đến vấn đề quan điểm phát triển giảo dục, chiến lược giáo dục, chính sách nâng cao chất lượng và hiệu quả, các chính sách về đào tạo giáo viên, xây dung co si vat chat, trường học như cu
Trang 1
DAI HOC QUOC GIA HA NOI
KHOA LUAT
NGUYEN HUY HONG LAM
LICH SU PHAP LUAT VE GIAO DUC
O VIET NAM TU 1945 DEN NAY
Chuyên ngành: Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật
M4 so: 60 38 01
LUAN VAN THAC Si LUAT HOC
Cán bộ hướng dẫn khoa hoc: PGS TS Chu Hong Thanh
HA NOI - 2012
Trang 2MỤC LỤC Trang bìa phụ
Lời cam đoan
Mục lục
PHẪN MỞ ĐẦU
1 CƠ SỞ KHOA HỌC VẢ THỰC TIỀN CỦA ĐỂ TẢI
TH NOI DUNG CUA PE TAT -
1V DỰ KIÊN KE HOACH THỰC HIỆN +
Chương 1: KHÁI TUẬN VỀ GIÁO DỤC VÀ PHÁP IUẬT VẺ
Khái niệm pháp luật về giáo dục
Sự pháp diễn pháp luật về giáo dục ở nước ta Kết luận chương 1
Chương 2: QUÁ TRÌNIIPHIÁT TRIÊN PHÁP LUẬT VẺ GIÁO DỤC
Pháp luật về giáo dục từ ngày thánh lập nước đến khi kết thúc
cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954)
Tháp luật về giáo đục trong năm đầu của nền cộng hỏa
Pháp luật về giáo dục trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp
Tháp luật về giáo dục từ khi
Pháp luật về giáo dục từ khi đổi mới đến nay (1986 đến Tay)
Trang 3Chương 3: PHƯƠNG TIƯỞNG, GIẢI FHIÁP XÂY DỰNG PHIÁP
3.1 Thực tiễn giáo đục và Chiến lược phát triển giáo đục đến
năm 2020
3.1.1 Thực tiễn giáo dục hiện nay
3.1.2 Chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2020
3.2 Kinh nghiệm xây dựng pháp luật về tiáo dục ở một số nước
3.3 Yêu cầu về nội dung và hình thức trong xây dựng pháp luật về
giáo duc 3.4 Phương hướng, giải pháp xây dựng pháp luật từ nay đến năm
2020 và một số giải pháp xây dựng pháp luật về giáo dục tử
341 Phương hướngxây dụng pháp luật về giáo dục từnay đến năm 2020
3.4.2 Giải pháp xây đựng, hoản thiện hệ thống pháp luật về giáo
đục tử nay dến 2020
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tháp luật về giáo đục từ 1986 đến 1998 Tật piáo dục năm 1998 và hệ thẳng văn bắn quy định chỉ tiết,
Trang 4PUAN MO BAU
1 CƠ SỞ KIOA HỌC VÀ THỰC TIỀN CỦA ĐỀ TÀI
Ngày 08/09/1945, chỉ sáu ngảy sau ngày thành lập nước, Chính phủ lâm thời Việt Nam lân chủ Công hoả đã ban hành bên Sắc lệnh về giáo dục:
Sắc lệnh số 16 về việc đặt ra ngạch thanh tra học vụ, Sắc lệnh số 17 về việc đất ra bình dân học vụ, Sắc lệnh số 19 về việc lập cho công nhân và thợ thuyền những lớp học buổi tôi, Sắc lệnh số 20 về việc định rằng học chữ quốc
ngữ từ nay bắt buộc và không mất tiền tạo nên một phong trào xoá nạn mủ chữ, nâng cao dân trí (đọc được sách báo, mở mang kiến thức vẻ thường thức
khoa học, chính trị, văn hoá, ) trong toàn dân chỉ sau một năm đã có 74.975
lap với 95.650 giáo viên, riêng ở Bắc Hộ va ‘Trung Hộ đã có 2,5 triệu người
biết đọc, biết viết
Chi trong vòng một năm sau ngày thành lập nước, Chỉnh phủ Việt Nam
Dân chủ Cộng hoà đã ban hảnh Sắc lệnh số 146 ngày 10/08/1946 về việc đặt
những nguyên tắc căn bản của nền giáo đục mới, Sắc lệnh số 147 ngày
10/08/1946 về tổ chức bậc học cơ bản Các sắc lệnh này đã đặt ra những,
nguyên tắc cơ bản của giáo dục Việt Nam và xây dựng những nền móng dầu
tiên, vững chắc của hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam
ic co ban nay di duve ghi nhn lai Bigu 15 Hién phap 1946
Trong giai đoạn hai cưộc kháng chiến chẳng Tháp (1945 - 1954) va Các nguyên
chống Mỹ (1954 - 1975) nhiễu văn bản pháp luật về giáo dục đã được ban
hành, dần hinh thành hệ thống pháp luật về giáo dục điều chỉnh những quy định về hệ thống giáo dục quốc dân, chương trình piáo dục, các loại hình nha
ấp, chế độ đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo
trường, quy chế thi «
dục, các biên pháp bảo đảm quyên học lập của oông Điều 15 Iliễn pháp năm
1959 đã khăng định quyền học tập của công dân và các biện pháp bảo đấm
quyền học tập của công dân
Trang 5Năm 1998, Luật giáo dục đã được quốc hội thông qua, là lần pháp điển
hoả đầu tiên pháp luật về giáo đục đã thống nhất quy định về mục tiêu giáo duc; tinh chất nguyên lý, giáo dục; yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo
dục; hệ thống giao duc quéc dân, nhà trường vả cơ sở giáo dục khác; nhả
giáo: người học, quan hễ nhà trường, pia đình và xã hồi; quản lý nhà nước về giáo dục, văn bằng, chứng chỉ, xã hội hoá sự nghiệp giáo dục
Nam 2005, Quốc hội đã thông qua Luật giáo dục thay thế
tạo hành lang pháp lý trong tổ chức và hoạt đông giáo dục Luật giáo dục
2005 đã kế thừa và phát triển nhiều nội dung của Luật giáo dục năm 1998
Thững nội dung mới dược bổ sung bao pằm các quy dịnh nhằm tập trung giải
quyết năm nhóm vấn đề: thứ nhất, hoàn thiện một bước về hệ thống giáo dus quốc dân, khẳng định vị trí của giáo dục thường xuyên, phát triển giáo dục
nghề nghiệp theo ba cấp đào tạo, tăng khả năng liên thông, phân luồng giữa
các bộ phận của hệ thống; thứ hai, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục, xác định rõ yêu cầu vẻ chương trình giáo dục, về điều kiện thành lập nhà
trường, xác dịnh rổ tiêu chí cơ bản để một cơ sở giáo dục dại học dược phep
đào tạo tiến sĩ, dịnh hướng về công tác kiểm dịnh chất lượng giáo dục, tao
điều kiện chuyển đổi từ đảo tao theo năm học sang đảo tạo theo tín chỉ, tăng
tính cạnh tranh giữa các cơ sở giáo dục; thứ ba, nâng cao tính công bằng trong giáo đục vả tăng thêm cơ hội học tập của con em đồng bào đân tộc thiểu số,
các đối tượng dược hưởng chính sách xã hội, con em gia dinh nghéo; thir ta, tăng cường quản lý nhà nước về giáo dục đồng thời nâng cao tính Lự chủ, tự
chịu trách nhiệm của cơ sở giáo dục, đặc biệt là cơ sở giáo dục đại học, cơ sở
giáo dục nghề nghiệp; thứ năm, khuyến khích đầu tư mở trường dân lập, tư thục đồng thời tạo cơ sở pháp lý dé nâng cao chất lượng hoạt động của các
trường dân lập, tư thục
Trang 6PUAN MO BAU
1 CƠ SỞ KIOA HỌC VÀ THỰC TIỀN CỦA ĐỀ TÀI
Ngày 08/09/1945, chỉ sáu ngảy sau ngày thành lập nước, Chính phủ lâm thời Việt Nam lân chủ Công hoả đã ban hành bên Sắc lệnh về giáo dục:
Sắc lệnh số 16 về việc đặt ra ngạch thanh tra học vụ, Sắc lệnh số 17 về việc đất ra bình dân học vụ, Sắc lệnh số 19 về việc lập cho công nhân và thợ thuyền những lớp học buổi tôi, Sắc lệnh số 20 về việc định rằng học chữ quốc
ngữ từ nay bắt buộc và không mất tiền tạo nên một phong trào xoá nạn mủ chữ, nâng cao dân trí (đọc được sách báo, mở mang kiến thức vẻ thường thức
khoa học, chính trị, văn hoá, ) trong toàn dân chỉ sau một năm đã có 74.975
lap với 95.650 giáo viên, riêng ở Bắc Hộ va ‘Trung Hộ đã có 2,5 triệu người
biết đọc, biết viết
Chi trong vòng một năm sau ngày thành lập nước, Chỉnh phủ Việt Nam
Dân chủ Cộng hoà đã ban hảnh Sắc lệnh số 146 ngày 10/08/1946 về việc đặt
những nguyên tắc căn bản của nền giáo đục mới, Sắc lệnh số 147 ngày
10/08/1946 về tổ chức bậc học cơ bản Các sắc lệnh này đã đặt ra những,
nguyên tắc cơ bản của giáo dục Việt Nam và xây dựng những nền móng dầu
tiên, vững chắc của hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam
ic co ban nay di duve ghi nhn lai Bigu 15 Hién phap 1946
Trong giai đoạn hai cưộc kháng chiến chẳng Tháp (1945 - 1954) va Các nguyên
chống Mỹ (1954 - 1975) nhiễu văn bản pháp luật về giáo dục đã được ban
hành, dần hinh thành hệ thống pháp luật về giáo dục điều chỉnh những quy định về hệ thống giáo dục quốc dân, chương trình piáo dục, các loại hình nha
ấp, chế độ đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo
trường, quy chế thi «
dục, các biên pháp bảo đảm quyên học lập của oông Điều 15 Iliễn pháp năm
1959 đã khăng định quyền học tập của công dân và các biện pháp bảo đấm
quyền học tập của công dân
Trang 7Năm 1998, Luật giáo dục đã được quốc hội thông qua, là lần pháp điển
hoả đầu tiên pháp luật về giáo đục đã thống nhất quy định về mục tiêu giáo duc; tinh chất nguyên lý, giáo dục; yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo
dục; hệ thống giao duc quéc dân, nhà trường vả cơ sở giáo dục khác; nhả
giáo: người học, quan hễ nhà trường, pia đình và xã hồi; quản lý nhà nước về giáo dục, văn bằng, chứng chỉ, xã hội hoá sự nghiệp giáo dục
Nam 2005, Quốc hội đã thông qua Luật giáo dục thay thế
tạo hành lang pháp lý trong tổ chức và hoạt đông giáo dục Luật giáo dục
2005 đã kế thừa và phát triển nhiều nội dung của Luật giáo dục năm 1998
Thững nội dung mới dược bổ sung bao pằm các quy dịnh nhằm tập trung giải
quyết năm nhóm vấn đề: thứ nhất, hoàn thiện một bước về hệ thống giáo dus quốc dân, khẳng định vị trí của giáo dục thường xuyên, phát triển giáo dục
nghề nghiệp theo ba cấp đào tạo, tăng khả năng liên thông, phân luồng giữa
các bộ phận của hệ thống; thứ hai, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục, xác định rõ yêu cầu vẻ chương trình giáo dục, về điều kiện thành lập nhà
trường, xác dịnh rổ tiêu chí cơ bản để một cơ sở giáo dục dại học dược phep
đào tạo tiến sĩ, dịnh hướng về công tác kiểm dịnh chất lượng giáo dục, tao
điều kiện chuyển đổi từ đảo tao theo năm học sang đảo tạo theo tín chỉ, tăng
tính cạnh tranh giữa các cơ sở giáo dục; thứ ba, nâng cao tính công bằng trong giáo đục vả tăng thêm cơ hội học tập của con em đồng bào đân tộc thiểu số,
các đối tượng dược hưởng chính sách xã hội, con em gia dinh nghéo; thir ta, tăng cường quản lý nhà nước về giáo dục đồng thời nâng cao tính Lự chủ, tự
chịu trách nhiệm của cơ sở giáo dục, đặc biệt là cơ sở giáo dục đại học, cơ sở
giáo dục nghề nghiệp; thứ năm, khuyến khích đầu tư mở trường dân lập, tư thục đồng thời tạo cơ sở pháp lý dé nâng cao chất lượng hoạt động của các
trường dân lập, tư thục
Trang 8ứng ngày cảng tốt hơn mục tiêu phát triển quốc gia về giáo đục hoặc quan lâm
đến vấn đề quan điểm phát triển giảo dục, chiến lược giáo dục, chính sách
nâng cao chất lượng và hiệu quả, các chính sách về đào tạo giáo viên, xây
dung co si vat chat, trường học như cuốn “Giáo dục Việt Nam đổi mới và
phát triển, hiện đại hóa' của nhóm tác giả G5.TSKH Vũ Ngọc Hải, PGS.TS Ding Ba Lam, PGS.TS Trần Khánh Đức năm 2007, bài viết “Ngành giáo dục
dao tao thực hiện Nghị quyết Irung ương 2 (khóa VII) và triển khai Nghị
quyết đại hội LX (Nguyễn Minh Tlién, Tap chí Cộng sản số 22 tháng 8/2002),
“Phát triển con người bên vững là trọng điểm của phát triển giáo dục”, “Đôi mới mạnh mẽ giáo dục nghề nghiệp và phát triển nguồn nhân lực” va “Tip
tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện" (Giáo sư Viện sĩ Phạm Minh
Hạc, tạp chí Khoa giáo số 1 tháng 1⁄2004 và Tạp chí Công sản số 25 tháng,
9/2002); "nhận thức và quản triệt tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục”
(PGS.TS Nghiêm Đình Vì, tạp chí Khoa giáo số 1/2004), “Đổi mới giáo đục
đại học Việt Nam” (G§.18 Bành Iiến Long, 2005), “Đối mới gido duc dai
học và hội nhập quốc tế” (Nhà xuất bản giáo duc, 2005) hoặc nghiên cứu cơ
sở lý luận và thực tiễn trong việc xây dựng những luật chuyên ngành trong
lĩnh vực giáo dục, nghiên cửu lý luận vẻ việc hoản thiện pháp luật về giáo dục hoặc nghiên cứu về lịch sử phát triển giáo dục nói chung như “I1ệ thống giáo
dục và Luật giáo dục một số nước trên thế giới”, “Tìm hiểu Luật giáo dục
2005”, “Giới thiệu Luật sửa đổi, bỗ sung một số điều của Luật giáo dục 2005”
CVụ Pháp chế, Bộ Giáo dục và Đào tạo), “Hoàn thiện các bảo đám pháp luật
về quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của các trường dại học, cao dẳng của
Việt Nam trong giai đoạn hiện nay” (Nguyễn Đức Cường Luận văn thạc sĩ
Luật học, 2006), “Hoàn thiện pháp luật về giáo đục ở Việt Nam hiện nay”,
(Lê Thị Kim Dụng — Luận văn Thạc sĩ Luật học, 2004) Chưa có một công,
trình nảo nghiên cứu chuyên sâu về lịch sử phát triển của pháp luật về giáo
Trang 9Từ ngày giãi phóng miễn nam, thống nhất đất nước đến trước thời kỳ
đổi mới (1975 1986) các cơ quan quan lý giáo dục đã ban hành những văn bản nhằm thống nhất quản lý mạng lưới các cơ sở giáo đục trên phạm vi cả
nước, từng bước áp dụng thống nhất hệ thống văn bản quy phạm phạm pháp
luật về giáo đục đối với các loại trường, các nganh hoc, cấp học, xác định hệ
thống giáo dục phố thông 12 nắm, những nguyên lý của giáo dục thời kỳ
này đã được phi nhận tại Điều 40, Điều 4l Hiển pháp năm 1959 như học di đôi với hành, giáo đục kết hợp với lao động sân xuất, nhà trường gắn liền với
xã hội, hệ thống giáo dục được Iiến pháp quy định bao gồm: giáo dục mầm
nøn, giáo dục phố thông, giáo dục chuyên nghiệp, giáo dục đại học
Từ giai đoạn đoạn đổi mới đất nước từ 1987 đến nay, pháp luật về giáo
đục dã từng bước dược hình thành và phát triển tạo diều kiện đễ mở rộng quy
mô, đa dạng hoá các hỉnh thức giáo dục và nâng cấp cơ sở vật chất cho nhà
trường Năm 1991, Quốc hội đã thông qua Luật phổ cập giáo dục tiểu học là
Luật chuyên ngành đâu tiên về giáo dục mặc dù pham vị điêu chỉnh của Luật
mới chỉ giới hạn đổi với việc phố cập một bậc học nhưng đã có tác dụng quan
trọng trong sự nghiệp nâng cao dân trí, góp phần thực hiện việc “Nhà nước
phổ cập giáo dục tiểu học”, “bậc tiểu học là bắt bộc, không phải trả học phỉ”
mà 1Iiễn pháp 1992 đã quy định
Điều 35 Hiển pháp 1992, được sửa đổi bể sung một số diều theo Nghị
quyết số 51/2001/QH10 ngày 25/12/2001 đã khẳng định vai trò, mục tiền của
giáo dục “Phát triển giáo đục là quốc sách hàng đâu Nhà nước và xã hội phát
triển giáo dục nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bỗi dưỡng nhân tài Mục tiêu của giáo dục là hỉnh thành và và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng
lực của công dân, đảo tạo những người lao động có nghệ, năng động và sáng tạo,
có niễm tự hảo dân tộc, có đạo đức, có ý chí vươn lên góp phần làm cho dân
giàu nước mạnh, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc”
Trang 10Năm 1998, Luật giáo dục đã được quốc hội thông qua, là lần pháp điển
hoả đầu tiên pháp luật về giáo đục đã thống nhất quy định về mục tiêu giáo duc; tinh chất nguyên lý, giáo dục; yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo
dục; hệ thống giao duc quéc dân, nhà trường vả cơ sở giáo dục khác; nhả
giáo: người học, quan hễ nhà trường, pia đình và xã hồi; quản lý nhà nước về giáo dục, văn bằng, chứng chỉ, xã hội hoá sự nghiệp giáo dục
Nam 2005, Quốc hội đã thông qua Luật giáo dục thay thế
tạo hành lang pháp lý trong tổ chức và hoạt đông giáo dục Luật giáo dục
2005 đã kế thừa và phát triển nhiều nội dung của Luật giáo dục năm 1998
Thững nội dung mới dược bổ sung bao pằm các quy dịnh nhằm tập trung giải
quyết năm nhóm vấn đề: thứ nhất, hoàn thiện một bước về hệ thống giáo dus quốc dân, khẳng định vị trí của giáo dục thường xuyên, phát triển giáo dục
nghề nghiệp theo ba cấp đào tạo, tăng khả năng liên thông, phân luồng giữa
các bộ phận của hệ thống; thứ hai, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục, xác định rõ yêu cầu vẻ chương trình giáo dục, về điều kiện thành lập nhà
trường, xác dịnh rổ tiêu chí cơ bản để một cơ sở giáo dục dại học dược phep
đào tạo tiến sĩ, dịnh hướng về công tác kiểm dịnh chất lượng giáo dục, tao
điều kiện chuyển đổi từ đảo tao theo năm học sang đảo tạo theo tín chỉ, tăng
tính cạnh tranh giữa các cơ sở giáo dục; thứ ba, nâng cao tính công bằng trong giáo đục vả tăng thêm cơ hội học tập của con em đồng bào đân tộc thiểu số,
các đối tượng dược hưởng chính sách xã hội, con em gia dinh nghéo; thir ta, tăng cường quản lý nhà nước về giáo dục đồng thời nâng cao tính Lự chủ, tự
chịu trách nhiệm của cơ sở giáo dục, đặc biệt là cơ sở giáo dục đại học, cơ sở
giáo dục nghề nghiệp; thứ năm, khuyến khích đầu tư mở trường dân lập, tư thục đồng thời tạo cơ sở pháp lý dé nâng cao chất lượng hoạt động của các
trường dân lập, tư thục
Trang 11È Nhiệm vụ nghiên cửu của luận ấn
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và nhận thức về pháp luật về giáo dục
- Nghiên cứu lịch sử hình thành và phát triển của pháp luật về giáo dục
Việt Nam từ năm 1945 đến nay
- Phân tích, đánh giá tỉnh hình phát triển kinh tế - xã hội, thực tiễn giáo
dục hiện nay, các quy định pháp luật về giáo duc và thực tiễn thi hành pháp
luật về giáo dục, xác dịnh phương hướng, dễ xuất nội dung cụ thể xây dựng,
pháp luật từ nay đến năm 2020 nhằm thúc đẩy sự phát triển các quan hệ xã
hội trong lĩnh vực giáo dục phục vụ cho việc đảo tạo nguôn nhân lực đáp ứng
yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đẤt nước nhằm đưa nước ta cơ bản trở
Thành một nước công nghiệp
- Phân tích quy định pháp luật về giáo dục của một số quốc gia ở các
trình độ phát triển khác nhau trên thế giới
3 Déi tượng và phạm vi nghiên cứu
1 Đồi tượng nghiên cứu
Các quy định của pháp luật về giáo đục từ năm 1945 đến nay; tình hình
phát triển kinh tế - xã hội, thực tiễn giảo dục hiện nay và thực liễn thi hành
pháp luật về giáo dục
3 Phạm vi nghiên cứu
Đề tải nghiên cứu của luận văn tập trung vào việc nghiên cứu lịch sử
hình thành va phát triển pháp luật về giáo dục từ 1945 đến nay, cơ sở lý luận
và thực tiễn của việc xây dựng pháp luật về giáo đục từ nay đến năm 2020
nhằm thúc dây sự phát triển các quan hệ xã hội trong lĩnh vực giáo dục phục
vu cho việc đảo tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội
của đất nước nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiện
IV DỰ KIÊN KẾ HOẠCH THỰC HIẾN
Dé tdi sé được thực hiện theo các bước cụ thể như sau:
Trang 12Nội dung chú yếu của pháp luật vỀ giáo dục trong thời kỳ tử khi bắt đầu
đổi mới cho đến nay là những quy định nhằm chuyển đổi hệ thông giáo dục quốc dân từ mục tiêu phục vụ niền kinh tế kế hoạch hoá sang đáp ứng yêu cầu
của nên kinh tế thị trường định hướng xã hội chú nghĩa
Pháp luật về giáo dục đã góp phần quan trọng trong việc nâng cao dân
trí, bồi dưỡng nhân lực, đảo tạo nhân tài phục vụ hai cuộc kháng chiến chống
Pháp và chống Mỹ của dân tộc cũng như sự thành công của công cuộc dỗi
mới đất nước Nhưng trong bếi cảnh Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại
thể giới và hội nhập sâu rộng với thể giới đòi hỏi cần nhải đổi mới mạnh mẽ
hơn nữa pháp luật về giáo dục nhằm tạo ra nguẫn nhân lực chất lượng cao
phục vụ nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đang phát triển
với tốc độ cao của dất nước trong bối cảnh quá trình toàn cầu hoá dang tác
động đến mọi lĩnh vực của đời sống đất nước Vi vậy, cẦn thiết phải nghiên
cứu quá trình hình thành và phát triển của pháp luật về giáo dục Việt Nam tử
năm 1945 đến nay dé danh gid vai trò tích cực và han chế của pháp luật về giáo duc trong từng thời kỷ đổi với sự phát triển của gido đục và xã hội, trên
cơ sở đó nghiên cứu phương hướng xây dựng pháp luật về giáo dục lrong giai
đoạn hiện nay nhằm thúc đây sự phát triển các quan hệ xã hội trong lĩnh vực giáo dục phục vụ cho việc đảo tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển
kinh tế xã hội của đất nước nhằm dưa nước ta cơ bản trở thành một nước công,
nghiệp vào năm 2020
IL TỈNH HÌNI NGHIÊN CỨU VÀ Ý NGHĨA LÝ LUẬN Giáo dục là vấn dễ dược rất nhiều người quan tâm, nghiên cứu Cho
đến nay dã có rất nhiều công trình và bài viết quan tâm đến vẫn để gido duc
Phần lớn các công trình nghiên cửu đều tập trung vào các nội dung chuyên
môn giáo dục bao gầm việc nghiên cứu về các bậc học cụ thể trong hệ thống
giáo đục quốc dân qua đó góp phân đối mới hệ thống giáo đục quốc dan, đáp
Trang 13Năm 1998, Luật giáo dục đã được quốc hội thông qua, là lần pháp điển
hoả đầu tiên pháp luật về giáo đục đã thống nhất quy định về mục tiêu giáo duc; tinh chất nguyên lý, giáo dục; yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo
dục; hệ thống giao duc quéc dân, nhà trường vả cơ sở giáo dục khác; nhả
giáo: người học, quan hễ nhà trường, pia đình và xã hồi; quản lý nhà nước về giáo dục, văn bằng, chứng chỉ, xã hội hoá sự nghiệp giáo dục
Nam 2005, Quốc hội đã thông qua Luật giáo dục thay thế
tạo hành lang pháp lý trong tổ chức và hoạt đông giáo dục Luật giáo dục
2005 đã kế thừa và phát triển nhiều nội dung của Luật giáo dục năm 1998
Thững nội dung mới dược bổ sung bao pằm các quy dịnh nhằm tập trung giải
quyết năm nhóm vấn đề: thứ nhất, hoàn thiện một bước về hệ thống giáo dus quốc dân, khẳng định vị trí của giáo dục thường xuyên, phát triển giáo dục
nghề nghiệp theo ba cấp đào tạo, tăng khả năng liên thông, phân luồng giữa
các bộ phận của hệ thống; thứ hai, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục, xác định rõ yêu cầu vẻ chương trình giáo dục, về điều kiện thành lập nhà
trường, xác dịnh rổ tiêu chí cơ bản để một cơ sở giáo dục dại học dược phep
đào tạo tiến sĩ, dịnh hướng về công tác kiểm dịnh chất lượng giáo dục, tao
điều kiện chuyển đổi từ đảo tao theo năm học sang đảo tạo theo tín chỉ, tăng
tính cạnh tranh giữa các cơ sở giáo dục; thứ ba, nâng cao tính công bằng trong giáo đục vả tăng thêm cơ hội học tập của con em đồng bào đân tộc thiểu số,
các đối tượng dược hưởng chính sách xã hội, con em gia dinh nghéo; thir ta, tăng cường quản lý nhà nước về giáo dục đồng thời nâng cao tính Lự chủ, tự
chịu trách nhiệm của cơ sở giáo dục, đặc biệt là cơ sở giáo dục đại học, cơ sở
giáo dục nghề nghiệp; thứ năm, khuyến khích đầu tư mở trường dân lập, tư thục đồng thời tạo cơ sở pháp lý dé nâng cao chất lượng hoạt động của các
trường dân lập, tư thục
Trang 14Nội dung chú yếu của pháp luật vỀ giáo dục trong thời kỳ tử khi bắt đầu
đổi mới cho đến nay là những quy định nhằm chuyển đổi hệ thông giáo dục quốc dân từ mục tiêu phục vụ niền kinh tế kế hoạch hoá sang đáp ứng yêu cầu
của nên kinh tế thị trường định hướng xã hội chú nghĩa
Pháp luật về giáo dục đã góp phần quan trọng trong việc nâng cao dân
trí, bồi dưỡng nhân lực, đảo tạo nhân tài phục vụ hai cuộc kháng chiến chống
Pháp và chống Mỹ của dân tộc cũng như sự thành công của công cuộc dỗi
mới đất nước Nhưng trong bếi cảnh Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại
thể giới và hội nhập sâu rộng với thể giới đòi hỏi cần nhải đổi mới mạnh mẽ
hơn nữa pháp luật về giáo dục nhằm tạo ra nguẫn nhân lực chất lượng cao
phục vụ nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đang phát triển
với tốc độ cao của dất nước trong bối cảnh quá trình toàn cầu hoá dang tác
động đến mọi lĩnh vực của đời sống đất nước Vi vậy, cẦn thiết phải nghiên
cứu quá trình hình thành và phát triển của pháp luật về giáo dục Việt Nam tử
năm 1945 đến nay dé danh gid vai trò tích cực và han chế của pháp luật về giáo duc trong từng thời kỷ đổi với sự phát triển của gido đục và xã hội, trên
cơ sở đó nghiên cứu phương hướng xây dựng pháp luật về giáo dục lrong giai
đoạn hiện nay nhằm thúc đây sự phát triển các quan hệ xã hội trong lĩnh vực giáo dục phục vụ cho việc đảo tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển
kinh tế xã hội của đất nước nhằm dưa nước ta cơ bản trở thành một nước công,
nghiệp vào năm 2020
IL TỈNH HÌNI NGHIÊN CỨU VÀ Ý NGHĨA LÝ LUẬN Giáo dục là vấn dễ dược rất nhiều người quan tâm, nghiên cứu Cho
đến nay dã có rất nhiều công trình và bài viết quan tâm đến vẫn để gido duc
Phần lớn các công trình nghiên cửu đều tập trung vào các nội dung chuyên
môn giáo dục bao gầm việc nghiên cứu về các bậc học cụ thể trong hệ thống
giáo đục quốc dân qua đó góp phân đối mới hệ thống giáo đục quốc dan, đáp
Trang 15ứng ngày cảng tốt hơn mục tiêu phát triển quốc gia về giáo đục hoặc quan lâm
đến vấn đề quan điểm phát triển giảo dục, chiến lược giáo dục, chính sách
nâng cao chất lượng và hiệu quả, các chính sách về đào tạo giáo viên, xây
dung co si vat chat, trường học như cuốn “Giáo dục Việt Nam đổi mới và
phát triển, hiện đại hóa' của nhóm tác giả G5.TSKH Vũ Ngọc Hải, PGS.TS Ding Ba Lam, PGS.TS Trần Khánh Đức năm 2007, bài viết “Ngành giáo dục
dao tao thực hiện Nghị quyết Irung ương 2 (khóa VII) và triển khai Nghị
quyết đại hội LX (Nguyễn Minh Tlién, Tap chí Cộng sản số 22 tháng 8/2002),
“Phát triển con người bên vững là trọng điểm của phát triển giáo dục”, “Đôi mới mạnh mẽ giáo dục nghề nghiệp và phát triển nguồn nhân lực” va “Tip
tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện" (Giáo sư Viện sĩ Phạm Minh
Hạc, tạp chí Khoa giáo số 1 tháng 1⁄2004 và Tạp chí Công sản số 25 tháng,
9/2002); "nhận thức và quản triệt tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục”
(PGS.TS Nghiêm Đình Vì, tạp chí Khoa giáo số 1/2004), “Đổi mới giáo đục
đại học Việt Nam” (G§.18 Bành Iiến Long, 2005), “Đối mới gido duc dai
