1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài tập lớn nhà máy Điện và trạm biến Áp Đề tài Đồ thị phụ tải khu vực Đang phát triển Đô thị bình phước

75 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ thị phụ tải khu vực đang phát triển đô thị Bình Phước
Tác giả Võ Phạm Duy Anh, Võ Linh Đan, Võ Thị Như Huỳnh, Võ Thị Thanh
Trường học Đại Học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Khoa Điện – Điện Tử
Thể loại Bài tập lớn
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh đó, các yếu tối như dung lượng máy biến áp, vị trí lắp đặt, số lượng máy và phương thức vận hành trạm đều có tác động lớn đến hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của toàn bộ hệ thống, D

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ

BỘ MÔN HỆ THỐNG ĐIỆN

-🙞🙞🕮🕮🕮 -BÀI TẬP LỚN NHÀ MÁY ĐIỆN VÀ TRẠM BIẾN ÁP

ĐỀ TÀI:

ĐỒ THỊ PHỤ TẢI KHU VỰC ĐANG PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ

BÌNH PHƯỚC NHÓM: 16

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 5

TỔNG QUAN VỀ TRẠM BIẾN ÁP 5

1.1 TỔNG QUAN VỀ TRẠM BIẾN ÁP 5

1.1.1 Vị Trí , vai trò của trạm trong hệ thống điện 5

1.2 YÊU CẦU VỀ ĐỘ TIN CẬY CUNG CẤP ĐIỆN 5

1.2.1 Khái niệm 5

1.2.2 Tiêu chí N-1 6

1.3 SỐ LIỆU ĐẦU VÀO 6

CHƯƠNG 2 9

TÍNH TOÁN VÀ LỰA CHỌN MÁY BIẾN ÁP 9

2.1 CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾT – SƠ ĐỒ CẤU TRÚC 9

2.2 CHỌN SỐ LƯỢNG MÁY BIẾN ÁP 9

- Hai máy biến áp là phương án được sử dụng nhiều nhất vì tính đảm bảo liên tục cung cấp điện cao 10

Xét điều kiện quá tải bình thường 10

2.3 LỰA CHỌN MBA: 13

CHƯƠNG 3 14

THIẾT KẾ SƠ ĐỒ NỐI ĐIỆN 14

3.1 LỰA CHỌN SƠ ĐỒ NỐI ĐIỆN CHÍNH 14

3.2 CÁC DẠNG SƠ ĐỒ NỐI ĐIỆN CƠ BẢN 15

3.2.1 Sơ đồ hệ thống một thanh góp không phân đoạn: 15

3.2.2 Sơ đồ hệ thống một thanh góp có phân đoạn 16

3.2.3 Sơ đồ hệ thống hai thanh góp 17

Trang 3

CHƯƠNG 4 18

LỰA CHỌN KHÍ CỤ ĐIỆN 18

4.1.GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT : 18

4.1.1 Khí cụ đóng cắt: 18

4.1.2 Khí cụ điện phục vụ cho đo lường, bảo vệ rơle: 18

4.1.3 Phần dẫn điện: 19

4.2 TÍNH TOÁN DÒNG ĐIỆN CƯỠNG BỨC MAX TẠI TRẠM : 19

4.2.1 Tính toán dòng điện cưỡng bức max ở cấp điện áp 110 kV: 19

4.2.2 Tính toán dòng điện cưỡng bức max ở cấp điện áp 22 kV: 20

4.2.3 Tính toán xung nhiệt của dòng điện ngắn mạch: 20

4.3 LỰA CHỌN KHÍ CỤ ĐIỆN CHO TRẠM: 20

4.3.1 Lựa chọn máy cắt: 21

4.3.1.1 Chọn máy cắt cấp 110 kV: 21

4.3.1.2 Chọn máy cắt cấp 22 kV: 22

4.3.2 Lựa chọn dao cách ly: 22

4.3.2.1 Chọn dao cách ly cấp điện áp 110 kV: 22

4.3.2.2 Chọn dao cách ly cấp điện áp 22 kV: 23

4.3.3 Lựa chọn máy biến dòng điện: 24

4.3.3.1 Khái niệm: 24

4.3.3.2 Chọn máy biến dòng điện phía 110kV: 25

4.3.3.3 Chọn máy biến dòng điện phía 22kV: 26

4.3.4 Lựa chọn máy biến điện áp: 27

4.3.4.1 Khái niệm: 27

4.3.4.2 Chọn máy biến điện áp phía 110 kV: 27

4.3.4.3 Chọn máy biến điện áp phía 22 kV: 28

CHƯƠNG 5 : 29

Trang 4

- Công suất yêu cầu của trạm ( Smax, Smin )

- Điện áp đầu vào và đầu ra (110kV, 22kV )

- Loại phụ tải và đặc tính ( công nghiệp, dân cư,…)

- Phụ tải cực đại: dựa theo đồ thị phụ tải của nhóm mình, MW

- Hệ số công suất: cosφ = 0.85-0.95 ( chọn sao cho phù hợp đề bài được giao cho từng nhóm)

- Điện áp sơ cấp: 110kV

- Điện áp thứ cấp: 22kV

- Công suất ngắn mạch Ssc tại 110kV: hãy xem bảng 1

- Số lượng MBA dư kiến: 2 chiếc làm việc song song

- Chế độ làm việc: làm việc liên tục, cấp điện tin cậy cao

Trang 5

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN VỀ TRẠM BIẾN ÁP

1.1 TỔNG QUAN VỀ TRẠM BIẾN ÁP

1.1.1 Vị Trí , vai trò của trạm trong hệ thống điện

Trạm biến áp là một trong những phần tử quan trọng của hệ thống điện, là một công trình để chuyển đổi điện áp từ cấp này sang cấp khác.Trong hệ thống điện, trạm biến

áp có nhiệm vụ chính là nâng điện áp lên cao khi truyền tải và hạ điện áp xuống để phân phối phù hợp với nhu cầu sử dụng Các trạm biến áp, đường dây truyền tải, phân phối điện cùng với các nhà máy điện liên kết cùng với nhau tạo nên một hệ thống phát điện, truyền tải và phân phối điện chặt chẽ, thống nhất

Thông thường, các nhà máy điện sẽ nằm cách xa nơi tiêu thụ, việc truyền tải điện năng

từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ gặp nhiều thách thức, trong đó chi phí xây dựng hệ thống đường dây, trạm biến áp và tổn thất điện năng của hệ thống này là yêu tố vô cùng quan trọng được quan tâm nhiều nhất cần được tính toán, thiết kế và đánh giá một cách kỹ lưỡng

Trong quá trình thiết kế các phần tử của hệ thống điện, trạm biến áp giữ vai trò then chốt và được xem là một trong những hạng mục thiết kế quan trọng nhất Điều này là

do máy biến áp – thiết bị trung tâm của trạm, có ảnh hưởng trực tiếp và sâu rộng đến quá trình vận hành của toàn bộ hệ thống điện Việc xác định vị trí xây dựng và lựa chọn công suất của trạm biến áp phải dựa trên nhu cầu phụ tải hiện tại cũng như dự báo sự phát triền phụ tải trong tương lai tại khu vực tiêu thụ Do chi phí đầu tư cho mộttrạm biến áp rất lớn, việc phân tích, so sánh các phương án thiết kế, giải pháp kỹ thuật

và các chỉ tiêu kinh tế là hết sức cần thiết để đưa ra lựa chọn tối ưu Bên cạnh đó, các yếu tối như dung lượng máy biến áp, vị trí lắp đặt, số lượng máy và phương thức vận hành trạm đều có tác động lớn đến hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của toàn bộ hệ thống, Do

đó, việc lựa chọn máy biến áp luôn phải gắn liền với phương án cấp điện phù hợp.Trên thực tế, để lựa chọn trạm biến áp tốt nhất và có hiệu quả thì phải xét đến nhiều mặt và tính toán so sánh giữa các phương án đã đề ra từ đó lựa chọn được phương án tối ưu Với các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật như là

- Độ tin cậy cung cấp điện cao

- Thao tác vận hành và quản lý dễ dàng an toàn

- Tiết kiệm vốn đầu tư, chi phí vận hành hằng năm là nhỏ nhất

1.2 YÊU CẦU VỀ ĐỘ TIN CẬY CUNG CẤP ĐIỆN

1.2.1 Khái niệm

Độ tin cậy cung cấp điện thể hiện khả năng của hệ thống điện trong việc duy trì cung cấp điện năng đến phụ tải, đáp ứng đúng yêy cầu về công suất, điện áp và tần số trong điều kiện vận hành bình thường và liên tục và đảm bảo chất lượng điện năng cho người dùng cuối Trong thông tư 39/2016/TT-BCT quy định hệ thống điện phân phối

Trang 6

01:00–02:00

02:00–03:00

03:00–04:00

04:00–05:00

05:00–06:00

06:00–07:00

07:00–08:00

08:00–09:00

09:00–10:00

10:00–11:00

11:00–12:00

12:00–13:00

13:00–14:00

14:00–15:00

15:00–16:00

16:00–17:00

17:00–18:00

18:00–19:00

19:00–20:00

20:00–21:00

21:00–22:00

22:00–23:00

23:00–00:00

0 5 10 15 20 25 30 35

5 4.5 4 3.5 3.8 6

10 15 25

Nhóm chọn hệ số công suất cosφ = 0.9 ( được chọn căn cứ theo điều 35 thông tư

39/2016/TT-BC Yêu cầu hệ số công suất không được nhỏ hơn 0.9 đối với hành khách

sử dụng điện có công suất cực đại từ 40Kw trở lên) và phù hợp với đặc điểm phụ tải hỗn hợp của khu vực tổ chức sự kiện, gồm nhiều thiết bị chiếu sáng, âm thanh và điều

hòa Mức cosφ này phổ biến trong thực tế, giúp đảm bảo hiệu quả vận hành và tránhphạt công suất phản kháng Việc chọn cosφ = 0.9 cũng thuận lợi cho tính toán, giảmtổn thất và kích thước thiết bị

Từ đó suy ra công suất biểu kiến cực đại, cực tiểu, trung bình của phụ tải trongngày:

Dựa theo đồ thị phụ tải, ta tính ra được Sptmax = 33/0.9 = 36.67 MVA

Sptmin = 3.5/0.9= 3.89 MVA

Stb= 20.28 MVATrạm dự kiến được thiết kế với 2 MBA làm việc song song đảm bảo đọ tin cậy cung cấp điện cao, làm việc liên tục

Thời gian sử dụng công suất cực đại:

Tmax = P max A ¿∑PiTi

P max = 391.333 = 11.8 (giờ/ngày) = 4328.05 (giờ/năm)

Trang 7

 Không có khả năng chuyên chở và xây lắp MBA lớn.

