i là những nghiên củu tiêu biểu về chất lượng nguồn nhân lực trong tổ chức công tại Việt Nam trong những năm qua: Mai Quốc Chánh vả Trần Xuân Cầu 2004 cho rằng phát triển nguằn Thân lực
Trang 1
DẠI HỌC QUỐC GIATIA NOI KHOA QUAN TRI VA KINIIDOANII
Aah AAA RAR
TRAN THỊ THANH MAI
PIIAT TRIEN BEN VUNG NGUON NIIAN LUC
TAL CHI CUC THUE QUAN THANH XUAN,
THANH PHO HA NOI
Chuyên ngảnh: Quản trị An ninh phí truyền thông
Mã số: 8900201.05QTD
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUAN TRI AN NINH PHI TRUYEN THONG (MNS)
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS Nguyễn Ngọc Thắng
Trang 2
LỜI CAM ĐOAN
Tác giả cam kết rằng kết quả nghiên cửu trong luận văn là kết quả lan động của chỉnh tác giã tu được chủ yêu trong thời gian học tập, nghiên cứu và chưa được công bé trong bất cử một chương trình nghiên cửu nảo của người khác,
Những kết quả nghiên cứu và tài liệu của người khác (trích dẫn, bảng, biểu,
công thúc, đỏ thì cùng những tài liệu khác) được sử đụng trong luận văn này đã được
các tác giả đẳng ý và trích dẫn cụ thể,
Tôi hoàn toản chứu trách nhiệm trước Hội đống bảo vệ luận văn, Khoa Quân trị
và Kinh doanh và pháp luật về những cam kết nói trên.
Trang 3LOI CAM ON
Trong suốt quá trình học cao học và làm luận văn tốt nghiệp, tôi đã nhận được
sự hưởng dẫn giúp đỡ quý báu của rất nhiều người
Trước hết tôi xin chân thánh cảm ơn PGS.TS, Nguyễn Ngọc Thắng đã rất tận tinh quan tàm, hướng dẫn và góp ý cho tôi trong quá trình thục hiện luận văn tất nghiệp Tiếp đến t6i xin được câm ơn Ban lành đạo khoa, các thấy cô đã lận Linh
giảng day trong quả trình tối theo học tại nhà trường
Tôi xin chân thành cảm ơn các đẳng nghiệp đã tham gia khảo sát, cung cấp thông tinva tao điều kiện để tôi hoàn thanh công trình nghiên cứu của mình
Cuối cũng, tôi xin được cám ơn cáo đêng nghiệp, bạn bè và gia đỉnh đã hỗ trợ
và đông viên tôi lrong toan bé thời gian khóa học nảy.
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỎ, BIỂU ĐỎ Biểu đồ 2.1 : Số lượng CBCC chỉ cục thuế Q Thanh Xuân theo độ tuôi giai
Trang 52.4.2 khữmg tồn tại, hạn chế Irong việc phát triển nguồn nhân lực lại chi cuc
2.4.3 Nguyên nhân của những ton tại trong việc phát triển nguôn nhân lự tại
CHUONG TE GIA PHAP, KIEN NGHỊ THAT ‘TREN BEN VUNG NGUON NHAN
LUC TAI CHI CUC THUE QUAN THANH XUAN, THANH PHO HANOI wn TD
3.1 Định hướng hoạt động và phát triển nguồn nhân lực của Cục thuế thành
vững nguồn nhân lực cho cỉú cục thuê quan
3.2.1 Nâng cao hiệu quả công tác xác định vị trí việc lầm và mô tả chức danh
“di -81 -85
„86 -88
„ 80
3.2.2 Nang cao o chất lượng công tác đảo tạo và bồi đưỡng CBCC
3.2.3 Nâng cao hiệu quả công tác sử dụng CBC!
3.2.4, Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch CBCC
3.2.5 Nâng cao hiệu quả hoạt dộng dánh giá vả xếp loai CBCC
3.2.6 Nang cao quả hoạt động tạo động lực làm việc đối v
Trang 6của quận và thàrft phố là rất cần thiết và cấp bách Xuất phát từ những yêu cầu
trên, học viên va chon để tài “Phát triển bền vững, nguồn nhân lực tại Chỉ cục
thuế quận Thanh Xuân, thành phố IIà Nội” để nghiên cứu và để xuất các giải pháp nhằm phát triển bền vững nguồn nhân lực tại đơn vị này, góp phản thiết
thực vào sự nghiệp phát triển của ngành thuế, ổn định và phát triển bền vững
thành phố Hà Nội
Tổng quan tình hình nghiên cứu
So với vô số công trình khoa học nghiên cứn trên thế piới được thực hiện
từ những năm 1990 về chủ để quản trị và phát triển nguồn nhân lực thì ở Việt
Tam do nhiều ý do khách quan và chủ quan, nghiên cửu về phát triển nguồn
nhân lực trong các tô chức hiện đang được các học giả quan tâm nghiên cúu
i là những nghiên củu tiêu biểu về chất lượng nguồn nhân lực trong tổ chức công tại Việt Nam trong những năm qua:
Mai Quốc Chánh vả Trần Xuân Cầu (2004) cho rằng phát triển nguằn
Thân lực được xem xét lrên các khía cạnh sức khỏc, trình độ văn hóa, trình độ
chuyên môn, năng lực phẩm chất Chỉ tiêu biểu hiện trình độ chuyên môn kỹ
thuậi của nguồn nhân lực thế hiện sự hiểu biết, khả năng thực hành về mội
chuyên môn, nghề nghiệp nào đó Đó cũng là trình độ được đào tạo ở các trường chuyên nghiệp, chính quy Các chỉ tiêu phản ánh trình độ chuyên môn
kỹ thuật như: số lượng lao động được đào tạo và chưa qua đào tạo; cơ cấu lao động được dào tạo; cấp đảo tạo; công nhân kỹ thuật và cán bộ chuyên môn
Ngoài ra còn có thể xem xét chất lượng nguồn nhân lực thông qua chí tiêu biểu
biện nằng lực phẩm chất của người lao dộng Trong khi dó, Và Thị Ngọc Thùng (2006) thì cho rằng chất lượng nguần nhân lực dược đánh giá qua trình
độ học vấn, chuyên môn và kỹ năng của người lao động cũng như sức kháe
của họ Như vậy, cho đủ là nguồn Thân lực trong một tổ chức hay cha loan x4
hội thì phát triển nguẫn nhân lực lã phát triển trình dé hoc van, chuyên môn và
Su chi này được định lượng hóa bằng các cấp bậc học, các bậc đảo tạo chuyên môn mà có và có thể
kỹ năng (thuộc trí lực) và sức khóc (thuộc thể lực) Các
Trang 7MỤC LỤC
CHUONGT CO SG LY LUAN VEPHAT TTUEN REN VONG NGUON NHANT UC9
1.1 Nguễn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức
1.11 Nguồn nhân lực và chất lượng nguồn nhân lục
11.2 Nguân nhân lực trang cơ quan hành clúnh nhà rước
1.1.3 Dặc điểm của nguồn nhân lực cán bộ công chức
1.1.4 Chất lượng đội ngũ cán bộ công chức
1.1.5 Tiêu chí và các chỉ tiên đánh pia chat lượng cán
1.2 Phát triển bền vững NNI, và an ninh phi rưyền thẳng của tô chức
1.2.1 Phát triển bén ving NNL
1.2.2 An nmh phi tru; yon, thing 'Vả an ninh cơn nptời
1.2.3 Mỗi quan hệ giữa phát triển bên vững NNI và an ninh con người trong
-28
tổ chức
1.3 Yếu tổ ảnh 'hưởng đến phát triển nguôn nhân lực
1.3.1 Yếu tế bên ngoai tổ chức
CHƯƠNG I' THỰC TRANG PHÁT TRIỀN NGUON NHÂN LỰC TẠI CHỈ CỤC
2.1 Bối cảnh phát triển nguồn nhân lực Cục thuế thành phó Hà Nội -34
2.1.1 Phát triển nguồn nhân lực ngành thuế Việt Nam 34
2.1.2 Phát triển nguồn nhân lực tại Cục thuê thánh phô Hà Nội -36 2.2 Loại động của chỉ cục thuế quận Thanh Xuân .39
2.2.1 Thông tin cơ băn về chỉ cục thuế quận Thanh Xuân -39
2.2.2 Kết quả thu thuế năm 2019 tại Chỉ cục Thuế quận Thanh Xuân 40
2.2.3 kết quả các mặt công tác tại Chí cục Thuế quận Thanh Xuân 42
2.3 Thục trạng phái triển nguồn nhân lực tại Chỉ cục Thuế quận Thanh Xuân .51 2.3.1 Tổ chức bộ máy của chủ cục thuê -51 2.3.2 Số lượng và cơ cấu cán bộ công chúc tại Chỉ cục thuế Thanh Xuân 52
2.3.3 Công tác tổ chức cán bộ, đào tạo bồi dưỡng và phái triển nguồn nhân
lực " " ĐŨ,
2.3.4 Kết quả khão sát công tác phát triển nguồn nhân lực tại chí cục thuế
2.4 Đánh giá chung kết quả đạt được, tén tai va han ch 69
Trang 8
DANH MỤC SƠ ĐỎ, BIỂU ĐỎ Biểu đồ 2.1 : Số lượng CBCC chỉ cục thuế Q Thanh Xuân theo độ tuôi giai
Trang 9PIIAN MO DAU
Tính cấp thiết của để tài
Quá trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc 16 dang điển ra nhanh
chóng và sâu rộng, tác động đến mọi hoạt động của nên kinh tế xã hội Đông thời, sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học- công nghệ, nên
kinh tế ti thức đang trở thành mục tiêu của nhiều quốc gia trên thể giới nhằm
sử đụng trí thúc nh một nhân tố quan trọng trons việc phát triển kinh tế
Trong sự phát triển mạnh mẽ của nền kính tế, vai trò của ngành thuế ngày
cảng được nẵng cao vả đóng vai trò tích cực tronp việc dảm bảo ngân sách của
công cụ dể thực hiện những nhiệm vụ rnục tiêu kinh tế xã hội khác
Cùng với sự hội nhập kinh tế quốc tế, ngành thuế Việt Nam đang có
những chuyển biển và phải triển mạnh mẽ cả về bể rộng và chiều sâu Đặc biệt
là san khí Việt Nam trở thành thành viên của Tổ chức thương mại thế giới,
ngành thuế Việt Nam bước vào một thời kỳ phát triển mới với sự gia tăng
nhanh chóng, về số lượng, quy mồ, vả sự da dạng, về cáo chững, loại thuế Bên
cạnh đó, cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 với sự phát triển như vũ bão của
công nghệ đã khiến cho ngành thuế Việt Nam cũng phải cải cách, dổi mới va
thay đổi nhằm phục vụ doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân được tốt hơn theo hướng tạo thuận lợi và đơn giản các thủ tục cho nguời nộp thuế cũng như nâng
cao Irách nhiệm, kỷ luật,
hành chính
ương trong thực tứ công vụ, đơn giản hóa thủ tục
Dé dap dmg nhụ cầu phát triển ngành thuế trước xu thế hội nhập, toàn cầu hóa và sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng công nehiệp 4.0, việc phát
triển bên vững nguồn nhân lực ngành thuế, đặc biệt là nguằn nhin luc tai chỉ cục thuế quận Thanh Xuân, thành phố TR Nội, mà yếu tô cốt lõi nhằm dam
bảo nguồn nhân lực có trình độ chuyên mỗn và kỳ năng tốt, có khá năng triển
khai các mục tiêu của chỉ cục thuế dap img ohu cầu phát triển kinh tế - xã hội
1
Trang 10MỤC LỤC
CHUONGT CO SG LY LUAN VEPHAT TTUEN REN VONG NGUON NHANT UC9
1.1 Nguễn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức
1.11 Nguồn nhân lực và chất lượng nguồn nhân lục
11.2 Nguân nhân lực trang cơ quan hành clúnh nhà rước
1.1.3 Dặc điểm của nguồn nhân lực cán bộ công chức
1.1.4 Chất lượng đội ngũ cán bộ công chức
1.1.5 Tiêu chí và các chỉ tiên đánh pia chat lượng cán
1.2 Phát triển bền vững NNI, và an ninh phi rưyền thẳng của tô chức
1.2.1 Phát triển bén ving NNL
1.2.2 An nmh phi tru; yon, thing 'Vả an ninh cơn nptời
1.2.3 Mỗi quan hệ giữa phát triển bên vững NNI và an ninh con người trong
-28
tổ chức
1.3 Yếu tổ ảnh 'hưởng đến phát triển nguôn nhân lực
1.3.1 Yếu tế bên ngoai tổ chức
CHƯƠNG I' THỰC TRANG PHÁT TRIỀN NGUON NHÂN LỰC TẠI CHỈ CỤC
2.1 Bối cảnh phát triển nguồn nhân lực Cục thuế thành phó Hà Nội -34
2.1.1 Phát triển nguồn nhân lực ngành thuế Việt Nam 34
2.1.2 Phát triển nguồn nhân lực tại Cục thuê thánh phô Hà Nội -36 2.2 Loại động của chỉ cục thuế quận Thanh Xuân .39
2.2.1 Thông tin cơ băn về chỉ cục thuế quận Thanh Xuân -39
2.2.2 Kết quả thu thuế năm 2019 tại Chỉ cục Thuế quận Thanh Xuân 40
2.2.3 kết quả các mặt công tác tại Chí cục Thuế quận Thanh Xuân 42
2.3 Thục trạng phái triển nguồn nhân lực tại Chỉ cục Thuế quận Thanh Xuân .51 2.3.1 Tổ chức bộ máy của chủ cục thuê -51 2.3.2 Số lượng và cơ cấu cán bộ công chúc tại Chỉ cục thuế Thanh Xuân 52
2.3.3 Công tác tổ chức cán bộ, đào tạo bồi dưỡng và phái triển nguồn nhân
lực " " ĐŨ,
2.3.4 Kết quả khão sát công tác phát triển nguồn nhân lực tại chí cục thuế
2.4 Đánh giá chung kết quả đạt được, tén tai va han ch 69
Trang 11PIIAN MO DAU
Tính cấp thiết của để tài
Quá trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc 16 dang điển ra nhanh
chóng và sâu rộng, tác động đến mọi hoạt động của nên kinh tế xã hội Đông thời, sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học- công nghệ, nên
kinh tế ti thức đang trở thành mục tiêu của nhiều quốc gia trên thể giới nhằm
sử đụng trí thúc nh một nhân tố quan trọng trons việc phát triển kinh tế
Trong sự phát triển mạnh mẽ của nền kính tế, vai trò của ngành thuế ngày
cảng được nẵng cao vả đóng vai trò tích cực tronp việc dảm bảo ngân sách của
công cụ dể thực hiện những nhiệm vụ rnục tiêu kinh tế xã hội khác
Cùng với sự hội nhập kinh tế quốc tế, ngành thuế Việt Nam đang có
những chuyển biển và phải triển mạnh mẽ cả về bể rộng và chiều sâu Đặc biệt
là san khí Việt Nam trở thành thành viên của Tổ chức thương mại thế giới,
ngành thuế Việt Nam bước vào một thời kỳ phát triển mới với sự gia tăng
nhanh chóng, về số lượng, quy mồ, vả sự da dạng, về cáo chững, loại thuế Bên
cạnh đó, cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 với sự phát triển như vũ bão của
công nghệ đã khiến cho ngành thuế Việt Nam cũng phải cải cách, dổi mới va
thay đổi nhằm phục vụ doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân được tốt hơn theo hướng tạo thuận lợi và đơn giản các thủ tục cho nguời nộp thuế cũng như nâng
cao Irách nhiệm, kỷ luật,
hành chính
ương trong thực tứ công vụ, đơn giản hóa thủ tục
Dé dap dmg nhụ cầu phát triển ngành thuế trước xu thế hội nhập, toàn cầu hóa và sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng công nehiệp 4.0, việc phát
triển bên vững nguồn nhân lực ngành thuế, đặc biệt là nguằn nhin luc tai chỉ cục thuế quận Thanh Xuân, thành phố TR Nội, mà yếu tô cốt lõi nhằm dam
bảo nguồn nhân lực có trình độ chuyên mỗn và kỳ năng tốt, có khá năng triển
khai các mục tiêu của chỉ cục thuế dap img ohu cầu phát triển kinh tế - xã hội
1
Trang 122.4.2 khữmg tồn tại, hạn chế Irong việc phát triển nguồn nhân lực lại chi cuc
2.4.3 Nguyên nhân của những ton tại trong việc phát triển nguôn nhân lự tại
CHUONG TE GIA PHAP, KIEN NGHỊ THAT ‘TREN BEN VUNG NGUON NHAN
LUC TAI CHI CUC THUE QUAN THANH XUAN, THANH PHO HANOI wn TD
3.1 Định hướng hoạt động và phát triển nguồn nhân lực của Cục thuế thành
vững nguồn nhân lực cho cỉú cục thuê quan
3.2.1 Nâng cao hiệu quả công tác xác định vị trí việc lầm và mô tả chức danh
“di -81 -85
„86 -88
„ 80
3.2.2 Nang cao o chất lượng công tác đảo tạo và bồi đưỡng CBCC
3.2.3 Nâng cao hiệu quả công tác sử dụng CBC!
3.2.4, Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch CBCC
3.2.5 Nâng cao hiệu quả hoạt dộng dánh giá vả xếp loai CBCC
3.2.6 Nang cao quả hoạt động tạo động lực làm việc đối v
3.3 Kiến nghị đôi với các cơ quan cấp trên se 9]
Trang 13MỤC LỤC
CHUONGT CO SG LY LUAN VEPHAT TTUEN REN VONG NGUON NHANT UC9
1.1 Nguễn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức
1.11 Nguồn nhân lực và chất lượng nguồn nhân lục
11.2 Nguân nhân lực trang cơ quan hành clúnh nhà rước
1.1.3 Dặc điểm của nguồn nhân lực cán bộ công chức
1.1.4 Chất lượng đội ngũ cán bộ công chức
1.1.5 Tiêu chí và các chỉ tiên đánh pia chat lượng cán
1.2 Phát triển bền vững NNI, và an ninh phi rưyền thẳng của tô chức
1.2.1 Phát triển bén ving NNL
1.2.2 An nmh phi tru; yon, thing 'Vả an ninh cơn nptời
1.2.3 Mỗi quan hệ giữa phát triển bên vững NNI và an ninh con người trong
-28
tổ chức
1.3 Yếu tổ ảnh 'hưởng đến phát triển nguôn nhân lực
1.3.1 Yếu tế bên ngoai tổ chức
CHƯƠNG I' THỰC TRANG PHÁT TRIỀN NGUON NHÂN LỰC TẠI CHỈ CỤC
2.1 Bối cảnh phát triển nguồn nhân lực Cục thuế thành phó Hà Nội -34
2.1.1 Phát triển nguồn nhân lực ngành thuế Việt Nam 34
2.1.2 Phát triển nguồn nhân lực tại Cục thuê thánh phô Hà Nội -36 2.2 Loại động của chỉ cục thuế quận Thanh Xuân .39
2.2.1 Thông tin cơ băn về chỉ cục thuế quận Thanh Xuân -39
2.2.2 Kết quả thu thuế năm 2019 tại Chỉ cục Thuế quận Thanh Xuân 40
2.2.3 kết quả các mặt công tác tại Chí cục Thuế quận Thanh Xuân 42
2.3 Thục trạng phái triển nguồn nhân lực tại Chỉ cục Thuế quận Thanh Xuân .51 2.3.1 Tổ chức bộ máy của chủ cục thuê -51 2.3.2 Số lượng và cơ cấu cán bộ công chúc tại Chỉ cục thuế Thanh Xuân 52
2.3.3 Công tác tổ chức cán bộ, đào tạo bồi dưỡng và phái triển nguồn nhân
lực " " ĐŨ,
2.3.4 Kết quả khão sát công tác phát triển nguồn nhân lực tại chí cục thuế
2.4 Đánh giá chung kết quả đạt được, tén tai va han ch 69
Trang 14
DANH MỤC SƠ ĐỎ, BIỂU ĐỎ Biểu đồ 2.1 : Số lượng CBCC chỉ cục thuế Q Thanh Xuân theo độ tuôi giai
Trang 15MỤC LỤC
CHUONGT CO SG LY LUAN VEPHAT TTUEN REN VONG NGUON NHANT UC9
1.1 Nguễn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức
1.11 Nguồn nhân lực và chất lượng nguồn nhân lục
11.2 Nguân nhân lực trang cơ quan hành clúnh nhà rước
1.1.3 Dặc điểm của nguồn nhân lực cán bộ công chức
1.1.4 Chất lượng đội ngũ cán bộ công chức
1.1.5 Tiêu chí và các chỉ tiên đánh pia chat lượng cán
1.2 Phát triển bền vững NNI, và an ninh phi rưyền thẳng của tô chức
1.2.1 Phát triển bén ving NNL
1.2.2 An nmh phi tru; yon, thing 'Vả an ninh cơn nptời
1.2.3 Mỗi quan hệ giữa phát triển bên vững NNI và an ninh con người trong
-28
tổ chức
1.3 Yếu tổ ảnh 'hưởng đến phát triển nguôn nhân lực
1.3.1 Yếu tế bên ngoai tổ chức
CHƯƠNG I' THỰC TRANG PHÁT TRIỀN NGUON NHÂN LỰC TẠI CHỈ CỤC
2.1 Bối cảnh phát triển nguồn nhân lực Cục thuế thành phó Hà Nội -34
2.1.1 Phát triển nguồn nhân lực ngành thuế Việt Nam 34
2.1.2 Phát triển nguồn nhân lực tại Cục thuê thánh phô Hà Nội -36 2.2 Loại động của chỉ cục thuế quận Thanh Xuân .39
2.2.1 Thông tin cơ băn về chỉ cục thuế quận Thanh Xuân -39
2.2.2 Kết quả thu thuế năm 2019 tại Chỉ cục Thuế quận Thanh Xuân 40
2.2.3 kết quả các mặt công tác tại Chí cục Thuế quận Thanh Xuân 42
2.3 Thục trạng phái triển nguồn nhân lực tại Chỉ cục Thuế quận Thanh Xuân .51 2.3.1 Tổ chức bộ máy của chủ cục thuê -51 2.3.2 Số lượng và cơ cấu cán bộ công chúc tại Chỉ cục thuế Thanh Xuân 52
2.3.3 Công tác tổ chức cán bộ, đào tạo bồi dưỡng và phái triển nguồn nhân
lực " " ĐŨ,
2.3.4 Kết quả khão sát công tác phát triển nguồn nhân lực tại chí cục thuế
2.4 Đánh giá chung kết quả đạt được, tén tai va han ch 69
Trang 16
của quận và thàrft phố là rất cần thiết và cấp bách Xuất phát từ những yêu cầu
trên, học viên va chon để tài “Phát triển bền vững, nguồn nhân lực tại Chỉ cục
thuế quận Thanh Xuân, thành phố IIà Nội” để nghiên cứu và để xuất các giải pháp nhằm phát triển bền vững nguồn nhân lực tại đơn vị này, góp phản thiết
thực vào sự nghiệp phát triển của ngành thuế, ổn định và phát triển bền vững
thành phố Hà Nội
Tổng quan tình hình nghiên cứu
So với vô số công trình khoa học nghiên cứn trên thế piới được thực hiện
từ những năm 1990 về chủ để quản trị và phát triển nguồn nhân lực thì ở Việt
Tam do nhiều ý do khách quan và chủ quan, nghiên cửu về phát triển nguồn
nhân lực trong các tô chức hiện đang được các học giả quan tâm nghiên cúu
i là những nghiên củu tiêu biểu về chất lượng nguồn nhân lực trong tổ chức công tại Việt Nam trong những năm qua:
Mai Quốc Chánh vả Trần Xuân Cầu (2004) cho rằng phát triển nguằn
Thân lực được xem xét lrên các khía cạnh sức khỏc, trình độ văn hóa, trình độ
chuyên môn, năng lực phẩm chất Chỉ tiêu biểu hiện trình độ chuyên môn kỹ
thuậi của nguồn nhân lực thế hiện sự hiểu biết, khả năng thực hành về mội
chuyên môn, nghề nghiệp nào đó Đó cũng là trình độ được đào tạo ở các trường chuyên nghiệp, chính quy Các chỉ tiêu phản ánh trình độ chuyên môn
kỹ thuật như: số lượng lao động được đào tạo và chưa qua đào tạo; cơ cấu lao động được dào tạo; cấp đảo tạo; công nhân kỹ thuật và cán bộ chuyên môn
Ngoài ra còn có thể xem xét chất lượng nguồn nhân lực thông qua chí tiêu biểu
biện nằng lực phẩm chất của người lao dộng Trong khi dó, Và Thị Ngọc Thùng (2006) thì cho rằng chất lượng nguần nhân lực dược đánh giá qua trình
độ học vấn, chuyên môn và kỹ năng của người lao động cũng như sức kháe
của họ Như vậy, cho đủ là nguồn Thân lực trong một tổ chức hay cha loan x4
hội thì phát triển nguẫn nhân lực lã phát triển trình dé hoc van, chuyên môn và
Su chi này được định lượng hóa bằng các cấp bậc học, các bậc đảo tạo chuyên môn mà có và có thể
kỹ năng (thuộc trí lực) và sức khóc (thuộc thể lực) Các
Trang 172.4.2 khữmg tồn tại, hạn chế Irong việc phát triển nguồn nhân lực lại chi cuc
2.4.3 Nguyên nhân của những ton tại trong việc phát triển nguôn nhân lự tại
CHUONG TE GIA PHAP, KIEN NGHỊ THAT ‘TREN BEN VUNG NGUON NHAN
LUC TAI CHI CUC THUE QUAN THANH XUAN, THANH PHO HANOI wn TD
3.1 Định hướng hoạt động và phát triển nguồn nhân lực của Cục thuế thành
vững nguồn nhân lực cho cỉú cục thuê quan
3.2.1 Nâng cao hiệu quả công tác xác định vị trí việc lầm và mô tả chức danh
“di -81 -85
„86 -88
„ 80
3.2.2 Nang cao o chất lượng công tác đảo tạo và bồi đưỡng CBCC
3.2.3 Nâng cao hiệu quả công tác sử dụng CBC!
3.2.4, Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch CBCC
3.2.5 Nâng cao hiệu quả hoạt dộng dánh giá vả xếp loai CBCC
3.2.6 Nang cao quả hoạt động tạo động lực làm việc đối v
Trang 182.4.2 khữmg tồn tại, hạn chế Irong việc phát triển nguồn nhân lực lại chi cuc
2.4.3 Nguyên nhân của những ton tại trong việc phát triển nguôn nhân lự tại
CHUONG TE GIA PHAP, KIEN NGHỊ THAT ‘TREN BEN VUNG NGUON NHAN
LUC TAI CHI CUC THUE QUAN THANH XUAN, THANH PHO HANOI wn TD
3.1 Định hướng hoạt động và phát triển nguồn nhân lực của Cục thuế thành
vững nguồn nhân lực cho cỉú cục thuê quan
3.2.1 Nâng cao hiệu quả công tác xác định vị trí việc lầm và mô tả chức danh
“di -81 -85
„86 -88
„ 80
3.2.2 Nang cao o chất lượng công tác đảo tạo và bồi đưỡng CBCC
3.2.3 Nâng cao hiệu quả công tác sử dụng CBC!
3.2.4, Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch CBCC
3.2.5 Nâng cao hiệu quả hoạt dộng dánh giá vả xếp loai CBCC
3.2.6 Nang cao quả hoạt động tạo động lực làm việc đối v
3.3 Kiến nghị đôi với các cơ quan cấp trên se 9]
Trang 19DANTI MỤC CÁC KỶ HIỆU VIET TAT
| Chỉ số phát triển con ngời ”””””?”””
[Nguồn nhân lực
Lý bạn nhấn đân “”
cig quan hap lác phải uiến liên hợp quốc
Trang 20PIIAN MO DAU
Tính cấp thiết của để tài
Quá trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc 16 dang điển ra nhanh
chóng và sâu rộng, tác động đến mọi hoạt động của nên kinh tế xã hội Đông thời, sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học- công nghệ, nên
kinh tế ti thức đang trở thành mục tiêu của nhiều quốc gia trên thể giới nhằm
sử đụng trí thúc nh một nhân tố quan trọng trons việc phát triển kinh tế
Trong sự phát triển mạnh mẽ của nền kính tế, vai trò của ngành thuế ngày
cảng được nẵng cao vả đóng vai trò tích cực tronp việc dảm bảo ngân sách của
a
một quốc gia Bên cạnh đó, thuế vừa là công cụ kinh tế hỗ trợ cho sự tôn tại của nhà nước vả bộ máy nhà nước, vừa được nhà mước sử đựng như là loại
công cụ dể thực hiện những nhiệm vụ rnục tiêu kinh tế xã hội khác
Cùng với sự hội nhập kinh tế quốc tế, ngành thuế Việt Nam đang có
những chuyển biển và phải triển mạnh mẽ cả về bể rộng và chiều sâu Đặc biệt
là san khí Việt Nam trở thành thành viên của Tổ chức thương mại thế giới,
ngành thuế Việt Nam bước vào một thời kỳ phát triển mới với sự gia tăng
nhanh chóng, về số lượng, quy mồ, vả sự da dạng, về cáo chững, loại thuế Bên
cạnh đó, cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 với sự phát triển như vũ bão của
công nghệ đã khiến cho ngành thuế Việt Nam cũng phải cải cách, dổi mới va
thay đổi nhằm phục vụ doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân được tốt hơn theo hướng tạo thuận lợi và đơn giản các thủ tục cho nguời nộp thuế cũng như nâng
cao Irách nhiệm, kỷ luật,
hành chính
ương trong thực tứ công vụ, đơn giản hóa thủ tục
Dé dap dmg nhụ cầu phát triển ngành thuế trước xu thế hội nhập, toàn cầu hóa và sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng công nehiệp 4.0, việc phát
triển bên vững nguồn nhân lực ngành thuế, đặc biệt là nguằn nhin luc tai chỉ cục thuế quận Thanh Xuân, thành phố TR Nội, mà yếu tô cốt lõi nhằm dam
bảo nguồn nhân lực có trình độ chuyên mỗn và kỳ năng tốt, có khá năng triển
khai các mục tiêu của chỉ cục thuế dap img ohu cầu phát triển kinh tế - xã hội
1
Trang 21MỤC LỤC
CHUONGT CO SG LY LUAN VEPHAT TTUEN REN VONG NGUON NHANT UC9
1.1 Nguễn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức
1.11 Nguồn nhân lực và chất lượng nguồn nhân lục
11.2 Nguân nhân lực trang cơ quan hành clúnh nhà rước
1.1.3 Dặc điểm của nguồn nhân lực cán bộ công chức
1.1.4 Chất lượng đội ngũ cán bộ công chức
1.1.5 Tiêu chí và các chỉ tiên đánh pia chat lượng cán
1.2 Phát triển bền vững NNI, và an ninh phi rưyền thẳng của tô chức
1.2.1 Phát triển bén ving NNL
1.2.2 An nmh phi tru; yon, thing 'Vả an ninh cơn nptời
1.2.3 Mỗi quan hệ giữa phát triển bên vững NNI và an ninh con người trong
-28
tổ chức
1.3 Yếu tổ ảnh 'hưởng đến phát triển nguôn nhân lực
1.3.1 Yếu tế bên ngoai tổ chức
CHƯƠNG I' THỰC TRANG PHÁT TRIỀN NGUON NHÂN LỰC TẠI CHỈ CỤC
2.1 Bối cảnh phát triển nguồn nhân lực Cục thuế thành phó Hà Nội -34
2.1.1 Phát triển nguồn nhân lực ngành thuế Việt Nam 34
2.1.2 Phát triển nguồn nhân lực tại Cục thuê thánh phô Hà Nội -36 2.2 Loại động của chỉ cục thuế quận Thanh Xuân .39
2.2.1 Thông tin cơ băn về chỉ cục thuế quận Thanh Xuân -39
2.2.2 Kết quả thu thuế năm 2019 tại Chỉ cục Thuế quận Thanh Xuân 40
2.2.3 kết quả các mặt công tác tại Chí cục Thuế quận Thanh Xuân 42
2.3 Thục trạng phái triển nguồn nhân lực tại Chỉ cục Thuế quận Thanh Xuân .51 2.3.1 Tổ chức bộ máy của chủ cục thuê -51 2.3.2 Số lượng và cơ cấu cán bộ công chúc tại Chỉ cục thuế Thanh Xuân 52
2.3.3 Công tác tổ chức cán bộ, đào tạo bồi dưỡng và phái triển nguồn nhân
lực " " ĐŨ,
2.3.4 Kết quả khão sát công tác phát triển nguồn nhân lực tại chí cục thuế
2.4 Đánh giá chung kết quả đạt được, tén tai va han ch 69
Trang 22
DANH MỤC BẰNG
Rang 1.1 : Một số vấn để AXPTT đổi với tổ chức
Bang 2.1 : Cơ cấu CBCC chỉ cục thuế Thanh Xuân theo bộ phận quản
Bang 2.2 : Cơ cấu CBCC chỉ cục thuế Thanh Xuân theo chức nắng,
Bảng 2.3 : Cơ cấu CBCC chỉ cục thuế quận Thanh Xuân theo độ tuổi giai
Bảng 26 : Cơ sâu án bộ phân chỉ theo trình
Bang 2.7 : Cơ cấu CBCC chỉ cục thuế Thanh Xuân theo ngạch chuyên môn
lai doạn 2016 — 2019 59
Bang 2.8: Công tác bổ nhiệm, luân phiên, luân chuyên Tại ¡ chỉc cục
Bảng 2.9 : Công tác quy hoạch tại chỉ cục thuế Thanh Xuân
Bang 2.10 : Céng tác dao tao tai chi cục thué Thanh Xuan
Bang 2.11 : Tổng hợp kết quả khảo sát se
Trang 23
PIIAN MO DAU
Tính cấp thiết của để tài
Quá trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc 16 dang điển ra nhanh
chóng và sâu rộng, tác động đến mọi hoạt động của nên kinh tế xã hội Đông thời, sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học- công nghệ, nên
kinh tế ti thức đang trở thành mục tiêu của nhiều quốc gia trên thể giới nhằm
sử đụng trí thúc nh một nhân tố quan trọng trons việc phát triển kinh tế
Trong sự phát triển mạnh mẽ của nền kính tế, vai trò của ngành thuế ngày
cảng được nẵng cao vả đóng vai trò tích cực tronp việc dảm bảo ngân sách của
công cụ dể thực hiện những nhiệm vụ rnục tiêu kinh tế xã hội khác
Cùng với sự hội nhập kinh tế quốc tế, ngành thuế Việt Nam đang có
những chuyển biển và phải triển mạnh mẽ cả về bể rộng và chiều sâu Đặc biệt
là san khí Việt Nam trở thành thành viên của Tổ chức thương mại thế giới,
ngành thuế Việt Nam bước vào một thời kỳ phát triển mới với sự gia tăng
nhanh chóng, về số lượng, quy mồ, vả sự da dạng, về cáo chững, loại thuế Bên
cạnh đó, cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 với sự phát triển như vũ bão của
công nghệ đã khiến cho ngành thuế Việt Nam cũng phải cải cách, dổi mới va
thay đổi nhằm phục vụ doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân được tốt hơn theo hướng tạo thuận lợi và đơn giản các thủ tục cho nguời nộp thuế cũng như nâng
cao Irách nhiệm, kỷ luật,
hành chính
ương trong thực tứ công vụ, đơn giản hóa thủ tục
Dé dap dmg nhụ cầu phát triển ngành thuế trước xu thế hội nhập, toàn cầu hóa và sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng công nehiệp 4.0, việc phát
triển bên vững nguồn nhân lực ngành thuế, đặc biệt là nguằn nhin luc tai chỉ cục thuế quận Thanh Xuân, thành phố TR Nội, mà yếu tô cốt lõi nhằm dam
bảo nguồn nhân lực có trình độ chuyên mỗn và kỳ năng tốt, có khá năng triển
khai các mục tiêu của chỉ cục thuế dap img ohu cầu phát triển kinh tế - xã hội
1
Trang 24PIIAN MO DAU
Tính cấp thiết của để tài
Quá trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc 16 dang điển ra nhanh
chóng và sâu rộng, tác động đến mọi hoạt động của nên kinh tế xã hội Đông thời, sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học- công nghệ, nên
kinh tế ti thức đang trở thành mục tiêu của nhiều quốc gia trên thể giới nhằm
sử đụng trí thúc nh một nhân tố quan trọng trons việc phát triển kinh tế
Trong sự phát triển mạnh mẽ của nền kính tế, vai trò của ngành thuế ngày
cảng được nẵng cao vả đóng vai trò tích cực tronp việc dảm bảo ngân sách của
a
một quốc gia Bên cạnh đó, thuế vừa là công cụ kinh tế hỗ trợ cho sự tôn tại của nhà nước vả bộ máy nhà nước, vừa được nhà mước sử đựng như là loại
công cụ dể thực hiện những nhiệm vụ rnục tiêu kinh tế xã hội khác
Cùng với sự hội nhập kinh tế quốc tế, ngành thuế Việt Nam đang có
những chuyển biển và phải triển mạnh mẽ cả về bể rộng và chiều sâu Đặc biệt
là san khí Việt Nam trở thành thành viên của Tổ chức thương mại thế giới,
ngành thuế Việt Nam bước vào một thời kỳ phát triển mới với sự gia tăng
nhanh chóng, về số lượng, quy mồ, vả sự da dạng, về cáo chững, loại thuế Bên
cạnh đó, cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 với sự phát triển như vũ bão của
công nghệ đã khiến cho ngành thuế Việt Nam cũng phải cải cách, dổi mới va
thay đổi nhằm phục vụ doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân được tốt hơn theo hướng tạo thuận lợi và đơn giản các thủ tục cho nguời nộp thuế cũng như nâng
cao Irách nhiệm, kỷ luật,
hành chính
ương trong thực tứ công vụ, đơn giản hóa thủ tục
Dé dap dmg nhụ cầu phát triển ngành thuế trước xu thế hội nhập, toàn cầu hóa và sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng công nehiệp 4.0, việc phát
triển bên vững nguồn nhân lực ngành thuế, đặc biệt là nguằn nhin luc tai chỉ cục thuế quận Thanh Xuân, thành phố TR Nội, mà yếu tô cốt lõi nhằm dam
bảo nguồn nhân lực có trình độ chuyên mỗn và kỳ năng tốt, có khá năng triển
khai các mục tiêu của chỉ cục thuế dap img ohu cầu phát triển kinh tế - xã hội
1
Trang 252.4.2 khữmg tồn tại, hạn chế Irong việc phát triển nguồn nhân lực lại chi cuc
2.4.3 Nguyên nhân của những ton tại trong việc phát triển nguôn nhân lự tại
CHUONG TE GIA PHAP, KIEN NGHỊ THAT ‘TREN BEN VUNG NGUON NHAN
LUC TAI CHI CUC THUE QUAN THANH XUAN, THANH PHO HANOI wn TD
3.1 Định hướng hoạt động và phát triển nguồn nhân lực của Cục thuế thành
vững nguồn nhân lực cho cỉú cục thuê quan
3.2.1 Nâng cao hiệu quả công tác xác định vị trí việc lầm và mô tả chức danh
“di -81 -85
„86 -88
„ 80
3.2.2 Nang cao o chất lượng công tác đảo tạo và bồi đưỡng CBCC
3.2.3 Nâng cao hiệu quả công tác sử dụng CBC!
3.2.4, Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch CBCC
3.2.5 Nâng cao hiệu quả hoạt dộng dánh giá vả xếp loai CBCC
3.2.6 Nang cao quả hoạt động tạo động lực làm việc đối v
Trang 26của quận và thàrft phố là rất cần thiết và cấp bách Xuất phát từ những yêu cầu
trên, học viên va chon để tài “Phát triển bền vững, nguồn nhân lực tại Chỉ cục
thuế quận Thanh Xuân, thành phố IIà Nội” để nghiên cứu và để xuất các giải pháp nhằm phát triển bền vững nguồn nhân lực tại đơn vị này, góp phản thiết
thực vào sự nghiệp phát triển của ngành thuế, ổn định và phát triển bền vững
thành phố Hà Nội
Tổng quan tình hình nghiên cứu
So với vô số công trình khoa học nghiên cứn trên thế piới được thực hiện
từ những năm 1990 về chủ để quản trị và phát triển nguồn nhân lực thì ở Việt
Tam do nhiều ý do khách quan và chủ quan, nghiên cửu về phát triển nguồn
nhân lực trong các tô chức hiện đang được các học giả quan tâm nghiên cúu
i là những nghiên củu tiêu biểu về chất lượng nguồn nhân lực trong tổ chức công tại Việt Nam trong những năm qua:
Mai Quốc Chánh vả Trần Xuân Cầu (2004) cho rằng phát triển nguằn
Thân lực được xem xét lrên các khía cạnh sức khỏc, trình độ văn hóa, trình độ
chuyên môn, năng lực phẩm chất Chỉ tiêu biểu hiện trình độ chuyên môn kỹ
thuậi của nguồn nhân lực thế hiện sự hiểu biết, khả năng thực hành về mội
chuyên môn, nghề nghiệp nào đó Đó cũng là trình độ được đào tạo ở các trường chuyên nghiệp, chính quy Các chỉ tiêu phản ánh trình độ chuyên môn
kỹ thuật như: số lượng lao động được đào tạo và chưa qua đào tạo; cơ cấu lao động được dào tạo; cấp đảo tạo; công nhân kỹ thuật và cán bộ chuyên môn
Ngoài ra còn có thể xem xét chất lượng nguồn nhân lực thông qua chí tiêu biểu
biện nằng lực phẩm chất của người lao dộng Trong khi dó, Và Thị Ngọc Thùng (2006) thì cho rằng chất lượng nguần nhân lực dược đánh giá qua trình
độ học vấn, chuyên môn và kỹ năng của người lao động cũng như sức kháe
của họ Như vậy, cho đủ là nguồn Thân lực trong một tổ chức hay cha loan x4
hội thì phát triển nguẫn nhân lực lã phát triển trình dé hoc van, chuyên môn và
Su chi này được định lượng hóa bằng các cấp bậc học, các bậc đảo tạo chuyên môn mà có và có thể
kỹ năng (thuộc trí lực) và sức khóc (thuộc thể lực) Các
Trang 27PIIAN MO DAU
Tính cấp thiết của để tài
Quá trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc 16 dang điển ra nhanh
chóng và sâu rộng, tác động đến mọi hoạt động của nên kinh tế xã hội Đông thời, sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học- công nghệ, nên
kinh tế ti thức đang trở thành mục tiêu của nhiều quốc gia trên thể giới nhằm
sử đụng trí thúc nh một nhân tố quan trọng trons việc phát triển kinh tế
Trong sự phát triển mạnh mẽ của nền kính tế, vai trò của ngành thuế ngày
cảng được nẵng cao vả đóng vai trò tích cực tronp việc dảm bảo ngân sách của
công cụ dể thực hiện những nhiệm vụ rnục tiêu kinh tế xã hội khác
Cùng với sự hội nhập kinh tế quốc tế, ngành thuế Việt Nam đang có
những chuyển biển và phải triển mạnh mẽ cả về bể rộng và chiều sâu Đặc biệt
là san khí Việt Nam trở thành thành viên của Tổ chức thương mại thế giới,
ngành thuế Việt Nam bước vào một thời kỳ phát triển mới với sự gia tăng
nhanh chóng, về số lượng, quy mồ, vả sự da dạng, về cáo chững, loại thuế Bên
cạnh đó, cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 với sự phát triển như vũ bão của
công nghệ đã khiến cho ngành thuế Việt Nam cũng phải cải cách, dổi mới va
thay đổi nhằm phục vụ doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân được tốt hơn theo hướng tạo thuận lợi và đơn giản các thủ tục cho nguời nộp thuế cũng như nâng
cao Irách nhiệm, kỷ luật,
hành chính
ương trong thực tứ công vụ, đơn giản hóa thủ tục
Dé dap dmg nhụ cầu phát triển ngành thuế trước xu thế hội nhập, toàn cầu hóa và sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng công nehiệp 4.0, việc phát
triển bên vững nguồn nhân lực ngành thuế, đặc biệt là nguằn nhin luc tai chỉ cục thuế quận Thanh Xuân, thành phố TR Nội, mà yếu tô cốt lõi nhằm dam
bảo nguồn nhân lực có trình độ chuyên mỗn và kỳ năng tốt, có khá năng triển
khai các mục tiêu của chỉ cục thuế dap img ohu cầu phát triển kinh tế - xã hội
1
Trang 28DANH MỤC SƠ ĐỎ, BIỂU ĐỎ Biểu đồ 2.1 : Số lượng CBCC chỉ cục thuế Q Thanh Xuân theo độ tuôi giai
Trang 29PIIAN MO DAU
Tính cấp thiết của để tài
Quá trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc 16 dang điển ra nhanh
chóng và sâu rộng, tác động đến mọi hoạt động của nên kinh tế xã hội Đông thời, sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học- công nghệ, nên
kinh tế ti thức đang trở thành mục tiêu của nhiều quốc gia trên thể giới nhằm
sử đụng trí thúc nh một nhân tố quan trọng trons việc phát triển kinh tế
Trong sự phát triển mạnh mẽ của nền kính tế, vai trò của ngành thuế ngày
cảng được nẵng cao vả đóng vai trò tích cực tronp việc dảm bảo ngân sách của
công cụ dể thực hiện những nhiệm vụ rnục tiêu kinh tế xã hội khác
Cùng với sự hội nhập kinh tế quốc tế, ngành thuế Việt Nam đang có
những chuyển biển và phải triển mạnh mẽ cả về bể rộng và chiều sâu Đặc biệt
là san khí Việt Nam trở thành thành viên của Tổ chức thương mại thế giới,
ngành thuế Việt Nam bước vào một thời kỳ phát triển mới với sự gia tăng
nhanh chóng, về số lượng, quy mồ, vả sự da dạng, về cáo chững, loại thuế Bên
cạnh đó, cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 với sự phát triển như vũ bão của
công nghệ đã khiến cho ngành thuế Việt Nam cũng phải cải cách, dổi mới va
thay đổi nhằm phục vụ doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân được tốt hơn theo hướng tạo thuận lợi và đơn giản các thủ tục cho nguời nộp thuế cũng như nâng
cao Irách nhiệm, kỷ luật,
hành chính
ương trong thực tứ công vụ, đơn giản hóa thủ tục
Dé dap dmg nhụ cầu phát triển ngành thuế trước xu thế hội nhập, toàn cầu hóa và sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng công nehiệp 4.0, việc phát
triển bên vững nguồn nhân lực ngành thuế, đặc biệt là nguằn nhin luc tai chỉ cục thuế quận Thanh Xuân, thành phố TR Nội, mà yếu tô cốt lõi nhằm dam
bảo nguồn nhân lực có trình độ chuyên mỗn và kỳ năng tốt, có khá năng triển
khai các mục tiêu của chỉ cục thuế dap img ohu cầu phát triển kinh tế - xã hội
1
Trang 30DANTI MỤC CÁC KỶ HIỆU VIET TAT
| Chỉ số phát triển con ngời ”””””?”””
[Nguồn nhân lực
Lý bạn nhấn đân “”
cig quan hap lác phải uiến liên hợp quốc
Trang 31DANH MỤC BẰNG
Rang 1.1 : Một số vấn để AXPTT đổi với tổ chức
Bang 2.1 : Cơ cấu CBCC chỉ cục thuế Thanh Xuân theo bộ phận quản
Bang 2.2 : Cơ cấu CBCC chỉ cục thuế Thanh Xuân theo chức nắng,
Bảng 2.3 : Cơ cấu CBCC chỉ cục thuế quận Thanh Xuân theo độ tuổi giai
Bảng 26 : Cơ sâu án bộ phân chỉ theo trình
Bang 2.7 : Cơ cấu CBCC chỉ cục thuế Thanh Xuân theo ngạch chuyên môn
lai doạn 2016 — 2019 59
Bang 2.8: Công tác bổ nhiệm, luân phiên, luân chuyên Tại ¡ chỉc cục
Bảng 2.9 : Công tác quy hoạch tại chỉ cục thuế Thanh Xuân
Bang 2.10 : Céng tác dao tao tai chi cục thué Thanh Xuan
Bang 2.11 : Tổng hợp kết quả khảo sát se
Trang 32
của quận và thàrft phố là rất cần thiết và cấp bách Xuất phát từ những yêu cầu
trên, học viên va chon để tài “Phát triển bền vững, nguồn nhân lực tại Chỉ cục
thuế quận Thanh Xuân, thành phố IIà Nội” để nghiên cứu và để xuất các giải pháp nhằm phát triển bền vững nguồn nhân lực tại đơn vị này, góp phản thiết
thực vào sự nghiệp phát triển của ngành thuế, ổn định và phát triển bền vững
thành phố Hà Nội
Tổng quan tình hình nghiên cứu
So với vô số công trình khoa học nghiên cứn trên thế piới được thực hiện
từ những năm 1990 về chủ để quản trị và phát triển nguồn nhân lực thì ở Việt
Tam do nhiều ý do khách quan và chủ quan, nghiên cửu về phát triển nguồn
nhân lực trong các tô chức hiện đang được các học giả quan tâm nghiên cúu
i là những nghiên củu tiêu biểu về chất lượng nguồn nhân lực trong tổ chức công tại Việt Nam trong những năm qua:
Mai Quốc Chánh vả Trần Xuân Cầu (2004) cho rằng phát triển nguằn
Thân lực được xem xét lrên các khía cạnh sức khỏc, trình độ văn hóa, trình độ
chuyên môn, năng lực phẩm chất Chỉ tiêu biểu hiện trình độ chuyên môn kỹ
thuậi của nguồn nhân lực thế hiện sự hiểu biết, khả năng thực hành về mội
chuyên môn, nghề nghiệp nào đó Đó cũng là trình độ được đào tạo ở các trường chuyên nghiệp, chính quy Các chỉ tiêu phản ánh trình độ chuyên môn
kỹ thuật như: số lượng lao động được đào tạo và chưa qua đào tạo; cơ cấu lao động được dào tạo; cấp đảo tạo; công nhân kỹ thuật và cán bộ chuyên môn
Ngoài ra còn có thể xem xét chất lượng nguồn nhân lực thông qua chí tiêu biểu
biện nằng lực phẩm chất của người lao dộng Trong khi dó, Và Thị Ngọc Thùng (2006) thì cho rằng chất lượng nguần nhân lực dược đánh giá qua trình
độ học vấn, chuyên môn và kỹ năng của người lao động cũng như sức kháe
của họ Như vậy, cho đủ là nguồn Thân lực trong một tổ chức hay cha loan x4
hội thì phát triển nguẫn nhân lực lã phát triển trình dé hoc van, chuyên môn và
Su chi này được định lượng hóa bằng các cấp bậc học, các bậc đảo tạo chuyên môn mà có và có thể
kỹ năng (thuộc trí lực) và sức khóc (thuộc thể lực) Các
Trang 33DANTI MỤC CÁC KỶ HIỆU VIET TAT
| Chỉ số phát triển con ngời ”””””?”””
[Nguồn nhân lực
Lý bạn nhấn đân “”
cig quan hap lác phải uiến liên hợp quốc
Trang 34DANH MỤC BẰNG
Rang 1.1 : Một số vấn để AXPTT đổi với tổ chức
Bang 2.1 : Cơ cấu CBCC chỉ cục thuế Thanh Xuân theo bộ phận quản
Bang 2.2 : Cơ cấu CBCC chỉ cục thuế Thanh Xuân theo chức nắng,
Bảng 2.3 : Cơ cấu CBCC chỉ cục thuế quận Thanh Xuân theo độ tuổi giai
Bảng 26 : Cơ sâu án bộ phân chỉ theo trình
Bang 2.7 : Cơ cấu CBCC chỉ cục thuế Thanh Xuân theo ngạch chuyên môn
lai doạn 2016 — 2019 59
Bang 2.8: Công tác bổ nhiệm, luân phiên, luân chuyên Tại ¡ chỉc cục
Bảng 2.9 : Công tác quy hoạch tại chỉ cục thuế Thanh Xuân
Bang 2.10 : Céng tác dao tao tai chi cục thué Thanh Xuan
Bang 2.11 : Tổng hợp kết quả khảo sát se
Trang 35
DANTI MỤC CÁC KỶ HIỆU VIET TAT
| Chỉ số phát triển con ngời ”””””?”””
[Nguồn nhân lực
Lý bạn nhấn đân “”
cig quan hap lác phải uiến liên hợp quốc
Trang 36DANTI MỤC CÁC KỶ HIỆU VIET TAT
| Chỉ số phát triển con ngời ”””””?”””
[Nguồn nhân lực
Lý bạn nhấn đân “”
cig quan hap lác phải uiến liên hợp quốc
Trang 37của quận và thàrft phố là rất cần thiết và cấp bách Xuất phát từ những yêu cầu
trên, học viên va chon để tài “Phát triển bền vững, nguồn nhân lực tại Chỉ cục
thuế quận Thanh Xuân, thành phố IIà Nội” để nghiên cứu và để xuất các giải pháp nhằm phát triển bền vững nguồn nhân lực tại đơn vị này, góp phản thiết
thực vào sự nghiệp phát triển của ngành thuế, ổn định và phát triển bền vững
thành phố Hà Nội
Tổng quan tình hình nghiên cứu
So với vô số công trình khoa học nghiên cứn trên thế piới được thực hiện
từ những năm 1990 về chủ để quản trị và phát triển nguồn nhân lực thì ở Việt
Tam do nhiều ý do khách quan và chủ quan, nghiên cửu về phát triển nguồn
nhân lực trong các tô chức hiện đang được các học giả quan tâm nghiên cúu
i là những nghiên củu tiêu biểu về chất lượng nguồn nhân lực trong tổ
chức công tại Việt Nam trong những năm qua:
Mai Quốc Chánh vả Trần Xuân Cầu (2004) cho rằng phát triển nguằn
Thân lực được xem xét lrên các khía cạnh sức khỏc, trình độ văn hóa, trình độ
chuyên môn, năng lực phẩm chất Chỉ tiêu biểu hiện trình độ chuyên môn kỹ
thuậi của nguồn nhân lực thế hiện sự hiểu biết, khả năng thực hành về mội
chuyên môn, nghề nghiệp nào đó Đó cũng là trình độ được đào tạo ở các trường chuyên nghiệp, chính quy Các chỉ tiêu phản ánh trình độ chuyên môn
kỹ thuật như: số lượng lao động được đào tạo và chưa qua đào tạo; cơ cấu lao động được dào tạo; cấp đảo tạo; công nhân kỹ thuật và cán bộ chuyên môn
Ngoài ra còn có thể xem xét chất lượng nguồn nhân lực thông qua chí tiêu biểu
biện nằng lực phẩm chất của người lao dộng Trong khi dó, Và Thị Ngọc Thùng (2006) thì cho rằng chất lượng nguần nhân lực dược đánh giá qua trình
độ học vấn, chuyên môn và kỹ năng của người lao động cũng như sức kháe
của họ Như vậy, cho đủ là nguồn Thân lực trong một tổ chức hay cha loan x4
hội thì phát triển nguẫn nhân lực lã phát triển trình dé hoc van, chuyên môn và
Su chi này được định lượng hóa bằng các cấp bậc học, các bậc đảo tạo chuyên môn mà có và có thể
kỹ năng (thuộc trí lực) và sức khóc (thuộc thể lực) Các