Đánh giá kết quả của phương pháp trao Đổi Ô xy qua màng ngoài cơ thể (extracorporeal membrane oxygenation va ecmo) trong Điều trị sốc tim mất bù do viêm cơ tim Ở trẻ em tại bệnh viện nhi trung Ương
Trang 1
~ BAO CAO TONG KET
_ KET QUA THUC HIEN DE TAI KH&CN
CAP DAI HOC QUOC GIA
Tên đề tài: Đánh giá kết quả của phương pháp “trao đổi ôxy qua màng
ngoài cơ thé” (Extracorporeal Membrane Oxygenation—-VA_ | ECMO) trong diéu trị sốc tìm mất bù do viêm cơ tim ở trẻ
em tại Bệnh viện Nhỉ Trung ương
Mã số đề tài: QGSP.2021.02
Chủ nhiệm đề tài: TS Tạ Anh Tuấn
PGS.TS Đỉnh Đoàn Long
Hà Nội, 2022
Trang 2
BAO CAO TONG KET
KET QUA THUC HIEN DE TAI KH&CN
CAP DAI HOC QUOC GIA
Tén dé tai: Danh gid két quả của phương pháp “trao đôi ôxy qua màng
ngoài cơ thể? (Extracorporeal Membrane Oxygenation —VA
ECMO) trong điều trị sốc tìm mắt bù do viêm eơ tim ở trẻ
em tại Bệnh viện Nhỉ Trung ương
Trang 3Khoa Điều trị tích cực Nội khoa, | Chủ nhiệm đề tài
Bệnh viện Nhi Trung ương; Giảng
Khoa Điều trị tích cực Nội khoa,| Thư ký để tài
TS Đậu Việt Hùng Bệnh viện Nhi Trung ương; Giảng
viên thỉnh giảng Bộ môn Nhị, Trường ĐH Y dược, ĐHQGHN
4 |ThS Tran Dang Xoay „
Bệnh viện Nhi Trung ương chính
ai - Khoa Điều trị tích cực Nội khoa, Nghiên cứu viên 5_ |Th§ Nguyên Trọng Dũng Na va „
Bệnh viện Nhi Trung ương chính
Loe Khoa Điều trị tích cực Nội khoa, | Nghiên cứu viên
Bệnh viện Nhi Trung ương chính
x ; Khoa Điêu trị tích cực Nội khoa, Nghiên cứu viên
Bệnh viện Nhi Trung ương chính
; ` Bộ môn Nhị, Đại học Y Hà Nội | Nghiên cứu viên
chính
4 ` Khoa Điêu trị tích cực Nội khoa, Nghiên cứu viên 9_ [ThS Thiêu Quang Quân ` " ; „
Bệnh viện Nhi Trung ương chính
oo Trường Đại học Y Dược, Nghiên cứu viên
10 |TS Pham Thi Hong Nhung „
I1 BS Nguyễn Văn Thuận Bệnh viện Nhi Trung ương Nghiên cứu viên
12 CN Nguyễn Thành Đồng Khoa Điều trị tích cực Nội khoa,
Bệnh viện Nhi Trung ương Nghiên cứu viên
Trang 4
1.4 Don vi chủ trì:
Phia DHQGHN: Truong Dai hoc Y Duoc
Phia déi tac: Bệnh viện Nhi Trung ương 1.5 Thời gian thực hiện:
1.5.1 Theo hợp đồng: từ tháng 4 năm 2021 đến tháng 4 năm 2022 1.5.2 Gia hạn (nếu có): 12 tháng (đến tháng 04 năm 2023)
1.5.3 Thực hiện thực tế: từ tháng 4 năm 2021 đến tháng 8 năm 2022 1.6 Những thay đổi so với thuyết mỉnh ban đầu (nếu có): Không có
(Về mục tiêu, nội dưng, phương pháp, kết quả nghiên cứu và tổ chức thực hiện; Nguyên nhân, Ý kiến của Cơ quan quản lý)
1.7 Tông kinh phí được phê duyệt của đề tài: 438.500.000 đồng Bằng chữ: Bốn trăm ba mươi tám triệu năm trăm nghìn đồng chẵn
Trong đó: ĐHQGHN: 160.000.000 đồng
Phía đối tác: 278.500.000 đồng
PHAN II TONG QUAN KET QUA NGHIEN CUU
Viết theo cấu trúc một bài báo khoa học tổng quan từ 6-15 trang (báo cáo này sẽ được đăng trên tạp chí khoa học ĐHQGHN sau khi đề tài được nghiệm thu), nội dung gồm các phan:
1 Đặt vấn đề Viêm cơ tim cấp ở trẻ em là tình trạng viêm của tế bào cơ tim, dẫn đến rối loạn chức năng tim và gây suy tim Căn nguyên gây viêm cơ tim cấp thường do virus, dẫn đến sốc tim gây đe dọa tính mạng và có thể gây đột tử [1-2] Vì vậy việc chân đoán sớm và can thiệp kịp thời đóng vai trò rất quan trọng giúp giảm tỷ lệ tử vong của bệnh Hiện nay vẫn chưa có phương pháp điều trị đặc hiệu cho viêm cơ tỉm cấp ở trẻ em, biện pháp điều trị chủ yếu là các biện pháp điều trị hỗ trợ như: sử dụng các thuốc tăng sức bóp cơ tim, thuốc vận mạch, lợi tiểu Trong các trường hợp viêm cơ tim cấp ở trẻ em có suy tim cấp, phương pháp trao đổi oxy qua màng ngoài cơ thể động mạch-tĩnh mạch (VA-ECMO) được sử dụng để hỗ trợ
hô hấp và tuần hoàn cho bệnh nhân tại các khoa hồi sức ở các nước phát triển Đây là một phương pháp hỗ trợ cuối cùng có hiệu quả giúp cứu sống các trường hợp nguy kịch với tỉ lệ thành công 50 — 83% [3-4]
Tại khoa Điều trị tích cực Nội khoa (PICU), Bệnh viện Nhi Trung ương kĩ thuật VA-
ECMO đã được ứng dụng trong điều trị bệnh nhi nặng từ năm 2012 Hàng năm, khoa tiếp
nhận điều trị hàng chục các bệnh nhân viêm cơ tim cấp có sốc tim mắt bù không đáp ứng
điều trị với các phương pháp điều trị nội khoa thông thường đã được điều trị bằng kỹ thuật
VA-ECMO Nhờ đó đã có nhiều bệnh nhi được cứu sống Tại Việt Nam, các nghiên cứu về
việc sử dụng kỹ thuật VA-ECMO điều trị cho bệnh nhỉ viêm cơ tim cấp sốc tim mất bù còn
khiêm tốn, chỉ là những nghiên cứu ca bệnh đơn lẻ Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về
Z
Trang 5tôi thực hiện nghiên cứu: “Đánh giá kết quả của phương pháp trao đổi oxy qua mùng ngoài cơ thể (Extracorporeal Membrane Oxygenation — VA ECMO) trong diéu tri sốc tim mắt bù do viêm cơ tìm ở trẻ em tại Bệnh viện Nhỉ Trung ương” giúp làm rõ các vấn đề chưa được giải quyết nêu trên
2 Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu 1: Mô tả đặc điềm lâm sàng, cận lâm sàng ở trẻ em viêm cơ tim cấp điều trị bằng VA-ECMO tai Bệnh viện Nhi Trung ương
Mục tiêu 2: Kết quả điều trị trẻ em viêm cơ tim cấp bằng VA-ECMO tại Bệnh viện Nhi Trung ương từ năm 2016 — 2021
3 Phương pháp nghiên cứu 3.1 Đối tượng nghiên cứu
Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân: Tất cả trẻ em đủ các tiêu chuẩn sau được đưa vào
nghiên cứu: 1) Nhập khoa Điều trị tích cực Nội khoa; 2) Tuổi dưới 16 tuổi; 3) Bệnh nhân
được chân đoán viêm co tim cấp: 4) Bệnh nhân được điều trị bằng phương pháp VA-
ECMO
Tiêu chuẩn loại trừ: Các bệnh nhân không đủ tiêu chuẩn lựa chọn bao gồm các bệnh
nhân ban đầu theo dõi viêm cơ tim nhưng sau đó được chân đoán xác định bệnh cơ tim giãn
Các bệnh nhân nghi ngờ bắt thường cấu trúc mạch vành được chụp cắt lớp vi tính để loại trừ Bệnh nhân không đủ dữ liệu nghiên cứu
3.2 Sơ đồ nghiên cứu:
Bệnh nhân nhập PICU
Ỷ
Chân đoán viêm cơ tim cấp:
Thu thập dữ liệu lâm sàng, cận lâm sàng Yêu tô chỉ định ECMO
Trang 6
3.3 Phuong phap nghién ciru
Đây là nghiên cứu mô tả một loạt ca bệnh có phân tích so sánh Dữ liệu sẽ được thu thập bằng bệnh án mẫu thống nhất Tất cả các đối tượng nghiên cứu đều được khám lâm sàng, được làm các xét nghiệm theo quy trình của Khoa xét nghiệm Bệnh viện Nhi Trung ương và được điều trị theo phác đồ chung của khoa
Kĩ thuật VA-ECMO được áp dụng theo qui trình kĩ thuật của Bệnh viện Nhi Trung
ương (phụ lục đính kèm), sử dung may ECMO Maquet, bom li tam Rota flow, va qua trao
đổi oxy phụ thuộc cân nặng bệnh nhân: quả cho bệnh nhân < 20 kg, quả cho bệnh nhân > 20
kg (Maquet Cardiopulmonary, Rastatt, Germany)
Xét nghiệm huyết học, sinh hóa máu: Công thức máu được phân tích trên máy
Beckman coulter LH 78 tại khoa Xét nghiệm huyết học Bệnh viện Nhi Trung ương Xét
nghiệm sinh hóa máu được làm tại khoa sinh hóa Bệnh viện Nhi Trung ương
Chân đoán hình ảnh: Chụp XQ lồng ngực bằng máy kỹ thuật số tại khoa Chân đoán hình ảnh, hoặc tại giường nếu bệnh nhân không thể đi lại, Bệnh viện Nhi Trung ương Siêu
âm tim: Được các bác sĩ Trung tâm tim mạch viện Nhi Trung Ương hoặc các bác sĩ hồi sức cấp cứu có chứng chỉ siêu âm tim tiến hành và kết luận Các kỹ thuật chân đoán hình ảnh khác: siêu âm bụng, điện não đồ, chụp cắt lớp sọ não được chỉ định khi có nghỉ ngờ biến
chứng, và được làm tại khoa Chẩn đoán hình ảnh Bệnh viện Nhi Trung ương
Phân tích số liệu: phần mềm thống kê y học SPSS 20.0
Nghiên cứu được thông qua Hội đồng đạo đức Bệnh viện Nhi Trung wong
4, Tong két két quả nghiên cứu
Trong thời gian nghiên cứu từ tháng 01/2016 - 02/2021 có 37 bệnh nhân viêm cơ tim cấp có sốc tim được điều trị VA-ECMO đủ tiêu chuẩn được đưa vào nghiên cứu
4.1 Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng trẻ em viêm cơ tìm cấp điều trị bằng kĩ thuật VA-kCMO tại Bệnh viện Nhỉ Trung ương
Đối tượng nghiên cứu có đặc điểm chung: Tuổi trung vị là 7 tuổi, nữ giới chiếm tỉ lệ 49%, thời gian mắc bệnh trung vị 03 ngày (xem chỉ tiết ở Bang I1) Kết quả của nghiên cứu tương tự với nghiên cứu của Han Ping Wu và cộng sự [4] trong thời gian 5 năm trên 60
bệnh nhân viêm cơ tim cấp, tỷ lệ bệnh nhân nữ bị viêm cơ tim là cao hơn (63,33%), tuổi trung bình 7,88 + 3,8 tuổi Sự khác nhau về tỉ lệ giới tính do khác nhau về quần thê nghiên
cứu Chính vì thế cần thêm nhiều nghiên cứu về viêm cơ tim cấp ở trẻ em điều trị bằng VA- ECMO để làm rõ vấn đề này Các dấu hiệu lâm sàng thường gặp là: sốt, rối loạn tiêu hóa, viêm long đường hô hấp trên, các triệu chứng tim mạch (ngất, co giật) ít gặp (xem chỉ tiết ở Bảng 2) Tương tự như các nghiên cứu trước đó, các triệu chứng lâm sàng đường tiêu hoá như chán ăn, đau bụng, và nôn là chủ yếu [5] Tác giả Saji và cộng sự [6] thực hiện nghiên cứu trên 6 bệnh nhân viêm cơ tim cấp nhận thấy các triệu chứng phổ biến nhất là đau ngực (66%), sốt (66%) và ho (50%) Các triệu chứng này cũng thường gặp trong các bệnh tiêu
4
Trang 7
co tim dựa vào tiêu chuẩn Sagar và cộng sự [7] Các chân đoán phân biệt viêm cơ tim cấp bao gồm suy tim thứ phát do loạn nhịp tim bẩm sinh, và bất thường động mạch vành trái xuất phát từ động mạch phi
Bảng 1 Đặc điểm chung đối tượng bệnh nhân viêm cơ tỉm cấp
nhập PICU (ngày trung vị) TONR: khoảng tứ phân vị 25% - 75%
Bảng 2 Triệu chứng lâm sàng Triệu chứng Số bệnh nhân (n = 37) Tỉ lệ (3%)
Các dấu hiệu lâm sàng khi nhập Điều trị tích cực Nội khoa: các dấu hiệu sốc tim như
tái nhot, tut huyét ap, gan to chiém chi yéu; dau hiéu loan nhịp tím cũng là một dấu hiệu
hay gặp chiếm 69% Tổng cộng có 4 bệnh nhân bị phù phổi kèm gan to lúc nhập PICU; một trong số đó có ngừng tuần hoàn, và 2 bệnh nhân tử vong (xem chỉ tiết ở Bảng 3) Kết quả này hoàn toàn phù hợp với tình trạng bệnh nhân của chúng tôi vì các bệnh nhân đều sử dụng thuốc vận mạch, trợ tim liều cao với chỉ số thuốc vận mạch trung vị là 40 ug/kg/phút (IQR, 21-76), chức năng co bóp của cơ tim giảm dẫn đến cung lượng tim giảm, quá tải thể tích đo giữ nước ở thận để tăng tiền gánh dẫn đến hạ huyết áp, phù phối, giảm tưới máu ngoại vi
với biêu hiện tái nhợt trên lâm sàng
Trang 8Bảng 3 Các dấu hiệu lâm sàng khi nhập Điều trị tích cực Nội khoa
IOR: khoang tw phan vi 25% - 75%
Sau khi nhập khoa Điều trị tích cực Nội khoa, phân tích một số xét nghiệm sinh thấy:
Troponin I trung vi 49 ng/mL, NT- proBNP trung vi 2624 pmol/L lic nhap PICU va 2810 pmol/L sau 48 gid (xem chi tiét 6 Bang 4)
Bảng 4 Kết quả xét nghiệm sinh hóa tại thời điểm 24 giờ và 48 giờ
TQN: khoảng tứ phân vị 255% - 757%
Trang 9
IQR: khoảng tứ phân vị 25 - 75%
Số lượng bạch cầu trung vị là 14,6 G/L, bạch cầu trung tính trung vị là 11,4 G/L
(xem chỉ tiết ở Bảng 5) Kết quả của chúng tôi cũng tương tự các nghiên cứu khác như nghién ctru cha Kang-Hong Hsu va cong su nam 2011, Troponin I va CK-MB trong nghién cứu của họ lần lượt là 40.01+44.03ng/mL và 159+203U/L Trong nghién ciru cia Tsutomu Saji năm 2012 có 64 bệnh nhân được chan đoán viêm cơ tim tối cấp, giá trị CK-MB cũng tăng cao với trung vị là 89U/L (IQR, 2-724) Ở một nghiên cứu khác của Eun Young Lee và cộng sự năm 2014 với 17 bệnh nhân viêm cơ tim tối cấp cũng có kết quả men tim tăng cao
với các giá tri cua Troponin I, CK-MB, NTpro-BNP lần lượt là 5,31ng/mL (IQR, 0,14-
41,1), 46,8U/L (IQR, 4,7 -237,3), 3739pg/mL (IQR, 25 — 25510)
Bang 6 Đặc điểm siêu âm tim tại thời điểm 24 giờ và 48 giờ nhập viện
IOR: khoang tur phan vi 25% - 75%
Đặc điểm siêu âm tim: phân suất tống máu thất trái tại thời điểm 24 giờ và sau 48 gid đều giảm (xem chỉ tiết ở Bảng 6) Đặc điểm rối loạn nhịp tim trên điện tâm đồ khi nhập Điều trị tích cực Nội khoa: tất cả các bệnh nhân viêm cơ tim cấp (37/37) điều trị bằng VA- ECMO đều có rối loạn nhịp tim khi nhập PICU Trong đó nhiều nhất là 15 (28%) bệnh nhân nhanh thất, 6 (11%) bệnh nhân block nhĩ thất hoàn toàn, 6 (11%) ngoại tâm thu thất Còn lại
là các rối loạn nhịp ít gặp hơn: 2 bệnh nhân block nhĩ thất cấp I, 2 bệnh nhân ST chênh, 2
bệnh nhân block nhánh phải, 2 bệnh nhân điện thế QRS thấp, 1 bệnh nhân block nhĩ thất cấp
II, 1 bệnh nhân rung that
Căn nguyên vi sinh gây viêm cơ tim cấp: tất cả có 9/37 (24%) bệnh nhân tìm thấy căn nguyên vi sinh; 5 bệnh nhân nhiễm enteroviruses, I bệnh nhân déng nhiém enterovirus
va adenovirus, 1 nhiém adenovirus, 1 nhiém bocavirus, va 1 nhiém Staphylococcus aureus
Các phương pháp điều trị: Các biện pháp điều trị bao gồm thở máy, thuốc tăng sức
bóp cơ tim và vận mạch, lọc máu liên tục, an thần, sốc điện, máy tạo nhịp, [VIG, cordarone,
và VA-ECMO Tắt cả các bệnh nhân cần thở máy xâm nhập và sử dụng các thuốc vận mạch
Trang 10
nhu dobutamin, dopamin, epinephrine, norepinephrine, va milrinone $6 bệnh nhân cần hỗ
trợ VA-ECMO là 37/37 (xem chi tiết ở Bảng 7)
Dat may tao nhip tam thoi khi nam PICU 9 24%
TQR: khoảng tứ phân vị 25% - 755%
Chỉ định VA-ECMO: Nhóm bệnh nhân cần hỗ trợ VA-ECMO có cân nặng trung vị lớn hơn so với nhóm không có chỉ định VA-ECMO, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê
Nhóm cần hỗ trợ VA-ECMO có tỷ lệ loạn nhịp tim cao hơn so với nhóm không cần hỗ trợ
ECMO, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p <0,001) (xem chỉ tiết ở Bảng 8) Nhóm bệnh
nhân cần hỗ trợ VA-ECMO không có khác biệt có ý nghĩa thống kê về các xét nghiệm cận
lâm sàng (xem chi tiết ở Bảng 9) Nhóm bệnh nhân cần hỗ trợ VA-ECMO không có khác
biệt có ý nghĩa thống kê về các phương pháp điều trị vận mạch hay lọc máu (xem chỉ tiết ở
Bảng 10) Yếu tố loạn nhịp tim cũng được chỉ ra là yếu tố cao hơn ở nhóm cần hỗ trợ
ECMO trong nghién cttu cua Duncan [8] Loan nhip tim làm tim co bóp không hiệu quả,
ảnh hưởng nghiêm trọng huyết động, có thể gây ngừng tim đột ngột Chính vi thế, các bệnh
nhân viêm cơ tim, rối loạn nhịp tim ảnh hưởng huyết động cần nhanh chóng được thiết lập
ECMO để tránh ngừng tim và chờ đợi cơ tim hồi phục
Bảng 8 So sánh một số yếu tô lâm sàng giữa nhóm bệnh nhân được điều trị VA-ECMO
và không điều trị VA-ECMO
Cân nặng lúc vào PICU (kg) | 22 (15,5-30) | 10 (7-24,8) | 1,1(1,0-1,1) | 0,025
Số gáy 0/006 ngày từ lúc khởi phát đến 4461 US 3 (2-4) 3 (2-4) 1,1 (0,8-1,5) | 0,773
Trang 11erminal pro type 2624 4771
(1290-4138) (3078-7397) (pmol/mL)
Phân suất tống máu thất 33 39
Creatinine (umol/L) 70 (62-83) 56 (43-79) 1,0 (1,0-1,1) 0,089 Alanine aminotransferase
78 (31-490) 48 (21-100) 1,0 (1,0-1,0) 0,230 (IU/L)
Aspartate transaminase 285 138
1,0 (1,0-1,0) 0,118
Bảng 10 So sánh một số phương pháp điều trị giữa nhóm bệnh nhân được điều trị
VA-ECMO và không điều trị VA-ECMO
35 (20-120) 20 (15-45) 1,0 (1,0-1,0) 0,053 Score hic 24h
Loc mau lién tuc 13 (35%) 7 (41%) 0,8 (0,2-2,5) 0,670
4.2 Kết quả điều trị trẻ em viêm cơ tim cấp bằng kĩ thuật VA-ECMO tụi Bệnh viện Nhỉ Trung ương từ năm 2016 — 2021
Trong 37 bệnh nhân được chẵn đoán viêm cơ tim cấp sốc tỉm được điều trị VA-
ECMO có 25 bệnh nhân sống, chiếm tỷ lệ 67,6% So sánh giữa nhóm sống và nhóm tử vong
có một số đặc điểm sau đây: Nhóm sống và nhóm tử vong không có khác biệt có ý nghĩa thống kê về tuổi, giới, triệu chứng lâm sàng khi nhập PICU (xem chỉ tiết ở Bảng 11) Nhóm sống và nhóm tử vong không thấy khác biệt có ý nghĩa thống kê về nhân khẩu học, triệu chứng lâm sàng, dấu hiệu suy tim, điều trị ECMO (xem chỉ tiết ở Bảng 12) Nhóm tử vong
có số lượng tiểu cầu thấp hơn nhóm sống tại thời điểm nhập PICU, khác biệt có ý nghĩa thống kê (p = 0,025) (xem chỉ tiết ở Bảng 13)
Trang 12Bảng 11 So sánh nhóm sông và nhóm tử vong về nhân khâu học, triệu chứng lâm sàng
OR = tỉ suất chénh, CI = khoang tin cdy, p* <0,05 có ý nghĩa thống kê
Bảng 12 So sánh nhóm sống và tử vong về dấu hiệu lúc nhập PICU
Tran dich mang tim | 1 (3%) 1 (4%) 0 (0%) - -
Tran dich mang
: 13 (35%) § (32%) 5 (42%) 0,8 (0,2-2,5)
Tran dich 6 bung 6 (16%) 3 (12%) 3 (25%) | 1,7 (0,1-31,9) | 0,718
Loan nhip tim 37 (100%) | 25 (100%) | 12 (100%) - -
OR = tỉ suất chênh, CI = khoảng tin cậy, p" <0,05 có ý nghĩa thống kê
10
Trang 13natriuretic peptide 0,629
(1290-4138) (740-4138) (1513-4138) (pmol/L)
Số lượng bạch cầu (x 102L) | 14,6 (10,3-21,4) | 11,9 (9,6-21,3) 16 (11,6-24,9) | 0,098 Neutrophil (x 10°/L) 11,4 (6,3-17,3) 8,6 (5,4-16,2) 12,4 (8,4-19,3) | 0,095 Lymphocyte (x 10°/L) 2,2 (1,7-4,3) 2,2 (1,6-) 2,3 (1,9-4,9) 0,277
