1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng bệnh học ngoại khoa dùng cho hệ trung cấp y sỹ Đa khoa trường cao Đẳng y tế thanh hoá bản a4

242 0 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bệnh học ngoại khoa dùng cho hệ trung cấp y sỹ đa khoa
Tác giả Trương C.Đ Y Tế Thanh Hóa
Người hướng dẫn Ngut.TS. Vi Hong Cuong, TS.BS. Lé Xuan Hué, TS.BS. Lê Xuân Huệ, TS.BS. Tô Hoài Phương, ThS.BS. Mai Van Bay, ThS.BS. Ma Van Sanh, ThS.BS. Lé Ngoc Hai, BSCKT. Lê Nhân Hạnh, ThS. Nguyễn Duy Dũng, ThS. Mai Thị Bích Hồng
Trường học Trường cao đẳng y tế Thanh Hóa
Chuyên ngành Bệnh học ngoại khoa
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2016
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 242
Dung lượng 18,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gãy xương là tổn thương của xương do tác động của chấn thương hoặc bệnh lý làm cho xương không còn nguyên vẹn như giải Trong cơ thê người khi mới sinh có 300 chiếc xương phát triển cho

Trang 1

BAI GIANG BENH HOC NGOAI KHOA

DUNG CHO DAO TAO HE TRUNG CAP Y SY DA KHOA

THANH HOA - 2016

Trang 3

TRƯỜNG CAO DANG Y TE THANH HÓA

Trang 4

| CHU BIEN"

NGUT.TS Vi Hong Cuong

TRUONG BAN BIEN TAP TS.BS Lé Xuan Hué

THAM GIA BIEN SOAN

TS.BS Lê Xuân Huệ BSCKT Tô Hoài Phương

ThS.BS,,Mai Van Bay-

Trang 5

LỜI NÓI DAU Truong Cao dang Y tế Thanh Hóa có bê dày lịch s SỬ đào tạo các thế hệ cán bộ Y tế đã hơn 55 năm Hiện nay, Nhà trường đã và đang đổi mới về nội dung, phương pháp giảng dạy tích cực, lượng giá học tập của học sinh, sinh viên nhằm không ngừng nâng Cao chất lượng đào tạo đáp ứng nhu câu thực tiễn của xã hội và yêu cầu chất lượng cán bộ của Bộ Y tế

Đề có tài liệu giảng dạy thống nhất cho giảng viên và tài liệu học | tập cho học sinh, sinh viên; Đảng ủy - Ban Giám hiệu Nhà trường chủ trương biên soạn tập bài giảng của các chuyên ngành mà Nhà trường

Tập bài giảng BỆNH HỌC NGOẠI KHOA được các giảng viên Bộ môn Ngoại biên soạn dùng cho đào tạo trung cấp y sỹ đa khoa

dựa trên cơ sở chương trình khung của Bộ Y tế, Bộ Giáo dục & Đào tạo và chương trình đào tạo chi tiết môn học/học phan cua Nha trường

quy định

Hình thức và nội dung các bài giảng đã được đối mới để phù hợp với phương pháp đạy học tích cực, thực tế bệnh tật, phòng bệnh

và xử trí bệnh tật của cán bộ y tế tuyên cơ sở Thực tế, ở tuyến y tế cơ _

so hién nay con gap nhiều khó khăn nên chỉ bằng cách hỏi bệnh, cách

khám, bằng khối óc, tri thức và bàn tay mà người cán bộ y tế cơ sở xử

trí ban đầu các bệnh thường gặp, nên bước đầu đã xử lý cơ bản các bệnh Ngoại khoa thường gặp, chấn thương và tai nạn thương tích Nội dung các bài giảng chỉ đi sâu về lâm sàng, giới thiệu các xét nghiệm

cận lâm sàng hiện đại cập nhật, các xét nghiệm cơ bản thường áp dụng |

trong Ngoại khoa và xử trí ban đầu ở tuyến y tế cơ sở Tập bài giảng với nội dung về các cấp cứu và bệnh Ngoại khoa thường gặp có các ©

kiến thức và kỹ năng cơ bản, cập nhật phù hợp với mô hình bệnh tật ở ˆ

tuyến y tế cơ sở trong điều kiện hiện nay đáp ứng cho chiến lược chăm sóc sức khỏe ban đầu và bảo vệ sức khỏe cho nhân dân

