứng thời dại 4.0 Bảng 3.5 | Kết quả khảo sói về CĐR kỹ năng do tác giả dễ xuất bố | 90
sung cho CTĐT MBA đáp ứng thời đại 4.0 Báng36 | Kết quả khảo sát vẻ CEIR Mức tự chủ và chịu trảch| 90
nhiệm do tac gia dé xuat bd sung cho CTDT MBA dap ứng thời dai 4.0
Bảng 3.7 — | Kết quả khảo sát về đánh giá các CĐR cho CTPT MBA | 91
dấp ứng thời dại 4.0 do tác giá đề xuất bỏ sung, Biểu đỗ 2.1 | Mỗi tương quan giữa kết quả đánh giả của HV và GV | 61
về CTDT MBA của VIU đáp ting thời đại 4.0 Hiểu đổ 3.1 | Dánh giá các CDR của CTDT MBA đáp ứng thời đại| 91
4.0 do tác giả để xuất bố sung
Trang 11
PUAN MO BAU
1 Lý do chọn để tài
Bắi cảnh toàn câu hóa và sự ra đời của Cách mạng công nghiệp 4.0
Thể giới dã trải qua 3 cuộc CMCN và hiện sản xuất công nghiệp dang trải qua một
sự chuyên đối cơ bản khác, được tạo ra từ sự kết hợp chặt chẽ giữa thế giới vật iy của sản xuất công nghiệp và /hể giới số của công nghé thong un Cong ngluép 4.0 lam thay đổi cơ bản quả trình sản xuất, phân phối, tiêu thụ sắn phẩm đồng thời thúc đây
sự phát triển những mô hình kinh doanh mới
Toàn cầu hóa là xu thế tất yêu sẽ điển ra với sự xuất hiện của Talernel và sự plái triển như vũ bão của khoa học vả công nghệ Toàn cầu hoá lá dòng chảy xuyên biển giới của thông tin, tri thức, ý tưởng, công nghệ, là sự luân chuyển tự đo giữa các quốc gia
về hàng hoá, địch vụ, nguồn vốn, kế cả vẫn con người Nó đẫn đến các liền trình hội nhập tất yêu về kinh tế, văn hoá, giáo dục giữa các quậc gia, tạo ra một thế giới phẳng đân: trong đó các quốc gia, dân tộc xích lại gân nhau, hợp tác, cạnh tranh đề cùng tổn lại và phát triển Vi vậy các hệ thống giao dục dược quốc tế hoá, yếu tô địa giáo dục bị thu hẹp; con người được hợc, được giáo dục không phải chí để biết, để làm mà còn để chúng sống trơng muội mái rhà chúng là Trái Đất
Thực tạng và như cầu vỀ nguần nhân lực chất lượng cao
‘Trong béi cánh sự hình thánh vá phát triển nên kinh tế trì thức được xem là xu thể tất
yêu cũng như sự xuất hiện côn cuộc CMƠN lấn thứ lự thì nguồn vẫn con người ngày
cảng dóng vai trò đặc biệt quan trọng Nguồn vốn con người dược xem là một trong, những nguồn lực quan trọng nhất để tạo ra thành quả cho nên kinh tế nói chung, cho đoanh nghiện và các cả nhân nói riêng, trong đó vai trò nguồn nhân lực chất lượng cao được xem là chú đạo
Co thé thay rằng, nguên nhân lực có trình độ cao, có khã năng tạo động lực mạnh mẽ
cho lãng trưởng và phát triển bên vững nền kinh tế tại Việt Nam còn han ché
Do dp dụng các thành tựa của CMCN 4.0, khi đó nhiêu lĩnh vực công nghiệp được tự
động hóa thay thể cam người và các yêu cầu về kỹ năng của người lao động sẽ cao
Khi đó nếu người lao động không nâng cao năng lực, kỹ năng để thích ứng nhanh với
sự thay đổi của sản xuất thi bị loại khối thị trường lao động Hiện nay, không chỉ ở
Trang 12DANII MUC INIT
DANH MUC BANG VA BIEU BO
Bang31 |Kết quả khảo sát tính cin thiết của các biện pháp| 79
PTCTĐT MBA dáp ứng thời dại 4.0 Bảng32 | Kết quả khảo sét tính khả thú của các biện pháp| 30
PTCTĐT MBA đáp ứng thời đại 4.0 Bang 3.3 | Quan hé gitta ndi dung cac hye phin trong CIDT MBA | 86
của VIU với Chuẩn đầu ra đo táo giả tổng hợp Bang 3.4 Kết quả khão sát vẻ CIDR kiến thức đo tác giả để xuất | 89
bồ sung cho CTĐT MBA đáp ứng thời dại 4.0 Bảng 3.5 | Kết quả khảo sói về CĐR kỹ năng do tác giả dễ xuất bố | 90
sung cho CTĐT MBA đáp ứng thời đại 4.0 Báng36 | Kết quả khảo sát vẻ CEIR Mức tự chủ và chịu trảch| 90
nhiệm do tac gia dé xuat bd sung cho CTDT MBA dap ứng thời dai 4.0
Bảng 3.7 — | Kết quả khảo sát về đánh giá các CĐR cho CTPT MBA | 91
dấp ứng thời dại 4.0 do tác giá đề xuất bỏ sung, Biểu đỗ 2.1 | Mỗi tương quan giữa kết quả đánh giả của HV và GV | 61
về CTDT MBA của VIU đáp ting thời đại 4.0 Hiểu đổ 3.1 | Dánh giá các CDR của CTDT MBA đáp ứng thời đại| 91
4.0 do tác giả để xuất bố sung
Trang 13
Việt Nam mả nhiều nước đang phát triển trong khu vực vả thể giới đêu đang phải đổi
mặt với những thách thức lớn về sự thiêu hụt lao động có trinh độ cao và kỹ năng, chuyên nghiệp dé đáp ứng được nhu cầu vẻ nguồn nhân lực cho cuộc CMCN 4.0
Chỉnh vì vậy, câu hỏi đặt ra không chỉ với nền giáo dục Việt Nam mà của cả thể giới
là làm thế não để đảo tạo ra nguồn nhân lực lao động đề đáp ứng nhu câu phát triển
trong bồi cảnh mới của thể giới
Giáo dục giữ vai trò mới là động lực phát triển nền kinh tế xã hội thông qua đào
tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong bỗi cảnh toàn cầu hỏa và Cách mang
công nghiệp 4.0
Để bảo đâm phát triển bên vững, nhiều quốc gia đã không ngừng đối mới giáo dục
dé nâng cao chât lượng nguôn nhân lực, trang bị cho các thể hệ tương lai nên tảng, văn hỏa vững chắc vả năng lực thích ứng cao trước mọi biên động của thiên nhiên vả
xã hội Đổi mới giáo dục đã trở thành như câu cấp thiết và xu thế mang tính toản câu
Giáo dục không chỉ la dich vu công, hay một loại hình phúc lợi xã hội, mà đã trở
thành đông lực phát triển xã hội và thông qua việc cung ứng nguồn nhân lực chất
lượng cao, giáo dục đảo tạo củng với khoa học vả công nghệ đang trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, làm ra các sản phẩm có hàm lượng chất xám cao, giá trị cao