Sé lwong tiéu cau (x 10°/L) | 250 (203-355) | 271 (218-375) 204 (161-256) | 0,025
C-reactive protein (mg/L) 9 (4,7-22,8) 18 (4,1-24,7) 8,7 (5,2-9,9) 0,621 Urea (mmol/L) 7,9 (6,6-11,3) 8 (7-12) 8 (6-10) 0,461 Creatinine (mol/L) 69 (62-82) 67 (57-77) 76 (63-83) 0,434 Alanine aminotransferase
78 (30-489) 40 (26-126) 167 (71-602) 0,367 (IU/L)
Aspartate transaminase
285 (109-1080) 149 (95-480) 604 (163-1199) | 0,299 (IU/L)
Albumin (g/L) 36 (32-38) 36 (34-39) 34 (31-39) 0,306 Protein (g/L) 57 (52-67) 60 (54-67) 53 (49-62) 0,08 Phân suất tong mau that
- 33 (25-43) 40 (28-49) 30 (24-36) 0,248 trai (%)
Đường kính tâm trương 4] 40 41,9 0.268 that trai (mm) (36-45) (36,8-43,5) (36,2-55,3) ‘
Mann-Whitney U test, p* <0,05 cé y nghia théng ké
Nhóm tử vong có phân suất tống máu thất trái sau 48h nhập PICU thấp hơn nhóm sống (p
< 0,001) (xem chỉ tiết ở Bảng 14) Nhóm sống và nhóm tử vong không có khác biệt có ý nghĩa thống kê về các phương pháp điều trị (xem chỉ tiết ở Bảng 15)
Bảng 14 So sánh nhóm sông và tử vong về các xét nghiệm đánh giá chức năng tim sau
48 giờ
(n=37) (n=25) (n = 12) Phân suất tông máu
z : 38 (29-46) 44 (35-48) 25 (20-30) <0,001 that trai sau 48 h (%)
Trang 14
N-terminal pro B type 2810
natriuretic peptide sau 2822 (892-3741) | 2121 (1729-5369) | 0,570
(1496-3727)
48 h (pmol/L) Creatinine cao nhat
78 (69-124) 74 (67-101) 104 (71-108) 0,07
(umol/L) Alanine
aminotransferase cao 289 (93-984) | 1272 (74-864) 458 (165-1816) | 0,255 nhat (IU/L)
Aspartate
, š 850 (169- transaminase cao nhât 2226) 400 (129-1794) | 1385 (888-4476) | 0,112 (IU/L)
Mann-Whitney U test, p* <0,05 co y nghia thong ké
Bảng 15 So sánh nhóm sống và tử vong về các phương pháp điều trị
(n=37) (n=25) (n = 12) (95% CI) Khử rung tim 16 (43%) 10 (40%) 6 (50%) 1,5 (0,3-5,9) | 0,566 Tao nhip trong
PICU Lọc máu liên tục | 13 (35%) 7 (28%) 6 (50%) 2,5 (0,6-10,7) | 0,195 Intravenous 6 (16%) 2 (8%) 4 (33%) 5,7 (0,8-37,6) 0.068
Amiodarone 13 (35%) 10 (40%) 3 (25%) 0,5 (0,1-2,3) | 0,375
OR = tỉ suất chênh, CI = khoảng tin cậy, p" <0,05 có ý nghĩa thống kê
Ở các bệnh nhân cần hỗ trợ ECMO, không thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về các chỉ số trước chạy ECMO (xem chi tiết ở Bảng 16) Sau ECMO 24 giờ, nhóm tử vong có LVEF sau 48h thap hon, VIS 24h cao hon, lactate mau sau 48h cao hơn nhóm sống(xem chỉ tiết ở Bảng 17)
Bảng 16 So sánh nhóm sống và nhóm tử vong các yếu tố trước ECMO
PICU dén vao ECMO (3-12) (3,5-14,5) (3-11) (0,9-1,0) | `
12
Trang 15
OR = tỉ suất chênh, CI = khoảng tin cậy, p" <0,05 có ý nghĩa thống kê
Bắảng 17 So sánh nhóm sống và nhóm tử vong sau ECMO 24 giờ
that trai sau 48 h (%) (29-46) (35-48,4) (20-30) (0,6-0,9)
Trang 16
OR = tỉ suất chênh, CI = khoảng tin cậy, p" <0,05 có ý nghĩa thống kê
Biến chứng ECMO: Tỷ lệ bệnh nhân bị biến chứng trong quá trình chạy ECMO trong nghiên cứu của chúng tôi là 38%, trong đó biến chứng chảy máu (bao gồm chảy máu màng phổi và chảy máu chân cannula) và viêm phổi thở máy là các biến chứng hay gặp nhất với tỷ lệ lần lượt là 15% và 10% Ngoài ra các bệnh nhân của chúng tôi còn gặp các biến chứng khác bao gồm huyết khối ở tim và não (5%), đông tắc quả phổi nhân tạo (5%), chết não (5%), nhồi máu não (3%), thiếu máu chi dưới (3%) và nhiễm trùng chân cannula (3%)
Nghiên cứu của Eun Young Lee và cộng sự [9] trên 21 bệnh nhân viêm cơ tim cấp được hỗ trợ ECMO thấy các biến chứng hay gặp nhất là chảy máu chân cannula (61,5%), suy thận cấp (46,2%) và chết não (38,5%) Tác giả Duncan và cộng sự [8] năm 2001 nghiên cứu trên
12 bệnh nhân viêm cơ tim cấp được hỗ trợ ECMO nhận thấy chảy máu chân cannula là biến chứng hay gặp nhất với tỷ lệ 75% Kết quả nghiên cứu của chúng tôi và các tác giả trên đều gặp biến chứng chảy máu chân cannula ECMO nhiều nhất cũng là điều dễ giải thích bởi vì cannula ECMO thường có kích thước lớn (đường kính từ 10Fr đến 14Fr tùy theo trọng lượng của bệnh nhân) và chúng tôi phải duy trì thuốc chống đông (Heparin không phân đoạn) để đảm bảo hệ thống ECMO không bị đông tắc, đặc biệt là quả phổi nhân tạo, mặc dù chúng tôi theo dõi và điều chỉnh liều Heparin bằng xét nghiệm thời gian thromboplastin hoạt hóa một phần với đích trong giới hạn theo phác đồ, tuy nhiên bệnh nhân vẫn có nguy
cơ chảy máu trên lâm sàng và chảy máu chân cannula ECMO là hay gặp nhất
Tài liệu tham khảo
1 Fong P, Boss D, Yap T, et al.: New England Journal CREST Science (1979) 2010; 609—
619
2 Law YM, Lal AK, Chen §, et al.: Diagnosis and Management of Myocarditis in Children:
A Scientific Statement from the American Heart Association Circulation 2021; E123-—
Trang 17
Support for Children with Acute Myocarditis 2017; 2017
5 Chang YJ, Chao HC, Hsia SH, et al.: Myocarditis presenting as gastritis in children
Pediatr Emerg Care 2006; 22:439-440
6 Saji T, Matsuura H, Hasegawa K, et al.: Comparison of the clinical presentation, treatment, and outcome of fulminant and acute myocarditis in children Circulation Journal 2012; 76:1222—
1228
7 Sagar S, Liu PP, Cooper LT: Myocarditis The Lancet 2012; 379:738—747
8 Duncan BW, Bohn DJ, Atz AM, et al.: Mechanical circulatory support for the treatment of children with acute fulminant myocarditis Journal of Thoracic and Cardiovascular Surgery
2001; 122:440-448
9, Lee EY, Lee HL, Kim HT, et al.: Clinical features and short-term outcomes of pediatric acute
fulminant myocarditis in a single center 2014; 57:489-495
5 Đánh giá về các kết quả đã đạt được và kết luận
Qua nghiên cứu 37 trẻ em viêm cơ tim cấp điều trị bằng VA-ECMO tại khoa Điều trị
tích cực Nội khoa, Bệnh viện Nhi Trung ương, nghiên cứu rút ra được một số kết luận sau:
1) Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng trẻ em viêm cơ tim cấp điều trị bằng VA- ECMO tại Bệnh viện Nhi Trung ương:
- Các bệnh nhân viêm cơ tim cấp chủ yếu ở trong độ tuổi thiếu niên với tuổi trung vị là 7 tuôi
- Các triệu chứng biểu hiện ban đầu thưởng gặp là các biểu hiện tiêu hoá
- Các dấu hiệu tìm mạch thường gặp khi vào PICU gồm tái nhọt, tụt huyết áp
- Tang troponin I, NT-proBNP 1a cac dấu hiệu sinh hoá chỉ điểm chân đoán viêm cơ tim cấp
ở trẻ em
- Trẻ em viêm cơ tim cấp, có rối loạn nhịp tim là một chỉ báo cần hỗ trợ VA-ECMO
2) Kết quả điều trị trẻ em viêm cơ tim cấp điều trị bằng VA-ECMO tại Bệnh viện Nhi Trung ương từ năm 2016 — 2021:
- Tỉ lệ tử vong trẻ em viêm cơ tim cấp, suy tim nặng cần hỗ trợ VA-ECMO tại Khoa Điều trị tích cực Nội khoa là 68% là khá cao và tương đương với các nước phát triển
- LVEF khong cai thién sau 48h điều trị là một yếu tố tiên lượng tử vong
- Có sự khác biệt về một số chỉ số trong nhóm bệnh nhi được hỗ trợ VA-ECMO, giữa nhóm
tử vong và nhóm sống đó là: nhóm tử vong có LVEFE 48h thấp hơn, VIS sau 24 giờ cao hơn, lactate sau 24 giờ cao hơn nhóm sống
Trang 18Nghiên cứu này mục đích xác định kết quả điều trị và yếu tố liên quan chỉ định ECMO ở trẻ
em viêm cơ tim cấp tại Việt Nam
Phương pháp: Nghiên cứu đơn trung tâm, quan sát hồi cứu được tiến hành từ tháng 01 năm
2016 đến tháng 02 năm 2021 Trẻ em viêm cơ tim cấp, tuổi 1 tháng đến 16 tuổi được lựa
chọn
Kết quả: Tổng số 37 bệnh nhân (nam, 51%; tuổi trung vi, 7 tuổi) viêm co tim cấp được lựa
chọn Các triệu chứng biểu hiện ban đầu thưởng gặp là các biểu hiện tiêu hoá Các dấu hiệu tim mạch thường gặp khi vào PICU gồm tái nhot, tut huyét 4p Tang troponin I, NT-proBNP
là các dấu hiệu sinh hoá chỉ điểm chẳn đoán viêm cơ tim cấp ở trẻ em Trẻ em viêm cơ tim
cấp, có rối loạn nhịp tim là một chỉ báo cần hỗ trợ VA-ECMO Tỉ lệ tử vong trẻ em viêm cơ tim cấp, suy tim nang cần hỗ trợ VA-ECMO tại Khoa Điều trị tích cực Nội khoa là 68% là
khá cao và tương đương với các nước phát triển LVEF không cải thiện sau 48 giờ điều trị là
một yếu tố tiên lượng tử vong Có sự khác biệt về một số chỉ số trong nhóm bệnh nhi được
hỗ trợ VA-ECMO, giữa nhóm tử vong và nhóm sống đó là: nhóm tử vong có LVEF 48h thấp hơn, VIS sau 24 giờ cao hơn, lactate sau 24 giờ cao hơn nhóm sống
Abstract Objective: Data on the management and outcomes of acute myocarditis treated with extracorporeal membrane oxygenation (ECMO) among low- and middle-income countries are limited This study aimed to determine the short-term outcomes and also identify factors associated with ECMO use among children with acute myocarditis at a tertiary children’s hospital in Vietnam
Methods: A _ single-center, retrospective observational study was conducted between January 2016 and February 2021 Pediatric patients with acute myocarditis, aged 1 month to
16 years, were included
Results: The most common initial presenting symptoms are gastrointestinal symptoms
Common cardiovascular signs include pallor and hypotension Increased troponin I and NT- proBNP are biochemical markers for diagnosising of acute myocarditis in children In children with acute myocarditis, arrhythmia indicates the need for VA-ECMO support The child mortality rate of acute myocarditis and severe heart failure requiring VA-ECMO support at the Department of Internal Medicine is 68%, which is relatively high and equivalent to developed countries LVEF that does not improve after 48 hours of treatment
is a predictor of mortality There was a difference in some indicators in the group of pediatric patients who received VA-ECMO support between survivors and non-survivors:
Trang 19oxygenation, Mortality, Pediatrics
PHAN II SAN PHAM, CONG BO VA KET QUA DAO TAO CUA DE TAI
3.1 Kết quả nghiên cứu
Frontiers in Cardiovascular Medicine
Front Cardiovasc Med., 29 November
2021 |
https://doi.org/10.3389/fevm.2021.741260 WoS/Scopus Q1
ơn sự tài trợ của giá
ĐHỌGHN đúng chung quy định
1 |Công trình công bố trên tạp chí khoa học quốc tế theo hệ thống ISI/Scopus
1.1 Ta Anh Tuan, Tran Dang Xoay, Phan Huu | Dain | Có Dat
17
Trang 20
3.3 Két qua dao tao
STT Ho va tén Thoi gian
tham gia dé tai
Công trình công bố liên quan Đã
Luận văn thạc sỹ: Đặc điểm lâm
sàng, cận lâm sàng và kết quả của
liệu pháp ECMO trong điều trị
viêm cơ tim cấp ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi trung ương
Tại: Irường Đại học Y Dược Hải
bảo vệ
PHAN IV TONG HOP KET QUA CAC SAN PHAM KH&CN VA DAO TAO CUA
2_ | Sách chuyên khảo được xuất bản hoặc ký hợp đông 0 0 xuất bản
4_ | Bài báo quốc tế không thuộc hệ thông ISI/Scopus 0 0
5 | Số lượng bài báo trên các tạp chí khoa học của 0 0 ĐHQGINN, tạp chí khoa học chuyên ngành quốc gia
hoặc báo cáo khoa học đăng trong kỷ yếu hội nghị
Nội dung Kinh phí dự Kinh phí đã giải Ty lệ
toán (VNĐ) ngân (VNĐ) giải ngần
18
Trang 21Qua kết quả nghiên cứu trẻ em viêm cơ tim câp chúng tôi kiên nghị: Cân hội chân
nhóm hôi sức câp cứu, tim mạch sớm đề cân nhặc chỉ định VA-ECMO cho các bệnh nhân
viêm cơ tim câp sôc tim, kèm theo rôi loạn nhịp tim
PHAN VIL PHU LUC (minh ching cdc sén pham néu 6 Phan II)
2 Sản phẩm đào tạo 2.1 Thac s¥ (01) 01 Ban photo bién ban bao vé
3 Sản phẩm Khoa học khác 3.1 01 Báo cáo poster tại Hội nghị quốc tế | 01 Giấy chứng nhận tham gia hội nghị
01 Bản in báo cáo 3.2 Báo cáo chỉ tiết các nội dung và kết quả | 01 Báo cáo
Trang 22PHU LUC CAC SAN PHAM CUA DE TAI
3.1 Báo cáo chỉ tiết các nội dung và kết quả nghiên cứu (01)
3.2 Báo cáo poster tại Hội nghị quốc tế (01)
4 Văn bản khác có liên quan
4.1 Quyết định phê duyệt đề tài và chủ nhiệm đề tài cấp ĐHQGHN năm 2021,
mã số QGSP.2021.02
4.2 Hợp đồng thực hiện đề tài KHCN
4.3 Thuyết minh đề tài được phê duyệt
4.4 Phiếu báo cáo tình hình sử dụng kinh phí đề tài/dự án nghiên cứu
Trang 23
01 Bài báo quốc té ISI/Scopus
Ta Anh Tuan, Tran Dang Xoay, Phan Huu Phuc, Dau Viet Hung, Nguyen Trong Dung, Nguyen Ly Thinh Truong, Nguyen Van Thuan and Tran Minh Dien
Pediatric Acute Myocarditis with Short-Term Outcomes and Factors for Extracorporeal Membrane Oxygenation: A Single-Center Retrospective Cohort Study in Vietnam Frontiers in Cardiovascular Medicine Front Cardiovasc Med.,
29 November 2021 | https://doi.org/10.3389/fevm.2021.741260 WoS/Scopus Q1
Trang 24
United Siates Biagio Castaldi, Universita degli Stuai di Padova, Italy
*Carrespondence:
Tran Minh Dien
dientm@nch,org.vn
* These authors have contributed
equally to this work and share first
authorship Specialty section:
This article was submitted to
Pediatric Acute Myocarditis With Short-Term Outcomes and Factors for Extracorporeal Membrane
Oxygenation: A Single-Center Retrospective Cohort Study in
Vietnam
Ta Anh Tuan**t, Tran Dang Xoay", Phan Huu Phuc’, Dau Viet Hung", Nguyen Trong Dung’, Nguyen Ly Thinh Truong’, Nguyen Van Thuan* and Tran Minh Dien?5*t
' Pediatric Intensive Care Unit, Vienam National Children’s Hospital, Hanol, Vieinam, ? Children’s Department, University of
Medicine and Pharmacy, Vietnam National University, Hanoi, Vietnam, * Department of Pediatric, Hanol Mecical University, Hanoi, Vietnam, 4 Department of Cardiovascular Surgery, Children Heart Center, Vienam National Children’s Hospital, Hanoi, Vietnam, § Surgical Intensive Care Unit, Vietnam National Children's Hospital, Hanoi, Vietnam
Objective: Data on the management and outcomes of acute myocarditis treated with extracorporeal membrane oxygenation (ECMO) among low- and middle-income countries are limited This study aimed to determine the short-term outcomes and also identify factors associated with ECMO use among children with acute myocarditis at a tertiary children’s hospital in Vietnam
Methods: A single-center, retrospective observational study was conducted between January 2016 and February 2021 Pediatric patients with acute myocarditis, aged 1
month to 16 years, were included
Results: In total, 54 patients (male, 46%; median age, 7 years) with acute myocarditis were included; 37 of them received ECMO support Thirty percent (16/54) of the patients
survivors and non-survivors included median left ventricular ejection fraction (LVEF) at 48h (42 vs 25%; p = 0.001), platelet count (804 g/L [interquartile range (IQR): 243-271]
vs, 219 g/L [IQR: 167-297]; p = 0.014), and protein (60 g/dl [IQH: 54-69] vs 55 [IQH:
50-58]; p = 0.025) Among patients who received ECMO, compared with the survivors, non-survivors had a low LVEF at 48h (odds ratio (OR), 0.8; 95% confidence interval (Cl): 0.6-0.9; p = 0.006) and high vasoactive-inotropic score (OR, 1.0; 95% Cl: 1.0-1.0;
p = 0.038) and lactate (OR, 2.8; 95% Cl, 1.2-6.1; p = 0.013) at 24 h post-ECMO
Conclusions: The case fatality rate among children with acute myocarditis was 30 and 32% among patients requiring ECMO support Arrhythmia was an indicator for ECMO in patients with cardiogenic shock
Keywords: acute myocarditis, cardiac arrhythmia, extracorporeal membrane oxygenation, mortality, pediatrics
Trang 25
disease that can cause sudden death (1) Early diagnosis and prompt intervention play a pivotal role in the management of the disease Current treatment is mainly supportive (2) Acute myocarditis may progress very quickly and eventually lead to
cardiogenic shock requiring resuscitation and administration of
intravenous inotropic agents (1, 2) Extracorporeal membrane oxygenation (ECMO) therapy is indicated for patients who are non-responsive to medical therapy and have an increased serum
lactate concentration and evidence of organ failure (3) ECMO
is an effective treatment modality in managing critical cases,
with reported success rates of 50-83% (4, 5) Factors associated with mortality include arrhythmia (3), dialysis (6), and end-
organ hypoperfusion
There are numerous studies on the deployment of ECMO for acute myocarditis in children in developed countries Data on the management and outcomes of acute myocarditis treated with extracorporeal membrane oxygenation (ECMO) among low-‘and middle-income countries are limited
This study aimed to determine short-term outcomes and identify factors associated with ECMO use among children with acute myocarditis at a tertiary children’s hospital in Vietnam