Tuy nhiên, tập bài giảng của Nhà trường được biên soạn lần đầu

- tiên nên có thể có thiếu sót Tập thể biên soạn xin ghi nhận ý kiến đóng gop xay dung cua dong nghiệp, giảng viên, học sinh và những người sử dụng cuốn sách này

Xin trân trọng cảm ơn!

BỘ MÔN NGOẠI

Trang 7

PHAN LOẠI CHỌN LỌC NGƯỜI BỊ THƯƠNG 05

ĐẠI CƯƠNG VỀ GÃY XƯƠNG ¬ 08 ĐẠI CƯƠNG TRẬT KHỚE Hee " 1l

VET THƯƠNG MẠCH MÁU _

VÉT THƯƠNG NGỰC -ccccccccccrerrrrrrrrrrrrr 5: CHÂN THƯƠNG SỌ NÃO 2222cccc 22121112 001110 ee 38

CHAN THUONG COT SONG 0ccccccscssssssssesssssssssesssesssessssessesesseesseess 49

BONG 0 ccccsccccseceeceseccesececsessestsseatsceseavene HH Heeieg ¬ 57

GÃY CÔ XƯƠNG ĐÙII the Hee 64

GAY THAN XUONG DUL.vccseccccccccscssssssssssseesssesesssssssssseseessessessssssse 74

VÕ KHUNG CHẬU 5-5-5 cecrsred thhhttrrririrrrrrrrin 719

GÃY HAI XƯƠNG CẢNG CHAN cooscsscsessstssnssntescntnee 83

GÃY XƯƠNG CÔ CHÂN 22- <ceerxersscrxee ¬ te Q7

GAY THAN KUGONG CANH TAY ccscssssssssssssssssscessssssssssssasssssseeee 91

GÃY TRÊN LÔI CÂU XƯƠNG CÁNH TAY 2 secsc 95

GÃY HAI XƯƠNG CẢNG TAY . -5: Set ectcESESEESEersrscrsese 101

_ GÃY POUTEAU-COLLES sessaieeesnseesessaeessseeeees 105

| BONG GÂN seo — 109

VIÊM XƯƠNG TỦY CẤP eo T TỔ

HOẠI THƯ SINH HƠI - " kem 127

Trang 8

NHIỄM KHUÂN NGOẠI KHOA -2:.trrceereerre 135

‘DAI CUONG CAP CỨU NGOẠI KHOA VÙNG BỤNG 139

0;/.909:1019))/€8:100)c NnH”- 145 VÉT THƯƠNG BỤNG 2-2s neo 148

UNG THƯ ĐẠI TRÀNG : - khe 191 BỆNH TRĨ 22s 22E12412111111127111277211101721122001111.01 ceưye 194

RÒ HẬU MÔN "3

CHAN THƯƠNG THẬN cessessunssnsevueesesectieeste 200

CHAN THƯƠNG NIỆU ĐẠO 2- 2555 25s Srererrrerrerxeree _203

SỎI THẬN se 208

SỎI NIỆU QUẢN 222ScSEeeeerrserrsrsrs 2127

.SỎI BÀNG QUANG S72 csccecrcrerxeee ¬ r

TRAN DỊCH MÀNG TINH HOÀN . - ceeresee 217

TÀI LIỆU THAM KHẢO -:e©cs+EEv2EsezEssrssere ¬ 219

Trang 9

TỎ CHỨC CÁP CỨU HÀNG LOẠT

Sau khi học xong bai nay, hoc sinh phai:

