1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Mối liên hệ giữa lý luận và thực tiễn và vận dụng mối liên hệ giữa Đổi mới tư duy với Đổi mới kinh tế Ở nước ta

75 0 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mối liên hệ giữa lý luận và thực tiễn và vận dụng mối liên hệ giữa Đổi mới tư duy với Đổi mới kinh tế ở nước ta
Tác giả Nguyễn Phương Trang
Người hướng dẫn TS. Dao Thi Trang
Trường học Trường Đại học Ngoại Thương
Chuyên ngành Triết học
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động nhận thức và cải tạo thực tiễn cùng với sự nắm bắt các quy luật khách quan trong vận hành nền kinh tế ở nước ta là một vấn đề còn nhiều xem xét vả tranh cãi, nhất là trong quá

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KHOA HỌC CHÍNH TRỊ VÀ NHÂN VĂN

TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC

MỚI LIÊN HỆ GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIÊN VÀ VAN DUNG MOI LIEN HE GIU'A DOI MOI TU DUY VOI DOI MOI KINH TE O NUOC TA

Sinh viên thực hiện

Số thứ tự

Mã sinh viên Lớp hành chính Lop tin chi Khóa Tên giáo viên hướng dân

Nguyễn Phương Trang

94

2314310099 Anh 02 TC TCQT

Trang 2

1.2 Đặc đÍỂNH 5á: 5 221221211 112211211 121111 rurue 3

Ix/, 8a vn ad 3

P82 8 0000nnnẺ8Ẻ86nh 4 2.2.Tĩnh ChẤT 55 5525225212211 1121121 2112111111111 5

VN⁄/:¡Ñ.:.a 6

PHẢN 2: QUÁ TRÌNH PHÁT TRIÊN KINH TẺ Ở VIỆT NAM 9

2.1 Tình hình 5s 221121122211 1121112222 9

P28 nhe ll 2.4.Biện pháp giải quyết tình hình đề phát triển Kinh té.0 00.ccccccccccccccsscssccss cscs cess 12 PHAN 3: AP DUNG LY LUAN THUC TIEN TRONG QUÁ TRÌNH ĐỎI MỚI

TƯ DUY VÀ ĐỎI MỚI KINH TẾ Ớ NƯỚC TA HIỆN NA.Y . 14

1.4 1.1 Đôi mới tư đẪMỊ, 55-5 SE E1 11211211 1112112112111 11c 14

2 Vận dụng phân tích mối liên hệ giữa đối mới tư duy và đổi mới kinh tế ở nước

2.1 Mối liên Hệ: 5c 51 1 2122112121121 17 2.2.Đề xuất nhiệm vụ và giải pháp cho tương Ìai 555cc 212 2,212 19

Trang 3

MO DAU

Trong công cuộc xây dựng và phát triển nền kinh tế nhiéu thanh phan, van hanh theo co

chế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước, theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta

hiện nay, lý luận nhận thức, vấn đề cải tạo thực tiễn nền kinh tế luôn thu hút sự quan

tâm của nhiêu đôi tượng

Ngày nay, triết học là một bộ phận không thê tách rời với sự phát triển của bất cứ hình

thái kinh tế nào Những vấn đê triết học về lý luận nhận thực và thực tiễn, phương pháp

biện chứng luôn là cơ sở, là phương hướng, là tôn chỉ cho hoạt động thực tiễn, xây

dựng và phát triển xã hội Nếu xuất phát từ một lập trường triết học đúng đắn, con

người có thê có được những cách giải quyết phù hợp với các van dé do cuộc sống đặt ra

Việc chấp thuận hay không chấp thuận một lập trường triết học nào đó không chỉ đơn

thuần là sự chấp nhận một thế giới quan nhất định, một cách lý giải nhất định vẻ thế

giới, mà còn là sự chấp nhận một cơ sở, phương pháp luận nhất định chỉ đạo cho hoạt

động

Chúng ta biết rằng, triết học là một trong ba bộ phận cầu thành chủ nghĩa Mác Lê nin,

đã chỉ rõ rằng chủ nghĩa duy vật biện chứng đó chính là triết học của chủ nghĩa Mác

Cho đến nay, chỉ có triết học Mác là mang tính ưu việt hơn cả Trên cơ sở nen tang triét

hoc Mac - Lênin, Đảng và Nhà nước ta đã học tập và tiếp thu tư tưởng tiến bộ, đề ra

những mục tiêu, phương hướng chỉ đạo chính xác, đúng đắn để xây dựng và phát triển

xã hội, phù hợp với hoàn cảnh đất nước Mặc dù có những khiếm khuyết không thê

tránh khỏi song chúng ta luôn đi đúng hướng trong cải tạo thực tiễn, phát triển kinh tế,

từng bước đưa đất nước ta tiến kịp trình độ các nước trong khu vực và thé giới về mọi

mặt Chính những thành tựu của xây dựng chủ nghĩa xã hội và qua mười năm đổi mới là

minh chứng xác đáng cho vấn đề nêu trên Hoạt động nhận thức và cải tạo thực tiễn

cùng với sự nắm bắt các quy luật khách quan trong vận hành nền kinh tế ở nước ta là

một vấn đề còn nhiều xem xét vả tranh cãi, nhất là trong quá trình đổi mới hiện nay Vì

vậy, em quyết định chọn đề tài “Mới liên hệ giữa lý luận và thực tiễn và vận dụng

phân tích mỗi liên hệ giữa đối mới tư duy với đối mới kinh tẾ ở nước ta”

Trang 4

Trong hoạt động thực tiễn, con người làm biến đối thế giới khách quan, bắt các sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan phải bộc lộ những thuộc tính và quy luật của chúng Trong quá trình hoạt động thực tiễn luôn luôn nảy sinh các vấn đề đòi hỏi con người phải giải đáp và do đó nhận thức được hình thành Như vậy, qua hoạt động thực tiễn mà con người tự hoàn thiện và phát triên thế giới quan( tạo điều kiện cho nhận thức cao hơn)

Qua hoạt động thực tiễn, não bộ con người cũng ngày cảng phát triển hơn, các giác quan ngày càng hoàn thiện hơn

Thực tiễn là nguồn tri thức, đồng thời cũng là đối tượng của nhận thức

Chính hoạt động thực tiễn đã đặt ra các nhu cầu cho nhận thức, tạo ra các phương tiện

hiện đại giúp con người đi sâu tìm hiểu tự nhiên

3.Mối liên hệ giữa lý luận và thực tiễn

Thực tiễn là cơ sở, mục đích và động lực chủ yếu, trực tiếp của nhận thức và do đó,

cũng là của lý luận Thực tiễn cung cấp tài liệu cho nhận thức, lý luận Mọi tri thức, lý luận, xét đến cùng đều bắt nguồn từ thực tiễn Ngày nay khi khoa học đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, mối quan hệ này cũng không thay đôi

Lý luận luôn phục tùng thực tiễn, phục vụ thực tiễn và phát triển trên cơ sở cải tạo thực

tiễn xã hội Chỉ khi được đưa vào thực tiễn, ý niệm, tư tưởng, lý luận mới có thé "cai

tao" thé giới Nếu dừng lại trong lĩnh vực ý thức, chúng không có khả năng cải biến một cái gì ngoài khả năng ý thức Các tư tưởng, tự chúng, không phải là thực tiễn, mô hình

lý tưởng về xã hội tương lai thiếu sự cải tạo vật chất chỉ là mô hình lý luận Lý luận hoàn thành một chức năng nào đó trong xã hội không phải là ở ngoài khuôn khô của

thực tiễn, mà là ở bên trong bản thân thực tiễn xã hội

Trang 5

PHAN 2: QUA TRINH PHAT TRIEN KINH TE O VIET NAM 1.Vi tri dia ly cua Viet Nam

Việt Nam nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm Đông Nam 4, co một vùng biên rộng, giàu tiềm năng

Vị trí tiếp giáp trên đất liền va trên biên tạo điều kiện cho nước ta có thé dé dang giao lưu với các nước trên thế giới

+ Trên đất liền, nước ta giáp Trung Quốc, Lào, Campuchia Thông qua các tuyến giao

thông (đường bộ, đường sat ) với các cửa khẩu quan trọng, Việt Nam có thể liên hệ

với nhiều nước trên thế giới

+ Nước ta nằm gần các tuyến đường biên quốc tế Thông qua đường biến, có thể quan

hệ với nhiều quốc gia

+Vùng biên rộng lớn, giàu tiềm năng cho phép phát triên kinh tế biên

Việt Nam là nơi giao thoa của các nền văn hoá khác nhau Điều đó góp phần làm giàu bản sắc văn hoá

Việt Nam nằm ở khu vực đang diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động của thế giới

Từ đó cho phép nước ta có thê dễ đàng hội nhập với các nước trong khu vực và trên thế giới Ta có thể tiếp thu và chọn lọc những bài học, kinh nghiệm thành công cũng như thất bại về phát triển kinh tế của các nước và vận dụng vào điều kiện, hoàn cảnh

cụ thê của nước ta

2.Quá trình phát triển kinh tế ở Việt Nam

2.1 Tình hình

Sau kháng chiến chống Pháp thắng lợi, dựa vào kinh nghiệm của các nước xã hội chủ nghĩa lúc đó, nước ta bắt đầu xây dựng một mô hình kinh tế kế hoạch hoá tập trung dựa trên chế độ công hữu về tư liệu sản xuất Các hình thức tô chức sản xuất và dịch

vụ quốc doanh được phát triển Cùng với quốc doanh, hợp tác xã được tô chức rộng rãi

ở nông thôn và thành thị Với hai hình thức sở hữu toàn dân và tập thể, sở hữu tư nhân

bị thu hẹp lại, không còn cơ sở cho tư nhân phát triển Cùng với quốc doanh, hợp tác

xã được tô chức rộng rãi vì ta đã học tập được mô hình tô chức kinh tế của Liên Xô

cũ Với sự nỗ lực cao độ của nhân dân ta, cùng với sự giúp đỡ tận tình của các nước xã

hội chủ nghĩa lúc đó, mô hình kế hoạch hoá tập trung đã phát huy được những tính ưu việt đó

Trang 6

Hoạt động thực tiễn là quá trình con người sử dụng công cụ phương tiện vật chất, sức mạnh vật chất tác động vào tự nhiên xã hội đề cải tạo làm biến đổi cho phủ hợp với nhu cầu của mình Hoạt động thực tiễn là quá trình tương tác giữa chủ thê và khách thê trong đó chủ thê hướng vào việc cải tạo khách thê trên cơ sở đó nhận thức khách thê Vì vậy thực tiễn là mắt khâu trung gian nối liền ý thức của con người với thế giới bên ngoài

Thực tiễn là hoạt động có tính chất loài (loài người) Hoạt động đó không thể tiến hành chỉ bằng vài cá nhân riêng lẻ mà phải bằng hoạt động của đông đảo quần chúng nhân dân trong xã hội Đó là hoạt động của nhiều tầng lớp, nhiều giai cấp Chủ thể không

phải là một vài cá nhân mà là cả xã hội trong giai đoạn lịch sử nhất định Cho nên xét về nội dung cũng như về phương thức thực hiện, thực tiễn có tính lịch sử xã hội

Thực tiễn là hoạt động vật chất gắn liền với sự biến đôi tiễn bộ của tự nhiên xã hội loài

người nhằm cải tạo tự nhiên xã hội Nhưng hoạt động vật chat nao di ngược lại với khoa học tự nhiên và xã hội thì không goi là hoạt động thực tiễn

Thực tiễn có ba dạng cơ bản:

- _ Hoạt động sản xuất vật chất: đây là hoạt động thực tiễn cơ bản và quan trọng

nhất vì nó quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người

- Hoạt động chính trị -xã hội: nhằm cải tạo, biến đôi xã hội, phát triển các quan hệ

xã hội, chế độ xã hội

- _ Hoạt động thực nghiệm khoa học: là hoạt động nhằm rút ngắn độ dài của quá

trình con người nhận thức và biến đôi thế giới

2.2 Tính chất

2.2.1.Tỉnh chất vật chất trong đời sống thực tiễn

Đó là hoạt động có mục đích của xã hội, phải sử dụng những phương tiện vật chất đề tác động tới đối tượng vật chất nhất định của tự nhiên hay xã hội, làm biến đối nó, tạo

ra sản phẩm vật chất nhằm thoả mãn nhu cầu của con người

Chỉ có thực tiễn mới trực tiếp làm thay đối thế giới hiện thực, mới thực sự mang tính chất phê phán và cách mạng Đây là đặc điểm quan trọng nhất của thực tiễn, là cơ sở

đề phân biệt hoạt động thực tiễn khác với hoạt động lý luận của con người

Trang 7

PHAN 2: QUA TRINH PHAT TRIEN KINH TE O VIET NAM 1.Vi tri dia ly cua Viet Nam

Việt Nam nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm Đông Nam 4, co một vùng biên rộng, giàu tiềm năng

Vị trí tiếp giáp trên đất liền va trên biên tạo điều kiện cho nước ta có thé dé dang giao lưu với các nước trên thế giới

+ Trên đất liền, nước ta giáp Trung Quốc, Lào, Campuchia Thông qua các tuyến giao

thông (đường bộ, đường sat ) với các cửa khẩu quan trọng, Việt Nam có thể liên hệ

với nhiều nước trên thế giới

+ Nước ta nằm gần các tuyến đường biên quốc tế Thông qua đường biến, có thể quan

hệ với nhiều quốc gia

+Vùng biên rộng lớn, giàu tiềm năng cho phép phát triên kinh tế biên

Việt Nam là nơi giao thoa của các nền văn hoá khác nhau Điều đó góp phần làm giàu bản sắc văn hoá

Việt Nam nằm ở khu vực đang diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động của thế giới

Từ đó cho phép nước ta có thê dễ đàng hội nhập với các nước trong khu vực và trên thế giới Ta có thể tiếp thu và chọn lọc những bài học, kinh nghiệm thành công cũng như thất bại về phát triển kinh tế của các nước và vận dụng vào điều kiện, hoàn cảnh

cụ thê của nước ta

2.Quá trình phát triển kinh tế ở Việt Nam

2.1 Tình hình

Sau kháng chiến chống Pháp thắng lợi, dựa vào kinh nghiệm của các nước xã hội chủ nghĩa lúc đó, nước ta bắt đầu xây dựng một mô hình kinh tế kế hoạch hoá tập trung dựa trên chế độ công hữu về tư liệu sản xuất Các hình thức tô chức sản xuất và dịch

vụ quốc doanh được phát triển Cùng với quốc doanh, hợp tác xã được tô chức rộng rãi

ở nông thôn và thành thị Với hai hình thức sở hữu toàn dân và tập thể, sở hữu tư nhân

bị thu hẹp lại, không còn cơ sở cho tư nhân phát triển Cùng với quốc doanh, hợp tác

xã được tô chức rộng rãi vì ta đã học tập được mô hình tô chức kinh tế của Liên Xô

cũ Với sự nỗ lực cao độ của nhân dân ta, cùng với sự giúp đỡ tận tình của các nước xã

hội chủ nghĩa lúc đó, mô hình kế hoạch hoá tập trung đã phát huy được những tính ưu việt đó

Trang 8

2.2.2 Tính chất lịch sử trong đời sống xã hội

O những giai đoạn lịch sử khác nhau, hoạt động thực tiễn diễn ra là khác nhau, thay

đổi về phương thức hoạt động

Thực tiễn là sản phẩm lịch sử toàn thé giới, thê hiện những mối quan hệ muôn vẻ và

vô tận giữa con người với giới tự nhiên và con người với con người trong qua trinh

sản xuất vật chất và tĩnh thần, là phương thúc cơ bản của sự tồn tại xã hội của con

nguoi

2.2.3 Thực tiễn của con người được tiễn hành dưới nhiều hình thức

Trong quá trình hoạt động cải tạo thé giới, con người tạo ra một hiện thực mới, một

"thiên nhiên thứ hai” Đó là thế giới của văn hóa tinh thần và vật chất, những điều kiện mới cho sự tôn tại của con người, những điều kiện này không được giới tự nhiên mang lại dưới dạng có sẵn Đồng thời với quá trình đó, con người cũng phát triển và

hoàn thiện bản thân mình Chính sự cải tạo hiện thực thông qua hoạt động thực tiễn là

cơ sở của tất cả những biểu hiện khác có tính tích cực, sảng tạo của con người Cơn người không thích nghi một cách thụ động mà thông qua hoạt động của mình, tác

động một cách tích cực đề biến đối và cải tạo thế giới bên ngoài Hoạt động đó chính

là thực tiễn

a,Hoạt động sản xuất vật chất

Là hoạt động thực tiễn quan trọng nhất của xã hội Thực tiễn sản xuất vật chất là tiền

đề xuất phát dé hình thành những mối quan hệ đặc biệt của con người đối với thế giới, giúp con người vượt ra khỏi khuôn khổ tồn tại của các loài vật

b.Hoạt động chính trị xã hội

Là hoạt dộng của con người trong các lĩnh vực chính trị xã hội nhằm phát triển và

hoàn thiện các thiết chế xã hội, các quan hệ xã hội làm địa bàn rộng rãi cho hoạt động

sản xuất và tạo ra những môi trường xã hội xứng đáng với bản chất con người bằng cách đầu tranh giai cấp và cách mạng xã hội

c Hoạt động thực nghiệm khoa học

Là hoạt động thực tiễn đặc biệt vì con người phải tạo ra một thế giới riêng cho thực nghiệm của khoa học tự nhiên và cả khoa học xã hội

Trang 9

PHẢN 1: LÝ LUẬN VÀ THỰC TIÊN 1.Khái niệm lý luận

Định nghĩa

Lý luận là một hệ thống những tri thức được khái quát tử thực tiễn phản ánh mối liên hệ

bản chất những quy luật của thế giới khách quan Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ rõ:” Lý

luận là sự tông kết những kinh nghiệm của loài người, là tông hợp những tri thức về tự

nhiên và xã hội tích trữ lại trong qua trình lịch sử” Lý luận được hình thành từ kinh

nghiệm, trên cơ sở tong két kinh nghiệm, nhưng lý luận không hình thành một cach tự

phát từ kinh nghiệm và không phải mọi lý luận đều trực tiếp xuất phát kinh nghiệm Do

tính độc lập tương đối của nó, lý luận có thê đi trước những đữ kiện kinh nghiệm Tuy

nhiên điều đó không làm mắt đi mối liên hệ giữa lý luận với kinh nghiệm Khác với

kinh nghiệm, lý luận mang tính trừu tượng và khái quát cao nên nó đem lại những hiệu

biết sâu sắc về bản chất, tính quy luật của các sự vật, hiện tượng khách quan Như vậy

lý luận thê hiện tính chân lý sâu sắc hơn, chính xác hơn, hệ thống hơn, nghĩa là nó có

tính bản chất sâu sắc hơn và do đó phạm vi ứng dụng của nó cũng phổ biến, rộng rãi

hơn nhiều so với tri thức kinh nghiệm

Đặc điểm

Lý luận mang tính hệ thống, nó ra đời trên cơ sở đáp ứng nhu cầu của xã hội nên bất kỳ

một lý luận nào cũng mang tính mục đích và ứng dụng

Lý luận mang tính hệ thống cao, tổ chức có khoa học

Vai trò

Lý luận có các vai trò:

- _ Khái quát kinh nghiệm thực tiễn, tông kết thực tiễn

- Vạch ra những quy luật vận động phát triển của thực tiễn

- Liên kết, tập hợp, giáo dục, thuyết phục, động viên, tôổ chwucs thực hiện

- Chi dao va cai tao cuộc song

2.Khái niệm thực tiễn

2.1.Định nghĩa

Thực tiễn là toản bộ những hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sử -xã hội

của con người nhăm cải tạo tự nhiên và xã hội

Trang 10

Sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn được hiểu trên tỉnh thần biện chứng: thực tiễn cần tới lý luận soi đường, dẫn dắt, chỉ đạo, hướng dẫn, định hướng đề không mắc phải bệnh kinh nghiệm, còn lý luận phải dựa trên cơ sở thực tiễn, phản ánh thực tiễn và phải luôn liên hệ với thực tiễn, nêu không sẽ mắc phải bệnh giáo điều Nghĩa là thực tiễn, ly

luận cân đến nhau, nương tựa vào nhau, hậu thuân, bô sung cho nhau

Lý luận có vai trò hết sức to lớn đối với thực tiễn Không có lý luận thì trong hoạt

động thực tiễn nguoi ta dé chỉ dựa vào kinh nghiệm, dé dẫn tới tuyệt đối hóa kinh

nghiệm, cho kinh nghiệm là yếu tố quyết định thành công trong hoạt động thực tiễn

Kém ly luận, khinh lý luận không chỉ dẫn tới bệnh kinh nghiệm mả còn dẫn tới bệnh

giáo điều Bởi lẽ, do kém lý luận, khinh lý luận nên không hiểu thực chất lý luận, chi thuộc câu chữ lý luận và do đó cũng không thê hiệu được bản chất và cũng không thê vận dụng được lý luận vào giải quyết những vấn đề thực tiễn mới nảy sinh Nếu có vận dụng thì cũng không sát thực tế không phù hợp với thực tiễn

Tuy nhiên, Lý luận phải kết hợp chặt chẽ với kinh nghiệm thực tế, liên hệ với thực tiễn nếu không lại mắc phải bệnh lý luận suông, tức bệnh giáo điều.Lý luận cốt đề áp dụng

vào công việc thực tế Lý luận mà không áp dụng vào công việc thực tế là lý luận

suông

Mối liên hệ của thực tiễn với lý luận còn thể hiện ở chỗ, thực tiễn là tiêu chuân chân lý,

lấy thực tiễn đề kiểm tra lý luận Vấn đề tìm hiểu xem tư duy của con người có thé đạt tới chân lý khách quan không, hoàn toàn không phải là một vấn đề lý luận mà là một

vấn đề thực tiễn Chính trong thực tiễn mà con người phải chứng minh chân lý Nhận

thức khoa học còn có tiêu chuẩn riêng, đó là tiêu chuân logic Nhưng tiêu chuân logic không thê thay thể cho tiêu chuẩn thực tiễn, và xét đến cùng, nó cũng phụ thuộc vào tiêu

chuân thực tiền

Quan hệ giữa thực tiễn và lý luận là một quá trình mang tính lịch sử - xã hội cụ thể

Quan hệ giữa chúng là quan hệ biện chứng Nắm bắt được tính chất biện chứng của quá trình đó, là tiên đề quan trọng giúp chúng ta có được lập trường thực tiễn sáng suốt, tránh được chủ nghĩa thực dụng thiên cận, cũng như chủ nghĩa giáo điều máy móc và

bệnh lý luận suông

Trang 11

2.2.2 Tính chất lịch sử trong đời sống xã hội

O những giai đoạn lịch sử khác nhau, hoạt động thực tiễn diễn ra là khác nhau, thay

đổi về phương thức hoạt động

Thực tiễn là sản phẩm lịch sử toàn thé giới, thê hiện những mối quan hệ muôn vẻ và

vô tận giữa con người với giới tự nhiên và con người với con người trong qua trinh

sản xuất vật chất và tĩnh thần, là phương thúc cơ bản của sự tồn tại xã hội của con

nguoi

2.2.3 Thực tiễn của con người được tiễn hành dưới nhiều hình thức

Trong quá trình hoạt động cải tạo thé giới, con người tạo ra một hiện thực mới, một

"thiên nhiên thứ hai” Đó là thế giới của văn hóa tinh thần và vật chất, những điều kiện mới cho sự tôn tại của con người, những điều kiện này không được giới tự nhiên mang lại dưới dạng có sẵn Đồng thời với quá trình đó, con người cũng phát triển và

hoàn thiện bản thân mình Chính sự cải tạo hiện thực thông qua hoạt động thực tiễn là

cơ sở của tất cả những biểu hiện khác có tính tích cực, sảng tạo của con người Cơn người không thích nghi một cách thụ động mà thông qua hoạt động của mình, tác

động một cách tích cực đề biến đối và cải tạo thế giới bên ngoài Hoạt động đó chính

là thực tiễn

a,Hoạt động sản xuất vật chất

Là hoạt động thực tiễn quan trọng nhất của xã hội Thực tiễn sản xuất vật chất là tiền

đề xuất phát dé hình thành những mối quan hệ đặc biệt của con người đối với thế giới, giúp con người vượt ra khỏi khuôn khổ tồn tại của các loài vật

b.Hoạt động chính trị xã hội

Là hoạt dộng của con người trong các lĩnh vực chính trị xã hội nhằm phát triển và

hoàn thiện các thiết chế xã hội, các quan hệ xã hội làm địa bàn rộng rãi cho hoạt động

sản xuất và tạo ra những môi trường xã hội xứng đáng với bản chất con người bằng cách đầu tranh giai cấp và cách mạng xã hội

c Hoạt động thực nghiệm khoa học

Là hoạt động thực tiễn đặc biệt vì con người phải tạo ra một thế giới riêng cho thực nghiệm của khoa học tự nhiên và cả khoa học xã hội

Trang 12

PHAN 2: QUA TRINH PHAT TRIEN KINH TE O VIET NAM 1.Vi tri dia ly cua Viet Nam

Việt Nam nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm Đông Nam 4, co một vùng biên rộng, giàu tiềm năng

Vị trí tiếp giáp trên đất liền va trên biên tạo điều kiện cho nước ta có thé dé dang giao lưu với các nước trên thế giới

+ Trên đất liền, nước ta giáp Trung Quốc, Lào, Campuchia Thông qua các tuyến giao

thông (đường bộ, đường sat ) với các cửa khẩu quan trọng, Việt Nam có thể liên hệ

với nhiều nước trên thế giới

+ Nước ta nằm gần các tuyến đường biên quốc tế Thông qua đường biến, có thể quan

hệ với nhiều quốc gia

+Vùng biên rộng lớn, giàu tiềm năng cho phép phát triên kinh tế biên

Việt Nam là nơi giao thoa của các nền văn hoá khác nhau Điều đó góp phần làm giàu bản sắc văn hoá

Việt Nam nằm ở khu vực đang diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động của thế giới

Từ đó cho phép nước ta có thê dễ đàng hội nhập với các nước trong khu vực và trên thế giới Ta có thể tiếp thu và chọn lọc những bài học, kinh nghiệm thành công cũng như thất bại về phát triển kinh tế của các nước và vận dụng vào điều kiện, hoàn cảnh

cụ thê của nước ta

2.Quá trình phát triển kinh tế ở Việt Nam

2.1 Tình hình

Sau kháng chiến chống Pháp thắng lợi, dựa vào kinh nghiệm của các nước xã hội chủ nghĩa lúc đó, nước ta bắt đầu xây dựng một mô hình kinh tế kế hoạch hoá tập trung dựa trên chế độ công hữu về tư liệu sản xuất Các hình thức tô chức sản xuất và dịch

vụ quốc doanh được phát triển Cùng với quốc doanh, hợp tác xã được tô chức rộng rãi

ở nông thôn và thành thị Với hai hình thức sở hữu toàn dân và tập thể, sở hữu tư nhân

bị thu hẹp lại, không còn cơ sở cho tư nhân phát triển Cùng với quốc doanh, hợp tác

xã được tô chức rộng rãi vì ta đã học tập được mô hình tô chức kinh tế của Liên Xô

cũ Với sự nỗ lực cao độ của nhân dân ta, cùng với sự giúp đỡ tận tình của các nước xã

hội chủ nghĩa lúc đó, mô hình kế hoạch hoá tập trung đã phát huy được những tính ưu việt đó

Trang 13

PHẢN 1: LÝ LUẬN VÀ THỰC TIÊN 1.Khái niệm lý luận

Định nghĩa

Lý luận là một hệ thống những tri thức được khái quát tử thực tiễn phản ánh mối liên hệ

bản chất những quy luật của thế giới khách quan Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ rõ:” Lý

luận là sự tông kết những kinh nghiệm của loài người, là tông hợp những tri thức về tự

nhiên và xã hội tích trữ lại trong qua trình lịch sử” Lý luận được hình thành từ kinh

nghiệm, trên cơ sở tong két kinh nghiệm, nhưng lý luận không hình thành một cach tự

phát từ kinh nghiệm và không phải mọi lý luận đều trực tiếp xuất phát kinh nghiệm Do

tính độc lập tương đối của nó, lý luận có thê đi trước những đữ kiện kinh nghiệm Tuy

nhiên điều đó không làm mắt đi mối liên hệ giữa lý luận với kinh nghiệm Khác với

kinh nghiệm, lý luận mang tính trừu tượng và khái quát cao nên nó đem lại những hiệu

biết sâu sắc về bản chất, tính quy luật của các sự vật, hiện tượng khách quan Như vậy

lý luận thê hiện tính chân lý sâu sắc hơn, chính xác hơn, hệ thống hơn, nghĩa là nó có

tính bản chất sâu sắc hơn và do đó phạm vi ứng dụng của nó cũng phổ biến, rộng rãi

hơn nhiều so với tri thức kinh nghiệm

Đặc điểm

Lý luận mang tính hệ thống, nó ra đời trên cơ sở đáp ứng nhu cầu của xã hội nên bất kỳ

một lý luận nào cũng mang tính mục đích và ứng dụng

Lý luận mang tính hệ thống cao, tổ chức có khoa học

Vai trò

Lý luận có các vai trò:

- _ Khái quát kinh nghiệm thực tiễn, tông kết thực tiễn

- Vạch ra những quy luật vận động phát triển của thực tiễn

- Liên kết, tập hợp, giáo dục, thuyết phục, động viên, tôổ chwucs thực hiện

- Chi dao va cai tao cuộc song

2.Khái niệm thực tiễn

2.1.Định nghĩa

Thực tiễn là toản bộ những hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sử -xã hội

của con người nhăm cải tạo tự nhiên và xã hội

Trang 14

Sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn được hiểu trên tỉnh thần biện chứng: thực tiễn cần tới lý luận soi đường, dẫn dắt, chỉ đạo, hướng dẫn, định hướng đề không mắc phải bệnh kinh nghiệm, còn lý luận phải dựa trên cơ sở thực tiễn, phản ánh thực tiễn và phải luôn liên hệ với thực tiễn, nêu không sẽ mắc phải bệnh giáo điều Nghĩa là thực tiễn, ly

luận cân đến nhau, nương tựa vào nhau, hậu thuân, bô sung cho nhau

Lý luận có vai trò hết sức to lớn đối với thực tiễn Không có lý luận thì trong hoạt

động thực tiễn nguoi ta dé chỉ dựa vào kinh nghiệm, dé dẫn tới tuyệt đối hóa kinh

nghiệm, cho kinh nghiệm là yếu tố quyết định thành công trong hoạt động thực tiễn

Kém ly luận, khinh lý luận không chỉ dẫn tới bệnh kinh nghiệm mả còn dẫn tới bệnh

giáo điều Bởi lẽ, do kém lý luận, khinh lý luận nên không hiểu thực chất lý luận, chi thuộc câu chữ lý luận và do đó cũng không thê hiệu được bản chất và cũng không thê vận dụng được lý luận vào giải quyết những vấn đề thực tiễn mới nảy sinh Nếu có vận dụng thì cũng không sát thực tế không phù hợp với thực tiễn

Tuy nhiên, Lý luận phải kết hợp chặt chẽ với kinh nghiệm thực tế, liên hệ với thực tiễn nếu không lại mắc phải bệnh lý luận suông, tức bệnh giáo điều.Lý luận cốt đề áp dụng

vào công việc thực tế Lý luận mà không áp dụng vào công việc thực tế là lý luận

suông

Mối liên hệ của thực tiễn với lý luận còn thể hiện ở chỗ, thực tiễn là tiêu chuân chân lý,

lấy thực tiễn đề kiểm tra lý luận Vấn đề tìm hiểu xem tư duy của con người có thé đạt tới chân lý khách quan không, hoàn toàn không phải là một vấn đề lý luận mà là một

vấn đề thực tiễn Chính trong thực tiễn mà con người phải chứng minh chân lý Nhận

thức khoa học còn có tiêu chuẩn riêng, đó là tiêu chuân logic Nhưng tiêu chuân logic không thê thay thể cho tiêu chuẩn thực tiễn, và xét đến cùng, nó cũng phụ thuộc vào tiêu

chuân thực tiền

Quan hệ giữa thực tiễn và lý luận là một quá trình mang tính lịch sử - xã hội cụ thể

Quan hệ giữa chúng là quan hệ biện chứng Nắm bắt được tính chất biện chứng của quá trình đó, là tiên đề quan trọng giúp chúng ta có được lập trường thực tiễn sáng suốt, tránh được chủ nghĩa thực dụng thiên cận, cũng như chủ nghĩa giáo điều máy móc và

bệnh lý luận suông

Trang 15

Trong hoạt động thực tiễn, con người làm biến đối thế giới khách quan, bắt các sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan phải bộc lộ những thuộc tính và quy luật của chúng Trong quá trình hoạt động thực tiễn luôn luôn nảy sinh các vấn đề đòi hỏi con người phải giải đáp và do đó nhận thức được hình thành Như vậy, qua hoạt động thực tiễn mà con người tự hoàn thiện và phát triên thế giới quan( tạo điều kiện cho nhận thức cao hơn)

Qua hoạt động thực tiễn, não bộ con người cũng ngày cảng phát triển hơn, các giác quan ngày càng hoàn thiện hơn

Thực tiễn là nguồn tri thức, đồng thời cũng là đối tượng của nhận thức

Chính hoạt động thực tiễn đã đặt ra các nhu cầu cho nhận thức, tạo ra các phương tiện

hiện đại giúp con người đi sâu tìm hiểu tự nhiên

3.Mối liên hệ giữa lý luận và thực tiễn

Thực tiễn là cơ sở, mục đích và động lực chủ yếu, trực tiếp của nhận thức và do đó,

cũng là của lý luận Thực tiễn cung cấp tài liệu cho nhận thức, lý luận Mọi tri thức, lý luận, xét đến cùng đều bắt nguồn từ thực tiễn Ngày nay khi khoa học đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, mối quan hệ này cũng không thay đôi

Lý luận luôn phục tùng thực tiễn, phục vụ thực tiễn và phát triển trên cơ sở cải tạo thực

tiễn xã hội Chỉ khi được đưa vào thực tiễn, ý niệm, tư tưởng, lý luận mới có thé "cai

tao" thé giới Nếu dừng lại trong lĩnh vực ý thức, chúng không có khả năng cải biến một cái gì ngoài khả năng ý thức Các tư tưởng, tự chúng, không phải là thực tiễn, mô hình

lý tưởng về xã hội tương lai thiếu sự cải tạo vật chất chỉ là mô hình lý luận Lý luận hoàn thành một chức năng nào đó trong xã hội không phải là ở ngoài khuôn khô của

thực tiễn, mà là ở bên trong bản thân thực tiễn xã hội

Trang 16

Trong hoạt động thực tiễn, con người làm biến đối thế giới khách quan, bắt các sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan phải bộc lộ những thuộc tính và quy luật của chúng Trong quá trình hoạt động thực tiễn luôn luôn nảy sinh các vấn đề đòi hỏi con người phải giải đáp và do đó nhận thức được hình thành Như vậy, qua hoạt động thực tiễn mà con người tự hoàn thiện và phát triên thế giới quan( tạo điều kiện cho nhận thức cao hơn)

Qua hoạt động thực tiễn, não bộ con người cũng ngày cảng phát triển hơn, các giác quan ngày càng hoàn thiện hơn

Thực tiễn là nguồn tri thức, đồng thời cũng là đối tượng của nhận thức

Chính hoạt động thực tiễn đã đặt ra các nhu cầu cho nhận thức, tạo ra các phương tiện

hiện đại giúp con người đi sâu tìm hiểu tự nhiên

3.Mối liên hệ giữa lý luận và thực tiễn

Thực tiễn là cơ sở, mục đích và động lực chủ yếu, trực tiếp của nhận thức và do đó,

cũng là của lý luận Thực tiễn cung cấp tài liệu cho nhận thức, lý luận Mọi tri thức, lý luận, xét đến cùng đều bắt nguồn từ thực tiễn Ngày nay khi khoa học đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, mối quan hệ này cũng không thay đôi

Lý luận luôn phục tùng thực tiễn, phục vụ thực tiễn và phát triển trên cơ sở cải tạo thực

tiễn xã hội Chỉ khi được đưa vào thực tiễn, ý niệm, tư tưởng, lý luận mới có thé "cai

tao" thé giới Nếu dừng lại trong lĩnh vực ý thức, chúng không có khả năng cải biến một cái gì ngoài khả năng ý thức Các tư tưởng, tự chúng, không phải là thực tiễn, mô hình

lý tưởng về xã hội tương lai thiếu sự cải tạo vật chất chỉ là mô hình lý luận Lý luận hoàn thành một chức năng nào đó trong xã hội không phải là ở ngoài khuôn khô của

thực tiễn, mà là ở bên trong bản thân thực tiễn xã hội

Trang 17

Trong hoạt động thực tiễn, con người làm biến đối thế giới khách quan, bắt các sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan phải bộc lộ những thuộc tính và quy luật của chúng Trong quá trình hoạt động thực tiễn luôn luôn nảy sinh các vấn đề đòi hỏi con người phải giải đáp và do đó nhận thức được hình thành Như vậy, qua hoạt động thực tiễn mà con người tự hoàn thiện và phát triên thế giới quan( tạo điều kiện cho nhận thức cao hơn)

Qua hoạt động thực tiễn, não bộ con người cũng ngày cảng phát triển hơn, các giác quan ngày càng hoàn thiện hơn

Thực tiễn là nguồn tri thức, đồng thời cũng là đối tượng của nhận thức

Chính hoạt động thực tiễn đã đặt ra các nhu cầu cho nhận thức, tạo ra các phương tiện

hiện đại giúp con người đi sâu tìm hiểu tự nhiên

3.Mối liên hệ giữa lý luận và thực tiễn

Thực tiễn là cơ sở, mục đích và động lực chủ yếu, trực tiếp của nhận thức và do đó,

cũng là của lý luận Thực tiễn cung cấp tài liệu cho nhận thức, lý luận Mọi tri thức, lý luận, xét đến cùng đều bắt nguồn từ thực tiễn Ngày nay khi khoa học đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, mối quan hệ này cũng không thay đôi

Lý luận luôn phục tùng thực tiễn, phục vụ thực tiễn và phát triển trên cơ sở cải tạo thực

tiễn xã hội Chỉ khi được đưa vào thực tiễn, ý niệm, tư tưởng, lý luận mới có thé "cai

tao" thé giới Nếu dừng lại trong lĩnh vực ý thức, chúng không có khả năng cải biến một cái gì ngoài khả năng ý thức Các tư tưởng, tự chúng, không phải là thực tiễn, mô hình

lý tưởng về xã hội tương lai thiếu sự cải tạo vật chất chỉ là mô hình lý luận Lý luận hoàn thành một chức năng nào đó trong xã hội không phải là ở ngoài khuôn khô của

thực tiễn, mà là ở bên trong bản thân thực tiễn xã hội

Trang 18

Trong hoạt động thực tiễn, con người làm biến đối thế giới khách quan, bắt các sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan phải bộc lộ những thuộc tính và quy luật của chúng Trong quá trình hoạt động thực tiễn luôn luôn nảy sinh các vấn đề đòi hỏi con người phải giải đáp và do đó nhận thức được hình thành Như vậy, qua hoạt động thực tiễn mà con người tự hoàn thiện và phát triên thế giới quan( tạo điều kiện cho nhận thức cao hơn)

Qua hoạt động thực tiễn, não bộ con người cũng ngày cảng phát triển hơn, các giác quan ngày càng hoàn thiện hơn

Thực tiễn là nguồn tri thức, đồng thời cũng là đối tượng của nhận thức

Chính hoạt động thực tiễn đã đặt ra các nhu cầu cho nhận thức, tạo ra các phương tiện

hiện đại giúp con người đi sâu tìm hiểu tự nhiên

3.Mối liên hệ giữa lý luận và thực tiễn

Thực tiễn là cơ sở, mục đích và động lực chủ yếu, trực tiếp của nhận thức và do đó,

cũng là của lý luận Thực tiễn cung cấp tài liệu cho nhận thức, lý luận Mọi tri thức, lý luận, xét đến cùng đều bắt nguồn từ thực tiễn Ngày nay khi khoa học đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, mối quan hệ này cũng không thay đôi

Lý luận luôn phục tùng thực tiễn, phục vụ thực tiễn và phát triển trên cơ sở cải tạo thực

tiễn xã hội Chỉ khi được đưa vào thực tiễn, ý niệm, tư tưởng, lý luận mới có thé "cai

tao" thé giới Nếu dừng lại trong lĩnh vực ý thức, chúng không có khả năng cải biến một cái gì ngoài khả năng ý thức Các tư tưởng, tự chúng, không phải là thực tiễn, mô hình

lý tưởng về xã hội tương lai thiếu sự cải tạo vật chất chỉ là mô hình lý luận Lý luận hoàn thành một chức năng nào đó trong xã hội không phải là ở ngoài khuôn khô của

thực tiễn, mà là ở bên trong bản thân thực tiễn xã hội

Trang 19

Sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn được hiểu trên tỉnh thần biện chứng: thực tiễn cần tới lý luận soi đường, dẫn dắt, chỉ đạo, hướng dẫn, định hướng đề không mắc phải bệnh kinh nghiệm, còn lý luận phải dựa trên cơ sở thực tiễn, phản ánh thực tiễn và phải luôn liên hệ với thực tiễn, nêu không sẽ mắc phải bệnh giáo điều Nghĩa là thực tiễn, ly

luận cân đến nhau, nương tựa vào nhau, hậu thuân, bô sung cho nhau

Lý luận có vai trò hết sức to lớn đối với thực tiễn Không có lý luận thì trong hoạt

động thực tiễn nguoi ta dé chỉ dựa vào kinh nghiệm, dé dẫn tới tuyệt đối hóa kinh

nghiệm, cho kinh nghiệm là yếu tố quyết định thành công trong hoạt động thực tiễn

Kém ly luận, khinh lý luận không chỉ dẫn tới bệnh kinh nghiệm mả còn dẫn tới bệnh

giáo điều Bởi lẽ, do kém lý luận, khinh lý luận nên không hiểu thực chất lý luận, chi thuộc câu chữ lý luận và do đó cũng không thê hiệu được bản chất và cũng không thê vận dụng được lý luận vào giải quyết những vấn đề thực tiễn mới nảy sinh Nếu có vận dụng thì cũng không sát thực tế không phù hợp với thực tiễn

Tuy nhiên, Lý luận phải kết hợp chặt chẽ với kinh nghiệm thực tế, liên hệ với thực tiễn nếu không lại mắc phải bệnh lý luận suông, tức bệnh giáo điều.Lý luận cốt đề áp dụng

vào công việc thực tế Lý luận mà không áp dụng vào công việc thực tế là lý luận

suông

Mối liên hệ của thực tiễn với lý luận còn thể hiện ở chỗ, thực tiễn là tiêu chuân chân lý,

lấy thực tiễn đề kiểm tra lý luận Vấn đề tìm hiểu xem tư duy của con người có thé đạt tới chân lý khách quan không, hoàn toàn không phải là một vấn đề lý luận mà là một

vấn đề thực tiễn Chính trong thực tiễn mà con người phải chứng minh chân lý Nhận

thức khoa học còn có tiêu chuẩn riêng, đó là tiêu chuân logic Nhưng tiêu chuân logic không thê thay thể cho tiêu chuẩn thực tiễn, và xét đến cùng, nó cũng phụ thuộc vào tiêu

chuân thực tiền

Quan hệ giữa thực tiễn và lý luận là một quá trình mang tính lịch sử - xã hội cụ thể

Quan hệ giữa chúng là quan hệ biện chứng Nắm bắt được tính chất biện chứng của quá trình đó, là tiên đề quan trọng giúp chúng ta có được lập trường thực tiễn sáng suốt, tránh được chủ nghĩa thực dụng thiên cận, cũng như chủ nghĩa giáo điều máy móc và

bệnh lý luận suông

Trang 20

PHAN 2: QUA TRINH PHAT TRIEN KINH TE O VIET NAM 1.Vi tri dia ly cua Viet Nam

Việt Nam nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm Đông Nam 4, co một vùng biên rộng, giàu tiềm năng

Vị trí tiếp giáp trên đất liền va trên biên tạo điều kiện cho nước ta có thé dé dang giao lưu với các nước trên thế giới

+ Trên đất liền, nước ta giáp Trung Quốc, Lào, Campuchia Thông qua các tuyến giao

thông (đường bộ, đường sat ) với các cửa khẩu quan trọng, Việt Nam có thể liên hệ

với nhiều nước trên thế giới

+ Nước ta nằm gần các tuyến đường biên quốc tế Thông qua đường biến, có thể quan

hệ với nhiều quốc gia

+Vùng biên rộng lớn, giàu tiềm năng cho phép phát triên kinh tế biên

Việt Nam là nơi giao thoa của các nền văn hoá khác nhau Điều đó góp phần làm giàu bản sắc văn hoá

Việt Nam nằm ở khu vực đang diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động của thế giới

Từ đó cho phép nước ta có thê dễ đàng hội nhập với các nước trong khu vực và trên thế giới Ta có thể tiếp thu và chọn lọc những bài học, kinh nghiệm thành công cũng như thất bại về phát triển kinh tế của các nước và vận dụng vào điều kiện, hoàn cảnh

cụ thê của nước ta

2.Quá trình phát triển kinh tế ở Việt Nam

2.1 Tình hình

Sau kháng chiến chống Pháp thắng lợi, dựa vào kinh nghiệm của các nước xã hội chủ nghĩa lúc đó, nước ta bắt đầu xây dựng một mô hình kinh tế kế hoạch hoá tập trung dựa trên chế độ công hữu về tư liệu sản xuất Các hình thức tô chức sản xuất và dịch

vụ quốc doanh được phát triển Cùng với quốc doanh, hợp tác xã được tô chức rộng rãi

ở nông thôn và thành thị Với hai hình thức sở hữu toàn dân và tập thể, sở hữu tư nhân

bị thu hẹp lại, không còn cơ sở cho tư nhân phát triển Cùng với quốc doanh, hợp tác

xã được tô chức rộng rãi vì ta đã học tập được mô hình tô chức kinh tế của Liên Xô

cũ Với sự nỗ lực cao độ của nhân dân ta, cùng với sự giúp đỡ tận tình của các nước xã

hội chủ nghĩa lúc đó, mô hình kế hoạch hoá tập trung đã phát huy được những tính ưu việt đó

Trang 21

Sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn được hiểu trên tỉnh thần biện chứng: thực tiễn cần tới lý luận soi đường, dẫn dắt, chỉ đạo, hướng dẫn, định hướng đề không mắc phải bệnh kinh nghiệm, còn lý luận phải dựa trên cơ sở thực tiễn, phản ánh thực tiễn và phải luôn liên hệ với thực tiễn, nêu không sẽ mắc phải bệnh giáo điều Nghĩa là thực tiễn, ly

luận cân đến nhau, nương tựa vào nhau, hậu thuân, bô sung cho nhau

Lý luận có vai trò hết sức to lớn đối với thực tiễn Không có lý luận thì trong hoạt

động thực tiễn nguoi ta dé chỉ dựa vào kinh nghiệm, dé dẫn tới tuyệt đối hóa kinh

nghiệm, cho kinh nghiệm là yếu tố quyết định thành công trong hoạt động thực tiễn

Kém ly luận, khinh lý luận không chỉ dẫn tới bệnh kinh nghiệm mả còn dẫn tới bệnh

giáo điều Bởi lẽ, do kém lý luận, khinh lý luận nên không hiểu thực chất lý luận, chi thuộc câu chữ lý luận và do đó cũng không thê hiệu được bản chất và cũng không thê vận dụng được lý luận vào giải quyết những vấn đề thực tiễn mới nảy sinh Nếu có vận dụng thì cũng không sát thực tế không phù hợp với thực tiễn

Tuy nhiên, Lý luận phải kết hợp chặt chẽ với kinh nghiệm thực tế, liên hệ với thực tiễn nếu không lại mắc phải bệnh lý luận suông, tức bệnh giáo điều.Lý luận cốt đề áp dụng

vào công việc thực tế Lý luận mà không áp dụng vào công việc thực tế là lý luận

suông

Mối liên hệ của thực tiễn với lý luận còn thể hiện ở chỗ, thực tiễn là tiêu chuân chân lý,

lấy thực tiễn đề kiểm tra lý luận Vấn đề tìm hiểu xem tư duy của con người có thé đạt tới chân lý khách quan không, hoàn toàn không phải là một vấn đề lý luận mà là một

vấn đề thực tiễn Chính trong thực tiễn mà con người phải chứng minh chân lý Nhận

thức khoa học còn có tiêu chuẩn riêng, đó là tiêu chuân logic Nhưng tiêu chuân logic không thê thay thể cho tiêu chuẩn thực tiễn, và xét đến cùng, nó cũng phụ thuộc vào tiêu

chuân thực tiền

Quan hệ giữa thực tiễn và lý luận là một quá trình mang tính lịch sử - xã hội cụ thể

Quan hệ giữa chúng là quan hệ biện chứng Nắm bắt được tính chất biện chứng của quá trình đó, là tiên đề quan trọng giúp chúng ta có được lập trường thực tiễn sáng suốt, tránh được chủ nghĩa thực dụng thiên cận, cũng như chủ nghĩa giáo điều máy móc và

bệnh lý luận suông

Trang 22

hoạch hóa, ta đã tập trung được vào trong tay một lực lượng vật chất quan trọng về cơ

sở vật chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng thành thị và nông thôn, đất đai, máy móc, tiền vốn

dé ôn định và phát triển kinh té

Vào những năm sau của thập niên 60, ở Miền Bắc đã có những chuyền biến về kinh tế,

xã hội Trong thời kỳ đầu, nền kinh tế tập trung bao cấp đã tỏ ra phù hợp với nên kinh

tế tự cung, tự cấp, phù hợp với điều kiện hai nhiệm vụ sản xuất và chiến đấu trong chiến tranh lúc đó

Năm 1975, sau ngày giải phóng miền Nam, một bức tranh mới về hiện trạng kinh tế Việt Nam đã thay đổi Do là sự duy trì một nền kinh tế tồn tại cả ba loại hình:

+ Kinh tế cô truyền (tự cung tự cấp) + Kinh tế kế hoạch hóa tập trung bao cấp (ở miền Bắc) + Kinh tế thị trường (đặc trưng ở miền Nam) Mặc dù đây là một tồn tại khách quan sau năm 1975 nhưng chúng ta vẫn tiếp tục xây dựng nên kinh tế tập trung theo cơ chế kế hoạch hóa trên phạm vi cả nước Đó là sự áp

đặt rất bất lợi

2.2 Hậu quả

Do chủ quan, nóng vội, cứng nhắc, chúng ta đã không quản lý được hiệu quả nguồn lực, dẫn tới việc sử dụng lãng phí nghiêm trọng các nguồn lực của đất nước

Tài nguyên bị phá hoại, sử dụng không hợp lý, môi trường bị ô nhiễm

Nhà nước bao cấp và tiền hành bù lỗ phố biến, gây hậu quả nghiệm trọng cho nên kinh

Trang 23

PHẢN 1: LÝ LUẬN VÀ THỰC TIÊN 1.Khái niệm lý luận

Định nghĩa

Lý luận là một hệ thống những tri thức được khái quát tử thực tiễn phản ánh mối liên hệ

bản chất những quy luật của thế giới khách quan Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ rõ:” Lý

luận là sự tông kết những kinh nghiệm của loài người, là tông hợp những tri thức về tự

nhiên và xã hội tích trữ lại trong qua trình lịch sử” Lý luận được hình thành từ kinh

nghiệm, trên cơ sở tong két kinh nghiệm, nhưng lý luận không hình thành một cach tự

phát từ kinh nghiệm và không phải mọi lý luận đều trực tiếp xuất phát kinh nghiệm Do

tính độc lập tương đối của nó, lý luận có thê đi trước những đữ kiện kinh nghiệm Tuy

nhiên điều đó không làm mắt đi mối liên hệ giữa lý luận với kinh nghiệm Khác với

kinh nghiệm, lý luận mang tính trừu tượng và khái quát cao nên nó đem lại những hiệu

biết sâu sắc về bản chất, tính quy luật của các sự vật, hiện tượng khách quan Như vậy

lý luận thê hiện tính chân lý sâu sắc hơn, chính xác hơn, hệ thống hơn, nghĩa là nó có

tính bản chất sâu sắc hơn và do đó phạm vi ứng dụng của nó cũng phổ biến, rộng rãi

hơn nhiều so với tri thức kinh nghiệm

Đặc điểm

Lý luận mang tính hệ thống, nó ra đời trên cơ sở đáp ứng nhu cầu của xã hội nên bất kỳ

một lý luận nào cũng mang tính mục đích và ứng dụng

Lý luận mang tính hệ thống cao, tổ chức có khoa học

Vai trò

Lý luận có các vai trò:

- _ Khái quát kinh nghiệm thực tiễn, tông kết thực tiễn

- Vạch ra những quy luật vận động phát triển của thực tiễn

- Liên kết, tập hợp, giáo dục, thuyết phục, động viên, tôổ chwucs thực hiện

- Chi dao va cai tao cuộc song

2.Khái niệm thực tiễn

2.1.Định nghĩa

Thực tiễn là toản bộ những hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sử -xã hội

của con người nhăm cải tạo tự nhiên và xã hội

Trang 24

Hoạt động thực tiễn là quá trình con người sử dụng công cụ phương tiện vật chất, sức mạnh vật chất tác động vào tự nhiên xã hội đề cải tạo làm biến đổi cho phủ hợp với nhu cầu của mình Hoạt động thực tiễn là quá trình tương tác giữa chủ thê và khách thê trong đó chủ thê hướng vào việc cải tạo khách thê trên cơ sở đó nhận thức khách thê Vì vậy thực tiễn là mắt khâu trung gian nối liền ý thức của con người với thế giới bên ngoài

Thực tiễn là hoạt động có tính chất loài (loài người) Hoạt động đó không thể tiến hành chỉ bằng vài cá nhân riêng lẻ mà phải bằng hoạt động của đông đảo quần chúng nhân dân trong xã hội Đó là hoạt động của nhiều tầng lớp, nhiều giai cấp Chủ thể không

phải là một vài cá nhân mà là cả xã hội trong giai đoạn lịch sử nhất định Cho nên xét về nội dung cũng như về phương thức thực hiện, thực tiễn có tính lịch sử xã hội

Thực tiễn là hoạt động vật chất gắn liền với sự biến đôi tiễn bộ của tự nhiên xã hội loài

người nhằm cải tạo tự nhiên xã hội Nhưng hoạt động vật chat nao di ngược lại với khoa học tự nhiên và xã hội thì không goi là hoạt động thực tiễn

Thực tiễn có ba dạng cơ bản:

- _ Hoạt động sản xuất vật chất: đây là hoạt động thực tiễn cơ bản và quan trọng

nhất vì nó quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người

- Hoạt động chính trị -xã hội: nhằm cải tạo, biến đôi xã hội, phát triển các quan hệ

xã hội, chế độ xã hội

- _ Hoạt động thực nghiệm khoa học: là hoạt động nhằm rút ngắn độ dài của quá

trình con người nhận thức và biến đôi thế giới

2.2 Tính chất

2.2.1.Tỉnh chất vật chất trong đời sống thực tiễn

Đó là hoạt động có mục đích của xã hội, phải sử dụng những phương tiện vật chất đề tác động tới đối tượng vật chất nhất định của tự nhiên hay xã hội, làm biến đối nó, tạo

ra sản phẩm vật chất nhằm thoả mãn nhu cầu của con người

Chỉ có thực tiễn mới trực tiếp làm thay đối thế giới hiện thực, mới thực sự mang tính chất phê phán và cách mạng Đây là đặc điểm quan trọng nhất của thực tiễn, là cơ sở

đề phân biệt hoạt động thực tiễn khác với hoạt động lý luận của con người

Trang 25

PHẢN 1: LÝ LUẬN VÀ THỰC TIÊN 1.Khái niệm lý luận

Định nghĩa

Lý luận là một hệ thống những tri thức được khái quát tử thực tiễn phản ánh mối liên hệ

bản chất những quy luật của thế giới khách quan Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ rõ:” Lý

luận là sự tông kết những kinh nghiệm của loài người, là tông hợp những tri thức về tự

nhiên và xã hội tích trữ lại trong qua trình lịch sử” Lý luận được hình thành từ kinh

nghiệm, trên cơ sở tong két kinh nghiệm, nhưng lý luận không hình thành một cach tự

phát từ kinh nghiệm và không phải mọi lý luận đều trực tiếp xuất phát kinh nghiệm Do

tính độc lập tương đối của nó, lý luận có thê đi trước những đữ kiện kinh nghiệm Tuy

nhiên điều đó không làm mắt đi mối liên hệ giữa lý luận với kinh nghiệm Khác với

kinh nghiệm, lý luận mang tính trừu tượng và khái quát cao nên nó đem lại những hiệu

biết sâu sắc về bản chất, tính quy luật của các sự vật, hiện tượng khách quan Như vậy

lý luận thê hiện tính chân lý sâu sắc hơn, chính xác hơn, hệ thống hơn, nghĩa là nó có

tính bản chất sâu sắc hơn và do đó phạm vi ứng dụng của nó cũng phổ biến, rộng rãi

hơn nhiều so với tri thức kinh nghiệm

Đặc điểm

Lý luận mang tính hệ thống, nó ra đời trên cơ sở đáp ứng nhu cầu của xã hội nên bất kỳ

một lý luận nào cũng mang tính mục đích và ứng dụng

Lý luận mang tính hệ thống cao, tổ chức có khoa học

Vai trò

Lý luận có các vai trò:

- _ Khái quát kinh nghiệm thực tiễn, tông kết thực tiễn

- Vạch ra những quy luật vận động phát triển của thực tiễn

- Liên kết, tập hợp, giáo dục, thuyết phục, động viên, tôổ chwucs thực hiện

- Chi dao va cai tao cuộc song

2.Khái niệm thực tiễn

2.1.Định nghĩa

Thực tiễn là toản bộ những hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sử -xã hội

của con người nhăm cải tạo tự nhiên và xã hội

Trang 26

hoạch hóa, ta đã tập trung được vào trong tay một lực lượng vật chất quan trọng về cơ

sở vật chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng thành thị và nông thôn, đất đai, máy móc, tiền vốn

dé ôn định và phát triển kinh té

Vào những năm sau của thập niên 60, ở Miền Bắc đã có những chuyền biến về kinh tế,

xã hội Trong thời kỳ đầu, nền kinh tế tập trung bao cấp đã tỏ ra phù hợp với nên kinh

tế tự cung, tự cấp, phù hợp với điều kiện hai nhiệm vụ sản xuất và chiến đấu trong chiến tranh lúc đó

Năm 1975, sau ngày giải phóng miền Nam, một bức tranh mới về hiện trạng kinh tế Việt Nam đã thay đổi Do là sự duy trì một nền kinh tế tồn tại cả ba loại hình:

+ Kinh tế cô truyền (tự cung tự cấp) + Kinh tế kế hoạch hóa tập trung bao cấp (ở miền Bắc) + Kinh tế thị trường (đặc trưng ở miền Nam) Mặc dù đây là một tồn tại khách quan sau năm 1975 nhưng chúng ta vẫn tiếp tục xây dựng nên kinh tế tập trung theo cơ chế kế hoạch hóa trên phạm vi cả nước Đó là sự áp

đặt rất bất lợi

2.2 Hậu quả

Do chủ quan, nóng vội, cứng nhắc, chúng ta đã không quản lý được hiệu quả nguồn lực, dẫn tới việc sử dụng lãng phí nghiêm trọng các nguồn lực của đất nước

Tài nguyên bị phá hoại, sử dụng không hợp lý, môi trường bị ô nhiễm

Nhà nước bao cấp và tiền hành bù lỗ phố biến, gây hậu quả nghiệm trọng cho nên kinh

Trang 27

Hoạt động thực tiễn là quá trình con người sử dụng công cụ phương tiện vật chất, sức mạnh vật chất tác động vào tự nhiên xã hội đề cải tạo làm biến đổi cho phủ hợp với nhu cầu của mình Hoạt động thực tiễn là quá trình tương tác giữa chủ thê và khách thê trong đó chủ thê hướng vào việc cải tạo khách thê trên cơ sở đó nhận thức khách thê Vì vậy thực tiễn là mắt khâu trung gian nối liền ý thức của con người với thế giới bên ngoài

Thực tiễn là hoạt động có tính chất loài (loài người) Hoạt động đó không thể tiến hành chỉ bằng vài cá nhân riêng lẻ mà phải bằng hoạt động của đông đảo quần chúng nhân dân trong xã hội Đó là hoạt động của nhiều tầng lớp, nhiều giai cấp Chủ thể không

phải là một vài cá nhân mà là cả xã hội trong giai đoạn lịch sử nhất định Cho nên xét về nội dung cũng như về phương thức thực hiện, thực tiễn có tính lịch sử xã hội

Thực tiễn là hoạt động vật chất gắn liền với sự biến đôi tiễn bộ của tự nhiên xã hội loài

người nhằm cải tạo tự nhiên xã hội Nhưng hoạt động vật chat nao di ngược lại với khoa học tự nhiên và xã hội thì không goi là hoạt động thực tiễn

Thực tiễn có ba dạng cơ bản:

- _ Hoạt động sản xuất vật chất: đây là hoạt động thực tiễn cơ bản và quan trọng

nhất vì nó quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người

- Hoạt động chính trị -xã hội: nhằm cải tạo, biến đôi xã hội, phát triển các quan hệ

xã hội, chế độ xã hội

- _ Hoạt động thực nghiệm khoa học: là hoạt động nhằm rút ngắn độ dài của quá

trình con người nhận thức và biến đôi thế giới

2.2 Tính chất

2.2.1.Tỉnh chất vật chất trong đời sống thực tiễn

Đó là hoạt động có mục đích của xã hội, phải sử dụng những phương tiện vật chất đề tác động tới đối tượng vật chất nhất định của tự nhiên hay xã hội, làm biến đối nó, tạo

ra sản phẩm vật chất nhằm thoả mãn nhu cầu của con người

Chỉ có thực tiễn mới trực tiếp làm thay đối thế giới hiện thực, mới thực sự mang tính chất phê phán và cách mạng Đây là đặc điểm quan trọng nhất của thực tiễn, là cơ sở

đề phân biệt hoạt động thực tiễn khác với hoạt động lý luận của con người

Trang 28

Sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn được hiểu trên tỉnh thần biện chứng: thực tiễn cần tới lý luận soi đường, dẫn dắt, chỉ đạo, hướng dẫn, định hướng đề không mắc phải bệnh kinh nghiệm, còn lý luận phải dựa trên cơ sở thực tiễn, phản ánh thực tiễn và phải luôn liên hệ với thực tiễn, nêu không sẽ mắc phải bệnh giáo điều Nghĩa là thực tiễn, ly

luận cân đến nhau, nương tựa vào nhau, hậu thuân, bô sung cho nhau

Lý luận có vai trò hết sức to lớn đối với thực tiễn Không có lý luận thì trong hoạt

động thực tiễn nguoi ta dé chỉ dựa vào kinh nghiệm, dé dẫn tới tuyệt đối hóa kinh

nghiệm, cho kinh nghiệm là yếu tố quyết định thành công trong hoạt động thực tiễn

Kém ly luận, khinh lý luận không chỉ dẫn tới bệnh kinh nghiệm mả còn dẫn tới bệnh

giáo điều Bởi lẽ, do kém lý luận, khinh lý luận nên không hiểu thực chất lý luận, chi thuộc câu chữ lý luận và do đó cũng không thê hiệu được bản chất và cũng không thê vận dụng được lý luận vào giải quyết những vấn đề thực tiễn mới nảy sinh Nếu có vận dụng thì cũng không sát thực tế không phù hợp với thực tiễn

Tuy nhiên, Lý luận phải kết hợp chặt chẽ với kinh nghiệm thực tế, liên hệ với thực tiễn nếu không lại mắc phải bệnh lý luận suông, tức bệnh giáo điều.Lý luận cốt đề áp dụng

vào công việc thực tế Lý luận mà không áp dụng vào công việc thực tế là lý luận

suông

Mối liên hệ của thực tiễn với lý luận còn thể hiện ở chỗ, thực tiễn là tiêu chuân chân lý,

lấy thực tiễn đề kiểm tra lý luận Vấn đề tìm hiểu xem tư duy của con người có thé đạt tới chân lý khách quan không, hoàn toàn không phải là một vấn đề lý luận mà là một

vấn đề thực tiễn Chính trong thực tiễn mà con người phải chứng minh chân lý Nhận

thức khoa học còn có tiêu chuẩn riêng, đó là tiêu chuân logic Nhưng tiêu chuân logic không thê thay thể cho tiêu chuẩn thực tiễn, và xét đến cùng, nó cũng phụ thuộc vào tiêu

chuân thực tiền

Quan hệ giữa thực tiễn và lý luận là một quá trình mang tính lịch sử - xã hội cụ thể

Quan hệ giữa chúng là quan hệ biện chứng Nắm bắt được tính chất biện chứng của quá trình đó, là tiên đề quan trọng giúp chúng ta có được lập trường thực tiễn sáng suốt, tránh được chủ nghĩa thực dụng thiên cận, cũng như chủ nghĩa giáo điều máy móc và

bệnh lý luận suông

Trang 29

Hoạt động thực tiễn là quá trình con người sử dụng công cụ phương tiện vật chất, sức mạnh vật chất tác động vào tự nhiên xã hội đề cải tạo làm biến đổi cho phủ hợp với nhu cầu của mình Hoạt động thực tiễn là quá trình tương tác giữa chủ thê và khách thê trong đó chủ thê hướng vào việc cải tạo khách thê trên cơ sở đó nhận thức khách thê Vì vậy thực tiễn là mắt khâu trung gian nối liền ý thức của con người với thế giới bên ngoài

Thực tiễn là hoạt động có tính chất loài (loài người) Hoạt động đó không thể tiến hành chỉ bằng vài cá nhân riêng lẻ mà phải bằng hoạt động của đông đảo quần chúng nhân dân trong xã hội Đó là hoạt động của nhiều tầng lớp, nhiều giai cấp Chủ thể không

phải là một vài cá nhân mà là cả xã hội trong giai đoạn lịch sử nhất định Cho nên xét về nội dung cũng như về phương thức thực hiện, thực tiễn có tính lịch sử xã hội

Thực tiễn là hoạt động vật chất gắn liền với sự biến đôi tiễn bộ của tự nhiên xã hội loài

người nhằm cải tạo tự nhiên xã hội Nhưng hoạt động vật chat nao di ngược lại với khoa học tự nhiên và xã hội thì không goi là hoạt động thực tiễn

Thực tiễn có ba dạng cơ bản:

- _ Hoạt động sản xuất vật chất: đây là hoạt động thực tiễn cơ bản và quan trọng

nhất vì nó quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người

- Hoạt động chính trị -xã hội: nhằm cải tạo, biến đôi xã hội, phát triển các quan hệ

xã hội, chế độ xã hội

- _ Hoạt động thực nghiệm khoa học: là hoạt động nhằm rút ngắn độ dài của quá

trình con người nhận thức và biến đôi thế giới

2.2 Tính chất

2.2.1.Tỉnh chất vật chất trong đời sống thực tiễn

Đó là hoạt động có mục đích của xã hội, phải sử dụng những phương tiện vật chất đề tác động tới đối tượng vật chất nhất định của tự nhiên hay xã hội, làm biến đối nó, tạo

ra sản phẩm vật chất nhằm thoả mãn nhu cầu của con người

Chỉ có thực tiễn mới trực tiếp làm thay đối thế giới hiện thực, mới thực sự mang tính chất phê phán và cách mạng Đây là đặc điểm quan trọng nhất của thực tiễn, là cơ sở

đề phân biệt hoạt động thực tiễn khác với hoạt động lý luận của con người

Trang 30

hoạch hóa, ta đã tập trung được vào trong tay một lực lượng vật chất quan trọng về cơ

sở vật chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng thành thị và nông thôn, đất đai, máy móc, tiền vốn

dé ôn định và phát triển kinh té

Vào những năm sau của thập niên 60, ở Miền Bắc đã có những chuyền biến về kinh tế,

xã hội Trong thời kỳ đầu, nền kinh tế tập trung bao cấp đã tỏ ra phù hợp với nên kinh

tế tự cung, tự cấp, phù hợp với điều kiện hai nhiệm vụ sản xuất và chiến đấu trong chiến tranh lúc đó

Năm 1975, sau ngày giải phóng miền Nam, một bức tranh mới về hiện trạng kinh tế Việt Nam đã thay đổi Do là sự duy trì một nền kinh tế tồn tại cả ba loại hình:

+ Kinh tế cô truyền (tự cung tự cấp) + Kinh tế kế hoạch hóa tập trung bao cấp (ở miền Bắc) + Kinh tế thị trường (đặc trưng ở miền Nam) Mặc dù đây là một tồn tại khách quan sau năm 1975 nhưng chúng ta vẫn tiếp tục xây dựng nên kinh tế tập trung theo cơ chế kế hoạch hóa trên phạm vi cả nước Đó là sự áp

đặt rất bất lợi

2.2 Hậu quả

Do chủ quan, nóng vội, cứng nhắc, chúng ta đã không quản lý được hiệu quả nguồn lực, dẫn tới việc sử dụng lãng phí nghiêm trọng các nguồn lực của đất nước

Tài nguyên bị phá hoại, sử dụng không hợp lý, môi trường bị ô nhiễm

Nhà nước bao cấp và tiền hành bù lỗ phố biến, gây hậu quả nghiệm trọng cho nên kinh

Trang 31

Trong hoạt động thực tiễn, con người làm biến đối thế giới khách quan, bắt các sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan phải bộc lộ những thuộc tính và quy luật của chúng Trong quá trình hoạt động thực tiễn luôn luôn nảy sinh các vấn đề đòi hỏi con người phải giải đáp và do đó nhận thức được hình thành Như vậy, qua hoạt động thực tiễn mà con người tự hoàn thiện và phát triên thế giới quan( tạo điều kiện cho nhận thức cao hơn)

Qua hoạt động thực tiễn, não bộ con người cũng ngày cảng phát triển hơn, các giác quan ngày càng hoàn thiện hơn

Thực tiễn là nguồn tri thức, đồng thời cũng là đối tượng của nhận thức

Chính hoạt động thực tiễn đã đặt ra các nhu cầu cho nhận thức, tạo ra các phương tiện

hiện đại giúp con người đi sâu tìm hiểu tự nhiên

3.Mối liên hệ giữa lý luận và thực tiễn

Thực tiễn là cơ sở, mục đích và động lực chủ yếu, trực tiếp của nhận thức và do đó,

cũng là của lý luận Thực tiễn cung cấp tài liệu cho nhận thức, lý luận Mọi tri thức, lý luận, xét đến cùng đều bắt nguồn từ thực tiễn Ngày nay khi khoa học đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, mối quan hệ này cũng không thay đôi

Lý luận luôn phục tùng thực tiễn, phục vụ thực tiễn và phát triển trên cơ sở cải tạo thực

tiễn xã hội Chỉ khi được đưa vào thực tiễn, ý niệm, tư tưởng, lý luận mới có thé "cai

tao" thé giới Nếu dừng lại trong lĩnh vực ý thức, chúng không có khả năng cải biến một cái gì ngoài khả năng ý thức Các tư tưởng, tự chúng, không phải là thực tiễn, mô hình

lý tưởng về xã hội tương lai thiếu sự cải tạo vật chất chỉ là mô hình lý luận Lý luận hoàn thành một chức năng nào đó trong xã hội không phải là ở ngoài khuôn khô của

thực tiễn, mà là ở bên trong bản thân thực tiễn xã hội

Trang 32

2.2.2 Tính chất lịch sử trong đời sống xã hội

O những giai đoạn lịch sử khác nhau, hoạt động thực tiễn diễn ra là khác nhau, thay

đổi về phương thức hoạt động

Thực tiễn là sản phẩm lịch sử toàn thé giới, thê hiện những mối quan hệ muôn vẻ và

vô tận giữa con người với giới tự nhiên và con người với con người trong qua trinh

sản xuất vật chất và tĩnh thần, là phương thúc cơ bản của sự tồn tại xã hội của con

nguoi

2.2.3 Thực tiễn của con người được tiễn hành dưới nhiều hình thức

Trong quá trình hoạt động cải tạo thé giới, con người tạo ra một hiện thực mới, một

"thiên nhiên thứ hai” Đó là thế giới của văn hóa tinh thần và vật chất, những điều kiện mới cho sự tôn tại của con người, những điều kiện này không được giới tự nhiên mang lại dưới dạng có sẵn Đồng thời với quá trình đó, con người cũng phát triển và

hoàn thiện bản thân mình Chính sự cải tạo hiện thực thông qua hoạt động thực tiễn là

cơ sở của tất cả những biểu hiện khác có tính tích cực, sảng tạo của con người Cơn người không thích nghi một cách thụ động mà thông qua hoạt động của mình, tác

động một cách tích cực đề biến đối và cải tạo thế giới bên ngoài Hoạt động đó chính

là thực tiễn

a,Hoạt động sản xuất vật chất

Là hoạt động thực tiễn quan trọng nhất của xã hội Thực tiễn sản xuất vật chất là tiền

đề xuất phát dé hình thành những mối quan hệ đặc biệt của con người đối với thế giới, giúp con người vượt ra khỏi khuôn khổ tồn tại của các loài vật

b.Hoạt động chính trị xã hội

Là hoạt dộng của con người trong các lĩnh vực chính trị xã hội nhằm phát triển và

hoàn thiện các thiết chế xã hội, các quan hệ xã hội làm địa bàn rộng rãi cho hoạt động

sản xuất và tạo ra những môi trường xã hội xứng đáng với bản chất con người bằng cách đầu tranh giai cấp và cách mạng xã hội

c Hoạt động thực nghiệm khoa học

Là hoạt động thực tiễn đặc biệt vì con người phải tạo ra một thế giới riêng cho thực nghiệm của khoa học tự nhiên và cả khoa học xã hội

Trang 33

Hoạt động thực tiễn là quá trình con người sử dụng công cụ phương tiện vật chất, sức mạnh vật chất tác động vào tự nhiên xã hội đề cải tạo làm biến đổi cho phủ hợp với nhu cầu của mình Hoạt động thực tiễn là quá trình tương tác giữa chủ thê và khách thê trong đó chủ thê hướng vào việc cải tạo khách thê trên cơ sở đó nhận thức khách thê Vì vậy thực tiễn là mắt khâu trung gian nối liền ý thức của con người với thế giới bên ngoài

Thực tiễn là hoạt động có tính chất loài (loài người) Hoạt động đó không thể tiến hành chỉ bằng vài cá nhân riêng lẻ mà phải bằng hoạt động của đông đảo quần chúng nhân dân trong xã hội Đó là hoạt động của nhiều tầng lớp, nhiều giai cấp Chủ thể không

phải là một vài cá nhân mà là cả xã hội trong giai đoạn lịch sử nhất định Cho nên xét về nội dung cũng như về phương thức thực hiện, thực tiễn có tính lịch sử xã hội

Thực tiễn là hoạt động vật chất gắn liền với sự biến đôi tiễn bộ của tự nhiên xã hội loài

người nhằm cải tạo tự nhiên xã hội Nhưng hoạt động vật chat nao di ngược lại với khoa học tự nhiên và xã hội thì không goi là hoạt động thực tiễn

Thực tiễn có ba dạng cơ bản:

- _ Hoạt động sản xuất vật chất: đây là hoạt động thực tiễn cơ bản và quan trọng

nhất vì nó quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người

- Hoạt động chính trị -xã hội: nhằm cải tạo, biến đôi xã hội, phát triển các quan hệ

xã hội, chế độ xã hội

- _ Hoạt động thực nghiệm khoa học: là hoạt động nhằm rút ngắn độ dài của quá

trình con người nhận thức và biến đôi thế giới

2.2 Tính chất

2.2.1.Tỉnh chất vật chất trong đời sống thực tiễn

Đó là hoạt động có mục đích của xã hội, phải sử dụng những phương tiện vật chất đề tác động tới đối tượng vật chất nhất định của tự nhiên hay xã hội, làm biến đối nó, tạo

ra sản phẩm vật chất nhằm thoả mãn nhu cầu của con người

Chỉ có thực tiễn mới trực tiếp làm thay đối thế giới hiện thực, mới thực sự mang tính chất phê phán và cách mạng Đây là đặc điểm quan trọng nhất của thực tiễn, là cơ sở

đề phân biệt hoạt động thực tiễn khác với hoạt động lý luận của con người

Trang 34

Hoạt động thực tiễn là quá trình con người sử dụng công cụ phương tiện vật chất, sức mạnh vật chất tác động vào tự nhiên xã hội đề cải tạo làm biến đổi cho phủ hợp với nhu cầu của mình Hoạt động thực tiễn là quá trình tương tác giữa chủ thê và khách thê trong đó chủ thê hướng vào việc cải tạo khách thê trên cơ sở đó nhận thức khách thê Vì vậy thực tiễn là mắt khâu trung gian nối liền ý thức của con người với thế giới bên ngoài

Thực tiễn là hoạt động có tính chất loài (loài người) Hoạt động đó không thể tiến hành chỉ bằng vài cá nhân riêng lẻ mà phải bằng hoạt động của đông đảo quần chúng nhân dân trong xã hội Đó là hoạt động của nhiều tầng lớp, nhiều giai cấp Chủ thể không

phải là một vài cá nhân mà là cả xã hội trong giai đoạn lịch sử nhất định Cho nên xét về nội dung cũng như về phương thức thực hiện, thực tiễn có tính lịch sử xã hội

Thực tiễn là hoạt động vật chất gắn liền với sự biến đôi tiễn bộ của tự nhiên xã hội loài

người nhằm cải tạo tự nhiên xã hội Nhưng hoạt động vật chat nao di ngược lại với khoa học tự nhiên và xã hội thì không goi là hoạt động thực tiễn

Thực tiễn có ba dạng cơ bản:

- _ Hoạt động sản xuất vật chất: đây là hoạt động thực tiễn cơ bản và quan trọng

nhất vì nó quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người

- Hoạt động chính trị -xã hội: nhằm cải tạo, biến đôi xã hội, phát triển các quan hệ

xã hội, chế độ xã hội

- _ Hoạt động thực nghiệm khoa học: là hoạt động nhằm rút ngắn độ dài của quá

trình con người nhận thức và biến đôi thế giới

2.2 Tính chất

2.2.1.Tỉnh chất vật chất trong đời sống thực tiễn

Đó là hoạt động có mục đích của xã hội, phải sử dụng những phương tiện vật chất đề tác động tới đối tượng vật chất nhất định của tự nhiên hay xã hội, làm biến đối nó, tạo

ra sản phẩm vật chất nhằm thoả mãn nhu cầu của con người

Chỉ có thực tiễn mới trực tiếp làm thay đối thế giới hiện thực, mới thực sự mang tính chất phê phán và cách mạng Đây là đặc điểm quan trọng nhất của thực tiễn, là cơ sở

đề phân biệt hoạt động thực tiễn khác với hoạt động lý luận của con người

Trang 35

hoạch hóa, ta đã tập trung được vào trong tay một lực lượng vật chất quan trọng về cơ

sở vật chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng thành thị và nông thôn, đất đai, máy móc, tiền vốn

dé ôn định và phát triển kinh té

Vào những năm sau của thập niên 60, ở Miền Bắc đã có những chuyền biến về kinh tế,

xã hội Trong thời kỳ đầu, nền kinh tế tập trung bao cấp đã tỏ ra phù hợp với nên kinh

tế tự cung, tự cấp, phù hợp với điều kiện hai nhiệm vụ sản xuất và chiến đấu trong chiến tranh lúc đó

Năm 1975, sau ngày giải phóng miền Nam, một bức tranh mới về hiện trạng kinh tế Việt Nam đã thay đổi Do là sự duy trì một nền kinh tế tồn tại cả ba loại hình:

+ Kinh tế cô truyền (tự cung tự cấp) + Kinh tế kế hoạch hóa tập trung bao cấp (ở miền Bắc) + Kinh tế thị trường (đặc trưng ở miền Nam) Mặc dù đây là một tồn tại khách quan sau năm 1975 nhưng chúng ta vẫn tiếp tục xây dựng nên kinh tế tập trung theo cơ chế kế hoạch hóa trên phạm vi cả nước Đó là sự áp

đặt rất bất lợi

2.2 Hậu quả

Do chủ quan, nóng vội, cứng nhắc, chúng ta đã không quản lý được hiệu quả nguồn lực, dẫn tới việc sử dụng lãng phí nghiêm trọng các nguồn lực của đất nước

Tài nguyên bị phá hoại, sử dụng không hợp lý, môi trường bị ô nhiễm

Nhà nước bao cấp và tiền hành bù lỗ phố biến, gây hậu quả nghiệm trọng cho nên kinh

Trang 36

Sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn được hiểu trên tỉnh thần biện chứng: thực tiễn cần tới lý luận soi đường, dẫn dắt, chỉ đạo, hướng dẫn, định hướng đề không mắc phải bệnh kinh nghiệm, còn lý luận phải dựa trên cơ sở thực tiễn, phản ánh thực tiễn và phải luôn liên hệ với thực tiễn, nêu không sẽ mắc phải bệnh giáo điều Nghĩa là thực tiễn, ly

luận cân đến nhau, nương tựa vào nhau, hậu thuân, bô sung cho nhau

Lý luận có vai trò hết sức to lớn đối với thực tiễn Không có lý luận thì trong hoạt

động thực tiễn nguoi ta dé chỉ dựa vào kinh nghiệm, dé dẫn tới tuyệt đối hóa kinh

nghiệm, cho kinh nghiệm là yếu tố quyết định thành công trong hoạt động thực tiễn

Kém ly luận, khinh lý luận không chỉ dẫn tới bệnh kinh nghiệm mả còn dẫn tới bệnh

giáo điều Bởi lẽ, do kém lý luận, khinh lý luận nên không hiểu thực chất lý luận, chi thuộc câu chữ lý luận và do đó cũng không thê hiệu được bản chất và cũng không thê vận dụng được lý luận vào giải quyết những vấn đề thực tiễn mới nảy sinh Nếu có vận dụng thì cũng không sát thực tế không phù hợp với thực tiễn

Tuy nhiên, Lý luận phải kết hợp chặt chẽ với kinh nghiệm thực tế, liên hệ với thực tiễn nếu không lại mắc phải bệnh lý luận suông, tức bệnh giáo điều.Lý luận cốt đề áp dụng

vào công việc thực tế Lý luận mà không áp dụng vào công việc thực tế là lý luận

suông

Mối liên hệ của thực tiễn với lý luận còn thể hiện ở chỗ, thực tiễn là tiêu chuân chân lý,

lấy thực tiễn đề kiểm tra lý luận Vấn đề tìm hiểu xem tư duy của con người có thé đạt tới chân lý khách quan không, hoàn toàn không phải là một vấn đề lý luận mà là một

vấn đề thực tiễn Chính trong thực tiễn mà con người phải chứng minh chân lý Nhận

thức khoa học còn có tiêu chuẩn riêng, đó là tiêu chuân logic Nhưng tiêu chuân logic không thê thay thể cho tiêu chuẩn thực tiễn, và xét đến cùng, nó cũng phụ thuộc vào tiêu

chuân thực tiền

Quan hệ giữa thực tiễn và lý luận là một quá trình mang tính lịch sử - xã hội cụ thể

Quan hệ giữa chúng là quan hệ biện chứng Nắm bắt được tính chất biện chứng của quá trình đó, là tiên đề quan trọng giúp chúng ta có được lập trường thực tiễn sáng suốt, tránh được chủ nghĩa thực dụng thiên cận, cũng như chủ nghĩa giáo điều máy móc và

bệnh lý luận suông

Trang 37

2.2.2 Tính chất lịch sử trong đời sống xã hội

O những giai đoạn lịch sử khác nhau, hoạt động thực tiễn diễn ra là khác nhau, thay

đổi về phương thức hoạt động

Thực tiễn là sản phẩm lịch sử toàn thé giới, thê hiện những mối quan hệ muôn vẻ và

vô tận giữa con người với giới tự nhiên và con người với con người trong qua trinh

sản xuất vật chất và tĩnh thần, là phương thúc cơ bản của sự tồn tại xã hội của con

nguoi

2.2.3 Thực tiễn của con người được tiễn hành dưới nhiều hình thức

Trong quá trình hoạt động cải tạo thé giới, con người tạo ra một hiện thực mới, một

"thiên nhiên thứ hai” Đó là thế giới của văn hóa tinh thần và vật chất, những điều kiện mới cho sự tôn tại của con người, những điều kiện này không được giới tự nhiên mang lại dưới dạng có sẵn Đồng thời với quá trình đó, con người cũng phát triển và

hoàn thiện bản thân mình Chính sự cải tạo hiện thực thông qua hoạt động thực tiễn là

cơ sở của tất cả những biểu hiện khác có tính tích cực, sảng tạo của con người Cơn người không thích nghi một cách thụ động mà thông qua hoạt động của mình, tác

động một cách tích cực đề biến đối và cải tạo thế giới bên ngoài Hoạt động đó chính

là thực tiễn

a,Hoạt động sản xuất vật chất

Là hoạt động thực tiễn quan trọng nhất của xã hội Thực tiễn sản xuất vật chất là tiền

đề xuất phát dé hình thành những mối quan hệ đặc biệt của con người đối với thế giới, giúp con người vượt ra khỏi khuôn khổ tồn tại của các loài vật

b.Hoạt động chính trị xã hội

Là hoạt dộng của con người trong các lĩnh vực chính trị xã hội nhằm phát triển và

hoàn thiện các thiết chế xã hội, các quan hệ xã hội làm địa bàn rộng rãi cho hoạt động

sản xuất và tạo ra những môi trường xã hội xứng đáng với bản chất con người bằng cách đầu tranh giai cấp và cách mạng xã hội

c Hoạt động thực nghiệm khoa học

Là hoạt động thực tiễn đặc biệt vì con người phải tạo ra một thế giới riêng cho thực nghiệm của khoa học tự nhiên và cả khoa học xã hội

Ngày đăng: 02/08/2025, 18:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w