1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn pháp luật về hoạt Động môi giới chứng khoán của công ty chứng khoán Ở việt nam thực trạng và phương hướng hoàn thiện

75 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Pháp Luật Về Hoạt Động Môi Giới Chứng Khoán Của Công Ty Chứng Khoán Ở Việt Nam Thực Trạng Và Phương Hướng Hoàn Thiện
Tác giả Đào Thị Cẩm
Trường học Học viện Quốc gia Hà Nội - Khoa Luật
Chuyên ngành Luật Kinh Tế
Thể loại Luận văn thạc sĩ luật học
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 770,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay, thco pháp luật của một số nước trên thế giới thưởng có các loại CTCK sau đây - CTCK chuyên doanh Theo mô hình này, hoạt động kinh doanh chứng khoán sẽ do các công ty độc lập, c

Trang 2

MỤC LỤC

MOPAU

CHƯƠNG 1: KHAI QUAT CHUNG VE CONG TY CHUNG

CONG TY CHUNG KH

1.1 Khái quát chung về CTCE

1.11 Dịnh nghĩa và phân loại CTCK

1.2 Hoạt động mỗi giới chứng khoán của CTCK

1.2.1 Hoạt động kinh doanh chứng khoán của CTC

1.2.2 loạt động môi giới chứng khoán và phân loại hoạt động môi gi

1.3 Vai trở của hoạt động môi giới chứng khoán cửa CTCK

1.3.1 v ai trò của hoạt động môi giới chứng khoán của CTCK đối với nền

1.3.4 Va ai lười của hoạt động môi giới chứng khoán cí của aC TOK 468i với đối

với nhà đầu tư 29

1.3.5 Vai trò của hoạt đông môi giới ới chứng khoán của CTOK dội với đối

27

điều kiện cấp phép hoạt động môi giới chứng khoản

1.42 Trỉnh tự, thủ tục cầp phép hoạt động môi giới chứng khoán

CHUONG 2: THUC TRANG QUY DINH PHAP LUAT VIET NAM VE

HE A DONG MOL GIOL CHUNG KHOAN CUA CON

2.2 Hợp dồng mỗi giới chứng khoán

2.2.1 Khái niệm hợp đồng môi giới chứng khoán

Trang 3

2.3 Trình tự, thủ tục thực hiện hoạt động môi giới chứng khoán của

cTCK

2.3.1 Mỡ tài khoản giao dịch chứng khoán cho khách hàng

2.3.2 CTCK chuyển lệnh cho đại điện của công ty lại TTGDCKZ/

SGDGK 451

2.3.3 TIGDCK/SGDCK thực hiện việc ghép lệnh vả thông báo kết quả

giao dịch cho CTCK” -

2.3.4 CTCK thông báo kết quả giao địch cho nhà đầu tư

2.3.5 Quyết toán và hoàn tẤL giao dịch

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG IIƯỚNG IIOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ

HOẠT ĐỌNG MỖI GIỚI CHỨNG KHOÁN CỦA CÔNG TY CHỨNG KIOÁN

3.1.2 Yêu cầu hội nhập kinh tế quỗ

3.1.3 Những bắt cập của pháp luật về hoạt đông môi giới chứng khoán của CTOK sec

3 2 2 Quy định pháp luật về việc cấp chứng chỉ hành nghề

3.2.3 Các quy định về đạo đức hành nghề của người môi giới chứng

khoán và C'FCK và trách nhiệm bồi thường thiệt hại 80

3.2.4 Quy định pháp luật về vấn pháp định dối với hoạt động mỗi piới

3.2.5 Quy định pháp luật về cơ sở vật chất kỹ thuật, thời gian nhận lệnh

và chuyển lệnh đến thị trưởng, về thời gian (hanh toán 82

Trang 4

MG DAU

1 Tính cấp thiết của đề tài

'TTCK chính thức của Việt Nam hình thành và phát triển từ năm 2000

khi TTGDCK thành phố Hồ Chí Minh đi vào hoạt đông Qua gần tám năm,

TTCK nước ta đã có những bước phát triển vượt bậc và đạt được những

thành công nhất định

Hiện nay, việc giao dịch chứng khoán tập trung được thực hiện qua 02

sản giao dịch là SGDCK thành phó Hồ Chí Minh (HOSE) và TTGDCK Hà

Nội (HASTC), Trong đó, các cổ phiêu giao dịch tại HOSE là những cổ

phiếu đủ điều kiện niêm yết còn các cổ phiếu giao dịch tại HASTC là

những cỗ phiếu chưa đủ điều kiện niêm yết tai HOSE

Tính đến hết tháng 11/2008, SGDCK thành phó Hồ Chi Minh (HOSE)

có 239 chứng khoán được giao dịch trong đó cổ phiếu là 167, chứng chỉ

quỹ là 4 va trái phiếu là 68 ' Trên sản giao dịch TTGDCK Hà Nội

(HAST€) có 161 cổ phiếu được giao dịch, tổng số có 162 công ty niêm yết

và 36 công ty nộp hồ sơ xin niêm yết.” Trong đó, đã có nhiều doanh

nghiệp lớn, tiêu biểu của Việt Nam đã “lên sản“ như: Vinamilk (VNM);

Sacombank (STB), Ngan hang Á Châu (ACB), FPT,

Sự phát triển của TTCK Việt Nam đáng chú ý nhất lả trong ba nim

gần đây, đặc biệt là trong năm 2006 và đầu năm 2007 Năm 2007, toàn thị

trường đã có khoảng 327.000 tài khoản giao dịch chứng khoán mở tại các

CTCK, tăng 241.000 tài khoản so với năm 2006 Các tập đoàn tài chính lớn

1 Nguon: http://www, hss vwhsx/Modules/Danhsach/Clungkhoan aspx

hatp://svww.hsx.vn/hsx/Modules/Demhsacl/Trai Phiew.aspx http://w hsx whsx/Modules/Danhsach/ChungChiQuy.aspx

3 Nguồn:

http: eww haste.org.vn/danhsach_TCDKGD.asp?actType= 1 &memmp=4020008Type Grp = I &merid= 114120&menulink=114120&memipage=danhsach_TCDKGD aspéestocktype=2

Trang 5

Hiện nay, thco pháp luật của một số nước trên thế giới thưởng có các

loại CTCK sau đây

- CTCK chuyên doanh

Theo mô hình này, hoạt động kinh doanh chứng khoán sẽ do các

công ty độc lập, chuyên môn hoá trong lĩnh vực chứng khoán đảm nhân,

các ngân hàng không được trực tiếp tham gia kinh doanh chứng khoán

Ưu diễm của mô hình này là: Hạn chế rủi ro cho hệ thẳng ngần hàng,

đồng thời tao điều kiên cho TTCK phát triển có tính chuyên môn hoá cao

hơn Mô hinh này được áp đụng ở nhiều nước như Mỹ, Nhật, Canada

- CTCK da năng (CTCK đa nghiệp vu)

Mô hình này đổi lập hắn với mô hình chuyên doanh, theo đó các

ngân hàng thương mại hoạt động với tư cách là chủ thể kinh doanh chứng

khoán, bảo hiểm và kinh doanh tiền tế Mô hình nay có ưu điểm lả ngần

hang có thể đa đạng hoá, kết hợp nhiều lĩnh vực kinh đoanh, nhờ đó giảm

bớt rửi ro do hoạt động kinh doanh chung, khả năng chịu dựng các biến động của thị TTÚK là cao Mặt khác, ngân hàng tận dụng dược thể mạnh

về vốn để kinh doanh chứng khoán, khách hàng có thể sử đụng được nhiều

dich vu da dang vả lâu năm của ngân hàng,

Tuy nhiên, mô hình nảy bôc lô một số hạn chế như không phát triển

được thị trường cỗ phiếu đo các ngân hàng có xu hướng bảo thủ, thích hoạt

động tin dụng truyền thống hơn là bảo lãnh phát hành cỗ phiếu, trải phiếu

Thêm vào đó, nếu có biển động trên TTCK sẽ ảnh hưởng mạnh đến hoạt

động kinh doanh Wé

của ngân hàng dễ dẫn đến các cuộc khủng hoắng

tài chính Io những hạn chế trên mà trước đây Mỹ và nhiều nước khác đã

áp dụng mô hình này, nhưng sau cuộc khủng hoảng năm 1933, da số các

nước dã chuyển sang mô bình chuyên doanh chứng khoán chỉ có Đức vẫn

duy trì mô hình này đến ngày nay

Trang 6

CHUONG 1: KHAI QUAT CHUNG VE CONG TY CHUNG KHOAN

VÀ HOAT BONG MOI GIOT CHUNG KHOAN CUA CÔNG TY

CHỨNG KHOẢN

1.1 Khái quát chung về CTCK

1.1.1 Định nghĩa và phân loại CTCK

"Theo quy định của Luật Chứng khoán nhân dân Trung Ioa thong qua

tại kỳ họp thứ VI của Uỷ ban th-ờng vụ Dại hội đại biểu Nhân đân toàn

quốc khoá IX ngày 19/12/1998 có hiệu lực ngày 01/7/1999 thì “ CICK la

công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần làm nghiệp vụ kinh

doanh chứng khoán” Hoặc theo Luật Chứng khoán và Giao dịch chứng

khoán làn Quốc thì “ CTCK ià công ty cổ phần á-ợc Bộ Tài chính và kinh

lế cấp phép kinh doanh chứng khoán" Theo Luật Chứng khoán Nhật Bản thi “CICK là bất kỳ công ty cổ phẩn nào dé d-ợc Bộ troởng Bộ Tài

chính cấp phép kinh doanh chứng khoán” Theo Luật Chứng khoán Thái Lan định nghĩa thì “ CTCK là công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty trách

nhiệm hữu hạn đại chúng hoặc tổ chức tài chính ả- ợc cấp giấy phép hoại đậng kinh doanh chứng khoán” Theo Luật Chứng khoán của các n-ớc

châu Âu thì “ CTCK la pháp nhân hoặc không phải là pháp nhân thực hiện

các dịch vụ kinh doanh chứng khoản cho bên thứ ba nh- là nghiệp vụ chính

của mình”

Pháp luật Việt Nam cỏ định nghĩa cụ thể khá chỉ tiết và dầy đủ về

CTCK, theo đó CTCK là tổ chức có tư cách pháp nhân hoạt động kinh

doanh chứng khoán, bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động: mỗi

giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán,

tư vẫn đầu tư chứng khoán ®

4 Quyết đụ

“at động của CTC) ‘OD BTC, mee 21 (hàng 4 năm 3007 của Bộ trưởng Bộ Tải chính về việc bạn hành uy chỗ tÔ chủ về

Trang 7

Luin văn nghiên cứu một cách có hệ thống những vấn để lý luận

cơ bản và các quy định pháp luật về hoạt động môi giới chứng khoán

của CTCK

Luận văn cũng nghiên cứu thực trạng các quy định của pháp luật về

hoạt động môi giới chứng khoán của CTCK và so sánh các quy định pháp

luật đồ với quy dịnh pháp luật của một sổ n- ớc trên thế giới, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm trong việc hoàn thiện các quy dịnh pháp luật về

Hoạt động môi giới chứng khoẩn nói riêng và TTCK Việt Nam nổi chung

Luận văn đ- ä ra những kiến nghị mang tính cụ thể về hoạt động môi giới chứng khoán để áp dụng vào việc hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt

Nam về CTCK nói riêng và TTCK nói chung

Š, Bố cục của Luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, Luận văn này gồm 3 ch- ơng

Ch-ơng 1: Khái quát chung vé công ty chứng khoán và hoạt động môi giới chứng khoán của công ty chứng khoán

Ch- ơng 2: Thực trạng quy định pháp luật Việt Nam vẻ hoạt dộng môi piới chứng khoản của công ty chứng khoán

Ch- ong 3: Ph- ong h- ớng hoàn thiện nháp luật về hoạt động môi

giới chứng khoán của công ty chứng khoán tại Việt Nam

Trang 8

Hiện nay, thco pháp luật của một số nước trên thế giới thưởng có các

loại CTCK sau đây

- CTCK chuyên doanh

Theo mô hình này, hoạt động kinh doanh chứng khoán sẽ do các

công ty độc lập, chuyên môn hoá trong lĩnh vực chứng khoán đảm nhân,

các ngân hàng không được trực tiếp tham gia kinh doanh chứng khoán

Ưu diễm của mô hình này là: Hạn chế rủi ro cho hệ thẳng ngần hàng,

đồng thời tao điều kiên cho TTCK phát triển có tính chuyên môn hoá cao

hơn Mô hinh này được áp đụng ở nhiều nước như Mỹ, Nhật, Canada

- CTCK da năng (CTCK đa nghiệp vu)

Mô hình này đổi lập hắn với mô hình chuyên doanh, theo đó các

ngân hàng thương mại hoạt động với tư cách là chủ thể kinh doanh chứng

khoán, bảo hiểm và kinh doanh tiền tế Mô hình nay có ưu điểm lả ngần

hang có thể đa đạng hoá, kết hợp nhiều lĩnh vực kinh đoanh, nhờ đó giảm

bớt rửi ro do hoạt động kinh doanh chung, khả năng chịu dựng các biến động của thị TTÚK là cao Mặt khác, ngân hàng tận dụng dược thể mạnh

về vốn để kinh doanh chứng khoán, khách hàng có thể sử đụng được nhiều

dich vu da dang vả lâu năm của ngân hàng,

Tuy nhiên, mô hình nảy bôc lô một số hạn chế như không phát triển

được thị trường cỗ phiếu đo các ngân hàng có xu hướng bảo thủ, thích hoạt

động tin dụng truyền thống hơn là bảo lãnh phát hành cỗ phiếu, trải phiếu

Thêm vào đó, nếu có biển động trên TTCK sẽ ảnh hưởng mạnh đến hoạt

động kinh doanh Wé

của ngân hàng dễ dẫn đến các cuộc khủng hoắng

tài chính Io những hạn chế trên mà trước đây Mỹ và nhiều nước khác đã

áp dụng mô hình này, nhưng sau cuộc khủng hoảng năm 1933, da số các

nước dã chuyển sang mô bình chuyên doanh chứng khoán chỉ có Đức vẫn

duy trì mô hình này đến ngày nay

Trang 9

Luin văn nghiên cứu một cách có hệ thống những vấn để lý luận

cơ bản và các quy định pháp luật về hoạt động môi giới chứng khoán

của CTCK

Luận văn cũng nghiên cứu thực trạng các quy định của pháp luật về

hoạt động môi giới chứng khoán của CTCK và so sánh các quy định pháp

luật đồ với quy dịnh pháp luật của một sổ n- ớc trên thế giới, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm trong việc hoàn thiện các quy dịnh pháp luật về

Hoạt động môi giới chứng khoẩn nói riêng và TTCK Việt Nam nổi chung

Luận văn đ- ä ra những kiến nghị mang tính cụ thể về hoạt động môi giới chứng khoán để áp dụng vào việc hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt

Nam về CTCK nói riêng và TTCK nói chung

Š, Bố cục của Luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, Luận văn này gồm 3 ch- ơng

Ch-ơng 1: Khái quát chung vé công ty chứng khoán và hoạt động môi giới chứng khoán của công ty chứng khoán

Ch- ơng 2: Thực trạng quy định pháp luật Việt Nam vẻ hoạt dộng môi piới chứng khoản của công ty chứng khoán

Ch- ong 3: Ph- ong h- ớng hoàn thiện nháp luật về hoạt động môi

giới chứng khoán của công ty chứng khoán tại Việt Nam

Trang 10

CHUONG 1: KHAI QUAT CHUNG VE CONG TY CHUNG KHOAN

VÀ HOAT BONG MOI GIOT CHUNG KHOAN CUA CÔNG TY

CHỨNG KHOẢN

1.1 Khái quát chung về CTCK

1.1.1 Định nghĩa và phân loại CTCK

"Theo quy định của Luật Chứng khoán nhân dân Trung Ioa thong qua

tại kỳ họp thứ VI của Uỷ ban th-ờng vụ Dại hội đại biểu Nhân đân toàn

quốc khoá IX ngày 19/12/1998 có hiệu lực ngày 01/7/1999 thì “ CICK la

công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần làm nghiệp vụ kinh

doanh chứng khoán” Hoặc theo Luật Chứng khoán và Giao dịch chứng

khoán làn Quốc thì “ CTCK ià công ty cổ phần á-ợc Bộ Tài chính và kinh

lế cấp phép kinh doanh chứng khoán" Theo Luật Chứng khoán Nhật Bản thi “CICK là bất kỳ công ty cổ phẩn nào dé d-ợc Bộ troởng Bộ Tài

chính cấp phép kinh doanh chứng khoán” Theo Luật Chứng khoán Thái Lan định nghĩa thì “ CTCK là công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty trách

nhiệm hữu hạn đại chúng hoặc tổ chức tài chính ả- ợc cấp giấy phép hoại đậng kinh doanh chứng khoán” Theo Luật Chứng khoán của các n-ớc

châu Âu thì “ CTCK la pháp nhân hoặc không phải là pháp nhân thực hiện

các dịch vụ kinh doanh chứng khoản cho bên thứ ba nh- là nghiệp vụ chính

của mình”

Pháp luật Việt Nam cỏ định nghĩa cụ thể khá chỉ tiết và dầy đủ về

CTCK, theo đó CTCK là tổ chức có tư cách pháp nhân hoạt động kinh

doanh chứng khoán, bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động: mỗi

giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán,

tư vẫn đầu tư chứng khoán ®

4 Quyết đụ

“at động của CTC) ‘OD BTC, mee 21 (hàng 4 năm 3007 của Bộ trưởng Bộ Tải chính về việc bạn hành uy chỗ tÔ chủ về

Trang 11

nhu: Morgan Staley, Merrill Lynch, HSBC, d& cé mit tai Vidi Nam cùng

lan sóng đâu tư từ các nha đầu tư Nhật Bản, Hàn Quốc, khiến cho TTCK nước ta có thời điểm phát triển với tốc độ vào loại nhất, nhỉ thế giới Số tài

khoản giao dịch chứng khoán của các nhà dau tư nước ngoài dến hết nắm

2007 là 7.900 tải khoản (gồm 7.400 tài khoản của cá nhân và 500 tài khoản

của tổ chức)

Nhắc đến TTCK không thể không nhắc đến một định chế trung gian

là CICK CICK đóng một vai trò quan trọng giữa nhà đầu t- và tổ chức phát hành chứng khoán Sự có mặt của các nhà môi giới chứng khoán rất

cẩn thiết trên TTCK Chức năng của họ là nối kết như cầu giữa ng- ời mua

và ng- ữi bần chứng khoán, piúp nhà dầu t- nhận dịnh đúng về thông tin của

các loại chứng khoán hiện đang đ- ợc niêm yết tại sàn giao dịch để họ có thể đánh giá và quyết định mua hay khóng mua chứng khoán, nếu mua

chứng khoán thì nên mua loại chứng khoán nào

Trong thời gian qua, số lượng các CTCK đã lăng lên nhanh chóng,

Đến thời điểm hiện nay, tổng số CTCK được UDCKNN cấp phép hoạt

động 101 công ty chính thức đi vào hoạt động.”

Về quản lý nhà nước, UBCKNN là cơ quan quản lý nhà nước về

'TTOK Việt Nam nói chung và CTƠK nói riêng Trong thời gian vừa qua, các cơ quan quản lý đã tích cực có những văn bắn pháp lý điều chỉnh giúp

cho thị trường phát triển lành mạnh, mỉnh bạch và én định Đóng vai trò

quan trọng nhất phải kế đến là sự ra đời của Luật Chứng khoán có hiệu lực

tir 01/01/2007 va hệ thống các văn bản hướng dẫn đã tạo ra một hảnh lang

pháp lý chặt chế và thuận lợi cho các hoạt động trên thị trường,

Tuy vậy, bên cạnh đó cũng còn nhiều văn ban pháp lý còn chưa phủ

hợp hoặc chưa kịp thời làm ảnh hướng đến sự phát triển của TLỚK Vi vậy,

tôi chọn dễ tài: “ Pháp luật về hoạt động môi giới chứng khoản của công 3Neudre htep:/vewnn.sse gov vvlsse/Detail,asps Mabid=11 30k tupeid= 142

Trang 12

Luin văn nghiên cứu một cách có hệ thống những vấn để lý luận

cơ bản và các quy định pháp luật về hoạt động môi giới chứng khoán

của CTCK

Luận văn cũng nghiên cứu thực trạng các quy định của pháp luật về

hoạt động môi giới chứng khoán của CTCK và so sánh các quy định pháp

luật đồ với quy dịnh pháp luật của một sổ n- ớc trên thế giới, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm trong việc hoàn thiện các quy dịnh pháp luật về

Hoạt động môi giới chứng khoẩn nói riêng và TTCK Việt Nam nổi chung

Luận văn đ- ä ra những kiến nghị mang tính cụ thể về hoạt động môi giới chứng khoán để áp dụng vào việc hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt

Nam về CTCK nói riêng và TTCK nói chung

Š, Bố cục của Luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, Luận văn này gồm 3 ch- ơng

Ch-ơng 1: Khái quát chung vé công ty chứng khoán và hoạt động môi giới chứng khoán của công ty chứng khoán

Ch- ơng 2: Thực trạng quy định pháp luật Việt Nam vẻ hoạt dộng môi piới chứng khoản của công ty chứng khoán

Ch- ong 3: Ph- ong h- ớng hoàn thiện nháp luật về hoạt động môi

giới chứng khoán của công ty chứng khoán tại Việt Nam

Trang 13

Hiện nay, thco pháp luật của một số nước trên thế giới thưởng có các

loại CTCK sau đây

- CTCK chuyên doanh

Theo mô hình này, hoạt động kinh doanh chứng khoán sẽ do các

công ty độc lập, chuyên môn hoá trong lĩnh vực chứng khoán đảm nhân,

các ngân hàng không được trực tiếp tham gia kinh doanh chứng khoán

Ưu diễm của mô hình này là: Hạn chế rủi ro cho hệ thẳng ngần hàng,

đồng thời tao điều kiên cho TTCK phát triển có tính chuyên môn hoá cao

hơn Mô hinh này được áp đụng ở nhiều nước như Mỹ, Nhật, Canada

- CTCK da năng (CTCK đa nghiệp vu)

Mô hình này đổi lập hắn với mô hình chuyên doanh, theo đó các

ngân hàng thương mại hoạt động với tư cách là chủ thể kinh doanh chứng

khoán, bảo hiểm và kinh doanh tiền tế Mô hình nay có ưu điểm lả ngần

hang có thể đa đạng hoá, kết hợp nhiều lĩnh vực kinh đoanh, nhờ đó giảm

bớt rửi ro do hoạt động kinh doanh chung, khả năng chịu dựng các biến động của thị TTÚK là cao Mặt khác, ngân hàng tận dụng dược thể mạnh

về vốn để kinh doanh chứng khoán, khách hàng có thể sử đụng được nhiều

dich vu da dang vả lâu năm của ngân hàng,

Tuy nhiên, mô hình nảy bôc lô một số hạn chế như không phát triển

được thị trường cỗ phiếu đo các ngân hàng có xu hướng bảo thủ, thích hoạt

động tin dụng truyền thống hơn là bảo lãnh phát hành cỗ phiếu, trải phiếu

Thêm vào đó, nếu có biển động trên TTCK sẽ ảnh hưởng mạnh đến hoạt

động kinh doanh Wé

của ngân hàng dễ dẫn đến các cuộc khủng hoắng

tài chính Io những hạn chế trên mà trước đây Mỹ và nhiều nước khác đã

áp dụng mô hình này, nhưng sau cuộc khủng hoảng năm 1933, da số các

nước dã chuyển sang mô bình chuyên doanh chứng khoán chỉ có Đức vẫn

duy trì mô hình này đến ngày nay

Trang 14

MG DAU

1 Tính cấp thiết của đề tài

'TTCK chính thức của Việt Nam hình thành và phát triển từ năm 2000

khi TTGDCK thành phố Hồ Chí Minh đi vào hoạt đông Qua gần tám năm,

TTCK nước ta đã có những bước phát triển vượt bậc và đạt được những

thành công nhất định

Hiện nay, việc giao dịch chứng khoán tập trung được thực hiện qua 02

sản giao dịch là SGDCK thành phó Hồ Chí Minh (HOSE) và TTGDCK Hà

Nội (HASTC), Trong đó, các cổ phiêu giao dịch tại HOSE là những cổ

phiếu đủ điều kiện niêm yết còn các cổ phiếu giao dịch tại HASTC là

những cỗ phiếu chưa đủ điều kiện niêm yết tai HOSE

Tính đến hết tháng 11/2008, SGDCK thành phó Hồ Chi Minh (HOSE)

có 239 chứng khoán được giao dịch trong đó cổ phiếu là 167, chứng chỉ

quỹ là 4 va trái phiếu là 68 ' Trên sản giao dịch TTGDCK Hà Nội

(HAST€) có 161 cổ phiếu được giao dịch, tổng số có 162 công ty niêm yết

và 36 công ty nộp hồ sơ xin niêm yết.” Trong đó, đã có nhiều doanh

nghiệp lớn, tiêu biểu của Việt Nam đã “lên sản“ như: Vinamilk (VNM);

Sacombank (STB), Ngan hang Á Châu (ACB), FPT,

Sự phát triển của TTCK Việt Nam đáng chú ý nhất lả trong ba nim

gần đây, đặc biệt là trong năm 2006 và đầu năm 2007 Năm 2007, toàn thị

trường đã có khoảng 327.000 tài khoản giao dịch chứng khoán mở tại các

CTCK, tăng 241.000 tài khoản so với năm 2006 Các tập đoàn tài chính lớn

1 Nguon: http://www, hss vwhsx/Modules/Danhsach/Clungkhoan aspx

hatp://svww.hsx.vn/hsx/Modules/Demhsacl/Trai Phiew.aspx http://w hsx whsx/Modules/Danhsach/ChungChiQuy.aspx

3 Nguồn:

http: eww haste.org.vn/danhsach_TCDKGD.asp?actType= 1 &memmp=4020008Type Grp = I &merid= 114120&menulink=114120&memipage=danhsach_TCDKGD aspéestocktype=2

Trang 15

MG DAU

1 Tính cấp thiết của đề tài

'TTCK chính thức của Việt Nam hình thành và phát triển từ năm 2000

khi TTGDCK thành phố Hồ Chí Minh đi vào hoạt đông Qua gần tám năm,

TTCK nước ta đã có những bước phát triển vượt bậc và đạt được những

thành công nhất định

Hiện nay, việc giao dịch chứng khoán tập trung được thực hiện qua 02

sản giao dịch là SGDCK thành phó Hồ Chí Minh (HOSE) và TTGDCK Hà

Nội (HASTC), Trong đó, các cổ phiêu giao dịch tại HOSE là những cổ

phiếu đủ điều kiện niêm yết còn các cổ phiếu giao dịch tại HASTC là

những cỗ phiếu chưa đủ điều kiện niêm yết tai HOSE

Tính đến hết tháng 11/2008, SGDCK thành phó Hồ Chi Minh (HOSE)

có 239 chứng khoán được giao dịch trong đó cổ phiếu là 167, chứng chỉ

quỹ là 4 va trái phiếu là 68 ' Trên sản giao dịch TTGDCK Hà Nội

(HAST€) có 161 cổ phiếu được giao dịch, tổng số có 162 công ty niêm yết

và 36 công ty nộp hồ sơ xin niêm yết.” Trong đó, đã có nhiều doanh

nghiệp lớn, tiêu biểu của Việt Nam đã “lên sản“ như: Vinamilk (VNM);

Sacombank (STB), Ngan hang Á Châu (ACB), FPT,

Sự phát triển của TTCK Việt Nam đáng chú ý nhất lả trong ba nim

gần đây, đặc biệt là trong năm 2006 và đầu năm 2007 Năm 2007, toàn thị

trường đã có khoảng 327.000 tài khoản giao dịch chứng khoán mở tại các

CTCK, tăng 241.000 tài khoản so với năm 2006 Các tập đoàn tài chính lớn

1 Nguon: http://www, hss vwhsx/Modules/Danhsach/Clungkhoan aspx

hatp://svww.hsx.vn/hsx/Modules/Demhsacl/Trai Phiew.aspx http://w hsx whsx/Modules/Danhsach/ChungChiQuy.aspx

3 Nguồn:

http: eww haste.org.vn/danhsach_TCDKGD.asp?actType= 1 &memmp=4020008Type Grp = I &merid= 114120&menulink=114120&memipage=danhsach_TCDKGD aspéestocktype=2

Trang 16

ty ching khodn ở Việt Nam - Thực trạng và ph- ang h- ông hoàn thiện”

làm đề tài nghiên cứu

Luận văn này sẽ nghiên cứu những quy định pháp luật Việt Nam hiện

hành về một trong những nghiệp vụ kinh doanh của CTCK đ- ợc hầu hết các

quốc gia có TTCK quan tâm, đó là nghiệp vụ môi giới chứng khoán Hiện

nay, các UICK Việt Nam cũng coi dây là hoạt động quan trọng nhất của mình vì dây lä một hoạt động tạo ra nguồn thu không nhỗ cho hầu hết các

CTCK Hoạt động môi giới chứng khoán cũng đóng một vai trò quan lrọng

trén TICK

2 Doi t- ong vA pham vi nghién ci

Qua nghiên cứu một số vấn để lý luận về hoạt động môi giới và thực trạng pháp luật về hoạt động môi giới chứng khoán của CTUK, tắc giả sẽ

tập trung phân tích những mãi tích cực và mặt bạn chế, từ đổ d- ä ra một số

giải pháp nhằm hoàn thiện hơn các quy định pháp luật về hoạt động môi

giới chứng khoán

3 Ph- ơng pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng ph- ơng pháp so sánh {Ví dụ: So sánh các văn bản pháp luật Việt Nam với pháp luật của các n- ớc trên thế giới về hoại động

môi giới chứng khoán), phân tích, tổng hợp, thống kê đữ liệu xuất phát từ thực trạng để nghiên cứu

Luận văn cũng dựa trên cơ sở sử dụng phép duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác - Lênin, kết hụp với các quan điểm kinh tế th- ơng mại tài

chính, dựa trên đ- ờng lối phát triển của Đảng và Nhà n- ốc, trên cơ sở lý

luận chung và kinh nghiệm của các n- ớc để nghiên cứu và ấp dụng vào

TTCK tại Việt Nam

4 Tính mới của Luận văn

Trang 17

nhu: Morgan Staley, Merrill Lynch, HSBC, d& cé mit tai Vidi Nam cùng

lan sóng đâu tư từ các nha đầu tư Nhật Bản, Hàn Quốc, khiến cho TTCK nước ta có thời điểm phát triển với tốc độ vào loại nhất, nhỉ thế giới Số tài

khoản giao dịch chứng khoán của các nhà dau tư nước ngoài dến hết nắm

2007 là 7.900 tải khoản (gồm 7.400 tài khoản của cá nhân và 500 tài khoản

của tổ chức)

Nhắc đến TTCK không thể không nhắc đến một định chế trung gian

là CICK CICK đóng một vai trò quan trọng giữa nhà đầu t- và tổ chức phát hành chứng khoán Sự có mặt của các nhà môi giới chứng khoán rất

cẩn thiết trên TTCK Chức năng của họ là nối kết như cầu giữa ng- ời mua

và ng- ữi bần chứng khoán, piúp nhà dầu t- nhận dịnh đúng về thông tin của

các loại chứng khoán hiện đang đ- ợc niêm yết tại sàn giao dịch để họ có thể đánh giá và quyết định mua hay khóng mua chứng khoán, nếu mua

chứng khoán thì nên mua loại chứng khoán nào

Trong thời gian qua, số lượng các CTCK đã lăng lên nhanh chóng,

Đến thời điểm hiện nay, tổng số CTCK được UDCKNN cấp phép hoạt

động 101 công ty chính thức đi vào hoạt động.”

Về quản lý nhà nước, UBCKNN là cơ quan quản lý nhà nước về

'TTOK Việt Nam nói chung và CTƠK nói riêng Trong thời gian vừa qua, các cơ quan quản lý đã tích cực có những văn bắn pháp lý điều chỉnh giúp

cho thị trường phát triển lành mạnh, mỉnh bạch và én định Đóng vai trò

quan trọng nhất phải kế đến là sự ra đời của Luật Chứng khoán có hiệu lực

tir 01/01/2007 va hệ thống các văn bản hướng dẫn đã tạo ra một hảnh lang

pháp lý chặt chế và thuận lợi cho các hoạt động trên thị trường,

Tuy vậy, bên cạnh đó cũng còn nhiều văn ban pháp lý còn chưa phủ

hợp hoặc chưa kịp thời làm ảnh hướng đến sự phát triển của TLỚK Vi vậy,

tôi chọn dễ tài: “ Pháp luật về hoạt động môi giới chứng khoản của công 3Neudre htep:/vewnn.sse gov vvlsse/Detail,asps Mabid=11 30k tupeid= 142

Trang 18

nhu: Morgan Staley, Merrill Lynch, HSBC, d& cé mit tai Vidi Nam cùng

lan sóng đâu tư từ các nha đầu tư Nhật Bản, Hàn Quốc, khiến cho TTCK nước ta có thời điểm phát triển với tốc độ vào loại nhất, nhỉ thế giới Số tài

khoản giao dịch chứng khoán của các nhà dau tư nước ngoài dến hết nắm

2007 là 7.900 tải khoản (gồm 7.400 tài khoản của cá nhân và 500 tài khoản

của tổ chức)

Nhắc đến TTCK không thể không nhắc đến một định chế trung gian

là CICK CICK đóng một vai trò quan trọng giữa nhà đầu t- và tổ chức phát hành chứng khoán Sự có mặt của các nhà môi giới chứng khoán rất

cẩn thiết trên TTCK Chức năng của họ là nối kết như cầu giữa ng- ời mua

và ng- ữi bần chứng khoán, piúp nhà dầu t- nhận dịnh đúng về thông tin của

các loại chứng khoán hiện đang đ- ợc niêm yết tại sàn giao dịch để họ có thể đánh giá và quyết định mua hay khóng mua chứng khoán, nếu mua

chứng khoán thì nên mua loại chứng khoán nào

Trong thời gian qua, số lượng các CTCK đã lăng lên nhanh chóng,

Đến thời điểm hiện nay, tổng số CTCK được UDCKNN cấp phép hoạt

động 101 công ty chính thức đi vào hoạt động.”

Về quản lý nhà nước, UBCKNN là cơ quan quản lý nhà nước về

'TTOK Việt Nam nói chung và CTƠK nói riêng Trong thời gian vừa qua, các cơ quan quản lý đã tích cực có những văn bắn pháp lý điều chỉnh giúp

cho thị trường phát triển lành mạnh, mỉnh bạch và én định Đóng vai trò

quan trọng nhất phải kế đến là sự ra đời của Luật Chứng khoán có hiệu lực

tir 01/01/2007 va hệ thống các văn bản hướng dẫn đã tạo ra một hảnh lang

pháp lý chặt chế và thuận lợi cho các hoạt động trên thị trường,

Tuy vậy, bên cạnh đó cũng còn nhiều văn ban pháp lý còn chưa phủ

hợp hoặc chưa kịp thời làm ảnh hướng đến sự phát triển của TLỚK Vi vậy,

tôi chọn dễ tài: “ Pháp luật về hoạt động môi giới chứng khoản của công 3Neudre htep:/vewnn.sse gov vvlsse/Detail,asps Mabid=11 30k tupeid= 142

Trang 19

Hiện nay, thco pháp luật của một số nước trên thế giới thưởng có các

loại CTCK sau đây

- CTCK chuyên doanh

Theo mô hình này, hoạt động kinh doanh chứng khoán sẽ do các

công ty độc lập, chuyên môn hoá trong lĩnh vực chứng khoán đảm nhân,

các ngân hàng không được trực tiếp tham gia kinh doanh chứng khoán

Ưu diễm của mô hình này là: Hạn chế rủi ro cho hệ thẳng ngần hàng,

đồng thời tao điều kiên cho TTCK phát triển có tính chuyên môn hoá cao

hơn Mô hinh này được áp đụng ở nhiều nước như Mỹ, Nhật, Canada

- CTCK da năng (CTCK đa nghiệp vu)

Mô hình này đổi lập hắn với mô hình chuyên doanh, theo đó các

ngân hàng thương mại hoạt động với tư cách là chủ thể kinh doanh chứng

khoán, bảo hiểm và kinh doanh tiền tế Mô hình nay có ưu điểm lả ngần

hang có thể đa đạng hoá, kết hợp nhiều lĩnh vực kinh đoanh, nhờ đó giảm

bớt rửi ro do hoạt động kinh doanh chung, khả năng chịu dựng các biến động của thị TTÚK là cao Mặt khác, ngân hàng tận dụng dược thể mạnh

về vốn để kinh doanh chứng khoán, khách hàng có thể sử đụng được nhiều

dich vu da dang vả lâu năm của ngân hàng,

Tuy nhiên, mô hình nảy bôc lô một số hạn chế như không phát triển

được thị trường cỗ phiếu đo các ngân hàng có xu hướng bảo thủ, thích hoạt

động tin dụng truyền thống hơn là bảo lãnh phát hành cỗ phiếu, trải phiếu

Thêm vào đó, nếu có biển động trên TTCK sẽ ảnh hưởng mạnh đến hoạt

động kinh doanh Wé

của ngân hàng dễ dẫn đến các cuộc khủng hoắng

tài chính Io những hạn chế trên mà trước đây Mỹ và nhiều nước khác đã

áp dụng mô hình này, nhưng sau cuộc khủng hoảng năm 1933, da số các

nước dã chuyển sang mô bình chuyên doanh chứng khoán chỉ có Đức vẫn

duy trì mô hình này đến ngày nay

Trang 20

CHUONG 1: KHAI QUAT CHUNG VE CONG TY CHUNG KHOAN

VÀ HOAT BONG MOI GIOT CHUNG KHOAN CUA CÔNG TY

CHỨNG KHOẢN

1.1 Khái quát chung về CTCK

1.1.1 Định nghĩa và phân loại CTCK

"Theo quy định của Luật Chứng khoán nhân dân Trung Ioa thong qua

tại kỳ họp thứ VI của Uỷ ban th-ờng vụ Dại hội đại biểu Nhân đân toàn

quốc khoá IX ngày 19/12/1998 có hiệu lực ngày 01/7/1999 thì “ CICK la

công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần làm nghiệp vụ kinh

doanh chứng khoán” Hoặc theo Luật Chứng khoán và Giao dịch chứng

khoán làn Quốc thì “ CTCK ià công ty cổ phần á-ợc Bộ Tài chính và kinh

lế cấp phép kinh doanh chứng khoán" Theo Luật Chứng khoán Nhật Bản thi “CICK là bất kỳ công ty cổ phẩn nào dé d-ợc Bộ troởng Bộ Tài

chính cấp phép kinh doanh chứng khoán” Theo Luật Chứng khoán Thái Lan định nghĩa thì “ CTCK là công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty trách

nhiệm hữu hạn đại chúng hoặc tổ chức tài chính ả- ợc cấp giấy phép hoại đậng kinh doanh chứng khoán” Theo Luật Chứng khoán của các n-ớc

châu Âu thì “ CTCK la pháp nhân hoặc không phải là pháp nhân thực hiện

các dịch vụ kinh doanh chứng khoản cho bên thứ ba nh- là nghiệp vụ chính

của mình”

Pháp luật Việt Nam cỏ định nghĩa cụ thể khá chỉ tiết và dầy đủ về

CTCK, theo đó CTCK là tổ chức có tư cách pháp nhân hoạt động kinh

doanh chứng khoán, bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động: mỗi

giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán,

tư vẫn đầu tư chứng khoán ®

4 Quyết đụ

“at động của CTC) ‘OD BTC, mee 21 (hàng 4 năm 3007 của Bộ trưởng Bộ Tải chính về việc bạn hành uy chỗ tÔ chủ về

Trang 21

MG DAU

1 Tính cấp thiết của đề tài

'TTCK chính thức của Việt Nam hình thành và phát triển từ năm 2000

khi TTGDCK thành phố Hồ Chí Minh đi vào hoạt đông Qua gần tám năm,

TTCK nước ta đã có những bước phát triển vượt bậc và đạt được những

thành công nhất định

Hiện nay, việc giao dịch chứng khoán tập trung được thực hiện qua 02

sản giao dịch là SGDCK thành phó Hồ Chí Minh (HOSE) và TTGDCK Hà

Nội (HASTC), Trong đó, các cổ phiêu giao dịch tại HOSE là những cổ

phiếu đủ điều kiện niêm yết còn các cổ phiếu giao dịch tại HASTC là

những cỗ phiếu chưa đủ điều kiện niêm yết tai HOSE

Tính đến hết tháng 11/2008, SGDCK thành phó Hồ Chi Minh (HOSE)

có 239 chứng khoán được giao dịch trong đó cổ phiếu là 167, chứng chỉ

quỹ là 4 va trái phiếu là 68 ' Trên sản giao dịch TTGDCK Hà Nội

(HAST€) có 161 cổ phiếu được giao dịch, tổng số có 162 công ty niêm yết

và 36 công ty nộp hồ sơ xin niêm yết.” Trong đó, đã có nhiều doanh

nghiệp lớn, tiêu biểu của Việt Nam đã “lên sản“ như: Vinamilk (VNM);

Sacombank (STB), Ngan hang Á Châu (ACB), FPT,

Sự phát triển của TTCK Việt Nam đáng chú ý nhất lả trong ba nim

gần đây, đặc biệt là trong năm 2006 và đầu năm 2007 Năm 2007, toàn thị

trường đã có khoảng 327.000 tài khoản giao dịch chứng khoán mở tại các

CTCK, tăng 241.000 tài khoản so với năm 2006 Các tập đoàn tài chính lớn

1 Nguon: http://www, hss vwhsx/Modules/Danhsach/Clungkhoan aspx

hatp://svww.hsx.vn/hsx/Modules/Demhsacl/Trai Phiew.aspx http://w hsx whsx/Modules/Danhsach/ChungChiQuy.aspx

3 Nguồn:

http: eww haste.org.vn/danhsach_TCDKGD.asp?actType= 1 &memmp=4020008Type Grp = I &merid= 114120&menulink=114120&memipage=danhsach_TCDKGD aspéestocktype=2

Trang 22

ty ching khodn ở Việt Nam - Thực trạng và ph- ang h- ông hoàn thiện”

làm đề tài nghiên cứu

Luận văn này sẽ nghiên cứu những quy định pháp luật Việt Nam hiện

hành về một trong những nghiệp vụ kinh doanh của CTCK đ- ợc hầu hết các

quốc gia có TTCK quan tâm, đó là nghiệp vụ môi giới chứng khoán Hiện

nay, các UICK Việt Nam cũng coi dây là hoạt động quan trọng nhất của mình vì dây lä một hoạt động tạo ra nguồn thu không nhỗ cho hầu hết các

CTCK Hoạt động môi giới chứng khoán cũng đóng một vai trò quan lrọng

trén TICK

2 Doi t- ong vA pham vi nghién ci

Qua nghiên cứu một số vấn để lý luận về hoạt động môi giới và thực trạng pháp luật về hoạt động môi giới chứng khoán của CTUK, tắc giả sẽ

tập trung phân tích những mãi tích cực và mặt bạn chế, từ đổ d- ä ra một số

giải pháp nhằm hoàn thiện hơn các quy định pháp luật về hoạt động môi

giới chứng khoán

3 Ph- ơng pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng ph- ơng pháp so sánh {Ví dụ: So sánh các văn bản pháp luật Việt Nam với pháp luật của các n- ớc trên thế giới về hoại động

môi giới chứng khoán), phân tích, tổng hợp, thống kê đữ liệu xuất phát từ thực trạng để nghiên cứu

Luận văn cũng dựa trên cơ sở sử dụng phép duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác - Lênin, kết hụp với các quan điểm kinh tế th- ơng mại tài

chính, dựa trên đ- ờng lối phát triển của Đảng và Nhà n- ốc, trên cơ sở lý

luận chung và kinh nghiệm của các n- ớc để nghiên cứu và ấp dụng vào

TTCK tại Việt Nam

4 Tính mới của Luận văn

Trang 23

Hiện nay, thco pháp luật của một số nước trên thế giới thưởng có các

loại CTCK sau đây

- CTCK chuyên doanh

Theo mô hình này, hoạt động kinh doanh chứng khoán sẽ do các

công ty độc lập, chuyên môn hoá trong lĩnh vực chứng khoán đảm nhân,

các ngân hàng không được trực tiếp tham gia kinh doanh chứng khoán

Ưu diễm của mô hình này là: Hạn chế rủi ro cho hệ thẳng ngần hàng,

đồng thời tao điều kiên cho TTCK phát triển có tính chuyên môn hoá cao

hơn Mô hinh này được áp đụng ở nhiều nước như Mỹ, Nhật, Canada

- CTCK da năng (CTCK đa nghiệp vu)

Mô hình này đổi lập hắn với mô hình chuyên doanh, theo đó các

ngân hàng thương mại hoạt động với tư cách là chủ thể kinh doanh chứng

khoán, bảo hiểm và kinh doanh tiền tế Mô hình nay có ưu điểm lả ngần

hang có thể đa đạng hoá, kết hợp nhiều lĩnh vực kinh đoanh, nhờ đó giảm

bớt rửi ro do hoạt động kinh doanh chung, khả năng chịu dựng các biến động của thị TTÚK là cao Mặt khác, ngân hàng tận dụng dược thể mạnh

về vốn để kinh doanh chứng khoán, khách hàng có thể sử đụng được nhiều

dich vu da dang vả lâu năm của ngân hàng,

Tuy nhiên, mô hình nảy bôc lô một số hạn chế như không phát triển

được thị trường cỗ phiếu đo các ngân hàng có xu hướng bảo thủ, thích hoạt

động tin dụng truyền thống hơn là bảo lãnh phát hành cỗ phiếu, trải phiếu

Thêm vào đó, nếu có biển động trên TTCK sẽ ảnh hưởng mạnh đến hoạt

động kinh doanh Wé

của ngân hàng dễ dẫn đến các cuộc khủng hoắng

tài chính Io những hạn chế trên mà trước đây Mỹ và nhiều nước khác đã

áp dụng mô hình này, nhưng sau cuộc khủng hoảng năm 1933, da số các

nước dã chuyển sang mô bình chuyên doanh chứng khoán chỉ có Đức vẫn

duy trì mô hình này đến ngày nay

Trang 24

Hiện nay, thco pháp luật của một số nước trên thế giới thưởng có các

loại CTCK sau đây

- CTCK chuyên doanh

Theo mô hình này, hoạt động kinh doanh chứng khoán sẽ do các

công ty độc lập, chuyên môn hoá trong lĩnh vực chứng khoán đảm nhân,

các ngân hàng không được trực tiếp tham gia kinh doanh chứng khoán

Ưu diễm của mô hình này là: Hạn chế rủi ro cho hệ thẳng ngần hàng,

đồng thời tao điều kiên cho TTCK phát triển có tính chuyên môn hoá cao

hơn Mô hinh này được áp đụng ở nhiều nước như Mỹ, Nhật, Canada

- CTCK da năng (CTCK đa nghiệp vu)

Mô hình này đổi lập hắn với mô hình chuyên doanh, theo đó các

ngân hàng thương mại hoạt động với tư cách là chủ thể kinh doanh chứng

khoán, bảo hiểm và kinh doanh tiền tế Mô hình nay có ưu điểm lả ngần

hang có thể đa đạng hoá, kết hợp nhiều lĩnh vực kinh đoanh, nhờ đó giảm

bớt rửi ro do hoạt động kinh doanh chung, khả năng chịu dựng các biến động của thị TTÚK là cao Mặt khác, ngân hàng tận dụng dược thể mạnh

về vốn để kinh doanh chứng khoán, khách hàng có thể sử đụng được nhiều

dich vu da dang vả lâu năm của ngân hàng,

Tuy nhiên, mô hình nảy bôc lô một số hạn chế như không phát triển

được thị trường cỗ phiếu đo các ngân hàng có xu hướng bảo thủ, thích hoạt

động tin dụng truyền thống hơn là bảo lãnh phát hành cỗ phiếu, trải phiếu

Thêm vào đó, nếu có biển động trên TTCK sẽ ảnh hưởng mạnh đến hoạt

động kinh doanh Wé

của ngân hàng dễ dẫn đến các cuộc khủng hoắng

tài chính Io những hạn chế trên mà trước đây Mỹ và nhiều nước khác đã

áp dụng mô hình này, nhưng sau cuộc khủng hoảng năm 1933, da số các

nước dã chuyển sang mô bình chuyên doanh chứng khoán chỉ có Đức vẫn

duy trì mô hình này đến ngày nay

Trang 25

Luin văn nghiên cứu một cách có hệ thống những vấn để lý luận

cơ bản và các quy định pháp luật về hoạt động môi giới chứng khoán

của CTCK

Luận văn cũng nghiên cứu thực trạng các quy định của pháp luật về

hoạt động môi giới chứng khoán của CTCK và so sánh các quy định pháp

luật đồ với quy dịnh pháp luật của một sổ n- ớc trên thế giới, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm trong việc hoàn thiện các quy dịnh pháp luật về

Hoạt động môi giới chứng khoẩn nói riêng và TTCK Việt Nam nổi chung

Luận văn đ- ä ra những kiến nghị mang tính cụ thể về hoạt động môi giới chứng khoán để áp dụng vào việc hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt

Nam về CTCK nói riêng và TTCK nói chung

Š, Bố cục của Luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, Luận văn này gồm 3 ch- ơng

Ch-ơng 1: Khái quát chung vé công ty chứng khoán và hoạt động môi giới chứng khoán của công ty chứng khoán

Ch- ơng 2: Thực trạng quy định pháp luật Việt Nam vẻ hoạt dộng môi piới chứng khoản của công ty chứng khoán

Ch- ong 3: Ph- ong h- ớng hoàn thiện nháp luật về hoạt động môi

giới chứng khoán của công ty chứng khoán tại Việt Nam

Trang 26

nhu: Morgan Staley, Merrill Lynch, HSBC, d& cé mit tai Vidi Nam cùng

lan sóng đâu tư từ các nha đầu tư Nhật Bản, Hàn Quốc, khiến cho TTCK nước ta có thời điểm phát triển với tốc độ vào loại nhất, nhỉ thế giới Số tài

khoản giao dịch chứng khoán của các nhà dau tư nước ngoài dến hết nắm

2007 là 7.900 tải khoản (gồm 7.400 tài khoản của cá nhân và 500 tài khoản

của tổ chức)

Nhắc đến TTCK không thể không nhắc đến một định chế trung gian

là CICK CICK đóng một vai trò quan trọng giữa nhà đầu t- và tổ chức phát hành chứng khoán Sự có mặt của các nhà môi giới chứng khoán rất

cẩn thiết trên TTCK Chức năng của họ là nối kết như cầu giữa ng- ời mua

và ng- ữi bần chứng khoán, piúp nhà dầu t- nhận dịnh đúng về thông tin của

các loại chứng khoán hiện đang đ- ợc niêm yết tại sàn giao dịch để họ có thể đánh giá và quyết định mua hay khóng mua chứng khoán, nếu mua

chứng khoán thì nên mua loại chứng khoán nào

Trong thời gian qua, số lượng các CTCK đã lăng lên nhanh chóng,

Đến thời điểm hiện nay, tổng số CTCK được UDCKNN cấp phép hoạt

động 101 công ty chính thức đi vào hoạt động.”

Về quản lý nhà nước, UBCKNN là cơ quan quản lý nhà nước về

'TTOK Việt Nam nói chung và CTƠK nói riêng Trong thời gian vừa qua, các cơ quan quản lý đã tích cực có những văn bắn pháp lý điều chỉnh giúp

cho thị trường phát triển lành mạnh, mỉnh bạch và én định Đóng vai trò

quan trọng nhất phải kế đến là sự ra đời của Luật Chứng khoán có hiệu lực

tir 01/01/2007 va hệ thống các văn bản hướng dẫn đã tạo ra một hảnh lang

pháp lý chặt chế và thuận lợi cho các hoạt động trên thị trường,

Tuy vậy, bên cạnh đó cũng còn nhiều văn ban pháp lý còn chưa phủ

hợp hoặc chưa kịp thời làm ảnh hướng đến sự phát triển của TLỚK Vi vậy,

tôi chọn dễ tài: “ Pháp luật về hoạt động môi giới chứng khoản của công 3Neudre htep:/vewnn.sse gov vvlsse/Detail,asps Mabid=11 30k tupeid= 142

Trang 27

nhu: Morgan Staley, Merrill Lynch, HSBC, d& cé mit tai Vidi Nam cùng

lan sóng đâu tư từ các nha đầu tư Nhật Bản, Hàn Quốc, khiến cho TTCK nước ta có thời điểm phát triển với tốc độ vào loại nhất, nhỉ thế giới Số tài

khoản giao dịch chứng khoán của các nhà dau tư nước ngoài dến hết nắm

2007 là 7.900 tải khoản (gồm 7.400 tài khoản của cá nhân và 500 tài khoản

của tổ chức)

Nhắc đến TTCK không thể không nhắc đến một định chế trung gian

là CICK CICK đóng một vai trò quan trọng giữa nhà đầu t- và tổ chức phát hành chứng khoán Sự có mặt của các nhà môi giới chứng khoán rất

cẩn thiết trên TTCK Chức năng của họ là nối kết như cầu giữa ng- ời mua

và ng- ữi bần chứng khoán, piúp nhà dầu t- nhận dịnh đúng về thông tin của

các loại chứng khoán hiện đang đ- ợc niêm yết tại sàn giao dịch để họ có thể đánh giá và quyết định mua hay khóng mua chứng khoán, nếu mua

chứng khoán thì nên mua loại chứng khoán nào

Trong thời gian qua, số lượng các CTCK đã lăng lên nhanh chóng,

Đến thời điểm hiện nay, tổng số CTCK được UDCKNN cấp phép hoạt

động 101 công ty chính thức đi vào hoạt động.”

Về quản lý nhà nước, UBCKNN là cơ quan quản lý nhà nước về

'TTOK Việt Nam nói chung và CTƠK nói riêng Trong thời gian vừa qua, các cơ quan quản lý đã tích cực có những văn bắn pháp lý điều chỉnh giúp

cho thị trường phát triển lành mạnh, mỉnh bạch và én định Đóng vai trò

quan trọng nhất phải kế đến là sự ra đời của Luật Chứng khoán có hiệu lực

tir 01/01/2007 va hệ thống các văn bản hướng dẫn đã tạo ra một hảnh lang

pháp lý chặt chế và thuận lợi cho các hoạt động trên thị trường,

Tuy vậy, bên cạnh đó cũng còn nhiều văn ban pháp lý còn chưa phủ

hợp hoặc chưa kịp thời làm ảnh hướng đến sự phát triển của TLỚK Vi vậy,

tôi chọn dễ tài: “ Pháp luật về hoạt động môi giới chứng khoản của công 3Neudre htep:/vewnn.sse gov vvlsse/Detail,asps Mabid=11 30k tupeid= 142

Trang 28

CHUONG 1: KHAI QUAT CHUNG VE CONG TY CHUNG KHOAN

VÀ HOAT BONG MOI GIOT CHUNG KHOAN CUA CÔNG TY

CHỨNG KHOẢN

1.1 Khái quát chung về CTCK

1.1.1 Định nghĩa và phân loại CTCK

"Theo quy định của Luật Chứng khoán nhân dân Trung Ioa thong qua

tại kỳ họp thứ VI của Uỷ ban th-ờng vụ Dại hội đại biểu Nhân đân toàn

quốc khoá IX ngày 19/12/1998 có hiệu lực ngày 01/7/1999 thì “ CICK la

công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần làm nghiệp vụ kinh

doanh chứng khoán” Hoặc theo Luật Chứng khoán và Giao dịch chứng

khoán làn Quốc thì “ CTCK ià công ty cổ phần á-ợc Bộ Tài chính và kinh

lế cấp phép kinh doanh chứng khoán" Theo Luật Chứng khoán Nhật Bản thi “CICK là bất kỳ công ty cổ phẩn nào dé d-ợc Bộ troởng Bộ Tài

chính cấp phép kinh doanh chứng khoán” Theo Luật Chứng khoán Thái Lan định nghĩa thì “ CTCK là công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty trách

nhiệm hữu hạn đại chúng hoặc tổ chức tài chính ả- ợc cấp giấy phép hoại đậng kinh doanh chứng khoán” Theo Luật Chứng khoán của các n-ớc

châu Âu thì “ CTCK la pháp nhân hoặc không phải là pháp nhân thực hiện

các dịch vụ kinh doanh chứng khoản cho bên thứ ba nh- là nghiệp vụ chính

của mình”

Pháp luật Việt Nam cỏ định nghĩa cụ thể khá chỉ tiết và dầy đủ về

CTCK, theo đó CTCK là tổ chức có tư cách pháp nhân hoạt động kinh

doanh chứng khoán, bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động: mỗi

giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán,

tư vẫn đầu tư chứng khoán ®

4 Quyết đụ

“at động của CTC) ‘OD BTC, mee 21 (hàng 4 năm 3007 của Bộ trưởng Bộ Tải chính về việc bạn hành uy chỗ tÔ chủ về

Trang 29

CHUONG 1: KHAI QUAT CHUNG VE CONG TY CHUNG KHOAN

VÀ HOAT BONG MOI GIOT CHUNG KHOAN CUA CÔNG TY

CHỨNG KHOẢN

1.1 Khái quát chung về CTCK

1.1.1 Định nghĩa và phân loại CTCK

"Theo quy định của Luật Chứng khoán nhân dân Trung Ioa thong qua

tại kỳ họp thứ VI của Uỷ ban th-ờng vụ Dại hội đại biểu Nhân đân toàn

quốc khoá IX ngày 19/12/1998 có hiệu lực ngày 01/7/1999 thì “ CICK la

công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần làm nghiệp vụ kinh

doanh chứng khoán” Hoặc theo Luật Chứng khoán và Giao dịch chứng

khoán làn Quốc thì “ CTCK ià công ty cổ phần á-ợc Bộ Tài chính và kinh

lế cấp phép kinh doanh chứng khoán" Theo Luật Chứng khoán Nhật Bản thi “CICK là bất kỳ công ty cổ phẩn nào dé d-ợc Bộ troởng Bộ Tài

chính cấp phép kinh doanh chứng khoán” Theo Luật Chứng khoán Thái Lan định nghĩa thì “ CTCK là công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty trách

nhiệm hữu hạn đại chúng hoặc tổ chức tài chính ả- ợc cấp giấy phép hoại đậng kinh doanh chứng khoán” Theo Luật Chứng khoán của các n-ớc

châu Âu thì “ CTCK la pháp nhân hoặc không phải là pháp nhân thực hiện

các dịch vụ kinh doanh chứng khoản cho bên thứ ba nh- là nghiệp vụ chính

của mình”

Pháp luật Việt Nam cỏ định nghĩa cụ thể khá chỉ tiết và dầy đủ về

CTCK, theo đó CTCK là tổ chức có tư cách pháp nhân hoạt động kinh

doanh chứng khoán, bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động: mỗi

giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán,

tư vẫn đầu tư chứng khoán ®

4 Quyết đụ

“at động của CTC) ‘OD BTC, mee 21 (hàng 4 năm 3007 của Bộ trưởng Bộ Tải chính về việc bạn hành uy chỗ tÔ chủ về

Trang 30

ty ching khodn ở Việt Nam - Thực trạng và ph- ang h- ông hoàn thiện”

làm đề tài nghiên cứu

Luận văn này sẽ nghiên cứu những quy định pháp luật Việt Nam hiện

hành về một trong những nghiệp vụ kinh doanh của CTCK đ- ợc hầu hết các

quốc gia có TTCK quan tâm, đó là nghiệp vụ môi giới chứng khoán Hiện

nay, các UICK Việt Nam cũng coi dây là hoạt động quan trọng nhất của mình vì dây lä một hoạt động tạo ra nguồn thu không nhỗ cho hầu hết các

CTCK Hoạt động môi giới chứng khoán cũng đóng một vai trò quan lrọng

trén TICK

2 Doi t- ong vA pham vi nghién ci

Qua nghiên cứu một số vấn để lý luận về hoạt động môi giới và thực trạng pháp luật về hoạt động môi giới chứng khoán của CTUK, tắc giả sẽ

tập trung phân tích những mãi tích cực và mặt bạn chế, từ đổ d- ä ra một số

giải pháp nhằm hoàn thiện hơn các quy định pháp luật về hoạt động môi

giới chứng khoán

3 Ph- ơng pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng ph- ơng pháp so sánh {Ví dụ: So sánh các văn bản pháp luật Việt Nam với pháp luật của các n- ớc trên thế giới về hoại động

môi giới chứng khoán), phân tích, tổng hợp, thống kê đữ liệu xuất phát từ thực trạng để nghiên cứu

Luận văn cũng dựa trên cơ sở sử dụng phép duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác - Lênin, kết hụp với các quan điểm kinh tế th- ơng mại tài

chính, dựa trên đ- ờng lối phát triển của Đảng và Nhà n- ốc, trên cơ sở lý

luận chung và kinh nghiệm của các n- ớc để nghiên cứu và ấp dụng vào

TTCK tại Việt Nam

4 Tính mới của Luận văn

Trang 31

Luin văn nghiên cứu một cách có hệ thống những vấn để lý luận

cơ bản và các quy định pháp luật về hoạt động môi giới chứng khoán

của CTCK

Luận văn cũng nghiên cứu thực trạng các quy định của pháp luật về

hoạt động môi giới chứng khoán của CTCK và so sánh các quy định pháp

luật đồ với quy dịnh pháp luật của một sổ n- ớc trên thế giới, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm trong việc hoàn thiện các quy dịnh pháp luật về

Hoạt động môi giới chứng khoẩn nói riêng và TTCK Việt Nam nổi chung

Luận văn đ- ä ra những kiến nghị mang tính cụ thể về hoạt động môi giới chứng khoán để áp dụng vào việc hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt

Nam về CTCK nói riêng và TTCK nói chung

Š, Bố cục của Luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, Luận văn này gồm 3 ch- ơng

Ch-ơng 1: Khái quát chung vé công ty chứng khoán và hoạt động môi giới chứng khoán của công ty chứng khoán

Ch- ơng 2: Thực trạng quy định pháp luật Việt Nam vẻ hoạt dộng môi piới chứng khoản của công ty chứng khoán

Ch- ong 3: Ph- ong h- ớng hoàn thiện nháp luật về hoạt động môi

giới chứng khoán của công ty chứng khoán tại Việt Nam

Trang 32

MG DAU

1 Tính cấp thiết của đề tài

'TTCK chính thức của Việt Nam hình thành và phát triển từ năm 2000

khi TTGDCK thành phố Hồ Chí Minh đi vào hoạt đông Qua gần tám năm,

TTCK nước ta đã có những bước phát triển vượt bậc và đạt được những

thành công nhất định

Hiện nay, việc giao dịch chứng khoán tập trung được thực hiện qua 02

sản giao dịch là SGDCK thành phó Hồ Chí Minh (HOSE) và TTGDCK Hà

Nội (HASTC), Trong đó, các cổ phiêu giao dịch tại HOSE là những cổ

phiếu đủ điều kiện niêm yết còn các cổ phiếu giao dịch tại HASTC là

những cỗ phiếu chưa đủ điều kiện niêm yết tai HOSE

Tính đến hết tháng 11/2008, SGDCK thành phó Hồ Chi Minh (HOSE)

có 239 chứng khoán được giao dịch trong đó cổ phiếu là 167, chứng chỉ

quỹ là 4 va trái phiếu là 68 ' Trên sản giao dịch TTGDCK Hà Nội

(HAST€) có 161 cổ phiếu được giao dịch, tổng số có 162 công ty niêm yết

và 36 công ty nộp hồ sơ xin niêm yết.” Trong đó, đã có nhiều doanh

nghiệp lớn, tiêu biểu của Việt Nam đã “lên sản“ như: Vinamilk (VNM);

Sacombank (STB), Ngan hang Á Châu (ACB), FPT,

Sự phát triển của TTCK Việt Nam đáng chú ý nhất lả trong ba nim

gần đây, đặc biệt là trong năm 2006 và đầu năm 2007 Năm 2007, toàn thị

trường đã có khoảng 327.000 tài khoản giao dịch chứng khoán mở tại các

CTCK, tăng 241.000 tài khoản so với năm 2006 Các tập đoàn tài chính lớn

1 Nguon: http://www, hss vwhsx/Modules/Danhsach/Clungkhoan aspx

hatp://svww.hsx.vn/hsx/Modules/Demhsacl/Trai Phiew.aspx http://w hsx whsx/Modules/Danhsach/ChungChiQuy.aspx

3 Nguồn:

http: eww haste.org.vn/danhsach_TCDKGD.asp?actType= 1 &memmp=4020008Type Grp = I &merid= 114120&menulink=114120&memipage=danhsach_TCDKGD aspéestocktype=2

Trang 33

CHUONG 1: KHAI QUAT CHUNG VE CONG TY CHUNG KHOAN

VÀ HOAT BONG MOI GIOT CHUNG KHOAN CUA CÔNG TY

CHỨNG KHOẢN

1.1 Khái quát chung về CTCK

1.1.1 Định nghĩa và phân loại CTCK

"Theo quy định của Luật Chứng khoán nhân dân Trung Ioa thong qua

tại kỳ họp thứ VI của Uỷ ban th-ờng vụ Dại hội đại biểu Nhân đân toàn

quốc khoá IX ngày 19/12/1998 có hiệu lực ngày 01/7/1999 thì “ CICK la

công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần làm nghiệp vụ kinh

doanh chứng khoán” Hoặc theo Luật Chứng khoán và Giao dịch chứng

khoán làn Quốc thì “ CTCK ià công ty cổ phần á-ợc Bộ Tài chính và kinh

lế cấp phép kinh doanh chứng khoán" Theo Luật Chứng khoán Nhật Bản thi “CICK là bất kỳ công ty cổ phẩn nào dé d-ợc Bộ troởng Bộ Tài

chính cấp phép kinh doanh chứng khoán” Theo Luật Chứng khoán Thái Lan định nghĩa thì “ CTCK là công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty trách

nhiệm hữu hạn đại chúng hoặc tổ chức tài chính ả- ợc cấp giấy phép hoại đậng kinh doanh chứng khoán” Theo Luật Chứng khoán của các n-ớc

châu Âu thì “ CTCK la pháp nhân hoặc không phải là pháp nhân thực hiện

các dịch vụ kinh doanh chứng khoản cho bên thứ ba nh- là nghiệp vụ chính

của mình”

Pháp luật Việt Nam cỏ định nghĩa cụ thể khá chỉ tiết và dầy đủ về

CTCK, theo đó CTCK là tổ chức có tư cách pháp nhân hoạt động kinh

doanh chứng khoán, bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động: mỗi

giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán,

tư vẫn đầu tư chứng khoán ®

4 Quyết đụ

“at động của CTC) ‘OD BTC, mee 21 (hàng 4 năm 3007 của Bộ trưởng Bộ Tải chính về việc bạn hành uy chỗ tÔ chủ về

Trang 34

CHUONG 1: KHAI QUAT CHUNG VE CONG TY CHUNG KHOAN

VÀ HOAT BONG MOI GIOT CHUNG KHOAN CUA CÔNG TY

CHỨNG KHOẢN

1.1 Khái quát chung về CTCK

1.1.1 Định nghĩa và phân loại CTCK

"Theo quy định của Luật Chứng khoán nhân dân Trung Ioa thong qua

tại kỳ họp thứ VI của Uỷ ban th-ờng vụ Dại hội đại biểu Nhân đân toàn

quốc khoá IX ngày 19/12/1998 có hiệu lực ngày 01/7/1999 thì “ CICK la

công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần làm nghiệp vụ kinh

doanh chứng khoán” Hoặc theo Luật Chứng khoán và Giao dịch chứng

khoán làn Quốc thì “ CTCK ià công ty cổ phần á-ợc Bộ Tài chính và kinh

lế cấp phép kinh doanh chứng khoán" Theo Luật Chứng khoán Nhật Bản thi “CICK là bất kỳ công ty cổ phẩn nào dé d-ợc Bộ troởng Bộ Tài

chính cấp phép kinh doanh chứng khoán” Theo Luật Chứng khoán Thái Lan định nghĩa thì “ CTCK là công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty trách

nhiệm hữu hạn đại chúng hoặc tổ chức tài chính ả- ợc cấp giấy phép hoại đậng kinh doanh chứng khoán” Theo Luật Chứng khoán của các n-ớc

châu Âu thì “ CTCK la pháp nhân hoặc không phải là pháp nhân thực hiện

các dịch vụ kinh doanh chứng khoản cho bên thứ ba nh- là nghiệp vụ chính

của mình”

Pháp luật Việt Nam cỏ định nghĩa cụ thể khá chỉ tiết và dầy đủ về

CTCK, theo đó CTCK là tổ chức có tư cách pháp nhân hoạt động kinh

doanh chứng khoán, bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động: mỗi

giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán,

tư vẫn đầu tư chứng khoán ®

4 Quyết đụ

“at động của CTC) ‘OD BTC, mee 21 (hàng 4 năm 3007 của Bộ trưởng Bộ Tải chính về việc bạn hành uy chỗ tÔ chủ về

Trang 35

BANG DANII MUC CAC CHU VIET TAT

Trang 36

ty ching khodn ở Việt Nam - Thực trạng và ph- ang h- ông hoàn thiện”

làm đề tài nghiên cứu

Luận văn này sẽ nghiên cứu những quy định pháp luật Việt Nam hiện

hành về một trong những nghiệp vụ kinh doanh của CTCK đ- ợc hầu hết các

quốc gia có TTCK quan tâm, đó là nghiệp vụ môi giới chứng khoán Hiện

nay, các UICK Việt Nam cũng coi dây là hoạt động quan trọng nhất của mình vì dây lä một hoạt động tạo ra nguồn thu không nhỗ cho hầu hết các

CTCK Hoạt động môi giới chứng khoán cũng đóng một vai trò quan lrọng

trén TICK

2 Doi t- ong vA pham vi nghién ci

Qua nghiên cứu một số vấn để lý luận về hoạt động môi giới và thực trạng pháp luật về hoạt động môi giới chứng khoán của CTUK, tắc giả sẽ

tập trung phân tích những mãi tích cực và mặt bạn chế, từ đổ d- ä ra một số

giải pháp nhằm hoàn thiện hơn các quy định pháp luật về hoạt động môi

giới chứng khoán

3 Ph- ơng pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng ph- ơng pháp so sánh {Ví dụ: So sánh các văn bản pháp luật Việt Nam với pháp luật của các n- ớc trên thế giới về hoại động

môi giới chứng khoán), phân tích, tổng hợp, thống kê đữ liệu xuất phát từ thực trạng để nghiên cứu

Luận văn cũng dựa trên cơ sở sử dụng phép duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác - Lênin, kết hụp với các quan điểm kinh tế th- ơng mại tài

chính, dựa trên đ- ờng lối phát triển của Đảng và Nhà n- ốc, trên cơ sở lý

luận chung và kinh nghiệm của các n- ớc để nghiên cứu và ấp dụng vào

TTCK tại Việt Nam

4 Tính mới của Luận văn

Trang 37

MG DAU

1 Tính cấp thiết của đề tài

'TTCK chính thức của Việt Nam hình thành và phát triển từ năm 2000

khi TTGDCK thành phố Hồ Chí Minh đi vào hoạt đông Qua gần tám năm,

TTCK nước ta đã có những bước phát triển vượt bậc và đạt được những

thành công nhất định

Hiện nay, việc giao dịch chứng khoán tập trung được thực hiện qua 02

sản giao dịch là SGDCK thành phó Hồ Chí Minh (HOSE) và TTGDCK Hà

Nội (HASTC), Trong đó, các cổ phiêu giao dịch tại HOSE là những cổ

phiếu đủ điều kiện niêm yết còn các cổ phiếu giao dịch tại HASTC là

những cỗ phiếu chưa đủ điều kiện niêm yết tai HOSE

Tính đến hết tháng 11/2008, SGDCK thành phó Hồ Chi Minh (HOSE)

có 239 chứng khoán được giao dịch trong đó cổ phiếu là 167, chứng chỉ

quỹ là 4 va trái phiếu là 68 ' Trên sản giao dịch TTGDCK Hà Nội

(HAST€) có 161 cổ phiếu được giao dịch, tổng số có 162 công ty niêm yết

và 36 công ty nộp hồ sơ xin niêm yết.” Trong đó, đã có nhiều doanh

nghiệp lớn, tiêu biểu của Việt Nam đã “lên sản“ như: Vinamilk (VNM);

Sacombank (STB), Ngan hang Á Châu (ACB), FPT,

Sự phát triển của TTCK Việt Nam đáng chú ý nhất lả trong ba nim

gần đây, đặc biệt là trong năm 2006 và đầu năm 2007 Năm 2007, toàn thị

trường đã có khoảng 327.000 tài khoản giao dịch chứng khoán mở tại các

CTCK, tăng 241.000 tài khoản so với năm 2006 Các tập đoàn tài chính lớn

1 Nguon: http://www, hss vwhsx/Modules/Danhsach/Clungkhoan aspx

hatp://svww.hsx.vn/hsx/Modules/Demhsacl/Trai Phiew.aspx http://w hsx whsx/Modules/Danhsach/ChungChiQuy.aspx

3 Nguồn:

http: eww haste.org.vn/danhsach_TCDKGD.asp?actType= 1 &memmp=4020008Type Grp = I &merid= 114120&menulink=114120&memipage=danhsach_TCDKGD aspéestocktype=2

Ngày đăng: 04/08/2025, 00:11

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm