1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KHTN 7 - KẾT NỐI TRI THỨC - BÀI 1. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ NĂNG HỌC TẬP MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN (LÍ THUYẾT, BÀI TẬP VÍ DỤ, LUYỆN TẬP, KIỂM TRA) DÙNG CHO SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG (KNTT) TÀI LIỆU DẠY THÊM

15 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương pháp và kỹ năng học tập môn Khoa học Tự nhiên (Lý thuyết, bài tập ví dụ, luyện tập, kiểm tra)
Trường học Trường Đại học Khoa Học Tự Nhiên - Đại học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Khoa học Tự nhiên
Thể loại Giáo trình
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHTN 7 - KẾT NỐI TRI THỨC - BÀI 1. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ NĂNG HỌC TẬP MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN (LÍ THUYẾT, BÀI TẬP VÍ DỤ, LUYỆN TẬP, KIỂM TRA) DÙNG CHO SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG (KNTT) TÀI LIỆU DẠY THÊM KHTN 7 - KẾT NỐI TRI THỨC - BÀI 1. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ NĂNG HỌC TẬP MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN (LÍ THUYẾT, BÀI TẬP VÍ DỤ, LUYỆN TẬP, KIỂM TRA) DÙNG CHO SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG (KNTT) TÀI LIỆU DẠY THÊM KHTN 7 - KẾT NỐI TRI THỨC - BÀI 1. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ NĂNG HỌC TẬP MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN (LÍ THUYẾT, BÀI TẬP VÍ DỤ, LUYỆN TẬP, KIỂM TRA) DÙNG CHO SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG (KNTT) TÀI LIỆU DẠY THÊM KHTN 7 - KẾT NỐI TRI THỨC - BÀI 1. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ NĂNG HỌC TẬP MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN (LÍ THUYẾT, BÀI TẬP VÍ DỤ, LUYỆN TẬP, KIỂM TRA) DÙNG CHO SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG (KNTT) TÀI LIỆU DẠY THÊM

Trang 1

BÀI 1 PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ NĂNG HỌC TẬP MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN

1 Phương pháp tìm hiểu tự nhiên

- Phương pháp tìm hiểu tự nhiên là cách thức tìm hiểu sự vật, hiện tượng tự nhiên và đời sống, chứng minh các vấn đề trong thực tiễn bằng cách dẫn chứng khoa học

- Phương pháp này gồm các bước sau:

+ Bước 1: Đề xuất vấn đề cần tìm hiểu

+ Bước 2: Đưa ra dự đoán khoa học để giải quyết các vấn đề

+ Bước 3: Lập kế hoạch kiểm tra dự đoán

+ Bước 4: Thực hiện kế hoạch kiểm tra dự đoán

+ Bước 5: Viết báo cáo Thảo luận và trình bày báo cáo khi được yêu cầu

2 Một số kĩ năng tiến trình học tập môn Khoa học tự nhiên.

a) Kĩ năng quan sát, phân loại

- Kĩ năng quan sát là kĩ năng sử dụng một hay nhiều giác quan để thu nhận thông tin về các đặc điểm kích thước, hình dạng, kết cấu, vị trí, của các sự vật và hiện tượng trong tự nhiên

- Kĩ năng phân loại là kĩ năng học sinh biết nhóm các đối tượng, khái niệm hoặc sự kiện thành các danh mục, theo các tính năng hoặc đặc điểm được lựa chọn

b) Kĩ năng liên kết

- Kĩ năng liên kết liên quan đến việc sử dụng các số liệu quan sát, kết quả phân tích số liệu hoặc dựa vào những điều đã biết nhằm xác định các mối quan hệ mới của các sự vật và hiện tượng trong tự nhiên

c) Kĩ năng đo

- Khi thực hiện thí nghiệm, học sinh cần biết chức năng, độ chính xác, giới hạn đo, của các dụng cụ

và thiết bị khác nhau để lựa chọn và sử dụng chúng một cách thích hợp

- Các bước thực hiện đo:

+ Bước 1: Ước lượng để lựa chọn dụng cụ/thiết bị đo phù hợp

+ Bước 2: Thực hiện phép đo, ghi kết quả đo và xử lí số liệu đo

+ Bước 3: Nhận xét độ chính xác của kết quả đo, căn cứ vào loại dụng cụ đo và cách đo

+ Bước 4: Phân tích kết quả và thảo luận về kết quả nghiên cứu thu được

d) Kĩ năng dự báo

- Kĩ năng dự báo là kĩ năng đề xuất điều gì sẽ xảy ra dựa trên các quan sát, kiến thức, sự hiểu biết và suy luận của con người về sự vật và hiện tượng trong tự nhiên

3 Sử dụng các dụng cụ đo trong nội dung môn KHTN

a) Cổng quang điện (gọi tắt là cổng quang)

- Cổng quang là thiết bị dùng để bật và tắt đồng hồ đo thời gian hiện số

- Cấu tạo:

(1) Bộ phận phát tia hồng ngoại D1

(2) Bộ phận thu tia hồng ngoại D2

(3) Dây cáp nối với đồng hồ đo thời gian hiện số

b) Đồng hồ đo thời gian hiện số

Trang 2

- Đồng hồ đo thời gian hiện số hoạt động như một đồng hồ bấm giây nhưng được điều khiển bằng cổng quang

- Mặt trước của đồng hồ:

(1) THANG ĐO: có ghi giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) (9,999 s – 0,001 s; 99,99 s – 0,01 s)

(2) MODE: nút này dùng để chọn chế độ làm việc của đồng hồ

(3) RESET: cho đồng hồ quay về trạng thái ban đầu, mặt đồng hồ hiển thị số 0,000/

- Mặt sau của đồng hồ:

(4) Công tắc

(5) Ba cổng cắm cổng quang A, B, C

(6) Dây cắm nguồn

Trang 3

BÀI 1 PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ NĂNG HỌC TẬP MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Ví dụ 1 Sắp xếp nội dung các thông tin khi nghiên cứu sự hoà tan của một số

chất rắn theo các bước của phương pháp tìm hiểu tự nhiên

- Tìm hiểu khả năng hoà tan của muối ăn, đường, đá vôi (dạng bột) trong nước

- Dự đoán trong số các chất muối ăn, đường, đá vôi (dạng bột): chất nào tan,

chất nào không tan trong nước

- Thực hiện các bước thí nghiệm: rót cùng một thể tích nước (khoảng 5 ml)

vào ba ống nghiệm Thêm vào mỗi ống nghiệm khoảng 1 gam mỗi chất trên và

lắc đều khoảng 1 - 2 phút Quan sát và ghi lại kết quả thí nghiệm So sánh và

rút ra kết luận

- Đề xuất thí nghiệm để kiểm tra dự đoán (chuẩn bị dụng cụ, hoá chất và các

bước thí nghiệm)

- Viết báo cáo và trình bày quá trình thực hiện, thảo luận kết quả thí nghiệm

Ví dụ 2 Quan sát Hình 1.2 và cho biết hiện tượng nào là hiện tượng tự nhiên

thường xảy ra trên Trái Đất Hiện tượng nào là thảm hoạ thiên nhiên gây tác

động xấu đến con người và môi trường? Hãy cho biết cách phòng chống và

ứng phó của con người trước thảm hoạ thiên nhiên nói trên

Ví dụ 3 Hãy kết nối thông tin giữa cột (A) và cột (B) tạo thành câu hoàn

chỉnh, thể hiện sự liên kết trong tìm hiểu, khám phá tự nhiên

1 Nước được cấu tạo từ hai nguyên

tố là oxygen và hydrogen Nước có

a) người ta cho rằng đây cũng chính

là nguyên nhân tạo ra từ trường của Trái Đất

2 Nhân Trái Đất được cấu tạo chủ

yếu từ hợp kim của sắt và nickel,

b) dựa trên nhu cầu của cây trồng trong từng thời kì sinh trưởng và phát triển

3 Lựa chọn phân bón cho cây trồng c) vai trò quan trọng trong quá trình

quang hợp của cây xanh

Trang 4

Ví dụ 4 Đo và xác định chiều dài, chiều rộng của cuốn sách.