MATERIALS AND METHODS Patients and Case Definitions
conducted between January 2016 and February 2021 in the
pediatric intensive care unit (PICU) of Vietnam National
Children’s Hospital Informed consent was obtained from
parents/guardians, The study was approved by the Ethics
Council of Vietnam National Children’s Hospital (approval
number: 331-BVNTW-VNVSKTE)
Consecutive pediatric patients aged 1 month to 16 years who
met the criteria for acute myocarditis were included (Figure 1)
The definition and diagnostic criteria for acute myocarditis were
adapted from Sagar et al (7) Acute myocarditis was diagnosed for a patient who had clinical features of possible myocardial injury with cardiovascular symptoms and at least one of the following findings: (i) elevated biomarkers of cardiac injury, (ii) electrocardiogram (ECG) findings suggestive of cardiac injury, and (iii) abnormal cardiac function on echocardiogram in the absence of endomyocardial biopsy Notably, magnetic resonance imaging (MRI) was not widely used to evaluate the cardiac function at our center
Demographic, clinical, and laboratory data were collected
as part of routine care Demographic and clinical variables
included age, sex, weight, presence of cough, runny nose, anorexia, abdominal pain, vomiting, chest pain, syncope,
seizure, palpitation, fever, pallor, hypotension, gallop rhythm, heart murmur, edema, hepatomegaly, pulmonary edema, and time from the onset of symptoms to PICU admission
Laboratory variables included creatine kinase-MB (CK-MB), troponin I, N-terminal pro B type natriuretic peptide (NT-
proBNP), the total white blood cell (WBC) neutrophil, lymphocyte and platelet counts (PLT), C-reactive protein
- Abnormal left coronary artery 04
-Septic shock Induced
left ventricular function 04
y
Acute myocardltis §4 Non-survivais 16
(CRP), serum urea, creatinine, alanine aminotransferase (ALT),
aspartate aminotransferase (AST), albumin, and protein levels, Cardiac data obtained before and after ECMO included left
ventricular ejection fraction (LVEF), left ventricular dilation, left ventricular diastolic diameter, abnormal segmental wall motion,
pericardial effusion, pleural effusion, abdominal effusion, and ECG findings Real-time polymerase chain reaction (RT-
PCR) was used to evaluate the presence of viral antigens
in serum and respiralory tract aspirates Adjunct therapies included defibrillation, pacemaker, hemodialysis, intravenous
immunoglobulin (IVIG), and amiodarone We did not use immunosuppressive medications for patients in this cohort
Extracorporeal Membrane Oxygenation
Indications for ECMO therapy were according to the Extracorporeal Life Support Organization (8) The patients
who qualified for ECMO had at least one of the following: (i)
an oxygen index >40 for a total duration of 4h, (ii) cardiogenic
shock with arrhythmia requiring supportive inotropes, (iii) cardiogenic shock without arrhythmia requiring supportive
inotrapes (vasoactive-inotropic score [VIS] >40), and (iv) lactic acidosis that did not improve with vasoactive-inotropic agents
and pharmacologic therapies For patients with a bodyweight
of <20kg, we used the Maquet machine with the Rotaflow
pump module (Maquet Cardiopulmonary, Rastatt, Germany) and an oxygenator; a Maquet PLS-i oxygenator (Maquet
Cardiopulmonary, Rastatt, Germany) was only used for patients
with a bodyweight of =20 kg Bio-Medicus cannulas (Medtronic,
MN, USA) were used, and cannula size was selected according
to the patient’s body weight We collected the following variables regarding ECMO therapy: ECMO mode, ECMO duration, time (in hours) from PICU admission to ECMO initiation, cannula sites (neck or groin), and the flow at 4 and 24h on ECMO
Prior to and during ECMO therapy, clinical and laboratory
variables, including heart rate and blood pressure, cardiac arrest,
VIS, arterial blood gas and mixed venous oxygen saturation
(ScvO2), and blood lactate level, were collected After the
initiation of ECMO, hemorrhage, cannula deviation, clots
Trang 26Tuan at al Pediatric Acute Myocarditis and ECMO
in the oxygenator, hemolysis, and infection were considered
complications of ECMO
Criteria for the termination of ECMO were as follows: (i)
recovery from shock, (ii) stable hemodynamics and overall condition upon decrease of ECMO to 30% of its maximum
flow, (iii) normal chest X-ray, (iv) pH within the range of 7.35- 7.45, and (v) echocardiogram-confirmed recovery of ventricular
function We initially decreased the blood flow of the ECMO
support to zero for 5min and discontinued afterwards if the
patient remained stable
The VIS was calculated as follows: dopamine dose (ug/kg/min) + dobutamine dose (jg/kg/min) + 100 x epinephrine dose (ug/kg/min) + 10 x milrinone dose (we/kg/min) + 10,000 x vasopressin dose (unit/kg/min) +
100 x norepinephrine dose (jg/kg/min) (2)
Short-term outcomes, including survival and death from all
causes, were assessed at discharge from the PICU
corresponding 95% confidence intervals (CIs) Multivariable
logistic regression analysis was not performed due to the small sample size The significance level was set at a two-sided p < 0.05
TBM SPSS Statistics Software Version 20 (IBM Corp., Armonk,
NY, USA) was used for statistical analyses
RESULTS Patients
In total, 54 patients (male, 46%), median age of 7 years (IQR, 3- 10), with acute myocarditis were included The median weight
was 18.5 kg (IQR, 10-29) The median length of PICU stay was
14 days (IQR, 12-19; range, 2-61 days)
Days from onset to PICU admission 3 (2-4) 3 (2-4) 3 (24.8) 1.1 (0.8-1.8) 0.442
Trang 27Left ventricular ejection fraction post 48h (%) 37 (29-46) 42 (31.5-49.5) 25 (20-30) 0.8 (0.7-0.9) 0,001
N-terminal pro B type natriuretic peptide post 2,776 (1,650-3,886) 2,776 (13.4-3,832) 2,584 (1,701-8,011) 1.0 (1.0-1.0) 0.121 48h (pmol/)
Alanine aminotransferase highest (U/L) 211 (84-842) 124 (67-574) 436 (150-1625) 4.0 (1.0-1.0) 0.302
Pacemaker during the PICU stay 10 (18%) 10 (28%) 0 (0%) - 0.999 Continuous renal replacement therapy 20 (35%) 12 (82%) 8 60%) 2.2 (0.7-7.2) 0.205 Intravenous Immunoglobulin with 13 (23%) 821%) 5 (81%) 1.7 (0.5-6.3) 0.426 vasoactive-inoiropic scare at admission 20 (13.7-35) 17.5 (10.6-31.2) 27.5 (21.2-87.5) 1.1 (0.9-1.2) 0.332
vomiting (61%), chest pain (32%), syncope (11%), seizure (9%),
palpitation (219), and fever (60%) Signs of myocarditis on the day of PICU admission were pallor (67%), hypotension
(91%), gallop rhythm (42%), heart murmur (4%), edema (4%),
hepatomegaly (70%), and pulmonary edema (7%), The median pediatric risk of mortality score was 9 (Table 1)
Laboratory Data and Clinical Course
Laboratory variables collected within 24h of PICU admission, organ dysfunction, and therapies are shown in Table 2
Laboratory variables that differed significantly between survivors
and non-survivors included LVEF at 48h (42 vs 25%; p =
0.001) PLT count and serum protein levels of non-survivors were
significantly lower than that of survivors (p = 0.014 and 0.025,
respectively) There were no significant differences between
survivors and non-survivors for other laboratory variables
Overall, 37 patients presented with ECG abnormalities on admission to the PICU There were six patients with complete atrioventricular (AV) block, two with first degree AV block, one with second degree AV block, one with ventricular fibrillation,
15 with ventricular tachycardia, two with ST-elevation, two with
tight branch block, two with low voltage QRS, and six with
premature ventricular contractions
Etiology of Acute Myocarditis
Nine patients had positive microbiological diagnoses; five were
infected with enteroviruses, one with combined enterovirus and adenovirus, one with adenovirus, one with bocavirus, and one
with Staphylococcus aureus
Trang 28Tuan at al
TABLE 3 | Comparison of factors batween patients with and without extracarporeal membrana oxygenation
(n = 37) {n = 17) (95% Cl)
Continuous Renal Replacement 13 (35%) 7 41%) 0.8 (0.2-2.8) 0.670 Therapy
OR, odds ratio 2p < 0.05 was considered significant The data are presented as the number (%6) or median finterquartila ranga) Comparison between groups was analyzed by logistic regression analysis and expressed as OR with corresponding 95% Cl The p-values were less than 0.05
Comparison Between Patients With and
Without Extracorporeal Membrane Oxygenation
In total, 37 patients received vena-arterial-ECMO therapy The
mortality rate of cases was 32% (12/37) Table3 shows the characteristics between the ECMO group and the non-ECMO
group The presence of arrhythmia was significantly higher
among patients receiving ECMO therapy (OR, 26.8; 95% CT: 5.8—
123.5; p < 0.001) There were differences between the two groups
for age and body weight (p = 0.019 and 0.025, respectively)
The severity and hemodynamic characteristics of children receiving ECMO therapy are shown in Table 4, The variables that differed between non-survivors and survivors were LVEF at 48h
(OR, 0.8; 95% Cl: 0.6-0.9; p = 0.006), VIS at 24h post- ECMO
therapy (OR, 1.0; 95% CI: 1.0-1.0; p = 0.038), and lactate level at
48h post-ECMO therapy (OR, 2.8; 95% CT; 1.2-6.1; p = 0.013), Nine (24%) patients experienced complications associated
with ECMO therapy Three patients had oxygenator clotting and required the oxygenator to be exchanged One patient developed
a swollen leg associated with the groin cannula One patient
experienced a hemorrhage at the cannula site, while another
developed a pleural hemorrhage that caused the compression
of the left ventricle A patient with ventricular thrombosis,
created by a swirling current in the heart chambers, died after
decannulation due to failure of cardiac function Two patients
exhibited brain death
Adjunct Therapies
Adjunct therapies included mechanical ventilation, inotropes,
continuous venovenaus hemofiltration, sedation, defibrillation, pacemaker, TVIG, cordarone, and ECMO All the patients
required invasive mechanical ventilation support and the administration of inotropes and vasopressors, such as dopamine,
dobutamine, epinephrine, norepinephrine, and milrinone
Overall Outcomes
Sixteen patients (30%) died after discharge from the PICU
Among patients requiring ECMO, 25 patients survived (68%)
The median length of PICU stay for survivors in the ECMO and
non-ECMO groups was 15 (IQR, 13-20) and 13 (IQR, 8-15)
days, respectively
Six patients (16%) had a systemic infection during their
ECMO treatment and PICU stay Cultured samples were
obtained from the blood and endotracheal tube The organisms found were Acinetobacter baumannii in four patients, Pseudomonas aeruginosa in one, and Moraxella catarrhalis
in one
DISCUSSION
This study described ECMO application and short-term
outcomes for 54 children with acute myocarditis in a single
center from alow- and middle-income country Overall, the case
fatality rate was 30% Among patients receiving ECMO, the case
fatality rate was 32%, which was similar to the findings from
previous studies conducted in high-income countries and Asia (3, 5, 10, 11) To the best of our knowledge, our case series is the
first study with the highest case number so far conducted in a low- and middle-income country
Similar to previous reports, gastrointestinal symptoms, such
as anorexia, abdominal pain, and vomiting, were common (12, 13) All patients had cardiac-specific signs, such as pallor
Trang 29
Flow at 24h (ml/kg/min) 88 (70-108) 79 (70-98) 96 (74-122) 1.0 (1.0-1.0) 0.243
Systolic blood pressura pre-ECMO (mmHg) 92 (74-100) 82 (74-108) 88 (72-97) 1.0 (0.9-1.0) 0.187
Diastolic blood pressure pre-ECMO (mmHg) 51 (42-60) 51 (42-60) 49 (34-65) 1.0 (1.0-1.0) 0.887
Left ventricular ejection fraction (%) 33 (25.543) 40 (28-49) 30 (23,5-35.9) 1.0 (0.9-1.0) 0.246
Left ventricular ejection fraction post 48h (%) 38 (29-46) 44 (3542.4) 25 (20-30) 0.8 (0.6-0.9) 0.006
Alanine aminotransferase pre-ECMO (IU/L) 78 (81-388) 49 (29-146) 149 (72-603) 1.0 (1.0-1.0) 0,949 Aspartate transaminase pre-ECMO (UA) 303 (103-997) 149 (97-480) 523 (183-1200) 1.0 (1.0-1.0) 0.909 Mixed venous oxygen saturation (SvOz) §8 (45-66.5) 58 (44.5-66.5) GO (47-66.8) 1.0 (1.0-1.1) 0.815
pre-ECMO (2)
post-EOMO 24h (%)
‘Vaso-inotropic Score post-ECiMO 24h 30 (12.8-118.8) 15 (10-63.8) 95 (28.1-147.5) 1,0 (1.0-1.0) 0.038
HCO3 post-ECMO (mmol/L) 23.2 (20.1-27.1) 23 (20.1~26.9) 23.4 (19.8-27.2) 1.0 (0.8-1.1) 0.819
Lactata past-ECMO 48h (mmol/L) 1.3 (0.8-2.3) 1 (0.7-1.5) 2.1 (1.3-4.1) 2.8 (1.2-6.1) 0,013
OR, odds ratio The data are presented as the number (%) or median (interquartile range) Companson between groups was analyzed by logistic regression analysis and expressed as
OR with corresponding 95% Cl Statistical significance is set at p < 0.05 The p-values were less than 0.05
and hypotension, upon admission to the PICU Other cardiac-
specific signs included gallop rhythm and hepatomegaly, which
occurred in the majority of cases Overall, four patients had
pulmonary edema and hepatomegaly at admission to PICU;
of these, one had cardiac arrest, and two demised Fluid resuscitation, with 5 ml/kg, was conservatively administered
if needed; additionally, we promptly administered vasoactive- inotropic agents and established ECMO in the patients After they were placed on ECMO, the symptom of pulmonary edema resolved When pulmonary edema was persistent during ECMO, left ventricular compression was resolved using inotropic agents, including dopamine, dobutamine, and milrinone to increase contractility If aortic valve opening and clinical improvement
was not seen, an atrial septal defect creation should be considered
(14, 15) We did not histologically confirm acute myocarditis
in the children because of the lack of endocardial biopsy
in the PICU Hence, the diagnosis of acute myocarditis was
based on the diagnostic criteria of Sagar et al (7) Other differential diagnoses considered were heart failure secondary to primary arrhythmia, and anomalous left coronary artery from the pulmonary artery
Similar to previous studies (1, 16, 17), our results show that non-survivors had significantly lower LVEF on admission to the PICU than survivors and did not recover despite receiving ECMO support Other abnormalities on echocardiography, also described in a previous study (18), included segmental
wall motion and pericardial effusion An echocardiogram is
a commonly used valuable tool for evaluating left ventricular structure and function In addition, ultrasound detection could also aid in the diagnosis of pleural and abdominal effusion
Most patients in this study had arrhythmias that caused cardiac failure and resulted in an increased risk of sudden death, which was why ECMO was indicated Rajagopal et al (4) found that the presence of cardiac arrhythmias requiring therapy while
on ECMO support was associated with an ~3-fold increase
in mortality
In this study, non-survivors had greater odds of VIS and serum lactate level at 24h post-ECMO, which were signs of progressive organ failure Together with irreversible cardiac dysfunction, they lead to multi-organ failure, this
was the main cause of death in this study population In another study, Duncan et al (3) showed that elevated markers
Trang 30Tyan at al
of end-organ function, such as creatinine, liver enzymes, and serum lactate, prior to and immediately after ECMO support were predictive of increased mortality According to near-infrared spectroscopy, which obtained a continuous
measurement of cerebral saturation (19), two patients
experienced brain death
Due to the inconclusive evidence of IVIG efficacy, we did not routinely administer IVIG for patients with myocarditis (20, 21) We only used IVIG according to the protocol in two cases with enterovirus infections, whereas empirical treatment was adopted for the remaining cases with high dose 2 g/kg/
24h, There was no statistically significant difference between the survivors and non-survivors who were treated with IVIG
We did not use immunosuppressive medications such as corticoids for patients in this cohort The strongest evidence
for immunosuppressive therapy occurs in cardiac sarcoidosis,
giant-cell myocarditis, and autoimmune rheumatic disease (22- 24) However, recent studies in adults and pediatrics reported
that immunosuppressive therapy with [VIG and/or high dose
methylprednisolone was associated with rapid LVEF recovery, short duration of ECMO support, and low mortality rate
in fulminant myocarditis (25, 26) Nevertheless, further well-
designed studies are required to investigate this issue in the pediatric population
The primary limitation of this study was the retrospective, single-center cohort and the small sample size Consequently, the differences between the groups were not statistically significant
Another limitation of this study was the lack of follow-up on dilated cardiomyopathy
GONGLUSION
Overall, the case fatality rate of children with acute myocarditis at
a single PICU was 30 and 32% among patients requiring ECMO
therapy Non-survivors had lower odds of LVEF at 48 h and lower
REFERENCES
1 Foerster SR, Canter CE, Cinar A, Sleeper LA, Webber SA, Pahl E, et al
Ventricular remodeling and survival are more favorable for myocarditis than for idiopathic dilated cardiomyopathy in childhood; an outcomes study from the Pediatric Cardiomyopathy Registry Cire Heart Fail (2010) 3:689-
97 doi: 10.1161/CIRCHEARTEATLURE.109.902833
myocarditis in the United States, 2006-2011 Cire Cardiovasc Qual
Ontcomes (2012) 5:622-27 doi: 10.1161/CIRCOUT'COMES.112.9
65749
3 Duncan BW, Bohn DJ, Atz AM, French JW, Laussen PC, Wessel
DL Mechanical circulatory support for the treatment of children with
acute fulminant myocarditis J Thorac Cardiovasc Surg (2001) 122:440—
8, doi: 10.1067/mtc.2001.115243
+ Rajagopal SK, Almond CS, Laussen PC, Rycus PT, Wypij D, Thiagarajan
RR Extracorporeal membrane oxygenation for the support of infants, children, and young adults with acute myocarditis: a review of the Extracorporeal Life Support Organization registry Crit Care Med (2010)
38:382-7 doi: 10.1097/CCM.0b013e3181bc8293
PLT count and serum protein levels than survivors Arrhythmia was an indication for ECMO therapy
DATA AVAILABILITY STATEMENT
The raw data supporting the conclusions of this article will be made available by the authors, without undue reservation
ETHICS STATEMENT
The studies involving human participants were reviewed and
approved by the Ethics Council of Vietnam National Children’s Hospital (approval number: 331-BVNTW-VNVSKTE) Written
informed consent to participate in this study was provided by the participants’ legal guardian/next of kin
AUTHOR CONTRIBUTIONS
TT, TX, PP, DH, and TD contributed to the conception and
design of the study TT, TX, and NVT collected the clinical information TX wrote the first draft of the manuscript TT,
TX, and PP wrote sections of the manuscript All authors have
revised, read, and approved the final version of the manuscript
FUNDING
from the Vietnam National University—Hanoi, Vietnam
(QGSP.21.02 to TT)
ACKNOWLEDGMENTS
We would like to thank Vietnam National University—Hanoi,
Vietnam, and all the staff in the PICU of Vietnam National
Children’s Hospital
5 Wu HP, Lin MJ, Yang WC, Wu KH, Chen CY Predictors of extracorporeal
membrane oxygenation support for children with acute myocarditis Biomed
Res Int (2017) 2017:2510695 doi: 10.1155/2017/2510695
6 Wilmot I, Morales DLS, Price JE Rossano JW, Kim JJ, Decker JA,
et al Effectiveness of mechanical circulatory support in children with
acute fulminant and persistent myocarditis, } Card Fail, (2011) 17:487-
10 Lee EY, Lee HL, Kim HT, Lee HD, Park JA Clinical features and short-term
outcomes of pediatric acute fulminant myocarditis in a single center Korean
] Pediatr (2014) 57:489-95 doi: 10.3345/kjp.2014.57.11.489
11 Ohl 8, Hosokawa K, Tomioka $, Matsuoka M, Fushimi K, Matsuda 5, et al
Pediatric fulminant myocarditis in Japan: a retrospective nationwide database
Trang 31Saji T, Matsuura H, Hasegawa K, Nishikawa T, Yamamoto E, Ohki H,
et al Comparison of the clinical presentation, treatment, and outcome
of fulminant and acute myocarditis in children Cire J (2012) 76:1222-
8 doi: 10.1253/circj.C]-11-1032 Choudhury TA, Ofori-Amanfo G, Choi J, Eisenberg RE, Rycus P, Medar SS,
et al Left heart decompression on veno-arterial extracorporeal membrane oxygenation in children with dilated cardiomyopathy and myocarditis: an extracorporeal life support organization registry review Pediatr Crit Care
Med (2021) doi: 10.1097/PCC.0000000000002775 (accessed Oct 18, 2021)
Lin Y], Liu HY, Kuo HC, Huang CR Hsu MH, Cheng MC, et
al Left ventricle decompression strategies in pediatric peripheral
35:335—41 doi: 10.6515/ACS.201905_35(3).20181125A
Pinamonti B, Alberti E, Cigalotto A, Dreas 1, Salvi A, Silvestri E, et al
Echocardiographic findings in myocarditis Am J Cardiol (1988) 62:285-
91 doi: 10.101 6/0002-9149(88)90226-3
Lee EP, Chu SC, Huang WY, Hsia SH, Chan OW, Lin CY, et al, Factors associated with in-hospital mortality of children with acute fulminant myocarditis on extracorporeal membrane oxygenation Front Pediatr (2020)
8:488 doi: 10.3389/fped.2020.00488 Angelini A, Calzolari V, Calabrese R Boffa GM, Maddalena FB, Chioin
R, et al Myocarditis mimicking acute myocardial infarction: role of endomyocardial biopsy in the differential diagnosis Heart (2000) 84:245-
50 doi: 10.1136/heart.B4.3.245 :
C Cerebral pathophysiology in extracorporeal membrane oxygenation:
pitfalls in daily clinical management Crit Care Res Pract (2018)
2018:3237810 doi: 10.1155/2018/3237810
Robinson J, Hartling L, Vandermeer B, Sebastianski Mi, Klassen
in children and adults Cochrane Database Syst Rev (2020) 8:CD004370 doi: 10.1002/14651858.CD004370.pub4
Yen CY, Hung MC, Wong YC, Chang CY, Lai CC, Wu KG Role of intravenous immunoglobulin therapy in the survival rate of pediatric palicnts with
07.041
Lampejo T, Durkin SM, Bhatt N, Guttmann O Acute myocarditis:
aetiology, diagnosis and management Clin Med (2021) 21:e505-
10, doi: 10.7861 /clinmed.2021-0121
Turgeon PY, Massot M, Beaupré F, Belzile D, Beaudoin J, Bernier M, et al
Effect of acute immunosuppression on left ventricular recovery and mortality
in fulminant viral myocarditis: a case series and review of literature, CJC Open
(2020) 3:292-302 doi: 10.1016/j.cjco.2020.10.017
18-299
Conflict of Interest: The authors declare that the research was conducted in the absence of any commercial or financial relationships that could be construed as a potential conflict of interest
Publisher's Note: All claims expressed in this article are solely those of the authors and do not necessarily represent those of their affiliated organizations, ar those of the publisher, the editors and the reviewers Any product that may be evaluated in this article, or claim that may be made by its manufacturer, is not guaranteed or endorsed by the publisher
Copyright © 2021 Tuan, Xoay, Phuc, Hung, Dung, Truong, Thuan and Dien
This is an open-access article distributed under the terms of the Creative Commons Altribution License (CC BY) The use, distribution or reproduction in other forums
is permitted, provided the original author(s) and the copyright owner(s) are credited and that the original publication in this journal is cited, in accordance with accepted academic practice, No use, distribution or reproduction is permitted which does not comply with ihese terms
4 : 3
Trang 32PHU LUC 2: CAC SAN PHAM DAO TAO
2.1 Học viên cao học
Nguyễn Văn Thuận, đề tài: Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và
trẻ em tại Bệnh viện Nhi trung ương
Hồ sơ gôm: Bản photo biên bản bảo vệ luận văn
Trang 33
BIEN BAN HOP HOI DONG CHAM LUAN VAN THAC SI Y HỌC CHO HỌC VIÊN
UN GANH NHI KHOA KHOA 15 (2019 - 2021)
Can ctr theo quyét định thành lập hội đồng chấm luận văn thạc sĩ Y học
cho học viên ngành Nhi khoa khĩa 15 (2019 - 2021) củả Trường Dai hoc Y Dược Hải Phịng
Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ Y học cho học viên ngành Nhi khoa khĩa
15 (2019 - 2021) theo quyết định số: 1910/QD-YDHP ngày 20/12/2021 được tiến hành tại Trường Đại học Ÿ Dược Hải Phịng hồi 3} 8 0⁄1 tc⁄ 2Q24
Tên đề tài: Đặc điểm lâm sang, can lam sang va kết quả của liệu pháp ECMO trong điều trị viêm cơ tìm cập ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương
Điều khiển buổi bảo vệ luận văn do Chủ tịch Hội đồng:
PGS.TS Trần Minh Điển
NOI DUNG BUỔI BẢO VỆ
- Thư kí Hội đồng đọc lý lịch khoa học và kết quả học tập của học viên
- Chủ tịch Hội đồng cơng bố số thành v cĩ mặt: Ơ 4 vắng: OA
- Học viên báo cáo, thời gian: 22 Md,
- Các thành viên Hội đồng đọc nhận xét, đặt câu hỏi:
3400623200 %0080ne090054600906004800999%0000%096009%99/ NA 0649/29 4006 8^e904900005200000000990090200050000000090909050940900009Đ90000099%95022040990008099096
fied Bh « AeA V 6á ) skeesesldiScuiỂƯ Seš4si oan Son ga S85 4538/6009083 668
Hà a LAS CAR USE 2E; A van na HOLM
_ Pod Ava Lấy kệ NOM a hal AA cá la MEAL Be amy
wow ee Ne sihshehssc rats ena a nse sone caren sore Feet Dede ee at esse BRET aesseR BETH A OEP ES EO AEA Se TA SSET SETHE BEDE SHON TASES TERS OSLS HH HE SOE
psa al T den NE AM “ưa wa ee file HR, eee
" run -ch.Ậ4 hai 8202 188.0
Trang 34
3) CASTS Vir Van Ceara |
ay W 6 ‘aa Xx tev as Go +2 tự Ÿ Wa 123 my
*) PASTS \raw Why ua
Trang 35
- Hội đồng họp riêng, bầu ban kiểm phiếu và bỏ phiếu chấm điểm luận vấn
- Trưởng ban kiểm phiếu công bố kết quả điểm đánh giá và xếp loại luận văn theo kết quả bỏ phiêu (có biên bản kiểm phiếu kèm theo)
ĐÔ 90600 mà s6 t3 ng lí hie 0901000 6090209006 4 6m Định 0n PA BÓ G0660 00000900 0000404405200284005V90%094496900%09000501590009595900.04546259508.608585905%t°2e0 s46 d2 ĐH GA A HỖ GA BÀ BA BS BA 04042229040 104009004440040 0020004400000 2664040024099990966004904209969604099044®®% 008090099090 0n8emeseegsempeee
60 20499260040900990604099900609000406099090009400604000909060090240000006666092400909994000494%90040605%0900904000069000%90606009926020060960% 129586
H406400099000900079960602009460099404004090046909000074404600040600007799009000009004000000404900000440909040909000490690070790960020 660094 49020090%84260(000666029%056046408064200090044000094000039604006(0%4400000000%60200090964096000000/00900090908060444406004690044209009062946000208400 Đ00009464908004409600590660 09 Đ8066002646990062900006444009005/499009024049900004990005004406590509990659000040900516990%90EMS2G0065%99099696008
Chủ tịch hội đồng tuyên bố kết thúc buổi bảo vệ
Trang 36
PHU LUC 3: SAN PHAM KHOA HOC KHAC
3.1 Báo cáo chỉ tiết các nội dung và kết quả nghiên cứu (01)
3.2 Báo cáo poster tại Hội nghị quốc tế (01)
Trang 37
ĐÈ TÀI SONG PHƯƠNG
ĐÁNH GIÁ KÉT QUÁ CỦA PHƯƠNG PHÁP TRAO ĐÓI ÔXY QUA MÀNG NGOÀI CƠ THẺ (EXTRACORPOREAL MEMBRANE OXYGENATION — VA ECMO) TRONG DIEU TRI SOC TIM MAT BU DO VIEM CO TIM O TRE EM TAI
BENH VIEN NHI TRUNG UONG
Mã số: QGSP.2021.02
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS BS Tạ Anh Tuấn
PGS.TS Đỉnh Doan Long
Thành viên: ThS BS Trần Đăng Xoay
Th§ BS Nguyễn Trọng Dũng
ThS BS Ngô Tiến Đông
ThS BS Hoàng Kim Lâm ThS BS Nguyễn Văn Thắng ThS BS Thiều Quang Quân
Trang 38
MUC LUC MỤC UTC piebeiennesnnniininnniasnianniriEiEESEKEGEEHAERXEIAGMETNEESEAEHSGE.048504974/0859 1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIỆT TẮTT « « °<<e++eree 7 |
ĐẶT VẤN ĐÈ essa ESRC veseseees Geessssesesses |
CHƯƠNG 1 TÔNG QUAN TÀI LIỆU -<-sseeeeee 10 |
1.1 Đại cương viêm cơ tim cap 6 tré ©Im ss-s s-ss<ssss=sesse 10
1.1.1 Định nghĩa viêm cơ tim cấp ở trẻ em - + +©c++c+++cse2 10 | 1.1.2 Dịch tễ viêm cơ tim cấp ở trẻ em -s- +52 s+s+xezx+xexscxee 11 | 1.1.3 Chân đoán viêm cơ tim cấp ở trẻ em c5 +©c++zs+sccse2 11 | 1.1.4 Biến chứng và các hội chứng tim mạch viêm cơ tim cấp ở trẻ em |
" ABEh SHG kai sustea lS PAD SOS AEDES S OATS ROHR 15 | 1.1.5 Điều trị viêm co tim cap ở trẻ em - 2s s+s+xe+x+xezrxee 16
1.2 Các nghiên cứu viêm CO tim 6 te ©Im e.scessessseesssesessessssse 19
1.2.1 Nghiên cứu trên thế giới . + +©5+©2++x+xerxerererverrrees 19
1.2.2 Nghiên cứu tại Việt Nam . G6 6 + 9n ng ưkc 19
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.1 Đối tượng nghiên €ỨU so 5s 5s s< s6 s% 5€ 9999 se ssessee 20
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân: . - 22-2 2s 2£z£s£z£+ss+£ 20
"b,L s1 EEIEHR G0 LiiifsfB, HT D, samrnsosios.ssrsrgttili,tigioilipti4itf4300120980Ì30i270769i0G60330ãi0808đ:%ữ0810g601 20
2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ ¿<< *+S+E+EE+E+E+EEEE+E+E SE xxx rrrrree 21
1.2 Phương Phap NGHICN CUUssssisssscccsccesssssessscesessssevanvecnssnsavnansevnsesercessnees 21 2.3 Sơ đồ nghiên €ỨU: so so 5s s% s% s9 9 9 99 55 seesse 21
2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: s- <5 so s=s5sss 22 2.5 Phương pháp thu thập số liệu ©++.<ccccCCCrrrrtraree 22 |
2.6 Các biến số nghiên cứu ccccccVVEEEEEEEEE22222222222222rrrre 22
Trang 392.7.3 Chân đoán hình ảnh 2 +++©+++etkrrrkrrrrkrtrrkrrrrrrree 26
2.8 Phương pháp quản lí phân tích số liệu - s so-so s55 s 27
9.8.1 Phên théh số TIỆN, 1Đ za4 42g42 LggHE 00g kög8Dg8803000g0422001982 27
2.8.2 Sai số và khống chế sai sỐ + + 252522 x+EeErxerxexerxrrees 27 2.9 Đạo đức trong nghiên CỨU -oscosssse5sesSS65S656656695665565566956 27 |
CHUONG 3 KET QUÁ NGHIÊN CỨU -s°s<ccessee 29
3.1 Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng trẻ em viém co tim cấp điều | tri bang ki thuat VA-ECMO tai Bệnh viện Nhi Trung wong 29
3.1.1 Đặc điểm chung d6i trong c.ceccecsecsessessessesseeseseseeseeseeseesseneeneeees 29
3.1.3 Các dấu hiệu lâm sàng khi nhập Điều trị tích cực Nội khoa 31
3.1.4 Một số xét nghiệm sinh hóa khi nhập khoa Điều trị tích cực Nội
KO suy ceveeerrereverereoerereeeevaerexereeiisrieereeeeseesaaslS44566840043A0G124000888 32
3.1.5 Xét nghiém huyết học khi nhập khoa Điều trị tích cực Nội khoa 33 3.1.6 Đặc điểm siêu âm tim khi nhập khoa Điều trị tích cực Nội khoa 33 3.1.7 Đặc điểm rối loạn nhịp tim trên điện tâm đồ khi nhập Điều trị tích ð1x0[28 4107 34
3.1.8 Căn nguyên vi sinh gây viêm cơ tim cấp : : +-sse: 34 3.1.9 Các phương pháp điều trị ¿2 +©5++++2x+zxezxerxerxrrrsrervees 35
3.1.10 Chỉ định VA-ECMO - cL SH HH ng hen 36
Trang 40
3.2 Két qua diéu tri tré em viém co tim cap bằng kĩ thuật VA-ECMO tại Bệnh viện Nhi Trung ương từ năm 2016 — 202 1 - o‹-.os- 38 Trong 37 bệnh nhân được chân đoán viêm co tim cấp sốc tim được điều trị VA-ECMO có 25 bệnh nhân sống, chiếm tỷ lệ 67,6% So sánh giữa
4.1 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng trẻ em viêm eơ tim cấp được điều
trị băng kĩ thuật VA-ECMO tại Bệnh viện Nhỉ Trung ương 47
4.1.1 Đặc điểm chung đối tượng nghiên cứu - 5s: 47 4.1.2 Triệu chứng lâm sàng khởi phát trẻ em viêm cơ tim cấp được chạy
\⁄.,;o 0 — 47 4.2 Dấu hiệu suy tim/sốc tim ở trẻ em viêm cơ tỉm cấp khi vào PICU 48 4.3 Các xét nghiệm cận lâm sàng ở trẻ em viêm cơ tỉm cấp 48
4.4 Các biện pháp điều trị . . -s-s<s<sssseSssSssSssssssssessessessess 49
4.5.1 Tỉ lệ tử vong trẻ em viêm cơ tim cấp điều trị bằng VA-ECMO 50 |
4.5.2 Một số yếu tố tiên lượng tử vong trẻ em viêm cơ tim cấp điều trị |
4.5.3 Yếu tố tiên lượng trẻ em viêm cơ tim cấp cần hỗ trợ VA-ECMO 51 | 4.5.4 Biến chứng trong quá trình chạy VA-ECMO . - 52 | 4.6 Han ché cita nghién CUru cccscsscssssssesssssnscnssnscascnscnscnscnssnscescnssesoesseses 52 | KET LUẬN scesssssssscscsssesssxesssnsexsncocasesansreesacaseascnseannannsacnenenenmnncensensenseneeonnwenens 54 )
KHUYEN NGHI ccccsssssssssssssssssossssosssssesossscsecsucascnececaecnssnssecnscnssecsecacoecsscess 55