1 Trình bày được tâm quan trong của hệ thông to chức cấp cứu

2 Trình bày đây du 4 yêu cầu của tổ chức cấp cứu -

3 Trình bày đây đủ tổ chức và nhiệm vụ của từng tuyến

"ĐẠI CƯƠNG

Công tác cấp cứu hàng loạt được tiễn hành khi các thảm họa xảy

ra cho con người nó gay nên nhiêu thương tích hàng loạt trong một số trường hợp như: Cháy nỗ các khu nhà cao tầng nơi tập trung đông dân

cư, động đất, đô sập các công trình kiến trúc, các tai nạn giao thông nghiêm trọng, một số sự cô do bom, mìn nỗ.v.v co

Do số nạn nhân quá nhiều, do thương tích khác nhau voi su chênh lệch lớn giữa cấp cứu viên và phương tiện nên tô chức cấp cứu hàng loạt là rất quan trọng _

Do đó cần nhanh chóng tổ chức và có thái độ xử trí chính xác, tích cực để phân loại chọn lọc nạn nhân nhằm giam dau, chong sốc và làm giảm tỷ lệ tử vong nhằm đưa nạn nhân về với cuộc sông lao động, sinh hoạt bình thường

1 YEU CAU CUA HE THONG CAP CU'U

- Cấp cứu hiệu quá nhất cho số lượng nạn nhân nhiều nhất trong

điều kiện có thể

- Xử lý kịp thời từng loại chấn thương theo nguyên tắc: “:ai nặng cứu chữa trước, ai nhẹ săn sóc sau, không bỏ quên, bỏ sót” " _ Tránh làm đau đớn, tránh các tai biến, di chimg do nan nhan để

+ Địa điểm: Tại nơi xây ra tai nan

+ Cán bộ: Hội viên chữ thập đỏ, cấp cứu viên, tự vệ, cán bộ y tê cơ sở

Trang 10

- Nhiệm vụ - + Tim mọi cách thông tin nhanh nhất về trung tâm, về cơ sở tuyến sau xin hỗ trợ

_ + Đánh giá tính an \ toàn của hiện trường, cần đảm bảo an toàn cho người cấp cứu và nạn nhân để tránh thêm tổn thương

+ Hướng dẫn lối thoát hiểm cho những người không bị thương

- tích, bố trí đường vào cho bộ phận cấp cứu

+ Phát hiện và tìm kiếm nạn nhân, tiễn hành phân loại sơ bộ nạn

nhân và xử lý nhanh nhất.v.v, đeo cho nạn nhân những tờ giấy mẫu:

_ Mẫu đỏ ưu tiên cấp cứu và vận chuyền

Mau vang wu tién sau mau do

Mau xanh 14 cay khong can wu tién

| Mau den khong cần cấp cứu những nạn nhân đã không tự

thở, mất mạch cảnh, đồng tử giãn

+ Đưa nạn nhân ra khỏi vùng nguy hiểm | + Trong khi cho van chuyên nạn nhân về tuyến sau nếu có thời gian và điêu kiện có thể sơ cứu, làm sạch và khai thông đường thở,

cằm máu tạm thời bằng phương tiện thích ứng nhất có thé

_+ Tổ chức tập trung nạn nhân ra khu vực ngoài dé thuận tiện

+ Có thể tận dụng các phương tiện để vận chuyển nan nhân, ưu tiên đến các cơ sở Y tế gần nhất Khi vận chuyển ưu tiên theo mẫu sắc

quy định đã đeo cho nạn nhân

+ Khi vận chuyền cần lưu ý: |

Tư thế đầu cao cho những i nạn nhân khó thở

Tw thé dau thap, chan cao cho những nạn nhân mat mau nhiéu

Trang 11

+ Khám phát hiện phân loại bố sung vết thương |

+ Hồi SỨC chống sốc, tiêm thuốc giảm đau trong trường hợp có thé + Rửa và xử lý vết thương

+ Thực hiện các biện pháp và thủ thuật sơ cứu, cố định v.V, néu u tuyến trước không đủ điều kiện thực hiện tốt

