'Xhân định của đổi tượng khảo sát về công tác lập kể hoạch khoa học — công nghệ 'Xhân định của đổi tượng khảo sắt về tổ chức và chỉ đạo thực hiện hoạt đông nghiên cứu khơa học hân định
Mô hình hệ thẳng tập đoàn đại học công - 36 Hình 1.6 Mô hìnhtổ chức và quản lý Dai hoe Hiroshima (2007) 37
Hình 2.4 Tế chức Đại học da ngành, đa lĩnh vực 9
Hinh3.5 Cơ câutổ chức của Lại học Quốc gia Hà Nội 94
Hỡnh2.6 - Quiuỡnh quản lý hoại động nghiờn cứu khos học ơ- Hinh2.7 Mô hình phân cấp quán lý hoạt động nghiên cứu khoa học 104
Linh 2.8 Nang hye quan trong đổi với người làm công tác quản lý nghiên cứu — 127
Khoa học theo kết quả điều tra Linh 3.9 Kết quả điều tra về các khóa đảo tạo bồi dưỡng của đổi tượng khảo sắt từ khi công lắc ở rưởng đại học Vinh 3.1, Mô hình câu trúo - chúc năng quân lý hoạt đông nghiên cứu khoa học trong Đại học đa ngành, đ lĩnh vực theo quan điểm quản lý chỗt lượng 143 tong Ue |
Hinh 3.2 M6 hint cite dem vi nghidn cứu 152
Hinh 3.3 Quan he gifta dao tao sau đại học và các yêu tô khác 153
Linh 3.4 Qui trình xét đuyệt để tải/đự án 169
2 Danh mục các bảng số liệu
Bảng 1.1 Mối quan hệ giữa các bên trong hoạt động nghiên cứn khos học 14
Bang 1.2 Đặc điểm các mô hình quản ly 22
Bảng 1.3 Các bộ phận chức năng làm công tác quản địch hoạt done nghiên e của 47 khoơa học
Bảng 1.4 Các tiêu chí Đại học nghiên cửu của Malaysia 60 Bang 2.1 Số liều giáo dục đại học và cao đắng Việt Nam (2002 - 2007) 70 vì
Bang 3.6 hoa hoc — công nghệ theo hỏng cơ quan nghiên cửu
Môi số đặc điểm của đối Lương khảo sát
Cơ cầu nhân sự Ban Quản lý Khoa học (tính dến ngày 31/12/2008)
Cơ câu nhân sự Phòng Quan lý Khoa học một số đơn vị
Phân cấp quản tý đề tài ở Đại học Đà Nẵng Phan cấp quán lý để tài ớ Đại học Quốc gia Hà Nội
'Xhân định của đổi tượng khảo sát về công tác lập kể hoạch khoa học — công nghệ
'Xhân định của đổi tượng khảo sắt về tổ chức và chỉ đạo thực hiện hoạt đông nghiên cứu khơa học hân định cửa đổi tượng khảo sat về oông tác tuyển chọn để tài
Xinh phí ngân sách Nhà nước dầu tư cho hoạt đông khoa học — công nghệ cho 4 đại học
Nhân định của đôi tượng khảo sát về công tác nghiệm: Thu dễ tài
Loại hình dão tạo quán lý dỗi tượng khảo sat đã tham gia
"Mẫu phiên cho điểm các chỉ tiên đánh giá đề tài
Mẫu phiếu đứnh giá nghiện thu đề tài
Kết quả khảo sát vả tính cấp thiết của các giải pháp
Xết quả khảo sát về tính khả thi của các giải pháp Xết quả đánh giá nghiệm thu để tài theo 2 loại mẫu phiến Xết quả khảo sát về nhụ câu đào tạo bôi dưỡng
187 vực” làm dễ tài nghiên cửu luận án Tiến sĩ của mình với mong muốn dong gop phan nhỏ bẻ vào việc nâng cao hiệu quả quán lý hoạt động NCKII nói riêng, quán lý trường ĐH nói chưng trong bối cảnh hội nhập nên giáo đục ĐH liên tiên của khu vực và thế giới
2 Mục đích nghiên cứu Đề xuất mô hình quân lý hoạt đông NCKH trong ĐHĐNĐLV và các giải pháp triển khai mô hình trên cơ sở vận dụng các quan điểm lý luận giáo dục và quan lý giáo dục, quản lý KIICN hiện đại, phù họp với thực tiễn giáo đục DII Việt Nam nhằm góp phẩn nâng cao chất lượng hoại động NCKH và đào lạo, đáp ứng nhụ cầu xă hội, tiến tới hội nhập với nên giáo dục 12H tiên tiến trên thế giỏi
3, Khách thể, đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu: Hoại động NGKH ở ĐHĐNĐILV
3.2 Đối tượng nghiên cứu: Mô hình quản lý hoạt dộng NCKH ở ĐHĐNĐLV,
4 Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học
4.1 Câu hồi nghiên cứu: đề tải cần trả lời dược những câu hồi sau:
- _ Thực trạng hoạt động NCKH vá quản lý hoạt động NCKH ở trường ĐH Việt
Nam hiện may như thế nào?
