Irong nghiên cửu này, các tác giá đã xem động cơ bên tong như là một biến trong mô hình phân tích đa biến về mối quan hệ giữa động cơ bên trong, mục tiêu thánh tịch và chiến lược học tậ
Trang 13.2.2 Quy trình nghiên cửu
3.2.3 Thiết kể công cụ do lường
3.2.4 Dinh gid thang do
CHƯƠNG á KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Thực trạng ĐCHT của 5V trường CĐSP Quảng Ninh
4.1.1 ĐCHT cũu ÑV biẫu hiện thông qua nhận thức về giá trị cña việc học tập
đỗi với bản thân
41.2 DCHT của SV biểu hiệu thông qua thái độ học tập
41.3 ĐCHT của SU biếu hiện thông qua hành ví lrọc tập,
4.3 Ảnh hưởng của DCIIT đối với KQIIT của SV trường CDSP Quắng Ninh623
4.8.1 Xây đụng mô hink hdi quy tuyển tỉnh bội
432 Kiêm định các giá thuyết nghiên cứ
43.21 Kiểm định giá thuyết IH
43.2.2 Kiểm định giã thuyết H2
3 Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiêu cứu tiếp theo
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 2DANH MỤC CÁC TỪ VIÉT TAT
Trang 3DANH MỤC CÁC HỈNH VẼ, BÓ THỊ
Hình 2.1 Hệ thống thử bậc như cầu của Maslow
Hình 2.2 Mô hình ảnh hướng của ĐCHT đến KQHT
Hình 3.1 Biểu đỏ rô tả mẫu nghiện cứu theo khóa học
Hình 3.2 Biểu đỏ mô tả mẫu nghiện cứu theo giới
Hình 3.3 Biểu đỏ mô tả mẫu nghiên cứu theo hộ khâu thường trú
Hình 3.4 Sơ đồ quy trình nghiên cứu
Hình 3.5 Mức độ phù hợp của các câu hồi Iheo mô tình Rash
Tlinh 1.1.3 Biểu để phản bố mức độ hành vị khi học nghề của SV
trường CPSP Quang Ninh
Tình 4.2.1: Biếu đỗ phân bỏ KQHT của SV
Hình 4.3.2 Biểu đồ phân bố KQHT của 8V theo năm học
Hình 4.3.1 Biểu đồ phân tán giá trị dự đoán chuẩn hóa và phần dư
chuẩn hỏa của mô hình hỏi quy
Hình 4.3.2 Biểu đổ phân phổi của phần dư
Hình 4.3.3 Biểu dỗ phân phổi của phần dư
‘Trang 28 Trang 31 Trang 35 Trang 36 Trang 36 Trang 38 Trang 42
Trang 50
‘Trang 53 Trang 56
Trang 60 Trang 61 Trang 66
Trang 68
‘Trang 71
Trang 4g6m 1381 hoc sinh dễn từ 3 trường trung học phỏ thông ở Hong Kong, trong dé od
786 nam sinh và 595 nữ sinh Irong nghiên cửu này, các tác giá đã xem động cơ
bên tong như là một biến trong mô hình phân tích đa biến về mối quan hệ giữa động cơ bên trong, mục tiêu thánh tịch và chiến lược học tập của học sinh Trung Quốc Kết quả nghiên cửu đã chỉ ra răng, động cơ bên trong có môi tương quan đáng kế với raục tiêu thành tích và chiến lược học tập của học sinh và cuối cùng là KQHT của họ Đồng thời qua khảo sát và phân tịch số liệu thông, kế cho thấy, có sự khác biệt đáng kế giữa nam và nữ về DCTTT [39]
Adedeji Tella (2007) cho răng, các yếu tố trí thông rnính, nhận thức, phong cách và tính cách động một vai trò quan trọng trong việc học Tác giá cũng kế thửa cáo kết quả nghiên cứu trước đó cho rằng, các biển khác nhĩr sự tự tin, phương pháp học tập của người học có ảnh hưởng đến KQHT Với mong mudn cải Hiện KQTT
ôn Toán của học sinh trung học ở Nigeria, táo giả đã xem xét và nhận thầy vẫn đề: đường như trong tất cả các lý do dẫn đến KQHT mền Toán kém có sự tác động của
biển thuộc về yếu tổ tâm lý nổi lên hàng đầu Vì vậy, Irong nghiên cứu của tác giả hai giả thuyết về sự táo động của ĐCHT đến KQHF môn Toán giữa nhỏm học sinh
tư và nữ, và KQHT giữa học sinh có ĐCHT cao và thấp đã đuợc đưa ra kiểm
clưứng, Mẫu nghiên cứu gôm 450 học sinh lây ngẫu nhiền từ 10 trường trung học,
trong đỏ có 260 nam và 190 nữ, Kết quả nghiên cửu cho thấy cỏ sự khảo biệt đáng,
kế về tác đông của ĐCHT đó
KQHT môn Toán giữa hai nhóm học sinh tram và nữ
và có sự khác biệt về KQHT giữa học sinh có ĐCHT cao và học sinh có ĐCHT thập
[30]
Cac tae gif Y Hedjazi va M.Omidi (2008) 44 nghién cim 194 SV nim thir
nhất ngành Nông nghiệp của Đại học Tehran Muc dich của nghiền cửu nhằm kháo sát các yếu tố ảnh hưởng đến thành tích học tập của SV Kết quả nghiên cứu cho
thấy hệ số lương quan giữa ĐCHT vá KQHT của 8V ngành Nông nghiệp là 0.369 Các tác giả đã chủng mình được có mồi tương quan giữa thành tích học tập của SV
với năm yếu tô là: điểm trung binh học ở phá thông trung học, ĐCHT, phương pháp.
Trang 5DANH MUC CAC BANG BIEU
Bang 3.1 Bảng thông kê mô tả đặc điểm của mẫu khảo sát
Bang 3.2 Mô lã các nhân tổ sau khi phân lích EFA
Đăng 3.3, Mỏ tả và dặt tên các nhân tố sau khi phân tích BEA
Bang 3.4 Tang hợp độ tin cậy của các nhân tổ
Bang 4.1.1 Mic độ nhận thứ về giá trị của việc học tập đổi với
bản thân
tông kê các mức độ nhận thức về giả trị của việc học
thiểu
Bang 4
Tập thea
Rang 4.1.3: Chi sé thai dd hoc tp cia SV
tăng 4.1.4 Các mức độ biêu hiện thái độ học tập
ang 4.1.5 Kết quá thông kê mô tả các biến quan sát trong nhân tế
Bang 4.2.1: KQHT của SV dược khảo sát
Tăng 1.22 KQITT của SV theo nam học
Băng 1.3.3 Trung binh KQHT của SV cáo khóa
Tramg 35 Trang 45 Trang 47 Trang 47
Trang S0
‘trang 51
Trang 52 Trang 52 Trang 53
Trang 55
'trang 56 Trang 57
rang 59
Trang 60 Trang 61
Trang 6MO PAU
1 Lý do chọn để tài
Nền kinh tế nước ta đang hội nhập với nèn kinh tế khu vực và quốc tế qua việc gia nhập tổ chức thương mại quốc tế (WTO) vào năm 2006 Với mục tiêu đưa Tước ta trở thành mước công nghiệp vào năm 2020, vẫn dễ phái triển nguồn lực là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bên vững, trong đỏ giảo dục và đảo tạo là cơn đường quan trọng nhất để phát huy nguồn lực con người Một trong những Trguồn nhân lực đó là đội ngũ lao động trẻ, có trình độ cao về khoa học kỹ thuật Đỏ
đó, trình độ năng lực khoa học kỹ thuật - công nghệ vả trị thức nói chung của SV
(lực lượng bỏ sung cho đội ngũ lao động trẻ) không chí có ý nghĩa với bàn thân mỗi
cả nhân, mà con đồng vai trỏ quan trọng đối với quá Irình phát triển kinh lế - xã hội
của đất nước
Chất lượng đào tạo được phản ánh một phản thông qua kết quả học tập
(KQHT) của sinh viên (SV) Ngót hai thế kỹ trước, những nhủ tư tưởng lớn như
Weber, Marx đã khẳng định rằng: Trên con đường chỉnh phục trí thức, “người tiền phong” phải là trò chứ không phải lá thấy Do đó, để gia tăng KQHT, không chỉ có
đổi mới về mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học mà quan trọng hơn cả là bản
thân mỗi 8V phải tự nỗ lực, phản đâu Một số công trình nghiên cửu ở trong vả ngoài nước về cde you 16 ảnh hưởng đến KQHT cũng đã chỉ ra rằng: KQHT chịi tác déng của nhiều yếu tố, trong dỏ cỏ các yếu tổ thuộc bản than SV Cải gì thúc đây SV nỗ lực phẩn đầu? Dó chính là động cơ Dộng cơ là vấn để nguyên nhân bên trong thúc đây hoạt động của cơn người — đó là vấn đê đã được các nhà khoa học thời cổ đại đặt ra Slavin (2008) khẳng định: “ Một trong những thánh phần có tính
then chết nhất của việc học là động cơ học tập , mọi SV đều có động co hoc tap” [Trich din theo 1 thị Hạnh, 2001, tr.2] /ậy, động cơ học tập (ĐƠHT) có mỗi quan
“hệ như thế náo với KQIIT? Dây là vẫn đề đã được một số nhà nghiên cứu trên thé giới nghiên cứu trên những góc độ khác nhan Ở Việt Nam, chưa có nhiễu công,
Trang 7CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN
1.1 Một số công trình nghiên cứu trên thế giới vẻ mối quan hệ giữa
ĐCHT và KQHT
Trên thế giới đã có một sẻ tác giả nghiên cửu về mối quan hệ giữa DCHT và
KQHT Tác giả sẽ trinh bảy một cách khái quát các công trình nghiên cúu có liên
quan dé qua đỏ thấy được tổng quan vẫn để nghiên cửu
Tac gid Sheri Coates Broussard (2001) da nghién cim 122 tré em lép 1 và
129 trẻ em lớp 3 từ một thành phố cỡ trưng bình phía Nam Tổng số mẫu nghiên cửu gồm 251 trẻ em để xem xét mỗi quan hệ giữa DCLIT và KQITT hai muôn toán và Tập đọo của học sinh lớp 1 và lớp 3 Trên cơ sở các lý thuyết vẻ ĐCHT, tác giã tiếp
cận theo hướng phân loại ĐỢHT thánh động cơ bên wong và động cơ bên ngoài Trong nghiên cửu này, tác giả cũng đo múc độ tác động của các loại DCIIT lên KGHT cửa học sinh lớp 1 vả lớp 3 [40]
Kết quả nghiên cửu chữ ra có mối tương quan giữa ĐCHT và KQHT môn toán và tập đọc ở học sinh Động cơ bên trong giải thích tốt hơn về KQHT so với động co bên ngoài Hạn chế của công trình này là: mẫu giới hạn trong các trường
tiêu học công lập khu vực dò thí miễn Nam Hoa Ky, các mẫu dược giới hạn cho trẻ
em có sự cho phép của cha mẹ đề tham gia trong nghiên cứu nảy và do đỏ không phải là một mẫu xác quất của dân số
Madeline Hunter va Robin Hunter (2003), tuy không trực tiếp nghiên cửu về
môi quan hệ giữa DCHT và KQHT, nhưng các tác giả đã khẳng định DCITT đóng
một vai trò quan trọng đôi với KQHT, là nhân tô thúc đầy HĐHT tích cực của học
sinh Trong cuốn sách nảy các tác giả nhân mạnh giáo viên cân chú ý 6 nhân tế ảnh
thưởng để tăng DCHT của người học từ đó lảm gia tăng KQITT [15]
Po Yin LAT, Chan Kwok, Wai Kit Vi, Angel WONG (2006) đã nghiên cứu
để khám phá mối tương quan giữa động cơ bên trong, mục tiểu thành tích, chiến
lược học tập và thành tích học tập của học sinh trung học Hong Keng - Trung Quốc,
va so sanh dé tim ra sự khác biệt giữa nhóm học smh ram và nữ Mẫu khảo sát bao
13
Trang 8trình nghiên cứu về mỗi quan hệ giữa ĐCHT với KQHT trong khi nghiên cứu vẫn
dé nay không chỉ có ý nghĩa lý luận ma còn có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc
Trường CĐSP Quảng Xinh là trường cao đẳng duy nhất của tỉnh đảo tạo giáo
7, tiểu học và mẫm non đáp ứng yếu cầu phát triển ngành giáo đục — đảo tạo của tỉnh Quảng Ninh Một thực tế nhận thấy ở trường là cdc SV thể cao đẳng chính quy có điểm thí đầu vào gắn tương đương rau, những long qua
viên các bậc học TH8:
trình học tập lại có những biểu hiện về hành vị hợc tập khác nhau: có những, 3V tích
cực, chăm chỉ, say mê học tập, song cũng có những SV lười học, bỏ học, học “đối
phổ”, gian lận trong thi ci, KOHT chưa cao Một trong những nguyên nhân là đo
SV chwa xác định rõ DCLFT của minh Liệu rằng việc xảo định đứng đẫn, rõ ràng
ĐCHT có giúp cho SV đạt được thành tích học tập cao hơn không? Trả lời cho câu
hổi mây là việc làm rất cần thiết Xuất phát từ những lý đo trên, tôi chọn để tài nghiên củu: “Nghiên cứu mỗi quan bệ giữa động cơ học tập và kết quả học tap
của sinh viên trường Cao đẳng Sư phạm” (Nghiên cứu trường hợp Trường
Cao đẳng Sư phạm Quảng Ninh)
Hy vọng rằng, kết quả của nghiên cứu sẽ góp một phần cơ sở lý luận cho các nghiên cứu tiếp theo để khán phá mối quan hệ của các yếu tổ khác ngoài ĐCHT
với KQHT của SV nói riêng và với chất lượng giáo dục nói chung,
Kết quả của đề tài còn có ý nghĩa về mặt thực tiễn, giúp cho các SV tự xác định cho mảnh ĐCHT đúng đấn và gia lăng KOHT; giúp giảng viên hiển rõ hơn về anéi quan hệ giữa ĐƯHT và KQHT, từ dó cỏ phương pháp giảng dạy thích hợp dễ kích thích, hình thành DCITT cho SV, đồng thời cũng góp phản giúp các cấp quản
lý cña nhà trường có biện pháp quản lý việc dạy và học có hiệu quả
3 Mục dích nghiên cứu của dễ Lài
Dé tai nhằm nghiên cứu mối quan hệ của DCITT với KQITT và so sánh ảnh thưởng của các thành lô trong ĐCNT đến KQHT của 8V Trên cơ sở kết quả nghiên cửu của để tải, để xuất một số giải pháp để tăng cường [CLIT nhằm nâng cao
KQHT của SV trường CĐSP Quảng Ninh nói riêng và của SV hệ cao đẳng nói
chúng
Trang 9MO PAU
1 Lý do chọn để tài
Nền kinh tế nước ta đang hội nhập với nèn kinh tế khu vực và quốc tế qua việc gia nhập tổ chức thương mại quốc tế (WTO) vào năm 2006 Với mục tiêu đưa Tước ta trở thành mước công nghiệp vào năm 2020, vẫn dễ phái triển nguồn lực là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bên vững, trong đỏ giảo dục và đảo tạo là cơn đường quan trọng nhất để phát huy nguồn lực con người Một trong những Trguồn nhân lực đó là đội ngũ lao động trẻ, có trình độ cao về khoa học kỹ thuật Đỏ
đó, trình độ năng lực khoa học kỹ thuật - công nghệ vả trị thức nói chung của SV
(lực lượng bỏ sung cho đội ngũ lao động trẻ) không chí có ý nghĩa với bàn thân mỗi
cả nhân, mà con đồng vai trỏ quan trọng đối với quá Irình phát triển kinh lế - xã hội
của đất nước
Chất lượng đào tạo được phản ánh một phản thông qua kết quả học tập
(KQHT) của sinh viên (SV) Ngót hai thế kỹ trước, những nhủ tư tưởng lớn như
Weber, Marx đã khẳng định rằng: Trên con đường chỉnh phục trí thức, “người tiền phong” phải là trò chứ không phải lá thấy Do đó, để gia tăng KQHT, không chỉ có
đổi mới về mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học mà quan trọng hơn cả là bản
thân mỗi 8V phải tự nỗ lực, phản đâu Một số công trình nghiên cửu ở trong vả ngoài nước về cde you 16 ảnh hưởng đến KQHT cũng đã chỉ ra rằng: KQHT chịi tác déng của nhiều yếu tố, trong dỏ cỏ các yếu tổ thuộc bản than SV Cải gì thúc đây SV nỗ lực phẩn đầu? Dó chính là động cơ Dộng cơ là vấn để nguyên nhân bên trong thúc đây hoạt động của cơn người — đó là vấn đê đã được các nhà khoa học thời cổ đại đặt ra Slavin (2008) khẳng định: “ Một trong những thánh phần có tính
then chết nhất của việc học là động cơ học tập , mọi SV đều có động co hoc tap” [Trich din theo 1 thị Hạnh, 2001, tr.2] /ậy, động cơ học tập (ĐƠHT) có mỗi quan
“hệ như thế náo với KQIIT? Dây là vẫn đề đã được một số nhà nghiên cứu trên thé giới nghiên cứu trên những góc độ khác nhan Ở Việt Nam, chưa có nhiễu công,
Trang 10MO PAU
1 Lý do chọn để tài
Nền kinh tế nước ta đang hội nhập với nèn kinh tế khu vực và quốc tế qua việc gia nhập tổ chức thương mại quốc tế (WTO) vào năm 2006 Với mục tiêu đưa Tước ta trở thành mước công nghiệp vào năm 2020, vẫn dễ phái triển nguồn lực là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bên vững, trong đỏ giảo dục và đảo tạo là cơn đường quan trọng nhất để phát huy nguồn lực con người Một trong những Trguồn nhân lực đó là đội ngũ lao động trẻ, có trình độ cao về khoa học kỹ thuật Đỏ
đó, trình độ năng lực khoa học kỹ thuật - công nghệ vả trị thức nói chung của SV
(lực lượng bỏ sung cho đội ngũ lao động trẻ) không chí có ý nghĩa với bàn thân mỗi
cả nhân, mà con đồng vai trỏ quan trọng đối với quá Irình phát triển kinh lế - xã hội
của đất nước
Chất lượng đào tạo được phản ánh một phản thông qua kết quả học tập
(KQHT) của sinh viên (SV) Ngót hai thế kỹ trước, những nhủ tư tưởng lớn như
Weber, Marx đã khẳng định rằng: Trên con đường chỉnh phục trí thức, “người tiền phong” phải là trò chứ không phải lá thấy Do đó, để gia tăng KQHT, không chỉ có
đổi mới về mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học mà quan trọng hơn cả là bản