+ Chuyển ngay nạn nhân lên tuyến II

+ Địa điểm: Các Bệnh viện lớn có nhiều chuyên khoa đầu ngành

+Các Giáo sư, Bác sỹ, Điều dưỡng, hộ lý

- Nhiệm vụ

'của tuyến II, xử lý các thương tôn theo chuyên khoa

+ Đào tạo cán bộ cho tuyến trước, nghiên cứu và áp đựng nghiên cứu khoa học vào cấp cứu

Trang 12

Câu 2: Trong tổ chức cấp cứu hàng loạt cần phối hợp với

Câu 3: Phân loại chọn lọc nạn nhân nham (A) và (B) vee nham giảm tỷ lệ tử vong

* Phân biệt đúng sai các câu từ 1 đến 4 bằng cách đánh dấu “x” vào

cột A cho câu đúng vào cột B cho câu sai:

1 | Nhiệm vụ tuyên Ï: phát hiện tìm kiêm nạn nhân

2 | Nhiệm vụ tuyên I: rửa và xử lý vết thương

3 | Nhiệm vụ tuyên H: hôi sức, truyền dịch, truyền máu

Câu 4: Chọn một cầu trả lời đúng nhất cho các câu từ 1 đến 3 bang

cách khoanh tròn vào chữ cái đầu câu:

L Xử lý cắt lọc vết thương là nhiệm vụ của:

a) Tuyén I b) Tuyén I c) Tuyén IL d) Tuyén IV

2 Cé dinh gãy xương, garô cầm máu là nhiệm vụ của: a |

a) Tuyén I bì) Tuyến II c) Tuyén IIL d) Tuyén IV

3 H6i sức chéng sốc, tiêm thuốc giảm đau là nhiệm vụ của: ©

a) TuyếnI b).Tuyénl c)TuyếnHL d) Tuyến IV

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Bénh hoc ngoai khoa, NXB Y học, Hà Nội, 1993

- 121 "Tổ chức cấp cứu hàng loạt, Hướng dẫn xử lý vết ( thương, NXB

Y học, Hà Nội, 1979

Trang 13

PHAN LOẠI CHỌN LỌC NGƯỜI BỊ THƯƠNG

MỤC TIÊU

Sau khi học xong bài này, học sinh phải: | `

1 Trình bày được mục đích của việc phân loại chọn lọc người bị thương

2 Liệt kê chính xác từng loại tốn thương của nạn nhantheo tung

tuyến

ĐẠI CƯƠNG “ Khi nhiều nạn nhân bị thương cùng một lúc với mức độ tồn thương nặng, nhẹ khác nhau mà lực lượng cấp cứu lại it nén ta phai phân loại chọn lọc nạn nhân ngay từ tuyến I dé: |

- Cấp cứu kịp thời -

- Vận chuyên đến cơ sở Y tế tuyến sau |

_ Nhằm giảm tỷ lệ tử vong và các tai biến cho nạn nhân

Đó là mục đích của việc phân loại và chon lọc người bị thương

cả trong thời chiến lẫn thời bình |

PHAN LOAI CHON LOC THEO TUNG TUYEN

* Tuyến I: Chuyén nạn nhân bị thương về tuyến sau sau khi đã sơ

- Loai 1: Can chuyén nan nhân về tuyến Sau ngay khi có các tổn

+ Vết thương cô, vết thương ngực gây khó thở

+ Vết thương mạch máu lớn, vết thương dập nát chảy máu nhiều + Vết thương bụng có khả năng thấu bụng