Chuẩn bị: thước kẻ (loại 15 cm, 20 cm, 30 cm, ); thước dây.

Tiến hành: đo chiều dài, chiều rộng của cuốn sách Khoa học tự nhiên 7 bằng

các loại thước

Hoàn thành bảng mẫu và thực hiện yêu cầu sau:

Thứ tự phép đo Kết quả đo được

(chiều dài x chiều rộng)

Nhận xét/đánh giá kết quả đo (nếu có)

1

2

3

Chiều dài, chiều

rộng của cuốn

sách (kết quả

trung bình)

Hãy xác định chiều dài, chiều rộng của cuốn sách và nhận xét kết quả của các

lần đo so với kết quả trung bình Đối chiếu kết quả đo được với kết quả đo đạc

do nhà xuất bản đo được, nêu những lí do dẫn đến sai lệch đó

Ví dụ 5 Khi carbon dioxide là nguyên nhân chính gây ra sự ấm lên của Trái

Đất do hiệu ứng nhà kính Quan sát Hình 1.3 và cho biết nguyên nhân nào làm

phát thải khí nhà kính nhiều nhất Hãy tìm hiểu và đề xuất biện pháp giảm sự

phát thải khí carbon dioxide từ nguồn này

Ví dụ 6 Đồng hồ đo thời gian hiện số được điều khiển bởi cổng quang như thế

nào? Khi ước lượng thời gian chuyển động của vật lớn hơn 10 s, cần lựa chọn

thang đo nào của đồng hồ đo thời gian hiện số? Vì sao?

Trang 5

BÀI TẬP VỀ NHÀ BÀI 1 PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ NĂNG HỌC TẬP MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN Câu 1 Làm cách nào để đo được thể tích của một giọt nước từ ống nhỏ giọt rơi xuống với một bình

chia độ có ĐCNN là 0,5 cm3?

Câu 2 Để xác định thời gian chuyển động trên quãng đường dài 50 cm của một viên bi lăn trên

một máng nghiêng, người ta dùng cổng quang và đồng hồ đo thời gian hiện số Hỏi:

a) Phải chọn MODE nào của đồng hồ?

b) Phải bấm vào nút nào của đồng hồ để trên màn hình hiện lên các số 0000?

c) Phải nối các cổng quang như thế nào với các chốt ở mặt sau của đồng hồ?

Trang 6

Họ và tên: KIỂM TRA 15 PHÚT

Thời gian làm bài: 15 phút

BÀI 1 PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ NĂNG HỌC TẬP MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN PHẦN I Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Câu 1 Khẳng định nào dưới đây không đúng?

A Dự báo là kĩ năng cần thiết trong nghiên cứu khoa học tự nhiên.

B Dự báo là kĩ năng không cần thiết của người làm nghiên cứu.

C Dự báo là kĩ năng dự đoán điều gì sẽ xảy ra dựa vào quan sát, kiến thức, suy luận của con

người, về các sự vật, hiện tượng

D Kĩ năng dự báo thường được sử dụng trong bước dự đoán của phương pháp tìm hiểu tự nhiên Câu 2 Con người có thể định lượng được các sự vật và hiện tượng tự nhiên dựa trên kĩ năng nào?

A Kĩ năng quan sát, phân loại B Kĩ năng liên kết tri thức.

Câu 3 Cho các bước sau:

(1) Thực hiện phép đo, ghi kết quả đo và xử lí số liệu đo

(2) Ước lượng để lựa chọn dụng cụ/thiết bị đo phù hợp

(3) Phân tích kết quả và thảo luận về kết quả nghiên cứu thu được

(4) Đánh giá độ chính xác của kết quả đo căn cứ vào loại dụng cụ đo và cách đo

Trình tự các bước hình thành kĩ năng đo là

A (1)  (2)  (3)  (4) B (1)  (3)  (2)  (4)

C (3)  (2)  (4)  (1) D (2)  (1)  (4)  (3)

Câu 4 Trong Hình 1.1, ban đầu bình a chứa nước, bình b chứa một vật

rắn không thấm nước Khi đổ hết nước từ bình a sang bình b thì mức nước

trong bình b được vẽ trong hình Thể tích của vật rắn là

A 33 ml B 73 ml C 32,5 ml D 35,2 ml.

PHẦN II Câu trắc nghiệm đúng sai.

Các khẳng định sau đúng hay sai?

a) Các kĩ năng trong học tập môn Khoa học tự nhiên gồm: quan sát, phân loại, liên kết, đo, dự báo b) Phương pháp tìm hiểu tự nhiên gồm các bước: đề xuất vấn đề, đưa ra dự đoán, lập kế hoạch

kiểm tra dự đoán, thực hiện kế hoạch kiểm tra dự đoán, viết báo cáo, đề xuất ý kiến (nếu có)

c) Đối tượng nghiên cứu của khoa học là các sự vật, hiện tượng, các thuộc tính cơ bản, sự vận động

của thế giới tự nhiên,

d) Môn Khoa học tự nhiên là môn học về các sự vật và hiện tượng trong thế giới tự nhiên nhằm

hình thành và phát triển các năng lực khoa học tự nhiên và khoa học Trái Đất

Trang 7

e) Nghiên cứu các sự vật và hiện tượng tự nhiên không nhằm mục đích giải quyết các vấn đề nảy

sinh trong cuộc sống

f) Kĩ năng dự báo là kĩ năng đề xuất điều gì sẽ xảy ra dựa trên các quan sát, kiến thức, sự hiểu biết

và sự suy luận của con người về sự vật và hiện tượng trong tự nhiên

g) Kĩ năng đo được hình thành và phát triển không theo trình tự.

h) Trong kĩ năng đo, không cần thực hiện việc ước lượng, thực hiện các phép đo, xác định độ chính

xác của kết quả đo

i) Môn Khoa học tự nhiên được xây dựng và phát triển trên nền tảng các môn học: Toán học, Hoá

học và Sinh học

PHẦN III Tự luận

Câu 1 Làm cách nào để đo độ dày của một tờ giấy trong sách KHTN 7 bằng một thước có độ chia

nhỏ nhất (ĐCNN) là 1 mm?

Trang 8

BÀI 2 NGUYÊN TỬ

1 Quan niệm ban đầu về nguyên tử

- Theo Democritis: "Nguyên tử là những hạt rất nhỏ bé, không thể phân chia được nữa"

- Theo Dalton: "Các đơn vị chất tối thiểu (nguyên tử) kết hợp với nhau vừa đủ theo các lượng xác định trong phản ứng hoá học"

2 Mô hình nguyên tử của Rutherford

- Nguyên tử cấu tạo rỗng

- Cấu tạo nguyên tử:

+ Hạt nhân ở tâm mang điện tích dương

+ Electron ở lớp vỏ mang điện tích âm

+ Electron chuyển động xung quanh hạt nhân như các hành tinh quay quanh Mặt Trời

- Mô hình nguyên tử của Bo: Các electron chuyển động xung quanh hạt nhân theo từng lớp khác nhau + Lớp trong cùng có 2 electron, bị hạt nhân hút mạnh nhất

+ Các lớp khác chứa tối đa 8 electron hoặc nhiều hơn, bị hạt nhân hút yếu hơn

3 Cấu tạo nguyên tử

a) Hạt nhân nguyên tử

- Hạt nhân gồm 2 loại hạt là proton (p) mang điện tích dương và neutron (n) không mang điện

Ví dụ: Hạt nhân nguyên tử Helius gồm 2 proton và 2 neutron

- Mỗi hạt proton mang 1 đơn vị điện tích dương, kí hiệu + 1 Tổng số điện tích (kí hiệu Z) bằng tổng số hạt proton

b) Vỏ nguyên tử

- Vỏ nguyên tử được tạo nên bởi các electron (e) Mỗi e mang 1 đơn vị điện tích âm, kí hiệu –1

- Các electron sắp xếp thành từng lớp từ trong ra ngoài cho đến hết Lớp thứ 1 (trong cùng gần hạt nhân nhất) có tối đa 2 e, lớp thứ hai có tối đa 8 e,

- Các electron lớp ngoài cùng quyết định tính chất hoá học của chất

4 Khối lượng nguyên tử

Khối lượng nguyên tử = khối lượng hạt nhân = tổng số proton + tổng số neutron (amu)

Trang 9

BÀI 1 PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ NĂNG HỌC TẬP MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Ví dụ 1 Theo Democritis và Dalton, nguyên tử được quan niệm như thế nào?

Ví dụ 2 Quan sát Hình 2.1 và cho biết các thành phần cấu tạo nên nguyên tử.

Ví dụ 3 Quan sát Hình 2.2, áp dụng mô hình nguyên tử của Bo, mô tả cấu tạo

của nguyên tử hydrogen và nguyên tử carbon

Ví dụ 4 Quan sát Hình 2.4 và cho biết:

a) Hạt nhân nguyên tử có một hay nhiều hạt? Các hạt đó thuộc cùng một loại

hạt hay nhiều loại hạt?

b) Số đơn vị điện tích hạt nhân của helium bằng bao nhiêu?

Ví dụ 5 Tìm hiểu cấu tạo một số nguyên tử

Chuẩn bị: Mô hình nguyên tử của các nguyên tử carbon, nitrogen, oxygen

theo Hình 2.5

Trang 10

Quan sát các mô hình nguyên tử đã chuẩn bị, hoàn thành bảng theo mẫu sau:

Nguyên

tử

Số proton trong

hạt nhân

Số electron trong vỏ nguyên tử

Số lớp electron

Số electron

ở lớp electron ngoài cùng

carbon

oxygen

nitrogen

Ví dụ 6 Quan sát Hình 2.6 và cho biết:

a) Thứ tự sắp xếp các electron ở vỏ nguyên tử chlorine

b) Số electron trên từng lớp ở vỏ nguyên tử chlorine

Ví dụ 7 Hãy so sánh khối lượng của nguyên tử nhôm (13 p, 14 n) và nguyên

tử đồng (29 p, 36 n)

Trang 11

BÀI TẬP VỀ NHÀ BÀI 1 PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ NĂNG HỌC TẬP MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN Câu 1 Phát biểu nào sau đây không mô tả đúng mô hình nguyên tử của Rutherford - Bohr?

A Nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm hạt nhân ở tâm nguyên tử và các electron ở vỏ nguyên tử

B Nguyên tử có cấu tạo đặc biệt khít, gồm hạt nhân nguyên tử và các electron

C Electron chuyển động xung quanh hạt nhân theo những quỹ đạo xác định tạo thành các lớp electron

D Hạt nhân nguyên tử mang điện tích dương, electron mang điện tích âm

Câu 2 Phát biểu nào sau đây không mô tả đúng vỏ nguyên tử theo mô hình nguyên tử của

Ruhterford - Bohr?

A Electron chuyển động xung quanh hạt nhân theo từng lớp khác nhau tạp thành các lớp electron

B Lớp electron trong cùng gần hạt nhân nhẩt có tối đa 2 electron, các lớp electron khác có chứa tối

đa 8 electron hoặc nhiều hơn

C Lớp electron trong cùng gần hạt nhân nhất có tối đa 8 electron, các lớp electron khác có chứa tối

đa nhiều hơn 8 electron

D Các electron sắp xếp vào các lớp theo thứ tự từ trong ra ngoài cho đến hết

Câu 3 Trừ hạt nhân của nguyên tử hydrogen, hạt nhân các nguyên tử còn lại được tạo thành

từ hạt

A electron và proton B electron, proton và neutron

C neutron và electron D proton và neutron

Câu 4 Cho các phát biểu:

(1) Nguyên tử trung hoà về điện

(2) Khối lượng của nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân

(3) Trong nguyên tử, số hạt mang điện tích dương bằng số hạt mang điện tích âm nên số hạt electron bằng số hạt neutron

(4) Vỏ nguyên tử, gồm các lớp electron có khoảng cách khác nhau đối với hạt nhân

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

Câu 5 Từ Hình 2.1 mô phỏng một nguyên tử carbon, hãy cho biết trong một nguyên tử

carbon có bao nhiêu hạt electron, proton, neutron

Mặt Trời chứa chủ yếu hai nguyên tố hoá học là hydrogen (H) ve helium (He) Hình 2.2 biểu diễn một nguyên tử hydrogen và một nguyên tử helium

Dựa vào hình vẽ trên hãy cho biết:

Trang 12

A Một liên kết B Một electron C Một lớp vỏ electron D Một proton.

b) Có bao nhiêu electron trong lớp vỏ của nguyên tử H, He? Có bao nhiêu proton trong hạt nhân của nguyên tử H, He?