- Những nguyên nhàn của thực trạng cỏn hạn chế hiệu quả của hoạt déng NCKII ở trưởng DH?
-_ Những thách thức, khó khăn của việc thúc đấy hoạt động NCKH ở trường ĐH nhằm nâng cao chất lượng, hiệu qua NCKH va dao tao?
-_ Nếu vận đựng quan điểm quản lý chất lượng tổng thể đề để xuất mô hình quản lý boạt động NCKH tại ĐHĐNĐLV có phủ họp và khả thí không?
-_ Những giải pháp quan lý nảo cần thực hiện nhằm triển khai mô hình quản lý đã để xuất?
Nếu xây dựng và có các giải pháp phủ hợp triển khai mô hình quản lý hoạt động NCEH trong các ĐHĐNĐLUV theo quan điểm quản lý chất lượng tổng thé thi phủ hợp với co chế thị trường dinh hướng xã hội chủ nghĩa, thiểu sự liên kết giữa hai hệ thống trường DI - viện nghiên cửu do cơ cau tổ chức tách biệt giữa ở nước ta lổn tại từ trước riên tạo ra sự lãng phí chất xám rất lớn Các nhà khoa học có trình d6 cao của các viện nghiên cứu không tham gia dảo tạo chính thông bằng các qui định trách nhiệm, trong khi đó, các giảng viên của trường DIT phải đảm nhận một số lượng lớn học viên, đặc biệt là đào tạo sau ĐH
1.3 Trong quả trình đổi mới giáo dục ĐH, thực hiện một trong những nội dung và giải pháp của Dễ án Dồi mới Giáo dục DI Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020 là đổi mới quản lý giáo dục ĐH theo hướng tăng quyền tự chủ, nâng cao trách nhiệm xã hội và thủc đây năng lực cạnh tranh của từng trường DI và của toàn bộ hệ thống, Dáng, và Nhà nước †a đã có chủ trương xây đựng một số ĐHĐNĐL,V từ đầu năm 1993 San lơn 10 nắn hoạt động, được sự quan tim dau us cia Bing va Nha nude, cde ĐHĐNĐLV đã dạt dược những thánh tựu nhất dịnh trong việc thực hiện sử mệnh của Dang va Nhà nước giao cho, trong đó hai ĐHQG đã khẳng định thé mạnh vẻ khoa
Tiọe cơ băn và một số ngành KHC ĐHĐNĐLV là một mô hình mới đổi với Việt Nam nên vùa hoạt động vừa mấi ren, đặc biệt là dao lạo hiên ngành phải rút kinh nghiệm và hoàn thiện mô hình Đặc biệt, việc quân lý mội mnô hình xaởi dang dặt ra nhiều thách thức đối với xã hội nói chung, các nhẻ quân lý giáo đục
DLL néi riêng, Thời gian qua, do nhiều nguyên nhân khác nhau, hoạt động NCKII của các trường ĐH chưa thực sự mang lại hiệu quả như các nhà quản lý, các nhà hoạch định chỉnh sách mong muốn, chưa dap tng yéu cảu phát triển KHCN cũng, như sự nghiệp CMII, IIDII dat nude Đi có nhiều công trình nghiền cứu, luận án về quản lý giáo duc ở các trường ĐH nói chung và đại học đa ngảnh, đa lĩnh vực (ĐHĐNĐLV) nói riêng, song cho đến nay chưa có công trình, hiện án nào đi sâư nghiên cứu mê hình quan ly hoat động NGKH ở ĐHĐNĐILV
Xuất phát từ những lý do trên, phát triển nghiền cửu từ để tài luận văn thạc sĩ
“Giải pháp đây mạnh công tác NCKH ở các trường ĐH”, tác giã chon van dé “M6 hình quân lý boạt động nghiên cứu khoa học trong đại học đa ngành, đa lình
DANH MUC CAC HINH VA BANG SO LIKU
1 Danh mục các hình trang,
Hinh 1.1 Tổ chức chương trình nghiên cứu trọng điểm quốc gia 1
Hình 12 Vòng quản lý Deming 30
Hình 1.3 - Hoạt động nghiền cửu khoa học theo quá trình 39 llinh 1.4 _ Mô hình quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học ở Đại hoc da nganh, 53 đa Tĩnh vực linh 1.5 - Mô hình hệ thẳng tập đoàn đại học công - 36 Hình 1.6 Mô hìnhtổ chức và quản lý Dai hoe Hiroshima (2007) 37 Hinh 2.1 Hệ thống các cơ quan nghiên cứa và phát triển của Việt Nam 72 Tinh 2.2 Công việc chính hiên nay của đổi tượng Khảo sát ese 90
Hình 2.4 Tế chức Đại học da ngành, đa lĩnh vực 9
Hinh3.5 Cơ câutổ chức của Lại học Quốc gia Hà Nội 94
Hỡnh2.6 - Quiuỡnh quản lý hoại động nghiờn cứu khos học ơ- Hinh2.7 Mô hình phân cấp quán lý hoạt động nghiên cứu khoa học 104
Linh 2.8 Nang hye quan trong đổi với người làm công tác quản lý nghiên cứu — 127
Khoa học theo kết quả điều tra Linh 3.9 Kết quả điều tra về các khóa đảo tạo bồi dưỡng của đổi tượng khảo sắt từ khi công lắc ở rưởng đại học Vinh 3.1, Mô hình câu trúo - chúc năng quân lý hoạt đông nghiên cứu khoa học trong Đại học đa ngành, đ lĩnh vực theo quan điểm quản lý chỗt lượng 143 tong Ue |
Hinh 3.2 M6 hint cite dem vi nghidn cứu 152
Hinh 3.3 Quan he gifta dao tao sau đại học và các yêu tô khác 153
Linh 3.4 Qui trình xét đuyệt để tải/đự án 169
2 Danh mục các bảng số liệu
Bảng 1.1 Mối quan hệ giữa các bên trong hoạt động nghiên cứn khos học 14
Bang 1.2 Đặc điểm các mô hình quản ly 22
Bảng 1.3 Các bộ phận chức năng làm công tác quản địch hoạt done nghiên e của 47 khoơa học
Bảng 1.4 Các tiêu chí Đại học nghiên cửu của Malaysia 60 Bang 2.1 Số liều giáo dục đại học và cao đắng Việt Nam (2002 - 2007) 70 vì
BANG CAC KÝ IIỆU VÀ CHỮ VIẾT TAT cp
DHQGHN ĐHQG TP HCM: ĐTKS
Công nghiệp hóa - hiện đại hóa Nhóm nghiên cửu
Phó Giáo sư Đại học Đại học đã ngành, đa lính vực Đại học nghiÊn cứu
Dại học Quốc gia Hả Nội Đại học Quốc gia thành phô Hỗ Chí Minh Đôi tượng khảo sát
Giáo đục và đào tạo Khoa hoe - công nghệ
Nghiên cứu khoa hợc Nghiên cứu sinh
Quản lý chất lượng tổng thé
“Tỷ lệ phản trăm. vực” làm dễ tài nghiên cửu luận án Tiến sĩ của mình với mong muốn dong gop phan nhỏ bẻ vào việc nâng cao hiệu quả quán lý hoạt động NCKII nói riêng, quán lý trường ĐH nói chưng trong bối cảnh hội nhập nên giáo đục ĐH liên tiên của khu vực và thế giới
2 Mục đích nghiên cứu Đề xuất mô hình quân lý hoạt đông NCKH trong ĐHĐNĐLV và các giải pháp triển khai mô hình trên cơ sở vận dụng các quan điểm lý luận giáo dục và quan lý giáo dục, quản lý KIICN hiện đại, phù họp với thực tiễn giáo đục DII Việt Nam nhằm góp phẩn nâng cao chất lượng hoại động NCKH và đào lạo, đáp ứng nhụ cầu xă hội, tiến tới hội nhập với nên giáo dục 12H tiên tiến trên thế giỏi
3, Khách thể, đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu: Hoại động NGKH ở ĐHĐNĐILV
3.2 Đối tượng nghiên cứu: Mô hình quản lý hoạt dộng NCKH ở ĐHĐNĐLV,
4 Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học
4.1 Câu hồi nghiên cứu: đề tải cần trả lời dược những câu hồi sau:
- _ Thực trạng hoạt động NCKH vá quản lý hoạt động NCKH ở trường ĐH Việt
Nam hiện may như thế nào?
- Những nguyên nhàn của thực trạng cỏn hạn chế hiệu quả của hoạt déng NCKII ở trưởng DH?
-_ Những thách thức, khó khăn của việc thúc đấy hoạt động NCKH ở trường ĐH nhằm nâng cao chất lượng, hiệu qua NCKH va dao tao?