+ Vết thương sọ não nặng nhưng còn vận chuyên được

+ Nhiều Ô gãy xương lớn, bỏng nặng

Nạn nhân có tình trạng toàn thân khá thì chuyển trước, nạn nhân

- sốc phải chống sốc trước khi vận chuyên

+ Gấy xương chi trên, xương nhỏ ít dập nát da và cơ | + Bong nhe

Trang 14

- Loại 3: Là nạn nhân đang hấp hối do vết thương quá nặng, cần

ị chuyển vào nơi yên tĩnh tiếp tục chăm sóc, điều trị khi toàn thân khá

| mới chuyền về tuyến sau

* Tuyến II |

- Loai 1: Bi thương cần can thiệp ngay đề cứu sống

+ Ðe dọa ngạt thở cần mở khí quản

+ Vết thương ngực làm khó thở

+ Bỏng nặng, bỏng mặt, cô

+ Vết thương garô hay bang ép van tiép tuc chay mau

- Loai 2: Can chuyén vé tuyén sau ngay để can thiệp sớm

+ Vết thương thấu bụng (thing 6 ống tiêu, chảy máu trong)

+ Vết thương ngực hở, sọ não

+ Vết thương có đặt garo sau khi kiểm tra lại kỹ thuật và chỉ định,

- Loại 3: Vết thương trung bình và nhẹ

- Loại 4: Vết thương quá nặng đang hấp hối tiếp tục chăm sóc và

* Tuyén III: Phan loai dé xử trí thứ tự ưu tiên như sau

.- Loai 1: Séc nang

+ Điều trị sốc hoặc vừa điều trị vừa phẫu thuật (chảy máu trong)

+ Tôn thương mạch máu đã garo nhưng vẫn tiếp tục chảy máu

| + Chân thương bụng nghi viêm phúc mạc

| + Vết thương sọ não nghi có chảy máu nội sọ gây đè ép hoặc

tố chức não phòi ra ngoài

_= Loại 2: BỊ thương mức độ trung bình và nhẹ

- Loại 3: Bị thương quá nặng đang hấp hồi

* Tuyến IV: Giải quyết các vết thương phức tạp theo chuyên khoa

Lưu ý:

- Cân chuyên về tuyến sau các trường hợp ưu tiên số 1, các

- Đối với trường hợp ngừng thở, ngừng tim thì phải cấp cứu ngay tại chỗ

- Tuyệt đối không chuyền nạn nhân khi chưa thực hiện xong các

Trang 15

Phân biệt đúng sai các câu từ 4 đến 7 bằng cách đánh dấu “x”

vào cột A cho câu đúng, vào cột B cho câu sai:

4 | Gãy xương chi trên cần ưu tiên sé 1 chuyên ngay

5 | Vét thương bụng có khả năng thâu bụng cân ưu tiên chuyển ngay

6 | Vết thương ngực gây khó thở ở tuyên H cân chuyên ngay

7 | Vết thương garo mật máu nhiều cần phải giữ lại điều

trị ở tuyến II

Chọn một câu trả lời đúng nhất cho các câu từ § đến 10 bang

cach khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời được chọn

Câu 8: Ở tuyến II vết thương thấu bụng (thủng ống tiêu hóa, chảy máu trong) là:

a) Loại l b) Loại 2, c) Loại 3 đ) Loại 4

Câu 9: Chan thương bụng nghi viêm phúc mạc là

a) Loại l b) Loại 2 —©) Loại 3 _đ) Loại 4

Câu 10: Giải quyết các vết thương phức tạp theo chuyên khoa được thực hiện ở tuyến:

a) Tuyén I b) Tuyén II c) Tuyén III d) Tuyén IV

TAI LIEU THAM KHAO

[1] Bénh hoc ngoai khoa, NXB Y hoc, Ha N6i, 1993

[2] Tổ chức cấp cứu hàng loạt, Hướng dẫn xử lý vết thương, NXB

Y học, Hà Nội, 1979

Trang 16

| ĐẠI CƯƠNG VÈ GÃY XƯƠNG

MỤCTIÊU |

Sau khi hoc xong bai nay, hoc sinh phai:

1 Trình bày được 3 nguyén nhdn cua gay xuwong

2 Trình bày được các triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng của gãy XưƠng

_3 Trình bày được 02 biến chứng sớm, muộn của bệnh nhân Sâãy xương

4 Thực hiện được sơ cứu và có định gấy xương ở bệnh nhân gãy xương

ĐẠI CƯƠNG

Gãy xương là tổn thương của xương do tác động của chấn

thương hoặc bệnh lý làm cho xương không còn nguyên vẹn như giải

Trong cơ thê người khi mới sinh có 300 chiếc xương phát triển cho đến khi trưởng thành còn lại tổng cộng 206 xương, được chia

thành 3 phần gồm xương đầu mặt, xương thân mình và xương chỉ

-~ find mann CHỔ ara

-~ Kine xuoiig ban chan

he rage

Hình 1 Giải phẫu hệ xương người

8

Trang 17

_ Ngoài ra xương có các hình thái khác nhau như:

_- Xương dài gồm các xương đùi, xương cánh tay, cang tay,

- Xương ngăn gồm các xương tụ cốt vùng cổ tay, bàn chân

- Xương đẹt như xuong so, Xương chau

- Xương vừng như xương bánh chè

- Các xương có hình thái khác như xương hàm, xương bướm ở

Xuong co phan xương cứng ở thân xương, xương xốp ở đầu Xương Riêng thân đốt sống, các xương vừng và xương tụ cốt đều là xương XỐp

1 NGUYÊN NHÂN

Gay xuong do chan thương: Tai nạn giao thông, tai nạn sinh hoạt, tai nạn lao động, tai nạn rủi ro Chân thương trực tiếp gay gay xương tại vị trí lực tác động trực tiếp, xương thường gãy ngang hoặc gãy có mảnh rời Gãy xương gián tiếp là xương gãy xa vị trí lực tác động trực tiếp của chan thương; gặp trong trường hợp lực giằng giật,

xoắn vặn, co kéo, đè ép nên xương gãy thường bị xoắn vặn, chéo vát hoặc lún |

Gay xương do bệnh lý: Như u xương, lao xương, viêm Xương

_ Gấy xương do mỏi: Xảy ra khi lực chấn thương tác động lặp đi lặp lại, kéo dài tại một vị trí làm xương yếu và gây gãy xương Loại gay này thường gặp ở chi dưới

2 PHÂN LOẠI 2.1 Phân loại tính chất

(ấy xương được phân làm hai loại là gãy xương kín và gãy

+ Gãy xương kín là ỗ gãy không thông với bên ngoài + Gãy xương hở là ỗ gãy thông với bên ngoài, loại gãy này rất dễ viêm nhiễm Theo Gustilo chia gãy xương hở thành 3 độ

- Độ 1: Gãy hở rách da dưới Iem và ít tổn thương phần mềm

- Độ 2: Gãy hở rách da 1-10cm, tôn thương phần mềm nhiều hơn

9

Trang 18

- D6 3: Gay hé rach da trén 10cm và có 3 mức độ

| + Độ 3A: Tén thương phần mềm nặng, xương lộ song phẫu

thuật còn che kín được xương lộ - |

+ Độ 3B: Tốn thương phần mềm nặng, mất da, lóc da, lộ

+ Độ 3 C: Tổn thương nặng hơn độ 3B kèm tổn thương mạch

- Gay chéo vat

- Gay xoan van

- Gay phic tap

3 TRIEU CHUNG

3.1 Lam sang

- Dau: Dau vùng chân thương, đau ở vị trí gãy xương

- Nhìn thấy vùng chắn thương sưng nề bằm tím

- Biến đạng: Gấp góc, cong vẹo, có thê thấy đầu xương gãy trong

gãy hở và các tốn thương phần mềm kèm theo Tại vị trí gãy hở có thể

thay váng mỡ chảy ra theo máu từ ô gãy xương

— -Mất chức năng co duõi, cử động bất thường

- Sờ có điểm đau nhói, có dấu hiệu lạo xạo xương gãy

- Hội chứng chèn ép khoang: Thường gặp trong gãy phức tạp 1/3 trên xương căng chân, 1/3 trên xương căng tay và trong gãy xương kín

