Tuy nhiên, tác động thực sự của việc cung cáp không gian tự học miễn phí đến thói quen chỉ tiêu của sinh viên, đặc biệt là đói với các dịch vụ tự học mắt phí bên ngoài, vẫn chưa được ngh
Trang 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG _“
VIEN KINH TE VA KINH DOANH QUOC TE
TIEU LUAN
MÔN DANH GIA TAC DONG
DE TAI: DANH GIA TAC DONG CỦA VIỆC SỬ DỤNG KHÔNG GIAN TỰ
HỌC MIỄN PHÍ TRONG TRƯỜNG ĐÉN CHI TIÊU CHO KHÔNG GIAN
MÁT PHÍ NGOÀI TRƯỜNG CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
Lớp tín chí: KTE2131.1(2425-1)GD1.1
Giảng viên hướng dẫn: — TS Đỗ Ngọc Kiên
Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 4
Hà Nội, Ngày 10 tháng 10 năm 2024
Trang 2MỤC LỤC
2.2 Khoảng trống nghiên cứu L1 1 111111111 nh Hà HH Hà tt tt to 6
3.1 Nguồn số liệU: L2 TH HH HH HT HH HH Ho Hot HH tr 6 3.2 Phương pháp phân tích số liệU: Ặ 2.1 11H HE HE nà nà tết 7 3.3 Phương pháp ghép điểm xu hướnG: co ch HH nà ng nà nà no gen 9
4 Kết quả và thảo lUận: S1 TT TH TH nh HH HH TT tt 11 4.1 Chạy mô hình hổi quy logit: - - c5 21511 Ha Han tàng to 11 4.2 Kết quá mức chỉ tiêu của sinh viên Ngoại thương cho không gian tự học mát phí khi
bầt::ddidddddẳiẳddddadaaaddẢŸ 17 5.2.1 Một số đề xuất với nhà †rường n1 nh Ha He HH tk nh to 17
2 0“ na 17
Hà Nói, Ngày 10 tháng 10 năm 2024
Trang 3ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG KHÔNG GIAN TỰ
HỌC MIỄN PHÍ TRONG TRUONG DEN CHI TIEU CHO KHONG
GIAN MÁT PHÍ NGOÀI TRƯỜNG CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC
NGOẠI THƯƠNG
Tóm tắt
Nghiên cứu ¿ng dựng phzzơng pháp ghép điểm xu hướng (PSM) với nguồn số liệu
thu tháp được là 138 sinh viên Đại học Ngoại Thương nhằm đánh giá tác động cua
sử dựng không gian tz học miền phí trong trường đến chỉ tiêu cho không gian tụ;
học mát phí trong trường cza sinh viên đại học Ngoại Thương Kết quớ nghiên cứu
cho thay nhóm sinh vién si dựng không gian tự trong trường có chỉ tiêu cho việc học trong các không gian mát phí ngoài trờng ít hơn nhóm sinh viên có ý đ;nh sử
dung không gian tự học là 8301 đông Bên cạnh đó, kết quá phân tích ca nghiên
cu cũng ch¿ ra rằng tần sudt sz dựng không gian tự học miền phí trong trường,
tam quan trọng cza không gian học, tham gia hoạt đông ngoại khóa làm tăng xu hướng sử dựng không gian trz học trong trường cza sinh viên đ¿i học Ngoại Thương
Tử khóa: không gian tự học miến phí trong trường, ghép điềm xu hướng, tác đóng,
chi tiêu
Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng không gian học tập phù hợp có thẻ cải thiện khả năng tập trung, quán lý thời gian và sự tự tin của sinh viên khi chuẩn bị cho các bài kiêm
tra, từ đó nâng cao kết quá học tập Ví dụ, nghiên cứu của Dr Armando P Delfino
(2019) chi ra rằng môi trường học tập được thiết kế khoa học giúp sinh viên tối ưu hóa
thời gian và tập trung cao độ hơn, trong khi Manuel L Chilca Alva (2017) nhân mạnh
các yếu tố như ánh sáng, ghé ngồi và độ òn đều có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tập trung và kết quá học tập của sinh viên
Ngoài ra, nghiên cứu của Eva Hammar Chiriac (2014) cho thấy học tập nhóm không chỉ cái thiện kết quá học tập mà còn nâng cao các kỹ năng mèm như làm việc
nhóm, giao tiếp và giái quyết vấn đề — những kỹ năng rất quan trọng trong học tập cũng
như công việc sau này Điều này càng thúc đây việc sinh viên chọn các không gian học
tập phù hợp, tiện nghi để đáp ứng nhu cầu học cá nhân và học nhóm
Nhận thấy nhu cầu tìm kiếm những không gian phù hợp làm nơi học tập và làm việc
đã thúc đây nhiều quán cà phê tập trung vào nhu câu này, cung cấp các tiện ich nhu Wifi,
khu vực yên tinh dé hoc, chỗ ngôi thoải mái hay đô ăn, thức uông đa dạng Nhờ vậy,
3
Trang 4mức độ ảnh hưởng của từng yếu tó đến quyết định của sinh viên, giúp nhà trường có thê
điều chinh và cái thiện các dịch vụ hỗ trợ học tập một cách hiệu quả hơn
Biến can thiệp:
( 1: Đã sử dụng, 0: Có ý định sử dụng )
Biến phụ thuộc
(VNĐ) xuất income Số tiền được chu cấp bởi gia | Nhóm nghiên cứu để
gian tự học trong trường (than
Sirgy, Grewal &
Mangleburg (2000)
frequency_ free
Tần suất sử dụng không gian
học miền phí trong trường (lân
tuần) Collier & Morgan
Trang 5Tuy nhiên, tác động thực sự của việc cung cáp không gian tự học miễn phí đến thói quen chỉ tiêu của sinh viên, đặc biệt là đói với các dịch vụ tự học mắt phí bên ngoài, vẫn chưa được nghiên cứu một cách đây đủ và chỉ tiết, đặc biệt là trong bói cảnh Việt Nam, vì
nó là một trong só ít nghiên cứu tập trung vào tác động tài chính của không gian tự học
thay vì tập trung vào những khía cạnh học thuật khác, tạo ra một góc nhìn mới, cần thiết cho nèn giáo dục hiện đại Mặc dù chưa có nhiều nghiên cứu tập trung cụ thẻ vào tác
động của không gian tự học miễn phí đén chỉ tiêu của sinh viên Ngoại thương, nhóm em
vấn tìm thấy một só nghiên cứu liên quan có thẻ cung cấp những hiệu biết hữu ích cho
nghiên cứu của nhóm thực hiện
Đối với các nghiên cứu quốc tế, có không ít nghiên cứu được tiến hành với mục đích
đánh giá tác động của việc sử dụng không gian học đến các hành vi chỉ tiêu Một nghiên cứu của Grigorios Papaioannou cùng các cộng sự (2023) vẻ dé tai "Learning Spaces in Higher Education: A State-of-the-Art Review” Published in Trends in Higher Education,
MDPI đã nhân mạnh rang không gian học tập khéng chi don thuan la noi dé hoc ma con
có thẻ ảnh hưởng đến sự tương tác, động lực, kết quá học tập và kế cả các hành vi chỉ tiêu của sinh viên Giái thích chỉ tiết cho điều này thì nghiên cứu này có chí ra các yếu tô như ánh sáng, âm thanh, và cách bài trí có thể tác động đến sự tập trung và sự thoái mái của
sinh viên đi kèm với tích hợp công nghệ giúp cải thiện trải nghiệm học tập từ đó chứng minh quá độ hài lòng cùng tân suât tham gia các không gian này của các sinh viên ngày càng cải thiện Sinh viên tạo thói quen học ở đây thay vì các không gian mắt phí bên ngoài, giảm thiêu chỉ tiêu và thay đôi đáng kê hành vi chỉ tiêu cho các không gian tự học
mắt phí bên ngoài trường của sinh viên Một nghiên cứu khác của PLOS ONE (2019) về
"Flexible learning spaces facilitate interaction, collaboration and learning" có nói đến việc
sử dụng các không gian học tập được thiết ké linh hoạt có thẻ tăng cường tương tác và cộng tác của sinh viên, từ đó tác động đáng kẻ đến trải nghiệm học tập và hành vi chỉ tiêu
của sinh viên Nói chỉ tiết hơn thì nó được xem như một loại hiệu ứng đám đông khi bạn
bè xung quanh chúng ta có xu hướng sử dụng các không gian tự học trên trường thì cũng
mot phan thúc đây chúng ta dùng nó thay vì ra ngoài tìm kiếm các không gian tự học mát phí khác, tiết kiệm được một lượng tiền nhất định
Không chỉ có các nghiên cứu quóc tế mà cũng có một số nghiên Cứu trong nước có thể cung cấp một số thông tin hữu ích cho nghiên cứu của nhóm Đầu tiên phải nhắc đến hai nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Hương, 2015 và Lê Đình Ân và cộng sự, 2023, những nghiên cứu này đã khảo sát về thói quen chỉ tiêu của sinh viên Việt Nam, bao gồm
cả việc chỉ tiêu cho các hoạt động học tập và giải trí và cho thấy sinh viên Việt Nam
thường có xu hướng chỉ tiêu một phản đáng kẻ thu nhập của mình cho các hoạt động bên ngoài trường học, bao gồm cả việc sử dụng các không gian tự học mát phí Điều này chứng minh được thu nhập và chu cáp từ gia đình của sinh viên tác động đến ý định sử dụng không gian ở trường hay bên ngoài Không chỉ thu nhập mà các yéu tố khác như
môi trường học tập, sở thích cá nhân và hoạt động xã hội có ảnh hưởng đáng kề đên thoi gian tự học và thói quen chỉ tiêu cho việc học của sinh viên Điều này đã được kết luận trong bài nghiên cứu của Nguyễn Hữu Đăng (2014) về “Tập trung vào các yếu tố ánh hưởng đén thời gian tự học của sinh viên tại Trường Kinh tế và Quản trị Kinh doanh”
5
Trang 6mức độ ảnh hưởng của từng yếu tó đến quyết định của sinh viên, giúp nhà trường có thê
điều chinh và cái thiện các dịch vụ hỗ trợ học tập một cách hiệu quả hơn
Biến can thiệp:
( 1: Đã sử dụng, 0: Có ý định sử dụng )
Biến phụ thuộc
(VNĐ) xuất income Số tiền được chu cấp bởi gia | Nhóm nghiên cứu để
gian tự học trong trường (than
Sirgy, Grewal &
Mangleburg (2000)
frequency_ free
Tần suất sử dụng không gian
học miền phí trong trường (lân
tuần) Collier & Morgan
Trang 7nhiều loại hình không gian bên ngoài đã trở thành địa điểm lý tưởng phục vụ cho nhu cầu
học tập và trau dồi của sinh viên Đề nâng cao trải nghiệm cho tệp khách hàng này, nhiều loại hình kinh doanh đã mở rộng thực đơn, một số nơi còn trang bị sách cho khách, tạo cơ hội cho họ thư giãn và đọc sách trong không gian học tập và làm việc
Song, những không gian tự học chất lượng hiện nay đều yêu câu sinh viên chỉ trả một
khoản phí tương đối lớn để sử dụng, từ đó tạo nên áp lực tài chính khi sinh viên có nhu câu sử dụng lâu dài
Nắm bắt xu hướng học tập đôi mới, Trường Đại học Ngoại Thương đã chủ động
khuyén khích và nâng cao chát lượng học tập của sinh viên thông qua việc xây dựng nhiều không gian tự học trong khuôn viên trường Năm 2019, Study Space chính thức đi vào hoạt động với trang thiết bị hiện đại và day đủ tiện nghi Chi một năm sau, vào cuối năm 2020, trường tiếp tục cái tiến và nâng cấp nhiều không gian học tập như trung tâm FTU-JAPI Universal House hay FTU Coffee & Bar Rooftop, tạo ra những môi trường học tập đa dạng, phù hợp với từng nhóm sinh viên khác nhau Đặc biệt, năm 2024, trường
đã khai trương thêm tòa nhà K với hệ thông chỗ ngòi rộng rãi, mở rộng quy mô không
gian học tập miễn phí cho sinh viên
Mục tiêu chính của bài nghiên cứu này là đánh giá tác động của việc sử dụng không gian tự học lên chỉ tiêu cho không gian học tập mát phí bên ngoài, lí do cho việc sử dụng các không gian tự học mát phí bên ngoài thay vì sử dụng các không gian miễn phí trong trường đồng thời đề xuất các giải pháp cho các lãnh đạo nhà trường nhằm sửa đôi, cái tiền những hạn chế của không gian tự học trong trường, tăng cường hiệu quả Sử dụng các không gian học tập trong trường đến kết quá học tập của sinh viên, tối ưu hoá chỉ tiêu trong học tập của sinh viên
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
2.1 Các nghiên cứu liên quan đi trước
Ngày nay, việc sử dụng các không gian tự học mát phí như quán cà phê, cửa hàng
tiện lợi, circle K đã trở thành một hiện tượng phô biến trong cộng đồng sinh viên Việt
Nam nói chung và sinh viên Đại học Ngoại Thương nói riêng Những không gian này cung cấp một môi trường học tập thay thế, thường đi kèm với các tiện ích như Wi-Fi, đồ uống và không gian thoái mái, thu hút đông đáo sinh viên tìm đến đề học tập và thư giãn Theo báo cáo của OECD (2018), sinh viên ngày càng đâu tư nhiều hơn vào các không gian học tập này nhằm cải thiện kết quả học tập của họ Tuy nhiên, mức chỉ tiêu
cho việc sử dụng thường xuyên các dịch vụ này có thẻ tạo ra áp lực tài chính đáng kẻ cho sinh viên, đặc biệt là những người có nguồn thu nhập hạn ché trong bói cảnh tài chính khó
khăn Do đó, mà nhiều sinh viên có xu hướng lựa chọn các không gian tự học miễn phí
ngay trong khuôn viên trường đẻ tiết kiệm chỉ phí.
Trang 82.2 Khoảng tráng nghiên cứu
Sau khi phân tích các nghiên cứu thực nghiệm đã có, nhóm nghiên cứu nhìn nhận
được một sô khoáng trống sau đây:
Thứ nhát, nhiều nghiên cứu hiện tại chủ yêu tập trung vào phương pháp định tính, dẫn đến việc thiếu dữ liệu định lượng rõ ràng Các số liệu như tần suất sử dụng không gian tự học, mức độ chỉ tiêu cho không gian học tập bên ngoài, và các yếu tô ảnh hưởng
cu thé đến quyét định chỉ tiêu của sinh viên cần được khảo sát và phân tích một cách hệ
thong hơn Việc áp dụng các phương pháp định lượng sẽ cung cấp cái nhìn chính xác và đáng tin cậy về mối quan hệ giữa việc sử dụng không gian tự học trong trường và chỉ tiêu của sinh viên
Thứ hai, các nghiên cứu trước đây thường không xem xét đầy đủ các yếu tố tác động như mức độ hài lòng với không gian học tập, thói quen học tập, và nhu cầu cá nhân của sinh viên Những yếu tố này có thẻ có ánh hưởng đáng kẻ đến quyết định chỉ tiêu cho
không gian học tập ngoài trường Một nghiên cứu toàn diện cần phân tích các yếu tô này
để hiểu rõ hơn về động cơ và hành vi chỉ tiêu của sinh viên
Thứ ba, hàu hết các nghiên cứu trước đây không tập trung vào một nhóm đổi tượng
cụ thẻ, chăng hạn như sinh viên Đại học Ngoại Thương Điều này dẫn đến việc thiếu thông tin chi tiết về đặc điểm và nhu cầu học tập của nhóm này Nghiên cứu chuyên sâu
về sinh viên Đại học Ngoại Thương sẽ giúp hiều rõ hơn về thói quen và hành vi chỉ tiêu
của họ trong bói cảnh cụ thẻ của trường
Thứ tư, chưa có nhiều nghiên cứu so sánh giữa các trường đại học khác nhau hoặc giữa các nhóm sinh viên khác nhau hiện nay Việc nghiên cứu sự khác biệt trong hành vi
sử dụng không gian tự học và chi tiêu giữa sinh viên Đại học Ngoại Thương và sinh viên
từ các trường đại học khác sẽ giúp phát hiện ra những yếu tô đặc thù và những bài học có thé rút ra từ các mô hình khác nhau Điều này có thẻ cung cáp cái nhìn toàn diện hơn về vấn đè nghiên cứu và giúp cái thiện môi trường học tập ở nhiều cơ sở giáo dục khác nhau
Từ những khoáng trống nghiên cứu này không chỉ chỉ ra những hạn chế trong Các nghiên cứu hiện tại mà còn mở ra cơ hội cho các nghiên cứu tiếp theo Nhóm em tin rằng việc lấp đầy các khoảng trống này sẽ giúp cung cấp những thông tin giá trị, hỗ trợ cho các nhà quán lý giáo dục nói chung và nhà trường Đại học Ngoại Thương nói riêng có thẻ tói
ưu hóa không gian học tập trong trường từ đó giúp sinh viên giảm bớt gánh nặng tài chính cho việc sử dụng các không gian mát phí bên ngoài
1 Nguồn số liệu:
Nghiên cứu được thục hiện tại trường Đại học Ngoại thương năm 2024 Dữ liệu được thu thập từ 138 sinh viên Trường Đại học Ngoại thương được chọn một cách ngầu nhiên,
6
Trang 9extracurricular_activities | Tham gia hoạt động ngoại Astin (1993)
khoá ( 1: Có, 0: Không )
hoc tap (Thang do Likert) xuat
tacdong Tác động của bạn bè trong việ Salisbury,
miễn phí trong trường (Thang| Sabatelli (1987)
Bảng 1 Danh sách các biến sử dụng trong mô hình hồi quy
3.3 Phương pháp ghép điểm xu hướng:
Đề đánh giá tác động của việc sử dụng không gian tự học miễn phí trong trường đến chỉ tiêu cho không gian tự học mắt phí ngoài trường thì trước tiên nghiên cứu phải ước lượng điểm xu hướng dựa trên nguôn lực của nông hộ thông qua mô hình hồi quy Logit Sau đó, phương ghép tiếp cận ghép điểm xu hướng (PSM) được sử dụng PSM giúp tạo
ra các cặp sinh viên có điểm xu hướng tương đồng, nhưng một người sử dụng không gian
tự học miễn phí trong trường, người còn lại thì không Việc ghép cặp này giúp kiêm soát
các yếu tố khác biệt giữa hai nhóm, từ đó phân tích chính xác hơn tác động của không gian tự học miễn phí đến chỉ tiêu cho không gian tự học mát phí
Công thức cụ thẻ đề tính toán theo phương pháp ghép cặp điểm xu hướng sẽ được trình bày chỉ tiết ngay sau đây:
ATT =E[Y(1)i— Y(O)i_ | Di= 1] = [YC |Di= 1]—E[Y(0)¡ [Di = 1]
Trong do ATT (Average treatment effect on the treated) la sự khác biệt giữa chỉ tiêu của nhóm sử dụng và không sử dụng không gian tự học trong trường Y(1) và Y(0) là chỉ tiêu của sinh viên thứ ¡ sau khi sử dụng không gian tự học miễn phí trong trường Di là
biến thẻ hiện sử dụng không gian tự học miễn phí, Di = 1 nếu sinh viên đã sử dụng không
gian, Di = 0 néu sinh viên chưa sử dụng không gian này
Trang 10nhiều loại hình không gian bên ngoài đã trở thành địa điểm lý tưởng phục vụ cho nhu cầu
học tập và trau dồi của sinh viên Đề nâng cao trải nghiệm cho tệp khách hàng này, nhiều loại hình kinh doanh đã mở rộng thực đơn, một số nơi còn trang bị sách cho khách, tạo cơ hội cho họ thư giãn và đọc sách trong không gian học tập và làm việc
Song, những không gian tự học chất lượng hiện nay đều yêu câu sinh viên chỉ trả một
khoản phí tương đối lớn để sử dụng, từ đó tạo nên áp lực tài chính khi sinh viên có nhu câu sử dụng lâu dài
Nắm bắt xu hướng học tập đôi mới, Trường Đại học Ngoại Thương đã chủ động
khuyén khích và nâng cao chát lượng học tập của sinh viên thông qua việc xây dựng nhiều không gian tự học trong khuôn viên trường Năm 2019, Study Space chính thức đi vào hoạt động với trang thiết bị hiện đại và day đủ tiện nghi Chi một năm sau, vào cuối năm 2020, trường tiếp tục cái tiến và nâng cấp nhiều không gian học tập như trung tâm FTU-JAPI Universal House hay FTU Coffee & Bar Rooftop, tạo ra những môi trường học tập đa dạng, phù hợp với từng nhóm sinh viên khác nhau Đặc biệt, năm 2024, trường
đã khai trương thêm tòa nhà K với hệ thông chỗ ngòi rộng rãi, mở rộng quy mô không
gian học tập miễn phí cho sinh viên
Mục tiêu chính của bài nghiên cứu này là đánh giá tác động của việc sử dụng không gian tự học lên chỉ tiêu cho không gian học tập mát phí bên ngoài, lí do cho việc sử dụng các không gian tự học mát phí bên ngoài thay vì sử dụng các không gian miễn phí trong trường đồng thời đề xuất các giải pháp cho các lãnh đạo nhà trường nhằm sửa đôi, cái tiền những hạn chế của không gian tự học trong trường, tăng cường hiệu quả Sử dụng các không gian học tập trong trường đến kết quá học tập của sinh viên, tối ưu hoá chỉ tiêu trong học tập của sinh viên
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
2.1 Các nghiên cứu liên quan đi trước
Ngày nay, việc sử dụng các không gian tự học mát phí như quán cà phê, cửa hàng
tiện lợi, circle K đã trở thành một hiện tượng phô biến trong cộng đồng sinh viên Việt
Nam nói chung và sinh viên Đại học Ngoại Thương nói riêng Những không gian này cung cấp một môi trường học tập thay thế, thường đi kèm với các tiện ích như Wi-Fi, đồ uống và không gian thoái mái, thu hút đông đáo sinh viên tìm đến đề học tập và thư giãn Theo báo cáo của OECD (2018), sinh viên ngày càng đâu tư nhiều hơn vào các không gian học tập này nhằm cải thiện kết quả học tập của họ Tuy nhiên, mức chỉ tiêu
cho việc sử dụng thường xuyên các dịch vụ này có thẻ tạo ra áp lực tài chính đáng kẻ cho sinh viên, đặc biệt là những người có nguồn thu nhập hạn ché trong bói cảnh tài chính khó
khăn Do đó, mà nhiều sinh viên có xu hướng lựa chọn các không gian tự học miễn phí
ngay trong khuôn viên trường đẻ tiết kiệm chỉ phí.
Trang 11Các phương pháp ghép khác nhau như so sánh cận gan nhất (Nearest neighbor matching — NNM), so sánh hạt nhân (Kernel matching — KM), so sánh bán kính (Radius matching) va
so sánh phân tâng (Stratification matching) (Rosenbaum & Rubin, 1983; Caliendo & Kopeinig, 2008) Trong bài nghiên cứu của nhóm sử dụng phương pháp so sánh hạt nhân (Kernel Matching - KM)
10
Trang 12Các phương pháp ghép khác nhau như so sánh cận gan nhất (Nearest neighbor matching — NNM), so sánh hạt nhân (Kernel matching — KM), so sánh bán kính (Radius matching) va
so sánh phân tâng (Stratification matching) (Rosenbaum & Rubin, 1983; Caliendo & Kopeinig, 2008) Trong bài nghiên cứu của nhóm sử dụng phương pháp so sánh hạt nhân (Kernel Matching - KM)
10
Trang 132.2 Khoảng tráng nghiên cứu
Sau khi phân tích các nghiên cứu thực nghiệm đã có, nhóm nghiên cứu nhìn nhận
được một sô khoáng trống sau đây:
Thứ nhát, nhiều nghiên cứu hiện tại chủ yêu tập trung vào phương pháp định tính, dẫn đến việc thiếu dữ liệu định lượng rõ ràng Các số liệu như tần suất sử dụng không gian tự học, mức độ chỉ tiêu cho không gian học tập bên ngoài, và các yếu tô ảnh hưởng
cu thé đến quyét định chỉ tiêu của sinh viên cần được khảo sát và phân tích một cách hệ
thong hơn Việc áp dụng các phương pháp định lượng sẽ cung cấp cái nhìn chính xác và đáng tin cậy về mối quan hệ giữa việc sử dụng không gian tự học trong trường và chỉ tiêu của sinh viên
Thứ hai, các nghiên cứu trước đây thường không xem xét đầy đủ các yếu tố tác động như mức độ hài lòng với không gian học tập, thói quen học tập, và nhu cầu cá nhân của sinh viên Những yếu tố này có thẻ có ánh hưởng đáng kẻ đến quyết định chỉ tiêu cho
không gian học tập ngoài trường Một nghiên cứu toàn diện cần phân tích các yếu tô này
để hiểu rõ hơn về động cơ và hành vi chỉ tiêu của sinh viên
Thứ ba, hàu hết các nghiên cứu trước đây không tập trung vào một nhóm đổi tượng
cụ thẻ, chăng hạn như sinh viên Đại học Ngoại Thương Điều này dẫn đến việc thiếu thông tin chi tiết về đặc điểm và nhu cầu học tập của nhóm này Nghiên cứu chuyên sâu
về sinh viên Đại học Ngoại Thương sẽ giúp hiều rõ hơn về thói quen và hành vi chỉ tiêu
của họ trong bói cảnh cụ thẻ của trường
Thứ tư, chưa có nhiều nghiên cứu so sánh giữa các trường đại học khác nhau hoặc giữa các nhóm sinh viên khác nhau hiện nay Việc nghiên cứu sự khác biệt trong hành vi
sử dụng không gian tự học và chi tiêu giữa sinh viên Đại học Ngoại Thương và sinh viên
từ các trường đại học khác sẽ giúp phát hiện ra những yếu tô đặc thù và những bài học có thé rút ra từ các mô hình khác nhau Điều này có thẻ cung cáp cái nhìn toàn diện hơn về vấn đè nghiên cứu và giúp cái thiện môi trường học tập ở nhiều cơ sở giáo dục khác nhau
Từ những khoáng trống nghiên cứu này không chỉ chỉ ra những hạn chế trong Các nghiên cứu hiện tại mà còn mở ra cơ hội cho các nghiên cứu tiếp theo Nhóm em tin rằng việc lấp đầy các khoảng trống này sẽ giúp cung cấp những thông tin giá trị, hỗ trợ cho các nhà quán lý giáo dục nói chung và nhà trường Đại học Ngoại Thương nói riêng có thẻ tói
ưu hóa không gian học tập trong trường từ đó giúp sinh viên giảm bớt gánh nặng tài chính cho việc sử dụng các không gian mát phí bên ngoài
1 Nguồn số liệu:
Nghiên cứu được thục hiện tại trường Đại học Ngoại thương năm 2024 Dữ liệu được thu thập từ 138 sinh viên Trường Đại học Ngoại thương được chọn một cách ngầu nhiên,
6
Trang 14extracurricular_activities | Tham gia hoạt động ngoại Astin (1993)
khoá ( 1: Có, 0: Không )
hoc tap (Thang do Likert) xuat
tacdong Tác động của bạn bè trong việ Salisbury,
miễn phí trong trường (Thang| Sabatelli (1987)
Bảng 1 Danh sách các biến sử dụng trong mô hình hồi quy
3.3 Phương pháp ghép điểm xu hướng:
Đề đánh giá tác động của việc sử dụng không gian tự học miễn phí trong trường đến chỉ tiêu cho không gian tự học mắt phí ngoài trường thì trước tiên nghiên cứu phải ước lượng điểm xu hướng dựa trên nguôn lực của nông hộ thông qua mô hình hồi quy Logit Sau đó, phương ghép tiếp cận ghép điểm xu hướng (PSM) được sử dụng PSM giúp tạo
ra các cặp sinh viên có điểm xu hướng tương đồng, nhưng một người sử dụng không gian
tự học miễn phí trong trường, người còn lại thì không Việc ghép cặp này giúp kiêm soát
các yếu tố khác biệt giữa hai nhóm, từ đó phân tích chính xác hơn tác động của không gian tự học miễn phí đến chỉ tiêu cho không gian tự học mát phí
Công thức cụ thẻ đề tính toán theo phương pháp ghép cặp điểm xu hướng sẽ được trình bày chỉ tiết ngay sau đây:
ATT =E[Y(1)i— Y(O)i_ | Di= 1] = [YC |Di= 1]—E[Y(0)¡ [Di = 1]
Trong do ATT (Average treatment effect on the treated) la sự khác biệt giữa chỉ tiêu của nhóm sử dụng và không sử dụng không gian tự học trong trường Y(1) và Y(0) là chỉ tiêu của sinh viên thứ ¡ sau khi sử dụng không gian tự học miễn phí trong trường Di là
biến thẻ hiện sử dụng không gian tự học miễn phí, Di = 1 nếu sinh viên đã sử dụng không
gian, Di = 0 néu sinh viên chưa sử dụng không gian này
Trang 152.2 Khoảng tráng nghiên cứu
Sau khi phân tích các nghiên cứu thực nghiệm đã có, nhóm nghiên cứu nhìn nhận
được một sô khoáng trống sau đây:
Thứ nhát, nhiều nghiên cứu hiện tại chủ yêu tập trung vào phương pháp định tính, dẫn đến việc thiếu dữ liệu định lượng rõ ràng Các số liệu như tần suất sử dụng không gian tự học, mức độ chỉ tiêu cho không gian học tập bên ngoài, và các yếu tô ảnh hưởng
cu thé đến quyét định chỉ tiêu của sinh viên cần được khảo sát và phân tích một cách hệ
thong hơn Việc áp dụng các phương pháp định lượng sẽ cung cấp cái nhìn chính xác và đáng tin cậy về mối quan hệ giữa việc sử dụng không gian tự học trong trường và chỉ tiêu của sinh viên
Thứ hai, các nghiên cứu trước đây thường không xem xét đầy đủ các yếu tố tác động như mức độ hài lòng với không gian học tập, thói quen học tập, và nhu cầu cá nhân của sinh viên Những yếu tố này có thẻ có ánh hưởng đáng kẻ đến quyết định chỉ tiêu cho
không gian học tập ngoài trường Một nghiên cứu toàn diện cần phân tích các yếu tô này
để hiểu rõ hơn về động cơ và hành vi chỉ tiêu của sinh viên
Thứ ba, hàu hết các nghiên cứu trước đây không tập trung vào một nhóm đổi tượng
cụ thẻ, chăng hạn như sinh viên Đại học Ngoại Thương Điều này dẫn đến việc thiếu thông tin chi tiết về đặc điểm và nhu cầu học tập của nhóm này Nghiên cứu chuyên sâu
về sinh viên Đại học Ngoại Thương sẽ giúp hiều rõ hơn về thói quen và hành vi chỉ tiêu
của họ trong bói cảnh cụ thẻ của trường
Thứ tư, chưa có nhiều nghiên cứu so sánh giữa các trường đại học khác nhau hoặc giữa các nhóm sinh viên khác nhau hiện nay Việc nghiên cứu sự khác biệt trong hành vi
sử dụng không gian tự học và chi tiêu giữa sinh viên Đại học Ngoại Thương và sinh viên
từ các trường đại học khác sẽ giúp phát hiện ra những yếu tô đặc thù và những bài học có thé rút ra từ các mô hình khác nhau Điều này có thẻ cung cáp cái nhìn toàn diện hơn về vấn đè nghiên cứu và giúp cái thiện môi trường học tập ở nhiều cơ sở giáo dục khác nhau
Từ những khoáng trống nghiên cứu này không chỉ chỉ ra những hạn chế trong Các nghiên cứu hiện tại mà còn mở ra cơ hội cho các nghiên cứu tiếp theo Nhóm em tin rằng việc lấp đầy các khoảng trống này sẽ giúp cung cấp những thông tin giá trị, hỗ trợ cho các nhà quán lý giáo dục nói chung và nhà trường Đại học Ngoại Thương nói riêng có thẻ tói
ưu hóa không gian học tập trong trường từ đó giúp sinh viên giảm bớt gánh nặng tài chính cho việc sử dụng các không gian mát phí bên ngoài
1 Nguồn số liệu:
Nghiên cứu được thục hiện tại trường Đại học Ngoại thương năm 2024 Dữ liệu được thu thập từ 138 sinh viên Trường Đại học Ngoại thương được chọn một cách ngầu nhiên,
6
Trang 16extracurricular_activities | Tham gia hoạt động ngoại Astin (1993)
khoá ( 1: Có, 0: Không )
hoc tap (Thang do Likert) xuat
tacdong Tác động của bạn bè trong việ Salisbury,
miễn phí trong trường (Thang| Sabatelli (1987)
Bảng 1 Danh sách các biến sử dụng trong mô hình hồi quy
3.3 Phương pháp ghép điểm xu hướng:
Đề đánh giá tác động của việc sử dụng không gian tự học miễn phí trong trường đến chỉ tiêu cho không gian tự học mắt phí ngoài trường thì trước tiên nghiên cứu phải ước lượng điểm xu hướng dựa trên nguôn lực của nông hộ thông qua mô hình hồi quy Logit Sau đó, phương ghép tiếp cận ghép điểm xu hướng (PSM) được sử dụng PSM giúp tạo
ra các cặp sinh viên có điểm xu hướng tương đồng, nhưng một người sử dụng không gian
tự học miễn phí trong trường, người còn lại thì không Việc ghép cặp này giúp kiêm soát
các yếu tố khác biệt giữa hai nhóm, từ đó phân tích chính xác hơn tác động của không gian tự học miễn phí đến chỉ tiêu cho không gian tự học mát phí
Công thức cụ thẻ đề tính toán theo phương pháp ghép cặp điểm xu hướng sẽ được trình bày chỉ tiết ngay sau đây:
ATT =E[Y(1)i— Y(O)i_ | Di= 1] = [YC |Di= 1]—E[Y(0)¡ [Di = 1]
Trong do ATT (Average treatment effect on the treated) la sự khác biệt giữa chỉ tiêu của nhóm sử dụng và không sử dụng không gian tự học trong trường Y(1) và Y(0) là chỉ tiêu của sinh viên thứ ¡ sau khi sử dụng không gian tự học miễn phí trong trường Di là
biến thẻ hiện sử dụng không gian tự học miễn phí, Di = 1 nếu sinh viên đã sử dụng không
gian, Di = 0 néu sinh viên chưa sử dụng không gian này
Trang 17mức độ ảnh hưởng của từng yếu tó đến quyết định của sinh viên, giúp nhà trường có thê
điều chinh và cái thiện các dịch vụ hỗ trợ học tập một cách hiệu quả hơn
Biến can thiệp:
( 1: Đã sử dụng, 0: Có ý định sử dụng )
Biến phụ thuộc
(VNĐ) xuất income Số tiền được chu cấp bởi gia | Nhóm nghiên cứu để
gian tự học trong trường (than
Sirgy, Grewal &
Mangleburg (2000)
frequency_ free
Tần suất sử dụng không gian
học miền phí trong trường (lân
tuần) Collier & Morgan
Trang 18Tuy nhiên, tác động thực sự của việc cung cáp không gian tự học miễn phí đến thói quen chỉ tiêu của sinh viên, đặc biệt là đói với các dịch vụ tự học mắt phí bên ngoài, vẫn chưa được nghiên cứu một cách đây đủ và chỉ tiết, đặc biệt là trong bói cảnh Việt Nam, vì
nó là một trong só ít nghiên cứu tập trung vào tác động tài chính của không gian tự học
thay vì tập trung vào những khía cạnh học thuật khác, tạo ra một góc nhìn mới, cần thiết cho nèn giáo dục hiện đại Mặc dù chưa có nhiều nghiên cứu tập trung cụ thẻ vào tác
động của không gian tự học miễn phí đén chỉ tiêu của sinh viên Ngoại thương, nhóm em
vấn tìm thấy một só nghiên cứu liên quan có thẻ cung cấp những hiệu biết hữu ích cho
nghiên cứu của nhóm thực hiện
Đối với các nghiên cứu quốc tế, có không ít nghiên cứu được tiến hành với mục đích
đánh giá tác động của việc sử dụng không gian học đến các hành vi chỉ tiêu Một nghiên cứu của Grigorios Papaioannou cùng các cộng sự (2023) vẻ dé tai "Learning Spaces in Higher Education: A State-of-the-Art Review” Published in Trends in Higher Education,
MDPI đã nhân mạnh rang không gian học tập khéng chi don thuan la noi dé hoc ma con
có thẻ ảnh hưởng đến sự tương tác, động lực, kết quá học tập và kế cả các hành vi chỉ tiêu của sinh viên Giái thích chỉ tiết cho điều này thì nghiên cứu này có chí ra các yếu tô như ánh sáng, âm thanh, và cách bài trí có thể tác động đến sự tập trung và sự thoái mái của
sinh viên đi kèm với tích hợp công nghệ giúp cải thiện trải nghiệm học tập từ đó chứng minh quá độ hài lòng cùng tân suât tham gia các không gian này của các sinh viên ngày càng cải thiện Sinh viên tạo thói quen học ở đây thay vì các không gian mắt phí bên ngoài, giảm thiêu chỉ tiêu và thay đôi đáng kê hành vi chỉ tiêu cho các không gian tự học
mắt phí bên ngoài trường của sinh viên Một nghiên cứu khác của PLOS ONE (2019) về
"Flexible learning spaces facilitate interaction, collaboration and learning" có nói đến việc
sử dụng các không gian học tập được thiết ké linh hoạt có thẻ tăng cường tương tác và cộng tác của sinh viên, từ đó tác động đáng kẻ đến trải nghiệm học tập và hành vi chỉ tiêu
của sinh viên Nói chỉ tiết hơn thì nó được xem như một loại hiệu ứng đám đông khi bạn
bè xung quanh chúng ta có xu hướng sử dụng các không gian tự học trên trường thì cũng
mot phan thúc đây chúng ta dùng nó thay vì ra ngoài tìm kiếm các không gian tự học mát phí khác, tiết kiệm được một lượng tiền nhất định
Không chỉ có các nghiên cứu quóc tế mà cũng có một số nghiên Cứu trong nước có thể cung cấp một số thông tin hữu ích cho nghiên cứu của nhóm Đầu tiên phải nhắc đến hai nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Hương, 2015 và Lê Đình Ân và cộng sự, 2023, những nghiên cứu này đã khảo sát về thói quen chỉ tiêu của sinh viên Việt Nam, bao gồm
cả việc chỉ tiêu cho các hoạt động học tập và giải trí và cho thấy sinh viên Việt Nam
thường có xu hướng chỉ tiêu một phản đáng kẻ thu nhập của mình cho các hoạt động bên ngoài trường học, bao gồm cả việc sử dụng các không gian tự học mát phí Điều này chứng minh được thu nhập và chu cáp từ gia đình của sinh viên tác động đến ý định sử dụng không gian ở trường hay bên ngoài Không chỉ thu nhập mà các yéu tố khác như
môi trường học tập, sở thích cá nhân và hoạt động xã hội có ảnh hưởng đáng kề đên thoi gian tự học và thói quen chỉ tiêu cho việc học của sinh viên Điều này đã được kết luận trong bài nghiên cứu của Nguyễn Hữu Đăng (2014) về “Tập trung vào các yếu tố ánh hưởng đén thời gian tự học của sinh viên tại Trường Kinh tế và Quản trị Kinh doanh”
5
Trang 19extracurricular_activities | Tham gia hoạt động ngoại Astin (1993)
khoá ( 1: Có, 0: Không )
hoc tap (Thang do Likert) xuat
tacdong Tác động của bạn bè trong việ Salisbury,
miễn phí trong trường (Thang| Sabatelli (1987)
Bảng 1 Danh sách các biến sử dụng trong mô hình hồi quy
3.3 Phương pháp ghép điểm xu hướng:
Đề đánh giá tác động của việc sử dụng không gian tự học miễn phí trong trường đến chỉ tiêu cho không gian tự học mắt phí ngoài trường thì trước tiên nghiên cứu phải ước lượng điểm xu hướng dựa trên nguôn lực của nông hộ thông qua mô hình hồi quy Logit Sau đó, phương ghép tiếp cận ghép điểm xu hướng (PSM) được sử dụng PSM giúp tạo
ra các cặp sinh viên có điểm xu hướng tương đồng, nhưng một người sử dụng không gian
tự học miễn phí trong trường, người còn lại thì không Việc ghép cặp này giúp kiêm soát
các yếu tố khác biệt giữa hai nhóm, từ đó phân tích chính xác hơn tác động của không gian tự học miễn phí đến chỉ tiêu cho không gian tự học mát phí
Công thức cụ thẻ đề tính toán theo phương pháp ghép cặp điểm xu hướng sẽ được trình bày chỉ tiết ngay sau đây:
ATT =E[Y(1)i— Y(O)i_ | Di= 1] = [YC |Di= 1]—E[Y(0)¡ [Di = 1]
Trong do ATT (Average treatment effect on the treated) la sự khác biệt giữa chỉ tiêu của nhóm sử dụng và không sử dụng không gian tự học trong trường Y(1) và Y(0) là chỉ tiêu của sinh viên thứ ¡ sau khi sử dụng không gian tự học miễn phí trong trường Di là
biến thẻ hiện sử dụng không gian tự học miễn phí, Di = 1 nếu sinh viên đã sử dụng không
gian, Di = 0 néu sinh viên chưa sử dụng không gian này
Trang 20nhiều loại hình không gian bên ngoài đã trở thành địa điểm lý tưởng phục vụ cho nhu cầu
học tập và trau dồi của sinh viên Đề nâng cao trải nghiệm cho tệp khách hàng này, nhiều loại hình kinh doanh đã mở rộng thực đơn, một số nơi còn trang bị sách cho khách, tạo cơ hội cho họ thư giãn và đọc sách trong không gian học tập và làm việc
Song, những không gian tự học chất lượng hiện nay đều yêu câu sinh viên chỉ trả một
khoản phí tương đối lớn để sử dụng, từ đó tạo nên áp lực tài chính khi sinh viên có nhu câu sử dụng lâu dài
Nắm bắt xu hướng học tập đôi mới, Trường Đại học Ngoại Thương đã chủ động
khuyén khích và nâng cao chát lượng học tập của sinh viên thông qua việc xây dựng nhiều không gian tự học trong khuôn viên trường Năm 2019, Study Space chính thức đi vào hoạt động với trang thiết bị hiện đại và day đủ tiện nghi Chi một năm sau, vào cuối năm 2020, trường tiếp tục cái tiến và nâng cấp nhiều không gian học tập như trung tâm FTU-JAPI Universal House hay FTU Coffee & Bar Rooftop, tạo ra những môi trường học tập đa dạng, phù hợp với từng nhóm sinh viên khác nhau Đặc biệt, năm 2024, trường
đã khai trương thêm tòa nhà K với hệ thông chỗ ngòi rộng rãi, mở rộng quy mô không
gian học tập miễn phí cho sinh viên
Mục tiêu chính của bài nghiên cứu này là đánh giá tác động của việc sử dụng không gian tự học lên chỉ tiêu cho không gian học tập mát phí bên ngoài, lí do cho việc sử dụng các không gian tự học mát phí bên ngoài thay vì sử dụng các không gian miễn phí trong trường đồng thời đề xuất các giải pháp cho các lãnh đạo nhà trường nhằm sửa đôi, cái tiền những hạn chế của không gian tự học trong trường, tăng cường hiệu quả Sử dụng các không gian học tập trong trường đến kết quá học tập của sinh viên, tối ưu hoá chỉ tiêu trong học tập của sinh viên
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
2.1 Các nghiên cứu liên quan đi trước
Ngày nay, việc sử dụng các không gian tự học mát phí như quán cà phê, cửa hàng
tiện lợi, circle K đã trở thành một hiện tượng phô biến trong cộng đồng sinh viên Việt
Nam nói chung và sinh viên Đại học Ngoại Thương nói riêng Những không gian này cung cấp một môi trường học tập thay thế, thường đi kèm với các tiện ích như Wi-Fi, đồ uống và không gian thoái mái, thu hút đông đáo sinh viên tìm đến đề học tập và thư giãn Theo báo cáo của OECD (2018), sinh viên ngày càng đâu tư nhiều hơn vào các không gian học tập này nhằm cải thiện kết quả học tập của họ Tuy nhiên, mức chỉ tiêu
cho việc sử dụng thường xuyên các dịch vụ này có thẻ tạo ra áp lực tài chính đáng kẻ cho sinh viên, đặc biệt là những người có nguồn thu nhập hạn ché trong bói cảnh tài chính khó
khăn Do đó, mà nhiều sinh viên có xu hướng lựa chọn các không gian tự học miễn phí
ngay trong khuôn viên trường đẻ tiết kiệm chỉ phí.
Trang 21extracurricular_activities | Tham gia hoạt động ngoại Astin (1993)
khoá ( 1: Có, 0: Không )
hoc tap (Thang do Likert) xuat
tacdong Tác động của bạn bè trong việ Salisbury,
miễn phí trong trường (Thang| Sabatelli (1987)
Bảng 1 Danh sách các biến sử dụng trong mô hình hồi quy
3.3 Phương pháp ghép điểm xu hướng:
Đề đánh giá tác động của việc sử dụng không gian tự học miễn phí trong trường đến chỉ tiêu cho không gian tự học mắt phí ngoài trường thì trước tiên nghiên cứu phải ước lượng điểm xu hướng dựa trên nguôn lực của nông hộ thông qua mô hình hồi quy Logit Sau đó, phương ghép tiếp cận ghép điểm xu hướng (PSM) được sử dụng PSM giúp tạo
ra các cặp sinh viên có điểm xu hướng tương đồng, nhưng một người sử dụng không gian
tự học miễn phí trong trường, người còn lại thì không Việc ghép cặp này giúp kiêm soát
các yếu tố khác biệt giữa hai nhóm, từ đó phân tích chính xác hơn tác động của không gian tự học miễn phí đến chỉ tiêu cho không gian tự học mát phí
Công thức cụ thẻ đề tính toán theo phương pháp ghép cặp điểm xu hướng sẽ được trình bày chỉ tiết ngay sau đây:
ATT =E[Y(1)i— Y(O)i_ | Di= 1] = [YC |Di= 1]—E[Y(0)¡ [Di = 1]
Trong do ATT (Average treatment effect on the treated) la sự khác biệt giữa chỉ tiêu của nhóm sử dụng và không sử dụng không gian tự học trong trường Y(1) và Y(0) là chỉ tiêu của sinh viên thứ ¡ sau khi sử dụng không gian tự học miễn phí trong trường Di là
biến thẻ hiện sử dụng không gian tự học miễn phí, Di = 1 nếu sinh viên đã sử dụng không
gian, Di = 0 néu sinh viên chưa sử dụng không gian này
Trang 22bao gồm 71 sinh viên đã từng sử dụng không gian tự học và 67 sinh viên có ý định nhưng chưa sử dụng không gian tự học miễn phí trong trường
Dé dam bao dé tin cậy của kết quả nghiên cứu, quy mô mẫu đã được xác định dựa trên công thức do Tabachnick & Fidell (1996) đè xuất cho các nghiên Cứu Sử dụng phương pháp hỏi quy: n > 50 + 8p, với n là kích thước mẫu tối thiêu và p là số lượng biến độc lập trong mô hình Trong nghiên cứu này, với 10 biến độc lập được sử dụng để phân
tích, kích thước mẫu tối thiểu cần thiết là 130 người tham gia Với 138 sinh viên tham gia, nghiên cứu này đã đáp ứng yêu cầu về kích thước mẫu, đám báo cho việc kiểm định mô
hình nghiên cứu một cách đáng tin cậy
Bên cạnh dữ liệu sơ cấp thu thập từ sinh viên, nghiên cứu còn tận dụng dữ liệu thứ
cấp từ nhiều nguồn khác nhau, bao gòm các tài liệu, báo cáo, nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến chủ đề nghiên cứu Việc kết hợp cá dữ liệu sơ cấp và thứ cấp giúp cung cấp một cái nhìn toàn diện và đa chiều về ván đề nghiên cứu
Toàn bộ dữ liệu thu thập được đã được tông hợp, xử lý và phân tích bằng phản mèm Excel và Stata 17, hai công cụ phô biên trong lĩnh vực phân tích thống kê và kinh té lượng
3.2 Phương pháp phân tích số liệu:
Đề hiểu rõ hơn các yêu tó ảnh hưởng đến việc sinh viên có lựa chọn sử dụng không
gian tự học miễn phí tại Đại học Ngoại thương hay không, nghiên cứu này sử dụng phương pháp hồi quy Logit Đây là một phương pháp thong ké pho biến, được ứng dung rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như kinh doanh, kinh tê, giáo dục, y tế và nông nghiệp (Pannapa & Dennis, 2015) đề phân tích các quyết định lựa chọn Nói một cách đơn gián,
hồi quy Logit giúp dự đoán xác suất một cá nhân sẽ lựa chọn một phương án nào đó
(trong trường hợp này là sử dụng không gian tự học miễn phí) dựa trên các yếu tó khác nhau
Mô hình hồi quy Logit cụ thẻ được sử dụng trong nghiên cứu này sẽ được trình bày chỉ tiết dưới đây
7
Trang 232.2 Khoảng tráng nghiên cứu
Sau khi phân tích các nghiên cứu thực nghiệm đã có, nhóm nghiên cứu nhìn nhận
được một sô khoáng trống sau đây:
Thứ nhát, nhiều nghiên cứu hiện tại chủ yêu tập trung vào phương pháp định tính, dẫn đến việc thiếu dữ liệu định lượng rõ ràng Các số liệu như tần suất sử dụng không gian tự học, mức độ chỉ tiêu cho không gian học tập bên ngoài, và các yếu tô ảnh hưởng
cu thé đến quyét định chỉ tiêu của sinh viên cần được khảo sát và phân tích một cách hệ
thong hơn Việc áp dụng các phương pháp định lượng sẽ cung cấp cái nhìn chính xác và đáng tin cậy về mối quan hệ giữa việc sử dụng không gian tự học trong trường và chỉ tiêu của sinh viên
Thứ hai, các nghiên cứu trước đây thường không xem xét đầy đủ các yếu tố tác động như mức độ hài lòng với không gian học tập, thói quen học tập, và nhu cầu cá nhân của sinh viên Những yếu tố này có thẻ có ánh hưởng đáng kẻ đến quyết định chỉ tiêu cho
không gian học tập ngoài trường Một nghiên cứu toàn diện cần phân tích các yếu tô này
để hiểu rõ hơn về động cơ và hành vi chỉ tiêu của sinh viên
Thứ ba, hàu hết các nghiên cứu trước đây không tập trung vào một nhóm đổi tượng
cụ thẻ, chăng hạn như sinh viên Đại học Ngoại Thương Điều này dẫn đến việc thiếu thông tin chi tiết về đặc điểm và nhu cầu học tập của nhóm này Nghiên cứu chuyên sâu
về sinh viên Đại học Ngoại Thương sẽ giúp hiều rõ hơn về thói quen và hành vi chỉ tiêu
của họ trong bói cảnh cụ thẻ của trường
Thứ tư, chưa có nhiều nghiên cứu so sánh giữa các trường đại học khác nhau hoặc giữa các nhóm sinh viên khác nhau hiện nay Việc nghiên cứu sự khác biệt trong hành vi
sử dụng không gian tự học và chi tiêu giữa sinh viên Đại học Ngoại Thương và sinh viên
từ các trường đại học khác sẽ giúp phát hiện ra những yếu tô đặc thù và những bài học có thé rút ra từ các mô hình khác nhau Điều này có thẻ cung cáp cái nhìn toàn diện hơn về vấn đè nghiên cứu và giúp cái thiện môi trường học tập ở nhiều cơ sở giáo dục khác nhau
Từ những khoáng trống nghiên cứu này không chỉ chỉ ra những hạn chế trong Các nghiên cứu hiện tại mà còn mở ra cơ hội cho các nghiên cứu tiếp theo Nhóm em tin rằng việc lấp đầy các khoảng trống này sẽ giúp cung cấp những thông tin giá trị, hỗ trợ cho các nhà quán lý giáo dục nói chung và nhà trường Đại học Ngoại Thương nói riêng có thẻ tói
ưu hóa không gian học tập trong trường từ đó giúp sinh viên giảm bớt gánh nặng tài chính cho việc sử dụng các không gian mát phí bên ngoài
1 Nguồn số liệu:
Nghiên cứu được thục hiện tại trường Đại học Ngoại thương năm 2024 Dữ liệu được thu thập từ 138 sinh viên Trường Đại học Ngoại thương được chọn một cách ngầu nhiên,
6
Trang 24bao gồm 71 sinh viên đã từng sử dụng không gian tự học và 67 sinh viên có ý định nhưng chưa sử dụng không gian tự học miễn phí trong trường
Dé dam bao dé tin cậy của kết quả nghiên cứu, quy mô mẫu đã được xác định dựa trên công thức do Tabachnick & Fidell (1996) đè xuất cho các nghiên Cứu Sử dụng phương pháp hỏi quy: n > 50 + 8p, với n là kích thước mẫu tối thiêu và p là số lượng biến độc lập trong mô hình Trong nghiên cứu này, với 10 biến độc lập được sử dụng để phân
tích, kích thước mẫu tối thiểu cần thiết là 130 người tham gia Với 138 sinh viên tham gia, nghiên cứu này đã đáp ứng yêu cầu về kích thước mẫu, đám báo cho việc kiểm định mô
hình nghiên cứu một cách đáng tin cậy
Bên cạnh dữ liệu sơ cấp thu thập từ sinh viên, nghiên cứu còn tận dụng dữ liệu thứ
cấp từ nhiều nguồn khác nhau, bao gòm các tài liệu, báo cáo, nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến chủ đề nghiên cứu Việc kết hợp cá dữ liệu sơ cấp và thứ cấp giúp cung cấp một cái nhìn toàn diện và đa chiều về ván đề nghiên cứu
Toàn bộ dữ liệu thu thập được đã được tông hợp, xử lý và phân tích bằng phản mèm Excel và Stata 17, hai công cụ phô biên trong lĩnh vực phân tích thống kê và kinh té lượng
3.2 Phương pháp phân tích số liệu:
Đề hiểu rõ hơn các yêu tó ảnh hưởng đến việc sinh viên có lựa chọn sử dụng không
gian tự học miễn phí tại Đại học Ngoại thương hay không, nghiên cứu này sử dụng phương pháp hồi quy Logit Đây là một phương pháp thong ké pho biến, được ứng dung rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như kinh doanh, kinh tê, giáo dục, y tế và nông nghiệp (Pannapa & Dennis, 2015) đề phân tích các quyết định lựa chọn Nói một cách đơn gián,
hồi quy Logit giúp dự đoán xác suất một cá nhân sẽ lựa chọn một phương án nào đó
(trong trường hợp này là sử dụng không gian tự học miễn phí) dựa trên các yếu tó khác nhau
Mô hình hồi quy Logit cụ thẻ được sử dụng trong nghiên cứu này sẽ được trình bày chỉ tiết dưới đây
7
Trang 25nhiều loại hình không gian bên ngoài đã trở thành địa điểm lý tưởng phục vụ cho nhu cầu
học tập và trau dồi của sinh viên Đề nâng cao trải nghiệm cho tệp khách hàng này, nhiều loại hình kinh doanh đã mở rộng thực đơn, một số nơi còn trang bị sách cho khách, tạo cơ hội cho họ thư giãn và đọc sách trong không gian học tập và làm việc
Song, những không gian tự học chất lượng hiện nay đều yêu câu sinh viên chỉ trả một
khoản phí tương đối lớn để sử dụng, từ đó tạo nên áp lực tài chính khi sinh viên có nhu câu sử dụng lâu dài
Nắm bắt xu hướng học tập đôi mới, Trường Đại học Ngoại Thương đã chủ động
khuyén khích và nâng cao chát lượng học tập của sinh viên thông qua việc xây dựng nhiều không gian tự học trong khuôn viên trường Năm 2019, Study Space chính thức đi vào hoạt động với trang thiết bị hiện đại và day đủ tiện nghi Chi một năm sau, vào cuối năm 2020, trường tiếp tục cái tiến và nâng cấp nhiều không gian học tập như trung tâm FTU-JAPI Universal House hay FTU Coffee & Bar Rooftop, tạo ra những môi trường học tập đa dạng, phù hợp với từng nhóm sinh viên khác nhau Đặc biệt, năm 2024, trường
đã khai trương thêm tòa nhà K với hệ thông chỗ ngòi rộng rãi, mở rộng quy mô không
gian học tập miễn phí cho sinh viên
Mục tiêu chính của bài nghiên cứu này là đánh giá tác động của việc sử dụng không gian tự học lên chỉ tiêu cho không gian học tập mát phí bên ngoài, lí do cho việc sử dụng các không gian tự học mát phí bên ngoài thay vì sử dụng các không gian miễn phí trong trường đồng thời đề xuất các giải pháp cho các lãnh đạo nhà trường nhằm sửa đôi, cái tiền những hạn chế của không gian tự học trong trường, tăng cường hiệu quả Sử dụng các không gian học tập trong trường đến kết quá học tập của sinh viên, tối ưu hoá chỉ tiêu trong học tập của sinh viên
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
2.1 Các nghiên cứu liên quan đi trước
Ngày nay, việc sử dụng các không gian tự học mát phí như quán cà phê, cửa hàng
tiện lợi, circle K đã trở thành một hiện tượng phô biến trong cộng đồng sinh viên Việt
Nam nói chung và sinh viên Đại học Ngoại Thương nói riêng Những không gian này cung cấp một môi trường học tập thay thế, thường đi kèm với các tiện ích như Wi-Fi, đồ uống và không gian thoái mái, thu hút đông đáo sinh viên tìm đến đề học tập và thư giãn Theo báo cáo của OECD (2018), sinh viên ngày càng đâu tư nhiều hơn vào các không gian học tập này nhằm cải thiện kết quả học tập của họ Tuy nhiên, mức chỉ tiêu
cho việc sử dụng thường xuyên các dịch vụ này có thẻ tạo ra áp lực tài chính đáng kẻ cho sinh viên, đặc biệt là những người có nguồn thu nhập hạn ché trong bói cảnh tài chính khó
khăn Do đó, mà nhiều sinh viên có xu hướng lựa chọn các không gian tự học miễn phí
ngay trong khuôn viên trường đẻ tiết kiệm chỉ phí.
Trang 26nhiều loại hình không gian bên ngoài đã trở thành địa điểm lý tưởng phục vụ cho nhu cầu
học tập và trau dồi của sinh viên Đề nâng cao trải nghiệm cho tệp khách hàng này, nhiều loại hình kinh doanh đã mở rộng thực đơn, một số nơi còn trang bị sách cho khách, tạo cơ hội cho họ thư giãn và đọc sách trong không gian học tập và làm việc
Song, những không gian tự học chất lượng hiện nay đều yêu câu sinh viên chỉ trả một
khoản phí tương đối lớn để sử dụng, từ đó tạo nên áp lực tài chính khi sinh viên có nhu câu sử dụng lâu dài
Nắm bắt xu hướng học tập đôi mới, Trường Đại học Ngoại Thương đã chủ động
khuyén khích và nâng cao chát lượng học tập của sinh viên thông qua việc xây dựng nhiều không gian tự học trong khuôn viên trường Năm 2019, Study Space chính thức đi vào hoạt động với trang thiết bị hiện đại và day đủ tiện nghi Chi một năm sau, vào cuối năm 2020, trường tiếp tục cái tiến và nâng cấp nhiều không gian học tập như trung tâm FTU-JAPI Universal House hay FTU Coffee & Bar Rooftop, tạo ra những môi trường học tập đa dạng, phù hợp với từng nhóm sinh viên khác nhau Đặc biệt, năm 2024, trường
đã khai trương thêm tòa nhà K với hệ thông chỗ ngòi rộng rãi, mở rộng quy mô không
gian học tập miễn phí cho sinh viên
Mục tiêu chính của bài nghiên cứu này là đánh giá tác động của việc sử dụng không gian tự học lên chỉ tiêu cho không gian học tập mát phí bên ngoài, lí do cho việc sử dụng các không gian tự học mát phí bên ngoài thay vì sử dụng các không gian miễn phí trong trường đồng thời đề xuất các giải pháp cho các lãnh đạo nhà trường nhằm sửa đôi, cái tiền những hạn chế của không gian tự học trong trường, tăng cường hiệu quả Sử dụng các không gian học tập trong trường đến kết quá học tập của sinh viên, tối ưu hoá chỉ tiêu trong học tập của sinh viên
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
2.1 Các nghiên cứu liên quan đi trước
Ngày nay, việc sử dụng các không gian tự học mát phí như quán cà phê, cửa hàng
tiện lợi, circle K đã trở thành một hiện tượng phô biến trong cộng đồng sinh viên Việt
Nam nói chung và sinh viên Đại học Ngoại Thương nói riêng Những không gian này cung cấp một môi trường học tập thay thế, thường đi kèm với các tiện ích như Wi-Fi, đồ uống và không gian thoái mái, thu hút đông đáo sinh viên tìm đến đề học tập và thư giãn Theo báo cáo của OECD (2018), sinh viên ngày càng đâu tư nhiều hơn vào các không gian học tập này nhằm cải thiện kết quả học tập của họ Tuy nhiên, mức chỉ tiêu
cho việc sử dụng thường xuyên các dịch vụ này có thẻ tạo ra áp lực tài chính đáng kẻ cho sinh viên, đặc biệt là những người có nguồn thu nhập hạn ché trong bói cảnh tài chính khó
khăn Do đó, mà nhiều sinh viên có xu hướng lựa chọn các không gian tự học miễn phí
ngay trong khuôn viên trường đẻ tiết kiệm chỉ phí.
Trang 272.2 Khoảng tráng nghiên cứu
Sau khi phân tích các nghiên cứu thực nghiệm đã có, nhóm nghiên cứu nhìn nhận
được một sô khoáng trống sau đây:
Thứ nhát, nhiều nghiên cứu hiện tại chủ yêu tập trung vào phương pháp định tính, dẫn đến việc thiếu dữ liệu định lượng rõ ràng Các số liệu như tần suất sử dụng không gian tự học, mức độ chỉ tiêu cho không gian học tập bên ngoài, và các yếu tô ảnh hưởng
cu thé đến quyét định chỉ tiêu của sinh viên cần được khảo sát và phân tích một cách hệ
thong hơn Việc áp dụng các phương pháp định lượng sẽ cung cấp cái nhìn chính xác và đáng tin cậy về mối quan hệ giữa việc sử dụng không gian tự học trong trường và chỉ tiêu của sinh viên
Thứ hai, các nghiên cứu trước đây thường không xem xét đầy đủ các yếu tố tác động như mức độ hài lòng với không gian học tập, thói quen học tập, và nhu cầu cá nhân của sinh viên Những yếu tố này có thẻ có ánh hưởng đáng kẻ đến quyết định chỉ tiêu cho
không gian học tập ngoài trường Một nghiên cứu toàn diện cần phân tích các yếu tô này
để hiểu rõ hơn về động cơ và hành vi chỉ tiêu của sinh viên
Thứ ba, hàu hết các nghiên cứu trước đây không tập trung vào một nhóm đổi tượng
cụ thẻ, chăng hạn như sinh viên Đại học Ngoại Thương Điều này dẫn đến việc thiếu thông tin chi tiết về đặc điểm và nhu cầu học tập của nhóm này Nghiên cứu chuyên sâu
về sinh viên Đại học Ngoại Thương sẽ giúp hiều rõ hơn về thói quen và hành vi chỉ tiêu
của họ trong bói cảnh cụ thẻ của trường
Thứ tư, chưa có nhiều nghiên cứu so sánh giữa các trường đại học khác nhau hoặc giữa các nhóm sinh viên khác nhau hiện nay Việc nghiên cứu sự khác biệt trong hành vi
sử dụng không gian tự học và chi tiêu giữa sinh viên Đại học Ngoại Thương và sinh viên
từ các trường đại học khác sẽ giúp phát hiện ra những yếu tô đặc thù và những bài học có thé rút ra từ các mô hình khác nhau Điều này có thẻ cung cáp cái nhìn toàn diện hơn về vấn đè nghiên cứu và giúp cái thiện môi trường học tập ở nhiều cơ sở giáo dục khác nhau
Từ những khoáng trống nghiên cứu này không chỉ chỉ ra những hạn chế trong Các nghiên cứu hiện tại mà còn mở ra cơ hội cho các nghiên cứu tiếp theo Nhóm em tin rằng việc lấp đầy các khoảng trống này sẽ giúp cung cấp những thông tin giá trị, hỗ trợ cho các nhà quán lý giáo dục nói chung và nhà trường Đại học Ngoại Thương nói riêng có thẻ tói
ưu hóa không gian học tập trong trường từ đó giúp sinh viên giảm bớt gánh nặng tài chính cho việc sử dụng các không gian mát phí bên ngoài
1 Nguồn số liệu:
Nghiên cứu được thục hiện tại trường Đại học Ngoại thương năm 2024 Dữ liệu được thu thập từ 138 sinh viên Trường Đại học Ngoại thương được chọn một cách ngầu nhiên,
6
Trang 28bao gồm 71 sinh viên đã từng sử dụng không gian tự học và 67 sinh viên có ý định nhưng chưa sử dụng không gian tự học miễn phí trong trường
Dé dam bao dé tin cậy của kết quả nghiên cứu, quy mô mẫu đã được xác định dựa trên công thức do Tabachnick & Fidell (1996) đè xuất cho các nghiên Cứu Sử dụng phương pháp hỏi quy: n > 50 + 8p, với n là kích thước mẫu tối thiêu và p là số lượng biến độc lập trong mô hình Trong nghiên cứu này, với 10 biến độc lập được sử dụng để phân
tích, kích thước mẫu tối thiểu cần thiết là 130 người tham gia Với 138 sinh viên tham gia, nghiên cứu này đã đáp ứng yêu cầu về kích thước mẫu, đám báo cho việc kiểm định mô
hình nghiên cứu một cách đáng tin cậy
Bên cạnh dữ liệu sơ cấp thu thập từ sinh viên, nghiên cứu còn tận dụng dữ liệu thứ
cấp từ nhiều nguồn khác nhau, bao gòm các tài liệu, báo cáo, nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến chủ đề nghiên cứu Việc kết hợp cá dữ liệu sơ cấp và thứ cấp giúp cung cấp một cái nhìn toàn diện và đa chiều về ván đề nghiên cứu
Toàn bộ dữ liệu thu thập được đã được tông hợp, xử lý và phân tích bằng phản mèm Excel và Stata 17, hai công cụ phô biên trong lĩnh vực phân tích thống kê và kinh té lượng
3.2 Phương pháp phân tích số liệu:
Đề hiểu rõ hơn các yêu tó ảnh hưởng đến việc sinh viên có lựa chọn sử dụng không
gian tự học miễn phí tại Đại học Ngoại thương hay không, nghiên cứu này sử dụng phương pháp hồi quy Logit Đây là một phương pháp thong ké pho biến, được ứng dung rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như kinh doanh, kinh tê, giáo dục, y tế và nông nghiệp (Pannapa & Dennis, 2015) đề phân tích các quyết định lựa chọn Nói một cách đơn gián,
hồi quy Logit giúp dự đoán xác suất một cá nhân sẽ lựa chọn một phương án nào đó
(trong trường hợp này là sử dụng không gian tự học miễn phí) dựa trên các yếu tó khác nhau
Mô hình hồi quy Logit cụ thẻ được sử dụng trong nghiên cứu này sẽ được trình bày chỉ tiết dưới đây
7
Trang 29Tuy nhiên, tác động thực sự của việc cung cáp không gian tự học miễn phí đến thói quen chỉ tiêu của sinh viên, đặc biệt là đói với các dịch vụ tự học mắt phí bên ngoài, vẫn chưa được nghiên cứu một cách đây đủ và chỉ tiết, đặc biệt là trong bói cảnh Việt Nam, vì
nó là một trong só ít nghiên cứu tập trung vào tác động tài chính của không gian tự học
thay vì tập trung vào những khía cạnh học thuật khác, tạo ra một góc nhìn mới, cần thiết cho nèn giáo dục hiện đại Mặc dù chưa có nhiều nghiên cứu tập trung cụ thẻ vào tác
động của không gian tự học miễn phí đén chỉ tiêu của sinh viên Ngoại thương, nhóm em
vấn tìm thấy một só nghiên cứu liên quan có thẻ cung cấp những hiệu biết hữu ích cho
nghiên cứu của nhóm thực hiện
Đối với các nghiên cứu quốc tế, có không ít nghiên cứu được tiến hành với mục đích
đánh giá tác động của việc sử dụng không gian học đến các hành vi chỉ tiêu Một nghiên cứu của Grigorios Papaioannou cùng các cộng sự (2023) vẻ dé tai "Learning Spaces in Higher Education: A State-of-the-Art Review” Published in Trends in Higher Education,
MDPI đã nhân mạnh rang không gian học tập khéng chi don thuan la noi dé hoc ma con
có thẻ ảnh hưởng đến sự tương tác, động lực, kết quá học tập và kế cả các hành vi chỉ tiêu của sinh viên Giái thích chỉ tiết cho điều này thì nghiên cứu này có chí ra các yếu tô như ánh sáng, âm thanh, và cách bài trí có thể tác động đến sự tập trung và sự thoái mái của
sinh viên đi kèm với tích hợp công nghệ giúp cải thiện trải nghiệm học tập từ đó chứng minh quá độ hài lòng cùng tân suât tham gia các không gian này của các sinh viên ngày càng cải thiện Sinh viên tạo thói quen học ở đây thay vì các không gian mắt phí bên ngoài, giảm thiêu chỉ tiêu và thay đôi đáng kê hành vi chỉ tiêu cho các không gian tự học
mắt phí bên ngoài trường của sinh viên Một nghiên cứu khác của PLOS ONE (2019) về
"Flexible learning spaces facilitate interaction, collaboration and learning" có nói đến việc
sử dụng các không gian học tập được thiết ké linh hoạt có thẻ tăng cường tương tác và cộng tác của sinh viên, từ đó tác động đáng kẻ đến trải nghiệm học tập và hành vi chỉ tiêu
của sinh viên Nói chỉ tiết hơn thì nó được xem như một loại hiệu ứng đám đông khi bạn
bè xung quanh chúng ta có xu hướng sử dụng các không gian tự học trên trường thì cũng
mot phan thúc đây chúng ta dùng nó thay vì ra ngoài tìm kiếm các không gian tự học mát phí khác, tiết kiệm được một lượng tiền nhất định
Không chỉ có các nghiên cứu quóc tế mà cũng có một số nghiên Cứu trong nước có thể cung cấp một số thông tin hữu ích cho nghiên cứu của nhóm Đầu tiên phải nhắc đến hai nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Hương, 2015 và Lê Đình Ân và cộng sự, 2023, những nghiên cứu này đã khảo sát về thói quen chỉ tiêu của sinh viên Việt Nam, bao gồm
cả việc chỉ tiêu cho các hoạt động học tập và giải trí và cho thấy sinh viên Việt Nam
thường có xu hướng chỉ tiêu một phản đáng kẻ thu nhập của mình cho các hoạt động bên ngoài trường học, bao gồm cả việc sử dụng các không gian tự học mát phí Điều này chứng minh được thu nhập và chu cáp từ gia đình của sinh viên tác động đến ý định sử dụng không gian ở trường hay bên ngoài Không chỉ thu nhập mà các yéu tố khác như
môi trường học tập, sở thích cá nhân và hoạt động xã hội có ảnh hưởng đáng kề đên thoi gian tự học và thói quen chỉ tiêu cho việc học của sinh viên Điều này đã được kết luận trong bài nghiên cứu của Nguyễn Hữu Đăng (2014) về “Tập trung vào các yếu tố ánh hưởng đén thời gian tự học của sinh viên tại Trường Kinh tế và Quản trị Kinh doanh”
5
Trang 302.2 Khoảng tráng nghiên cứu
Sau khi phân tích các nghiên cứu thực nghiệm đã có, nhóm nghiên cứu nhìn nhận
được một sô khoáng trống sau đây:
Thứ nhát, nhiều nghiên cứu hiện tại chủ yêu tập trung vào phương pháp định tính, dẫn đến việc thiếu dữ liệu định lượng rõ ràng Các số liệu như tần suất sử dụng không gian tự học, mức độ chỉ tiêu cho không gian học tập bên ngoài, và các yếu tô ảnh hưởng
cu thé đến quyét định chỉ tiêu của sinh viên cần được khảo sát và phân tích một cách hệ
thong hơn Việc áp dụng các phương pháp định lượng sẽ cung cấp cái nhìn chính xác và đáng tin cậy về mối quan hệ giữa việc sử dụng không gian tự học trong trường và chỉ tiêu của sinh viên
Thứ hai, các nghiên cứu trước đây thường không xem xét đầy đủ các yếu tố tác động như mức độ hài lòng với không gian học tập, thói quen học tập, và nhu cầu cá nhân của sinh viên Những yếu tố này có thẻ có ánh hưởng đáng kẻ đến quyết định chỉ tiêu cho
không gian học tập ngoài trường Một nghiên cứu toàn diện cần phân tích các yếu tô này
để hiểu rõ hơn về động cơ và hành vi chỉ tiêu của sinh viên
Thứ ba, hàu hết các nghiên cứu trước đây không tập trung vào một nhóm đổi tượng
cụ thẻ, chăng hạn như sinh viên Đại học Ngoại Thương Điều này dẫn đến việc thiếu thông tin chi tiết về đặc điểm và nhu cầu học tập của nhóm này Nghiên cứu chuyên sâu
về sinh viên Đại học Ngoại Thương sẽ giúp hiều rõ hơn về thói quen và hành vi chỉ tiêu
của họ trong bói cảnh cụ thẻ của trường
Thứ tư, chưa có nhiều nghiên cứu so sánh giữa các trường đại học khác nhau hoặc giữa các nhóm sinh viên khác nhau hiện nay Việc nghiên cứu sự khác biệt trong hành vi
sử dụng không gian tự học và chi tiêu giữa sinh viên Đại học Ngoại Thương và sinh viên
từ các trường đại học khác sẽ giúp phát hiện ra những yếu tô đặc thù và những bài học có thé rút ra từ các mô hình khác nhau Điều này có thẻ cung cáp cái nhìn toàn diện hơn về vấn đè nghiên cứu và giúp cái thiện môi trường học tập ở nhiều cơ sở giáo dục khác nhau
Từ những khoáng trống nghiên cứu này không chỉ chỉ ra những hạn chế trong Các nghiên cứu hiện tại mà còn mở ra cơ hội cho các nghiên cứu tiếp theo Nhóm em tin rằng việc lấp đầy các khoảng trống này sẽ giúp cung cấp những thông tin giá trị, hỗ trợ cho các nhà quán lý giáo dục nói chung và nhà trường Đại học Ngoại Thương nói riêng có thẻ tói
ưu hóa không gian học tập trong trường từ đó giúp sinh viên giảm bớt gánh nặng tài chính cho việc sử dụng các không gian mát phí bên ngoài
1 Nguồn số liệu:
Nghiên cứu được thục hiện tại trường Đại học Ngoại thương năm 2024 Dữ liệu được thu thập từ 138 sinh viên Trường Đại học Ngoại thương được chọn một cách ngầu nhiên,
6
Trang 312.2 Khoảng tráng nghiên cứu
Sau khi phân tích các nghiên cứu thực nghiệm đã có, nhóm nghiên cứu nhìn nhận
được một sô khoáng trống sau đây:
Thứ nhát, nhiều nghiên cứu hiện tại chủ yêu tập trung vào phương pháp định tính, dẫn đến việc thiếu dữ liệu định lượng rõ ràng Các số liệu như tần suất sử dụng không gian tự học, mức độ chỉ tiêu cho không gian học tập bên ngoài, và các yếu tô ảnh hưởng
cu thé đến quyét định chỉ tiêu của sinh viên cần được khảo sát và phân tích một cách hệ
thong hơn Việc áp dụng các phương pháp định lượng sẽ cung cấp cái nhìn chính xác và đáng tin cậy về mối quan hệ giữa việc sử dụng không gian tự học trong trường và chỉ tiêu của sinh viên
Thứ hai, các nghiên cứu trước đây thường không xem xét đầy đủ các yếu tố tác động như mức độ hài lòng với không gian học tập, thói quen học tập, và nhu cầu cá nhân của sinh viên Những yếu tố này có thẻ có ánh hưởng đáng kẻ đến quyết định chỉ tiêu cho
không gian học tập ngoài trường Một nghiên cứu toàn diện cần phân tích các yếu tô này
để hiểu rõ hơn về động cơ và hành vi chỉ tiêu của sinh viên
Thứ ba, hàu hết các nghiên cứu trước đây không tập trung vào một nhóm đổi tượng
cụ thẻ, chăng hạn như sinh viên Đại học Ngoại Thương Điều này dẫn đến việc thiếu thông tin chi tiết về đặc điểm và nhu cầu học tập của nhóm này Nghiên cứu chuyên sâu
về sinh viên Đại học Ngoại Thương sẽ giúp hiều rõ hơn về thói quen và hành vi chỉ tiêu
của họ trong bói cảnh cụ thẻ của trường
Thứ tư, chưa có nhiều nghiên cứu so sánh giữa các trường đại học khác nhau hoặc giữa các nhóm sinh viên khác nhau hiện nay Việc nghiên cứu sự khác biệt trong hành vi
sử dụng không gian tự học và chi tiêu giữa sinh viên Đại học Ngoại Thương và sinh viên
từ các trường đại học khác sẽ giúp phát hiện ra những yếu tô đặc thù và những bài học có thé rút ra từ các mô hình khác nhau Điều này có thẻ cung cáp cái nhìn toàn diện hơn về vấn đè nghiên cứu và giúp cái thiện môi trường học tập ở nhiều cơ sở giáo dục khác nhau
Từ những khoáng trống nghiên cứu này không chỉ chỉ ra những hạn chế trong Các nghiên cứu hiện tại mà còn mở ra cơ hội cho các nghiên cứu tiếp theo Nhóm em tin rằng việc lấp đầy các khoảng trống này sẽ giúp cung cấp những thông tin giá trị, hỗ trợ cho các nhà quán lý giáo dục nói chung và nhà trường Đại học Ngoại Thương nói riêng có thẻ tói
ưu hóa không gian học tập trong trường từ đó giúp sinh viên giảm bớt gánh nặng tài chính cho việc sử dụng các không gian mát phí bên ngoài
1 Nguồn số liệu:
Nghiên cứu được thục hiện tại trường Đại học Ngoại thương năm 2024 Dữ liệu được thu thập từ 138 sinh viên Trường Đại học Ngoại thương được chọn một cách ngầu nhiên,
6
Trang 32Các phương pháp ghép khác nhau như so sánh cận gan nhất (Nearest neighbor matching — NNM), so sánh hạt nhân (Kernel matching — KM), so sánh bán kính (Radius matching) va
so sánh phân tâng (Stratification matching) (Rosenbaum & Rubin, 1983; Caliendo & Kopeinig, 2008) Trong bài nghiên cứu của nhóm sử dụng phương pháp so sánh hạt nhân (Kernel Matching - KM)
10
Trang 33extracurricular_activities | Tham gia hoạt động ngoại Astin (1993)
khoá ( 1: Có, 0: Không )
hoc tap (Thang do Likert) xuat
tacdong Tác động của bạn bè trong việ Salisbury,
miễn phí trong trường (Thang| Sabatelli (1987)
Bảng 1 Danh sách các biến sử dụng trong mô hình hồi quy
3.3 Phương pháp ghép điểm xu hướng:
Đề đánh giá tác động của việc sử dụng không gian tự học miễn phí trong trường đến chỉ tiêu cho không gian tự học mắt phí ngoài trường thì trước tiên nghiên cứu phải ước lượng điểm xu hướng dựa trên nguôn lực của nông hộ thông qua mô hình hồi quy Logit Sau đó, phương ghép tiếp cận ghép điểm xu hướng (PSM) được sử dụng PSM giúp tạo
ra các cặp sinh viên có điểm xu hướng tương đồng, nhưng một người sử dụng không gian
tự học miễn phí trong trường, người còn lại thì không Việc ghép cặp này giúp kiêm soát
các yếu tố khác biệt giữa hai nhóm, từ đó phân tích chính xác hơn tác động của không gian tự học miễn phí đến chỉ tiêu cho không gian tự học mát phí
Công thức cụ thẻ đề tính toán theo phương pháp ghép cặp điểm xu hướng sẽ được trình bày chỉ tiết ngay sau đây:
ATT =E[Y(1)i— Y(O)i_ | Di= 1] = [YC |Di= 1]—E[Y(0)¡ [Di = 1]
Trong do ATT (Average treatment effect on the treated) la sự khác biệt giữa chỉ tiêu của nhóm sử dụng và không sử dụng không gian tự học trong trường Y(1) và Y(0) là chỉ tiêu của sinh viên thứ ¡ sau khi sử dụng không gian tự học miễn phí trong trường Di là
biến thẻ hiện sử dụng không gian tự học miễn phí, Di = 1 nếu sinh viên đã sử dụng không
gian, Di = 0 néu sinh viên chưa sử dụng không gian này
Trang 34Các phương pháp ghép khác nhau như so sánh cận gan nhất (Nearest neighbor matching — NNM), so sánh hạt nhân (Kernel matching — KM), so sánh bán kính (Radius matching) va
so sánh phân tâng (Stratification matching) (Rosenbaum & Rubin, 1983; Caliendo & Kopeinig, 2008) Trong bài nghiên cứu của nhóm sử dụng phương pháp so sánh hạt nhân (Kernel Matching - KM)
10
Trang 35Các phương pháp ghép khác nhau như so sánh cận gan nhất (Nearest neighbor matching — NNM), so sánh hạt nhân (Kernel matching — KM), so sánh bán kính (Radius matching) va
so sánh phân tâng (Stratification matching) (Rosenbaum & Rubin, 1983; Caliendo & Kopeinig, 2008) Trong bài nghiên cứu của nhóm sử dụng phương pháp so sánh hạt nhân (Kernel Matching - KM)
10
Trang 36mức độ ảnh hưởng của từng yếu tó đến quyết định của sinh viên, giúp nhà trường có thê
điều chinh và cái thiện các dịch vụ hỗ trợ học tập một cách hiệu quả hơn
Biến can thiệp:
( 1: Đã sử dụng, 0: Có ý định sử dụng )
Biến phụ thuộc
(VNĐ) xuất income Số tiền được chu cấp bởi gia | Nhóm nghiên cứu để
gian tự học trong trường (than
Sirgy, Grewal &
Mangleburg (2000)
frequency_ free
Tần suất sử dụng không gian
học miền phí trong trường (lân
tuần) Collier & Morgan
Trang 37bao gồm 71 sinh viên đã từng sử dụng không gian tự học và 67 sinh viên có ý định nhưng chưa sử dụng không gian tự học miễn phí trong trường
Dé dam bao dé tin cậy của kết quả nghiên cứu, quy mô mẫu đã được xác định dựa trên công thức do Tabachnick & Fidell (1996) đè xuất cho các nghiên Cứu Sử dụng phương pháp hỏi quy: n > 50 + 8p, với n là kích thước mẫu tối thiêu và p là số lượng biến độc lập trong mô hình Trong nghiên cứu này, với 10 biến độc lập được sử dụng để phân
tích, kích thước mẫu tối thiểu cần thiết là 130 người tham gia Với 138 sinh viên tham gia, nghiên cứu này đã đáp ứng yêu cầu về kích thước mẫu, đám báo cho việc kiểm định mô
hình nghiên cứu một cách đáng tin cậy
Bên cạnh dữ liệu sơ cấp thu thập từ sinh viên, nghiên cứu còn tận dụng dữ liệu thứ
cấp từ nhiều nguồn khác nhau, bao gòm các tài liệu, báo cáo, nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến chủ đề nghiên cứu Việc kết hợp cá dữ liệu sơ cấp và thứ cấp giúp cung cấp một cái nhìn toàn diện và đa chiều về ván đề nghiên cứu
Toàn bộ dữ liệu thu thập được đã được tông hợp, xử lý và phân tích bằng phản mèm Excel và Stata 17, hai công cụ phô biên trong lĩnh vực phân tích thống kê và kinh té lượng
3.2 Phương pháp phân tích số liệu:
Đề hiểu rõ hơn các yêu tó ảnh hưởng đến việc sinh viên có lựa chọn sử dụng không
gian tự học miễn phí tại Đại học Ngoại thương hay không, nghiên cứu này sử dụng phương pháp hồi quy Logit Đây là một phương pháp thong ké pho biến, được ứng dung rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như kinh doanh, kinh tê, giáo dục, y tế và nông nghiệp (Pannapa & Dennis, 2015) đề phân tích các quyết định lựa chọn Nói một cách đơn gián,
hồi quy Logit giúp dự đoán xác suất một cá nhân sẽ lựa chọn một phương án nào đó
(trong trường hợp này là sử dụng không gian tự học miễn phí) dựa trên các yếu tó khác nhau
Mô hình hồi quy Logit cụ thẻ được sử dụng trong nghiên cứu này sẽ được trình bày chỉ tiết dưới đây
7