Gãy xương là tổn thương của xương do tác động của chấn thương hoặc bệnh lý làm cho xương không còn nguyên vẹn như giải Trong cơ thê người khi mới sinh có 300 chiếc xương phát triển cho
Trang 1BAI GIANG BENH HOC NGOAI KHOA
DUNG CHO DAO TAO HE TRUNG CAP Y SY DA KHOA
THANH HOA - 2016
Trang 3TRƯỜNG CAO DANG Y TE THANH HÓA
Trang 4
| CHU BIEN"
NGUT.TS Vi Hong Cuong
TRUONG BAN BIEN TAP TS.BS Lé Xuan Hué
THAM GIA BIEN SOAN
TS.BS Lê Xuân Huệ BSCKT Tô Hoài Phương
ThS.BS,,Mai Van Bay-
Trang 5
LỜI NÓI DAU Truong Cao dang Y tế Thanh Hóa có bê dày lịch s SỬ đào tạo các thế hệ cán bộ Y tế đã hơn 55 năm Hiện nay, Nhà trường đã và đang đổi mới về nội dung, phương pháp giảng dạy tích cực, lượng giá học tập của học sinh, sinh viên nhằm không ngừng nâng Cao chất lượng đào tạo đáp ứng nhu câu thực tiễn của xã hội và yêu cầu chất lượng cán bộ của Bộ Y tế
Đề có tài liệu giảng dạy thống nhất cho giảng viên và tài liệu học | tập cho học sinh, sinh viên; Đảng ủy - Ban Giám hiệu Nhà trường chủ trương biên soạn tập bài giảng của các chuyên ngành mà Nhà trường
Tập bài giảng BỆNH HỌC NGOẠI KHOA được các giảng viên Bộ môn Ngoại biên soạn dùng cho đào tạo trung cấp y sỹ đa khoa
dựa trên cơ sở chương trình khung của Bộ Y tế, Bộ Giáo dục & Đào tạo và chương trình đào tạo chi tiết môn học/học phan cua Nha trường
quy định
Hình thức và nội dung các bài giảng đã được đối mới để phù hợp với phương pháp đạy học tích cực, thực tế bệnh tật, phòng bệnh
và xử trí bệnh tật của cán bộ y tế tuyên cơ sở Thực tế, ở tuyến y tế cơ _
so hién nay con gap nhiều khó khăn nên chỉ bằng cách hỏi bệnh, cách
khám, bằng khối óc, tri thức và bàn tay mà người cán bộ y tế cơ sở xử
trí ban đầu các bệnh thường gặp, nên bước đầu đã xử lý cơ bản các bệnh Ngoại khoa thường gặp, chấn thương và tai nạn thương tích Nội dung các bài giảng chỉ đi sâu về lâm sàng, giới thiệu các xét nghiệm
cận lâm sàng hiện đại cập nhật, các xét nghiệm cơ bản thường áp dụng |
trong Ngoại khoa và xử trí ban đầu ở tuyến y tế cơ sở Tập bài giảng với nội dung về các cấp cứu và bệnh Ngoại khoa thường gặp có các ©
kiến thức và kỹ năng cơ bản, cập nhật phù hợp với mô hình bệnh tật ở ˆ
tuyến y tế cơ sở trong điều kiện hiện nay đáp ứng cho chiến lược chăm sóc sức khỏe ban đầu và bảo vệ sức khỏe cho nhân dân
Tuy nhiên, tập bài giảng của Nhà trường được biên soạn lần đầu
- tiên nên có thể có thiếu sót Tập thể biên soạn xin ghi nhận ý kiến đóng gop xay dung cua dong nghiệp, giảng viên, học sinh và những người sử dụng cuốn sách này
Xin trân trọng cảm ơn!
BỘ MÔN NGOẠI
Trang 7PHAN LOẠI CHỌN LỌC NGƯỜI BỊ THƯƠNG 05
ĐẠI CƯƠNG VỀ GÃY XƯƠNG ¬ 08 ĐẠI CƯƠNG TRẬT KHỚE Hee " 1l
VET THƯƠNG MẠCH MÁU _
VÉT THƯƠNG NGỰC -ccccccccccrerrrrrrrrrrrrr 5: CHÂN THƯƠNG SỌ NÃO 2222cccc 22121112 001110 ee 38
CHAN THUONG COT SONG 0ccccccscssssssssesssssssssesssesssessssessesesseesseess 49
BONG 0 ccccsccccseceeceseccesececsessestsseatsceseavene HH Heeieg ¬ 57
GÃY CÔ XƯƠNG ĐÙII the Hee 64
GAY THAN XUONG DUL.vccseccccccccscssssssssssseesssesesssssssssseseessessessssssse 74
VÕ KHUNG CHẬU 5-5-5 cecrsred thhhttrrririrrrrrrrin 719
GÃY HAI XƯƠNG CẢNG CHAN cooscsscsessstssnssntescntnee 83
GÃY XƯƠNG CÔ CHÂN 22- <ceerxersscrxee ¬ te Q7
GAY THAN KUGONG CANH TAY ccscssssssssssssssssscessssssssssssasssssseeee 91
GÃY TRÊN LÔI CÂU XƯƠNG CÁNH TAY 2 secsc 95
GÃY HAI XƯƠNG CẢNG TAY . -5: Set ectcESESEESEersrscrsese 101
_ GÃY POUTEAU-COLLES sessaieeesnseesessaeessseeeees 105
| BONG GÂN seo — 109
VIÊM XƯƠNG TỦY CẤP eo T TỔ
HOẠI THƯ SINH HƠI - " kem 127
Trang 8NHIỄM KHUÂN NGOẠI KHOA -2:.trrceereerre 135
‘DAI CUONG CAP CỨU NGOẠI KHOA VÙNG BỤNG 139
0;/.909:1019))/€8:100)c NnH”- 145 VÉT THƯƠNG BỤNG 2-2s neo 148
UNG THƯ ĐẠI TRÀNG : - khe 191 BỆNH TRĨ 22s 22E12412111111127111277211101721122001111.01 ceưye 194
RÒ HẬU MÔN "3
CHAN THƯƠNG THẬN cessessunssnsevueesesectieeste 200
CHAN THƯƠNG NIỆU ĐẠO 2- 2555 25s Srererrrerrerxeree _203
SỎI THẬN se 208
SỎI NIỆU QUẢN 222ScSEeeeerrserrsrsrs 2127
.SỎI BÀNG QUANG S72 csccecrcrerxeee ¬ r
TRAN DỊCH MÀNG TINH HOÀN . - ceeresee 217
TÀI LIỆU THAM KHẢO -:e©cs+EEv2EsezEssrssere ¬ 219
Trang 9TỎ CHỨC CÁP CỨU HÀNG LOẠT
Sau khi học xong bai nay, hoc sinh phai:
1 Trình bày được tâm quan trong của hệ thông to chức cấp cứu
2 Trình bày đây du 4 yêu cầu của tổ chức cấp cứu -
3 Trình bày đây đủ tổ chức và nhiệm vụ của từng tuyến
"ĐẠI CƯƠNG
Công tác cấp cứu hàng loạt được tiễn hành khi các thảm họa xảy
ra cho con người nó gay nên nhiêu thương tích hàng loạt trong một số trường hợp như: Cháy nỗ các khu nhà cao tầng nơi tập trung đông dân
cư, động đất, đô sập các công trình kiến trúc, các tai nạn giao thông nghiêm trọng, một số sự cô do bom, mìn nỗ.v.v co
Do số nạn nhân quá nhiều, do thương tích khác nhau voi su chênh lệch lớn giữa cấp cứu viên và phương tiện nên tô chức cấp cứu hàng loạt là rất quan trọng _
Do đó cần nhanh chóng tổ chức và có thái độ xử trí chính xác, tích cực để phân loại chọn lọc nạn nhân nhằm giam dau, chong sốc và làm giảm tỷ lệ tử vong nhằm đưa nạn nhân về với cuộc sông lao động, sinh hoạt bình thường
1 YEU CAU CUA HE THONG CAP CU'U
- Cấp cứu hiệu quá nhất cho số lượng nạn nhân nhiều nhất trong
điều kiện có thể
- Xử lý kịp thời từng loại chấn thương theo nguyên tắc: “:ai nặng cứu chữa trước, ai nhẹ săn sóc sau, không bỏ quên, bỏ sót” " _ Tránh làm đau đớn, tránh các tai biến, di chimg do nan nhan để
+ Địa điểm: Tại nơi xây ra tai nan
+ Cán bộ: Hội viên chữ thập đỏ, cấp cứu viên, tự vệ, cán bộ y tê cơ sở
Trang 10
- Nhiệm vụ - + Tim mọi cách thông tin nhanh nhất về trung tâm, về cơ sở tuyến sau xin hỗ trợ
_ + Đánh giá tính an \ toàn của hiện trường, cần đảm bảo an toàn cho người cấp cứu và nạn nhân để tránh thêm tổn thương
+ Hướng dẫn lối thoát hiểm cho những người không bị thương
- tích, bố trí đường vào cho bộ phận cấp cứu
+ Phát hiện và tìm kiếm nạn nhân, tiễn hành phân loại sơ bộ nạn
nhân và xử lý nhanh nhất.v.v, đeo cho nạn nhân những tờ giấy mẫu:
_ Mẫu đỏ ưu tiên cấp cứu và vận chuyền
Mau vang wu tién sau mau do
Mau xanh 14 cay khong can wu tién
| Mau den khong cần cấp cứu những nạn nhân đã không tự
thở, mất mạch cảnh, đồng tử giãn
+ Đưa nạn nhân ra khỏi vùng nguy hiểm | + Trong khi cho van chuyên nạn nhân về tuyến sau nếu có thời gian và điêu kiện có thể sơ cứu, làm sạch và khai thông đường thở,
cằm máu tạm thời bằng phương tiện thích ứng nhất có thé
_+ Tổ chức tập trung nạn nhân ra khu vực ngoài dé thuận tiện
+ Có thể tận dụng các phương tiện để vận chuyển nan nhân, ưu tiên đến các cơ sở Y tế gần nhất Khi vận chuyển ưu tiên theo mẫu sắc
quy định đã đeo cho nạn nhân
+ Khi vận chuyền cần lưu ý: |
Tư thế đầu cao cho những i nạn nhân khó thở
Tw thé dau thap, chan cao cho những nạn nhân mat mau nhiéu
Trang 11+ Khám phát hiện phân loại bố sung vết thương |
+ Hồi SỨC chống sốc, tiêm thuốc giảm đau trong trường hợp có thé + Rửa và xử lý vết thương
+ Thực hiện các biện pháp và thủ thuật sơ cứu, cố định v.V, néu u tuyến trước không đủ điều kiện thực hiện tốt
+ Chuyển ngay nạn nhân lên tuyến II
+ Địa điểm: Các Bệnh viện lớn có nhiều chuyên khoa đầu ngành
+Các Giáo sư, Bác sỹ, Điều dưỡng, hộ lý
- Nhiệm vụ
'của tuyến II, xử lý các thương tôn theo chuyên khoa
+ Đào tạo cán bộ cho tuyến trước, nghiên cứu và áp đựng nghiên cứu khoa học vào cấp cứu
Trang 12Câu 2: Trong tổ chức cấp cứu hàng loạt cần phối hợp với
Câu 3: Phân loại chọn lọc nạn nhân nham (A) và (B) vee nham giảm tỷ lệ tử vong
* Phân biệt đúng sai các câu từ 1 đến 4 bằng cách đánh dấu “x” vào
cột A cho câu đúng vào cột B cho câu sai:
1 | Nhiệm vụ tuyên Ï: phát hiện tìm kiêm nạn nhân
2 | Nhiệm vụ tuyên I: rửa và xử lý vết thương
3 | Nhiệm vụ tuyên H: hôi sức, truyền dịch, truyền máu
Câu 4: Chọn một cầu trả lời đúng nhất cho các câu từ 1 đến 3 bang
cách khoanh tròn vào chữ cái đầu câu:
L Xử lý cắt lọc vết thương là nhiệm vụ của:
a) Tuyén I b) Tuyén I c) Tuyén IL d) Tuyén IV
2 Cé dinh gãy xương, garô cầm máu là nhiệm vụ của: a |
a) Tuyén I bì) Tuyến II c) Tuyén IIL d) Tuyén IV
3 H6i sức chéng sốc, tiêm thuốc giảm đau là nhiệm vụ của: ©
a) TuyếnI b).Tuyénl c)TuyếnHL d) Tuyến IV
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Bénh hoc ngoai khoa, NXB Y học, Hà Nội, 1993
- 121 "Tổ chức cấp cứu hàng loạt, Hướng dẫn xử lý vết ( thương, NXB
Y học, Hà Nội, 1979
Trang 13PHAN LOẠI CHỌN LỌC NGƯỜI BỊ THƯƠNG
MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài này, học sinh phải: | `
1 Trình bày được mục đích của việc phân loại chọn lọc người bị thương
2 Liệt kê chính xác từng loại tốn thương của nạn nhantheo tung
tuyến
ĐẠI CƯƠNG “ Khi nhiều nạn nhân bị thương cùng một lúc với mức độ tồn thương nặng, nhẹ khác nhau mà lực lượng cấp cứu lại it nén ta phai phân loại chọn lọc nạn nhân ngay từ tuyến I dé: |
- Cấp cứu kịp thời -
- Vận chuyên đến cơ sở Y tế tuyến sau |
_ Nhằm giảm tỷ lệ tử vong và các tai biến cho nạn nhân
Đó là mục đích của việc phân loại và chon lọc người bị thương
cả trong thời chiến lẫn thời bình |
PHAN LOAI CHON LOC THEO TUNG TUYEN
* Tuyến I: Chuyén nạn nhân bị thương về tuyến sau sau khi đã sơ
- Loai 1: Can chuyén nan nhân về tuyến Sau ngay khi có các tổn
+ Vết thương cô, vết thương ngực gây khó thở
+ Vết thương mạch máu lớn, vết thương dập nát chảy máu nhiều + Vết thương bụng có khả năng thấu bụng
+ Vết thương sọ não nặng nhưng còn vận chuyên được
+ Nhiều Ô gãy xương lớn, bỏng nặng
Nạn nhân có tình trạng toàn thân khá thì chuyển trước, nạn nhân
- sốc phải chống sốc trước khi vận chuyên
+ Gấy xương chi trên, xương nhỏ ít dập nát da và cơ | + Bong nhe
Trang 14
- Loại 3: Là nạn nhân đang hấp hối do vết thương quá nặng, cần
ị chuyển vào nơi yên tĩnh tiếp tục chăm sóc, điều trị khi toàn thân khá
| mới chuyền về tuyến sau
* Tuyến II |
- Loai 1: Bi thương cần can thiệp ngay đề cứu sống
+ Ðe dọa ngạt thở cần mở khí quản
+ Vết thương ngực làm khó thở
+ Bỏng nặng, bỏng mặt, cô
+ Vết thương garô hay bang ép van tiép tuc chay mau
- Loai 2: Can chuyén vé tuyén sau ngay để can thiệp sớm
+ Vết thương thấu bụng (thing 6 ống tiêu, chảy máu trong)
+ Vết thương ngực hở, sọ não
+ Vết thương có đặt garo sau khi kiểm tra lại kỹ thuật và chỉ định,
- Loại 3: Vết thương trung bình và nhẹ
- Loại 4: Vết thương quá nặng đang hấp hối tiếp tục chăm sóc và
* Tuyén III: Phan loai dé xử trí thứ tự ưu tiên như sau
.- Loai 1: Séc nang
+ Điều trị sốc hoặc vừa điều trị vừa phẫu thuật (chảy máu trong)
+ Tôn thương mạch máu đã garo nhưng vẫn tiếp tục chảy máu
| + Chân thương bụng nghi viêm phúc mạc
| + Vết thương sọ não nghi có chảy máu nội sọ gây đè ép hoặc
tố chức não phòi ra ngoài
_= Loại 2: BỊ thương mức độ trung bình và nhẹ
- Loại 3: Bị thương quá nặng đang hấp hồi
* Tuyến IV: Giải quyết các vết thương phức tạp theo chuyên khoa
Lưu ý:
- Cân chuyên về tuyến sau các trường hợp ưu tiên số 1, các
- Đối với trường hợp ngừng thở, ngừng tim thì phải cấp cứu ngay tại chỗ
- Tuyệt đối không chuyền nạn nhân khi chưa thực hiện xong các
Trang 15Phân biệt đúng sai các câu từ 4 đến 7 bằng cách đánh dấu “x”
vào cột A cho câu đúng, vào cột B cho câu sai:
4 | Gãy xương chi trên cần ưu tiên sé 1 chuyên ngay
5 | Vét thương bụng có khả năng thâu bụng cân ưu tiên chuyển ngay
6 | Vết thương ngực gây khó thở ở tuyên H cân chuyên ngay
7 | Vết thương garo mật máu nhiều cần phải giữ lại điều
trị ở tuyến II
Chọn một câu trả lời đúng nhất cho các câu từ § đến 10 bang
cach khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời được chọn
Câu 8: Ở tuyến II vết thương thấu bụng (thủng ống tiêu hóa, chảy máu trong) là:
a) Loại l b) Loại 2, c) Loại 3 đ) Loại 4
Câu 9: Chan thương bụng nghi viêm phúc mạc là
a) Loại l b) Loại 2 —©) Loại 3 _đ) Loại 4
Câu 10: Giải quyết các vết thương phức tạp theo chuyên khoa được thực hiện ở tuyến:
a) Tuyén I b) Tuyén II c) Tuyén III d) Tuyén IV
TAI LIEU THAM KHAO
[1] Bénh hoc ngoai khoa, NXB Y hoc, Ha N6i, 1993
[2] Tổ chức cấp cứu hàng loạt, Hướng dẫn xử lý vết thương, NXB
Y học, Hà Nội, 1979
Trang 16| ĐẠI CƯƠNG VÈ GÃY XƯƠNG
MỤCTIÊU |
Sau khi hoc xong bai nay, hoc sinh phai:
1 Trình bày được 3 nguyén nhdn cua gay xuwong
2 Trình bày được các triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng của gãy XưƠng
_3 Trình bày được 02 biến chứng sớm, muộn của bệnh nhân Sâãy xương
4 Thực hiện được sơ cứu và có định gấy xương ở bệnh nhân gãy xương
ĐẠI CƯƠNG
Gãy xương là tổn thương của xương do tác động của chấn
thương hoặc bệnh lý làm cho xương không còn nguyên vẹn như giải
Trong cơ thê người khi mới sinh có 300 chiếc xương phát triển cho đến khi trưởng thành còn lại tổng cộng 206 xương, được chia
thành 3 phần gồm xương đầu mặt, xương thân mình và xương chỉ
-~ find mann CHỔ ara
-~ Kine xuoiig ban chan
he rage
Hình 1 Giải phẫu hệ xương người
8
Trang 17_ Ngoài ra xương có các hình thái khác nhau như:
_- Xương dài gồm các xương đùi, xương cánh tay, cang tay,
- Xương ngăn gồm các xương tụ cốt vùng cổ tay, bàn chân
- Xương đẹt như xuong so, Xương chau
- Xương vừng như xương bánh chè
- Các xương có hình thái khác như xương hàm, xương bướm ở
Xuong co phan xương cứng ở thân xương, xương xốp ở đầu Xương Riêng thân đốt sống, các xương vừng và xương tụ cốt đều là xương XỐp
1 NGUYÊN NHÂN
Gay xuong do chan thương: Tai nạn giao thông, tai nạn sinh hoạt, tai nạn lao động, tai nạn rủi ro Chân thương trực tiếp gay gay xương tại vị trí lực tác động trực tiếp, xương thường gãy ngang hoặc gãy có mảnh rời Gãy xương gián tiếp là xương gãy xa vị trí lực tác động trực tiếp của chan thương; gặp trong trường hợp lực giằng giật,
xoắn vặn, co kéo, đè ép nên xương gãy thường bị xoắn vặn, chéo vát hoặc lún |
Gay xương do bệnh lý: Như u xương, lao xương, viêm Xương
_ Gấy xương do mỏi: Xảy ra khi lực chấn thương tác động lặp đi lặp lại, kéo dài tại một vị trí làm xương yếu và gây gãy xương Loại gay này thường gặp ở chi dưới
2 PHÂN LOẠI 2.1 Phân loại tính chất
(ấy xương được phân làm hai loại là gãy xương kín và gãy
+ Gãy xương kín là ỗ gãy không thông với bên ngoài + Gãy xương hở là ỗ gãy thông với bên ngoài, loại gãy này rất dễ viêm nhiễm Theo Gustilo chia gãy xương hở thành 3 độ
- Độ 1: Gãy hở rách da dưới Iem và ít tổn thương phần mềm
- Độ 2: Gãy hở rách da 1-10cm, tôn thương phần mềm nhiều hơn
9
Trang 18
- D6 3: Gay hé rach da trén 10cm và có 3 mức độ
| + Độ 3A: Tén thương phần mềm nặng, xương lộ song phẫu
thuật còn che kín được xương lộ - |
+ Độ 3B: Tốn thương phần mềm nặng, mất da, lóc da, lộ
+ Độ 3 C: Tổn thương nặng hơn độ 3B kèm tổn thương mạch
- Gay chéo vat
- Gay xoan van
- Gay phic tap
3 TRIEU CHUNG
3.1 Lam sang
- Dau: Dau vùng chân thương, đau ở vị trí gãy xương
- Nhìn thấy vùng chắn thương sưng nề bằm tím
- Biến đạng: Gấp góc, cong vẹo, có thê thấy đầu xương gãy trong
gãy hở và các tốn thương phần mềm kèm theo Tại vị trí gãy hở có thể
thay váng mỡ chảy ra theo máu từ ô gãy xương
— -Mất chức năng co duõi, cử động bất thường
- Sờ có điểm đau nhói, có dấu hiệu lạo xạo xương gãy
- Hội chứng chèn ép khoang: Thường gặp trong gãy phức tạp 1/3 trên xương căng chân, 1/3 trên xương căng tay và trong gãy xương kín
3.2 Cận lâm sàng
Chụp Xquang có giá trị chân đoán xác định vị trí gãy, kiểu gãy,
mức độ di lệch
Các xét nghiệm khác có giá trị giúp tiên lượng, phòng bệnh, hay
phát hiện bệnh kèm theo để phối hợp điều trị
10
Trang 194 CAC BIEN CHUNG
_4.1 Biến chứng sớm
* Sốc: Bệnh nhân kích thích vật vã hoặc lờ đờ, vã mồ hôi, da
nhợt nhạt, mạch nhanh nhỏ khó bắt, huyết áp có thê tăng giai đoạn
đầu, tụt kẹt ở giai đoạn sau, da lạnh do mắt máu và đau đớn Sốc do tình trạng quá đau đớn và mất nhiều máu là biến chứng nặng nguy hiểm đến tính mạng của bệnh nhân
Vi du: Gay xương đùi có thê mất 1lít máu, vỡ xương chậu có thể -
* Các tôn thương nội tạng cần phát hiện sớm vì phát hiện 1 muộn
sẽ nguy hiểm.cho tính mạng của bệnh nhân như trong vỡ khung chậu gây đứt niệu đạo, vỡ bàng quang; gãy xương sườn gây rách màng phối, tràn khí tràn dịch màng phối; tốn thương mạch máu thân kinh như gãy cột sống gây chèn ép tuỷ, tôn thương tuỷ sống
* Từ gay kín thành gãy hở
4.2 Biến chứng muộn
- Teo cơ cứng khớp do bất động kéo dài, luyện t tập kém
- Can lệnh, di lệnh thứ phát
- Khớp chậm lién (6 gay sau 3 tháng chưa liên)
- Khớp gia (6 gay qua 6 thang khong liên) nếu không phẫu thuật
sẽ không liền xương
- Nhiễm trùng Ô gãy gây viêm Xương sau gay hogayau phẫu thuật
- Bội nhiễm: Viêm phổi, viêm hệ tiết niệu do năm lâu và hạn chế vận động
5 SƠ CỨU 5.1 Nguyên tắc chung
- Chống sốc: Dùng thuốc giảm ¿ đau, truyền dung dịch, ủ ấm cho
- Băng ép vết thương tạm thời
- Bất động ô gãy đúng nguyên tắc trên 1 khớp và dưới 1 khớp so với Ô gãy ở tư thế cơ năng: chỉ trên treo tay vuông góc, chỉ dưới duỗi thắng Đây là nguyên tắc quan trọng nhất trong sơ cứu gãy xương
11
Trang 20
- Khi cố định không đặt nẹp trực tiếp lên da bệnh nhân mà phải
- Không cởi quân áo nếu cần thì rạch theo đường chỉ của quân áo
- Trường hợp gãy xương hở thì bat động nguyên ở tư thế gãy không được kéo 4n đầu xương tụt vào trong vết thương Nếu có tổn thương động mạch phải băng ép, băng chèn hoặc phải garo
- Vận chuyển nhẹ nhàng để tránh đau thêm Nhanh chóng chuyển
bệnh nhân đến tuyến điều trị khi bệnh nhân hết sốc
6 CAC CÁCH CÓ ĐỊNH CỤ THẺ
- Gay xuong cang ban tay Nếu không có vết thương kèm theo thì:
+ Băng ép cô định ngón tay gãy vào ngón tay bên cạnh _
+ Dùng 2 thanh nẹp cứng bản rộng có độ dài hơn độ dài của căng
bàn tay, dùng gạc hoặc giấy xốp quan quanh nẹp, đặt một thanh ở mặt trước — thanh còn lại ở mặt sau căng bàn tay, cuộn gạc từ 3-5 vòng ở
ba vị trí nẹp tương ứng lòng bàn tay- cô tay và 1/3 trên căng tay.Treo tay vuông góc 90” bằng khăn chéo hoặc gạc, vòng treo đặt quanh cổ
Nếu có vết thương thì lau rửa tạm thời, băng ép câm máu rồi tiễn hành cố định xương gãy theo phương pháp trên
- Gãy-vỡ khớp khuỷu tay: Đặt nẹp dài dọc trục xương căng tay
Trường hợp gãy trên lồi cầu xương cánh tay thì cỗ định kiểu băng
Desault (băng ép cánh tay vào thân người) |
- Gay than xuong canh tay: Cố định kiểu Desault
- Gay xương cắng chân: Cố định nẹp dài hơn độ đài tính từ khớp
gối đến gót chân Lưu ý độn bông gạc nơi xương gãy gỗ lên đưới da
Có thê cố định chỉ gãy vào chỉ lành giúp có định vững hơn
- Gay xương đùi: Bất động chi gãy có độ dài tính từ thắt lưng đến
gót chân phải nẹp băng 3 thanh nẹp cứng, nẹp thắng chân, đặt 01
thanh ở dưới và 02 thanh còn lại ở hai bên trong ngoài đùi; sau đó cố
định hai chân với nhau tạo thành một khối |
- Gãy đốt sống cổ: Khi xác định bệnh nhân có gãy đốt sống cô hoặc nguy cơ gãy đốt sống cổ thì tránh xoay vặn chỉnh tư thế cổ của bệnh nhân sau chấn thương Có định bang máng nâng cổ hoặc cuộn
12
Trang 21bìa cát tông tròn quanh cổ Khi đặt bệnh nhân trên cáng phải chèn hai _ bên tránh lac lu đầu khi đi chuyên và phải di chuyển nhẹ nhàng
- Gãy cột sông: Đặt bệnh nhân năm ngửa trên cáng cứng hoặc năm sắp trên cáng mềm và chèn chặt hai bên vai hông, nên cỗ định
bệnh nhân với cáng cứng thành một khối đạt hiệu quả bất động tốt
hơn Lưu ý khi thăm khám không để bệnh nhân ngồi, cúi và hạn chế
tối đa xoay chuyền tránh làm tôn thương thêm tuỷ sống |
- Gay xuong sườn: Cố định bằng băng dính to bản thành nhiều lớp
chéo nhau, trên một xương dưới một xương Nếu có mảng sườn di động: thì phải băng ép hạn chế tối đa biên độ di động của mảng sườn, tránh suy hô hấp do hô hấp đảo ngược và trung thất lắc lư Chuyên ngay bệnh nhân lên tuyến điều trị có chuyên khoa lông ngực không trì hoãn
- Gãy xương đòn: Dùng băng gac quan vòng số 8 kéo căng hai vai ra sau dạng kéo gập cánh khi hoặc treo tay kiểu Desault
LƯỢNG GIÁ
1 Anh/Chị hãy trình bày 3 nguyên nhân và phân loại gãy xương?
2 Anh/ Chị trình bày triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng của gãy
Anh (Chị) hãy trình bày 2 biến chứng sớm, muộn và nguyên tắc sơ cứu gãy xương?
3 Anh/Chị trình bày cách cô định theo từng loại gãy xương?
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Bách khoa thư bệnh học, tập 1, NXBTĐBK, 2000
[2] Bệnh học Ngoại khoa, tập II (2006), NXB Y học, tr:21-47
[3] Frank H Netter (2008): Atlas giải phẫu người, NXB Y hoc, tr:1-
22, tr:153-159, tr:185-195, tr:352-355, tr:418-547
[4].James W.Harkess John R.Crockarell (2007) Campbell
_ Operative Orthopaedics 11" Edition
[5] http://egymedicine.com
13
Trang 22
ĐẠI CƯƠNG TRẬT KHỚP
MỤC TIỂU
Sau khi học xong bài này, học sinh phải:
1 Trình bày được định nghĩa, phân loại lâm sang trật khóp
2 Trình bày triệu chứnglâm sàng,cận lâm sàng của trật khóp
3 Anh(Chị) hãy trình bày7 biển chứngcủa trật khóp
4 Anh (Chị) hãy trình bày nội dung sơ cứu và và hướng điêu trị trật khóp
ĐẠI CƯƠNG
Trật khớp là sự di lệch bất thường hoàn toàn hoặc không hoàn toàn các mặt khớp với nhau do: Chân thương, động tác sai tư thế, bệnh
lý hoặc bam sinh
1 PHÂN LOẠI LÂM SÀNG
3 CAC KIEU TRAT KHOP THUONG GAP
+ Trật khớp vai ra trước: Cánh tay ở tư thế dạng xoay ngoài có thể có dấu hiệu nhát rìu, mất rãnh Delta ngực
+ Trật ,Khớp khuỷu ra sau: Khop khuyu sung to, cang tay ở tư the gấp nhẹ 30”, hơi sắp, trông như ngắn lại, đầu đưới xương cánh tay gồ
ra trước, khuỷu nhô sau, tam giác Hunter đảo ngược
-O khớp trồng rỗng, sờ thấy đầu xương, Ở VỊ trí bắt thường
- Dấu hiệu lò so
- Kiến chậu: Chom trật ra sau lên trên, đùi khép xoay trong,
14
Trang 23- Kiéu bịt: Chỏm xương đùi trật ra trước xuống dưới, đùi dạng,
- Kiéu trung tam: Chom trat chui qua 6 céi vao trung tam do
VỠ Ô CÔI
Thể ngôi Thể bịt _ Thể chậu
Hình 1 Các thể trật khớp háng
- X quang: Chụp khớp ở hai tư thế thắng, nghiêng thấy rõ tư thế sai khớp và tôn thương phôi hợp
Hình 2 Xquang trật khớp
15
Trang 24- Trật khớp kèm theo gãy xương
- Trật khớp kèm theo tổn thương mạch máu và thần kinh
- Trật khớp kèm theo tôn thương đầu xương
- Trật khớp tái phát
4 HUONG DIEU TRI
4.1 Sơ cứu: Giảm đau và bất động khớp ở tư thế trật khớp
4.2 Điều trị:
- Nắn khớp trật trong trường hợp đến sớm và điều trị phẫu thuật
đặt lại khớp trong trường hợp đến muộn hoặc nắn không kết quả
- Kéo nắn trật một số loại khớp hay gặp:
+ Khớp vai: Bệnh nhân năm, cánh tay trật dé dang 30° nguyên
tư thế của trật, người nắn ngôi cạnh phía vai trật, dùng gót độn vào dưới nách, năm cô ban tay người bệnh kéo cánh tay xuôi trục, nghe
tiếng cục là đã vào xoay cánh tay vào trong,kép nách cố định bằng
bột Desault hoặc bằng chun để 2 - 3 tuần
+ Khớp khuỷu: Khuýu gấp vuông góc, người nắn giữ đầu
xương cánh tay, dùng ngón cái đây mỏm khuýu và đầu xương quay ra _ trước, người phụ năm cổ bàn tay bệnh nhân kéo theo hướng căng tay
Sau nắn bất động bằng máng bột cánh căng bàn tay để 2 - 3 tuần
+ Khớp háng: Là khớp lớn cần gây mê cho mêm cơ để nắn vào cho nhẹ Người bệnh nằm ngửa, gối gấp 90°, đùi khép nhẹ, người phụ
cố định hai mào chậu xuống bản, người nắn kê gối mình vào đưới
khoeo chân bệnh nhân làm điểm tựa, quàng đai kéo số 8 vào cổ mình
và dưới gối bệnh nhân, kéo thắng đùi lên trời, tay ân cổ chân bệnh
nhân xuống Có thể dạng thêm hoặc duỗi nhẹ đùi, nắn nghe tiếng cục
16
Trang 25
là được Bất động duỗi đùi hoàn toàn, đùi xoay trong 15”, hơi dạng
Bó bột chậu - lưng - chân, đề bột từ 2 - 4 tuần
- Trường hợp đến muộn hoặc nắn không kết quả phải phẫu thuật
LƯỢNG GIÁ
Câu 1: Anh/Chị trình bày định nghĩa, phân loại lâm sàng trật khớp? _ Câu 2: Anh/Chị trình bày triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng của trật khớp Câu3: Anh (Chị) hãy trình bày 7 biến chứng của trật khớp _
Câu 4: Anh (Chị) hãy trình bày nội dung hướng sơ cứu và điều trị trật khớp?
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Bach thu khoa bệnh học, tập 2, NXBTTBSTĐBK, Hà Nội 2000 [2] Bệnh học chan thương chỉnh hình, NXBOĐDND, 2006
[3] J.P MONNIER J.Mtubiana: Chân đoán Xquang và hình ảnh Y học
[4] Chan thương chỉnh hình, NXBY học, 2005
[3] Friệu chứng học ngoại khoa, NXB Y học, 2000
[6] Web bénh hoc http://www.benhhoc.com
[7] Medicine Net http://www.medicinenet.com
Trang 26
MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài này, học sinh phải: |
1 Trình bày nguyên nhân, và các rôi loạn chức năng của sốc chân thương
2 Trình bày triệu chứng, xử trí sốc chân thương ở tuyên Ÿ tê cơ sở
ĐẠI CƯƠNG
Sốc chắn thương là tình trạng suy sụp toàn thân kéo đài sau các chấn thương hoặc phẫu thuật xẻ lớn Sốc biểu hiện rõ nét trên lâm sàng bằng một hội chứng suy sụp tuân hoàn, trong đó lưu lượng tim thấp, dẫn đến tình trạng không cung cấp đủ ôxy cho tổ chức, cho nhu câu của cơ thê
Đây là một cấp cứu Ngoại khoa thường gặp, nếu không được xử trí kịp thời thì tỷ lệ tử vong sẽ rất cao |
1 NGUYEN NHAN
Trên thực tế lâm sàng sốc thường do nhiều nguyên nhân phối hợp
- Sốc mất máu: Do máu chảy ra ngoài như chảy máu tiêu hoá, vết thương mạch máu, vỡ xương chậu - gãy xương đùi hay chảy máu trong như vỡ gan, vỡ lách, chửa ngoài dạ vỡ,vỡ tim.v.v Thông thường mất khoảng 30% lượng máu mới gây sốc
- Sốc do chắn thương: Chỉ thể gây dập nát cơ rộng lớn, đau và mất máu, mất dịch nên phải điều trị bằng giảm đau truyền dịch Sốc trong chân thương ngực phổi ngoài nguyên nhân mất máu còn có nguyên nhân do rối loạn hô hấp, chèn ép tim (tràn máu khí màng phổi,
màng tim) kích thích trung thất
- Sốc do tháo garo: Thường khi dat garo trén 2 gio
Cũng chú ý trường:hợp sốc do tụ máu lớn sau phúc mạc gây mắt
máu và gây kích thích vào phúc mạc nơi có nhiều đám rối thần kinh
giao cảm, cản trở hô hấp làm sốc nặng thêm
2 SINH LÝ BỆNH TRONG SÓC CHÁN THƯƠNG
2.1 Các thuyết giải thích về sốc Thuyết tuần hoàn: Cho rằng do sự giảm khối lượng tuần hoàn là chủ yêu mà điên hình là mât máu và dịch thê do vỡ tạng đặc, vỡ
xương chậu, gãy xương đùi, bỏng và trong phẫu thuật
18
Trang 27- Thuyết nhiễm độc: Sốc xuất hiện sau khi tháo Garô, chất độc do
tô chức dập nát tiết ra ngắm vào máu và tác động trực tiếp lên thần kinh
- Thuyết thần kinh - nội tiết: Dưới tác động của Stress gây ra phản ứng thần kinh- nội tiết, lúc đầu là phản ứng bảo vệ, sau đó do Stress kéo dài hoặc quá nhanh thì phản ứng mắt bù và bị ức chế, người | bệnh mệt mỏi, căng thắng, sợ hãi dễ bị sốc chấn thương
- Thuyết chu kỳ Moon: Chia sốc thành 4 giai đoạn
+ Giai đoạn 1: Suy tuần hoàn do mất máu, mất dịch, nhiễm
+ Giai đoạn 2: Cơ thê bù trừ băng các phản ứng bảo vệ
+ Giai đoạn 3: Mất bù, tuần hoàn suy sụp trầm trọng gây thiếu ôxy tổ chức
+ Giai đoạn 4: Thiếu ôxy làm giải phóng chất độc, tác động lên mạch và thần kinh làm giãn mạch, tăng tính thấm và tiếp tục làm giảm khối lượng tuần hoàn
2.2 Các rối loạn chức năng trong sôc _ Tất cả các cơ quan trong cơ thê đều bị ảnh hưởng
- Tuần hoàn: Do giảm khối lượng tuần hoàn và là yếu tố quan trọng, đông thời giảm cả dịch ngoại bào Vì vậy phải nhanh chóng bù mau va dich
- Hô hấp: Do sốc gây co mạch và tăng áp lực mạch phổi dẫn đến thoát dịch
- Thận: Do co mạch thận làm giảm máu tới thận, làm giảm áp lực lọc gây thiểu niệu hoặc vô niệu; đồng thời do đông máu trong mạch thận nhanh chóng dẫn tới suy thận cấp
- Gan: Do co mạch làm gan thiếu ôxy, giảm khả năng giải độc và làm rối loạn đông máu
- Thần kinh và nội tiết: Có sự ức chế thân kinh trung ương gây
rối loạn điều hoà vận mạch và nội tiết gây co mạch dẫn đến thiếu máu
”, não và thé dich
- Rối loạn đông máu: Do tiêu sợi huyết làm thời g1an máu chảy
_kéo đài, kèm theo do co mạch nên tổ chức thiếu ôxy gây phóng thích
men Hydrolaza làm tôn thương thành mạch và hậu quả Bay đông máu rải rác trong lòng mạch
J9
Trang 28tuyến Y tế cơ sở Các triệu chứng thể hiện bệnh nhân kích thích, vật
vã, nói nhiều nhưng vẫn tỉnh táo, đa toát mồ hôi và mầu sắc lúc nhợt
lúc đỏ.Tăng cảm giác đau, tăng phản xạ đặc biệt là phản xạ đồng tử, huyết áp tăng cả tối đa lẫn tối thiểu.Tăng tần số hô hấp có khi lên đến
25 - 30 lần /phút
- Sốc thứ phát
Có thể xuất hiện sau sốc nguyên phát cũng có thê xuất hiện ngay
từ đầu, là loại sốc thường gặp và triệu chứng kinh điển là triệu chứng
ba giảm (giảm huyết áp, giảm thân nhiệt và giảm cảm giác)
Toàn thân: Bệnh nhân nằm vên lờ đờ, thờ ơ với ngoại cảnh, mặt
nhợt nhạt, sống mũi lạnh, tứ chi lạnh, vã mồ hôi nhớt
Thực thể: Mạch nhanh nhỏ khó bắt, huyết áp tụt, kẹt, thở nhanh nông, giảm thân nhiệt, giảm cảm giác, giảm phản xạ, giảm trương lực
cơ, đái ít hoặc vô niệu
- Sốc có thê dựa vào chỉ số huyết áp tối đa của để chia làm 3 loại:
+ Sốc nhẹ: Huyết áp 80-100mmHg, mạch 90 - 100 lần phút,
loại này có thể tự mất di
+ Sốc vừa: Huyết áp 40 - S0mmHg, kèm theo bệnh nhân bi lờ
đờ, ức chế, đa niêm mạc nhợt, giảm cảm giác, giảm phản xạ Nếu
không điều trị kịp thời sẽ chuyền sang thê nặng
+ Sốc nặng: Huyết áp dưới 40mmHg, mạch trên 140 lần /phút,
nhiệt độ dưới 35”C, bệnh nhân nằm thờ ơ với ngoại cảnh hoặc mắt tri
giác, da niêm mạc nhợt nhạt, giảm phản xạ, phản xạ đồng tử giảm hoặc mắt, rối loạn nhịp thở thớ nhanh nông, nhịp cheney-stocker hoặc
ngáp cá, tĩnh mạch toàn thân xẹp hoàn toàn
20
Trang 293.2 Cận lâm sàng:
Ít có tác dụng chân đoán xác định, chủ yếu dùng theo dõi tiến
triển kết quả điều trị và phải làm các xét nghiệm sau:
- Công thức máu: Hồng câu giảm, Hemtocrite tăng, nhóm máu
- Máu chảy máu đông: Có thê có rối loạn đông máu
- Điện giải đồ, huyết đô
4 PHÒNG CHÓNG SÓC Ở TUYẾN Y TÉ CƠ SỞ
Tuyến y tẾ cơ sở quan trọng nhất là phòng sốc và không để sốc
diễn biến nặng thêm Nguyên tắc chung là phải điều trị sớm toàn diện
và kiên trì Việc theo dõi trong quá trình điều trị là hết sức quan trọng
- Chong suy hô hấp: Để bệnh nhân nằm ngửa đầu nghiêng sang
một bên
+ Móc sạch đất cát đờm rãi ở miệng mũi
+ Kéo lưỡi (nếu có tụt lưỡi) và đây xương hàm ra trước
+ Hà hơi thôi ngạt nêu có ngừng thở
+ Bịt kín vết thương ngực hở băng tay, gạc, nút Depage với | vết thương rộng
- Cầm máu tạm thời vết thương bằng băng ép, băng chèn hoặc Garo
- Bất động: Rất quan trọng với các trường hợp gãy xương, vỡ tạng
Có thê bất động bằng nẹp, băng gạc ở tư thế cơ năng, đây cũng là một cách giảm đau
- Giảm đau: Có thể tiêm Morphin10mg hoặc Dolargan 0 Ol: ø, nêu bệnh nhân không có suy hô hấp hoặc Aminazin25mg, Voltaren75mg, Diclofenat 75mg hay phóng bề tại chỗ bằng thuốc Lidocain 2%
- Tro tim mach, truyén dich nang huyét áp và ủ âm cho bệnh nhân
- Vận chuyển: Hết sức nhẹ nhàng, nhanh chóng và chỉ thực hiện
khi đã làm tốt các bước trên
- Đánh giá sơ cứu tốt khi:
+ Bệnh nhân tỉnh táo trở lại
+ Mạch huyết áp nhiệt độ nhịp thở trở lại bình thường
+ Lượng nước tiểu trên 400ml/24giờ
+ Các vết thương đỡ đau
21
Trang 30TAI LIEU THAM KHAO
[1] Bách khoa thư bệnh học, tập 1, NXBTTBSTĐBK, Việt
Nam,2000 |
[2] Bénh hoc ngoai khoa, tap 2, NXBY hoc 2006, tr: 159-166
[3] Hồi sức cấp cứu, tập 2, NXB Y học, Hà Nội, 2001
[4] Quy trình chăm sóc người bệnh, tập 1-2, NXB Y học, Hà Nội
2006
[5] http://drebooks.blogspot.com/ webblog ebook drebooks
_ [6] Medicine Net http://www.medicinenet.com
22
Trang 31- VÉT THƯƠNG MẠCH MÁU
MỤC TIÊU
Sau khi học xong z bài này, học sinh phải:
1 Trình bày được nguyên nhân, nhận định vết thương mạch máu
2 Trình bày được xử trí, chăm sóc vết thương mạch máu và kỹ thuật câm máu
ĐẠI CƯƠNG
Vết thương mạch máu là tốn thương động mạch, tĩnh mạch hoặc phối hợp tôn thương cả động mạch và tĩnh mạch, là cấp cứu số một đòi hỏi chân đoán sớm và điều trị kịp thời, thời gian đóng vai trò hết SỨC quan trọng trong kết quả điều trỊ
Vết thương mạch máu thường gặp không những trong chiến tranh mà còn cả trong thời bình, phần lớn thường đo vật nhọn sắc (dao kéo, thuỷ tinh v.v) Nói chung tỉ lệ vết thương mạch máu chi dưới nhiều hơn vết thương mạch máu chỉ trên
Một điều đáng chú ý là trong các nguyên nhân gây vết thương
mạch máu là do chấn thương kín, đặc biệt là gãy xương Trên thực tế
lâm sàng, người ta thường lẫy một vết thường động mạch ở chỉ làm
thé điển hình để mô tả, còn đối với những thương tốn khác như: Vị trí động mạch các tạng, trong ngực, trong bụng, động mạch chủ v.v,vì
biểu hiện lâm sàng khác nhau nên không đề cập trong bài này
1 SINH LÝ BỆNH
Sau khi một động mạch bị tôn thương, hậu quả chính gây nên là
chảy máu, SỐ lượng máu mat phụ thuộc vào kích thước mạch máu,
tính chất vết thương và các tô chức bao bọc quanh
Màu sắc và tốc độ dòng chảy chỉ điểm tổn thương loại mạch máu
Hai ảnh hưởng chính đối với cơ thể là: Giảm khối lượng tuần
hoàn gây nên sốc cấp tính do mất máu có thể dẫn đến tử vong, hoặc ,„ gây tình trạng thiếu máu nặng Mặt khác phần chi phía dưới vết
? thương bị thiếu máu dẫn đến hoại tử, hoặc để lại di chứng thiếu máu
Đôi với vêt thương mạch máu lớn khó có thê tự cầm được, nhưng
đôi với những vêt thương mạch máu kích thước nhỏ hơn khả năng tự câm máu dựa vào những yếu tố sau: Khả năng hình thành cục máu
23:
Trang 32đông bịt vết thương, khả năng co mạch và các tổ chức xung quanh làm
áp lực để cầm máu - | |
Thiêu máu phân chi dưới, vết thương phụ thuộc vào yếu tố toàn
thân như áp lực động mạch, phản xạ co mạch, và yếu tố tại chỗ (hay
giải phẫu) như tình trạng các mạch phụ (vùng nguy hiểm, vùng ít nguy
hiểm) tốn thương phối hợp phức tạp (các cơ bị dập nát nhiều hay ít,
vết thương tĩnh mạch)
Khi chắn thương kín, thương tốn thường gặp là co thắt và đụng
dập lớp nội mạc gây máu cục trong lòng mạch, mau cuc nay tang dan
xuôi theo dòng máu, nếu can thiệp càng muộn cục máu có thê đứt
đoạn trôi xa hơn làm tình trạng thiếu máu nặng hơn
2 TRIỆU CHỨNG
2.1 Vết thương đang chảy máu
Máu có thê chảy đưới 2 hình thức: Thành tia hoặc máu ri rỉ qua
_ vết thương đập nát, ướt đẫm quần áo hay thành vũng Bệnh nhân trong
tình trạng thiểu máu, mệt, mặt nhợt nhạt, hốt hoảng, mạch nhỏ khó
bắt, huyết áp tụt | 7
2.1.1 Vết thương động mạch
Mau mau đỏ tươi chảy phụt thành tia, chảy theo nhịp đập của
tim, ấn phía trên đường đi của động mach máu ngừng chảy
2.1.2 Vết thương tĩnh mạch
Máu chảy ra ít hơn động mạch, mâu đỏ thẫm, máu chảy ra trên vết
thương, nếu chặn phía dưới đường đi của tĩnh mạch thì máu ngừng chảy
2.1.3 Vết thương mao mạch
Chảy rỉ ra từng giọt qua vết thương
2.2.Vết thương không chảy máu
Nhìn bên ngoài chỉ là một vết thương phần mềm: Do sơ cứu hoặc
do vết thương tự cầm nên không còn chảy máu ra ngoài da Rất để bỏ
Trang 33Hậu quả là vết thương sẽ chảy máu thứ phát do nhiễm trùng hoặc
đo áp lực động mạch hồi phục làm bật máu cục ở vết thương mạch máu Nếu không thường để lại đi chứng phông động mạch, tinh mach hoặc phông động - tĩnh mạch
Dấu hiệu thiếu máu hạ lưu: Vùng hạ lưu nhợt nhạt, đản hồi máu ngoại vi giảm ro rét, đầu ngón trắng bệch
2.3 Máu tụ dưới đa
Máu từ lòng mạch chảy ra ngoài nhưng do không có vết thương ngoài da hoặc do tô chức bao quanh mạch máu nhiều làm thành khối máu tụ dưới da, khối này to lên nhanh chóng phụ thuộc vào lớp bao
quanh lỏng lẻo hay chặt
Nếu ở vùng bắp chân thường làm thành một khối máu tụ nằm
trong cơ đép, tạo thành một khối máu tụ gây áp lực ngăn cản cả đòng máu động mạch lẫn tĩnh mạch như một kiểu Garo và được gọi là Garo bên trong; diễn biến theo từng giờ
2.4 Hội chứng thiêu máu phía hạ lưu
Là đấu hiệu chủ yêu và quan trọng nhất dé chan doan: Chi lanh,
mach yeu hơn hoặc mất so với bên đối diện, cảm giác và vận động giảm
Chú ý: Thông thường đứng trước trường hợp như trên việc chân đoán không khó khăn gì, không nên mất thời giờ xác định là vết thương động mạch hay tĩnh mạch mà chủ yếu tìm cách cằm máu ngay lập tức bằng bất cứ phương tiện gì trong tay có thể để cứu thoát bệnh nhân vì mất máu cấp tính
3 CẬN LÂM SÀNG
3.1 Siêu âm mạch Doppler
Nhằm phát hiện từng dòng máu chảy dựa vào cường độ mà biết
_ lưu lượng có băng bên bình thường hay không
Chủ yếu làm trong trường hợp nghĩ ngờ
3.2.Chụp mạch
Bơm thuốc cản quang vào trong lòng mạch chụp hàng loạt sẽ dễ đàng phát hiện thương tôn
25“
Trang 344 BIEN CHUNG
4.1 Tử vong do mắt máu: Có nhiều nguyên nhân gây tử vOng
- Rõ ràng nhất là do mất máu ạt và đột ngột Tình trạng này phụ thuuộc vào kích thước mạch máu bị thương ton, tổ chức bao bọc xung _ quanh mạch máu, sơ cứu ban đầu
- Sốc do tháo Garô sau khi sơ cứu cầm máu tạm thời bằng Garô, tháo Garô sau một thời gian dài trên 2 giờ hoặc không chuẩn bị phương tiện và thuốc hồi sức kịp thời ngay sau tháo Garé
4 2 Thiếu máu nuôi dưỡng chỉ
Tình trạng thiếu máu chi do nhiều yếu tố quyết định: về vùng giải phẫu tuỳ từng động mạc, vị trí ton thuong, sự can thiệp, thời gian,
cách thức |
Nguyén nhân thiếu máu là do thắt động mạch, động mạch bị đứt
hoặc tắc do máu cục nhưng không được xử trí hoặc là Garô quá 2h
Thẻ hiện thiếu máu chỉ dưới nhiều hình thức từ nặng tới nhẹ: hoại
tử cắt cụt chỉ, thiếu máu gây co rút cơ, hoặc thiếu máu khi gắng sức 4.3 Chảy máu thứ phát
Vết thương đã cầm máu do tự cầm hoặc do đã được xử trí nay chảy máu lại, thông thường trong khoảng tuần đầu
Nguyên nhân gây chảy máu thứ phát: Nhiễm trùng là nguyên nhân hàng đầu
44 Phong động mạch
Sau một thời gian bị thương có khi bệnh nhân không còn nhớ tiền
sử thấy nổi lên một cục to dân, đau, hạn chế vận động, có u đập theo nhịp tim
— Túi phông to dần bên trong thường có cục máu đông dẫn đến tắc mạch do cục máu đông bong ra và trôi đi gây tắc mạch |
4.5 Thông động - tĩnh mạch (Shunt)
Giữa động mạch và tĩnh mạch có một luéng mau chay tắt không qua lưới mao mạch, luồng máu này xuất hiện sau khi bị thương 8
26
Trang 355 XỬ TRÍ VÀ CHĂM SÓC
5.1 Sơ cứu
Nhằm mục đích cầm máu tạm thời là chính, tốt nhất là băng ép,
băng chèn để cầm máu, không nên lạm đụng Garô Nếu băng ép, băng chèn không kết quả mới dùng Garo
5.1.1 Băng ép, băng chèn
Đây là lựa chọn đầu tiên khi sơ cứu vết thương mạch máu
Dùng gạc chèn vào vết thương sau đó băng ép lại, có thể dùng
con lăn, khúc gỗ tròn; cuộn gạc, vải v.v, chèn lên mạc máu bị tổn
thương sau đó băng ép lại
Ưu điểm: Sẽ chèn được các mạch máu cần chèn mà không ảnh
hưởng tới các mạch máu khác, máu vẫn xuống nuôi dưỡng phần chi dưới
5.1.2 Garo cam mau
5.1.2.1 Chi dinh
- Vết thương động mạch lớn mà băng ép, băng chèn không kết quả
- Trường hợp dập nát chi mà không còn khả năng bảo tôn
- Garô trong phẫu thuật cắt cụt chỉ
5.1.2.2 Nguyên tắc Garo cầm máu
- Chặn động mạch trên đường đi của động mạch dẫn tới vết thương
- Không đặt Garo trực tiếp lên da vì dễ tổn thương da nên phải có
- Tổng số giờ Garo không quá 6 giờ, cứ 30 phút đến một giờ nới Garô một lần dé trong một phút rồi Garé lại và phải có phiếu Garo ghi
bang mực đỏ đặt ở nơi dễ nhìn nhất, phải đặt trên ngực bệnh nhân
- Đặt Garo ở phía trên vết thương độ 2cm - 6cm, tùy vết thương
| - Phải có nhân viên y tế hộ tống nới Garo và theo dõi không để thiếu máu nuôi dưỡng kéo dài
- Khi Garo xong phải chuyển ngay bệnh nhân đến cơ sở Y tế có
điều kiện điều trị phẫu thuật |
- Xử trí vết thương phần mềm
27
Trang 365.2 Xử trí cụ thể
Trường hợp mat mau nang
- Toàn thân: Hồi sức tích cực bảo đảm khối lượng tuân hoàn bằng truyền dịch, truyền máu cùng nhóm
- Dung khang sinh chéng nhiễm khuẩn và SAT phòng uốn ván
- Tại chỗ: Xử trí vết thương mạch máu kết hợp xử trí vết thương
Trường hợp thiếu máu nuôi dưỡng chỉ
- Nới Garo theo đúng nguyên tắc, khong dé Garo kéo dài
- Vận động co cơ, xoa bóp vùng lân cận giúp lưu thông tuân hoàn
- Kê cao chi để giảm phù nè
- Dùng thuốc chống đông theo y lệnh
- Tranh chảy máu thứ phát
- Chống nhiễm trùng băng thuốc kháng sinh
- Vận động nhẹ nhàng
- Bất động tạm thời khớp lân cận vùng nối mạch
Tránh nguy cơ phông động mạch
- Van động đúng chỉ định, không vận động mạnh và không vận động som
- Thay dau hiéu bat thường về vùng mạch đến khám dé được tư vẫn
và xử trí
Hạn chế nguy cơ thông động tĩnh mạch
- Xử trí nhanh chóng và đúng kỹ thuật sơ cứu vết thương mạch máu
28
Trang 37- Đánh giá tốt khi: |
+ Người bệnh đến sớm và điều trị bảo tôn tốt
+ Người bệnh không có sốc, không có biến chứng về tắc mạch
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Bài giảng Ngoại khoa sau đại học, HVQY, 2006
[2] Bệnh học Ngoại khoa,Trường Đại học Y Hà Nội, 1999
[3] Điều dưỡng Ngoại khoa, Bộ Y tế, 1996 -
[4] Ngoai khoa co sé, NXBQDND, 2006 |
[5] Quy trình chăm sóc người bệnh, tập 1-2, NXB Y học, 2006
29
Trang 38VET THƯƠNG NGỰC
MỤC TIÊU |
_ Sau khi học xong bài này, học sinh phải:
1 Phân loại được vết thương ngực kín và vết thương ngực hở
2 Trình bày được triệu chứng và biển chứng của vết thương ngực
3 Trình bày được nguyên tắc điêu trị vết thương ngực kín và vết thương ngực hở
ĐẠI CƯƠNG
Theo giải phẫu, lông ngực được giới hạn phía trên là nền cô 7, phía - trước là xương ức, phía sau là đốt sống ngực từ DI đến D12, hai bên là xương sườn và phía dưới là vòm hoành Có hai co quan chinh nam trong
Khi lông ngực bị tốn thương thì ảnh hưởng lẫn nhau cả tim va phối Điều trị chủ yếu là lập lại cân bang sinh ly hô hap va i tuan hoàn, phục hồi giải phẫu thành ngực là thứ yếu
Thanh ngực trườớc (tiếc theo)
Ee sberele đời:
3 * ‘ | { ) ° mere
PAGS Fem EES we re * 4 i ; ? a,
Hate Hyer san.)
ips Hager ae Sot Gawker here repented
STi BARES mee Se 26251
aah MH GS SS ee
Y2 P4 bị
S28 CES WES SH) an
SSG eco press eo
Ila Payoh nai
Cao DATA pies Here: Myer
7 WEE bets gies ames:
TARE Ce ear Sree Spee eee i Esta ee vế ĐH roweeofe
a a ape gS ¿ Me i fal Tetra
n
ee “ho " ván: Cabs Weg reer yd Pt ernest ĐitC72z sả at BERS
THAME EEF THE aie
ited 176
Hình 1 Giải phẫu lông ngực
30
Trang 394 CƠ SỞ SINH LÝ CỦA THĂNG BẰNG HÔ HÁP
Dựa trên 3 yếu tô chính
- Thành ngực: ,Bao gồm khung xương, các cơ quan hô hấp, trong
đó quan trọng nhất là cơ hoành Thành ngực bảo đám tính vững chắc
nhưng phải di động theo nhịp thở
- Đường hô hấp: Từ mũi miệng tới các phế nang thì đường hô hấp phải thông suốt để không khí ra, vào dễ dàng Trong chan thương | lồng ngực đường hô hấp rất dé bi tac va can tro _
- Khoang màng phổi: Là một khoang kín giới hạn bởi hai lá thành và lá tạng Áp lực trong khoang màng phối thấp hơn áp lực khí
quyên và thay đôi theo nhịp thở; khi hít vào áp lực (—)10cmH;0, khi
thở ra áp lực còn (-) 5H0
Khi bị chấn thương long ngực thì chức năng hô hấp bị rối loạn
trước tiên, dần dân kéo theo rối loạn tuần hoàn Trên thực tế khi phục
hồi chức năng cân băng hô hấp là cân bằng tuần hoàn tự nhiên trở lại
Ở giai đoạn nặng cần phải xử lý cả hai rối loạn hô hấp và tuân hoàn
„Trong vết thương ngực hở tốn thương gồm có:
- Vết thương ngực hởz⁄Có hai loại vết thương; vết thương còn đang hở và vết thương hở đã bịt kín
- Vết thương ngực bụng
- Vét thuong tim |
31
Trang 403 NGUYÊN NHÂN
- Trong thời chiến chủ yếu do: Bom, min, dan, phao, sập ham ⁄
—~ Thời bình thường gặp trong: Tai nạn giao thông, tai nạn trong
sinh hoạt, tai nạn trong lao động và tệ nạn xã hội (đánh nhau, đâm
4 TRIEU CHUNG
4.1 Triệu chứng vết thương ngực còn đang hở
Khoang màng phối đang thông với bên ngoài
Bénh nhan thường trong tình trạng sốc nặng, đến viện ngay sau khi bị thương với vết thương thành ngực lớn và trong tỉnh trạng khó
- Miệng vết thương có tiếng thở phì phò Mỗi nhịp thở có khí và
bọi hồng bắn ra (phải —— :
nøay nêu không bệnh nhân có nguy cơ tử
hô hấp do hô hấp dao ngugc va lac lu trun