học và hội nhập quốc tế” (Nhà xuất bản giáo duc, 2005) hoặc nghiên cứu cơ
sở lý luận và thực tiễn trong việc xây dựng những luật chuyên ngành trong
lĩnh vực giáo dục, nghiên cửu lý luận vẻ việc hoản thiện pháp luật về giáo dục hoặc nghiên cứu về lịch sử phát triển giáo dục nói chung như “I1ệ thống giáo
dục và Luật giáo dục một số nước trên thế giới”, “Tìm hiểu Luật giáo dục
2005”, “Giới thiệu Luật sửa đổi, bỗ sung một số điều của Luật giáo dục 2005”
CVụ Pháp chế, Bộ Giáo dục và Đào tạo), “Hoàn thiện các bảo đám pháp luật
về quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của các trường dại học, cao dẳng của
Việt Nam trong giai đoạn hiện nay” (Nguyễn Đức Cường Luận văn thạc sĩ
Luật học, 2006), “Hoàn thiện pháp luật về giáo đục ở Việt Nam hiện nay”,
(Lê Thị Kim Dụng — Luận văn Thạc sĩ Luật học, 2004) Chưa có một công,
trình nảo nghiên cứu chuyên sâu về lịch sử phát triển của pháp luật về giáo
Trang 16ứng ngày cảng tốt hơn mục tiêu phát triển quốc gia về giáo đục hoặc quan lâm
đến vấn đề quan điểm phát triển giảo dục, chiến lược giáo dục, chính sách
nâng cao chất lượng và hiệu quả, các chính sách về đào tạo giáo viên, xây
dung co si vat chat, trường học như cuốn “Giáo dục Việt Nam đổi mới và
phát triển, hiện đại hóa' của nhóm tác giả G5.TSKH Vũ Ngọc Hải, PGS.TS Ding Ba Lam, PGS.TS Trần Khánh Đức năm 2007, bài viết “Ngành giáo dục
dao tao thực hiện Nghị quyết Irung ương 2 (khóa VII) và triển khai Nghị
quyết đại hội LX (Nguyễn Minh Tlién, Tap chí Cộng sản số 22 tháng 8/2002),
“Phát triển con người bên vững là trọng điểm của phát triển giáo dục”, “Đôi mới mạnh mẽ giáo dục nghề nghiệp và phát triển nguồn nhân lực” va “Tip
tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện" (Giáo sư Viện sĩ Phạm Minh
Hạc, tạp chí Khoa giáo số 1 tháng 1⁄2004 và Tạp chí Công sản số 25 tháng,
9/2002); "nhận thức và quản triệt tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục”
(PGS.TS Nghiêm Đình Vì, tạp chí Khoa giáo số 1/2004), “Đổi mới giáo đục
đại học Việt Nam” (G§.18 Bành Iiến Long, 2005), “Đối mới gido duc dai
học và hội nhập quốc tế” (Nhà xuất bản giáo duc, 2005) hoặc nghiên cứu cơ
sở lý luận và thực tiễn trong việc xây dựng những luật chuyên ngành trong
lĩnh vực giáo dục, nghiên cửu lý luận vẻ việc hoản thiện pháp luật về giáo dục hoặc nghiên cứu về lịch sử phát triển giáo dục nói chung như “I1ệ thống giáo
dục và Luật giáo dục một số nước trên thế giới”, “Tìm hiểu Luật giáo dục
2005”, “Giới thiệu Luật sửa đổi, bỗ sung một số điều của Luật giáo dục 2005”
CVụ Pháp chế, Bộ Giáo dục và Đào tạo), “Hoàn thiện các bảo đám pháp luật
về quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của các trường dại học, cao dẳng của
Việt Nam trong giai đoạn hiện nay” (Nguyễn Đức Cường Luận văn thạc sĩ
Luật học, 2006), “Hoàn thiện pháp luật về giáo đục ở Việt Nam hiện nay”,
(Lê Thị Kim Dụng — Luận văn Thạc sĩ Luật học, 2004) Chưa có một công,
trình nảo nghiên cứu chuyên sâu về lịch sử phát triển của pháp luật về giáo
Trang 17dục tử năm 1945 đến nay, trên cơ sé phan Lich, đánh giá lịch sử phát triển của
pháp luật về giáo dục tử 1945 đến nay, tỉnh bình phát triển kinh tế - xã hội, thực tiễn giáo dục hiện nay vả thực tiễn thi hành pháp luật về giáo dục trong
thời gian qua xác dịnh phương hướng xây dựng pháp luật từ nay dén năm
2020 nhằm thúc day sự phát triển các quan hệ xã hội trong lĩnh vực giáo đục phục vụ cho việc đảo tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế
xã hội của đất nước nhằm dưa nước ta cơ hẳn trở thành một nước công nghiện
vảo năm 2020
II NOIDUNG CUA BE TAI
1 Phương pháp nghiên cứu
a Phương pháp luận
- Chú nghĩa duy vật lịch sử
- Chú nghĩa duy vật biện chứng,
- Phép biện chứng của chủ nghĩa Mác — Lênin, tư tưởng 1Š Chí Minh
b Phương pháp nghiên cứu cụ thể
- Phân tích quy định của pháp luật
- Phương pháp thống kê, tổng hợp, so sánh, đối chiếu, kháo sát thực lễ
2 Mục dich va nhiệm vụ nghiên cứu
a Mục đích nghiên cứu của luận văn
Luan van nghiên cửu lịch sử hình thành va phát triển của pháp luật
về giáo đục Việt Nam từ năm 1945 đến nay; tỉnh hình phát triển kinh tế -
xã hội, thực tiễn giáo dục hiện nay và thực tiễn thi hành pháp luật về giáo
dục trong thời gian qua nhằm xác định phương hướng, giải pháp xây dựng
pháp luật từ nay đến năm 2020 nhằm thúc đây sự phát triển các quan hệ xã
hội trong lĩnh vực giáo dục phục vụ cho việc đảo tạo nguồn nhân lực đáp
ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước nhằm đưa nước ta co
bản trở thành một nước công nghiệp
Trang 18Năm 1998, Luật giáo dục đã được quốc hội thông qua, là lần pháp điển
hoả đầu tiên pháp luật về giáo đục đã thống nhất quy định về mục tiêu giáo duc; tinh chất nguyên lý, giáo dục; yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo
dục; hệ thống giao duc quéc dân, nhà trường vả cơ sở giáo dục khác; nhả
giáo: người học, quan hễ nhà trường, pia đình và xã hồi; quản lý nhà nước về giáo dục, văn bằng, chứng chỉ, xã hội hoá sự nghiệp giáo dục
Nam 2005, Quốc hội đã thông qua Luật giáo dục thay thế
tạo hành lang pháp lý trong tổ chức và hoạt đông giáo dục Luật giáo dục
2005 đã kế thừa và phát triển nhiều nội dung của Luật giáo dục năm 1998
Thững nội dung mới dược bổ sung bao pằm các quy dịnh nhằm tập trung giải
quyết năm nhóm vấn đề: thứ nhất, hoàn thiện một bước về hệ thống giáo dus quốc dân, khẳng định vị trí của giáo dục thường xuyên, phát triển giáo dục
nghề nghiệp theo ba cấp đào tạo, tăng khả năng liên thông, phân luồng giữa
các bộ phận của hệ thống; thứ hai, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục, xác định rõ yêu cầu vẻ chương trình giáo dục, về điều kiện thành lập nhà
trường, xác dịnh rổ tiêu chí cơ bản để một cơ sở giáo dục dại học dược phep
đào tạo tiến sĩ, dịnh hướng về công tác kiểm dịnh chất lượng giáo dục, tao
điều kiện chuyển đổi từ đảo tao theo năm học sang đảo tạo theo tín chỉ, tăng
tính cạnh tranh giữa các cơ sở giáo dục; thứ ba, nâng cao tính công bằng trong giáo đục vả tăng thêm cơ hội học tập của con em đồng bào đân tộc thiểu số,
các đối tượng dược hưởng chính sách xã hội, con em gia dinh nghéo; thir ta, tăng cường quản lý nhà nước về giáo dục đồng thời nâng cao tính Lự chủ, tự
chịu trách nhiệm của cơ sở giáo dục, đặc biệt là cơ sở giáo dục đại học, cơ sở
giáo dục nghề nghiệp; thứ năm, khuyến khích đầu tư mở trường dân lập, tư thục đồng thời tạo cơ sở pháp lý dé nâng cao chất lượng hoạt động của các
trường dân lập, tư thục
Trang 19PUAN MO BAU
1 CƠ SỞ KIOA HỌC VÀ THỰC TIỀN CỦA ĐỀ TÀI
Ngày 08/09/1945, chỉ sáu ngảy sau ngày thành lập nước, Chính phủ lâm thời Việt Nam lân chủ Công hoả đã ban hành bên Sắc lệnh về giáo dục:
Sắc lệnh số 16 về việc đặt ra ngạch thanh tra học vụ, Sắc lệnh số 17 về việc đất ra bình dân học vụ, Sắc lệnh số 19 về việc lập cho công nhân và thợ thuyền những lớp học buổi tôi, Sắc lệnh số 20 về việc định rằng học chữ quốc
ngữ từ nay bắt buộc và không mất tiền tạo nên một phong trào xoá nạn mủ chữ, nâng cao dân trí (đọc được sách báo, mở mang kiến thức vẻ thường thức
khoa học, chính trị, văn hoá, ) trong toàn dân chỉ sau một năm đã có 74.975
lap với 95.650 giáo viên, riêng ở Bắc Hộ va ‘Trung Hộ đã có 2,5 triệu người
biết đọc, biết viết
Chi trong vòng một năm sau ngày thành lập nước, Chỉnh phủ Việt Nam
Dân chủ Cộng hoà đã ban hảnh Sắc lệnh số 146 ngày 10/08/1946 về việc đặt
những nguyên tắc căn bản của nền giáo đục mới, Sắc lệnh số 147 ngày
10/08/1946 về tổ chức bậc học cơ bản Các sắc lệnh này đã đặt ra những,
nguyên tắc cơ bản của giáo dục Việt Nam và xây dựng những nền móng dầu
tiên, vững chắc của hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam
ic co ban nay di duve ghi nhn lai Bigu 15 Hién phap 1946
Trong giai đoạn hai cưộc kháng chiến chẳng Tháp (1945 - 1954) va Các nguyên
chống Mỹ (1954 - 1975) nhiễu văn bản pháp luật về giáo dục đã được ban
hành, dần hinh thành hệ thống pháp luật về giáo dục điều chỉnh những quy định về hệ thống giáo dục quốc dân, chương trình piáo dục, các loại hình nha
ấp, chế độ đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo
trường, quy chế thi «
dục, các biên pháp bảo đảm quyên học lập của oông Điều 15 Iliễn pháp năm
1959 đã khăng định quyền học tập của công dân và các biện pháp bảo đấm
quyền học tập của công dân
Trang 20PUAN MO BAU
1 CƠ SỞ KIOA HỌC VÀ THỰC TIỀN CỦA ĐỀ TÀI
Ngày 08/09/1945, chỉ sáu ngảy sau ngày thành lập nước, Chính phủ lâm thời Việt Nam lân chủ Công hoả đã ban hành bên Sắc lệnh về giáo dục:
Sắc lệnh số 16 về việc đặt ra ngạch thanh tra học vụ, Sắc lệnh số 17 về việc đất ra bình dân học vụ, Sắc lệnh số 19 về việc lập cho công nhân và thợ thuyền những lớp học buổi tôi, Sắc lệnh số 20 về việc định rằng học chữ quốc
ngữ từ nay bắt buộc và không mất tiền tạo nên một phong trào xoá nạn mủ chữ, nâng cao dân trí (đọc được sách báo, mở mang kiến thức vẻ thường thức
khoa học, chính trị, văn hoá, ) trong toàn dân chỉ sau một năm đã có 74.975
lap với 95.650 giáo viên, riêng ở Bắc Hộ va ‘Trung Hộ đã có 2,5 triệu người
biết đọc, biết viết
Chi trong vòng một năm sau ngày thành lập nước, Chỉnh phủ Việt Nam
Dân chủ Cộng hoà đã ban hảnh Sắc lệnh số 146 ngày 10/08/1946 về việc đặt
những nguyên tắc căn bản của nền giáo đục mới, Sắc lệnh số 147 ngày
10/08/1946 về tổ chức bậc học cơ bản Các sắc lệnh này đã đặt ra những,
nguyên tắc cơ bản của giáo dục Việt Nam và xây dựng những nền móng dầu
tiên, vững chắc của hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam
ic co ban nay di duve ghi nhn lai Bigu 15 Hién phap 1946
Trong giai đoạn hai cưộc kháng chiến chẳng Tháp (1945 - 1954) va Các nguyên
chống Mỹ (1954 - 1975) nhiễu văn bản pháp luật về giáo dục đã được ban
hành, dần hinh thành hệ thống pháp luật về giáo dục điều chỉnh những quy định về hệ thống giáo dục quốc dân, chương trình piáo dục, các loại hình nha
ấp, chế độ đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo
trường, quy chế thi «
dục, các biên pháp bảo đảm quyên học lập của oông Điều 15 Iliễn pháp năm
1959 đã khăng định quyền học tập của công dân và các biện pháp bảo đấm
quyền học tập của công dân
Trang 21Nội dung chú yếu của pháp luật vỀ giáo dục trong thời kỳ tử khi bắt đầu
đổi mới cho đến nay là những quy định nhằm chuyển đổi hệ thông giáo dục quốc dân từ mục tiêu phục vụ niền kinh tế kế hoạch hoá sang đáp ứng yêu cầu
của nên kinh tế thị trường định hướng xã hội chú nghĩa
Pháp luật về giáo dục đã góp phần quan trọng trong việc nâng cao dân
trí, bồi dưỡng nhân lực, đảo tạo nhân tài phục vụ hai cuộc kháng chiến chống
Pháp và chống Mỹ của dân tộc cũng như sự thành công của công cuộc dỗi
mới đất nước Nhưng trong bếi cảnh Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại
thể giới và hội nhập sâu rộng với thể giới đòi hỏi cần nhải đổi mới mạnh mẽ
hơn nữa pháp luật về giáo dục nhằm tạo ra nguẫn nhân lực chất lượng cao
phục vụ nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đang phát triển
với tốc độ cao của dất nước trong bối cảnh quá trình toàn cầu hoá dang tác
động đến mọi lĩnh vực của đời sống đất nước Vi vậy, cẦn thiết phải nghiên
cứu quá trình hình thành và phát triển của pháp luật về giáo dục Việt Nam tử
năm 1945 đến nay dé danh gid vai trò tích cực và han chế của pháp luật về giáo duc trong từng thời kỷ đổi với sự phát triển của gido đục và xã hội, trên
cơ sở đó nghiên cứu phương hướng xây dựng pháp luật về giáo dục lrong giai
đoạn hiện nay nhằm thúc đây sự phát triển các quan hệ xã hội trong lĩnh vực giáo dục phục vụ cho việc đảo tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển
kinh tế xã hội của đất nước nhằm dưa nước ta cơ bản trở thành một nước công,
nghiệp vào năm 2020
IL TỈNH HÌNI NGHIÊN CỨU VÀ Ý NGHĨA LÝ LUẬN Giáo dục là vấn dễ dược rất nhiều người quan tâm, nghiên cứu Cho
đến nay dã có rất nhiều công trình và bài viết quan tâm đến vẫn để gido duc
Phần lớn các công trình nghiên cửu đều tập trung vào các nội dung chuyên
môn giáo dục bao gầm việc nghiên cứu về các bậc học cụ thể trong hệ thống
giáo đục quốc dân qua đó góp phân đối mới hệ thống giáo đục quốc dan, đáp
Trang 22Từ ngày giãi phóng miễn nam, thống nhất đất nước đến trước thời kỳ
đổi mới (1975 1986) các cơ quan quan lý giáo dục đã ban hành những văn bản nhằm thống nhất quản lý mạng lưới các cơ sở giáo đục trên phạm vi cả
nước, từng bước áp dụng thống nhất hệ thống văn bản quy phạm phạm pháp
luật về giáo đục đối với các loại trường, các nganh hoc, cấp học, xác định hệ
thống giáo dục phố thông 12 nắm, những nguyên lý của giáo dục thời kỳ
này đã được phi nhận tại Điều 40, Điều 4l Hiển pháp năm 1959 như học di đôi với hành, giáo đục kết hợp với lao động sân xuất, nhà trường gắn liền với
xã hội, hệ thống giáo dục được Iiến pháp quy định bao gồm: giáo dục mầm
nøn, giáo dục phố thông, giáo dục chuyên nghiệp, giáo dục đại học
Từ giai đoạn đoạn đổi mới đất nước từ 1987 đến nay, pháp luật về giáo
đục dã từng bước dược hình thành và phát triển tạo diều kiện đễ mở rộng quy
mô, đa dạng hoá các hỉnh thức giáo dục và nâng cấp cơ sở vật chất cho nhà
trường Năm 1991, Quốc hội đã thông qua Luật phổ cập giáo dục tiểu học là
Luật chuyên ngành đâu tiên về giáo dục mặc dù pham vị điêu chỉnh của Luật
mới chỉ giới hạn đổi với việc phố cập một bậc học nhưng đã có tác dụng quan
trọng trong sự nghiệp nâng cao dân trí, góp phần thực hiện việc “Nhà nước
phổ cập giáo dục tiểu học”, “bậc tiểu học là bắt bộc, không phải trả học phỉ”
mà 1Iiễn pháp 1992 đã quy định
Điều 35 Hiển pháp 1992, được sửa đổi bể sung một số diều theo Nghị
quyết số 51/2001/QH10 ngày 25/12/2001 đã khẳng định vai trò, mục tiền của
giáo dục “Phát triển giáo đục là quốc sách hàng đâu Nhà nước và xã hội phát
triển giáo dục nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bỗi dưỡng nhân tài Mục tiêu của giáo dục là hỉnh thành và và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng
lực của công dân, đảo tạo những người lao động có nghệ, năng động và sáng tạo,
có niễm tự hảo dân tộc, có đạo đức, có ý chí vươn lên góp phần làm cho dân
giàu nước mạnh, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc”
Trang 23Nội dung chú yếu của pháp luật vỀ giáo dục trong thời kỳ tử khi bắt đầu
đổi mới cho đến nay là những quy định nhằm chuyển đổi hệ thông giáo dục quốc dân từ mục tiêu phục vụ niền kinh tế kế hoạch hoá sang đáp ứng yêu cầu
của nên kinh tế thị trường định hướng xã hội chú nghĩa
Pháp luật về giáo dục đã góp phần quan trọng trong việc nâng cao dân
trí, bồi dưỡng nhân lực, đảo tạo nhân tài phục vụ hai cuộc kháng chiến chống
Pháp và chống Mỹ của dân tộc cũng như sự thành công của công cuộc dỗi
mới đất nước Nhưng trong bếi cảnh Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại
thể giới và hội nhập sâu rộng với thể giới đòi hỏi cần nhải đổi mới mạnh mẽ
hơn nữa pháp luật về giáo dục nhằm tạo ra nguẫn nhân lực chất lượng cao
phục vụ nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đang phát triển
với tốc độ cao của dất nước trong bối cảnh quá trình toàn cầu hoá dang tác
động đến mọi lĩnh vực của đời sống đất nước Vi vậy, cẦn thiết phải nghiên
cứu quá trình hình thành và phát triển của pháp luật về giáo dục Việt Nam tử
năm 1945 đến nay dé danh gid vai trò tích cực và han chế của pháp luật về giáo duc trong từng thời kỷ đổi với sự phát triển của gido đục và xã hội, trên
cơ sở đó nghiên cứu phương hướng xây dựng pháp luật về giáo dục lrong giai
đoạn hiện nay nhằm thúc đây sự phát triển các quan hệ xã hội trong lĩnh vực giáo dục phục vụ cho việc đảo tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển
kinh tế xã hội của đất nước nhằm dưa nước ta cơ bản trở thành một nước công,
nghiệp vào năm 2020
IL TỈNH HÌNI NGHIÊN CỨU VÀ Ý NGHĨA LÝ LUẬN Giáo dục là vấn dễ dược rất nhiều người quan tâm, nghiên cứu Cho
đến nay dã có rất nhiều công trình và bài viết quan tâm đến vẫn để gido duc
Phần lớn các công trình nghiên cửu đều tập trung vào các nội dung chuyên
môn giáo dục bao gầm việc nghiên cứu về các bậc học cụ thể trong hệ thống
giáo đục quốc dân qua đó góp phân đối mới hệ thống giáo đục quốc dan, đáp
Trang 24dục tử năm 1945 đến nay, trên cơ sé phan Lich, đánh giá lịch sử phát triển của
pháp luật về giáo dục tử 1945 đến nay, tỉnh bình phát triển kinh tế - xã hội, thực tiễn giáo dục hiện nay vả thực tiễn thi hành pháp luật về giáo dục trong
thời gian qua xác dịnh phương hướng xây dựng pháp luật từ nay dén năm
2020 nhằm thúc day sự phát triển các quan hệ xã hội trong lĩnh vực giáo đục phục vụ cho việc đảo tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế
xã hội của đất nước nhằm dưa nước ta cơ hẳn trở thành một nước công nghiện
vảo năm 2020
II NOIDUNG CUA BE TAI
1 Phương pháp nghiên cứu
a Phương pháp luận
- Chú nghĩa duy vật lịch sử
- Chú nghĩa duy vật biện chứng,
- Phép biện chứng của chủ nghĩa Mác — Lênin, tư tưởng 1Š Chí Minh
b Phương pháp nghiên cứu cụ thể
- Phân tích quy định của pháp luật
- Phương pháp thống kê, tổng hợp, so sánh, đối chiếu, kháo sát thực lễ
2 Mục dich va nhiệm vụ nghiên cứu
a Mục đích nghiên cứu của luận văn
Luan van nghiên cửu lịch sử hình thành va phát triển của pháp luật
về giáo đục Việt Nam từ năm 1945 đến nay; tỉnh hình phát triển kinh tế -
xã hội, thực tiễn giáo dục hiện nay và thực tiễn thi hành pháp luật về giáo
dục trong thời gian qua nhằm xác định phương hướng, giải pháp xây dựng
pháp luật từ nay đến năm 2020 nhằm thúc đây sự phát triển các quan hệ xã
hội trong lĩnh vực giáo dục phục vụ cho việc đảo tạo nguồn nhân lực đáp
ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước nhằm đưa nước ta co
bản trở thành một nước công nghiệp
Trang 25Nội dung chú yếu của pháp luật vỀ giáo dục trong thời kỳ tử khi bắt đầu
đổi mới cho đến nay là những quy định nhằm chuyển đổi hệ thông giáo dục quốc dân từ mục tiêu phục vụ niền kinh tế kế hoạch hoá sang đáp ứng yêu cầu
của nên kinh tế thị trường định hướng xã hội chú nghĩa
Pháp luật về giáo dục đã góp phần quan trọng trong việc nâng cao dân
trí, bồi dưỡng nhân lực, đảo tạo nhân tài phục vụ hai cuộc kháng chiến chống
Pháp và chống Mỹ của dân tộc cũng như sự thành công của công cuộc dỗi
mới đất nước Nhưng trong bếi cảnh Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại
thể giới và hội nhập sâu rộng với thể giới đòi hỏi cần nhải đổi mới mạnh mẽ
hơn nữa pháp luật về giáo dục nhằm tạo ra nguẫn nhân lực chất lượng cao
phục vụ nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đang phát triển
với tốc độ cao của dất nước trong bối cảnh quá trình toàn cầu hoá dang tác
động đến mọi lĩnh vực của đời sống đất nước Vi vậy, cẦn thiết phải nghiên
cứu quá trình hình thành và phát triển của pháp luật về giáo dục Việt Nam tử
năm 1945 đến nay dé danh gid vai trò tích cực và han chế của pháp luật về giáo duc trong từng thời kỷ đổi với sự phát triển của gido đục và xã hội, trên
cơ sở đó nghiên cứu phương hướng xây dựng pháp luật về giáo dục lrong giai
đoạn hiện nay nhằm thúc đây sự phát triển các quan hệ xã hội trong lĩnh vực giáo dục phục vụ cho việc đảo tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển
kinh tế xã hội của đất nước nhằm dưa nước ta cơ bản trở thành một nước công,
nghiệp vào năm 2020
IL TỈNH HÌNI NGHIÊN CỨU VÀ Ý NGHĨA LÝ LUẬN Giáo dục là vấn dễ dược rất nhiều người quan tâm, nghiên cứu Cho
đến nay dã có rất nhiều công trình và bài viết quan tâm đến vẫn để gido duc
Phần lớn các công trình nghiên cửu đều tập trung vào các nội dung chuyên
môn giáo dục bao gầm việc nghiên cứu về các bậc học cụ thể trong hệ thống
giáo đục quốc dân qua đó góp phân đối mới hệ thống giáo đục quốc dan, đáp
Trang 26È Nhiệm vụ nghiên cửu của luận ấn
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và nhận thức về pháp luật về giáo dục
- Nghiên cứu lịch sử hình thành và phát triển của pháp luật về giáo dục
Việt Nam từ năm 1945 đến nay
- Phân tích, đánh giá tỉnh hình phát triển kinh tế - xã hội, thực tiễn giáo
dục hiện nay, các quy định pháp luật về giáo duc và thực tiễn thi hành pháp
luật về giáo dục, xác dịnh phương hướng, dễ xuất nội dung cụ thể xây dựng,
pháp luật từ nay đến năm 2020 nhằm thúc đẩy sự phát triển các quan hệ xã
hội trong lĩnh vực giáo dục phục vụ cho việc đảo tạo nguôn nhân lực đáp ứng
yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đẤt nước nhằm đưa nước ta cơ bản trở
Thành một nước công nghiệp
- Phân tích quy định pháp luật về giáo dục của một số quốc gia ở các
trình độ phát triển khác nhau trên thế giới
3 Déi tượng và phạm vi nghiên cứu
1 Đồi tượng nghiên cứu
Các quy định của pháp luật về giáo đục từ năm 1945 đến nay; tình hình
phát triển kinh tế - xã hội, thực tiễn giảo dục hiện nay và thực liễn thi hành
pháp luật về giáo dục
3 Phạm vi nghiên cứu
Đề tải nghiên cứu của luận văn tập trung vào việc nghiên cứu lịch sử
hình thành va phát triển pháp luật về giáo dục từ 1945 đến nay, cơ sở lý luận
và thực tiễn của việc xây dựng pháp luật về giáo đục từ nay đến năm 2020
nhằm thúc dây sự phát triển các quan hệ xã hội trong lĩnh vực giáo dục phục
vu cho việc đảo tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội
của đất nước nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiện
IV DỰ KIÊN KẾ HOẠCH THỰC HIẾN
Dé tdi sé được thực hiện theo các bước cụ thể như sau:
Trang 27Nội dung chú yếu của pháp luật vỀ giáo dục trong thời kỳ tử khi bắt đầu
đổi mới cho đến nay là những quy định nhằm chuyển đổi hệ thông giáo dục quốc dân từ mục tiêu phục vụ niền kinh tế kế hoạch hoá sang đáp ứng yêu cầu
của nên kinh tế thị trường định hướng xã hội chú nghĩa
Pháp luật về giáo dục đã góp phần quan trọng trong việc nâng cao dân
trí, bồi dưỡng nhân lực, đảo tạo nhân tài phục vụ hai cuộc kháng chiến chống
Pháp và chống Mỹ của dân tộc cũng như sự thành công của công cuộc dỗi
mới đất nước Nhưng trong bếi cảnh Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại
thể giới và hội nhập sâu rộng với thể giới đòi hỏi cần nhải đổi mới mạnh mẽ
hơn nữa pháp luật về giáo dục nhằm tạo ra nguẫn nhân lực chất lượng cao
phục vụ nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đang phát triển
với tốc độ cao của dất nước trong bối cảnh quá trình toàn cầu hoá dang tác
động đến mọi lĩnh vực của đời sống đất nước Vi vậy, cẦn thiết phải nghiên
cứu quá trình hình thành và phát triển của pháp luật về giáo dục Việt Nam tử
năm 1945 đến nay dé danh gid vai trò tích cực và han chế của pháp luật về giáo duc trong từng thời kỷ đổi với sự phát triển của gido đục và xã hội, trên
cơ sở đó nghiên cứu phương hướng xây dựng pháp luật về giáo dục lrong giai
đoạn hiện nay nhằm thúc đây sự phát triển các quan hệ xã hội trong lĩnh vực giáo dục phục vụ cho việc đảo tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển
kinh tế xã hội của đất nước nhằm dưa nước ta cơ bản trở thành một nước công,
nghiệp vào năm 2020
IL TỈNH HÌNI NGHIÊN CỨU VÀ Ý NGHĨA LÝ LUẬN Giáo dục là vấn dễ dược rất nhiều người quan tâm, nghiên cứu Cho
đến nay dã có rất nhiều công trình và bài viết quan tâm đến vẫn để gido duc
Phần lớn các công trình nghiên cửu đều tập trung vào các nội dung chuyên
môn giáo dục bao gầm việc nghiên cứu về các bậc học cụ thể trong hệ thống
giáo đục quốc dân qua đó góp phân đối mới hệ thống giáo đục quốc dan, đáp
Trang 28dục tử năm 1945 đến nay, trên cơ sé phan Lich, đánh giá lịch sử phát triển của
pháp luật về giáo dục tử 1945 đến nay, tỉnh bình phát triển kinh tế - xã hội, thực tiễn giáo dục hiện nay vả thực tiễn thi hành pháp luật về giáo dục trong
thời gian qua xác dịnh phương hướng xây dựng pháp luật từ nay dén năm
2020 nhằm thúc day sự phát triển các quan hệ xã hội trong lĩnh vực giáo đục phục vụ cho việc đảo tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế
xã hội của đất nước nhằm dưa nước ta cơ hẳn trở thành một nước công nghiện
vảo năm 2020
II NOIDUNG CUA BE TAI
1 Phương pháp nghiên cứu
a Phương pháp luận
- Chú nghĩa duy vật lịch sử
- Chú nghĩa duy vật biện chứng,
- Phép biện chứng của chủ nghĩa Mác — Lênin, tư tưởng 1Š Chí Minh
b Phương pháp nghiên cứu cụ thể
- Phân tích quy định của pháp luật
- Phương pháp thống kê, tổng hợp, so sánh, đối chiếu, kháo sát thực lễ
2 Mục dich va nhiệm vụ nghiên cứu
a Mục đích nghiên cứu của luận văn
Luan van nghiên cửu lịch sử hình thành va phát triển của pháp luật
về giáo đục Việt Nam từ năm 1945 đến nay; tỉnh hình phát triển kinh tế -