Chính sách đôi mới giáo dục đào tạo cña Chính phủ được ưu tiên hàng đầu
Quả trình đổi mới giáo dục — đào tạo ở nước ta đã và đang đặt ra những yêu cầu mới
về nội dung vả chương trình đào tao ở các bậc học trong hệ thông giáo dục quốc dân Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 ~ 2020 đã chỉ ra một số tôn tại của lĩnh
vực này như: “Mội dưng chương trình, phương pháp dạy và học, công tác thi, kiểm
tra, đánh giá chậm được đôi mới Nội dung chương trình còn nặng về lý thuyết nhà
trường chưa gắn chặt với đời sống kinh tế, xã hội; chưa chuyển mạnh sang đào tạo
theo nhu câu xã hội; chưa chú trọng giáo dục kỹ năng sống, phát huy tính sáng tạo, năng lực thực hành của học sinh, sinh viên” (Chính phủ, 2011) [1]
Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (khỏa XI)
đã thông qua Nghị quyết só 29/NQ-TW vẻ đổi mới căn bản, toàn diện giáo duc va
đảo tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hỏa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Nhiệm vụ của giáo duc va
Trang 14DANII MUC INIT
DANH MUC BANG VA BIEU BO
Bang31 |Kết quả khảo sát tính cin thiết của các biện pháp| 79
PTCTĐT MBA dáp ứng thời dại 4.0 Bảng32 | Kết quả khảo sét tính khả thú của các biện pháp| 30
PTCTĐT MBA đáp ứng thời đại 4.0 Bang 3.3 | Quan hé gitta ndi dung cac hye phin trong CIDT MBA | 86
của VIU với Chuẩn đầu ra đo táo giả tổng hợp Bang 3.4 Kết quả khão sát vẻ CIDR kiến thức đo tác giả để xuất | 89
bồ sung cho CTĐT MBA đáp ứng thời dại 4.0 Bảng 3.5 | Kết quả khảo sói về CĐR kỹ năng do tác giả dễ xuất bố | 90
sung cho CTĐT MBA đáp ứng thời đại 4.0 Báng36 | Kết quả khảo sát vẻ CEIR Mức tự chủ và chịu trảch| 90
nhiệm do tac gia dé xuat bd sung cho CTDT MBA dap ứng thời dai 4.0
Bảng 3.7 — | Kết quả khảo sát về đánh giá các CĐR cho CTPT MBA | 91
dấp ứng thời dại 4.0 do tác giá đề xuất bỏ sung, Biểu đỗ 2.1 | Mỗi tương quan giữa kết quả đánh giả của HV và GV | 61
về CTDT MBA của VIU đáp ting thời đại 4.0 Hiểu đổ 3.1 | Dánh giá các CDR của CTDT MBA đáp ứng thời đại| 91
4.0 do tác giả để xuất bố sung
Trang 15
PUAN MO BAU
1 Lý do chọn để tài
Bắi cảnh toàn câu hóa và sự ra đời của Cách mạng công nghiệp 4.0
Thể giới dã trải qua 3 cuộc CMCN và hiện sản xuất công nghiệp dang trải qua một
sự chuyên đối cơ bản khác, được tạo ra từ sự kết hợp chặt chẽ giữa thế giới vật iy của sản xuất công nghiệp và /hể giới số của công nghé thong un Cong ngluép 4.0 lam thay đổi cơ bản quả trình sản xuất, phân phối, tiêu thụ sắn phẩm đồng thời thúc đây
sự phát triển những mô hình kinh doanh mới
Toàn cầu hóa là xu thế tất yêu sẽ điển ra với sự xuất hiện của Talernel và sự plái triển như vũ bão của khoa học vả công nghệ Toàn cầu hoá lá dòng chảy xuyên biển giới của thông tin, tri thức, ý tưởng, công nghệ, là sự luân chuyển tự đo giữa các quốc gia
về hàng hoá, địch vụ, nguồn vốn, kế cả vẫn con người Nó đẫn đến các liền trình hội nhập tất yêu về kinh tế, văn hoá, giáo dục giữa các quậc gia, tạo ra một thế giới phẳng đân: trong đó các quốc gia, dân tộc xích lại gân nhau, hợp tác, cạnh tranh đề cùng tổn lại và phát triển Vi vậy các hệ thống giao dục dược quốc tế hoá, yếu tô địa giáo dục bị thu hẹp; con người được hợc, được giáo dục không phải chí để biết, để làm mà còn để chúng sống trơng muội mái rhà chúng là Trái Đất
Thực tạng và như cầu vỀ nguần nhân lực chất lượng cao
‘Trong béi cánh sự hình thánh vá phát triển nên kinh tế trì thức được xem là xu thể tất
yêu cũng như sự xuất hiện côn cuộc CMƠN lấn thứ lự thì nguồn vẫn con người ngày
cảng dóng vai trò đặc biệt quan trọng Nguồn vốn con người dược xem là một trong, những nguồn lực quan trọng nhất để tạo ra thành quả cho nên kinh tế nói chung, cho đoanh nghiện và các cả nhân nói riêng, trong đó vai trò nguồn nhân lực chất lượng cao được xem là chú đạo
Co thé thay rằng, nguên nhân lực có trình độ cao, có khã năng tạo động lực mạnh mẽ
cho lãng trưởng và phát triển bên vững nền kinh tế tại Việt Nam còn han ché
Do dp dụng các thành tựa của CMCN 4.0, khi đó nhiêu lĩnh vực công nghiệp được tự
động hóa thay thể cam người và các yêu cầu về kỹ năng của người lao động sẽ cao
Khi đó nếu người lao động không nâng cao năng lực, kỹ năng để thích ứng nhanh với
sự thay đổi của sản xuất thi bị loại khối thị trường lao động Hiện nay, không chỉ ở
Trang 16Việt Nam mả nhiều nước đang phát triển trong khu vực vả thể giới đêu đang phải đổi
mặt với những thách thức lớn về sự thiêu hụt lao động có trinh độ cao và kỹ năng, chuyên nghiệp dé đáp ứng được nhu cầu vẻ nguồn nhân lực cho cuộc CMCN 4.0
Chỉnh vì vậy, câu hỏi đặt ra không chỉ với nền giáo dục Việt Nam mà của cả thể giới
là làm thế não để đảo tạo ra nguồn nhân lực lao động đề đáp ứng nhu câu phát triển
trong bồi cảnh mới của thể giới
Giáo dục giữ vai trò mới là động lực phát triển nền kinh tế xã hội thông qua đào
tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong bỗi cảnh toàn cầu hỏa và Cách mang
công nghiệp 4.0
Để bảo đâm phát triển bên vững, nhiều quốc gia đã không ngừng đối mới giáo dục
dé nâng cao chât lượng nguôn nhân lực, trang bị cho các thể hệ tương lai nên tảng, văn hỏa vững chắc vả năng lực thích ứng cao trước mọi biên động của thiên nhiên vả
xã hội Đổi mới giáo dục đã trở thành như câu cấp thiết và xu thế mang tính toản câu
Giáo dục không chỉ la dich vu công, hay một loại hình phúc lợi xã hội, mà đã trở
thành đông lực phát triển xã hội và thông qua việc cung ứng nguồn nhân lực chất
lượng cao, giáo dục đảo tạo củng với khoa học vả công nghệ đang trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, làm ra các sản phẩm có hàm lượng chất xám cao, giá trị cao
Chính sách đôi mới giáo dục đào tạo cña Chính phủ được ưu tiên hàng đầu
Quả trình đổi mới giáo dục — đào tạo ở nước ta đã và đang đặt ra những yêu cầu mới
về nội dung vả chương trình đào tao ở các bậc học trong hệ thông giáo dục quốc dân Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 ~ 2020 đã chỉ ra một số tôn tại của lĩnh
vực này như: “Mội dưng chương trình, phương pháp dạy và học, công tác thi, kiểm
tra, đánh giá chậm được đôi mới Nội dung chương trình còn nặng về lý thuyết nhà
trường chưa gắn chặt với đời sống kinh tế, xã hội; chưa chuyển mạnh sang đào tạo
theo nhu câu xã hội; chưa chú trọng giáo dục kỹ năng sống, phát huy tính sáng tạo, năng lực thực hành của học sinh, sinh viên” (Chính phủ, 2011) [1]
Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (khỏa XI)
đã thông qua Nghị quyết só 29/NQ-TW vẻ đổi mới căn bản, toàn diện giáo duc va
đảo tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hỏa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Nhiệm vụ của giáo duc va
Trang 17DANII MUC KY KIEU, VIET TAT
Viết tất
CIĐT CBQL CMCN CDR
DN GD-ĐT
MTC&CTN PICTĐT QTKD
sv
TĐ VIU
Đọc là
Chương trình đào tạo
Cán bộ quản lý Cách mạng công nghiệp
Chuan đầu ra
Doanh nghiệp Giáo dục — Đảo tạo Giáo dục
Giảng viên Học viên
Kiến thức
Kỹ năng Thạc sĩ Quân trị kinh doanh (Master of Business Admmistration) Mức tự chủ và chịu trách nhiệm
Phát triển chương trình dao tao Quản trị kinh doanh
Sinh viên 'Thải độ Trường Dại học Việt Nhật (Vieinam Japan University)
Trang 18PUAN MO BAU
1 Lý do chọn để tài
Bắi cảnh toàn câu hóa và sự ra đời của Cách mạng công nghiệp 4.0
Thể giới dã trải qua 3 cuộc CMCN và hiện sản xuất công nghiệp dang trải qua một
sự chuyên đối cơ bản khác, được tạo ra từ sự kết hợp chặt chẽ giữa thế giới vật iy của sản xuất công nghiệp và /hể giới số của công nghé thong un Cong ngluép 4.0 lam thay đổi cơ bản quả trình sản xuất, phân phối, tiêu thụ sắn phẩm đồng thời thúc đây
sự phát triển những mô hình kinh doanh mới
Toàn cầu hóa là xu thế tất yêu sẽ điển ra với sự xuất hiện của Talernel và sự plái triển như vũ bão của khoa học vả công nghệ Toàn cầu hoá lá dòng chảy xuyên biển giới của thông tin, tri thức, ý tưởng, công nghệ, là sự luân chuyển tự đo giữa các quốc gia
về hàng hoá, địch vụ, nguồn vốn, kế cả vẫn con người Nó đẫn đến các liền trình hội nhập tất yêu về kinh tế, văn hoá, giáo dục giữa các quậc gia, tạo ra một thế giới phẳng đân: trong đó các quốc gia, dân tộc xích lại gân nhau, hợp tác, cạnh tranh đề cùng tổn lại và phát triển Vi vậy các hệ thống giao dục dược quốc tế hoá, yếu tô địa giáo dục bị thu hẹp; con người được hợc, được giáo dục không phải chí để biết, để làm mà còn để chúng sống trơng muội mái rhà chúng là Trái Đất
Thực tạng và như cầu vỀ nguần nhân lực chất lượng cao
‘Trong béi cánh sự hình thánh vá phát triển nên kinh tế trì thức được xem là xu thể tất
yêu cũng như sự xuất hiện côn cuộc CMƠN lấn thứ lự thì nguồn vẫn con người ngày
cảng dóng vai trò đặc biệt quan trọng Nguồn vốn con người dược xem là một trong, những nguồn lực quan trọng nhất để tạo ra thành quả cho nên kinh tế nói chung, cho đoanh nghiện và các cả nhân nói riêng, trong đó vai trò nguồn nhân lực chất lượng cao được xem là chú đạo
Co thé thay rằng, nguên nhân lực có trình độ cao, có khã năng tạo động lực mạnh mẽ
cho lãng trưởng và phát triển bên vững nền kinh tế tại Việt Nam còn han ché
Do dp dụng các thành tựa của CMCN 4.0, khi đó nhiêu lĩnh vực công nghiệp được tự
động hóa thay thể cam người và các yêu cầu về kỹ năng của người lao động sẽ cao
Khi đó nếu người lao động không nâng cao năng lực, kỹ năng để thích ứng nhanh với
sự thay đổi của sản xuất thi bị loại khối thị trường lao động Hiện nay, không chỉ ở
Trang 19DANII MUC INIT
DANH MUC BANG VA BIEU BO
Bang31 |Kết quả khảo sát tính cin thiết của các biện pháp| 79
PTCTĐT MBA dáp ứng thời dại 4.0 Bảng32 | Kết quả khảo sét tính khả thú của các biện pháp| 30
PTCTĐT MBA đáp ứng thời đại 4.0 Bang 3.3 | Quan hé gitta ndi dung cac hye phin trong CIDT MBA | 86
của VIU với Chuẩn đầu ra đo táo giả tổng hợp Bang 3.4 Kết quả khão sát vẻ CIDR kiến thức đo tác giả để xuất | 89
bồ sung cho CTĐT MBA đáp ứng thời dại 4.0 Bảng 3.5 | Kết quả khảo sói về CĐR kỹ năng do tác giả dễ xuất bố | 90
sung cho CTĐT MBA đáp ứng thời đại 4.0 Báng36 | Kết quả khảo sát vẻ CEIR Mức tự chủ và chịu trảch| 90
nhiệm do tac gia dé xuat bd sung cho CTDT MBA dap ứng thời dai 4.0
Bảng 3.7 — | Kết quả khảo sát về đánh giá các CĐR cho CTPT MBA | 91