 Phụ tải cần cung cấp điện liên tục, cho phép hoạt động quá tải MBA trongthời gian cho phép

02:00–03:00

03:00–04:00

04:00–05:00

05:00–06:00

06:00–07:00

07:00–08:00

08:00–09:00

09:00–10:00

10:00–11:00

11:00–12:00

12:00–13:00

13:00–14:00

14:00–15:00

15:00–16:00

16:00–17:00

17:00–18:00

18:00–19:00

19:00–20:00

20:00–21:00

21:00–22:00

22:00–23:00

23:00–00:00

30.1 36.138.5

39.7 33.7 36.1

38.5 37.3 36.124.1 14.4 12.0 9.6 8.4 7.2 6.6

Biểu đồ Phụ Tải trong 24h (năm 5)

Phụ Tải (MW)

Giờ

Tính công suất cực đại, cực tiểu, trung bình sau 5 năm

Xét điều kiện quá tải bình thường

Có 1 vùng quá tải liên tục từ (10-17h) Xác định S2, K2, T2, T1 (công suất và thời gianquá tải đều lớn hơn)

Trang 8

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN VỀ TRẠM BIẾN ÁP

1.1 TỔNG QUAN VỀ TRẠM BIẾN ÁP

1.1.1 Vị Trí , vai trò của trạm trong hệ thống điện

Trạm biến áp là một trong những phần tử quan trọng của hệ thống điện, là một công trình để chuyển đổi điện áp từ cấp này sang cấp khác.Trong hệ thống điện, trạm biến

áp có nhiệm vụ chính là nâng điện áp lên cao khi truyền tải và hạ điện áp xuống để phân phối phù hợp với nhu cầu sử dụng Các trạm biến áp, đường dây truyền tải, phân phối điện cùng với các nhà máy điện liên kết cùng với nhau tạo nên một hệ thống phát điện, truyền tải và phân phối điện chặt chẽ, thống nhất

Thông thường, các nhà máy điện sẽ nằm cách xa nơi tiêu thụ, việc truyền tải điện năng

từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ gặp nhiều thách thức, trong đó chi phí xây dựng hệ thống đường dây, trạm biến áp và tổn thất điện năng của hệ thống này là yêu tố vô cùng quan trọng được quan tâm nhiều nhất cần được tính toán, thiết kế và đánh giá một cách kỹ lưỡng

Trong quá trình thiết kế các phần tử của hệ thống điện, trạm biến áp giữ vai trò then chốt và được xem là một trong những hạng mục thiết kế quan trọng nhất Điều này là

do máy biến áp – thiết bị trung tâm của trạm, có ảnh hưởng trực tiếp và sâu rộng đến quá trình vận hành của toàn bộ hệ thống điện Việc xác định vị trí xây dựng và lựa chọn công suất của trạm biến áp phải dựa trên nhu cầu phụ tải hiện tại cũng như dự báo sự phát triền phụ tải trong tương lai tại khu vực tiêu thụ Do chi phí đầu tư cho mộttrạm biến áp rất lớn, việc phân tích, so sánh các phương án thiết kế, giải pháp kỹ thuật

và các chỉ tiêu kinh tế là hết sức cần thiết để đưa ra lựa chọn tối ưu Bên cạnh đó, các yếu tối như dung lượng máy biến áp, vị trí lắp đặt, số lượng máy và phương thức vận hành trạm đều có tác động lớn đến hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của toàn bộ hệ thống, Do

đó, việc lựa chọn máy biến áp luôn phải gắn liền với phương án cấp điện phù hợp.Trên thực tế, để lựa chọn trạm biến áp tốt nhất và có hiệu quả thì phải xét đến nhiều mặt và tính toán so sánh giữa các phương án đã đề ra từ đó lựa chọn được phương án tối ưu Với các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật như là

- Độ tin cậy cung cấp điện cao

- Thao tác vận hành và quản lý dễ dàng an toàn

- Tiết kiệm vốn đầu tư, chi phí vận hành hằng năm là nhỏ nhất

1.2 YÊU CẦU VỀ ĐỘ TIN CẬY CUNG CẤP ĐIỆN

1.2.1 Khái niệm

Độ tin cậy cung cấp điện thể hiện khả năng của hệ thống điện trong việc duy trì cung cấp điện năng đến phụ tải, đáp ứng đúng yêy cầu về công suất, điện áp và tần số trong điều kiện vận hành bình thường và liên tục và đảm bảo chất lượng điện năng cho người dùng cuối Trong thông tư 39/2016/TT-BCT quy định hệ thống điện phân phối

Trang 9

CHƯƠNG 2

TÍNH TOÁN VÀ LỰA CHỌN MÁY BIẾN ÁP

2.1 CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾT – SƠ ĐỒ CẤU TRÚC

- Trong quá trình thiết kế trạm biến áp, việc lựa chọn sơ đồ cấu trúc đóng vai trò

then chốt, ảnh hưởng trực tiếp đến toàn bộ thiết hệ thống Những yêu cầu chính cầnđược cân nhắc khi lựa chọn sơ đồ cấu trúc bao gồm:

- Đảm bảo tính khả thi, tức là có thể lựa chọn được các thiết bị chính như máy biến

áp, máy cắt, đồng thời thuận lợi cho công tác thi công, lắp đặt và vận hành.’

- Duy trì mối liên kết chặt chẽ giữa các cấp điện áp, đặc biệt là trong cả điều kiện

vận hành bình thường lẫn khi hệ thống gặp sự cố ( có phần tử bị gián đoạn )

- Giảm thiểu tổn hao trên máy biến áp, tránh tình trạng phải cấp điện cho phụ tải

qua hai cấp biến áp không cần thiết

- Chi phí đầu tư hợp lý, tối ưu hoá diện tích sử dụng

- Có khả năng mở rộng trong tương lai mà không cần thay đổi sơ đồ cấu trúc ban

đầu

- Trong hệ thống điện người ta dùng các máy tăng áp và giảm áp, hai cuộn dây và bacuộn dây, máy biến áp tự ngẫu, máy biến áp ba pha và tổ máy biến áp một pha

2.2 CHỌN SỐ LƯỢNG MÁY BIẾN ÁP

Phương án 1 : máy biến áp

Phương án này được thiết kế khi:

 Phụ tải không quan trọng

thống đến

Hình 2.1.Sơ đồ cấu trúc hệ thống một Máy Biến Áp

- Hai máy biến áp là phương án được sử dụng nhiều nhất vì

tính đảm bảo liên tục cung cấp điện cao.

Phương án này được thiết kế khi:

 Có hai đường dây cung cấp từ hệ thống

 Khi không có máy biến áp lớn phù hợp với phụ tải

Trang 10

 Không có khả năng chuyên chở và xây lắp MBA lớn.

 Phụ tải cần cung cấp điện liên tục, cho phép hoạt động quá tải MBA trongthời gian cho phép

02:00–03:00

03:00–04:00

04:00–05:00

05:00–06:00

06:00–07:00

07:00–08:00

08:00–09:00

09:00–10:00

10:00–11:00

11:00–12:00

12:00–13:00

13:00–14:00

14:00–15:00

15:00–16:00

16:00–17:00

17:00–18:00

18:00–19:00

19:00–20:00

20:00–21:00

21:00–22:00

22:00–23:00

23:00–00:00

30.1 36.138.5

39.7 33.7 36.1

38.5 37.3 36.124.1 14.4 12.0 9.6 8.4 7.2 6.6

Biểu đồ Phụ Tải trong 24h (năm 5)

Phụ Tải (MW)

Giờ

Tính công suất cực đại, cực tiểu, trung bình sau 5 năm

Xét điều kiện quá tải bình thường

Có 1 vùng quá tải liên tục từ (10-17h) Xác định S2, K2, T2, T1 (công suất và thời gianquá tải đều lớn hơn)

Trang 11

- Công suất yêu cầu của trạm ( Smax, Smin )

- Điện áp đầu vào và đầu ra (110kV, 22kV )

- Loại phụ tải và đặc tính ( công nghiệp, dân cư,…)

- Phụ tải cực đại: dựa theo đồ thị phụ tải của nhóm mình, MW

- Hệ số công suất: cosφ = 0.85-0.95 ( chọn sao cho phù hợp đề bài được giao cho từng nhóm)

- Điện áp sơ cấp: 110kV

- Điện áp thứ cấp: 22kV

- Công suất ngắn mạch Ssc tại 110kV: hãy xem bảng 1

- Số lượng MBA dư kiến: 2 chiếc làm việc song song

- Chế độ làm việc: làm việc liên tục, cấp điện tin cậy cao

Trang 12

(1), độ tin cậy cung cấp điện được tính toán, xem xét và đánh giá theo một số chỉ số đánh giá độ tin cây như sau:

- SAIDI: chỉ số về thời gian mất điện trung bình của mỗi khách hàng trong một năm

- SAIFI: chỉ số về số lần mất điện trung bình của mỗi khách hàng trong một năm

- MAIFI: chỉ số về số lần mất điện thoáng qua trung bình

Độ tin cậy bao gồm 3 yếu tố chính:

- Tính sẵn sàng (Availability): khả năng hệ thống cung cấp điện bất cứ lúc nào phụ tải cần

- Tính liên tục (Continuity): mức độ không bị gián đoạn trong cung cấp điện

- Tính an toàn (Security): Khả năng chống lại các sự cố trong hệ thống mà không làm gián đoạn cung cấp điện

1.2.2 Tiêu chí N-1

Khái niệm: Hệ thống vẫn duy trì cung cấp điện liên tục khi một phần tử bất kỳ gặp sự

cố ( máy biến áp, đường dây ) Áp dụng cho trạm 110/220 kV, hai máy biến áp hoạt động song song, mỗi máy có thể quá tải tạm thời khi máy kia sự cố, sơ đồ nối điện linhhoạt, dễ đóng cắt và cô lập sự cố mà không gây mất điện toàn bộ

Ưu điểm: tăng độ tin cậy đặt biệt cho phụ tải quan trọng, công nghiệp thương mại dịchvụ

Được đề cập trong thông tư 25/2016/TT-BCT quy định hệ thống điện truyền tải, tiêu chí N-1 được định nghĩa như sau:

“Tiêu chí N-1 là một tiêu chí phục vụ quy hoạch, thiết kế, đầu tư xây dựng và vận hành hệ thống điện đảm bảo khi có sự cố một phần tử xảy ra trong hệ thống điện hoặc khi một phần tử tách khỏi vận hành để bảo dưỡng, sửa chữa thì hệ thống điện vẫn vận hành ổn định, đáp ứng các tiêu chuẩn vận hành, giới hạn vận hành cho phép và cung cấp điện an toàn, liên tục.”

Trong kế hoạch sản xuất kinh doanh, đầu tư phát triển giai đoạn 2021-2025 của EVN theo nghị quyết số 09-NQ/ĐU ngày 10/6/2021 [3] Tập đoàn EVN đã đề ra chỉ tiêu liên quan đến tiêu chí N-1: “Xây dựng hệ thống lưới điện thông minh, hiệu quả, có khảnăng kết nối khu vực khu vực, bảo đảm cung cấp điện an toàn, đáp ứng tiêu chí N-1 đối với vùng phụ tải quan trọng và N-2 đối với vùng phụ tải đặc biệt quan trọng Đến năm 2025, độ tin cậy cung cấp điện năng thuộc nhóm 4 nước dẫn đầu ASEAN, chỉ số tiếp cận điện năng thuộc nhóm 3 nước dẫn đầu ASEAN.”

Từ văn bản trên ta có thể thấy hiện nay tại Việt Nam, khi thiết kế, xây dựng lưới điện cấp điện cho vùng phụ tải quan trọng, cần đáp ứng tiêu chí N-1 Đối với thiết kế trạm biến áp, để đảm bảo độ tin cậy, tính liên tục và an toàn cung cấp điện Tiêu chí N-1 cho trạm cũng cần phải được đảm bảo khi thiết kế sao cho khi một phần tử bất kỳ bị sự

cố hoặc đưa ra bảo trì (như máy biến áp lực, thanh cái, thiết bị đóng cắt, đường dây đầu vào/ra), hệ thống trạm vẫn cấp điện bình thường

1.3 SỐ LIỆU ĐẦU VÀO

Thiết kế trạm biến áp 110/220kV, với điện áp sơ cấp 110kV, điện áp thứ cấp 22kV

Trang 13

CHƯƠNG 2

TÍNH TOÁN VÀ LỰA CHỌN MÁY BIẾN ÁP

2.1 CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾT – SƠ ĐỒ CẤU TRÚC

- Trong quá trình thiết kế trạm biến áp, việc lựa chọn sơ đồ cấu trúc đóng vai trò

then chốt, ảnh hưởng trực tiếp đến toàn bộ thiết hệ thống Những yêu cầu chính cầnđược cân nhắc khi lựa chọn sơ đồ cấu trúc bao gồm:

- Đảm bảo tính khả thi, tức là có thể lựa chọn được các thiết bị chính như máy biến

áp, máy cắt, đồng thời thuận lợi cho công tác thi công, lắp đặt và vận hành.’

- Duy trì mối liên kết chặt chẽ giữa các cấp điện áp, đặc biệt là trong cả điều kiện

vận hành bình thường lẫn khi hệ thống gặp sự cố ( có phần tử bị gián đoạn )

- Giảm thiểu tổn hao trên máy biến áp, tránh tình trạng phải cấp điện cho phụ tải

qua hai cấp biến áp không cần thiết

- Chi phí đầu tư hợp lý, tối ưu hoá diện tích sử dụng

- Có khả năng mở rộng trong tương lai mà không cần thay đổi sơ đồ cấu trúc ban

đầu

- Trong hệ thống điện người ta dùng các máy tăng áp và giảm áp, hai cuộn dây và bacuộn dây, máy biến áp tự ngẫu, máy biến áp ba pha và tổ máy biến áp một pha

2.2 CHỌN SỐ LƯỢNG MÁY BIẾN ÁP

Phương án 1 : máy biến áp

Phương án này được thiết kế khi:

 Phụ tải không quan trọng

thống đến

Hình 2.1.Sơ đồ cấu trúc hệ thống một Máy Biến Áp

- Hai máy biến áp là phương án được sử dụng nhiều nhất vì

tính đảm bảo liên tục cung cấp điện cao.

Phương án này được thiết kế khi:

 Có hai đường dây cung cấp từ hệ thống

 Khi không có máy biến áp lớn phù hợp với phụ tải

Trang 14

01:00–02:00

02:00–03:00

03:00–04:00

04:00–05:00

05:00–06:00

06:00–07:00

07:00–08:00

08:00–09:00

09:00–10:00

10:00–11:00

11:00–12:00

12:00–13:00

13:00–14:00

14:00–15:00

15:00–16:00

16:00–17:00

17:00–18:00

18:00–19:00

19:00–20:00

20:00–21:00

21:00–22:00

22:00–23:00

23:00–00:00

0 5 10 15 20 25 30 35

5 4.5 4 3.5 3.8 6

10 15 25

Nhóm chọn hệ số công suất cosφ = 0.9 ( được chọn căn cứ theo điều 35 thông tư

39/2016/TT-BC Yêu cầu hệ số công suất không được nhỏ hơn 0.9 đối với hành khách

sử dụng điện có công suất cực đại từ 40Kw trở lên) và phù hợp với đặc điểm phụ tải hỗn hợp của khu vực tổ chức sự kiện, gồm nhiều thiết bị chiếu sáng, âm thanh và điều

hòa Mức cosφ này phổ biến trong thực tế, giúp đảm bảo hiệu quả vận hành và tránhphạt công suất phản kháng Việc chọn cosφ = 0.9 cũng thuận lợi cho tính toán, giảmtổn thất và kích thước thiết bị

Từ đó suy ra công suất biểu kiến cực đại, cực tiểu, trung bình của phụ tải trongngày:

Dựa theo đồ thị phụ tải, ta tính ra được Sptmax = 33/0.9 = 36.67 MVA

Sptmin = 3.5/0.9= 3.89 MVA

Stb= 20.28 MVATrạm dự kiến được thiết kế với 2 MBA làm việc song song đảm bảo đọ tin cậy cung cấp điện cao, làm việc liên tục

Thời gian sử dụng công suất cực đại:

Tmax = P max A ¿∑PiTi

P max = 391.333 = 11.8 (giờ/ngày) = 4328.05 (giờ/năm)