thân mỗi 8V phải tự nỗ lực, phản đâu Một số công trình nghiên cửu ở trong vả ngoài nước về cde you 16 ảnh hưởng đến KQHT cũng đã chỉ ra rằng: KQHT chịi tác déng của nhiều yếu tố, trong dỏ cỏ các yếu tổ thuộc bản than SV Cải gì thúc đây SV nỗ lực phẩn đầu? Dó chính là động cơ Dộng cơ là vấn để nguyên nhân bên trong thúc đây hoạt động của cơn người — đó là vấn đê đã được các nhà khoa học thời cổ đại đặt ra Slavin (2008) khẳng định: “ Một trong những thánh phần có tính
then chết nhất của việc học là động cơ học tập , mọi SV đều có động co hoc tap” [Trich din theo 1 thị Hạnh, 2001, tr.2] /ậy, động cơ học tập (ĐƠHT) có mỗi quan
“hệ như thế náo với KQIIT? Dây là vẫn đề đã được một số nhà nghiên cứu trên thé giới nghiên cứu trên những góc độ khác nhan Ở Việt Nam, chưa có nhiễu công,
Trang 11trình nghiên cứu về mỗi quan hệ giữa ĐCHT với KQHT trong khi nghiên cứu vẫn
dé nay không chỉ có ý nghĩa lý luận ma còn có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc
Trường CĐSP Quảng Xinh là trường cao đẳng duy nhất của tỉnh đảo tạo giáo
7, tiểu học và mẫm non đáp ứng yếu cầu phát triển ngành giáo đục — đảo tạo của tỉnh Quảng Ninh Một thực tế nhận thấy ở trường là cdc SV thể cao đẳng chính quy có điểm thí đầu vào gắn tương đương rau, những long qua
viên các bậc học TH8:
trình học tập lại có những biểu hiện về hành vị hợc tập khác nhau: có những, 3V tích
cực, chăm chỉ, say mê học tập, song cũng có những SV lười học, bỏ học, học “đối
phổ”, gian lận trong thi ci, KOHT chưa cao Một trong những nguyên nhân là đo
SV chwa xác định rõ DCLFT của minh Liệu rằng việc xảo định đứng đẫn, rõ ràng
ĐCHT có giúp cho SV đạt được thành tích học tập cao hơn không? Trả lời cho câu
hổi mây là việc làm rất cần thiết Xuất phát từ những lý đo trên, tôi chọn để tài nghiên củu: “Nghiên cứu mỗi quan bệ giữa động cơ học tập và kết quả học tap
của sinh viên trường Cao đẳng Sư phạm” (Nghiên cứu trường hợp Trường
Cao đẳng Sư phạm Quảng Ninh)
Hy vọng rằng, kết quả của nghiên cứu sẽ góp một phần cơ sở lý luận cho các nghiên cứu tiếp theo để khán phá mối quan hệ của các yếu tổ khác ngoài ĐCHT
với KQHT của SV nói riêng và với chất lượng giáo dục nói chung,
Kết quả của đề tài còn có ý nghĩa về mặt thực tiễn, giúp cho các SV tự xác định cho mảnh ĐCHT đúng đấn và gia lăng KOHT; giúp giảng viên hiển rõ hơn về anéi quan hệ giữa ĐƯHT và KQHT, từ dó cỏ phương pháp giảng dạy thích hợp dễ kích thích, hình thành DCITT cho SV, đồng thời cũng góp phản giúp các cấp quản
lý cña nhà trường có biện pháp quản lý việc dạy và học có hiệu quả
3 Mục dích nghiên cứu của dễ Lài
Dé tai nhằm nghiên cứu mối quan hệ của DCITT với KQITT và so sánh ảnh thưởng của các thành lô trong ĐCNT đến KQHT của 8V Trên cơ sở kết quả nghiên cửu của để tải, để xuất một số giải pháp để tăng cường [CLIT nhằm nâng cao
KQHT của SV trường CĐSP Quảng Ninh nói riêng và của SV hệ cao đẳng nói
chúng
Trang 12CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN
1.1 Một số công trình nghiên cứu trên thế giới vẻ mối quan hệ giữa
ĐCHT và KQHT
Trên thế giới đã có một sẻ tác giả nghiên cửu về mối quan hệ giữa DCHT và
KQHT Tác giả sẽ trinh bảy một cách khái quát các công trình nghiên cúu có liên
quan dé qua đỏ thấy được tổng quan vẫn để nghiên cửu
Tac gid Sheri Coates Broussard (2001) da nghién cim 122 tré em lép 1 và
129 trẻ em lớp 3 từ một thành phố cỡ trưng bình phía Nam Tổng số mẫu nghiên cửu gồm 251 trẻ em để xem xét mỗi quan hệ giữa DCLIT và KQITT hai muôn toán và Tập đọo của học sinh lớp 1 và lớp 3 Trên cơ sở các lý thuyết vẻ ĐCHT, tác giã tiếp
cận theo hướng phân loại ĐỢHT thánh động cơ bên wong và động cơ bên ngoài Trong nghiên cửu này, tác giả cũng đo múc độ tác động của các loại DCIIT lên KGHT cửa học sinh lớp 1 vả lớp 3 [40]
Kết quả nghiên cửu chữ ra có mối tương quan giữa ĐCHT và KQHT môn toán và tập đọc ở học sinh Động cơ bên trong giải thích tốt hơn về KQHT so với động co bên ngoài Hạn chế của công trình này là: mẫu giới hạn trong các trường
tiêu học công lập khu vực dò thí miễn Nam Hoa Ky, các mẫu dược giới hạn cho trẻ
em có sự cho phép của cha mẹ đề tham gia trong nghiên cứu nảy và do đỏ không phải là một mẫu xác quất của dân số
Madeline Hunter va Robin Hunter (2003), tuy không trực tiếp nghiên cửu về
môi quan hệ giữa DCHT và KQHT, nhưng các tác giả đã khẳng định DCITT đóng
một vai trò quan trọng đôi với KQHT, là nhân tô thúc đầy HĐHT tích cực của học
sinh Trong cuốn sách nảy các tác giả nhân mạnh giáo viên cân chú ý 6 nhân tế ảnh
thưởng để tăng DCHT của người học từ đó lảm gia tăng KQITT [15]
Po Yin LAT, Chan Kwok, Wai Kit Vi, Angel WONG (2006) đã nghiên cứu
để khám phá mối tương quan giữa động cơ bên trong, mục tiểu thành tích, chiến
lược học tập và thành tích học tập của học sinh trung học Hong Keng - Trung Quốc,
va so sanh dé tim ra sự khác biệt giữa nhóm học smh ram và nữ Mẫu khảo sát bao
13
Trang 13g6m 1381 hoc sinh dễn từ 3 trường trung học phỏ thông ở Hong Kong, trong dé od
786 nam sinh và 595 nữ sinh Irong nghiên cửu này, các tác giá đã xem động cơ
bên tong như là một biến trong mô hình phân tích đa biến về mối quan hệ giữa động cơ bên trong, mục tiêu thánh tịch và chiến lược học tập của học sinh Trung Quốc Kết quả nghiên cửu đã chỉ ra răng, động cơ bên trong có môi tương quan đáng kế với raục tiêu thành tích và chiến lược học tập của học sinh và cuối cùng là KQHT của họ Đồng thời qua khảo sát và phân tịch số liệu thông, kế cho thấy, có sự khác biệt đáng kế giữa nam và nữ về DCTTT [39]
Adedeji Tella (2007) cho răng, các yếu tố trí thông rnính, nhận thức, phong cách và tính cách động một vai trò quan trọng trong việc học Tác giá cũng kế thửa cáo kết quả nghiên cứu trước đó cho rằng, các biển khác nhĩr sự tự tin, phương pháp học tập của người học có ảnh hưởng đến KQHT Với mong mudn cải Hiện KQTT
ôn Toán của học sinh trung học ở Nigeria, táo giả đã xem xét và nhận thầy vẫn đề: đường như trong tất cả các lý do dẫn đến KQHT mền Toán kém có sự tác động của
biển thuộc về yếu tổ tâm lý nổi lên hàng đầu Vì vậy, Irong nghiên cứu của tác giả hai giả thuyết về sự táo động của ĐCHT đến KQHF môn Toán giữa nhỏm học sinh
tư và nữ, và KQHT giữa học sinh có ĐCHT cao và thấp đã đuợc đưa ra kiểm
clưứng, Mẫu nghiên cứu gôm 450 học sinh lây ngẫu nhiền từ 10 trường trung học,
trong đỏ có 260 nam và 190 nữ, Kết quả nghiên cửu cho thấy cỏ sự khảo biệt đáng,
kế về tác đông của ĐCHT đó
KQHT môn Toán giữa hai nhóm học sinh tram và nữ
và có sự khác biệt về KQHT giữa học sinh có ĐCHT cao và học sinh có ĐCHT thập
[30]
Cac tae gif Y Hedjazi va M.Omidi (2008) 44 nghién cim 194 SV nim thir
nhất ngành Nông nghiệp của Đại học Tehran Muc dich của nghiền cửu nhằm kháo sát các yếu tố ảnh hưởng đến thành tích học tập của SV Kết quả nghiên cứu cho
thấy hệ số lương quan giữa ĐCHT vá KQHT của 8V ngành Nông nghiệp là 0.369 Các tác giả đã chủng mình được có mồi tương quan giữa thành tích học tập của SV
với năm yếu tô là: điểm trung binh học ở phá thông trung học, ĐCHT, phương pháp.