dấp ứng thời dại 4.0 do tác giá đề xuất bỏ sung, Biểu đỗ 2.1 | Mỗi tương quan giữa kết quả đánh giả của HV và GV | 61
về CTDT MBA của VIU đáp ting thời đại 4.0 Hiểu đổ 3.1 | Dánh giá các CDR của CTDT MBA đáp ứng thời đại| 91
4.0 do tác giả để xuất bố sung
Trang 20
PUAN MO BAU
1 Lý do chọn để tài
Bắi cảnh toàn câu hóa và sự ra đời của Cách mạng công nghiệp 4.0
Thể giới dã trải qua 3 cuộc CMCN và hiện sản xuất công nghiệp dang trải qua một
sự chuyên đối cơ bản khác, được tạo ra từ sự kết hợp chặt chẽ giữa thế giới vật iy của sản xuất công nghiệp và /hể giới số của công nghé thong un Cong ngluép 4.0 lam thay đổi cơ bản quả trình sản xuất, phân phối, tiêu thụ sắn phẩm đồng thời thúc đây
sự phát triển những mô hình kinh doanh mới
Toàn cầu hóa là xu thế tất yêu sẽ điển ra với sự xuất hiện của Talernel và sự plái triển như vũ bão của khoa học vả công nghệ Toàn cầu hoá lá dòng chảy xuyên biển giới của thông tin, tri thức, ý tưởng, công nghệ, là sự luân chuyển tự đo giữa các quốc gia
về hàng hoá, địch vụ, nguồn vốn, kế cả vẫn con người Nó đẫn đến các liền trình hội nhập tất yêu về kinh tế, văn hoá, giáo dục giữa các quậc gia, tạo ra một thế giới phẳng đân: trong đó các quốc gia, dân tộc xích lại gân nhau, hợp tác, cạnh tranh đề cùng tổn lại và phát triển Vi vậy các hệ thống giao dục dược quốc tế hoá, yếu tô địa giáo dục bị thu hẹp; con người được hợc, được giáo dục không phải chí để biết, để làm mà còn để chúng sống trơng muội mái rhà chúng là Trái Đất
Thực tạng và như cầu vỀ nguần nhân lực chất lượng cao
‘Trong béi cánh sự hình thánh vá phát triển nên kinh tế trì thức được xem là xu thể tất
yêu cũng như sự xuất hiện côn cuộc CMƠN lấn thứ lự thì nguồn vẫn con người ngày
cảng dóng vai trò đặc biệt quan trọng Nguồn vốn con người dược xem là một trong, những nguồn lực quan trọng nhất để tạo ra thành quả cho nên kinh tế nói chung, cho đoanh nghiện và các cả nhân nói riêng, trong đó vai trò nguồn nhân lực chất lượng cao được xem là chú đạo
Co thé thay rằng, nguên nhân lực có trình độ cao, có khã năng tạo động lực mạnh mẽ
cho lãng trưởng và phát triển bên vững nền kinh tế tại Việt Nam còn han ché
Do dp dụng các thành tựa của CMCN 4.0, khi đó nhiêu lĩnh vực công nghiệp được tự
động hóa thay thể cam người và các yêu cầu về kỹ năng của người lao động sẽ cao
Khi đó nếu người lao động không nâng cao năng lực, kỹ năng để thích ứng nhanh với
sự thay đổi của sản xuất thi bị loại khối thị trường lao động Hiện nay, không chỉ ở
Trang 21DANII MUC KY KIEU, VIET TAT
Viết tất
CIĐT CBQL CMCN CDR
DN GD-ĐT
MTC&CTN PICTĐT QTKD
sv
TĐ VIU
Đọc là
Chương trình đào tạo
Cán bộ quản lý Cách mạng công nghiệp
Chuan đầu ra
Doanh nghiệp Giáo dục — Đảo tạo Giáo dục
Giảng viên Học viên
Kiến thức
Kỹ năng Thạc sĩ Quân trị kinh doanh (Master of Business Admmistration) Mức tự chủ và chịu trách nhiệm
Phát triển chương trình dao tao Quản trị kinh doanh
Sinh viên 'Thải độ Trường Dại học Việt Nhật (Vieinam Japan University)
Trang 223.2.1 TỔ chức nâng cao nhận thức của cản bộ quân Jý, giảng viên về tam
quan trạng của phái triển CHOT MBA dap tng thời đại 4.0
3.3.2 TẢ chức xây dựng kế hoạch phải triển chương tình đào tạo MBA
trong nhà trường đáp ứng thời dại 4.0
3.2.3 Xây dựng qui trình phát triển CHUI MIA định hướng dip ứng thei dei
40
3.3.4 Xây dựng đỀ cương các học phân mới cho CTĐT MBA đáp ứ ứng thời
đại 40
3.2.5 Xây dựng CĐR của CTĐTIBA đáp ứng thời đại 4,0
3.3 Khao sal tinh cần thiết và tính khả thì của các biện pháp đề xuất
3.4 Các dễ xuất phát triên chương trình dào tạo MBA của Trường Đại học
'Việt Nhật đáp ứng thời đại 4.0
3.4.1 Chuẩn đầu ra chương bình dito tao MBA dip i ti ứng 1g thei đạt +0
3.4.2 Điều chỉnh nội dung dào tạo của hai học phần
3.4.3 Hồ sung hoe phần Khối nghiệp
TIBU KET CHUONG 3
Trang 23DANII MUC KY KIEU, VIET TAT
Viết tất
CIĐT CBQL CMCN CDR
DN GD-ĐT
MTC&CTN PICTĐT QTKD
sv
TĐ VIU
Đọc là
Chương trình đào tạo
Cán bộ quản lý Cách mạng công nghiệp
Chuan đầu ra
Doanh nghiệp Giáo dục — Đảo tạo Giáo dục
Giảng viên Học viên
Kiến thức
Kỹ năng Thạc sĩ Quân trị kinh doanh (Master of Business Admmistration) Mức tự chủ và chịu trách nhiệm
Phát triển chương trình dao tao Quản trị kinh doanh
Sinh viên 'Thải độ Trường Dại học Việt Nhật (Vieinam Japan University)
Trang 24DANII MUC INIT
DANH MUC BANG VA BIEU BO
Bang31 |Kết quả khảo sát tính cin thiết của các biện pháp| 79
PTCTĐT MBA dáp ứng thời dại 4.0 Bảng32 | Kết quả khảo sét tính khả thú của các biện pháp| 30
PTCTĐT MBA đáp ứng thời đại 4.0 Bang 3.3 | Quan hé gitta ndi dung cac hye phin trong CIDT MBA | 86
của VIU với Chuẩn đầu ra đo táo giả tổng hợp Bang 3.4 Kết quả khão sát vẻ CIDR kiến thức đo tác giả để xuất | 89
bồ sung cho CTĐT MBA đáp ứng thời dại 4.0 Bảng 3.5 | Kết quả khảo sói về CĐR kỹ năng do tác giả dễ xuất bố | 90
sung cho CTĐT MBA đáp ứng thời đại 4.0 Báng36 | Kết quả khảo sát vẻ CEIR Mức tự chủ và chịu trảch| 90
nhiệm do tac gia dé xuat bd sung cho CTDT MBA dap ứng thời dai 4.0
Bảng 3.7 — | Kết quả khảo sát về đánh giá các CĐR cho CTPT MBA | 91