Trang 15

TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH 29

5.1 KHÁI NIỆM: 29

5.2 DỮ LIỆU BAN ĐẦU: 30

5.3 TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH 30

CHƯƠNG 6 33

TÍNH TOÁN TỔN THẤT 33

6.1 TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TRONG MÁY BIẾN ÁP 33

6.1.1 Tổng quát: 33

6.1.2 Tính toán tổn thất điện năng trong MBA: 33

6.1.3 Hiệu suất của trạm biến áp: 34

CHƯƠNG 7 35

CÁC PHẦN DẪN ĐIỆN 35

7.1 CHỌN THANH CÁI 35

7.1.1 Chọn vật liệu: 35

7.1.2 Chọn tiết diện: 35

7.1.3 Kiểm tra phát nóng: 35

7.2 CHỌN DÂY DẪN TỪ MÁY BIẾN ÁP ĐẾN THANH CÁI 35

7.2.1 Tính toán dòng điện từ máy biến áp: 35

7.2.2 Chọn dây dẫn: 36

KẾT LUẬN ĐỀ BÀI 36

Trang 16

TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH 29

5.1 KHÁI NIỆM: 29

5.2 DỮ LIỆU BAN ĐẦU: 30

5.3 TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH 30

CHƯƠNG 6 33

TÍNH TOÁN TỔN THẤT 33

6.1 TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TRONG MÁY BIẾN ÁP 33

6.1.1 Tổng quát: 33

6.1.2 Tính toán tổn thất điện năng trong MBA: 33

6.1.3 Hiệu suất của trạm biến áp: 34

CHƯƠNG 7 35

CÁC PHẦN DẪN ĐIỆN 35

7.1 CHỌN THANH CÁI 35

7.1.1 Chọn vật liệu: 35

7.1.2 Chọn tiết diện: 35

7.1.3 Kiểm tra phát nóng: 35

7.2 CHỌN DÂY DẪN TỪ MÁY BIẾN ÁP ĐẾN THANH CÁI 35

7.2.1 Tính toán dòng điện từ máy biến áp: 35

7.2.2 Chọn dây dẫn: 36

KẾT LUẬN ĐỀ BÀI 36

Trang 17

(1), độ tin cậy cung cấp điện được tính toán, xem xét và đánh giá theo một số chỉ số đánh giá độ tin cây như sau:

- SAIDI: chỉ số về thời gian mất điện trung bình của mỗi khách hàng trong một năm

- SAIFI: chỉ số về số lần mất điện trung bình của mỗi khách hàng trong một năm

- MAIFI: chỉ số về số lần mất điện thoáng qua trung bình

Độ tin cậy bao gồm 3 yếu tố chính:

- Tính sẵn sàng (Availability): khả năng hệ thống cung cấp điện bất cứ lúc nào phụ tải cần

- Tính liên tục (Continuity): mức độ không bị gián đoạn trong cung cấp điện

- Tính an toàn (Security): Khả năng chống lại các sự cố trong hệ thống mà không làm gián đoạn cung cấp điện

1.2.2 Tiêu chí N-1

Khái niệm: Hệ thống vẫn duy trì cung cấp điện liên tục khi một phần tử bất kỳ gặp sự

cố ( máy biến áp, đường dây ) Áp dụng cho trạm 110/220 kV, hai máy biến áp hoạt động song song, mỗi máy có thể quá tải tạm thời khi máy kia sự cố, sơ đồ nối điện linhhoạt, dễ đóng cắt và cô lập sự cố mà không gây mất điện toàn bộ

Ưu điểm: tăng độ tin cậy đặt biệt cho phụ tải quan trọng, công nghiệp thương mại dịchvụ

Được đề cập trong thông tư 25/2016/TT-BCT quy định hệ thống điện truyền tải, tiêu chí N-1 được định nghĩa như sau:

“Tiêu chí N-1 là một tiêu chí phục vụ quy hoạch, thiết kế, đầu tư xây dựng và vận hành hệ thống điện đảm bảo khi có sự cố một phần tử xảy ra trong hệ thống điện hoặc khi một phần tử tách khỏi vận hành để bảo dưỡng, sửa chữa thì hệ thống điện vẫn vận hành ổn định, đáp ứng các tiêu chuẩn vận hành, giới hạn vận hành cho phép và cung cấp điện an toàn, liên tục.”

Trong kế hoạch sản xuất kinh doanh, đầu tư phát triển giai đoạn 2021-2025 của EVN theo nghị quyết số 09-NQ/ĐU ngày 10/6/2021 [3] Tập đoàn EVN đã đề ra chỉ tiêu liên quan đến tiêu chí N-1: “Xây dựng hệ thống lưới điện thông minh, hiệu quả, có khảnăng kết nối khu vực khu vực, bảo đảm cung cấp điện an toàn, đáp ứng tiêu chí N-1 đối với vùng phụ tải quan trọng và N-2 đối với vùng phụ tải đặc biệt quan trọng Đến năm 2025, độ tin cậy cung cấp điện năng thuộc nhóm 4 nước dẫn đầu ASEAN, chỉ số tiếp cận điện năng thuộc nhóm 3 nước dẫn đầu ASEAN.”

Từ văn bản trên ta có thể thấy hiện nay tại Việt Nam, khi thiết kế, xây dựng lưới điện cấp điện cho vùng phụ tải quan trọng, cần đáp ứng tiêu chí N-1 Đối với thiết kế trạm biến áp, để đảm bảo độ tin cậy, tính liên tục và an toàn cung cấp điện Tiêu chí N-1 cho trạm cũng cần phải được đảm bảo khi thiết kế sao cho khi một phần tử bất kỳ bị sự

cố hoặc đưa ra bảo trì (như máy biến áp lực, thanh cái, thiết bị đóng cắt, đường dây đầu vào/ra), hệ thống trạm vẫn cấp điện bình thường

1.3 SỐ LIỆU ĐẦU VÀO

Thiết kế trạm biến áp 110/220kV, với điện áp sơ cấp 110kV, điện áp thứ cấp 22kV

Trang 18

CHƯƠNG 2

TÍNH TOÁN VÀ LỰA CHỌN MÁY BIẾN ÁP

2.1 CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾT – SƠ ĐỒ CẤU TRÚC

- Trong quá trình thiết kế trạm biến áp, việc lựa chọn sơ đồ cấu trúc đóng vai trò

then chốt, ảnh hưởng trực tiếp đến toàn bộ thiết hệ thống Những yêu cầu chính cầnđược cân nhắc khi lựa chọn sơ đồ cấu trúc bao gồm:

- Đảm bảo tính khả thi, tức là có thể lựa chọn được các thiết bị chính như máy biến

áp, máy cắt, đồng thời thuận lợi cho công tác thi công, lắp đặt và vận hành.’

- Duy trì mối liên kết chặt chẽ giữa các cấp điện áp, đặc biệt là trong cả điều kiện

vận hành bình thường lẫn khi hệ thống gặp sự cố ( có phần tử bị gián đoạn )

- Giảm thiểu tổn hao trên máy biến áp, tránh tình trạng phải cấp điện cho phụ tải

qua hai cấp biến áp không cần thiết

- Chi phí đầu tư hợp lý, tối ưu hoá diện tích sử dụng

- Có khả năng mở rộng trong tương lai mà không cần thay đổi sơ đồ cấu trúc ban

đầu

- Trong hệ thống điện người ta dùng các máy tăng áp và giảm áp, hai cuộn dây và bacuộn dây, máy biến áp tự ngẫu, máy biến áp ba pha và tổ máy biến áp một pha

2.2 CHỌN SỐ LƯỢNG MÁY BIẾN ÁP

Phương án 1 : máy biến áp

Phương án này được thiết kế khi:

 Phụ tải không quan trọng

thống đến

Hình 2.1.Sơ đồ cấu trúc hệ thống một Máy Biến Áp

- Hai máy biến áp là phương án được sử dụng nhiều nhất vì

tính đảm bảo liên tục cung cấp điện cao.

Phương án này được thiết kế khi:

 Có hai đường dây cung cấp từ hệ thống

 Khi không có máy biến áp lớn phù hợp với phụ tải

Trang 19

TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH 29

5.1 KHÁI NIỆM: 29

5.2 DỮ LIỆU BAN ĐẦU: 30

5.3 TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH 30

CHƯƠNG 6 33

TÍNH TOÁN TỔN THẤT 33

6.1 TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TRONG MÁY BIẾN ÁP 33

6.1.1 Tổng quát: 33

6.1.2 Tính toán tổn thất điện năng trong MBA: 33

6.1.3 Hiệu suất của trạm biến áp: 34

CHƯƠNG 7 35

CÁC PHẦN DẪN ĐIỆN 35

7.1 CHỌN THANH CÁI 35

7.1.1 Chọn vật liệu: 35

7.1.2 Chọn tiết diện: 35

7.1.3 Kiểm tra phát nóng: 35

7.2 CHỌN DÂY DẪN TỪ MÁY BIẾN ÁP ĐẾN THANH CÁI 35

7.2.1 Tính toán dòng điện từ máy biến áp: 35

7.2.2 Chọn dây dẫn: 36

KẾT LUẬN ĐỀ BÀI 36

Trang 20

CHƯƠNG 2

TÍNH TOÁN VÀ LỰA CHỌN MÁY BIẾN ÁP

2.1 CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾT – SƠ ĐỒ CẤU TRÚC

- Trong quá trình thiết kế trạm biến áp, việc lựa chọn sơ đồ cấu trúc đóng vai trò

then chốt, ảnh hưởng trực tiếp đến toàn bộ thiết hệ thống Những yêu cầu chính cầnđược cân nhắc khi lựa chọn sơ đồ cấu trúc bao gồm:

- Đảm bảo tính khả thi, tức là có thể lựa chọn được các thiết bị chính như máy biến

áp, máy cắt, đồng thời thuận lợi cho công tác thi công, lắp đặt và vận hành.’

- Duy trì mối liên kết chặt chẽ giữa các cấp điện áp, đặc biệt là trong cả điều kiện

vận hành bình thường lẫn khi hệ thống gặp sự cố ( có phần tử bị gián đoạn )

- Giảm thiểu tổn hao trên máy biến áp, tránh tình trạng phải cấp điện cho phụ tải

qua hai cấp biến áp không cần thiết

- Chi phí đầu tư hợp lý, tối ưu hoá diện tích sử dụng

- Có khả năng mở rộng trong tương lai mà không cần thay đổi sơ đồ cấu trúc ban

đầu

- Trong hệ thống điện người ta dùng các máy tăng áp và giảm áp, hai cuộn dây và bacuộn dây, máy biến áp tự ngẫu, máy biến áp ba pha và tổ máy biến áp một pha

2.2 CHỌN SỐ LƯỢNG MÁY BIẾN ÁP

Phương án 1 : máy biến áp

Phương án này được thiết kế khi:

 Phụ tải không quan trọng

thống đến

Hình 2.1.Sơ đồ cấu trúc hệ thống một Máy Biến Áp

- Hai máy biến áp là phương án được sử dụng nhiều nhất vì

tính đảm bảo liên tục cung cấp điện cao.

Phương án này được thiết kế khi:

 Có hai đường dây cung cấp từ hệ thống

 Khi không có máy biến áp lớn phù hợp với phụ tải

Trang 21

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN VỀ TRẠM BIẾN ÁP

1.1 TỔNG QUAN VỀ TRẠM BIẾN ÁP

1.1.1 Vị Trí , vai trò của trạm trong hệ thống điện

Trạm biến áp là một trong những phần tử quan trọng của hệ thống điện, là một công trình để chuyển đổi điện áp từ cấp này sang cấp khác.Trong hệ thống điện, trạm biến

áp có nhiệm vụ chính là nâng điện áp lên cao khi truyền tải và hạ điện áp xuống để phân phối phù hợp với nhu cầu sử dụng Các trạm biến áp, đường dây truyền tải, phân phối điện cùng với các nhà máy điện liên kết cùng với nhau tạo nên một hệ thống phát điện, truyền tải và phân phối điện chặt chẽ, thống nhất

Thông thường, các nhà máy điện sẽ nằm cách xa nơi tiêu thụ, việc truyền tải điện năng

từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ gặp nhiều thách thức, trong đó chi phí xây dựng hệ thống đường dây, trạm biến áp và tổn thất điện năng của hệ thống này là yêu tố vô cùng quan trọng được quan tâm nhiều nhất cần được tính toán, thiết kế và đánh giá một cách kỹ lưỡng

Trong quá trình thiết kế các phần tử của hệ thống điện, trạm biến áp giữ vai trò then chốt và được xem là một trong những hạng mục thiết kế quan trọng nhất Điều này là

do máy biến áp – thiết bị trung tâm của trạm, có ảnh hưởng trực tiếp và sâu rộng đến quá trình vận hành của toàn bộ hệ thống điện Việc xác định vị trí xây dựng và lựa chọn công suất của trạm biến áp phải dựa trên nhu cầu phụ tải hiện tại cũng như dự báo sự phát triền phụ tải trong tương lai tại khu vực tiêu thụ Do chi phí đầu tư cho mộttrạm biến áp rất lớn, việc phân tích, so sánh các phương án thiết kế, giải pháp kỹ thuật

và các chỉ tiêu kinh tế là hết sức cần thiết để đưa ra lựa chọn tối ưu Bên cạnh đó, các yếu tối như dung lượng máy biến áp, vị trí lắp đặt, số lượng máy và phương thức vận hành trạm đều có tác động lớn đến hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của toàn bộ hệ thống, Do

đó, việc lựa chọn máy biến áp luôn phải gắn liền với phương án cấp điện phù hợp.Trên thực tế, để lựa chọn trạm biến áp tốt nhất và có hiệu quả thì phải xét đến nhiều mặt và tính toán so sánh giữa các phương án đã đề ra từ đó lựa chọn được phương án tối ưu Với các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật như là

- Độ tin cậy cung cấp điện cao

- Thao tác vận hành và quản lý dễ dàng an toàn

- Tiết kiệm vốn đầu tư, chi phí vận hành hằng năm là nhỏ nhất

1.2 YÊU CẦU VỀ ĐỘ TIN CẬY CUNG CẤP ĐIỆN

1.2.1 Khái niệm

Độ tin cậy cung cấp điện thể hiện khả năng của hệ thống điện trong việc duy trì cung cấp điện năng đến phụ tải, đáp ứng đúng yêy cầu về công suất, điện áp và tần số trong điều kiện vận hành bình thường và liên tục và đảm bảo chất lượng điện năng cho người dùng cuối Trong thông tư 39/2016/TT-BCT quy định hệ thống điện phân phối

Trang 22

01:00–02:00

02:00–03:00

03:00–04:00

04:00–05:00

05:00–06:00

06:00–07:00

07:00–08:00

08:00–09:00

09:00–10:00

10:00–11:00

11:00–12:00

12:00–13:00

13:00–14:00

14:00–15:00

15:00–16:00

16:00–17:00

17:00–18:00

18:00–19:00

19:00–20:00

20:00–21:00

21:00–22:00

22:00–23:00

23:00–00:00

0 5 10 15 20 25 30 35

5 4.5 4 3.5 3.8 6

10 15 25

Nhóm chọn hệ số công suất cosφ = 0.9 ( được chọn căn cứ theo điều 35 thông tư

39/2016/TT-BC Yêu cầu hệ số công suất không được nhỏ hơn 0.9 đối với hành khách

sử dụng điện có công suất cực đại từ 40Kw trở lên) và phù hợp với đặc điểm phụ tải hỗn hợp của khu vực tổ chức sự kiện, gồm nhiều thiết bị chiếu sáng, âm thanh và điều

hòa Mức cosφ này phổ biến trong thực tế, giúp đảm bảo hiệu quả vận hành và tránhphạt công suất phản kháng Việc chọn cosφ = 0.9 cũng thuận lợi cho tính toán, giảmtổn thất và kích thước thiết bị

Từ đó suy ra công suất biểu kiến cực đại, cực tiểu, trung bình của phụ tải trongngày:

Dựa theo đồ thị phụ tải, ta tính ra được Sptmax = 33/0.9 = 36.67 MVA

Sptmin = 3.5/0.9= 3.89 MVA

Stb= 20.28 MVATrạm dự kiến được thiết kế với 2 MBA làm việc song song đảm bảo đọ tin cậy cung cấp điện cao, làm việc liên tục

Thời gian sử dụng công suất cực đại:

Tmax = P max A ¿∑PiTi

P max = 391.333 = 11.8 (giờ/ngày) = 4328.05 (giờ/năm)

Trang 23

TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH 29 5.1 KHÁI NIỆM: 29 5.2 DỮ LIỆU BAN ĐẦU: 30 5.3 TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH 30 CHƯƠNG 6 33 TÍNH TOÁN TỔN THẤT 33 6.1 TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TRONG MÁY BIẾN ÁP 33

6.1.1 Tổng quát: 336.1.2 Tính toán tổn thất điện năng trong MBA: 336.1.3 Hiệu suất của trạm biến áp: 34

CHƯƠNG 7 35 CÁC PHẦN DẪN ĐIỆN 35 7.1 CHỌN THANH CÁI 35

7.1.1 Chọn vật liệu: 357.1.2 Chọn tiết diện: 357.1.3 Kiểm tra phát nóng: 35

7.2 CHỌN DÂY DẪN TỪ MÁY BIẾN ÁP ĐẾN THANH CÁI 35

7.2.1 Tính toán dòng điện từ máy biến áp: 357.2.2 Chọn dây dẫn: 36

KẾT LUẬN ĐỀ BÀI 36

Trang 24

01:00–02:00

02:00–03:00

03:00–04:00

04:00–05:00

05:00–06:00

06:00–07:00

07:00–08:00

08:00–09:00

09:00–10:00

10:00–11:00

11:00–12:00

12:00–13:00

13:00–14:00

14:00–15:00

15:00–16:00

16:00–17:00

17:00–18:00

18:00–19:00

19:00–20:00

20:00–21:00

21:00–22:00

22:00–23:00

23:00–00:00

0 5 10 15 20 25 30 35

5 4.5 4 3.5 3.8 6

10 15 25

Nhóm chọn hệ số công suất cosφ = 0.9 ( được chọn căn cứ theo điều 35 thông tư

39/2016/TT-BC Yêu cầu hệ số công suất không được nhỏ hơn 0.9 đối với hành khách

sử dụng điện có công suất cực đại từ 40Kw trở lên) và phù hợp với đặc điểm phụ tải hỗn hợp của khu vực tổ chức sự kiện, gồm nhiều thiết bị chiếu sáng, âm thanh và điều

hòa Mức cosφ này phổ biến trong thực tế, giúp đảm bảo hiệu quả vận hành và tránhphạt công suất phản kháng Việc chọn cosφ = 0.9 cũng thuận lợi cho tính toán, giảmtổn thất và kích thước thiết bị

Từ đó suy ra công suất biểu kiến cực đại, cực tiểu, trung bình của phụ tải trongngày:

Dựa theo đồ thị phụ tải, ta tính ra được Sptmax = 33/0.9 = 36.67 MVA

Sptmin = 3.5/0.9= 3.89 MVA

Stb= 20.28 MVATrạm dự kiến được thiết kế với 2 MBA làm việc song song đảm bảo đọ tin cậy cung cấp điện cao, làm việc liên tục

Thời gian sử dụng công suất cực đại:

Tmax = P max A ¿∑PiTi

P max = 391.333 = 11.8 (giờ/ngày) = 4328.05 (giờ/năm)

Trang 25

- Công suất yêu cầu của trạm ( Smax, Smin )

- Điện áp đầu vào và đầu ra (110kV, 22kV )

- Loại phụ tải và đặc tính ( công nghiệp, dân cư,…)

- Phụ tải cực đại: dựa theo đồ thị phụ tải của nhóm mình, MW

- Hệ số công suất: cosφ = 0.85-0.95 ( chọn sao cho phù hợp đề bài được giao cho từng nhóm)

- Điện áp sơ cấp: 110kV

- Điện áp thứ cấp: 22kV

- Công suất ngắn mạch Ssc tại 110kV: hãy xem bảng 1

- Số lượng MBA dư kiến: 2 chiếc làm việc song song

- Chế độ làm việc: làm việc liên tục, cấp điện tin cậy cao

Trang 26

(1), độ tin cậy cung cấp điện được tính toán, xem xét và đánh giá theo một số chỉ số đánh giá độ tin cây như sau:

- SAIDI: chỉ số về thời gian mất điện trung bình của mỗi khách hàng trong một năm

- SAIFI: chỉ số về số lần mất điện trung bình của mỗi khách hàng trong một năm

- MAIFI: chỉ số về số lần mất điện thoáng qua trung bình

Độ tin cậy bao gồm 3 yếu tố chính:

- Tính sẵn sàng (Availability): khả năng hệ thống cung cấp điện bất cứ lúc nào phụ tải cần

- Tính liên tục (Continuity): mức độ không bị gián đoạn trong cung cấp điện

- Tính an toàn (Security): Khả năng chống lại các sự cố trong hệ thống mà không làm gián đoạn cung cấp điện

1.2.2 Tiêu chí N-1

Khái niệm: Hệ thống vẫn duy trì cung cấp điện liên tục khi một phần tử bất kỳ gặp sự

cố ( máy biến áp, đường dây ) Áp dụng cho trạm 110/220 kV, hai máy biến áp hoạt động song song, mỗi máy có thể quá tải tạm thời khi máy kia sự cố, sơ đồ nối điện linhhoạt, dễ đóng cắt và cô lập sự cố mà không gây mất điện toàn bộ

Ưu điểm: tăng độ tin cậy đặt biệt cho phụ tải quan trọng, công nghiệp thương mại dịchvụ

Được đề cập trong thông tư 25/2016/TT-BCT quy định hệ thống điện truyền tải, tiêu chí N-1 được định nghĩa như sau:

“Tiêu chí N-1 là một tiêu chí phục vụ quy hoạch, thiết kế, đầu tư xây dựng và vận hành hệ thống điện đảm bảo khi có sự cố một phần tử xảy ra trong hệ thống điện hoặc khi một phần tử tách khỏi vận hành để bảo dưỡng, sửa chữa thì hệ thống điện vẫn vận hành ổn định, đáp ứng các tiêu chuẩn vận hành, giới hạn vận hành cho phép và cung cấp điện an toàn, liên tục.”

Trong kế hoạch sản xuất kinh doanh, đầu tư phát triển giai đoạn 2021-2025 của EVN theo nghị quyết số 09-NQ/ĐU ngày 10/6/2021 [3] Tập đoàn EVN đã đề ra chỉ tiêu liên quan đến tiêu chí N-1: “Xây dựng hệ thống lưới điện thông minh, hiệu quả, có khảnăng kết nối khu vực khu vực, bảo đảm cung cấp điện an toàn, đáp ứng tiêu chí N-1 đối với vùng phụ tải quan trọng và N-2 đối với vùng phụ tải đặc biệt quan trọng Đến năm 2025, độ tin cậy cung cấp điện năng thuộc nhóm 4 nước dẫn đầu ASEAN, chỉ số tiếp cận điện năng thuộc nhóm 3 nước dẫn đầu ASEAN.”

Từ văn bản trên ta có thể thấy hiện nay tại Việt Nam, khi thiết kế, xây dựng lưới điện cấp điện cho vùng phụ tải quan trọng, cần đáp ứng tiêu chí N-1 Đối với thiết kế trạm biến áp, để đảm bảo độ tin cậy, tính liên tục và an toàn cung cấp điện Tiêu chí N-1 cho trạm cũng cần phải được đảm bảo khi thiết kế sao cho khi một phần tử bất kỳ bị sự

cố hoặc đưa ra bảo trì (như máy biến áp lực, thanh cái, thiết bị đóng cắt, đường dây đầu vào/ra), hệ thống trạm vẫn cấp điện bình thường

1.3 SỐ LIỆU ĐẦU VÀO

Thiết kế trạm biến áp 110/220kV, với điện áp sơ cấp 110kV, điện áp thứ cấp 22kV

Trang 27

 Không có khả năng chuyên chở và xây lắp MBA lớn.

 Phụ tải cần cung cấp điện liên tục, cho phép hoạt động quá tải MBA trongthời gian cho phép

02:00–03:00

03:00–04:00

04:00–05:00

05:00–06:00

06:00–07:00

07:00–08:00

08:00–09:00

09:00–10:00

10:00–11:00

11:00–12:00

12:00–13:00

13:00–14:00

14:00–15:00

15:00–16:00

16:00–17:00

17:00–18:00

18:00–19:00

19:00–20:00

20:00–21:00

21:00–22:00

22:00–23:00

23:00–00:00

30.1 36.138.5

39.7 33.7 36.1

38.5 37.3 36.124.1 14.4 12.0 9.6 8.4 7.2 6.6

Biểu đồ Phụ Tải trong 24h (năm 5)

Phụ Tải (MW)

Giờ

Tính công suất cực đại, cực tiểu, trung bình sau 5 năm

Xét điều kiện quá tải bình thường

Có 1 vùng quá tải liên tục từ (10-17h) Xác định S2, K2, T2, T1 (công suất và thời gianquá tải đều lớn hơn)

Trang 28

(1), độ tin cậy cung cấp điện được tính toán, xem xét và đánh giá theo một số chỉ số đánh giá độ tin cây như sau:

- SAIDI: chỉ số về thời gian mất điện trung bình của mỗi khách hàng trong một năm

- SAIFI: chỉ số về số lần mất điện trung bình của mỗi khách hàng trong một năm

- MAIFI: chỉ số về số lần mất điện thoáng qua trung bình

Độ tin cậy bao gồm 3 yếu tố chính:

- Tính sẵn sàng (Availability): khả năng hệ thống cung cấp điện bất cứ lúc nào phụ tải cần

- Tính liên tục (Continuity): mức độ không bị gián đoạn trong cung cấp điện

- Tính an toàn (Security): Khả năng chống lại các sự cố trong hệ thống mà không làm gián đoạn cung cấp điện

1.2.2 Tiêu chí N-1

Khái niệm: Hệ thống vẫn duy trì cung cấp điện liên tục khi một phần tử bất kỳ gặp sự

cố ( máy biến áp, đường dây ) Áp dụng cho trạm 110/220 kV, hai máy biến áp hoạt động song song, mỗi máy có thể quá tải tạm thời khi máy kia sự cố, sơ đồ nối điện linhhoạt, dễ đóng cắt và cô lập sự cố mà không gây mất điện toàn bộ

Ưu điểm: tăng độ tin cậy đặt biệt cho phụ tải quan trọng, công nghiệp thương mại dịchvụ

Được đề cập trong thông tư 25/2016/TT-BCT quy định hệ thống điện truyền tải, tiêu chí N-1 được định nghĩa như sau:

“Tiêu chí N-1 là một tiêu chí phục vụ quy hoạch, thiết kế, đầu tư xây dựng và vận hành hệ thống điện đảm bảo khi có sự cố một phần tử xảy ra trong hệ thống điện hoặc khi một phần tử tách khỏi vận hành để bảo dưỡng, sửa chữa thì hệ thống điện vẫn vận hành ổn định, đáp ứng các tiêu chuẩn vận hành, giới hạn vận hành cho phép và cung cấp điện an toàn, liên tục.”

Trong kế hoạch sản xuất kinh doanh, đầu tư phát triển giai đoạn 2021-2025 của EVN theo nghị quyết số 09-NQ/ĐU ngày 10/6/2021 [3] Tập đoàn EVN đã đề ra chỉ tiêu liên quan đến tiêu chí N-1: “Xây dựng hệ thống lưới điện thông minh, hiệu quả, có khảnăng kết nối khu vực khu vực, bảo đảm cung cấp điện an toàn, đáp ứng tiêu chí N-1 đối với vùng phụ tải quan trọng và N-2 đối với vùng phụ tải đặc biệt quan trọng Đến năm 2025, độ tin cậy cung cấp điện năng thuộc nhóm 4 nước dẫn đầu ASEAN, chỉ số tiếp cận điện năng thuộc nhóm 3 nước dẫn đầu ASEAN.”

Từ văn bản trên ta có thể thấy hiện nay tại Việt Nam, khi thiết kế, xây dựng lưới điện cấp điện cho vùng phụ tải quan trọng, cần đáp ứng tiêu chí N-1 Đối với thiết kế trạm biến áp, để đảm bảo độ tin cậy, tính liên tục và an toàn cung cấp điện Tiêu chí N-1 cho trạm cũng cần phải được đảm bảo khi thiết kế sao cho khi một phần tử bất kỳ bị sự

cố hoặc đưa ra bảo trì (như máy biến áp lực, thanh cái, thiết bị đóng cắt, đường dây đầu vào/ra), hệ thống trạm vẫn cấp điện bình thường

1.3 SỐ LIỆU ĐẦU VÀO

Thiết kế trạm biến áp 110/220kV, với điện áp sơ cấp 110kV, điện áp thứ cấp 22kV

Trang 29

 Không có khả năng chuyên chở và xây lắp MBA lớn.

 Phụ tải cần cung cấp điện liên tục, cho phép hoạt động quá tải MBA trongthời gian cho phép

02:00–03:00

03:00–04:00

04:00–05:00

05:00–06:00

06:00–07:00

07:00–08:00

08:00–09:00

09:00–10:00

10:00–11:00

11:00–12:00

12:00–13:00

13:00–14:00

14:00–15:00

15:00–16:00

16:00–17:00

17:00–18:00

18:00–19:00

19:00–20:00

20:00–21:00

21:00–22:00

22:00–23:00

23:00–00:00

30.1 36.138.5

39.7 33.7 36.1

38.5 37.3 36.124.1 14.4 12.0 9.6 8.4 7.2 6.6

Biểu đồ Phụ Tải trong 24h (năm 5)

Phụ Tải (MW)

Giờ

Tính công suất cực đại, cực tiểu, trung bình sau 5 năm

Xét điều kiện quá tải bình thường

Có 1 vùng quá tải liên tục từ (10-17h) Xác định S2, K2, T2, T1 (công suất và thời gianquá tải đều lớn hơn)

Trang 30

(1), độ tin cậy cung cấp điện được tính toán, xem xét và đánh giá theo một số chỉ số đánh giá độ tin cây như sau:

- SAIDI: chỉ số về thời gian mất điện trung bình của mỗi khách hàng trong một năm

- SAIFI: chỉ số về số lần mất điện trung bình của mỗi khách hàng trong một năm

- MAIFI: chỉ số về số lần mất điện thoáng qua trung bình

Độ tin cậy bao gồm 3 yếu tố chính:

- Tính sẵn sàng (Availability): khả năng hệ thống cung cấp điện bất cứ lúc nào phụ tải cần

- Tính liên tục (Continuity): mức độ không bị gián đoạn trong cung cấp điện

- Tính an toàn (Security): Khả năng chống lại các sự cố trong hệ thống mà không làm gián đoạn cung cấp điện

1.2.2 Tiêu chí N-1

Khái niệm: Hệ thống vẫn duy trì cung cấp điện liên tục khi một phần tử bất kỳ gặp sự

cố ( máy biến áp, đường dây ) Áp dụng cho trạm 110/220 kV, hai máy biến áp hoạt động song song, mỗi máy có thể quá tải tạm thời khi máy kia sự cố, sơ đồ nối điện linhhoạt, dễ đóng cắt và cô lập sự cố mà không gây mất điện toàn bộ

Ưu điểm: tăng độ tin cậy đặt biệt cho phụ tải quan trọng, công nghiệp thương mại dịchvụ

Được đề cập trong thông tư 25/2016/TT-BCT quy định hệ thống điện truyền tải, tiêu chí N-1 được định nghĩa như sau:

“Tiêu chí N-1 là một tiêu chí phục vụ quy hoạch, thiết kế, đầu tư xây dựng và vận hành hệ thống điện đảm bảo khi có sự cố một phần tử xảy ra trong hệ thống điện hoặc khi một phần tử tách khỏi vận hành để bảo dưỡng, sửa chữa thì hệ thống điện vẫn vận hành ổn định, đáp ứng các tiêu chuẩn vận hành, giới hạn vận hành cho phép và cung cấp điện an toàn, liên tục.”

Trong kế hoạch sản xuất kinh doanh, đầu tư phát triển giai đoạn 2021-2025 của EVN theo nghị quyết số 09-NQ/ĐU ngày 10/6/2021 [3] Tập đoàn EVN đã đề ra chỉ tiêu liên quan đến tiêu chí N-1: “Xây dựng hệ thống lưới điện thông minh, hiệu quả, có khảnăng kết nối khu vực khu vực, bảo đảm cung cấp điện an toàn, đáp ứng tiêu chí N-1 đối với vùng phụ tải quan trọng và N-2 đối với vùng phụ tải đặc biệt quan trọng Đến năm 2025, độ tin cậy cung cấp điện năng thuộc nhóm 4 nước dẫn đầu ASEAN, chỉ số tiếp cận điện năng thuộc nhóm 3 nước dẫn đầu ASEAN.”

Từ văn bản trên ta có thể thấy hiện nay tại Việt Nam, khi thiết kế, xây dựng lưới điện cấp điện cho vùng phụ tải quan trọng, cần đáp ứng tiêu chí N-1 Đối với thiết kế trạm biến áp, để đảm bảo độ tin cậy, tính liên tục và an toàn cung cấp điện Tiêu chí N-1 cho trạm cũng cần phải được đảm bảo khi thiết kế sao cho khi một phần tử bất kỳ bị sự

cố hoặc đưa ra bảo trì (như máy biến áp lực, thanh cái, thiết bị đóng cắt, đường dây đầu vào/ra), hệ thống trạm vẫn cấp điện bình thường

1.3 SỐ LIỆU ĐẦU VÀO

Thiết kế trạm biến áp 110/220kV, với điện áp sơ cấp 110kV, điện áp thứ cấp 22kV

Trang 31

CHƯƠNG 2

TÍNH TOÁN VÀ LỰA CHỌN MÁY BIẾN ÁP

2.1 CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾT – SƠ ĐỒ CẤU TRÚC

- Trong quá trình thiết kế trạm biến áp, việc lựa chọn sơ đồ cấu trúc đóng vai trò

then chốt, ảnh hưởng trực tiếp đến toàn bộ thiết hệ thống Những yêu cầu chính cầnđược cân nhắc khi lựa chọn sơ đồ cấu trúc bao gồm:

- Đảm bảo tính khả thi, tức là có thể lựa chọn được các thiết bị chính như máy biến

áp, máy cắt, đồng thời thuận lợi cho công tác thi công, lắp đặt và vận hành.’

- Duy trì mối liên kết chặt chẽ giữa các cấp điện áp, đặc biệt là trong cả điều kiện

vận hành bình thường lẫn khi hệ thống gặp sự cố ( có phần tử bị gián đoạn )

- Giảm thiểu tổn hao trên máy biến áp, tránh tình trạng phải cấp điện cho phụ tải

qua hai cấp biến áp không cần thiết

- Chi phí đầu tư hợp lý, tối ưu hoá diện tích sử dụng

- Có khả năng mở rộng trong tương lai mà không cần thay đổi sơ đồ cấu trúc ban

đầu

- Trong hệ thống điện người ta dùng các máy tăng áp và giảm áp, hai cuộn dây và bacuộn dây, máy biến áp tự ngẫu, máy biến áp ba pha và tổ máy biến áp một pha

2.2 CHỌN SỐ LƯỢNG MÁY BIẾN ÁP

Phương án 1 : máy biến áp

Phương án này được thiết kế khi:

 Phụ tải không quan trọng

thống đến

Hình 2.1.Sơ đồ cấu trúc hệ thống một Máy Biến Áp

- Hai máy biến áp là phương án được sử dụng nhiều nhất vì

tính đảm bảo liên tục cung cấp điện cao.

Phương án này được thiết kế khi:

 Có hai đường dây cung cấp từ hệ thống

 Khi không có máy biến áp lớn phù hợp với phụ tải

Trang 32

TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH 29 5.1 KHÁI NIỆM: 29 5.2 DỮ LIỆU BAN ĐẦU: 30 5.3 TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH 30 CHƯƠNG 6 33 TÍNH TOÁN TỔN THẤT 33 6.1 TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TRONG MÁY BIẾN ÁP 33

6.1.1 Tổng quát: 336.1.2 Tính toán tổn thất điện năng trong MBA: 336.1.3 Hiệu suất của trạm biến áp: 34

CHƯƠNG 7 35 CÁC PHẦN DẪN ĐIỆN 35 7.1 CHỌN THANH CÁI 35

7.1.1 Chọn vật liệu: 357.1.2 Chọn tiết diện: 357.1.3 Kiểm tra phát nóng: 35

7.2 CHỌN DÂY DẪN TỪ MÁY BIẾN ÁP ĐẾN THANH CÁI 35

7.2.1 Tính toán dòng điện từ máy biến áp: 357.2.2 Chọn dây dẫn: 36

KẾT LUẬN ĐỀ BÀI 36

Trang 33

- Công suất yêu cầu của trạm ( Smax, Smin )

- Điện áp đầu vào và đầu ra (110kV, 22kV )

- Loại phụ tải và đặc tính ( công nghiệp, dân cư,…)

- Phụ tải cực đại: dựa theo đồ thị phụ tải của nhóm mình, MW

- Hệ số công suất: cosφ = 0.85-0.95 ( chọn sao cho phù hợp đề bài được giao cho từng nhóm)

- Điện áp sơ cấp: 110kV

- Điện áp thứ cấp: 22kV

- Công suất ngắn mạch Ssc tại 110kV: hãy xem bảng 1

- Số lượng MBA dư kiến: 2 chiếc làm việc song song

- Chế độ làm việc: làm việc liên tục, cấp điện tin cậy cao

Trang 34

01:00–02:00

02:00–03:00

03:00–04:00

04:00–05:00

05:00–06:00

06:00–07:00

07:00–08:00

08:00–09:00

09:00–10:00

10:00–11:00

11:00–12:00

12:00–13:00

13:00–14:00

14:00–15:00

15:00–16:00

16:00–17:00

17:00–18:00

18:00–19:00

19:00–20:00

20:00–21:00

21:00–22:00

22:00–23:00

23:00–00:00

0 5 10 15 20 25 30 35

5 4.5 4 3.5 3.8 6

10 15 25

Nhóm chọn hệ số công suất cosφ = 0.9 ( được chọn căn cứ theo điều 35 thông tư

39/2016/TT-BC Yêu cầu hệ số công suất không được nhỏ hơn 0.9 đối với hành khách

sử dụng điện có công suất cực đại từ 40Kw trở lên) và phù hợp với đặc điểm phụ tải hỗn hợp của khu vực tổ chức sự kiện, gồm nhiều thiết bị chiếu sáng, âm thanh và điều

hòa Mức cosφ này phổ biến trong thực tế, giúp đảm bảo hiệu quả vận hành và tránhphạt công suất phản kháng Việc chọn cosφ = 0.9 cũng thuận lợi cho tính toán, giảmtổn thất và kích thước thiết bị

Từ đó suy ra công suất biểu kiến cực đại, cực tiểu, trung bình của phụ tải trongngày:

Dựa theo đồ thị phụ tải, ta tính ra được Sptmax = 33/0.9 = 36.67 MVA

Sptmin = 3.5/0.9= 3.89 MVA

Stb= 20.28 MVATrạm dự kiến được thiết kế với 2 MBA làm việc song song đảm bảo đọ tin cậy cung cấp điện cao, làm việc liên tục

Thời gian sử dụng công suất cực đại:

Tmax = P max A ¿∑PiTi

P max = 391.333 = 11.8 (giờ/ngày) = 4328.05 (giờ/năm)

Trang 35

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN VỀ TRẠM BIẾN ÁP

1.1 TỔNG QUAN VỀ TRẠM BIẾN ÁP

1.1.1 Vị Trí , vai trò của trạm trong hệ thống điện

Trạm biến áp là một trong những phần tử quan trọng của hệ thống điện, là một công trình để chuyển đổi điện áp từ cấp này sang cấp khác.Trong hệ thống điện, trạm biến

áp có nhiệm vụ chính là nâng điện áp lên cao khi truyền tải và hạ điện áp xuống để phân phối phù hợp với nhu cầu sử dụng Các trạm biến áp, đường dây truyền tải, phân phối điện cùng với các nhà máy điện liên kết cùng với nhau tạo nên một hệ thống phát điện, truyền tải và phân phối điện chặt chẽ, thống nhất

Thông thường, các nhà máy điện sẽ nằm cách xa nơi tiêu thụ, việc truyền tải điện năng

từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ gặp nhiều thách thức, trong đó chi phí xây dựng hệ thống đường dây, trạm biến áp và tổn thất điện năng của hệ thống này là yêu tố vô cùng quan trọng được quan tâm nhiều nhất cần được tính toán, thiết kế và đánh giá một cách kỹ lưỡng

Trong quá trình thiết kế các phần tử của hệ thống điện, trạm biến áp giữ vai trò then chốt và được xem là một trong những hạng mục thiết kế quan trọng nhất Điều này là

do máy biến áp – thiết bị trung tâm của trạm, có ảnh hưởng trực tiếp và sâu rộng đến quá trình vận hành của toàn bộ hệ thống điện Việc xác định vị trí xây dựng và lựa chọn công suất của trạm biến áp phải dựa trên nhu cầu phụ tải hiện tại cũng như dự báo sự phát triền phụ tải trong tương lai tại khu vực tiêu thụ Do chi phí đầu tư cho mộttrạm biến áp rất lớn, việc phân tích, so sánh các phương án thiết kế, giải pháp kỹ thuật

và các chỉ tiêu kinh tế là hết sức cần thiết để đưa ra lựa chọn tối ưu Bên cạnh đó, các yếu tối như dung lượng máy biến áp, vị trí lắp đặt, số lượng máy và phương thức vận hành trạm đều có tác động lớn đến hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của toàn bộ hệ thống, Do

đó, việc lựa chọn máy biến áp luôn phải gắn liền với phương án cấp điện phù hợp.Trên thực tế, để lựa chọn trạm biến áp tốt nhất và có hiệu quả thì phải xét đến nhiều mặt và tính toán so sánh giữa các phương án đã đề ra từ đó lựa chọn được phương án tối ưu Với các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật như là

- Độ tin cậy cung cấp điện cao

- Thao tác vận hành và quản lý dễ dàng an toàn

- Tiết kiệm vốn đầu tư, chi phí vận hành hằng năm là nhỏ nhất

1.2 YÊU CẦU VỀ ĐỘ TIN CẬY CUNG CẤP ĐIỆN

1.2.1 Khái niệm

Độ tin cậy cung cấp điện thể hiện khả năng của hệ thống điện trong việc duy trì cung cấp điện năng đến phụ tải, đáp ứng đúng yêy cầu về công suất, điện áp và tần số trong điều kiện vận hành bình thường và liên tục và đảm bảo chất lượng điện năng cho người dùng cuối Trong thông tư 39/2016/TT-BCT quy định hệ thống điện phân phối

Trang 36

CHƯƠNG 2

TÍNH TOÁN VÀ LỰA CHỌN MÁY BIẾN ÁP

2.1 CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾT – SƠ ĐỒ CẤU TRÚC

- Trong quá trình thiết kế trạm biến áp, việc lựa chọn sơ đồ cấu trúc đóng vai trò

then chốt, ảnh hưởng trực tiếp đến toàn bộ thiết hệ thống Những yêu cầu chính cầnđược cân nhắc khi lựa chọn sơ đồ cấu trúc bao gồm:

- Đảm bảo tính khả thi, tức là có thể lựa chọn được các thiết bị chính như máy biến

áp, máy cắt, đồng thời thuận lợi cho công tác thi công, lắp đặt và vận hành.’

- Duy trì mối liên kết chặt chẽ giữa các cấp điện áp, đặc biệt là trong cả điều kiện

vận hành bình thường lẫn khi hệ thống gặp sự cố ( có phần tử bị gián đoạn )

- Giảm thiểu tổn hao trên máy biến áp, tránh tình trạng phải cấp điện cho phụ tải

qua hai cấp biến áp không cần thiết

- Chi phí đầu tư hợp lý, tối ưu hoá diện tích sử dụng

- Có khả năng mở rộng trong tương lai mà không cần thay đổi sơ đồ cấu trúc ban

đầu

- Trong hệ thống điện người ta dùng các máy tăng áp và giảm áp, hai cuộn dây và bacuộn dây, máy biến áp tự ngẫu, máy biến áp ba pha và tổ máy biến áp một pha

2.2 CHỌN SỐ LƯỢNG MÁY BIẾN ÁP

Phương án 1 : máy biến áp

Phương án này được thiết kế khi:

 Phụ tải không quan trọng

thống đến

Hình 2.1.Sơ đồ cấu trúc hệ thống một Máy Biến Áp

- Hai máy biến áp là phương án được sử dụng nhiều nhất vì

tính đảm bảo liên tục cung cấp điện cao.

Phương án này được thiết kế khi:

 Có hai đường dây cung cấp từ hệ thống

 Khi không có máy biến áp lớn phù hợp với phụ tải

Trang 37

01:00–02:00

02:00–03:00

03:00–04:00

04:00–05:00

05:00–06:00

06:00–07:00

07:00–08:00

08:00–09:00

09:00–10:00

10:00–11:00

11:00–12:00

12:00–13:00

13:00–14:00

14:00–15:00

15:00–16:00

16:00–17:00

17:00–18:00

18:00–19:00

19:00–20:00

20:00–21:00

21:00–22:00

22:00–23:00

23:00–00:00

0 5 10 15 20 25 30 35

5 4.5 4 3.5 3.8 6

10 15 25

Nhóm chọn hệ số công suất cosφ = 0.9 ( được chọn căn cứ theo điều 35 thông tư

39/2016/TT-BC Yêu cầu hệ số công suất không được nhỏ hơn 0.9 đối với hành khách

sử dụng điện có công suất cực đại từ 40Kw trở lên) và phù hợp với đặc điểm phụ tải hỗn hợp của khu vực tổ chức sự kiện, gồm nhiều thiết bị chiếu sáng, âm thanh và điều

hòa Mức cosφ này phổ biến trong thực tế, giúp đảm bảo hiệu quả vận hành và tránhphạt công suất phản kháng Việc chọn cosφ = 0.9 cũng thuận lợi cho tính toán, giảmtổn thất và kích thước thiết bị

Từ đó suy ra công suất biểu kiến cực đại, cực tiểu, trung bình của phụ tải trongngày:

Dựa theo đồ thị phụ tải, ta tính ra được Sptmax = 33/0.9 = 36.67 MVA

Sptmin = 3.5/0.9= 3.89 MVA

Stb= 20.28 MVATrạm dự kiến được thiết kế với 2 MBA làm việc song song đảm bảo đọ tin cậy cung cấp điện cao, làm việc liên tục

Thời gian sử dụng công suất cực đại:

Tmax = P max A ¿∑PiTi

P max = 391.333 = 11.8 (giờ/ngày) = 4328.05 (giờ/năm)

Ngày đăng: 05/08/2025, 08:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

ĐỒ THỊ PHỤ TẢI KHU VỰC ĐANG PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ - Bài tập lớn nhà máy Điện và trạm biến Áp Đề tài Đồ thị phụ tải khu vực Đang phát triển Đô thị bình phước
ĐỒ THỊ PHỤ TẢI KHU VỰC ĐANG PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ (Trang 1)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w