Trang 14g6m 1381 hoc sinh dễn từ 3 trường trung học phỏ thông ở Hong Kong, trong dé od
786 nam sinh và 595 nữ sinh Irong nghiên cửu này, các tác giá đã xem động cơ
bên tong như là một biến trong mô hình phân tích đa biến về mối quan hệ giữa động cơ bên trong, mục tiêu thánh tịch và chiến lược học tập của học sinh Trung Quốc Kết quả nghiên cửu đã chỉ ra răng, động cơ bên trong có môi tương quan đáng kế với raục tiêu thành tích và chiến lược học tập của học sinh và cuối cùng là KQHT của họ Đồng thời qua khảo sát và phân tịch số liệu thông, kế cho thấy, có sự khác biệt đáng kế giữa nam và nữ về DCTTT [39]
Adedeji Tella (2007) cho răng, các yếu tố trí thông rnính, nhận thức, phong cách và tính cách động một vai trò quan trọng trong việc học Tác giá cũng kế thửa cáo kết quả nghiên cứu trước đó cho rằng, các biển khác nhĩr sự tự tin, phương pháp học tập của người học có ảnh hưởng đến KQHT Với mong mudn cải Hiện KQTT
ôn Toán của học sinh trung học ở Nigeria, táo giả đã xem xét và nhận thầy vẫn đề: đường như trong tất cả các lý do dẫn đến KQHT mền Toán kém có sự tác động của
biển thuộc về yếu tổ tâm lý nổi lên hàng đầu Vì vậy, Irong nghiên cứu của tác giả hai giả thuyết về sự táo động của ĐCHT đến KQHF môn Toán giữa nhỏm học sinh
tư và nữ, và KQHT giữa học sinh có ĐCHT cao và thấp đã đuợc đưa ra kiểm
clưứng, Mẫu nghiên cứu gôm 450 học sinh lây ngẫu nhiền từ 10 trường trung học,
trong đỏ có 260 nam và 190 nữ, Kết quả nghiên cửu cho thấy cỏ sự khảo biệt đáng,
kế về tác đông của ĐCHT đó
KQHT môn Toán giữa hai nhóm học sinh tram và nữ
và có sự khác biệt về KQHT giữa học sinh có ĐCHT cao và học sinh có ĐCHT thập
[30]
Cac tae gif Y Hedjazi va M.Omidi (2008) 44 nghién cim 194 SV nim thir
nhất ngành Nông nghiệp của Đại học Tehran Muc dich của nghiền cửu nhằm kháo sát các yếu tố ảnh hưởng đến thành tích học tập của SV Kết quả nghiên cứu cho
thấy hệ số lương quan giữa ĐCHT vá KQHT của 8V ngành Nông nghiệp là 0.369 Các tác giả đã chủng mình được có mồi tương quan giữa thành tích học tập của SV
với năm yếu tô là: điểm trung binh học ở phá thông trung học, ĐCHT, phương pháp.
Trang 15Khoa va các khỏa đảo tao (mỗi khoá 3 SV) bằng phương, pháp lẫy mẫu phi ngẫu nhiên theo chủ định của tác giá
- Phương pháp thắng kê toán học:
Thông tin sau khi dược thu thập sẽ được phân tích và xứ lý bằng phần mềm SPSS Kiém định giả thuyết nghiên cứu để chỉ ra mỗi quan hệ giữa biển DCIIT với tiến KOHT.
Trang 16MO PAU
1 Lý do chọn để tài
Nền kinh tế nước ta đang hội nhập với nèn kinh tế khu vực và quốc tế qua việc gia nhập tổ chức thương mại quốc tế (WTO) vào năm 2006 Với mục tiêu đưa Tước ta trở thành mước công nghiệp vào năm 2020, vẫn dễ phái triển nguồn lực là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bên vững, trong đỏ giảo dục và đảo tạo là cơn đường quan trọng nhất để phát huy nguồn lực con người Một trong những Trguồn nhân lực đó là đội ngũ lao động trẻ, có trình độ cao về khoa học kỹ thuật Đỏ
đó, trình độ năng lực khoa học kỹ thuật - công nghệ vả trị thức nói chung của SV
(lực lượng bỏ sung cho đội ngũ lao động trẻ) không chí có ý nghĩa với bàn thân mỗi
cả nhân, mà con đồng vai trỏ quan trọng đối với quá Irình phát triển kinh lế - xã hội
của đất nước
Chất lượng đào tạo được phản ánh một phản thông qua kết quả học tập
(KQHT) của sinh viên (SV) Ngót hai thế kỹ trước, những nhủ tư tưởng lớn như
Weber, Marx đã khẳng định rằng: Trên con đường chỉnh phục trí thức, “người tiền phong” phải là trò chứ không phải lá thấy Do đó, để gia tăng KQHT, không chỉ có
đổi mới về mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học mà quan trọng hơn cả là bản
thân mỗi 8V phải tự nỗ lực, phản đâu Một số công trình nghiên cửu ở trong vả ngoài nước về cde you 16 ảnh hưởng đến KQHT cũng đã chỉ ra rằng: KQHT chịi tác déng của nhiều yếu tố, trong dỏ cỏ các yếu tổ thuộc bản than SV Cải gì thúc đây SV nỗ lực phẩn đầu? Dó chính là động cơ Dộng cơ là vấn để nguyên nhân bên trong thúc đây hoạt động của cơn người — đó là vấn đê đã được các nhà khoa học thời cổ đại đặt ra Slavin (2008) khẳng định: “ Một trong những thánh phần có tính
then chết nhất của việc học là động cơ học tập , mọi SV đều có động co hoc tap” [Trich din theo 1 thị Hạnh, 2001, tr.2] /ậy, động cơ học tập (ĐƠHT) có mỗi quan
“hệ như thế náo với KQIIT? Dây là vẫn đề đã được một số nhà nghiên cứu trên thé giới nghiên cứu trên những góc độ khác nhan Ở Việt Nam, chưa có nhiễu công,
Trang 173, Giới hạn nghiên cứu của để Lài
Dễ tài nghiên cửu mối quan hé gitta DCIIT va KQLIT của SV hệ cao đẳng chính
quy ở Hường CĐSP Quảng Ninh
4 Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
41 Câu hối nghiên cứu:
Câu hỏi: ĐCHT có mối quan hệ như thế nảo với KOHT của sinh viên cao
đẳng sự phạn?
42 Giả thuyết nghiên cứu
Giả thuyết HI: ĐCHT có mỗi Lương quan thuận với KQHT
Giá thuyết H2: SV có DCLIT trên cơ sở mục đích hoàn thiện trí thúc có KQHT cao hon những SV khác
5 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
51 Khách thể nghiên cửa:
SV hệ cao đắng - trường CĐSP Quang Ninh
32 Đãi tượng nghiên cứu
Nghiên cửu mối quan hệ giữa ĐCHT với KQHT của SV tong CDSE
6 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp hỗi của tí liệu:
Phương pháp nảy được sử dựng để xây dụng cơ sở ly luận của đề tải Trên cơ
sở khai thắc kết quả nghiên cửu từ các tắt Hệu và ông trình nghiên cứu có liên
quan, xây dựng khung lý thuyết cho nghiên cửu
~ Phương pháp diểu tra xã hội học:
Các thông tin định lượng được thu thập bằng khảo sát thêng qua các phiếu hỏi Với sai số tối thiêu 5%, độ tin cậy 959, trong tổng thê 893 SV cần kich cỡ mẫu tối thiêu 14 269 SV Nghiên cứu sẽ tiền hành chọn mẫu bằng phương pháp lây mẫu Trgấu nhiên, phân tầng không theo tỷ lệ với số lượng mẫu 300 SV (ay sai số = 10%
cỡ mẫu tối thiêu), tại 3 khóa mỗi khỏa 100 SV ty nm thi nhất đến năm thú 3
Thông tin định tính được thu thập thâng qua phỏng vấn sâu 9 SV đại điện cho các
Trang 18g6m 1381 hoc sinh dễn từ 3 trường trung học phỏ thông ở Hong Kong, trong dé od
786 nam sinh và 595 nữ sinh Irong nghiên cửu này, các tác giá đã xem động cơ
bên tong như là một biến trong mô hình phân tích đa biến về mối quan hệ giữa động cơ bên trong, mục tiêu thánh tịch và chiến lược học tập của học sinh Trung Quốc Kết quả nghiên cửu đã chỉ ra răng, động cơ bên trong có môi tương quan đáng kế với raục tiêu thành tích và chiến lược học tập của học sinh và cuối cùng là KQHT của họ Đồng thời qua khảo sát và phân tịch số liệu thông, kế cho thấy, có sự khác biệt đáng kế giữa nam và nữ về DCTTT [39]
Adedeji Tella (2007) cho răng, các yếu tố trí thông rnính, nhận thức, phong cách và tính cách động một vai trò quan trọng trong việc học Tác giá cũng kế thửa cáo kết quả nghiên cứu trước đó cho rằng, các biển khác nhĩr sự tự tin, phương pháp học tập của người học có ảnh hưởng đến KQHT Với mong mudn cải Hiện KQTT
ôn Toán của học sinh trung học ở Nigeria, táo giả đã xem xét và nhận thầy vẫn đề: đường như trong tất cả các lý do dẫn đến KQHT mền Toán kém có sự tác động của
biển thuộc về yếu tổ tâm lý nổi lên hàng đầu Vì vậy, Irong nghiên cứu của tác giả hai giả thuyết về sự táo động của ĐCHT đến KQHF môn Toán giữa nhỏm học sinh
tư và nữ, và KQHT giữa học sinh có ĐCHT cao và thấp đã đuợc đưa ra kiểm
clưứng, Mẫu nghiên cứu gôm 450 học sinh lây ngẫu nhiền từ 10 trường trung học,
trong đỏ có 260 nam và 190 nữ, Kết quả nghiên cửu cho thấy cỏ sự khảo biệt đáng,
kế về tác đông của ĐCHT đó
KQHT môn Toán giữa hai nhóm học sinh tram và nữ
và có sự khác biệt về KQHT giữa học sinh có ĐCHT cao và học sinh có ĐCHT thập
[30]
Cac tae gif Y Hedjazi va M.Omidi (2008) 44 nghién cim 194 SV nim thir
nhất ngành Nông nghiệp của Đại học Tehran Muc dich của nghiền cửu nhằm kháo sát các yếu tố ảnh hưởng đến thành tích học tập của SV Kết quả nghiên cứu cho
thấy hệ số lương quan giữa ĐCHT vá KQHT của 8V ngành Nông nghiệp là 0.369 Các tác giả đã chủng mình được có mồi tương quan giữa thành tích học tập của SV
với năm yếu tô là: điểm trung binh học ở phá thông trung học, ĐCHT, phương pháp.
Trang 19Khoa va các khỏa đảo tao (mỗi khoá 3 SV) bằng phương, pháp lẫy mẫu phi ngẫu nhiên theo chủ định của tác giá
- Phương pháp thắng kê toán học:
Thông tin sau khi dược thu thập sẽ được phân tích và xứ lý bằng phần mềm SPSS Kiém định giả thuyết nghiên cứu để chỉ ra mỗi quan hệ giữa biển DCIIT với tiến KOHT.
Trang 20DANH MUC CAC BANG BIEU
Bang 3.1 Bảng thông kê mô tả đặc điểm của mẫu khảo sát
Bang 3.2 Mô lã các nhân tổ sau khi phân lích EFA
Đăng 3.3, Mỏ tả và dặt tên các nhân tố sau khi phân tích BEA
Bang 3.4 Tang hợp độ tin cậy của các nhân tổ
Bang 4.1.1 Mic độ nhận thứ về giá trị của việc học tập đổi với
bản thân
tông kê các mức độ nhận thức về giả trị của việc học
thiểu
Bang 4
Tập thea
Rang 4.1.3: Chi sé thai dd hoc tp cia SV
tăng 4.1.4 Các mức độ biêu hiện thái độ học tập
ang 4.1.5 Kết quá thông kê mô tả các biến quan sát trong nhân tế
Bang 4.2.1: KQHT của SV dược khảo sát
Tăng 1.22 KQITT của SV theo nam học
Băng 1.3.3 Trung binh KQHT của SV cáo khóa
Tramg 35 Trang 45 Trang 47 Trang 47
Trang S0
‘trang 51
Trang 52 Trang 52 Trang 53
Trang 55
'trang 56 Trang 57
rang 59
Trang 60 Trang 61
Trang 21DANH MUC CAC BANG BIEU
Bang 3.1 Bảng thông kê mô tả đặc điểm của mẫu khảo sát
Bang 3.2 Mô lã các nhân tổ sau khi phân lích EFA
Đăng 3.3, Mỏ tả và dặt tên các nhân tố sau khi phân tích BEA
Bang 3.4 Tang hợp độ tin cậy của các nhân tổ
Bang 4.1.1 Mic độ nhận thứ về giá trị của việc học tập đổi với
bản thân
tông kê các mức độ nhận thức về giả trị của việc học
thiểu
Bang 4
Tập thea
Rang 4.1.3: Chi sé thai dd hoc tp cia SV
tăng 4.1.4 Các mức độ biêu hiện thái độ học tập
ang 4.1.5 Kết quá thông kê mô tả các biến quan sát trong nhân tế
Bang 4.2.1: KQHT của SV dược khảo sát
Tăng 1.22 KQITT của SV theo nam học
Băng 1.3.3 Trung binh KQHT của SV cáo khóa
Tramg 35 Trang 45 Trang 47 Trang 47
Trang S0
‘trang 51
Trang 52 Trang 52 Trang 53
Trang 55
'trang 56 Trang 57
rang 59
Trang 60 Trang 61
Trang 22CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN
1.1 Một số công trình nghiên cứu trên thế giới vẻ mối quan hệ giữa
ĐCHT và KQHT
Trên thế giới đã có một sẻ tác giả nghiên cửu về mối quan hệ giữa DCHT và
KQHT Tác giả sẽ trinh bảy một cách khái quát các công trình nghiên cúu có liên
quan dé qua đỏ thấy được tổng quan vẫn để nghiên cửu
Tac gid Sheri Coates Broussard (2001) da nghién cim 122 tré em lép 1 và
129 trẻ em lớp 3 từ một thành phố cỡ trưng bình phía Nam Tổng số mẫu nghiên cửu gồm 251 trẻ em để xem xét mỗi quan hệ giữa DCLIT và KQITT hai muôn toán và Tập đọo của học sinh lớp 1 và lớp 3 Trên cơ sở các lý thuyết vẻ ĐCHT, tác giã tiếp
cận theo hướng phân loại ĐỢHT thánh động cơ bên wong và động cơ bên ngoài Trong nghiên cửu này, tác giả cũng đo múc độ tác động của các loại DCIIT lên KGHT cửa học sinh lớp 1 vả lớp 3 [40]
Kết quả nghiên cửu chữ ra có mối tương quan giữa ĐCHT và KQHT môn toán và tập đọc ở học sinh Động cơ bên trong giải thích tốt hơn về KQHT so với động co bên ngoài Hạn chế của công trình này là: mẫu giới hạn trong các trường
tiêu học công lập khu vực dò thí miễn Nam Hoa Ky, các mẫu dược giới hạn cho trẻ
em có sự cho phép của cha mẹ đề tham gia trong nghiên cứu nảy và do đỏ không phải là một mẫu xác quất của dân số
Madeline Hunter va Robin Hunter (2003), tuy không trực tiếp nghiên cửu về
môi quan hệ giữa DCHT và KQHT, nhưng các tác giả đã khẳng định DCITT đóng
một vai trò quan trọng đôi với KQHT, là nhân tô thúc đầy HĐHT tích cực của học
sinh Trong cuốn sách nảy các tác giả nhân mạnh giáo viên cân chú ý 6 nhân tế ảnh
thưởng để tăng DCHT của người học từ đó lảm gia tăng KQITT [15]
Po Yin LAT, Chan Kwok, Wai Kit Vi, Angel WONG (2006) đã nghiên cứu
để khám phá mối tương quan giữa động cơ bên trong, mục tiểu thành tích, chiến
lược học tập và thành tích học tập của học sinh trung học Hong Keng - Trung Quốc,
va so sanh dé tim ra sự khác biệt giữa nhóm học smh ram và nữ Mẫu khảo sát bao
13
Trang 23g6m 1381 hoc sinh dễn từ 3 trường trung học phỏ thông ở Hong Kong, trong dé od
786 nam sinh và 595 nữ sinh Irong nghiên cửu này, các tác giá đã xem động cơ
bên tong như là một biến trong mô hình phân tích đa biến về mối quan hệ giữa động cơ bên trong, mục tiêu thánh tịch và chiến lược học tập của học sinh Trung Quốc Kết quả nghiên cửu đã chỉ ra răng, động cơ bên trong có môi tương quan đáng kế với raục tiêu thành tích và chiến lược học tập của học sinh và cuối cùng là KQHT của họ Đồng thời qua khảo sát và phân tịch số liệu thông, kế cho thấy, có sự khác biệt đáng kế giữa nam và nữ về DCTTT [39]
Adedeji Tella (2007) cho răng, các yếu tố trí thông rnính, nhận thức, phong cách và tính cách động một vai trò quan trọng trong việc học Tác giá cũng kế thửa cáo kết quả nghiên cứu trước đó cho rằng, các biển khác nhĩr sự tự tin, phương pháp học tập của người học có ảnh hưởng đến KQHT Với mong mudn cải Hiện KQTT
ôn Toán của học sinh trung học ở Nigeria, táo giả đã xem xét và nhận thầy vẫn đề: đường như trong tất cả các lý do dẫn đến KQHT mền Toán kém có sự tác động của
biển thuộc về yếu tổ tâm lý nổi lên hàng đầu Vì vậy, Irong nghiên cứu của tác giả hai giả thuyết về sự táo động của ĐCHT đến KQHF môn Toán giữa nhỏm học sinh
tư và nữ, và KQHT giữa học sinh có ĐCHT cao và thấp đã đuợc đưa ra kiểm
clưứng, Mẫu nghiên cứu gôm 450 học sinh lây ngẫu nhiền từ 10 trường trung học,
trong đỏ có 260 nam và 190 nữ, Kết quả nghiên cửu cho thấy cỏ sự khảo biệt đáng,
kế về tác đông của ĐCHT đó
KQHT môn Toán giữa hai nhóm học sinh tram và nữ
và có sự khác biệt về KQHT giữa học sinh có ĐCHT cao và học sinh có ĐCHT thập
[30]
Cac tae gif Y Hedjazi va M.Omidi (2008) 44 nghién cim 194 SV nim thir
nhất ngành Nông nghiệp của Đại học Tehran Muc dich của nghiền cửu nhằm kháo sát các yếu tố ảnh hưởng đến thành tích học tập của SV Kết quả nghiên cứu cho
thấy hệ số lương quan giữa ĐCHT vá KQHT của 8V ngành Nông nghiệp là 0.369 Các tác giả đã chủng mình được có mồi tương quan giữa thành tích học tập của SV
với năm yếu tô là: điểm trung binh học ở phá thông trung học, ĐCHT, phương pháp.
Trang 24DANH MUC CAC BANG BIEU
Bang 3.1 Bảng thông kê mô tả đặc điểm của mẫu khảo sát
Bang 3.2 Mô lã các nhân tổ sau khi phân lích EFA
Đăng 3.3, Mỏ tả và dặt tên các nhân tố sau khi phân tích BEA
Bang 3.4 Tang hợp độ tin cậy của các nhân tổ
Bang 4.1.1 Mic độ nhận thứ về giá trị của việc học tập đổi với
bản thân
tông kê các mức độ nhận thức về giả trị của việc học
thiểu
Bang 4
Tập thea
Rang 4.1.3: Chi sé thai dd hoc tp cia SV
tăng 4.1.4 Các mức độ biêu hiện thái độ học tập
ang 4.1.5 Kết quá thông kê mô tả các biến quan sát trong nhân tế
Bang 4.2.1: KQHT của SV dược khảo sát
Tăng 1.22 KQITT của SV theo nam học
Băng 1.3.3 Trung binh KQHT của SV cáo khóa
Tramg 35 Trang 45 Trang 47 Trang 47
Trang S0
‘trang 51
Trang 52 Trang 52 Trang 53
Trang 55
'trang 56 Trang 57
rang 59
Trang 60 Trang 61
Trang 25CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN
1.1 Một số công trình nghiên cứu trên thế giới vẻ mối quan hệ giữa
ĐCHT và KQHT
Trên thế giới đã có một sẻ tác giả nghiên cửu về mối quan hệ giữa DCHT và
KQHT Tác giả sẽ trinh bảy một cách khái quát các công trình nghiên cúu có liên
quan dé qua đỏ thấy được tổng quan vẫn để nghiên cửu
Tac gid Sheri Coates Broussard (2001) da nghién cim 122 tré em lép 1 và
129 trẻ em lớp 3 từ một thành phố cỡ trưng bình phía Nam Tổng số mẫu nghiên cửu gồm 251 trẻ em để xem xét mỗi quan hệ giữa DCLIT và KQITT hai muôn toán và Tập đọo của học sinh lớp 1 và lớp 3 Trên cơ sở các lý thuyết vẻ ĐCHT, tác giã tiếp
cận theo hướng phân loại ĐỢHT thánh động cơ bên wong và động cơ bên ngoài Trong nghiên cửu này, tác giả cũng đo múc độ tác động của các loại DCIIT lên KGHT cửa học sinh lớp 1 vả lớp 3 [40]
Kết quả nghiên cửu chữ ra có mối tương quan giữa ĐCHT và KQHT môn toán và tập đọc ở học sinh Động cơ bên trong giải thích tốt hơn về KQHT so với động co bên ngoài Hạn chế của công trình này là: mẫu giới hạn trong các trường
tiêu học công lập khu vực dò thí miễn Nam Hoa Ky, các mẫu dược giới hạn cho trẻ
em có sự cho phép của cha mẹ đề tham gia trong nghiên cứu nảy và do đỏ không phải là một mẫu xác quất của dân số
Madeline Hunter va Robin Hunter (2003), tuy không trực tiếp nghiên cửu về
môi quan hệ giữa DCHT và KQHT, nhưng các tác giả đã khẳng định DCITT đóng
một vai trò quan trọng đôi với KQHT, là nhân tô thúc đầy HĐHT tích cực của học
sinh Trong cuốn sách nảy các tác giả nhân mạnh giáo viên cân chú ý 6 nhân tế ảnh
thưởng để tăng DCHT của người học từ đó lảm gia tăng KQITT [15]
Po Yin LAT, Chan Kwok, Wai Kit Vi, Angel WONG (2006) đã nghiên cứu
để khám phá mối tương quan giữa động cơ bên trong, mục tiểu thành tích, chiến
lược học tập và thành tích học tập của học sinh trung học Hong Keng - Trung Quốc,
va so sanh dé tim ra sự khác biệt giữa nhóm học smh ram và nữ Mẫu khảo sát bao
13
Trang 26trình nghiên cứu về mỗi quan hệ giữa ĐCHT với KQHT trong khi nghiên cứu vẫn
dé nay không chỉ có ý nghĩa lý luận ma còn có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc
Trường CĐSP Quảng Xinh là trường cao đẳng duy nhất của tỉnh đảo tạo giáo
7, tiểu học và mẫm non đáp ứng yếu cầu phát triển ngành giáo đục — đảo tạo của tỉnh Quảng Ninh Một thực tế nhận thấy ở trường là cdc SV thể cao đẳng chính quy có điểm thí đầu vào gắn tương đương rau, những long qua
viên các bậc học TH8:
trình học tập lại có những biểu hiện về hành vị hợc tập khác nhau: có những, 3V tích
cực, chăm chỉ, say mê học tập, song cũng có những SV lười học, bỏ học, học “đối
phổ”, gian lận trong thi ci, KOHT chưa cao Một trong những nguyên nhân là đo
SV chwa xác định rõ DCLFT của minh Liệu rằng việc xảo định đứng đẫn, rõ ràng
ĐCHT có giúp cho SV đạt được thành tích học tập cao hơn không? Trả lời cho câu
hổi mây là việc làm rất cần thiết Xuất phát từ những lý đo trên, tôi chọn để tài nghiên củu: “Nghiên cứu mỗi quan bệ giữa động cơ học tập và kết quả học tap
của sinh viên trường Cao đẳng Sư phạm” (Nghiên cứu trường hợp Trường
Cao đẳng Sư phạm Quảng Ninh)
Hy vọng rằng, kết quả của nghiên cứu sẽ góp một phần cơ sở lý luận cho các nghiên cứu tiếp theo để khán phá mối quan hệ của các yếu tổ khác ngoài ĐCHT
với KQHT của SV nói riêng và với chất lượng giáo dục nói chung,
Kết quả của đề tài còn có ý nghĩa về mặt thực tiễn, giúp cho các SV tự xác định cho mảnh ĐCHT đúng đấn và gia lăng KOHT; giúp giảng viên hiển rõ hơn về anéi quan hệ giữa ĐƯHT và KQHT, từ dó cỏ phương pháp giảng dạy thích hợp dễ kích thích, hình thành DCITT cho SV, đồng thời cũng góp phản giúp các cấp quản
lý cña nhà trường có biện pháp quản lý việc dạy và học có hiệu quả
3 Mục dích nghiên cứu của dễ Lài
Dé tai nhằm nghiên cứu mối quan hệ của DCITT với KQITT và so sánh ảnh thưởng của các thành lô trong ĐCNT đến KQHT của 8V Trên cơ sở kết quả nghiên cửu của để tải, để xuất một số giải pháp để tăng cường [CLIT nhằm nâng cao
KQHT của SV trường CĐSP Quảng Ninh nói riêng và của SV hệ cao đẳng nói
chúng
Trang 27trình nghiên cứu về mỗi quan hệ giữa ĐCHT với KQHT trong khi nghiên cứu vẫn
dé nay không chỉ có ý nghĩa lý luận ma còn có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc
Trường CĐSP Quảng Xinh là trường cao đẳng duy nhất của tỉnh đảo tạo giáo
7, tiểu học và mẫm non đáp ứng yếu cầu phát triển ngành giáo đục — đảo tạo của tỉnh Quảng Ninh Một thực tế nhận thấy ở trường là cdc SV thể cao đẳng chính quy có điểm thí đầu vào gắn tương đương rau, những long qua
viên các bậc học TH8:
trình học tập lại có những biểu hiện về hành vị hợc tập khác nhau: có những, 3V tích
cực, chăm chỉ, say mê học tập, song cũng có những SV lười học, bỏ học, học “đối
phổ”, gian lận trong thi ci, KOHT chưa cao Một trong những nguyên nhân là đo
SV chwa xác định rõ DCLFT của minh Liệu rằng việc xảo định đứng đẫn, rõ ràng
ĐCHT có giúp cho SV đạt được thành tích học tập cao hơn không? Trả lời cho câu
hổi mây là việc làm rất cần thiết Xuất phát từ những lý đo trên, tôi chọn để tài nghiên củu: “Nghiên cứu mỗi quan bệ giữa động cơ học tập và kết quả học tap
của sinh viên trường Cao đẳng Sư phạm” (Nghiên cứu trường hợp Trường
Cao đẳng Sư phạm Quảng Ninh)
Hy vọng rằng, kết quả của nghiên cứu sẽ góp một phần cơ sở lý luận cho các nghiên cứu tiếp theo để khán phá mối quan hệ của các yếu tổ khác ngoài ĐCHT
với KQHT của SV nói riêng và với chất lượng giáo dục nói chung,
Kết quả của đề tài còn có ý nghĩa về mặt thực tiễn, giúp cho các SV tự xác định cho mảnh ĐCHT đúng đấn và gia lăng KOHT; giúp giảng viên hiển rõ hơn về anéi quan hệ giữa ĐƯHT và KQHT, từ dó cỏ phương pháp giảng dạy thích hợp dễ kích thích, hình thành DCITT cho SV, đồng thời cũng góp phản giúp các cấp quản
lý cña nhà trường có biện pháp quản lý việc dạy và học có hiệu quả
3 Mục dích nghiên cứu của dễ Lài
Dé tai nhằm nghiên cứu mối quan hệ của DCITT với KQITT và so sánh ảnh thưởng của các thành lô trong ĐCNT đến KQHT của 8V Trên cơ sở kết quả nghiên cửu của để tải, để xuất một số giải pháp để tăng cường [CLIT nhằm nâng cao
KQHT của SV trường CĐSP Quảng Ninh nói riêng và của SV hệ cao đẳng nói
chúng
Trang 28g6m 1381 hoc sinh dễn từ 3 trường trung học phỏ thông ở Hong Kong, trong dé od
786 nam sinh và 595 nữ sinh Irong nghiên cửu này, các tác giá đã xem động cơ
bên tong như là một biến trong mô hình phân tích đa biến về mối quan hệ giữa động cơ bên trong, mục tiêu thánh tịch và chiến lược học tập của học sinh Trung Quốc Kết quả nghiên cửu đã chỉ ra răng, động cơ bên trong có môi tương quan đáng kế với raục tiêu thành tích và chiến lược học tập của học sinh và cuối cùng là KQHT của họ Đồng thời qua khảo sát và phân tịch số liệu thông, kế cho thấy, có sự khác biệt đáng kế giữa nam và nữ về DCTTT [39]
Adedeji Tella (2007) cho răng, các yếu tố trí thông rnính, nhận thức, phong cách và tính cách động một vai trò quan trọng trong việc học Tác giá cũng kế thửa cáo kết quả nghiên cứu trước đó cho rằng, các biển khác nhĩr sự tự tin, phương pháp học tập của người học có ảnh hưởng đến KQHT Với mong mudn cải Hiện KQTT
ôn Toán của học sinh trung học ở Nigeria, táo giả đã xem xét và nhận thầy vẫn đề: đường như trong tất cả các lý do dẫn đến KQHT mền Toán kém có sự tác động của
biển thuộc về yếu tổ tâm lý nổi lên hàng đầu Vì vậy, Irong nghiên cứu của tác giả hai giả thuyết về sự táo động của ĐCHT đến KQHF môn Toán giữa nhỏm học sinh
tư và nữ, và KQHT giữa học sinh có ĐCHT cao và thấp đã đuợc đưa ra kiểm
clưứng, Mẫu nghiên cứu gôm 450 học sinh lây ngẫu nhiền từ 10 trường trung học,
trong đỏ có 260 nam và 190 nữ, Kết quả nghiên cửu cho thấy cỏ sự khảo biệt đáng,
kế về tác đông của ĐCHT đó
KQHT môn Toán giữa hai nhóm học sinh tram và nữ
và có sự khác biệt về KQHT giữa học sinh có ĐCHT cao và học sinh có ĐCHT thập
[30]
Cac tae gif Y Hedjazi va M.Omidi (2008) 44 nghién cim 194 SV nim thir
nhất ngành Nông nghiệp của Đại học Tehran Muc dich của nghiền cửu nhằm kháo sát các yếu tố ảnh hưởng đến thành tích học tập của SV Kết quả nghiên cứu cho
thấy hệ số lương quan giữa ĐCHT vá KQHT của 8V ngành Nông nghiệp là 0.369 Các tác giả đã chủng mình được có mồi tương quan giữa thành tích học tập của SV
với năm yếu tô là: điểm trung binh học ở phá thông trung học, ĐCHT, phương pháp.
Trang 29Khoa va các khỏa đảo tao (mỗi khoá 3 SV) bằng phương, pháp lẫy mẫu phi ngẫu nhiên theo chủ định của tác giá
- Phương pháp thắng kê toán học:
Thông tin sau khi dược thu thập sẽ được phân tích và xứ lý bằng phần mềm SPSS Kiém định giả thuyết nghiên cứu để chỉ ra mỗi quan hệ giữa biển DCIIT với tiến KOHT.
Trang 30Khoa va các khỏa đảo tao (mỗi khoá 3 SV) bằng phương, pháp lẫy mẫu phi ngẫu nhiên theo chủ định của tác giá
- Phương pháp thắng kê toán học:
Thông tin sau khi dược thu thập sẽ được phân tích và xứ lý bằng phần mềm SPSS Kiém định giả thuyết nghiên cứu để chỉ ra mỗi quan hệ giữa biển DCIIT với tiến KOHT.
Trang 31DANH MUC CAC BANG BIEU
Bang 3.1 Bảng thông kê mô tả đặc điểm của mẫu khảo sát
Bang 3.2 Mô lã các nhân tổ sau khi phân lích EFA
Đăng 3.3, Mỏ tả và dặt tên các nhân tố sau khi phân tích BEA
Bang 3.4 Tang hợp độ tin cậy của các nhân tổ
Bang 4.1.1 Mic độ nhận thứ về giá trị của việc học tập đổi với
bản thân
tông kê các mức độ nhận thức về giả trị của việc học
thiểu
Bang 4
Tập thea
Rang 4.1.3: Chi sé thai dd hoc tp cia SV
tăng 4.1.4 Các mức độ biêu hiện thái độ học tập
ang 4.1.5 Kết quá thông kê mô tả các biến quan sát trong nhân tế
Bang 4.2.1: KQHT của SV dược khảo sát
Tăng 1.22 KQITT của SV theo nam học
Băng 1.3.3 Trung binh KQHT của SV cáo khóa
Tramg 35 Trang 45 Trang 47 Trang 47
Trang S0
‘trang 51
Trang 52 Trang 52 Trang 53
Trang 55
'trang 56 Trang 57
rang 59
Trang 60 Trang 61
Trang 32MO PAU
1 Lý do chọn để tài
Nền kinh tế nước ta đang hội nhập với nèn kinh tế khu vực và quốc tế qua việc gia nhập tổ chức thương mại quốc tế (WTO) vào năm 2006 Với mục tiêu đưa Tước ta trở thành mước công nghiệp vào năm 2020, vẫn dễ phái triển nguồn lực là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bên vững, trong đỏ giảo dục và đảo tạo là cơn đường quan trọng nhất để phát huy nguồn lực con người Một trong những Trguồn nhân lực đó là đội ngũ lao động trẻ, có trình độ cao về khoa học kỹ thuật Đỏ
đó, trình độ năng lực khoa học kỹ thuật - công nghệ vả trị thức nói chung của SV
(lực lượng bỏ sung cho đội ngũ lao động trẻ) không chí có ý nghĩa với bàn thân mỗi
cả nhân, mà con đồng vai trỏ quan trọng đối với quá Irình phát triển kinh lế - xã hội
của đất nước
Chất lượng đào tạo được phản ánh một phản thông qua kết quả học tập
(KQHT) của sinh viên (SV) Ngót hai thế kỹ trước, những nhủ tư tưởng lớn như
Weber, Marx đã khẳng định rằng: Trên con đường chỉnh phục trí thức, “người tiền phong” phải là trò chứ không phải lá thấy Do đó, để gia tăng KQHT, không chỉ có
đổi mới về mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học mà quan trọng hơn cả là bản
thân mỗi 8V phải tự nỗ lực, phản đâu Một số công trình nghiên cửu ở trong vả ngoài nước về cde you 16 ảnh hưởng đến KQHT cũng đã chỉ ra rằng: KQHT chịi tác déng của nhiều yếu tố, trong dỏ cỏ các yếu tổ thuộc bản than SV Cải gì thúc đây SV nỗ lực phẩn đầu? Dó chính là động cơ Dộng cơ là vấn để nguyên nhân bên trong thúc đây hoạt động của cơn người — đó là vấn đê đã được các nhà khoa học thời cổ đại đặt ra Slavin (2008) khẳng định: “ Một trong những thánh phần có tính
then chết nhất của việc học là động cơ học tập , mọi SV đều có động co hoc tap” [Trich din theo 1 thị Hạnh, 2001, tr.2] /ậy, động cơ học tập (ĐƠHT) có mỗi quan
“hệ như thế náo với KQIIT? Dây là vẫn đề đã được một số nhà nghiên cứu trên thé giới nghiên cứu trên những góc độ khác nhan Ở Việt Nam, chưa có nhiễu công,
Trang 33Khoa va các khỏa đảo tao (mỗi khoá 3 SV) bằng phương, pháp lẫy mẫu phi ngẫu nhiên theo chủ định của tác giá
- Phương pháp thắng kê toán học:
Thông tin sau khi dược thu thập sẽ được phân tích và xứ lý bằng phần mềm SPSS Kiém định giả thuyết nghiên cứu để chỉ ra mỗi quan hệ giữa biển DCIIT với tiến KOHT.
Trang 34trình nghiên cứu về mỗi quan hệ giữa ĐCHT với KQHT trong khi nghiên cứu vẫn
dé nay không chỉ có ý nghĩa lý luận ma còn có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc
Trường CĐSP Quảng Xinh là trường cao đẳng duy nhất của tỉnh đảo tạo giáo
7, tiểu học và mẫm non đáp ứng yếu cầu phát triển ngành giáo đục — đảo tạo của tỉnh Quảng Ninh Một thực tế nhận thấy ở trường là cdc SV thể cao đẳng chính quy có điểm thí đầu vào gắn tương đương rau, những long qua
viên các bậc học TH8:
trình học tập lại có những biểu hiện về hành vị hợc tập khác nhau: có những, 3V tích
cực, chăm chỉ, say mê học tập, song cũng có những SV lười học, bỏ học, học “đối
phổ”, gian lận trong thi ci, KOHT chưa cao Một trong những nguyên nhân là đo
SV chwa xác định rõ DCLFT của minh Liệu rằng việc xảo định đứng đẫn, rõ ràng
ĐCHT có giúp cho SV đạt được thành tích học tập cao hơn không? Trả lời cho câu
hổi mây là việc làm rất cần thiết Xuất phát từ những lý đo trên, tôi chọn để tài nghiên củu: “Nghiên cứu mỗi quan bệ giữa động cơ học tập và kết quả học tap
của sinh viên trường Cao đẳng Sư phạm” (Nghiên cứu trường hợp Trường
Cao đẳng Sư phạm Quảng Ninh)
Hy vọng rằng, kết quả của nghiên cứu sẽ góp một phần cơ sở lý luận cho các nghiên cứu tiếp theo để khán phá mối quan hệ của các yếu tổ khác ngoài ĐCHT
với KQHT của SV nói riêng và với chất lượng giáo dục nói chung,
Kết quả của đề tài còn có ý nghĩa về mặt thực tiễn, giúp cho các SV tự xác định cho mảnh ĐCHT đúng đấn và gia lăng KOHT; giúp giảng viên hiển rõ hơn về anéi quan hệ giữa ĐƯHT và KQHT, từ dó cỏ phương pháp giảng dạy thích hợp dễ kích thích, hình thành DCITT cho SV, đồng thời cũng góp phản giúp các cấp quản
lý cña nhà trường có biện pháp quản lý việc dạy và học có hiệu quả
3 Mục dích nghiên cứu của dễ Lài
Dé tai nhằm nghiên cứu mối quan hệ của DCITT với KQITT và so sánh ảnh thưởng của các thành lô trong ĐCNT đến KQHT của 8V Trên cơ sở kết quả nghiên cửu của để tải, để xuất một số giải pháp để tăng cường [CLIT nhằm nâng cao
KQHT của SV trường CĐSP Quảng Ninh nói riêng và của SV hệ cao đẳng nói
chúng
Trang 353, Giới hạn nghiên cứu của để Lài
Dễ tài nghiên cửu mối quan hé gitta DCIIT va KQLIT của SV hệ cao đẳng chính
quy ở Hường CĐSP Quảng Ninh
4 Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
41 Câu hối nghiên cứu:
Câu hỏi: ĐCHT có mối quan hệ như thế nảo với KOHT của sinh viên cao
đẳng sự phạn?
42 Giả thuyết nghiên cứu
Giả thuyết HI: ĐCHT có mỗi Lương quan thuận với KQHT
Giá thuyết H2: SV có DCLIT trên cơ sở mục đích hoàn thiện trí thúc có KQHT cao hon những SV khác
5 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
51 Khách thể nghiên cửa:
SV hệ cao đắng - trường CĐSP Quang Ninh
32 Đãi tượng nghiên cứu
Nghiên cửu mối quan hệ giữa ĐCHT với KQHT của SV tong CDSE
6 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp hỗi của tí liệu:
Phương pháp nảy được sử dựng để xây dụng cơ sở ly luận của đề tải Trên cơ
sở khai thắc kết quả nghiên cửu từ các tắt Hệu và ông trình nghiên cứu có liên
quan, xây dựng khung lý thuyết cho nghiên cửu
~ Phương pháp diểu tra xã hội học:
Các thông tin định lượng được thu thập bằng khảo sát thêng qua các phiếu hỏi Với sai số tối thiêu 5%, độ tin cậy 959, trong tổng thê 893 SV cần kich cỡ mẫu tối thiêu 14 269 SV Nghiên cứu sẽ tiền hành chọn mẫu bằng phương pháp lây mẫu Trgấu nhiên, phân tầng không theo tỷ lệ với số lượng mẫu 300 SV (ay sai số = 10%
cỡ mẫu tối thiêu), tại 3 khóa mỗi khỏa 100 SV ty nm thi nhất đến năm thú 3
Thông tin định tính được thu thập thâng qua phỏng vấn sâu 9 SV đại điện cho các
Trang 36g6m 1381 hoc sinh dễn từ 3 trường trung học phỏ thông ở Hong Kong, trong dé od
786 nam sinh và 595 nữ sinh Irong nghiên cửu này, các tác giá đã xem động cơ
bên tong như là một biến trong mô hình phân tích đa biến về mối quan hệ giữa động cơ bên trong, mục tiêu thánh tịch và chiến lược học tập của học sinh Trung Quốc Kết quả nghiên cửu đã chỉ ra răng, động cơ bên trong có môi tương quan đáng kế với raục tiêu thành tích và chiến lược học tập của học sinh và cuối cùng là KQHT của họ Đồng thời qua khảo sát và phân tịch số liệu thông, kế cho thấy, có sự khác biệt đáng kế giữa nam và nữ về DCTTT [39]
Adedeji Tella (2007) cho răng, các yếu tố trí thông rnính, nhận thức, phong cách và tính cách động một vai trò quan trọng trong việc học Tác giá cũng kế thửa cáo kết quả nghiên cứu trước đó cho rằng, các biển khác nhĩr sự tự tin, phương pháp học tập của người học có ảnh hưởng đến KQHT Với mong mudn cải Hiện KQTT
ôn Toán của học sinh trung học ở Nigeria, táo giả đã xem xét và nhận thầy vẫn đề: đường như trong tất cả các lý do dẫn đến KQHT mền Toán kém có sự tác động của
biển thuộc về yếu tổ tâm lý nổi lên hàng đầu Vì vậy, Irong nghiên cứu của tác giả hai giả thuyết về sự táo động của ĐCHT đến KQHF môn Toán giữa nhỏm học sinh
tư và nữ, và KQHT giữa học sinh có ĐCHT cao và thấp đã đuợc đưa ra kiểm
clưứng, Mẫu nghiên cứu gôm 450 học sinh lây ngẫu nhiền từ 10 trường trung học,
trong đỏ có 260 nam và 190 nữ, Kết quả nghiên cửu cho thấy cỏ sự khảo biệt đáng,
kế về tác đông của ĐCHT đó
KQHT môn Toán giữa hai nhóm học sinh tram và nữ
và có sự khác biệt về KQHT giữa học sinh có ĐCHT cao và học sinh có ĐCHT thập
[30]
Cac tae gif Y Hedjazi va M.Omidi (2008) 44 nghién cim 194 SV nim thir
nhất ngành Nông nghiệp của Đại học Tehran Muc dich của nghiền cửu nhằm kháo sát các yếu tố ảnh hưởng đến thành tích học tập của SV Kết quả nghiên cứu cho
thấy hệ số lương quan giữa ĐCHT vá KQHT của 8V ngành Nông nghiệp là 0.369 Các tác giả đã chủng mình được có mồi tương quan giữa thành tích học tập của SV
với năm yếu tô là: điểm trung binh học ở phá thông trung học, ĐCHT, phương pháp.
Trang 37MO PAU
1 Lý do chọn để tài
Nền kinh tế nước ta đang hội nhập với nèn kinh tế khu vực và quốc tế qua việc gia nhập tổ chức thương mại quốc tế (WTO) vào năm 2006 Với mục tiêu đưa Tước ta trở thành mước công nghiệp vào năm 2020, vẫn dễ phái triển nguồn lực là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bên vững, trong đỏ giảo dục và đảo tạo là cơn đường quan trọng nhất để phát huy nguồn lực con người Một trong những Trguồn nhân lực đó là đội ngũ lao động trẻ, có trình độ cao về khoa học kỹ thuật Đỏ
đó, trình độ năng lực khoa học kỹ thuật - công nghệ vả trị thức nói chung của SV
(lực lượng bỏ sung cho đội ngũ lao động trẻ) không chí có ý nghĩa với bàn thân mỗi
cả nhân, mà con đồng vai trỏ quan trọng đối với quá Irình phát triển kinh lế - xã hội
của đất nước
Chất lượng đào tạo được phản ánh một phản thông qua kết quả học tập
(KQHT) của sinh viên (SV) Ngót hai thế kỹ trước, những nhủ tư tưởng lớn như
Weber, Marx đã khẳng định rằng: Trên con đường chỉnh phục trí thức, “người tiền phong” phải là trò chứ không phải lá thấy Do đó, để gia tăng KQHT, không chỉ có
đổi mới về mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học mà quan trọng hơn cả là bản
thân mỗi 8V phải tự nỗ lực, phản đâu Một số công trình nghiên cửu ở trong vả ngoài nước về cde you 16 ảnh hưởng đến KQHT cũng đã chỉ ra rằng: KQHT chịi tác déng của nhiều yếu tố, trong dỏ cỏ các yếu tổ thuộc bản than SV Cải gì thúc đây SV nỗ lực phẩn đầu? Dó chính là động cơ Dộng cơ là vấn để nguyên nhân bên trong thúc đây hoạt động của cơn người — đó là vấn đê đã được các nhà khoa học thời cổ đại đặt ra Slavin (2008) khẳng định: “ Một trong những thánh phần có tính
then chết nhất của việc học là động cơ học tập , mọi SV đều có động co hoc tap” [Trich din theo 1 thị Hạnh, 2001, tr.2] /ậy, động cơ học tập (ĐƠHT) có mỗi quan
“hệ như thế náo với KQIIT? Dây là vẫn đề đã được một số nhà nghiên cứu trên thé giới nghiên cứu trên những góc độ khác nhan Ở Việt Nam, chưa có nhiễu công,