Tỉnh hình nghiên cứu đề tài Tính tới thời điểm hiện tại đã có rất nhiều công trình nghiên cửu có liên quan đến pháp luật về NLĐCT, Trong đỏ có cả những nghiên cứu ở trong nước và cả nhữ
Trang 1
ĐẠI HỌC QUOC GIA HA NOT
KHOA LUAT
TRAN CAM VAN
PHAP LUAT VE NGU@! LAO BONG CAO TUOI
OVIET NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
HÀ NỘI - 2020
Trang 2
ĐẠI HỌC QUOC GIA HA NOT
KHOA LUAT
TRAN CAM VAN
PHAP LUAT VE NGUi LAO BONG CAO TUỔI
Ủ VIỆT NAM
Chuyên ngành: Luật Kinh tế
Ma sé: 8380101.05
LUAN VAN THAC Si LUAT HOC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÊ TII HOÀI TIU
HÀ NỘI - 2020
Trang 3LOI CAM DOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn là công trình nghiên củu của
riêng tôi Các kết quã nêu trong Luận văn chưa được công bé trong bắt kỳ công trình nào khác Các số liệu, ví dụ và trích dẫn trong
Ludn văn đâm bảo tính chính xác, tin cậy và trung thực Tôi đã
hoàn thành tắt cả các mân học và dã thanh toán tắt cả các ngÌữa vụ
tài chính theo quy định của Khoa Luật Đại học Quấc gia Hà Nội
Vậy tôi viết Lời cam đoan này đề nghị Khoa Luật xem xét để
tôi có thể bảo vệ Luận văn
Tôi xin chân thành câm ơm!
NGƯỜI CAM ĐOAN
Trần Cẩm Vân
Trang 42 Tỉnh hình nghiên cứu đề tài
Tính tới thời điểm hiện tại đã có rất nhiều công trình nghiên cửu có liên
quan đến pháp luật về NLĐCT, Trong đỏ có cả những nghiên cứu ở trong
nước và cả những nghiên cứu ở nước ngoài được phổ biển rộng rãi
Ở Việt Nam, những năm gần đây, cùng với sự phát triển của xã hội và
chính sách hội nhập quốc tế đa phương, việc sử dụng lao động cao tuổi dang
ngảy càng phố biến rộng hơn Ý thức được vai trò của NI.ĐỢT và bám sát
thực tiễn, giới học giả của Việt Nam đã có những công trình nghiên cứu ở các
khía cạnh khác nhau liên quan đến chủ đề này như: Khoa luật - Đại học quốc
gia Hà Nội (2018), Quyển của người cao tuổi, Nhà xuất bản chính trị quốc gia
sự thật, Bùi Nghĩa (2018), Chính sách với người cao tuổi & Việt Nam hiện
nay, PGS.TS Nguyễn Bá Ngọc va ThS Dang BS Quyên (2016), Những thách
thức về lao động việc làm trong quá trình lận dụng cơ hội dân số vàng và đối phó với già hóa dân số đề phái triển bằn vững đất nước, G3.TS Nguyễn Xuân
Thắng (2011) Báo cáo quốc gia về phải triển con người năm 2011; PGS.TS
Lê Thị Hoải Thu (2008), Toản tiện pháp luật lao động Liệt Nam: Nguyễn
Đình Cử (2006) Xu hướng già hòa dẫn sô thể giới và đặc trưng người cao tuổi Việt Nưn, Nguyễn Hữu Chỉ (2002), Hợp đẳng lao ding trong cơ chế thị
trường ở Việt Nam, Luận án Tiến sĩ Luật học, Hà Nội,
Các tài liệu nghiên cứu, bài báo, chuyên đề của các tổ chức, học giá,
nhà nghiên cứu nước ngoài có giá trị và được phố biến rộng rãi như: Tổ chức lao động quốc tế (LOX2019), Chia sẻ và phân phối thu nhập lao động toàn
câu: Quỹ Lân số Liên Hợp quốc (UNEPA) (2011), Giở hóa dân số và người
cao tuổi ở Việt Nam, thực trang, dự bảo và một số khuyên nghị chính sách,
Chương trinh phát triển Liên lợp quốc (2007), Mđối quan hệ giữa mỗi già và nghèo đái ở Việt Nam UNFPA và II.O (2014), Hảo đảm thu nhập cho người
cao tuổi ở Việt Nam: Lương lưu xã hội
Trang 5MỤC LỤC
Trang
‘Trang phy bia
Lời cam đoan
KET LUAN CHUONSG 1
CAO TUỔI VÀ SỰ ĐIÊU CIIÏNII CỦA PHIÁP LUẬT Những vẫn đề lý luận về người lao động cao tudi
Khai niệm và đặc điểm của người cao tuổi
khái niệm và đặc điểm của người lao động cao tuổi
Khái niệm và nội dung pháp luật về người lao động cao tuổi
Khải niệm pháp luật về người lao động cao tuổi
"Thực trạng các quy định về thời giử làm việc, thời giờ nghỉ
làm chủ người lao động cao
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Năm 2007, Việt Nam bước vào thời kì cơ cấu “dân số vàng” tức lả cơ
cấu dân số có số người trong độ tuối lao đông cao hơn số người phụ thuộc
(người giả và trẻ em) Tuy nhiên, hiện nay nước la đã bước vào giai đoạn “giả
hóa đân số” với tốc độ rất nhanh Theo Báo cáo giả hóa dân số và người cao
tuổi ở Việt Nam (tháng 7-2011) của Quỹ Dân số Liên hop quéc (UNFPA),
theo du bảo dân số của Tổng cuc Théng kê (2010) thì tý lệ người cao tuổi so
với lỗng dân số ở Việt Nam sẽ đạt đến con số 10% vào năm 2017, hay đân số
Việt Nam chính thức bước vảo giai đoạn “già hóa” từ năm 2017 [13] Một
Nghiên cứu khác năm 2016 của UNEPA, tỷ lệ người cáo tuổi (từ 60 tuổi trở
lên) trong tổng dân số tăng ngày cảng cao hơn Năm 1990, tỷ lệ người cao
tuổi chiểm 7,2% dân số thi đến năm 2011, tỷ lệ này là 10%, chính thức bắt dầu giai đoạn “già hóa dan số” Theo dự báo, giả hỏa dân số sẽ tiếp tục tăng
nhanh: Đến năm 2038, người cao tuổi sẽ chiếm 20% tổng dân số [17]
Người cao tuổi trong quá trình lâm việc nếu không có tích lãy thỉ rất dễ
rơi vào hoàn cảnh nghẻo đổi bởi họ không có khá năng hoặc suy giảm kha
năng làm việc dẫn đến không có thu nhập (lương hưu) hoặc thu nhập thấp
không dủ khả năng lo cho cuộc sống Hơn nữa, họ thường phải dối mặt với
các vấn để về sức khỏe do tuổi tac da cao Do vay ho dé bi phụ thuộc vào
người khác bao gồm cả người thân và những người hảo tâm
Mặt khác, nước ta phải đối mặt với tình trạng thiểu hụt nhân lực ở tất cả
các ngành nghề, ngân sách nhà nước sẽ phải chịu ấp lực lớn về quỹ lương hưu
cho người gao tuổi trong khi nguồn nhân lực có thể bị thiểu hụt trầm trọng
trong tương lai Dây là một thách thức lớn đối với nước ta khi khả năng đóng góp vào quỹ lương hưu thấp, tỷ lệ người lao động được hưởng lương hưu thấp
Trang 7Có rất nhiều công việc người cao tuổi lắm được mà không ảnh hướng
tới những người trẻ Ilọ tham gia làm việc tại các đơn vị, doanh nghiệp từ cổng vào như bảo vệ đến những cồng việc văn phỏng như hảnh chính, kho vận, quản ly ‘him chỉ, trong nhiều nhà máy của các doanh nghiệp, người
cao tuổi tham gia như một mắt xích trong dây chuyển sẵn xuất công nghiệp
Tủ chỉ làm những sông việc giản đơn, nhưng họ có sự kiên nhẫn, ti mi, cdn thận và câu toàn Chính vì thể, trong tương lai nhụ cầu sử dụng lao động gao
tuổi còn cỏ thể nhiều hơn
"Tham gia vào thị trường lao động, những NLĐCT không chỉ tạo ra một
vị thế mới mả còn đảm báo được chất lượng cuộc sống từ nguồn thu nhập do
làm việc Người cao tuổi, đặc biết là người có trình độ chuyên môn, kinh
nghiệm, tiếp tục làm việc là nguồn nhân lực tắt
Tuy nhiên, những quy định hiện hành về NLĐCT còn nhiều bất cập,
hạn chế, chưa sát thực tế gây khó khan cho NLDCT Nam 2013, khi Bộ luật
lao động có hiệu lực thi hành và một số nghị định, thông tư quy định chỉ tiết
vả hướng dẫn thi hành một số nội dung của Hộ luật lao động đã khắc phục
được nhiều hạn chế so với những quy định cũ 'Lhực tế, trong quả trình thực
hiện quy định về NLĐCT, cỏn nhiều bắt cập, sự xung dột giữa các điều luật
và các văn bản dưới luật Tiếp đến các quy định còn mâu thuẫn, chưa bảo vệ được NLĐCT Do vậy, vẫn còn nhiều quy định gây khó khăn cho việc áp dụng pháp luật cần được xem xét sửa đối, bố sung cho phủ hợp, bảo đắm một
cách thiết thực quyền lợi cho NLBCT
Xuất phát từ thực tiễn trên, bằng việc lựa chon đễ tài “Pháp luật về
người lao động cao tôi ở Việt Nam” luận văn sẽ làm sáng Lỗ các quy định
của pháp luật về lao động cao tuổi, chỉ ra những mẫu thuẫn rong các quy
định pháp luật đồng thời chỉ ra những điểm phù hợp hoặc không phù hợp về mặt lÿ luận so với thực tiển áp dụng quy định để từ đó đưa ra những kiến nghị
hoàn thiện hệ thống pháp luật đảm bảo quyén loi cho NLDCT
Trang 8Có rất nhiều công việc người cao tuổi lắm được mà không ảnh hướng
tới những người trẻ Ilọ tham gia làm việc tại các đơn vị, doanh nghiệp từ cổng vào như bảo vệ đến những cồng việc văn phỏng như hảnh chính, kho vận, quản ly ‘him chỉ, trong nhiều nhà máy của các doanh nghiệp, người
cao tuổi tham gia như một mắt xích trong dây chuyển sẵn xuất công nghiệp
Tủ chỉ làm những sông việc giản đơn, nhưng họ có sự kiên nhẫn, ti mi, cdn thận và câu toàn Chính vì thể, trong tương lai nhụ cầu sử dụng lao động gao
tuổi còn cỏ thể nhiều hơn
"Tham gia vào thị trường lao động, những NLĐCT không chỉ tạo ra một
vị thế mới mả còn đảm báo được chất lượng cuộc sống từ nguồn thu nhập do
làm việc Người cao tuổi, đặc biết là người có trình độ chuyên môn, kinh
nghiệm, tiếp tục làm việc là nguồn nhân lực tắt
Tuy nhiên, những quy định hiện hành về NLĐCT còn nhiều bất cập,
hạn chế, chưa sát thực tế gây khó khan cho NLDCT Nam 2013, khi Bộ luật
lao động có hiệu lực thi hành và một số nghị định, thông tư quy định chỉ tiết
vả hướng dẫn thi hành một số nội dung của Hộ luật lao động đã khắc phục
được nhiều hạn chế so với những quy định cũ 'Lhực tế, trong quả trình thực
hiện quy định về NLĐCT, cỏn nhiều bắt cập, sự xung dột giữa các điều luật
và các văn bản dưới luật Tiếp đến các quy định còn mâu thuẫn, chưa bảo vệ được NLĐCT Do vậy, vẫn còn nhiều quy định gây khó khăn cho việc áp dụng pháp luật cần được xem xét sửa đối, bố sung cho phủ hợp, bảo đắm một
cách thiết thực quyền lợi cho NLBCT
Xuất phát từ thực tiễn trên, bằng việc lựa chon đễ tài “Pháp luật về
người lao động cao tôi ở Việt Nam” luận văn sẽ làm sáng Lỗ các quy định
của pháp luật về lao động cao tuổi, chỉ ra những mẫu thuẫn rong các quy
định pháp luật đồng thời chỉ ra những điểm phù hợp hoặc không phù hợp về mặt lÿ luận so với thực tiển áp dụng quy định để từ đó đưa ra những kiến nghị
hoàn thiện hệ thống pháp luật đảm bảo quyén loi cho NLDCT
Trang 92 Tỉnh hình nghiên cứu đề tài
Tính tới thời điểm hiện tại đã có rất nhiều công trình nghiên cửu có liên
quan đến pháp luật về NLĐCT, Trong đỏ có cả những nghiên cứu ở trong
nước và cả những nghiên cứu ở nước ngoài được phổ biển rộng rãi
Ở Việt Nam, những năm gần đây, cùng với sự phát triển của xã hội và
chính sách hội nhập quốc tế đa phương, việc sử dụng lao động cao tuổi dang
ngảy càng phố biến rộng hơn Ý thức được vai trò của NI.ĐỢT và bám sát
thực tiễn, giới học giả của Việt Nam đã có những công trình nghiên cứu ở các
khía cạnh khác nhau liên quan đến chủ đề này như: Khoa luật - Đại học quốc
gia Hà Nội (2018), Quyển của người cao tuổi, Nhà xuất bản chính trị quốc gia
sự thật, Bùi Nghĩa (2018), Chính sách với người cao tuổi & Việt Nam hiện
nay, PGS.TS Nguyễn Bá Ngọc va ThS Dang BS Quyên (2016), Những thách
thức về lao động việc làm trong quá trình lận dụng cơ hội dân số vàng và đối phó với già hóa dân số đề phái triển bằn vững đất nước, G3.TS Nguyễn Xuân
Thắng (2011) Báo cáo quốc gia về phải triển con người năm 2011; PGS.TS
Lê Thị Hoải Thu (2008), Toản tiện pháp luật lao động Liệt Nam: Nguyễn
Đình Cử (2006) Xu hướng già hòa dẫn sô thể giới và đặc trưng người cao tuổi Việt Nưn, Nguyễn Hữu Chỉ (2002), Hợp đẳng lao ding trong cơ chế thị
trường ở Việt Nam, Luận án Tiến sĩ Luật học, Hà Nội,
Các tài liệu nghiên cứu, bài báo, chuyên đề của các tổ chức, học giá,
nhà nghiên cứu nước ngoài có giá trị và được phố biến rộng rãi như: Tổ chức lao động quốc tế (LOX2019), Chia sẻ và phân phối thu nhập lao động toàn
câu: Quỹ Lân số Liên Hợp quốc (UNEPA) (2011), Giở hóa dân số và người
cao tuổi ở Việt Nam, thực trang, dự bảo và một số khuyên nghị chính sách,
Chương trinh phát triển Liên lợp quốc (2007), Mđối quan hệ giữa mỗi già và nghèo đái ở Việt Nam UNFPA và II.O (2014), Hảo đảm thu nhập cho người
cao tuổi ở Việt Nam: Lương lưu xã hội
Trang 10Có rất nhiều công việc người cao tuổi lắm được mà không ảnh hướng
tới những người trẻ Ilọ tham gia làm việc tại các đơn vị, doanh nghiệp từ cổng vào như bảo vệ đến những cồng việc văn phỏng như hảnh chính, kho vận, quản ly ‘him chỉ, trong nhiều nhà máy của các doanh nghiệp, người
cao tuổi tham gia như một mắt xích trong dây chuyển sẵn xuất công nghiệp
Tủ chỉ làm những sông việc giản đơn, nhưng họ có sự kiên nhẫn, ti mi, cdn thận và câu toàn Chính vì thể, trong tương lai nhụ cầu sử dụng lao động gao
tuổi còn cỏ thể nhiều hơn
"Tham gia vào thị trường lao động, những NLĐCT không chỉ tạo ra một
vị thế mới mả còn đảm báo được chất lượng cuộc sống từ nguồn thu nhập do
làm việc Người cao tuổi, đặc biết là người có trình độ chuyên môn, kinh
nghiệm, tiếp tục làm việc là nguồn nhân lực tắt
Tuy nhiên, những quy định hiện hành về NLĐCT còn nhiều bất cập,
hạn chế, chưa sát thực tế gây khó khan cho NLDCT Nam 2013, khi Bộ luật
lao động có hiệu lực thi hành và một số nghị định, thông tư quy định chỉ tiết
vả hướng dẫn thi hành một số nội dung của Hộ luật lao động đã khắc phục
được nhiều hạn chế so với những quy định cũ 'Lhực tế, trong quả trình thực
hiện quy định về NLĐCT, cỏn nhiều bắt cập, sự xung dột giữa các điều luật
và các văn bản dưới luật Tiếp đến các quy định còn mâu thuẫn, chưa bảo vệ được NLĐCT Do vậy, vẫn còn nhiều quy định gây khó khăn cho việc áp dụng pháp luật cần được xem xét sửa đối, bố sung cho phủ hợp, bảo đắm một
cách thiết thực quyền lợi cho NLBCT
Xuất phát từ thực tiễn trên, bằng việc lựa chon đễ tài “Pháp luật về
người lao động cao tôi ở Việt Nam” luận văn sẽ làm sáng Lỗ các quy định
của pháp luật về lao động cao tuổi, chỉ ra những mẫu thuẫn rong các quy
định pháp luật đồng thời chỉ ra những điểm phù hợp hoặc không phù hợp về mặt lÿ luận so với thực tiển áp dụng quy định để từ đó đưa ra những kiến nghị
hoàn thiện hệ thống pháp luật đảm bảo quyén loi cho NLDCT
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Năm 2007, Việt Nam bước vào thời kì cơ cấu “dân số vàng” tức lả cơ
cấu dân số có số người trong độ tuối lao đông cao hơn số người phụ thuộc
(người giả và trẻ em) Tuy nhiên, hiện nay nước la đã bước vào giai đoạn “giả
hóa đân số” với tốc độ rất nhanh Theo Báo cáo giả hóa dân số và người cao
tuổi ở Việt Nam (tháng 7-2011) của Quỹ Dân số Liên hop quéc (UNFPA),
theo du bảo dân số của Tổng cuc Théng kê (2010) thì tý lệ người cao tuổi so
với lỗng dân số ở Việt Nam sẽ đạt đến con số 10% vào năm 2017, hay đân số
Việt Nam chính thức bước vảo giai đoạn “già hóa” từ năm 2017 [13] Một
Nghiên cứu khác năm 2016 của UNEPA, tỷ lệ người cáo tuổi (từ 60 tuổi trở
lên) trong tổng dân số tăng ngày cảng cao hơn Năm 1990, tỷ lệ người cao
tuổi chiểm 7,2% dân số thi đến năm 2011, tỷ lệ này là 10%, chính thức bắt dầu giai đoạn “già hóa dan số” Theo dự báo, giả hỏa dân số sẽ tiếp tục tăng
nhanh: Đến năm 2038, người cao tuổi sẽ chiếm 20% tổng dân số [17]
Người cao tuổi trong quá trình lâm việc nếu không có tích lãy thỉ rất dễ
rơi vào hoàn cảnh nghẻo đổi bởi họ không có khá năng hoặc suy giảm kha
năng làm việc dẫn đến không có thu nhập (lương hưu) hoặc thu nhập thấp
không dủ khả năng lo cho cuộc sống Hơn nữa, họ thường phải dối mặt với
các vấn để về sức khỏe do tuổi tac da cao Do vay ho dé bi phụ thuộc vào
người khác bao gồm cả người thân và những người hảo tâm
Mặt khác, nước ta phải đối mặt với tình trạng thiểu hụt nhân lực ở tất cả
các ngành nghề, ngân sách nhà nước sẽ phải chịu ấp lực lớn về quỹ lương hưu
cho người gao tuổi trong khi nguồn nhân lực có thể bị thiểu hụt trầm trọng
trong tương lai Dây là một thách thức lớn đối với nước ta khi khả năng đóng góp vào quỹ lương hưu thấp, tỷ lệ người lao động được hưởng lương hưu thấp
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Năm 2007, Việt Nam bước vào thời kì cơ cấu “dân số vàng” tức lả cơ
cấu dân số có số người trong độ tuối lao đông cao hơn số người phụ thuộc
(người giả và trẻ em) Tuy nhiên, hiện nay nước la đã bước vào giai đoạn “giả
hóa đân số” với tốc độ rất nhanh Theo Báo cáo giả hóa dân số và người cao
tuổi ở Việt Nam (tháng 7-2011) của Quỹ Dân số Liên hop quéc (UNFPA),
theo du bảo dân số của Tổng cuc Théng kê (2010) thì tý lệ người cao tuổi so
với lỗng dân số ở Việt Nam sẽ đạt đến con số 10% vào năm 2017, hay đân số
Việt Nam chính thức bước vảo giai đoạn “già hóa” từ năm 2017 [13] Một
Nghiên cứu khác năm 2016 của UNEPA, tỷ lệ người cáo tuổi (từ 60 tuổi trở
lên) trong tổng dân số tăng ngày cảng cao hơn Năm 1990, tỷ lệ người cao
tuổi chiểm 7,2% dân số thi đến năm 2011, tỷ lệ này là 10%, chính thức bắt dầu giai đoạn “già hóa dan số” Theo dự báo, giả hỏa dân số sẽ tiếp tục tăng
nhanh: Đến năm 2038, người cao tuổi sẽ chiếm 20% tổng dân số [17]
Người cao tuổi trong quá trình lâm việc nếu không có tích lãy thỉ rất dễ
rơi vào hoàn cảnh nghẻo đổi bởi họ không có khá năng hoặc suy giảm kha
năng làm việc dẫn đến không có thu nhập (lương hưu) hoặc thu nhập thấp
không dủ khả năng lo cho cuộc sống Hơn nữa, họ thường phải dối mặt với
các vấn để về sức khỏe do tuổi tac da cao Do vay ho dé bi phụ thuộc vào
người khác bao gồm cả người thân và những người hảo tâm
Mặt khác, nước ta phải đối mặt với tình trạng thiểu hụt nhân lực ở tất cả
các ngành nghề, ngân sách nhà nước sẽ phải chịu ấp lực lớn về quỹ lương hưu
cho người gao tuổi trong khi nguồn nhân lực có thể bị thiểu hụt trầm trọng
trong tương lai Dây là một thách thức lớn đối với nước ta khi khả năng đóng góp vào quỹ lương hưu thấp, tỷ lệ người lao động được hưởng lương hưu thấp
Trang 13TÀI LIỆU THAM KHẢO
TLUAT VA NANG CAO HIEU QUA THI HANH PHAP LUAT
VE NGUOI LAO DONG CAG TUOI G VIET NAM
Những yêu câu đặt ra cho việc hoàn thiện pháp luật về nguời
lao ding cao tuổi ở Việt Nam
khắc phục những bắt cập trong quy định hiện hành vê pháp luật cho người lao động cao tuổi
Đảm bảo phủ hợp với nhu cầu và dời sống cho người lao déng
Bảo đấm thực hiện chính sách an sinh xã hội của Dắng và Nhà nước trong giai đoạn hiện nay
Bao dam phủ hợp với pháp luật quốc tế và các quốc gia trên thể piới
Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật về người lao
động cao tuôi ở Vì
iệu quả thi hành pháp luật
Một số kiến nghị nhằm nâng cao
về người lao động cao tuổi ở Việt Nam
s0 81
Trang 14TÀI LIỆU THAM KHẢO
TLUAT VA NANG CAO HIEU QUA THI HANH PHAP LUAT
VE NGUOI LAO DONG CAG TUOI G VIET NAM
Những yêu câu đặt ra cho việc hoàn thiện pháp luật về nguời
lao ding cao tuổi ở Việt Nam
khắc phục những bắt cập trong quy định hiện hành vê pháp luật cho người lao động cao tuổi
Đảm bảo phủ hợp với nhu cầu và dời sống cho người lao déng
Bảo đấm thực hiện chính sách an sinh xã hội của Dắng và Nhà nước trong giai đoạn hiện nay
Bao dam phủ hợp với pháp luật quốc tế và các quốc gia trên thể piới
Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật về người lao
động cao tuôi ở Vì
iệu quả thi hành pháp luật
Một số kiến nghị nhằm nâng cao
về người lao động cao tuổi ở Việt Nam
s0 81
Trang 15MỤC LỤC
Trang
‘Trang phy bia
Lời cam đoan
KET LUAN CHUONSG 1
CAO TUỔI VÀ SỰ ĐIÊU CIIÏNII CỦA PHIÁP LUẬT Những vẫn đề lý luận về người lao động cao tudi
Khai niệm và đặc điểm của người cao tuổi
khái niệm và đặc điểm của người lao động cao tuổi
Khái niệm và nội dung pháp luật về người lao động cao tuổi
Khải niệm pháp luật về người lao động cao tuổi
"Thực trạng các quy định về thời giử làm việc, thời giờ nghỉ
làm chủ người lao động cao
Trang 16MỤC LỤC
Trang
‘Trang phy bia
Lời cam đoan
KET LUAN CHUONSG 1
CAO TUỔI VÀ SỰ ĐIÊU CIIÏNII CỦA PHIÁP LUẬT Những vẫn đề lý luận về người lao động cao tudi
Khai niệm và đặc điểm của người cao tuổi
khái niệm và đặc điểm của người lao động cao tuổi
Khái niệm và nội dung pháp luật về người lao động cao tuổi
Khải niệm pháp luật về người lao động cao tuổi
"Thực trạng các quy định về thời giử làm việc, thời giờ nghỉ
làm chủ người lao động cao
Trang 17và sự co hợp của ngân sách nhà nước, nguồn hỗ trợ của Nhà nước sẽ khó có thể đắm bảo mức hỗ trợ tốt cho người cao tuôi, đặc biệt là với những người
không có lương hưu
Bao đảm lực lượng lao động én định là một phần quan trong dé bảo
đâm các quỹ an sinh nhằm đáp ứng với chỉ phí an sinh xã hội ngày một tăng
cao do dân số già Chính sách tạo việc làm cho người cao tuổi là rất cần thiết
hiện nay, nó không chỉ bảo đảm ổn định chính trị xã hội, ma côn trực tiếp gop
phan củng cố và nâng cao sức mạnh kinh tế của đất nước Thực hiện mục tiêu
xây dựng một nước Việt Nam “Dân giảu, nước mạnh, xã hội công bằng va
văn minh”, cùng với các chính sách phát triến kinh tế, †Đảng ta luôn chủ
trương và Nhà nước đã ban hành một hệ thông chính sách xã hội hướng vào
phục vụ lợi ích và phát triển loan dig con người, trang đó có các chính sách
lao động - việc làm và thu nhập, chăm sóc bảo vệ sức khoẻ, chính sách đối
với người có công với đất nước Tiêu biểu sự ra đời của luật người cao tuổi
năm 2009, Luật lao động có quy dinh về sử dụng lao động cao tudi,
Những lao động cao tuổi tiếp tục làm việc xuất phát tử nhu cầu tăng
thêm thu nhập phục vụ cho cuộu sống, có sửc khỏc đắm bảo thực hiện công
việc, có năng lực, trí tuệ mong muốn dược đóng góp và cổng hiển những kiến
thức và kính nghiệm tích lũy được trong quá trinh làm việc, làm chậm quá
trình giá hóa khi tham gia làm việc
Người cao tuổi khi tham gia vào thị trường lao động, nắm một vị trí hết
sức đặc biệt bởi họ có kinh nghiệm, cỏ kỹ năng, có năng lực tích lữy qua thời
gian lảm việc lâu dài Hên cạnh đó, ý thức kỷ luật, ý thức chấp hành và sự am
hiểu về pháp luật của họ rat Tốt, tiếp nữa họ làm việc chậm rãi, tỉ mỉ và cũng ít
bị tai nạn lao động hơn Xiặt khác, việc thỏa thuận sử dựng lao động với nhóm
người cao tuổi cũng dễ dàng hơn các nhóm lao động khác l3o đó, người cao
tuôi vẫn có khả năng làm việc
Ww
Trang 18và sự co hợp của ngân sách nhà nước, nguồn hỗ trợ của Nhà nước sẽ khó có thể đắm bảo mức hỗ trợ tốt cho người cao tuôi, đặc biệt là với những người
không có lương hưu
Bao đảm lực lượng lao động én định là một phần quan trong dé bảo
đâm các quỹ an sinh nhằm đáp ứng với chỉ phí an sinh xã hội ngày một tăng
cao do dân số già Chính sách tạo việc làm cho người cao tuổi là rất cần thiết
hiện nay, nó không chỉ bảo đảm ổn định chính trị xã hội, ma côn trực tiếp gop
phan củng cố và nâng cao sức mạnh kinh tế của đất nước Thực hiện mục tiêu
xây dựng một nước Việt Nam “Dân giảu, nước mạnh, xã hội công bằng va
văn minh”, cùng với các chính sách phát triến kinh tế, †Đảng ta luôn chủ
trương và Nhà nước đã ban hành một hệ thông chính sách xã hội hướng vào
phục vụ lợi ích và phát triển loan dig con người, trang đó có các chính sách
lao động - việc làm và thu nhập, chăm sóc bảo vệ sức khoẻ, chính sách đối
với người có công với đất nước Tiêu biểu sự ra đời của luật người cao tuổi
năm 2009, Luật lao động có quy dinh về sử dụng lao động cao tudi,
Những lao động cao tuổi tiếp tục làm việc xuất phát tử nhu cầu tăng
thêm thu nhập phục vụ cho cuộu sống, có sửc khỏc đắm bảo thực hiện công
việc, có năng lực, trí tuệ mong muốn dược đóng góp và cổng hiển những kiến
thức và kính nghiệm tích lũy được trong quá trinh làm việc, làm chậm quá
trình giá hóa khi tham gia làm việc
Người cao tuổi khi tham gia vào thị trường lao động, nắm một vị trí hết
sức đặc biệt bởi họ có kinh nghiệm, cỏ kỹ năng, có năng lực tích lữy qua thời
gian lảm việc lâu dài Hên cạnh đó, ý thức kỷ luật, ý thức chấp hành và sự am
hiểu về pháp luật của họ rat Tốt, tiếp nữa họ làm việc chậm rãi, tỉ mỉ và cũng ít
bị tai nạn lao động hơn Xiặt khác, việc thỏa thuận sử dựng lao động với nhóm
người cao tuổi cũng dễ dàng hơn các nhóm lao động khác l3o đó, người cao
tuôi vẫn có khả năng làm việc
Ww
Trang 19DANII MỤC CÁC TỪ VIẾT TẤT
ĐHIN: Bao hiểm thất nghiệp
HDLD: Hợp đồng lao động
KLLD Kỷ luật lao động
NLĐCT: Người lao dộng cao tuôi
NSDLD: Người sử dụng lao động
Trang 20MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Năm 2007, Việt Nam bước vào thời kì cơ cấu “dân số vàng” tức lả cơ
cấu dân số có số người trong độ tuối lao đông cao hơn số người phụ thuộc
(người giả và trẻ em) Tuy nhiên, hiện nay nước la đã bước vào giai đoạn “giả
hóa đân số” với tốc độ rất nhanh Theo Báo cáo giả hóa dân số và người cao
tuổi ở Việt Nam (tháng 7-2011) của Quỹ Dân số Liên hop quéc (UNFPA),
theo du bảo dân số của Tổng cuc Théng kê (2010) thì tý lệ người cao tuổi so
với lỗng dân số ở Việt Nam sẽ đạt đến con số 10% vào năm 2017, hay đân số
Việt Nam chính thức bước vảo giai đoạn “già hóa” từ năm 2017 [13] Một
Nghiên cứu khác năm 2016 của UNEPA, tỷ lệ người cáo tuổi (từ 60 tuổi trở
lên) trong tổng dân số tăng ngày cảng cao hơn Năm 1990, tỷ lệ người cao
tuổi chiểm 7,2% dân số thi đến năm 2011, tỷ lệ này là 10%, chính thức bắt dầu giai đoạn “già hóa dan số” Theo dự báo, giả hỏa dân số sẽ tiếp tục tăng
nhanh: Đến năm 2038, người cao tuổi sẽ chiếm 20% tổng dân số [17]
Người cao tuổi trong quá trình lâm việc nếu không có tích lãy thỉ rất dễ
rơi vào hoàn cảnh nghẻo đổi bởi họ không có khá năng hoặc suy giảm kha
năng làm việc dẫn đến không có thu nhập (lương hưu) hoặc thu nhập thấp
không dủ khả năng lo cho cuộc sống Hơn nữa, họ thường phải dối mặt với
các vấn để về sức khỏe do tuổi tac da cao Do vay ho dé bi phụ thuộc vào
người khác bao gồm cả người thân và những người hảo tâm
Mặt khác, nước ta phải đối mặt với tình trạng thiểu hụt nhân lực ở tất cả
các ngành nghề, ngân sách nhà nước sẽ phải chịu ấp lực lớn về quỹ lương hưu
cho người gao tuổi trong khi nguồn nhân lực có thể bị thiểu hụt trầm trọng
trong tương lai Dây là một thách thức lớn đối với nước ta khi khả năng đóng góp vào quỹ lương hưu thấp, tỷ lệ người lao động được hưởng lương hưu thấp
Trang 21MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Năm 2007, Việt Nam bước vào thời kì cơ cấu “dân số vàng” tức lả cơ
cấu dân số có số người trong độ tuối lao đông cao hơn số người phụ thuộc
(người giả và trẻ em) Tuy nhiên, hiện nay nước la đã bước vào giai đoạn “giả
hóa đân số” với tốc độ rất nhanh Theo Báo cáo giả hóa dân số và người cao
tuổi ở Việt Nam (tháng 7-2011) của Quỹ Dân số Liên hop quéc (UNFPA),
theo du bảo dân số của Tổng cuc Théng kê (2010) thì tý lệ người cao tuổi so
với lỗng dân số ở Việt Nam sẽ đạt đến con số 10% vào năm 2017, hay đân số
Việt Nam chính thức bước vảo giai đoạn “già hóa” từ năm 2017 [13] Một
Nghiên cứu khác năm 2016 của UNEPA, tỷ lệ người cáo tuổi (từ 60 tuổi trở
lên) trong tổng dân số tăng ngày cảng cao hơn Năm 1990, tỷ lệ người cao
tuổi chiểm 7,2% dân số thi đến năm 2011, tỷ lệ này là 10%, chính thức bắt dầu giai đoạn “già hóa dan số” Theo dự báo, giả hỏa dân số sẽ tiếp tục tăng
nhanh: Đến năm 2038, người cao tuổi sẽ chiếm 20% tổng dân số [17]
Người cao tuổi trong quá trình lâm việc nếu không có tích lãy thỉ rất dễ
rơi vào hoàn cảnh nghẻo đổi bởi họ không có khá năng hoặc suy giảm kha
năng làm việc dẫn đến không có thu nhập (lương hưu) hoặc thu nhập thấp
không dủ khả năng lo cho cuộc sống Hơn nữa, họ thường phải dối mặt với
các vấn để về sức khỏe do tuổi tac da cao Do vay ho dé bi phụ thuộc vào
người khác bao gồm cả người thân và những người hảo tâm
Mặt khác, nước ta phải đối mặt với tình trạng thiểu hụt nhân lực ở tất cả
các ngành nghề, ngân sách nhà nước sẽ phải chịu ấp lực lớn về quỹ lương hưu
cho người gao tuổi trong khi nguồn nhân lực có thể bị thiểu hụt trầm trọng
trong tương lai Dây là một thách thức lớn đối với nước ta khi khả năng đóng góp vào quỹ lương hưu thấp, tỷ lệ người lao động được hưởng lương hưu thấp
Trang 22DANII MỤC CÁC TỪ VIẾT TẤT
ĐHIN: Bao hiểm thất nghiệp
HDLD: Hợp đồng lao động
KLLD Kỷ luật lao động
NLĐCT: Người lao dộng cao tuôi
NSDLD: Người sử dụng lao động
Trang 23MỤC LỤC
Trang
‘Trang phy bia
Lời cam đoan
KET LUAN CHUONSG 1
CAO TUỔI VÀ SỰ ĐIÊU CIIÏNII CỦA PHIÁP LUẬT Những vẫn đề lý luận về người lao động cao tudi
Khai niệm và đặc điểm của người cao tuổi
khái niệm và đặc điểm của người lao động cao tuổi
Khái niệm và nội dung pháp luật về người lao động cao tuổi
Khải niệm pháp luật về người lao động cao tuổi
"Thực trạng các quy định về thời giử làm việc, thời giờ nghỉ
làm chủ người lao động cao
Trang 24MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Năm 2007, Việt Nam bước vào thời kì cơ cấu “dân số vàng” tức lả cơ
cấu dân số có số người trong độ tuối lao đông cao hơn số người phụ thuộc
(người giả và trẻ em) Tuy nhiên, hiện nay nước la đã bước vào giai đoạn “giả
hóa đân số” với tốc độ rất nhanh Theo Báo cáo giả hóa dân số và người cao
tuổi ở Việt Nam (tháng 7-2011) của Quỹ Dân số Liên hop quéc (UNFPA),
theo du bảo dân số của Tổng cuc Théng kê (2010) thì tý lệ người cao tuổi so
với lỗng dân số ở Việt Nam sẽ đạt đến con số 10% vào năm 2017, hay đân số
Việt Nam chính thức bước vảo giai đoạn “già hóa” từ năm 2017 [13] Một
Nghiên cứu khác năm 2016 của UNEPA, tỷ lệ người cáo tuổi (từ 60 tuổi trở
lên) trong tổng dân số tăng ngày cảng cao hơn Năm 1990, tỷ lệ người cao
tuổi chiểm 7,2% dân số thi đến năm 2011, tỷ lệ này là 10%, chính thức bắt dầu giai đoạn “già hóa dan số” Theo dự báo, giả hỏa dân số sẽ tiếp tục tăng
nhanh: Đến năm 2038, người cao tuổi sẽ chiếm 20% tổng dân số [17]
Người cao tuổi trong quá trình lâm việc nếu không có tích lãy thỉ rất dễ
rơi vào hoàn cảnh nghẻo đổi bởi họ không có khá năng hoặc suy giảm kha
năng làm việc dẫn đến không có thu nhập (lương hưu) hoặc thu nhập thấp
không dủ khả năng lo cho cuộc sống Hơn nữa, họ thường phải dối mặt với
các vấn để về sức khỏe do tuổi tac da cao Do vay ho dé bi phụ thuộc vào
người khác bao gồm cả người thân và những người hảo tâm
Mặt khác, nước ta phải đối mặt với tình trạng thiểu hụt nhân lực ở tất cả
các ngành nghề, ngân sách nhà nước sẽ phải chịu ấp lực lớn về quỹ lương hưu
cho người gao tuổi trong khi nguồn nhân lực có thể bị thiểu hụt trầm trọng
trong tương lai Dây là một thách thức lớn đối với nước ta khi khả năng đóng góp vào quỹ lương hưu thấp, tỷ lệ người lao động được hưởng lương hưu thấp
Trang 25DANII MỤC CÁC TỪ VIẾT TẤT
ĐHIN: Bao hiểm thất nghiệp
HDLD: Hợp đồng lao động
KLLD Kỷ luật lao động
NLĐCT: Người lao dộng cao tuôi
NSDLD: Người sử dụng lao động
Trang 26MỤC LỤC
Trang
‘Trang phy bia
Lời cam đoan
KET LUAN CHUONSG 1
CAO TUỔI VÀ SỰ ĐIÊU CIIÏNII CỦA PHIÁP LUẬT Những vẫn đề lý luận về người lao động cao tudi
Khai niệm và đặc điểm của người cao tuổi
khái niệm và đặc điểm của người lao động cao tuổi
Khái niệm và nội dung pháp luật về người lao động cao tuổi
Khải niệm pháp luật về người lao động cao tuổi
"Thực trạng các quy định về thời giử làm việc, thời giờ nghỉ
làm chủ người lao động cao
Trang 27Có rất nhiều công việc người cao tuổi lắm được mà không ảnh hướng
tới những người trẻ Ilọ tham gia làm việc tại các đơn vị, doanh nghiệp từ cổng vào như bảo vệ đến những cồng việc văn phỏng như hảnh chính, kho vận, quản ly ‘him chỉ, trong nhiều nhà máy của các doanh nghiệp, người
cao tuổi tham gia như một mắt xích trong dây chuyển sẵn xuất công nghiệp
Tủ chỉ làm những sông việc giản đơn, nhưng họ có sự kiên nhẫn, ti mi, cdn thận và câu toàn Chính vì thể, trong tương lai nhụ cầu sử dụng lao động gao
tuổi còn cỏ thể nhiều hơn
"Tham gia vào thị trường lao động, những NLĐCT không chỉ tạo ra một
vị thế mới mả còn đảm báo được chất lượng cuộc sống từ nguồn thu nhập do
làm việc Người cao tuổi, đặc biết là người có trình độ chuyên môn, kinh
nghiệm, tiếp tục làm việc là nguồn nhân lực tắt
Tuy nhiên, những quy định hiện hành về NLĐCT còn nhiều bất cập,
hạn chế, chưa sát thực tế gây khó khan cho NLDCT Nam 2013, khi Bộ luật
lao động có hiệu lực thi hành và một số nghị định, thông tư quy định chỉ tiết
vả hướng dẫn thi hành một số nội dung của Hộ luật lao động đã khắc phục
được nhiều hạn chế so với những quy định cũ 'Lhực tế, trong quả trình thực
hiện quy định về NLĐCT, cỏn nhiều bắt cập, sự xung dột giữa các điều luật
và các văn bản dưới luật Tiếp đến các quy định còn mâu thuẫn, chưa bảo vệ được NLĐCT Do vậy, vẫn còn nhiều quy định gây khó khăn cho việc áp dụng pháp luật cần được xem xét sửa đối, bố sung cho phủ hợp, bảo đắm một
cách thiết thực quyền lợi cho NLBCT
Xuất phát từ thực tiễn trên, bằng việc lựa chon đễ tài “Pháp luật về
người lao động cao tôi ở Việt Nam” luận văn sẽ làm sáng Lỗ các quy định
của pháp luật về lao động cao tuổi, chỉ ra những mẫu thuẫn rong các quy
định pháp luật đồng thời chỉ ra những điểm phù hợp hoặc không phù hợp về mặt lÿ luận so với thực tiển áp dụng quy định để từ đó đưa ra những kiến nghị
hoàn thiện hệ thống pháp luật đảm bảo quyén loi cho NLDCT
Trang 28và sự co hợp của ngân sách nhà nước, nguồn hỗ trợ của Nhà nước sẽ khó có thể đắm bảo mức hỗ trợ tốt cho người cao tuôi, đặc biệt là với những người
không có lương hưu
Bao đảm lực lượng lao động én định là một phần quan trong dé bảo
đâm các quỹ an sinh nhằm đáp ứng với chỉ phí an sinh xã hội ngày một tăng
cao do dân số già Chính sách tạo việc làm cho người cao tuổi là rất cần thiết
hiện nay, nó không chỉ bảo đảm ổn định chính trị xã hội, ma côn trực tiếp gop
phan củng cố và nâng cao sức mạnh kinh tế của đất nước Thực hiện mục tiêu
xây dựng một nước Việt Nam “Dân giảu, nước mạnh, xã hội công bằng va
văn minh”, cùng với các chính sách phát triến kinh tế, †Đảng ta luôn chủ
trương và Nhà nước đã ban hành một hệ thông chính sách xã hội hướng vào
phục vụ lợi ích và phát triển loan dig con người, trang đó có các chính sách
lao động - việc làm và thu nhập, chăm sóc bảo vệ sức khoẻ, chính sách đối
với người có công với đất nước Tiêu biểu sự ra đời của luật người cao tuổi
năm 2009, Luật lao động có quy dinh về sử dụng lao động cao tudi,
Những lao động cao tuổi tiếp tục làm việc xuất phát tử nhu cầu tăng
thêm thu nhập phục vụ cho cuộu sống, có sửc khỏc đắm bảo thực hiện công
việc, có năng lực, trí tuệ mong muốn dược đóng góp và cổng hiển những kiến
thức và kính nghiệm tích lũy được trong quá trinh làm việc, làm chậm quá
trình giá hóa khi tham gia làm việc
Người cao tuổi khi tham gia vào thị trường lao động, nắm một vị trí hết
sức đặc biệt bởi họ có kinh nghiệm, cỏ kỹ năng, có năng lực tích lữy qua thời
gian lảm việc lâu dài Hên cạnh đó, ý thức kỷ luật, ý thức chấp hành và sự am
hiểu về pháp luật của họ rat Tốt, tiếp nữa họ làm việc chậm rãi, tỉ mỉ và cũng ít
bị tai nạn lao động hơn Xiặt khác, việc thỏa thuận sử dựng lao động với nhóm
người cao tuổi cũng dễ dàng hơn các nhóm lao động khác l3o đó, người cao
tuôi vẫn có khả năng làm việc
Ww
Trang 29MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Năm 2007, Việt Nam bước vào thời kì cơ cấu “dân số vàng” tức lả cơ
cấu dân số có số người trong độ tuối lao đông cao hơn số người phụ thuộc
(người giả và trẻ em) Tuy nhiên, hiện nay nước la đã bước vào giai đoạn “giả
hóa đân số” với tốc độ rất nhanh Theo Báo cáo giả hóa dân số và người cao
tuổi ở Việt Nam (tháng 7-2011) của Quỹ Dân số Liên hop quéc (UNFPA),
theo du bảo dân số của Tổng cuc Théng kê (2010) thì tý lệ người cao tuổi so
với lỗng dân số ở Việt Nam sẽ đạt đến con số 10% vào năm 2017, hay đân số
Việt Nam chính thức bước vảo giai đoạn “già hóa” từ năm 2017 [13] Một
Nghiên cứu khác năm 2016 của UNEPA, tỷ lệ người cáo tuổi (từ 60 tuổi trở
lên) trong tổng dân số tăng ngày cảng cao hơn Năm 1990, tỷ lệ người cao
tuổi chiểm 7,2% dân số thi đến năm 2011, tỷ lệ này là 10%, chính thức bắt dầu giai đoạn “già hóa dan số” Theo dự báo, giả hỏa dân số sẽ tiếp tục tăng
nhanh: Đến năm 2038, người cao tuổi sẽ chiếm 20% tổng dân số [17]
Người cao tuổi trong quá trình lâm việc nếu không có tích lãy thỉ rất dễ
rơi vào hoàn cảnh nghẻo đổi bởi họ không có khá năng hoặc suy giảm kha
năng làm việc dẫn đến không có thu nhập (lương hưu) hoặc thu nhập thấp
không dủ khả năng lo cho cuộc sống Hơn nữa, họ thường phải dối mặt với
các vấn để về sức khỏe do tuổi tac da cao Do vay ho dé bi phụ thuộc vào
người khác bao gồm cả người thân và những người hảo tâm
Mặt khác, nước ta phải đối mặt với tình trạng thiểu hụt nhân lực ở tất cả
các ngành nghề, ngân sách nhà nước sẽ phải chịu ấp lực lớn về quỹ lương hưu
cho người gao tuổi trong khi nguồn nhân lực có thể bị thiểu hụt trầm trọng
trong tương lai Dây là một thách thức lớn đối với nước ta khi khả năng đóng góp vào quỹ lương hưu thấp, tỷ lệ người lao động được hưởng lương hưu thấp
Trang 30và sự co hợp của ngân sách nhà nước, nguồn hỗ trợ của Nhà nước sẽ khó có thể đắm bảo mức hỗ trợ tốt cho người cao tuôi, đặc biệt là với những người
không có lương hưu
Bao đảm lực lượng lao động én định là một phần quan trong dé bảo
đâm các quỹ an sinh nhằm đáp ứng với chỉ phí an sinh xã hội ngày một tăng
cao do dân số già Chính sách tạo việc làm cho người cao tuổi là rất cần thiết
hiện nay, nó không chỉ bảo đảm ổn định chính trị xã hội, ma côn trực tiếp gop
phan củng cố và nâng cao sức mạnh kinh tế của đất nước Thực hiện mục tiêu
xây dựng một nước Việt Nam “Dân giảu, nước mạnh, xã hội công bằng va
văn minh”, cùng với các chính sách phát triến kinh tế, †Đảng ta luôn chủ
trương và Nhà nước đã ban hành một hệ thông chính sách xã hội hướng vào
phục vụ lợi ích và phát triển loan dig con người, trang đó có các chính sách
lao động - việc làm và thu nhập, chăm sóc bảo vệ sức khoẻ, chính sách đối
với người có công với đất nước Tiêu biểu sự ra đời của luật người cao tuổi
năm 2009, Luật lao động có quy dinh về sử dụng lao động cao tudi,
Những lao động cao tuổi tiếp tục làm việc xuất phát tử nhu cầu tăng
thêm thu nhập phục vụ cho cuộu sống, có sửc khỏc đắm bảo thực hiện công
việc, có năng lực, trí tuệ mong muốn dược đóng góp và cổng hiển những kiến
thức và kính nghiệm tích lũy được trong quá trinh làm việc, làm chậm quá
trình giá hóa khi tham gia làm việc
Người cao tuổi khi tham gia vào thị trường lao động, nắm một vị trí hết
sức đặc biệt bởi họ có kinh nghiệm, cỏ kỹ năng, có năng lực tích lữy qua thời
gian lảm việc lâu dài Hên cạnh đó, ý thức kỷ luật, ý thức chấp hành và sự am
hiểu về pháp luật của họ rat Tốt, tiếp nữa họ làm việc chậm rãi, tỉ mỉ và cũng ít
bị tai nạn lao động hơn Xiặt khác, việc thỏa thuận sử dựng lao động với nhóm
người cao tuổi cũng dễ dàng hơn các nhóm lao động khác l3o đó, người cao
tuôi vẫn có khả năng làm việc
Ww
Trang 31Có rất nhiều công việc người cao tuổi lắm được mà không ảnh hướng
tới những người trẻ Ilọ tham gia làm việc tại các đơn vị, doanh nghiệp từ cổng vào như bảo vệ đến những cồng việc văn phỏng như hảnh chính, kho vận, quản ly ‘him chỉ, trong nhiều nhà máy của các doanh nghiệp, người
cao tuổi tham gia như một mắt xích trong dây chuyển sẵn xuất công nghiệp
Tủ chỉ làm những sông việc giản đơn, nhưng họ có sự kiên nhẫn, ti mi, cdn thận và câu toàn Chính vì thể, trong tương lai nhụ cầu sử dụng lao động gao
tuổi còn cỏ thể nhiều hơn
"Tham gia vào thị trường lao động, những NLĐCT không chỉ tạo ra một
vị thế mới mả còn đảm báo được chất lượng cuộc sống từ nguồn thu nhập do
làm việc Người cao tuổi, đặc biết là người có trình độ chuyên môn, kinh
nghiệm, tiếp tục làm việc là nguồn nhân lực tắt
Tuy nhiên, những quy định hiện hành về NLĐCT còn nhiều bất cập,
hạn chế, chưa sát thực tế gây khó khan cho NLDCT Nam 2013, khi Bộ luật
lao động có hiệu lực thi hành và một số nghị định, thông tư quy định chỉ tiết
vả hướng dẫn thi hành một số nội dung của Hộ luật lao động đã khắc phục
được nhiều hạn chế so với những quy định cũ 'Lhực tế, trong quả trình thực
hiện quy định về NLĐCT, cỏn nhiều bắt cập, sự xung dột giữa các điều luật
và các văn bản dưới luật Tiếp đến các quy định còn mâu thuẫn, chưa bảo vệ được NLĐCT Do vậy, vẫn còn nhiều quy định gây khó khăn cho việc áp dụng pháp luật cần được xem xét sửa đối, bố sung cho phủ hợp, bảo đắm một
cách thiết thực quyền lợi cho NLBCT
Xuất phát từ thực tiễn trên, bằng việc lựa chon đễ tài “Pháp luật về
người lao động cao tôi ở Việt Nam” luận văn sẽ làm sáng Lỗ các quy định
của pháp luật về lao động cao tuổi, chỉ ra những mẫu thuẫn rong các quy
định pháp luật đồng thời chỉ ra những điểm phù hợp hoặc không phù hợp về mặt lÿ luận so với thực tiển áp dụng quy định để từ đó đưa ra những kiến nghị
hoàn thiện hệ thống pháp luật đảm bảo quyén loi cho NLDCT
Trang 32MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Năm 2007, Việt Nam bước vào thời kì cơ cấu “dân số vàng” tức lả cơ
cấu dân số có số người trong độ tuối lao đông cao hơn số người phụ thuộc
(người giả và trẻ em) Tuy nhiên, hiện nay nước la đã bước vào giai đoạn “giả
hóa đân số” với tốc độ rất nhanh Theo Báo cáo giả hóa dân số và người cao
tuổi ở Việt Nam (tháng 7-2011) của Quỹ Dân số Liên hop quéc (UNFPA),
theo du bảo dân số của Tổng cuc Théng kê (2010) thì tý lệ người cao tuổi so
với lỗng dân số ở Việt Nam sẽ đạt đến con số 10% vào năm 2017, hay đân số
Việt Nam chính thức bước vảo giai đoạn “già hóa” từ năm 2017 [13] Một
Nghiên cứu khác năm 2016 của UNEPA, tỷ lệ người cáo tuổi (từ 60 tuổi trở
lên) trong tổng dân số tăng ngày cảng cao hơn Năm 1990, tỷ lệ người cao
tuổi chiểm 7,2% dân số thi đến năm 2011, tỷ lệ này là 10%, chính thức bắt dầu giai đoạn “già hóa dan số” Theo dự báo, giả hỏa dân số sẽ tiếp tục tăng
nhanh: Đến năm 2038, người cao tuổi sẽ chiếm 20% tổng dân số [17]
Người cao tuổi trong quá trình lâm việc nếu không có tích lãy thỉ rất dễ
rơi vào hoàn cảnh nghẻo đổi bởi họ không có khá năng hoặc suy giảm kha
năng làm việc dẫn đến không có thu nhập (lương hưu) hoặc thu nhập thấp
không dủ khả năng lo cho cuộc sống Hơn nữa, họ thường phải dối mặt với
các vấn để về sức khỏe do tuổi tac da cao Do vay ho dé bi phụ thuộc vào
người khác bao gồm cả người thân và những người hảo tâm
Mặt khác, nước ta phải đối mặt với tình trạng thiểu hụt nhân lực ở tất cả
các ngành nghề, ngân sách nhà nước sẽ phải chịu ấp lực lớn về quỹ lương hưu
cho người gao tuổi trong khi nguồn nhân lực có thể bị thiểu hụt trầm trọng
trong tương lai Dây là một thách thức lớn đối với nước ta khi khả năng đóng góp vào quỹ lương hưu thấp, tỷ lệ người lao động được hưởng lương hưu thấp
Trang 332 Tỉnh hình nghiên cứu đề tài
Tính tới thời điểm hiện tại đã có rất nhiều công trình nghiên cửu có liên
quan đến pháp luật về NLĐCT, Trong đỏ có cả những nghiên cứu ở trong
nước và cả những nghiên cứu ở nước ngoài được phổ biển rộng rãi
Ở Việt Nam, những năm gần đây, cùng với sự phát triển của xã hội và
chính sách hội nhập quốc tế đa phương, việc sử dụng lao động cao tuổi dang
ngảy càng phố biến rộng hơn Ý thức được vai trò của NI.ĐỢT và bám sát
thực tiễn, giới học giả của Việt Nam đã có những công trình nghiên cứu ở các
khía cạnh khác nhau liên quan đến chủ đề này như: Khoa luật - Đại học quốc
gia Hà Nội (2018), Quyển của người cao tuổi, Nhà xuất bản chính trị quốc gia
sự thật, Bùi Nghĩa (2018), Chính sách với người cao tuổi & Việt Nam hiện
nay, PGS.TS Nguyễn Bá Ngọc va ThS Dang BS Quyên (2016), Những thách
thức về lao động việc làm trong quá trình lận dụng cơ hội dân số vàng và đối phó với già hóa dân số đề phái triển bằn vững đất nước, G3.TS Nguyễn Xuân
Thắng (2011) Báo cáo quốc gia về phải triển con người năm 2011; PGS.TS
Lê Thị Hoải Thu (2008), Toản tiện pháp luật lao động Liệt Nam: Nguyễn
Đình Cử (2006) Xu hướng già hòa dẫn sô thể giới và đặc trưng người cao tuổi Việt Nưn, Nguyễn Hữu Chỉ (2002), Hợp đẳng lao ding trong cơ chế thị
trường ở Việt Nam, Luận án Tiến sĩ Luật học, Hà Nội,
Các tài liệu nghiên cứu, bài báo, chuyên đề của các tổ chức, học giá,
nhà nghiên cứu nước ngoài có giá trị và được phố biến rộng rãi như: Tổ chức lao động quốc tế (LOX2019), Chia sẻ và phân phối thu nhập lao động toàn
câu: Quỹ Lân số Liên Hợp quốc (UNEPA) (2011), Giở hóa dân số và người
cao tuổi ở Việt Nam, thực trang, dự bảo và một số khuyên nghị chính sách,
Chương trinh phát triển Liên lợp quốc (2007), Mđối quan hệ giữa mỗi già và nghèo đái ở Việt Nam UNFPA và II.O (2014), Hảo đảm thu nhập cho người
cao tuổi ở Việt Nam: Lương lưu xã hội
Trang 34TÀI LIỆU THAM KHẢO
TLUAT VA NANG CAO HIEU QUA THI HANH PHAP LUAT
VE NGUOI LAO DONG CAG TUOI G VIET NAM
Những yêu câu đặt ra cho việc hoàn thiện pháp luật về nguời
lao ding cao tuổi ở Việt Nam
khắc phục những bắt cập trong quy định hiện hành vê pháp luật cho người lao động cao tuổi
Đảm bảo phủ hợp với nhu cầu và dời sống cho người lao déng
Bảo đấm thực hiện chính sách an sinh xã hội của Dắng và Nhà nước trong giai đoạn hiện nay
Bao dam phủ hợp với pháp luật quốc tế và các quốc gia trên thể piới
Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật về người lao
động cao tuôi ở Vì
iệu quả thi hành pháp luật
Một số kiến nghị nhằm nâng cao
về người lao động cao tuổi ở Việt Nam
s0 81
Trang 352 Tỉnh hình nghiên cứu đề tài
Tính tới thời điểm hiện tại đã có rất nhiều công trình nghiên cửu có liên
quan đến pháp luật về NLĐCT, Trong đỏ có cả những nghiên cứu ở trong
nước và cả những nghiên cứu ở nước ngoài được phổ biển rộng rãi
Ở Việt Nam, những năm gần đây, cùng với sự phát triển của xã hội và
chính sách hội nhập quốc tế đa phương, việc sử dụng lao động cao tuổi dang
ngảy càng phố biến rộng hơn Ý thức được vai trò của NI.ĐỢT và bám sát
thực tiễn, giới học giả của Việt Nam đã có những công trình nghiên cứu ở các
khía cạnh khác nhau liên quan đến chủ đề này như: Khoa luật - Đại học quốc
gia Hà Nội (2018), Quyển của người cao tuổi, Nhà xuất bản chính trị quốc gia
sự thật, Bùi Nghĩa (2018), Chính sách với người cao tuổi & Việt Nam hiện
nay, PGS.TS Nguyễn Bá Ngọc va ThS Dang BS Quyên (2016), Những thách
thức về lao động việc làm trong quá trình lận dụng cơ hội dân số vàng và đối phó với già hóa dân số đề phái triển bằn vững đất nước, G3.TS Nguyễn Xuân
Thắng (2011) Báo cáo quốc gia về phải triển con người năm 2011; PGS.TS
Lê Thị Hoải Thu (2008), Toản tiện pháp luật lao động Liệt Nam: Nguyễn
Đình Cử (2006) Xu hướng già hòa dẫn sô thể giới và đặc trưng người cao tuổi Việt Nưn, Nguyễn Hữu Chỉ (2002), Hợp đẳng lao ding trong cơ chế thị
trường ở Việt Nam, Luận án Tiến sĩ Luật học, Hà Nội,
Các tài liệu nghiên cứu, bài báo, chuyên đề của các tổ chức, học giá,
nhà nghiên cứu nước ngoài có giá trị và được phố biến rộng rãi như: Tổ chức lao động quốc tế (LOX2019), Chia sẻ và phân phối thu nhập lao động toàn
câu: Quỹ Lân số Liên Hợp quốc (UNEPA) (2011), Giở hóa dân số và người
cao tuổi ở Việt Nam, thực trang, dự bảo và một số khuyên nghị chính sách,
Chương trinh phát triển Liên lợp quốc (2007), Mđối quan hệ giữa mỗi già và nghèo đái ở Việt Nam UNFPA và II.O (2014), Hảo đảm thu nhập cho người
cao tuổi ở Việt Nam: Lương lưu xã hội
Trang 36DANII MỤC CÁC TỪ VIẾT TẤT
ĐHIN: Bao hiểm thất nghiệp
HDLD: Hợp đồng lao động
KLLD Kỷ luật lao động
NLĐCT: Người lao dộng cao tuôi
NSDLD: Người sử dụng lao động
Trang 37MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Năm 2007, Việt Nam bước vào thời kì cơ cấu “dân số vàng” tức lả cơ
cấu dân số có số người trong độ tuối lao đông cao hơn số người phụ thuộc
(người giả và trẻ em) Tuy nhiên, hiện nay nước la đã bước vào giai đoạn “giả
hóa đân số” với tốc độ rất nhanh Theo Báo cáo giả hóa dân số và người cao
tuổi ở Việt Nam (tháng 7-2011) của Quỹ Dân số Liên hop quéc (UNFPA),
theo du bảo dân số của Tổng cuc Théng kê (2010) thì tý lệ người cao tuổi so
với lỗng dân số ở Việt Nam sẽ đạt đến con số 10% vào năm 2017, hay đân số
Việt Nam chính thức bước vảo giai đoạn “già hóa” từ năm 2017 [13] Một
Nghiên cứu khác năm 2016 của UNEPA, tỷ lệ người cáo tuổi (từ 60 tuổi trở
lên) trong tổng dân số tăng ngày cảng cao hơn Năm 1990, tỷ lệ người cao
tuổi chiểm 7,2% dân số thi đến năm 2011, tỷ lệ này là 10%, chính thức bắt dầu giai đoạn “già hóa dan số” Theo dự báo, giả hỏa dân số sẽ tiếp tục tăng
nhanh: Đến năm 2038, người cao tuổi sẽ chiếm 20% tổng dân số [17]
Người cao tuổi trong quá trình lâm việc nếu không có tích lãy thỉ rất dễ
rơi vào hoàn cảnh nghẻo đổi bởi họ không có khá năng hoặc suy giảm kha
năng làm việc dẫn đến không có thu nhập (lương hưu) hoặc thu nhập thấp
không dủ khả năng lo cho cuộc sống Hơn nữa, họ thường phải dối mặt với
các vấn để về sức khỏe do tuổi tac da cao Do vay ho dé bi phụ thuộc vào
người khác bao gồm cả người thân và những người hảo tâm
Mặt khác, nước ta phải đối mặt với tình trạng thiểu hụt nhân lực ở tất cả
các ngành nghề, ngân sách nhà nước sẽ phải chịu ấp lực lớn về quỹ lương hưu
cho người gao tuổi trong khi nguồn nhân lực có thể bị thiểu hụt trầm trọng
trong tương lai Dây là một thách thức lớn đối với nước ta khi khả năng đóng góp vào quỹ lương hưu thấp, tỷ lệ người lao động được hưởng lương hưu thấp