xã hội, thực tiễn giáo dục hiện nay và thực tiễn thi hành pháp luật về giáo
dục trong thời gian qua nhằm xác định phương hướng, giải pháp xây dựng
pháp luật từ nay đến năm 2020 nhằm thúc đây sự phát triển các quan hệ xã
hội trong lĩnh vực giáo dục phục vụ cho việc đảo tạo nguồn nhân lực đáp
ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước nhằm đưa nước ta co
bản trở thành một nước công nghiệp
Trang 29È Nhiệm vụ nghiên cửu của luận ấn
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và nhận thức về pháp luật về giáo dục
- Nghiên cứu lịch sử hình thành và phát triển của pháp luật về giáo dục
Việt Nam từ năm 1945 đến nay
- Phân tích, đánh giá tỉnh hình phát triển kinh tế - xã hội, thực tiễn giáo
dục hiện nay, các quy định pháp luật về giáo duc và thực tiễn thi hành pháp
luật về giáo dục, xác dịnh phương hướng, dễ xuất nội dung cụ thể xây dựng,
pháp luật từ nay đến năm 2020 nhằm thúc đẩy sự phát triển các quan hệ xã
hội trong lĩnh vực giáo dục phục vụ cho việc đảo tạo nguôn nhân lực đáp ứng
yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đẤt nước nhằm đưa nước ta cơ bản trở
Thành một nước công nghiệp
- Phân tích quy định pháp luật về giáo dục của một số quốc gia ở các
trình độ phát triển khác nhau trên thế giới
3 Déi tượng và phạm vi nghiên cứu
1 Đồi tượng nghiên cứu
Các quy định của pháp luật về giáo đục từ năm 1945 đến nay; tình hình
phát triển kinh tế - xã hội, thực tiễn giảo dục hiện nay và thực liễn thi hành
pháp luật về giáo dục
3 Phạm vi nghiên cứu
Đề tải nghiên cứu của luận văn tập trung vào việc nghiên cứu lịch sử
hình thành va phát triển pháp luật về giáo dục từ 1945 đến nay, cơ sở lý luận
và thực tiễn của việc xây dựng pháp luật về giáo đục từ nay đến năm 2020
nhằm thúc dây sự phát triển các quan hệ xã hội trong lĩnh vực giáo dục phục
vu cho việc đảo tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội
của đất nước nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiện
IV DỰ KIÊN KẾ HOẠCH THỰC HIẾN
Dé tdi sé được thực hiện theo các bước cụ thể như sau:
Trang 30È Nhiệm vụ nghiên cửu của luận ấn
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và nhận thức về pháp luật về giáo dục
- Nghiên cứu lịch sử hình thành và phát triển của pháp luật về giáo dục
Việt Nam từ năm 1945 đến nay
- Phân tích, đánh giá tỉnh hình phát triển kinh tế - xã hội, thực tiễn giáo
dục hiện nay, các quy định pháp luật về giáo duc và thực tiễn thi hành pháp
luật về giáo dục, xác dịnh phương hướng, dễ xuất nội dung cụ thể xây dựng,
pháp luật từ nay đến năm 2020 nhằm thúc đẩy sự phát triển các quan hệ xã
hội trong lĩnh vực giáo dục phục vụ cho việc đảo tạo nguôn nhân lực đáp ứng
yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đẤt nước nhằm đưa nước ta cơ bản trở
Thành một nước công nghiệp
- Phân tích quy định pháp luật về giáo dục của một số quốc gia ở các
trình độ phát triển khác nhau trên thế giới
3 Déi tượng và phạm vi nghiên cứu
1 Đồi tượng nghiên cứu
Các quy định của pháp luật về giáo đục từ năm 1945 đến nay; tình hình
phát triển kinh tế - xã hội, thực tiễn giảo dục hiện nay và thực liễn thi hành
pháp luật về giáo dục
3 Phạm vi nghiên cứu
Đề tải nghiên cứu của luận văn tập trung vào việc nghiên cứu lịch sử
hình thành va phát triển pháp luật về giáo dục từ 1945 đến nay, cơ sở lý luận
và thực tiễn của việc xây dựng pháp luật về giáo đục từ nay đến năm 2020
nhằm thúc dây sự phát triển các quan hệ xã hội trong lĩnh vực giáo dục phục
vu cho việc đảo tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội
của đất nước nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiện
IV DỰ KIÊN KẾ HOẠCH THỰC HIẾN
Dé tdi sé được thực hiện theo các bước cụ thể như sau:
Trang 31È Nhiệm vụ nghiên cửu của luận ấn
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và nhận thức về pháp luật về giáo dục
- Nghiên cứu lịch sử hình thành và phát triển của pháp luật về giáo dục
Việt Nam từ năm 1945 đến nay
- Phân tích, đánh giá tỉnh hình phát triển kinh tế - xã hội, thực tiễn giáo
dục hiện nay, các quy định pháp luật về giáo duc và thực tiễn thi hành pháp
luật về giáo dục, xác dịnh phương hướng, dễ xuất nội dung cụ thể xây dựng,
pháp luật từ nay đến năm 2020 nhằm thúc đẩy sự phát triển các quan hệ xã
hội trong lĩnh vực giáo dục phục vụ cho việc đảo tạo nguôn nhân lực đáp ứng
yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đẤt nước nhằm đưa nước ta cơ bản trở
Thành một nước công nghiệp
- Phân tích quy định pháp luật về giáo dục của một số quốc gia ở các
trình độ phát triển khác nhau trên thế giới
3 Déi tượng và phạm vi nghiên cứu
1 Đồi tượng nghiên cứu
Các quy định của pháp luật về giáo đục từ năm 1945 đến nay; tình hình
phát triển kinh tế - xã hội, thực tiễn giảo dục hiện nay và thực liễn thi hành
pháp luật về giáo dục
3 Phạm vi nghiên cứu
Đề tải nghiên cứu của luận văn tập trung vào việc nghiên cứu lịch sử
hình thành va phát triển pháp luật về giáo dục từ 1945 đến nay, cơ sở lý luận
và thực tiễn của việc xây dựng pháp luật về giáo đục từ nay đến năm 2020
nhằm thúc dây sự phát triển các quan hệ xã hội trong lĩnh vực giáo dục phục
vu cho việc đảo tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội
của đất nước nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiện
IV DỰ KIÊN KẾ HOẠCH THỰC HIẾN
Dé tdi sé được thực hiện theo các bước cụ thể như sau:
Trang 32È Nhiệm vụ nghiên cửu của luận ấn
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và nhận thức về pháp luật về giáo dục
- Nghiên cứu lịch sử hình thành và phát triển của pháp luật về giáo dục
Việt Nam từ năm 1945 đến nay
- Phân tích, đánh giá tỉnh hình phát triển kinh tế - xã hội, thực tiễn giáo
dục hiện nay, các quy định pháp luật về giáo duc và thực tiễn thi hành pháp
luật về giáo dục, xác dịnh phương hướng, dễ xuất nội dung cụ thể xây dựng,
pháp luật từ nay đến năm 2020 nhằm thúc đẩy sự phát triển các quan hệ xã
hội trong lĩnh vực giáo dục phục vụ cho việc đảo tạo nguôn nhân lực đáp ứng
yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đẤt nước nhằm đưa nước ta cơ bản trở
Thành một nước công nghiệp
- Phân tích quy định pháp luật về giáo dục của một số quốc gia ở các
trình độ phát triển khác nhau trên thế giới
3 Déi tượng và phạm vi nghiên cứu
1 Đồi tượng nghiên cứu
Các quy định của pháp luật về giáo đục từ năm 1945 đến nay; tình hình
phát triển kinh tế - xã hội, thực tiễn giảo dục hiện nay và thực liễn thi hành
pháp luật về giáo dục
3 Phạm vi nghiên cứu
Đề tải nghiên cứu của luận văn tập trung vào việc nghiên cứu lịch sử
hình thành va phát triển pháp luật về giáo dục từ 1945 đến nay, cơ sở lý luận
và thực tiễn của việc xây dựng pháp luật về giáo đục từ nay đến năm 2020
nhằm thúc dây sự phát triển các quan hệ xã hội trong lĩnh vực giáo dục phục
vu cho việc đảo tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội
của đất nước nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiện
IV DỰ KIÊN KẾ HOẠCH THỰC HIẾN
Dé tdi sé được thực hiện theo các bước cụ thể như sau:
Trang 33ứng ngày cảng tốt hơn mục tiêu phát triển quốc gia về giáo đục hoặc quan lâm
đến vấn đề quan điểm phát triển giảo dục, chiến lược giáo dục, chính sách
nâng cao chất lượng và hiệu quả, các chính sách về đào tạo giáo viên, xây
dung co si vat chat, trường học như cuốn “Giáo dục Việt Nam đổi mới và
phát triển, hiện đại hóa' của nhóm tác giả G5.TSKH Vũ Ngọc Hải, PGS.TS Ding Ba Lam, PGS.TS Trần Khánh Đức năm 2007, bài viết “Ngành giáo dục
dao tao thực hiện Nghị quyết Irung ương 2 (khóa VII) và triển khai Nghị
quyết đại hội LX (Nguyễn Minh Tlién, Tap chí Cộng sản số 22 tháng 8/2002),
“Phát triển con người bên vững là trọng điểm của phát triển giáo dục”, “Đôi mới mạnh mẽ giáo dục nghề nghiệp và phát triển nguồn nhân lực” va “Tip
tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện" (Giáo sư Viện sĩ Phạm Minh
Hạc, tạp chí Khoa giáo số 1 tháng 1⁄2004 và Tạp chí Công sản số 25 tháng,
9/2002); "nhận thức và quản triệt tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục”
(PGS.TS Nghiêm Đình Vì, tạp chí Khoa giáo số 1/2004), “Đổi mới giáo đục