dấp ứng thời dại 4.0 do tác giá đề xuất bỏ sung, Biểu đỗ 2.1 | Mỗi tương quan giữa kết quả đánh giả của HV và GV | 61
về CTDT MBA của VIU đáp ting thời đại 4.0 Hiểu đổ 3.1 | Dánh giá các CDR của CTDT MBA đáp ứng thời đại| 91
4.0 do tác giả để xuất bố sung
Trang 25
MUC LUC
PHAN MO DAU
1 Ly do chon đề tài
Mục đích nghiên cứu
khách thể và đối tượng nghiên cửu
Câu hỏi nghiên cứu
Giả thuyết khoa học
Nhiêm vụ nghiên củu
Giới hạn phạm vị nghiên cửu
Thương pháp nghiên cửu và đữ liệu
9 Những đóng góp của luận văn
10, Câu trúc luận văn "
CHƯƠNG 1: CƠ 86 LY L VE QUAN TRI PHAT TRIEN
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THẠC SĨ
1.1 Tổng quan nghiền cứu về
1.3.2 CMCN 4.0 trong Giáa due v và Đào tạa
1.3.3 Quan điền về phái triển chương trình đào lạo MBA đáp ứng thời Âu
1.4.4 Kiếm tra, đánh giá hoại động PTOTĐT
1.5 Nội dụng về phát triển chương trình đào tạo MA dap ứng thời đại 4.0
1.5.1 Năng lực cần thiết cha bạc viên NA trung thời đại 4.0
1.5.2 Mội dung dào tạo chương trình A4BA1 đáp ứng thời dại 4.0
1.6 Cáo yếu tố ảnh hưởng đến quân trị phát triển chương trình đào tạo đáp
img thei dai 4.0
1.6.1 Nhận thức về phát triển chương trình dao ta
1.6.2 Sy phat trién của khoa học và công nghệ
Trang 26PUAN MO BAU
1 Lý do chọn để tài
Bắi cảnh toàn câu hóa và sự ra đời của Cách mạng công nghiệp 4.0
Thể giới dã trải qua 3 cuộc CMCN và hiện sản xuất công nghiệp dang trải qua một
sự chuyên đối cơ bản khác, được tạo ra từ sự kết hợp chặt chẽ giữa thế giới vật iy của sản xuất công nghiệp và /hể giới số của công nghé thong un Cong ngluép 4.0 lam thay đổi cơ bản quả trình sản xuất, phân phối, tiêu thụ sắn phẩm đồng thời thúc đây
sự phát triển những mô hình kinh doanh mới
Toàn cầu hóa là xu thế tất yêu sẽ điển ra với sự xuất hiện của Talernel và sự plái triển như vũ bão của khoa học vả công nghệ Toàn cầu hoá lá dòng chảy xuyên biển giới của thông tin, tri thức, ý tưởng, công nghệ, là sự luân chuyển tự đo giữa các quốc gia
về hàng hoá, địch vụ, nguồn vốn, kế cả vẫn con người Nó đẫn đến các liền trình hội nhập tất yêu về kinh tế, văn hoá, giáo dục giữa các quậc gia, tạo ra một thế giới phẳng đân: trong đó các quốc gia, dân tộc xích lại gân nhau, hợp tác, cạnh tranh đề cùng tổn lại và phát triển Vi vậy các hệ thống giao dục dược quốc tế hoá, yếu tô địa giáo dục bị thu hẹp; con người được hợc, được giáo dục không phải chí để biết, để làm mà còn để chúng sống trơng muội mái rhà chúng là Trái Đất
Thực tạng và như cầu vỀ nguần nhân lực chất lượng cao
‘Trong béi cánh sự hình thánh vá phát triển nên kinh tế trì thức được xem là xu thể tất
yêu cũng như sự xuất hiện côn cuộc CMƠN lấn thứ lự thì nguồn vẫn con người ngày
cảng dóng vai trò đặc biệt quan trọng Nguồn vốn con người dược xem là một trong, những nguồn lực quan trọng nhất để tạo ra thành quả cho nên kinh tế nói chung, cho đoanh nghiện và các cả nhân nói riêng, trong đó vai trò nguồn nhân lực chất lượng cao được xem là chú đạo
Co thé thay rằng, nguên nhân lực có trình độ cao, có khã năng tạo động lực mạnh mẽ
cho lãng trưởng và phát triển bên vững nền kinh tế tại Việt Nam còn han ché
Do dp dụng các thành tựa của CMCN 4.0, khi đó nhiêu lĩnh vực công nghiệp được tự
động hóa thay thể cam người và các yêu cầu về kỹ năng của người lao động sẽ cao
Khi đó nếu người lao động không nâng cao năng lực, kỹ năng để thích ứng nhanh với
sự thay đổi của sản xuất thi bị loại khối thị trường lao động Hiện nay, không chỉ ở
Trang 27Việt Nam mả nhiều nước đang phát triển trong khu vực vả thể giới đêu đang phải đổi
mặt với những thách thức lớn về sự thiêu hụt lao động có trinh độ cao và kỹ năng, chuyên nghiệp dé đáp ứng được nhu cầu vẻ nguồn nhân lực cho cuộc CMCN 4.0
Chỉnh vì vậy, câu hỏi đặt ra không chỉ với nền giáo dục Việt Nam mà của cả thể giới
là làm thế não để đảo tạo ra nguồn nhân lực lao động đề đáp ứng nhu câu phát triển
trong bồi cảnh mới của thể giới
Giáo dục giữ vai trò mới là động lực phát triển nền kinh tế xã hội thông qua đào
tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong bỗi cảnh toàn cầu hỏa và Cách mang
công nghiệp 4.0
Để bảo đâm phát triển bên vững, nhiều quốc gia đã không ngừng đối mới giáo dục
dé nâng cao chât lượng nguôn nhân lực, trang bị cho các thể hệ tương lai nên tảng, văn hỏa vững chắc vả năng lực thích ứng cao trước mọi biên động của thiên nhiên vả
xã hội Đổi mới giáo dục đã trở thành như câu cấp thiết và xu thế mang tính toản câu
Giáo dục không chỉ la dich vu công, hay một loại hình phúc lợi xã hội, mà đã trở
thành đông lực phát triển xã hội và thông qua việc cung ứng nguồn nhân lực chất
lượng cao, giáo dục đảo tạo củng với khoa học vả công nghệ đang trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, làm ra các sản phẩm có hàm lượng chất xám cao, giá trị cao
Chính sách đôi mới giáo dục đào tạo cña Chính phủ được ưu tiên hàng đầu
Quả trình đổi mới giáo dục — đào tạo ở nước ta đã và đang đặt ra những yêu cầu mới
về nội dung vả chương trình đào tao ở các bậc học trong hệ thông giáo dục quốc dân Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 ~ 2020 đã chỉ ra một số tôn tại của lĩnh
vực này như: “Mội dưng chương trình, phương pháp dạy và học, công tác thi, kiểm
tra, đánh giá chậm được đôi mới Nội dung chương trình còn nặng về lý thuyết nhà
trường chưa gắn chặt với đời sống kinh tế, xã hội; chưa chuyển mạnh sang đào tạo
theo nhu câu xã hội; chưa chú trọng giáo dục kỹ năng sống, phát huy tính sáng tạo, năng lực thực hành của học sinh, sinh viên” (Chính phủ, 2011) [1]
Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (khỏa XI)
đã thông qua Nghị quyết só 29/NQ-TW vẻ đổi mới căn bản, toàn diện giáo duc va
đảo tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hỏa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Nhiệm vụ của giáo duc va
Trang 28MUC LUC
PHAN MO DAU
1 Ly do chon đề tài
Mục đích nghiên cứu
khách thể và đối tượng nghiên cửu
Câu hỏi nghiên cứu
Giả thuyết khoa học
Nhiêm vụ nghiên củu
Giới hạn phạm vị nghiên cửu
Thương pháp nghiên cửu và đữ liệu
9 Những đóng góp của luận văn
10, Câu trúc luận văn "
CHƯƠNG 1: CƠ 86 LY L VE QUAN TRI PHAT TRIEN
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THẠC SĨ
1.1 Tổng quan nghiền cứu về
1.3.2 CMCN 4.0 trong Giáa due v và Đào tạa
1.3.3 Quan điền về phái triển chương trình đào lạo MBA đáp ứng thời Âu
1.4.4 Kiếm tra, đánh giá hoại động PTOTĐT
1.5 Nội dụng về phát triển chương trình đào tạo MA dap ứng thời đại 4.0
1.5.1 Năng lực cần thiết cha bạc viên NA trung thời đại 4.0
1.5.2 Mội dung dào tạo chương trình A4BA1 đáp ứng thời dại 4.0
1.6 Cáo yếu tố ảnh hưởng đến quân trị phát triển chương trình đào tạo đáp
img thei dai 4.0
1.6.1 Nhận thức về phát triển chương trình dao ta
1.6.2 Sy phat trién của khoa học và công nghệ
Trang 29
TIỂU KÉT CHUONG 1
CHƯƠNG 2: KHỤC TRẠNG QUẦN TRỊ PUAT TRIEN CHUONG
TRIN DAO TAO THAC si QUAN TRI KINH DOANH TẠI
TRUONG DAI HOC VIET NHAT
2.1 Khái quát về Trường Dại học Việt Nhật
2.1.1 Sứ mệnh và tắm nhìn
3.1.2 Lịch sử hình thành
3.1.3 Thông tin chủng
2.1.4 Quy mé dao tao -
2.2 Chương trình đào tạo MBA của Trường Đại học Việt Nhật
4.2.1 Mục tiêu đào tạo
3.3.8 Phương pháp khảo xát, cách cho điểm và đảnh giá
2.3.4 Mẫu khách thê khảo sát
2.4 Thực trạng phát triển chương trinh dio tao MBA tai VIU tong những
theo Chuẩn dau ra
2.4.2 Hoạt động phải triễn chương trình đào tao MBA tai YIU tr ong g nhữm ig
năm đầu thành lập từ 2016-2019
2.4 Thục trạng quản trị phát triển chương trình dao tao MBA tai VIU trong
những năm đầu thành lập từ 2016-2019
3.4.1 Câng tác lập kẾ hoạch quản trị PTCTĐT
2.4.2 Cong tac 6 chite PICIDY
2.4.3 Công tác lãnh dạo PTCTDT
2.4.4 Công táo kiểm tra hoại động PICTDT
CHƯƠNG 3: BLEN PHAP QUẦN TRỊ PHÁT TRIỀN CHƯ ƯƠNG
TRÌNH DẢO TẠO THẠC SĨ QUAN TRI KINIT DOANE TAI
3.1 Nguyên tắc để xuất biện pháp quản tị tị phát triển chương trình đào: tạo
3.1.1 Nguyên tắc âm bảo tính kế thừa
3.1.2 Nguyễn tắc dâm bảo tính thực tiễn
3.1.3 Nguyên tắc đăm bảo tính pháp l! và hệ théng
4.2 Một số biện pháp quản trị phát triển chương trình đào tạo MBA dip in ime
Trang 30PUAN MO BAU
1 Lý do chọn để tài
Bắi cảnh toàn câu hóa và sự ra đời của Cách mạng công nghiệp 4.0
Thể giới dã trải qua 3 cuộc CMCN và hiện sản xuất công nghiệp dang trải qua một
sự chuyên đối cơ bản khác, được tạo ra từ sự kết hợp chặt chẽ giữa thế giới vật iy của sản xuất công nghiệp và /hể giới số của công nghé thong un Cong ngluép 4.0 lam thay đổi cơ bản quả trình sản xuất, phân phối, tiêu thụ sắn phẩm đồng thời thúc đây
sự phát triển những mô hình kinh doanh mới
Toàn cầu hóa là xu thế tất yêu sẽ điển ra với sự xuất hiện của Talernel và sự plái triển như vũ bão của khoa học vả công nghệ Toàn cầu hoá lá dòng chảy xuyên biển giới của thông tin, tri thức, ý tưởng, công nghệ, là sự luân chuyển tự đo giữa các quốc gia
về hàng hoá, địch vụ, nguồn vốn, kế cả vẫn con người Nó đẫn đến các liền trình hội nhập tất yêu về kinh tế, văn hoá, giáo dục giữa các quậc gia, tạo ra một thế giới phẳng đân: trong đó các quốc gia, dân tộc xích lại gân nhau, hợp tác, cạnh tranh đề cùng tổn lại và phát triển Vi vậy các hệ thống giao dục dược quốc tế hoá, yếu tô địa giáo dục bị thu hẹp; con người được hợc, được giáo dục không phải chí để biết, để làm mà còn để chúng sống trơng muội mái rhà chúng là Trái Đất
Thực tạng và như cầu vỀ nguần nhân lực chất lượng cao
‘Trong béi cánh sự hình thánh vá phát triển nên kinh tế trì thức được xem là xu thể tất
yêu cũng như sự xuất hiện côn cuộc CMƠN lấn thứ lự thì nguồn vẫn con người ngày
cảng dóng vai trò đặc biệt quan trọng Nguồn vốn con người dược xem là một trong, những nguồn lực quan trọng nhất để tạo ra thành quả cho nên kinh tế nói chung, cho đoanh nghiện và các cả nhân nói riêng, trong đó vai trò nguồn nhân lực chất lượng cao được xem là chú đạo
Co thé thay rằng, nguên nhân lực có trình độ cao, có khã năng tạo động lực mạnh mẽ
cho lãng trưởng và phát triển bên vững nền kinh tế tại Việt Nam còn han ché
Do dp dụng các thành tựa của CMCN 4.0, khi đó nhiêu lĩnh vực công nghiệp được tự
động hóa thay thể cam người và các yêu cầu về kỹ năng của người lao động sẽ cao
Khi đó nếu người lao động không nâng cao năng lực, kỹ năng để thích ứng nhanh với
sự thay đổi của sản xuất thi bị loại khối thị trường lao động Hiện nay, không chỉ ở
Trang 31MUC LUC
PHAN MO DAU
1 Ly do chon đề tài
Mục đích nghiên cứu
khách thể và đối tượng nghiên cửu
Câu hỏi nghiên cứu
Giả thuyết khoa học
Nhiêm vụ nghiên củu
Giới hạn phạm vị nghiên cửu
Thương pháp nghiên cửu và đữ liệu
9 Những đóng góp của luận văn
10, Câu trúc luận văn "
CHƯƠNG 1: CƠ 86 LY L VE QUAN TRI PHAT TRIEN
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THẠC SĨ
1.1 Tổng quan nghiền cứu về
1.3.2 CMCN 4.0 trong Giáa due v và Đào tạa
1.3.3 Quan điền về phái triển chương trình đào lạo MBA đáp ứng thời Âu
1.4.4 Kiếm tra, đánh giá hoại động PTOTĐT
1.5 Nội dụng về phát triển chương trình đào tạo MA dap ứng thời đại 4.0
1.5.1 Năng lực cần thiết cha bạc viên NA trung thời đại 4.0
1.5.2 Mội dung dào tạo chương trình A4BA1 đáp ứng thời dại 4.0
1.6 Cáo yếu tố ảnh hưởng đến quân trị phát triển chương trình đào tạo đáp
img thei dai 4.0
1.6.1 Nhận thức về phát triển chương trình dao ta
1.6.2 Sy phat trién của khoa học và công nghệ
Trang 323.2.1 TỔ chức nâng cao nhận thức của cản bộ quân Jý, giảng viên về tam
quan trạng của phái triển CHOT MBA dap tng thời đại 4.0
3.3.2 TẢ chức xây dựng kế hoạch phải triển chương tình đào tạo MBA
trong nhà trường đáp ứng thời dại 4.0
3.2.3 Xây dựng qui trình phát triển CHUI MIA định hướng dip ứng thei dei
40
3.3.4 Xây dựng đỀ cương các học phân mới cho CTĐT MBA đáp ứ ứng thời
đại 40
3.2.5 Xây dựng CĐR của CTĐTIBA đáp ứng thời đại 4,0
3.3 Khao sal tinh cần thiết và tính khả thì của các biện pháp đề xuất
3.4 Các dễ xuất phát triên chương trình dào tạo MBA của Trường Đại học
'Việt Nhật đáp ứng thời đại 4.0
3.4.1 Chuẩn đầu ra chương bình dito tao MBA dip i ti ứng 1g thei đạt +0
3.4.2 Điều chỉnh nội dung dào tạo của hai học phần
3.4.3 Hồ sung hoe phần Khối nghiệp
TIBU KET CHUONG 3
Trang 33MUC LUC
PHAN MO DAU
1 Ly do chon đề tài
Mục đích nghiên cứu
khách thể và đối tượng nghiên cửu
Câu hỏi nghiên cứu
Giả thuyết khoa học
Nhiêm vụ nghiên củu
Giới hạn phạm vị nghiên cửu
Thương pháp nghiên cửu và đữ liệu
9 Những đóng góp của luận văn
10, Câu trúc luận văn "
CHƯƠNG 1: CƠ 86 LY L VE QUAN TRI PHAT TRIEN
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THẠC SĨ
1.1 Tổng quan nghiền cứu về
1.3.2 CMCN 4.0 trong Giáa due v và Đào tạa
1.3.3 Quan điền về phái triển chương trình đào lạo MBA đáp ứng thời Âu
1.4.4 Kiếm tra, đánh giá hoại động PTOTĐT
1.5 Nội dụng về phát triển chương trình đào tạo MA dap ứng thời đại 4.0
1.5.1 Năng lực cần thiết cha bạc viên NA trung thời đại 4.0
1.5.2 Mội dung dào tạo chương trình A4BA1 đáp ứng thời dại 4.0
1.6 Cáo yếu tố ảnh hưởng đến quân trị phát triển chương trình đào tạo đáp
img thei dai 4.0
1.6.1 Nhận thức về phát triển chương trình dao ta
1.6.2 Sy phat trién của khoa học và công nghệ
Trang 34Việt Nam mả nhiều nước đang phát triển trong khu vực vả thể giới đêu đang phải đổi
mặt với những thách thức lớn về sự thiêu hụt lao động có trinh độ cao và kỹ năng, chuyên nghiệp dé đáp ứng được nhu cầu vẻ nguồn nhân lực cho cuộc CMCN 4.0
Chỉnh vì vậy, câu hỏi đặt ra không chỉ với nền giáo dục Việt Nam mà của cả thể giới
là làm thế não để đảo tạo ra nguồn nhân lực lao động đề đáp ứng nhu câu phát triển
trong bồi cảnh mới của thể giới
Giáo dục giữ vai trò mới là động lực phát triển nền kinh tế xã hội thông qua đào
tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong bỗi cảnh toàn cầu hỏa và Cách mang
công nghiệp 4.0
Để bảo đâm phát triển bên vững, nhiều quốc gia đã không ngừng đối mới giáo dục
dé nâng cao chât lượng nguôn nhân lực, trang bị cho các thể hệ tương lai nên tảng, văn hỏa vững chắc vả năng lực thích ứng cao trước mọi biên động của thiên nhiên vả
xã hội Đổi mới giáo dục đã trở thành như câu cấp thiết và xu thế mang tính toản câu
Giáo dục không chỉ la dich vu công, hay một loại hình phúc lợi xã hội, mà đã trở
thành đông lực phát triển xã hội và thông qua việc cung ứng nguồn nhân lực chất
lượng cao, giáo dục đảo tạo củng với khoa học vả công nghệ đang trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, làm ra các sản phẩm có hàm lượng chất xám cao, giá trị cao
Chính sách đôi mới giáo dục đào tạo cña Chính phủ được ưu tiên hàng đầu
Quả trình đổi mới giáo dục — đào tạo ở nước ta đã và đang đặt ra những yêu cầu mới
về nội dung vả chương trình đào tao ở các bậc học trong hệ thông giáo dục quốc dân Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 ~ 2020 đã chỉ ra một số tôn tại của lĩnh
vực này như: “Mội dưng chương trình, phương pháp dạy và học, công tác thi, kiểm
tra, đánh giá chậm được đôi mới Nội dung chương trình còn nặng về lý thuyết nhà
trường chưa gắn chặt với đời sống kinh tế, xã hội; chưa chuyển mạnh sang đào tạo
theo nhu câu xã hội; chưa chú trọng giáo dục kỹ năng sống, phát huy tính sáng tạo, năng lực thực hành của học sinh, sinh viên” (Chính phủ, 2011) [1]
Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (khỏa XI)
đã thông qua Nghị quyết só 29/NQ-TW vẻ đổi mới căn bản, toàn diện giáo duc va
đảo tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hỏa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Nhiệm vụ của giáo duc va
Trang 35PUAN MO BAU
1 Lý do chọn để tài
Bắi cảnh toàn câu hóa và sự ra đời của Cách mạng công nghiệp 4.0
Thể giới dã trải qua 3 cuộc CMCN và hiện sản xuất công nghiệp dang trải qua một
sự chuyên đối cơ bản khác, được tạo ra từ sự kết hợp chặt chẽ giữa thế giới vật iy của sản xuất công nghiệp và /hể giới số của công nghé thong un Cong ngluép 4.0 lam thay đổi cơ bản quả trình sản xuất, phân phối, tiêu thụ sắn phẩm đồng thời thúc đây
sự phát triển những mô hình kinh doanh mới
Toàn cầu hóa là xu thế tất yêu sẽ điển ra với sự xuất hiện của Talernel và sự plái triển như vũ bão của khoa học vả công nghệ Toàn cầu hoá lá dòng chảy xuyên biển giới của thông tin, tri thức, ý tưởng, công nghệ, là sự luân chuyển tự đo giữa các quốc gia
về hàng hoá, địch vụ, nguồn vốn, kế cả vẫn con người Nó đẫn đến các liền trình hội nhập tất yêu về kinh tế, văn hoá, giáo dục giữa các quậc gia, tạo ra một thế giới phẳng đân: trong đó các quốc gia, dân tộc xích lại gân nhau, hợp tác, cạnh tranh đề cùng tổn lại và phát triển Vi vậy các hệ thống giao dục dược quốc tế hoá, yếu tô địa giáo dục bị thu hẹp; con người được hợc, được giáo dục không phải chí để biết, để làm mà còn để chúng sống trơng muội mái rhà chúng là Trái Đất
Thực tạng và như cầu vỀ nguần nhân lực chất lượng cao
‘Trong béi cánh sự hình thánh vá phát triển nên kinh tế trì thức được xem là xu thể tất
yêu cũng như sự xuất hiện côn cuộc CMƠN lấn thứ lự thì nguồn vẫn con người ngày
cảng dóng vai trò đặc biệt quan trọng Nguồn vốn con người dược xem là một trong, những nguồn lực quan trọng nhất để tạo ra thành quả cho nên kinh tế nói chung, cho đoanh nghiện và các cả nhân nói riêng, trong đó vai trò nguồn nhân lực chất lượng cao được xem là chú đạo
Co thé thay rằng, nguên nhân lực có trình độ cao, có khã năng tạo động lực mạnh mẽ
cho lãng trưởng và phát triển bên vững nền kinh tế tại Việt Nam còn han ché
Do dp dụng các thành tựa của CMCN 4.0, khi đó nhiêu lĩnh vực công nghiệp được tự
động hóa thay thể cam người và các yêu cầu về kỹ năng của người lao động sẽ cao
Khi đó nếu người lao động không nâng cao năng lực, kỹ năng để thích ứng nhanh với
sự thay đổi của sản xuất thi bị loại khối thị trường lao động Hiện nay, không chỉ ở
Trang 36Việt Nam mả nhiều nước đang phát triển trong khu vực vả thể giới đêu đang phải đổi
mặt với những thách thức lớn về sự thiêu hụt lao động có trinh độ cao và kỹ năng, chuyên nghiệp dé đáp ứng được nhu cầu vẻ nguồn nhân lực cho cuộc CMCN 4.0
Chỉnh vì vậy, câu hỏi đặt ra không chỉ với nền giáo dục Việt Nam mà của cả thể giới
là làm thế não để đảo tạo ra nguồn nhân lực lao động đề đáp ứng nhu câu phát triển
trong bồi cảnh mới của thể giới
Giáo dục giữ vai trò mới là động lực phát triển nền kinh tế xã hội thông qua đào
tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong bỗi cảnh toàn cầu hỏa và Cách mang
công nghiệp 4.0
Để bảo đâm phát triển bên vững, nhiều quốc gia đã không ngừng đối mới giáo dục
dé nâng cao chât lượng nguôn nhân lực, trang bị cho các thể hệ tương lai nên tảng, văn hỏa vững chắc vả năng lực thích ứng cao trước mọi biên động của thiên nhiên vả
xã hội Đổi mới giáo dục đã trở thành như câu cấp thiết và xu thế mang tính toản câu
Giáo dục không chỉ la dich vu công, hay một loại hình phúc lợi xã hội, mà đã trở
thành đông lực phát triển xã hội và thông qua việc cung ứng nguồn nhân lực chất
lượng cao, giáo dục đảo tạo củng với khoa học vả công nghệ đang trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, làm ra các sản phẩm có hàm lượng chất xám cao, giá trị cao
Chính sách đôi mới giáo dục đào tạo cña Chính phủ được ưu tiên hàng đầu
Quả trình đổi mới giáo dục — đào tạo ở nước ta đã và đang đặt ra những yêu cầu mới
về nội dung vả chương trình đào tao ở các bậc học trong hệ thông giáo dục quốc dân Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 ~ 2020 đã chỉ ra một số tôn tại của lĩnh
vực này như: “Mội dưng chương trình, phương pháp dạy và học, công tác thi, kiểm
tra, đánh giá chậm được đôi mới Nội dung chương trình còn nặng về lý thuyết nhà
trường chưa gắn chặt với đời sống kinh tế, xã hội; chưa chuyển mạnh sang đào tạo
theo nhu câu xã hội; chưa chú trọng giáo dục kỹ năng sống, phát huy tính sáng tạo, năng lực thực hành của học sinh, sinh viên” (Chính phủ, 2011) [1]
Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (khỏa XI)
đã thông qua Nghị quyết só 29/NQ-TW vẻ đổi mới căn bản, toàn diện giáo duc va
đảo tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hỏa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Nhiệm vụ của giáo duc va
Trang 37DANII MUC KY KIEU, VIET TAT
Viết tất
CIĐT CBQL CMCN CDR
DN GD-ĐT
MTC&CTN PICTĐT QTKD
sv
TĐ VIU
Đọc là
Chương trình đào tạo
Cán bộ quản lý Cách mạng công nghiệp
Chuan đầu ra
Doanh nghiệp Giáo dục — Đảo tạo Giáo dục
Giảng viên Học viên
Kiến thức
Kỹ năng Thạc sĩ Quân trị kinh doanh (Master of Business Admmistration) Mức tự chủ và chịu trách nhiệm
Phát triển chương trình dao tao Quản trị kinh doanh
Sinh viên 'Thải độ Trường Dại học Việt Nhật (Vieinam Japan University)