Câu 6 Nguyên tử lithium có 3 proton.

a) Có bao nhiêu electron trong nguyên tử lithium?

b) Biết hạt nhân nguyên tử lithium có 4 neutron, tính khối lượng nguyên tử của lithium theo đơn vị amu

Trang 13

Họ và tên: KIỂM TRA 15 PHÚT

Thời gian làm bài: 15 phút

BÀI 2 NGUYÊN TỬ PHẦN I Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Câu 1 Một nguyên tử có 10 proton trong hạt nhân Theo mô hình nguyên tử của Rutherford - Bohr,

số lớp electron của nguyên tử đó là

Câu 2 Trong một nguyên tử có số proton bằng 5, số electron trong các lớp của vỏ nguyên tử, viết từ

lớp trong ra lớp ngoài, lần lượt là

A 1, 8, 2.   B 2, 8, 1.   C 2, 3.   D 3, 2

Câu 3 Nitơ (nitrogen) là nguyên tố hoá học phổ biến trong không khí Trong hạt nhân nguyên tử nitơ

có 7 proton Số electron trong các lớp của vỏ nguyên tử nitơ, viết từ lớp trong ra lớp ngoài, lần lượt là

A 7.   B 2, 5.   C 2, 2, 3.   D 2, 4, 1

Câu 4 Trong hạt nhân nguyên tử fluorine có 9 proton Số electron ở lớp ngoài cùng của vỏ nguyên tử

fluorine là

Câu 5 Nguyên tử calcium có 20 electron ở vỏ nguyên tử Hạt nhân của nguyên tử calcium có số

proton là

Câu 6 Nguyên tử nhôm (aluminium) có 13 electron ở vỏ Số electron ở lớp trong cùng của nguyên tử

nhôm là

Câu 7 Muối ăn chứa hai nguyên tố hoá học là natri (sodium) và chlorine Trong hạt nhân nguyên tử

của các nguyên tố natri và chlorine có lần lượt 11 và 17 proton Số electron ở lớp ngoài cùng của vỏ nguyên tử natri và chlorine lần lượt là

A 1 và 7.   B 3 và 9.   C 9 và 15.   D 3 và 7

Câu 8 Trong hạt nhân nguyên tử lưu huỳnh (sulfur) có 16 proton Số electron trong các lớp của vỏ

nguyên tử sulfur, viết từ lớp trong ra lớp ngoài, lần lượt là

A 2, 10, 6.   B 2, 6, 8.   C 2, 8, 6.   D 2, 9, 5

Câu 9 Hạt nhân một nguyên tử fluorine có 9 proton và 10 neutron Khối lượng của nguyên tử

fluorine xấp xỉ bằng

A 9 amu.   B 10 amu.   C 19 amu.   D 28 amu

Câu 10 Muối ăn chứa hai nguyên tố hoá học là natri và chlorine Trong hạt nhân nguyên tử của các

nguyên tố natri và chlorine có lần lượt 11 và 17 proton Số electron trong các lớp của vỏ nguyên tử natri và chlorine, viết từ lớp trong ra lớp ngoài, lần lượt là

A 2, 9 và 2, 10, 5.   B 2, 9 và 2, 8, 7.  

C 2, 8, 1 và 2, 8, 7.   D 2, 8, 1 và 2, 8, 5

PHẦN III Tự luận

Câu 1 Trong hạt nhân nguyên tử của nguyên tố silicon có 14 proton, vỏ nguyên

tử silicon có ba lớp electron Hãy hoàn thiện Hình 2.4 để mô tả mô hình một

nguyên tử silicon

Ngày đăng: 04/08/2025, 16:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w