đại học Việt Nam” (G§.18 Bành Iiến Long, 2005), “Đối mới gido duc dai
học và hội nhập quốc tế” (Nhà xuất bản giáo duc, 2005) hoặc nghiên cứu cơ
sở lý luận và thực tiễn trong việc xây dựng những luật chuyên ngành trong
lĩnh vực giáo dục, nghiên cửu lý luận vẻ việc hoản thiện pháp luật về giáo dục hoặc nghiên cứu về lịch sử phát triển giáo dục nói chung như “I1ệ thống giáo
dục và Luật giáo dục một số nước trên thế giới”, “Tìm hiểu Luật giáo dục
2005”, “Giới thiệu Luật sửa đổi, bỗ sung một số điều của Luật giáo dục 2005”
CVụ Pháp chế, Bộ Giáo dục và Đào tạo), “Hoàn thiện các bảo đám pháp luật
về quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của các trường dại học, cao dẳng của
Việt Nam trong giai đoạn hiện nay” (Nguyễn Đức Cường Luận văn thạc sĩ
Luật học, 2006), “Hoàn thiện pháp luật về giáo đục ở Việt Nam hiện nay”,
(Lê Thị Kim Dụng — Luận văn Thạc sĩ Luật học, 2004) Chưa có một công,
trình nảo nghiên cứu chuyên sâu về lịch sử phát triển của pháp luật về giáo
Trang 34Năm 1998, Luật giáo dục đã được quốc hội thông qua, là lần pháp điển
hoả đầu tiên pháp luật về giáo đục đã thống nhất quy định về mục tiêu giáo duc; tinh chất nguyên lý, giáo dục; yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo
dục; hệ thống giao duc quéc dân, nhà trường vả cơ sở giáo dục khác; nhả
giáo: người học, quan hễ nhà trường, pia đình và xã hồi; quản lý nhà nước về giáo dục, văn bằng, chứng chỉ, xã hội hoá sự nghiệp giáo dục
Nam 2005, Quốc hội đã thông qua Luật giáo dục thay thế
tạo hành lang pháp lý trong tổ chức và hoạt đông giáo dục Luật giáo dục
2005 đã kế thừa và phát triển nhiều nội dung của Luật giáo dục năm 1998
Thững nội dung mới dược bổ sung bao pằm các quy dịnh nhằm tập trung giải
quyết năm nhóm vấn đề: thứ nhất, hoàn thiện một bước về hệ thống giáo dus quốc dân, khẳng định vị trí của giáo dục thường xuyên, phát triển giáo dục
nghề nghiệp theo ba cấp đào tạo, tăng khả năng liên thông, phân luồng giữa
các bộ phận của hệ thống; thứ hai, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục, xác định rõ yêu cầu vẻ chương trình giáo dục, về điều kiện thành lập nhà
trường, xác dịnh rổ tiêu chí cơ bản để một cơ sở giáo dục dại học dược phep
đào tạo tiến sĩ, dịnh hướng về công tác kiểm dịnh chất lượng giáo dục, tao
điều kiện chuyển đổi từ đảo tao theo năm học sang đảo tạo theo tín chỉ, tăng
tính cạnh tranh giữa các cơ sở giáo dục; thứ ba, nâng cao tính công bằng trong giáo đục vả tăng thêm cơ hội học tập của con em đồng bào đân tộc thiểu số,
các đối tượng dược hưởng chính sách xã hội, con em gia dinh nghéo; thir ta, tăng cường quản lý nhà nước về giáo dục đồng thời nâng cao tính Lự chủ, tự
chịu trách nhiệm của cơ sở giáo dục, đặc biệt là cơ sở giáo dục đại học, cơ sở
giáo dục nghề nghiệp; thứ năm, khuyến khích đầu tư mở trường dân lập, tư thục đồng thời tạo cơ sở pháp lý dé nâng cao chất lượng hoạt động của các
trường dân lập, tư thục
Trang 35È Nhiệm vụ nghiên cửu của luận ấn
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và nhận thức về pháp luật về giáo dục
- Nghiên cứu lịch sử hình thành và phát triển của pháp luật về giáo dục
Việt Nam từ năm 1945 đến nay
- Phân tích, đánh giá tỉnh hình phát triển kinh tế - xã hội, thực tiễn giáo
dục hiện nay, các quy định pháp luật về giáo duc và thực tiễn thi hành pháp
luật về giáo dục, xác dịnh phương hướng, dễ xuất nội dung cụ thể xây dựng,
pháp luật từ nay đến năm 2020 nhằm thúc đẩy sự phát triển các quan hệ xã
hội trong lĩnh vực giáo dục phục vụ cho việc đảo tạo nguôn nhân lực đáp ứng
yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đẤt nước nhằm đưa nước ta cơ bản trở
Thành một nước công nghiệp
- Phân tích quy định pháp luật về giáo dục của một số quốc gia ở các
trình độ phát triển khác nhau trên thế giới
3 Déi tượng và phạm vi nghiên cứu
1 Đồi tượng nghiên cứu
Các quy định của pháp luật về giáo đục từ năm 1945 đến nay; tình hình
phát triển kinh tế - xã hội, thực tiễn giảo dục hiện nay và thực liễn thi hành
pháp luật về giáo dục
3 Phạm vi nghiên cứu
Đề tải nghiên cứu của luận văn tập trung vào việc nghiên cứu lịch sử
hình thành va phát triển pháp luật về giáo dục từ 1945 đến nay, cơ sở lý luận
và thực tiễn của việc xây dựng pháp luật về giáo đục từ nay đến năm 2020
nhằm thúc dây sự phát triển các quan hệ xã hội trong lĩnh vực giáo dục phục
vu cho việc đảo tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội
của đất nước nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiện
IV DỰ KIÊN KẾ HOẠCH THỰC HIẾN
Dé tdi sé được thực hiện theo các bước cụ thể như sau:
Trang 36PUAN MO BAU
1 CƠ SỞ KIOA HỌC VÀ THỰC TIỀN CỦA ĐỀ TÀI
Ngày 08/09/1945, chỉ sáu ngảy sau ngày thành lập nước, Chính phủ lâm thời Việt Nam lân chủ Công hoả đã ban hành bên Sắc lệnh về giáo dục:
Sắc lệnh số 16 về việc đặt ra ngạch thanh tra học vụ, Sắc lệnh số 17 về việc đất ra bình dân học vụ, Sắc lệnh số 19 về việc lập cho công nhân và thợ thuyền những lớp học buổi tôi, Sắc lệnh số 20 về việc định rằng học chữ quốc
ngữ từ nay bắt buộc và không mất tiền tạo nên một phong trào xoá nạn mủ chữ, nâng cao dân trí (đọc được sách báo, mở mang kiến thức vẻ thường thức
khoa học, chính trị, văn hoá, ) trong toàn dân chỉ sau một năm đã có 74.975
lap với 95.650 giáo viên, riêng ở Bắc Hộ va ‘Trung Hộ đã có 2,5 triệu người
biết đọc, biết viết
Chi trong vòng một năm sau ngày thành lập nước, Chỉnh phủ Việt Nam
Dân chủ Cộng hoà đã ban hảnh Sắc lệnh số 146 ngày 10/08/1946 về việc đặt
những nguyên tắc căn bản của nền giáo đục mới, Sắc lệnh số 147 ngày
10/08/1946 về tổ chức bậc học cơ bản Các sắc lệnh này đã đặt ra những,
nguyên tắc cơ bản của giáo dục Việt Nam và xây dựng những nền móng dầu
tiên, vững chắc của hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam
ic co ban nay di duve ghi nhn lai Bigu 15 Hién phap 1946
Trong giai đoạn hai cưộc kháng chiến chẳng Tháp (1945 - 1954) va Các nguyên
chống Mỹ (1954 - 1975) nhiễu văn bản pháp luật về giáo dục đã được ban
hành, dần hinh thành hệ thống pháp luật về giáo dục điều chỉnh những quy định về hệ thống giáo dục quốc dân, chương trình piáo dục, các loại hình nha
ấp, chế độ đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo
trường, quy chế thi «
dục, các biên pháp bảo đảm quyên học lập của oông Điều 15 Iliễn pháp năm
1959 đã khăng định quyền học tập của công dân và các biện pháp bảo đấm
quyền học tập của công dân
Trang 37È Nhiệm vụ nghiên cửu của luận ấn
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và nhận thức về pháp luật về giáo dục
- Nghiên cứu lịch sử hình thành và phát triển của pháp luật về giáo dục
Việt Nam từ năm 1945 đến nay
- Phân tích, đánh giá tỉnh hình phát triển kinh tế - xã hội, thực tiễn giáo
dục hiện nay, các quy định pháp luật về giáo duc và thực tiễn thi hành pháp
luật về giáo dục, xác dịnh phương hướng, dễ xuất nội dung cụ thể xây dựng,
pháp luật từ nay đến năm 2020 nhằm thúc đẩy sự phát triển các quan hệ xã
hội trong lĩnh vực giáo dục phục vụ cho việc đảo tạo nguôn nhân lực đáp ứng
yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đẤt nước nhằm đưa nước ta cơ bản trở
Thành một nước công nghiệp
- Phân tích quy định pháp luật về giáo dục của một số quốc gia ở các
trình độ phát triển khác nhau trên thế giới
3 Déi tượng và phạm vi nghiên cứu
1 Đồi tượng nghiên cứu
Các quy định của pháp luật về giáo đục từ năm 1945 đến nay; tình hình
phát triển kinh tế - xã hội, thực tiễn giảo dục hiện nay và thực liễn thi hành
pháp luật về giáo dục
3 Phạm vi nghiên cứu
Đề tải nghiên cứu của luận văn tập trung vào việc nghiên cứu lịch sử
hình thành va phát triển pháp luật về giáo dục từ 1945 đến nay, cơ sở lý luận
và thực tiễn của việc xây dựng pháp luật về giáo đục từ nay đến năm 2020
nhằm thúc dây sự phát triển các quan hệ xã hội trong lĩnh vực giáo dục phục
vu cho việc đảo tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội
của đất nước nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiện
IV DỰ KIÊN KẾ HOẠCH THỰC HIẾN
Dé tdi sé được thực hiện theo các bước cụ thể như sau: