1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tín dụng Công ty Cổ phần XNK Thủy sản An Giang

35 442 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Tín Dụng Công Ty Kinh Đô
Tác giả Lưu Hồ Trung, Phan Thị Mai Liên, Nguyễn Thị Thúy Linh, Ngô Thùy Linh, Nguyễn Thu Thảo
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Lan
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 589 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một trong những doanh nghiệp hàng đầu của Việt Nam trong ngành thủy sản. Công ty Cổ phần XNK Thủy sản An Giang được thành lập vào ngày 01/9/2001, niềm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam ngày 08/3/2002 với vốn điều lệ 128,6 tỷ đồng. Lĩnh vực kinh doanh chính của công ty là chế biến xuất khẩu cá tra, basa. Sản phẩm được tập trung xuất khẩu sang các thị trường Châu Âu, Mỹ, Úc, Trung Đông và một số nước khác ở Châu Á. Trong giai đoạn 2008-2010, doanh nghiệp luôn là 1 trong top 10 doanh nghiệp hàng đầu xuất khẩu cá tra, basa Việt Nam. Đặc biệt, sau khi chính thức trở thành công ty con của HVG vào tháng 3 năm 2010, AGF đã tận dụng những ưu thế của công ty mẹ để đổi mới và kết quả là cuối năm 2010, doanh nghiệp đã nâng 1 hạng giữ vị trí thứ 4 trong top 10 doanh nghiệp xuất khẩu cá tra, basa Việt Nam.

Trang 1

TIỂU LUẬN

PHÂN TÍCH TÍN DỤNG CÔNG TY KINH ĐÔ

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 3 KẾT LUẬN 34 TÀI LIỆU THAM KHẢO 35

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Phân tích tín dụng của một doanh nghiệp đóng vai trò rất quan trọng cho việc

ra quyết định đứng trên giác độ của ngân hàng thương mại Có thể nói, hầu hết những quyết định trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư và tài chính có hiệu quả đều xuất phát từ những phân tích khoa học và khách quan Trên phương diện là chủ nợ, ngân hàng thương mại phân tích tín dụng doanh nghiệp

để ra quyết định cấp tín dụng cho doanh nghiệp khi doanh nghiệp cần vốn để hoạt động sản xuất, đồng thời ngân hàng còn có thể dự đoán được khả năng trả

nợ của doanh nghiệp nhằm phòng tránh rủi ro tín dụng

Nhóm chúng tôi lựa chọn Tập đoàn Kinh Đô (KDC) để phân tích Trong bài tiểu luận, chúng tôi sẽ phân tích và đánh giá theo mô hình cổ điển và mô hình điểm số Z (Z-score), từ môi trường vĩ mô, môi trường ngành đến phân tích trực tiếp nội lực của công ty để từ đó có thể đưa ra những nhận xét khái quát và khách quan nhất về công ty, giúp ngân hàng thương mại có được những quyết định hợp lý nhất

Trang 4

I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TẬP ĐOÀN KINH ĐÔ

I.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Xuất phát là một doanh nghiệp tư nhân được thành lập vào năm 1993, Kinh Đô nhanh chóng phát triển và chiếm lĩnh thị trường để trở thành công ty dẫn đầu trong lĩnh vực sản xuất bánh kẹo và chế biến thực phẩm tại Việt Nam hiện nay

Những cột mốc đáng nhớ:

Đô, vốn điều lệ 1.4 tỷ đồng

thương mại Savico – Kinh Đô Khai trương cửa hàng Kinh Đô Bakery hiện đại đầu tiên

thực phẩm Kinh Đô miền Bắc và nhà máy tại Hưng Yên

(Công ty TNHH XD&chế biến thực phẩm Kinh Đô góp 50 tỷ đồng) Thay teieu chuẩn ISO 9002 bằng 9001:2000

• Năm 2003: Chính thức mua lại nhà máy kem Wall’s của tập đoàn Unilever tại Việt Nam, thay thế bằng nhãn hiệu kem Kido’s

Thực phẩm Kinh Đô Sài Gòn

Trang 5

• Năm 2007: Trở thành đối tác chiến lược với Eximbank Xây dựng nhà máy Tribeco miền Bắc tại Hưng Yên Trở thành đối tác chiến lược với Nutifood Đầu tư và tham gia điều hành vào Vinabico.

Đô Bình Dương

Chí Minh Sáp nhập CTCP chế biến thực phẩm Kinh Đô miền Bắc (NKD) và CTCP Kido

I.2 Hoạt động kinh doanh

Bốn hoạt động kinh doanh chiến lược:

- Chế biến thực phẩm

- Bán lẻ

- Bất động sản

- Đầu tư tài chính

Hoạt động chính của Kinh Đô thuộc lĩnh vực sản xuất chế biên thực phẩm Cơ cấu sản phẩm của Kinh Đô cung cấp cho thị trường đa dạng về chủng loại và có nhiều dòng sản phẩm khác nhau bao gồm: bánh cookie, bánh trung thu, bánh cracker, bánh mì công nghiệp, bánh bông lan, bánh quế và chocolate Khoảng hơn 90% doanh số đến từ thị trường trong nước và gần 10% còn lại đến từ xuất khẩu Thị trường trong nước trải dài từ Bắc vào Nam Các thị trường xuất khẩu chính bao gồm Nhật, Mỹ, Campuchia và Đài Loan Hiện tại KDC đang dẫn đầu thị trường bánh kẹo Việt Nam với thị phần khoảng 28% Kinh Đô có mạng lưới phân phối rộng khắp trên cả nước với khoảng 200 nhà phân phối, 31 cửa hàng Kinh Đô Bakery, hơn 120,000 điểm bán lẻ, 30,000 điểm bán kem và sản phẩm

từ sữa, 100,000 điểm bán giải khát và hơn 1,800 nhân viên bán hàng trên cả nước Mạng lưới phân phối của KDC được đánh giá là một trong những hệ thống phân phối mạnh trên cả nước

Trang 6

Về hoạt động bán lẻ, Kinh Đô tận dụng được mạng lưới phân phối hiện có, tiến hành mua franchise của chuỗi cửa hàng lớn trên thế giới, tiến hành bán franchise

để mở rộng hệ thống không chỉ trong nước mà cả nước ngoài

Hoạt động kinh doanh BĐS của KDC tập trung vào mảng cao ốc văn phòng cho thuê và mặt bằng bán lẻ

Hoạt động đầu tư tài chính tập trung vào hai lĩnh vực là đầu tư vào các công ty thực phẩm và góp vốn vào các dự án BĐS tiềm năng

Trang 7

II PHÂN TÍCH CÔNG TY

II.1 Phân tích SWOT

STRENGTHS

trên thị trường và nhu cầu của khách hàng trong từng giai đoạn

phân phối mạnh, 31 cửa hàng Kinh Đô Bakery và 120,000 điểm bán lẻ và 1,800 nhân viên bán hàng

cách, giá cả, chất lượng, mẫu mã, hương vị cho hơn 400 mẫu sản phẩm Nhiều nhãn hàng chiếm thị phần áp đảo trên thị trường như Bánh trung thu 75% (có thời điểm lên tới 90%), các sản phẩm như bánh quy chiếm 25%, bánh cracker chiếm 34%, bánh mì công nghiệp 29% Kinh đô còn là công ty sản xuất bánh cracker đầu tiên và đây là lợi thế của công ty trong việc giành thị phần

nghiệp cùng ngành Kinh Đô là một trong số ít các doanh nghiệp đầu tư lớn vào các dây chuyền sản xuất bánh kẹo như dây chuyền sản xuất Cracker, Bánh trung thu, cookies…

ty không ngừng đầu tư vào các chiến dịch Marketing để phát triển thương hiệu, khẳng định uy tín trong suốt thời gian tồn tại Trong khi các công ty như Hải

Hà, Hữu nghị, Bibica…hầu như không có nhiều những đợt quảng cáo và hoạt động marketing rầm rộ thì Kinh Đô không ngừng đầu tư cho các chương trình truyền hình và dựng những clip quảng cáo có thể nói là “ ấm lòng người Việt”

WEAKNESSES

thể bị nhầm lẫn

Trang 8

• Năng lực xuất khẩu chưa đủ mạnh.

lại không ổn định, dòng tiền thực âm qua các năm do chịu nhiều biến động từ

thị trường tài chính

một số mặt hàng nên chịu sự phụ thuộc vào giá thế giới

dài nên bắt đầu bước vào giai đoạn tăng trưởng chậm lại, thậm chí là đánh mất thị phần

OPPORTUNITIES

ưa dùng các sản phẩm bánh kẹo giàu chất dinh dưỡng

doanh số với mức tăng trưởng doanh thu bình quân là 18-20% và nhu cầu tiêu thụ lương thực thực phẩm trong nước là rất lớn do tăng trưởng GDP và dân số

Phước, dự án SJC Tower

thông qua các hoạt động M&A Sự sáp nhập giữa Kinh Đô với Kido và NKD,

và Vinabico sẽ giúp cho Kinh Đô tăng thêm sức mạnh tài chính và giá trị doanh nghiệp

THREATS

trên thế giới tăng cao, trong khi đó VND phá giá, giảm sức mua

doanh nghiệp mạnh trong nước, cũng như các công ty nước ngoài, trong đó đáng chú ý là Cty TNHH thực phẩm Orion Việt Nam

Trang 9

• Hàng giả, hàng kém chất lượng vẫn đang chiếm một phần khá lớn(khoảng 10%) sẽ ảnh hưởng đến thương hiệu của Công ty.

cho Công ty

II.2 Phân tích các chỉ số tài chính

II.2.1 Nhóm chỉ số khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán của doanh nghiệp là năng lực về tài chính mà doanh nghiệp có được để đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ cho các cá nhân, tổ chức có quan hệ cho doanh nghiệp vay hoặc nợ Năng lực tài chính đó tồn tại dưới dạng tiền tệ (tiền mặt, tiền gửi …), các khoản phải thu từ các cá nhân mắc

nợ doanh nghiệp, các tài sản có thể chuyển đổi thành tiền như: hàng hóa, thành phẩm, hàng gửi bán

Trong phần phân tích này có sử dụng các công thức và giải trình sau:

Trang 10

Tỷ số thanh toán hiện hành của KDC tại Qúy II – 2011 Hệ số này nằm trong khoảng (1.861) vẫn đảm bảo khả năng chi trả cho Kinh Đô Tuy nhiên hệ số này

đã sụt giảm nhiều so với thời điểm đầu năm 2011 là 2.253 Nguyên nhân là do tài sản ngắn hạn của công ty giảm, chủ yếu xuất phát do khoản mục tiền và tương đương tiền giảm sút, trong khi tổng các khoản nợ ngắn hạn của công ty tăng nhẹ Tỷ số thanh toán hiện hành quý 2 – 2011 của KDC thấp hơn của BBC

và HHC Cán bộ tín dụng cần chú ý tới chỉ số này trong khi kết hợp quan sát các chỉ số khác, vì đây chính là phương pháp giản đơn, bước đầu đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng

2007 2008 2009 2010 QII -2011 2010 QII

-2011

2010 QII -2011 Thanh

Trang 11

Con số này lớn hơn 1 và cao hơn hẳn các công ty khác trong cùng ngành cho biết công ty có thể đáp ứng việc thanh toán nợ ngắn hạn vì công ty có khả năng chuyển các tài sản lưu động khác thành tiền mặt Hệ số thanh toán nhanh nhỏ hơn hệ số thanh toán hiện thời không nhiều cho thấy lượng hàng tồn kho của doanh nghiệp không ảnh hưởng nhiều đến vấn đề thanh khoản.

Cũng như đa số các doanh nghiệp, KDC không có đủ số tiền mặt và các khoản tương đương tiền để đáp ứng toàn bộ các khoản nợ ngắn hạn, do đó chỉ số thanh toán tiền mặt tại quý II-2011 chỉ là 0.137 (nhỏ hơn 1), tuy nhiên chỉ số này vẫn nằm trong khả năng có thể đảm bảo luồng tiền thanh toán nhanh cho các khoản

nợ ngắn hạn do công ty có thể chi trả nợ ngắn hạn bằng các tài sản khác (khoản phải thu khách hàng, thanh lý hàng tồn kho )

So với các năm từ 2007 trở về đây, tình hình nắm giữ tiền mặt của KDC giảm dần, đó không phải vì công ty hao hụt nguồn tiền mặt mà thể hiện rằng KDC đã

sử dụng nguồn tiền mặt một cách hợp lý hơn Một doanh nghiệp giữ tiền mặt và các khoản tương đương tiền ở mức cao để bảo đảm chi trả các khoản nợ ngắn hạn là một việc làm không thực tế vì như vậy cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp không biết sử dụng loại tài sản có tính thanh khoản cao này một cách có hiệu quả (Doanh nghiệp hoàn toàn có thể sử dụng số tiền và các khoản tương đương tiền này để tạo ra doanh thu cao hơn, ví dụ cho vay ngắn hạn) Theo nhận

Trang 12

định chung, mặc dù chỉ số này phản ánh được mức thanh khoản cao nhất của tài sản doanh nghiệp, nhưng tính khả dụng của nó lại tương đối hạn chế.

Chỉ số cuối cùng được đề cập đến trong nhóm chỉ số thanh khoản là khả năng thanh toán lãi vay

2011 chỉ đạt mức ~ 56 tỷ đồng, trong khi con số này năm 2010 lên tới hơn 400

tỷ đồng Bên cạnh đó, trong bối cảnh chung trên thị trường: lãi suất cho vay quá cao, Kinh Đô cũng gặp phải nhiều khó khăn trong việc vay vốn bù đắp cho tài sản lưu động và mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh Chi phí lãi vay tăng lên mức 52 tỷ đồng tính đến 6 tháng đầu năm 2011, tăng hơn 2 lần so với chi phí lãi vay năm 2010 là 22 tỷ đồng

Có thể thấy, tình hình tài chính và khả năng chi trả của công ty Kinh Đô trong năm 2011 đang gặp nhiều khó khăn so với các năm trước

II.2.2 Nhóm chỉ số cơ cấu vốn

Trang 13

Nhóm chỉ số này đo lường mức độ sử dụng vốn của doanh nghiệp trong mối tương quan giữa nợ vay và vốn chủ sở hữu, khả năng thanh toán lãi vay và các khoản phải trả cố định hàng năm.

Trong phần phân tích này có sử dụng các công thức và giải trình sau:

10 Vốn lưu động thường xuyên = Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn

Cơ cấu nguồn vốn Quí II năm 2011 của KDC,BBC, HHC

Trang 14

Kinh Đô đang dẫn đầu là tập đoàn sản xuất và kinh doanh bánh kẹo có thị phần lớn nhất tại Việt Nam hiện nay So sánh trong tương quan ngành, cụ thể với hai doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo Bibica và Hải Hà, Kinh Đô là doanh nghiệp có tổng nguồn vốn lớn nhất lên tới hơn 5,000 tỷ, gấp hơn 7 lần với BBC và hơn hẳn

20 lần so với quy mô nguồn vốn của HHC

C

HH C

C

HH C

KD C

BB C

HH C

C

HH C

KD C

Đánh giá nhóm chỉ số cơ cấu vốn trong năm 2010 và quý II năm 2011 có thể thấy: KDC có tỷ trọng nợ thấp nhất trong số 3 công ty (24% - 26% tổng nguồn vốn), trong khi đó HHC tỷ trọng nợ chiếm tới 31.3% - 43%, lớn hơn rất nhiều so với KDC và BBC Theo số liệu mới nhất, tính đến hết Quý II/2011, cơ cấu nguồn vốn vay của Kinh Đô tăng đôi chút Có thể thấy mức sử dụng đòn bẩy tài chính của KDC là khá thấp: hệ số nợ/VCSH là 36.2%, nguồn tài trợ chủ yếu cho nguồn vốn của công ty là vốn chủ sở hữu (hơn 3,700 tỷ ~ 72.9% tổng nguồn vốn) Cơ cấu nguồn vốn này cho thấy Kinh Đô rất độc lập và tự chủ về nguồn vốn, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp hoàn toàn có thể bù đắp được nguồn nợ phải trả, nói một cách khác đứng trên phương diện những người cho vay thì chỉ

số đòn bẩy tài chính của KDC là rất an toàn Với tỷ trọng nợ trong tổng nguồn vốn thấp, KDC cũng sẽ không mất nhiều chi phí trả lãi vay nhất là khi tình trạng thiếu hụt tín dụng, lãi suất cho vay đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh lên tới 22 - 23%/năm như hiện nay Tuy nhiên, như vậy, KDC đã không tận dụng được hiệu quả “tấm lá chắn thuế” khi sử dụng nguồn vốn nợ, đặc biệt khi xem xét trên quan điểm của các cổ đông thì công ty này đã không sử dụng được lợi thế của đòn bẩy tài chính (gia tăng lợi nhuận cho các cổ đông)

Trang 15

Biểu đồ: Cơ cấu nguồn vốn của KDC qua các năm

(Đơn vị:Ngàn VND)

Xem xét cơ cấu vốn của KDC qua các năm từ 2007 đến quý II năm 2011, có một vài nhận xét như sau: tỷ trọng nợ trong tổng nguồn vốn của công ty tăng đều từ 2007 đến 2009 (2007: 19%; 2008: 28%; 2009: 42%) nhưng đến năm

Trang 16

nguyên nhân: sau khủng hoảng 2008, năm 2009 công ty cần nhiều vốn để phục hồi và mở rộng sản xuất nên hệ số nợ tăng đột biến Còn một nguyên nhân khác là: năm 2010, vốn chủ sở hữu của Kinh Đô đã tăng lên 1,325,084,230,000 đồng (tăng 55% so với năm 2009) sau khi tiến hành sáp nhập CTCP chế biến thực phẩm Kinh Đô miền Bắc và CTCP Kido, tăng vốn điều lệ lên 1,195,178,810,000 đồng từ mức 795,462,590,000 (năm 2009); thặng dư vốn cổ phần tăng; khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái lớn Trong khi đó thì nguồn vốn nợ chỉ giảm 586,879,264,000 đồng Do đó, tỷ trọng nợ trong tổng nguồn vốn của tập đoàn giảm tương đối so với năm 2009 Xét đến hết quý II năm 2011, tỷ trọng nợ trên tổng nguồn vốn có phần tăng nhẹ (từ 24% lên 26%)

Nói rõ hơn về việc sáp nhập KDC, NKD và Kido Đây có thể nói là một trong những sự kiện quan trọng nhất mang tính bước ngoặt không chỉ với KDC mà cả

3 công ty trong năm 2010 Việc sáp nhập giúp Kinh Đô mở rộng quy mô nguồn vốn và tài sản Tập đoàn sẽ có khả năng điều tiết tài chính giữa các thành viên nên hạn chế được việc sử dụng vốn vay ngân hàng Sau sáp nhập, Kinh Đô cũng

sẽ tăng khả năng huy động vốn và giảm thiểu chi phí vốn từ các cá nhân, tổ chức bên ngoài do uy tín lớn từ việc mở rộng quy mô, nâng cao năng lực, lợi thế cạnh tranh và tận dụng được hệ thống phân phối rộng khắp từ cả 3 công ty

Hệ số tự tài trợ tài sản cố định của cả 3 đại gia lớn trong ngành bánh kẹo đều lớn hơn 1 và khá ổn định qua các năm Tỷ suất này phản ánh số vốn chủ sở hữu được sử dụng cho việc mua sắm tài sản cố định và đầu tư dài hạn Có thể thấy khả năng tài chính của Kinh Đô là rất vững vàng, ổn định, nguồn vốn tài trợ cho

Trang 17

tài sản dài hạn rất lành mạnh Tỷ suất đầu tư hay chính là tỷ trọng đầu tư vào tài sản dài hạn trong tổng tài sản của công ty qua các năm từ 2007 đến hết quý II/2011 hầu hết đều trên 40% Những con số này thuộc vào mức trung bình chung của ngành Có thể thấy, so sánh với các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh bánh kẹo, Kinh Đô có cơ sở vật chất kỹ thuật đầy đủ, hiện đại, công nghệ cao, năng lực sản xuất lớn và xu hướng phát triển trong dài hạn cũng như khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là rất đáng chú ý.

cho thấy tính ổn định trong sản xuất kinh doanh của Kinh Đô rất vững chắc Tập đoàn này luôn duy trì khoản vốn lưu động thường xuyên lớn để tài trợ cho các tài sản lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo việc sản xuất kinh doanh liên tục, không bị ngừng trệ do những tác động từ việc thiếu nguồn vốn tài trợ mua sắm các tài sản lưu động, không thể huy động các khoản cho vay

từ bên ngoài… Khi đó, doanh nghiệp sẽ tránh được việc sử dụng vốn sai mục đích hay thậm chí là tình trạng mất khả năng thanh khoản, cho thấy sự an toàn

Trong phần phân tích này có sử dụng các công thức và giải trình sau:

 Hiệu suất sử dụng tài sản:

Trang 18

1 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định =

2 Hiệu suất sử dụng tài sản lưu động =

3 Hiệu suất sử dụng tổng tài sản =

 Vòng quay hàng tồn kho và số ngày tồn kho bình quân:

 Vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân:

 Vòng quay các khoản phải trả, kỳ trả tiền bình quân:

TỶ LỆ KDC

2007

KDC 2008

KDC

2009 2010

QII -2011 KDC HHC BBC KDC HHC BBC Hiệu suất sử dụng

Trang 19

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định cho biết số doanh thu thực hiện được trên mỗi đồng tài sản cố định Chỉ tiêu này còn được gọi là vòng quay tài sản cố định của công ty Số vòng quay tài sản cố định của công ty là 2.071792 có nghĩa là Kinh Đô đã tạo được 2.071792 đồng doanh thu trên mỗi đồng tài sản cố định So với năm 2008 thì hệ số này tăng lên 0.114499 đồng nhưng so với năm 2008 thì

đã giảm sút 0.274281 đồng Tuy nhiên, so với đối thủ cùng ngành là Hải Hà thì con số này có vẻ khá thấp Trong năm 2010, một điểm đáng quan tâm là khoản đầu tư dài hạn vào Eximbank KDC đầu tư 3.7 triệu cổ phần trị giá 243.677 tỷ đồng vào công ty Đồng Tâm và 4,348,296 cổ phần Eximbank trị giá 135.54 và công ty đã phải trích lập dự phòng với khoản đầu tư này khiến cho công ty phải chịu lỗ 31.5 tỷ đồng Trung bình, vòng quay tài sản cố định của KDC khá ổn định qua các năm, giao động với mức nhỏ và là doanh nghiệp sử dụng hiệu quả tài sản cố định thứ 2 sau HHC, vượt qua BBC

Hiệu suất sử dụng tài sản lưu động năm 2010 tăng hơn so với năm 2009 Bên cạnh hoạt động chính là chế biến thực phẩm thì hoạt động đầu tư tài chính của KDC cũng khá lớn Khoản mục đầu tư tài chính của KDC chiếm 41% giá trị tài sản Đầu tư ngắn hạn của KDC chủ yếu là các khoản vốn góp vào các công ty trong ngành đáng chú ý là đầu tư vào NKD trị giá 587 tỷ đồng

Tuy nhiên có thể nhận thấy rõ trong quý 2 năm 2011, cả KDC, HHC, BBC, đều

có hiệu suất sử dụng tài sản cố định thấp Chỉ số này của KDC và BBC ở dưới mức 1 Cùng kỳ năm 2010, hiệu suất sử dụng tài sản này của KDC là 1.07 nhưng tới năm nay chỉ còn 0.68 tức là giảm sút gần một nửa Nhưng chúng ta không thể dựa vào điều này để cho rằng công ty sử dụng tài sản kém hiệu quả bởi có sự khác biệt khá lớn giữa doanh thu và đầu tư tài sản cố định của KDC, BBC và HHC Cụ thể là trong 2 quý đầu năm 2011 thì doanh thu của KDC là

định, còn BBC là 391.5 tỷ doanh thu/388.4 tỷ tài sản dài hạn Tuy nhiên, thực sự hiệu quả sử dụng tài sản cố định của KDC cũng chưa cao do một đồng đầu tư vào tài sản cố định để thu về một đồng doanh thu có xu hướng giảm qua các năm

Ngày đăng: 02/07/2014, 01:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3.2: Các chỉ tiêu biến số - Phân tích tín dụng Công ty Cổ phần XNK Thủy sản An Giang
Bảng 2.3.2 Các chỉ tiêu biến số (Trang 29)
Bảng 2.3.1: Các chỉ tiêu để tính được các biến số (đơn vị : ngàn VND) - Phân tích tín dụng Công ty Cổ phần XNK Thủy sản An Giang
Bảng 2.3.1 Các chỉ tiêu để tính được các biến số (đơn vị : ngàn VND) (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w