3.2 Cận lâm sàng

Chụp Xquang có giá trị chân đoán xác định vị trí gãy, kiểu gãy,

mức độ di lệch

Các xét nghiệm khác có giá trị giúp tiên lượng, phòng bệnh, hay

phát hiện bệnh kèm theo để phối hợp điều trị

10

Trang 19

4 CAC BIEN CHUNG

_4.1 Biến chứng sớm

* Sốc: Bệnh nhân kích thích vật vã hoặc lờ đờ, vã mồ hôi, da

nhợt nhạt, mạch nhanh nhỏ khó bắt, huyết áp có thê tăng giai đoạn

đầu, tụt kẹt ở giai đoạn sau, da lạnh do mắt máu và đau đớn Sốc do tình trạng quá đau đớn và mất nhiều máu là biến chứng nặng nguy hiểm đến tính mạng của bệnh nhân

Vi du: Gay xương đùi có thê mất 1lít máu, vỡ xương chậu có thể -

* Các tôn thương nội tạng cần phát hiện sớm vì phát hiện 1 muộn

sẽ nguy hiểm.cho tính mạng của bệnh nhân như trong vỡ khung chậu gây đứt niệu đạo, vỡ bàng quang; gãy xương sườn gây rách màng phối, tràn khí tràn dịch màng phối; tốn thương mạch máu thân kinh như gãy cột sống gây chèn ép tuỷ, tôn thương tuỷ sống

* Từ gay kín thành gãy hở

4.2 Biến chứng muộn

- Teo cơ cứng khớp do bất động kéo dài, luyện t tập kém

- Can lệnh, di lệnh thứ phát

- Khớp chậm lién (6 gay sau 3 tháng chưa liên)

- Khớp gia (6 gay qua 6 thang khong liên) nếu không phẫu thuật

sẽ không liền xương

- Nhiễm trùng Ô gãy gây viêm Xương sau gay hogayau phẫu thuật

- Bội nhiễm: Viêm phổi, viêm hệ tiết niệu do năm lâu và hạn chế vận động

5 SƠ CỨU 5.1 Nguyên tắc chung

- Chống sốc: Dùng thuốc giảm ¿ đau, truyền dung dịch, ủ ấm cho

- Băng ép vết thương tạm thời

- Bất động ô gãy đúng nguyên tắc trên 1 khớp và dưới 1 khớp so với Ô gãy ở tư thế cơ năng: chỉ trên treo tay vuông góc, chỉ dưới duỗi thắng Đây là nguyên tắc quan trọng nhất trong sơ cứu gãy xương

11

Trang 20

- Khi cố định không đặt nẹp trực tiếp lên da bệnh nhân mà phải

- Không cởi quân áo nếu cần thì rạch theo đường chỉ của quân áo

- Trường hợp gãy xương hở thì bat động nguyên ở tư thế gãy không được kéo 4n đầu xương tụt vào trong vết thương Nếu có tổn thương động mạch phải băng ép, băng chèn hoặc phải garo

- Vận chuyển nhẹ nhàng để tránh đau thêm Nhanh chóng chuyển

bệnh nhân đến tuyến điều trị khi bệnh nhân hết sốc

6 CAC CÁCH CÓ ĐỊNH CỤ THẺ

- Gay xuong cang ban tay Nếu không có vết thương kèm theo thì:

+ Băng ép cô định ngón tay gãy vào ngón tay bên cạnh _

+ Dùng 2 thanh nẹp cứng bản rộng có độ dài hơn độ dài của căng

bàn tay, dùng gạc hoặc giấy xốp quan quanh nẹp, đặt một thanh ở mặt trước — thanh còn lại ở mặt sau căng bàn tay, cuộn gạc từ 3-5 vòng ở

ba vị trí nẹp tương ứng lòng bàn tay- cô tay và 1/3 trên căng tay.Treo tay vuông góc 90” bằng khăn chéo hoặc gạc, vòng treo đặt quanh cổ

Nếu có vết thương thì lau rửa tạm thời, băng ép câm máu rồi tiễn hành cố định xương gãy theo phương pháp trên

- Gãy-vỡ khớp khuỷu tay: Đặt nẹp dài dọc trục xương căng tay

Trường hợp gãy trên lồi cầu xương cánh tay thì cỗ định kiểu băng

Desault (băng ép cánh tay vào thân người) |

- Gay than xuong canh tay: Cố định kiểu Desault

- Gay xương cắng chân: Cố định nẹp dài hơn độ đài tính từ khớp

gối đến gót chân Lưu ý độn bông gạc nơi xương gãy gỗ lên đưới da

Có thê cố định chỉ gãy vào chỉ lành giúp có định vững hơn

- Gay xương đùi: Bất động chi gãy có độ dài tính từ thắt lưng đến

gót chân phải nẹp băng 3 thanh nẹp cứng, nẹp thắng chân, đặt 01

thanh ở dưới và 02 thanh còn lại ở hai bên trong ngoài đùi; sau đó cố

định hai chân với nhau tạo thành một khối |

- Gãy đốt sống cổ: Khi xác định bệnh nhân có gãy đốt sống cô hoặc nguy cơ gãy đốt sống cổ thì tránh xoay vặn chỉnh tư thế cổ của bệnh nhân sau chấn thương Có định bang máng nâng cổ hoặc cuộn

12

Trang 21

bìa cát tông tròn quanh cổ Khi đặt bệnh nhân trên cáng phải chèn hai _ bên tránh lac lu đầu khi đi chuyên và phải di chuyển nhẹ nhàng

- Gãy cột sông: Đặt bệnh nhân năm ngửa trên cáng cứng hoặc năm sắp trên cáng mềm và chèn chặt hai bên vai hông, nên cỗ định

bệnh nhân với cáng cứng thành một khối đạt hiệu quả bất động tốt

hơn Lưu ý khi thăm khám không để bệnh nhân ngồi, cúi và hạn chế

tối đa xoay chuyền tránh làm tôn thương thêm tuỷ sống |

- Gay xuong sườn: Cố định bằng băng dính to bản thành nhiều lớp

chéo nhau, trên một xương dưới một xương Nếu có mảng sườn di động: thì phải băng ép hạn chế tối đa biên độ di động của mảng sườn, tránh suy hô hấp do hô hấp đảo ngược và trung thất lắc lư Chuyên ngay bệnh nhân lên tuyến điều trị có chuyên khoa lông ngực không trì hoãn

- Gãy xương đòn: Dùng băng gac quan vòng số 8 kéo căng hai vai ra sau dạng kéo gập cánh khi hoặc treo tay kiểu Desault

LƯỢNG GIÁ

1 Anh/Chị hãy trình bày 3 nguyên nhân và phân loại gãy xương?

2 Anh/ Chị trình bày triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng của gãy

Anh (Chị) hãy trình bày 2 biến chứng sớm, muộn và nguyên tắc sơ cứu gãy xương?

3 Anh/Chị trình bày cách cô định theo từng loại gãy xương?

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Bách khoa thư bệnh học, tập 1, NXBTĐBK, 2000

[2] Bệnh học Ngoại khoa, tập II (2006), NXB Y học, tr:21-47

[3] Frank H Netter (2008): Atlas giải phẫu người, NXB Y hoc, tr:1-

22, tr:153-159, tr:185-195, tr:352-355, tr:418-547

[4].James W.Harkess John R.Crockarell (2007) Campbell

_ Operative Orthopaedics 11" Edition

[5] http://egymedicine.com

13

Trang 22

ĐẠI CƯƠNG TRẬT KHỚP

MỤC TIỂU

Sau khi học xong bài này, học sinh phải:

1 Trình bày được định nghĩa, phân loại lâm sang trật khóp

2 Trình bày triệu chứnglâm sàng,cận lâm sàng của trật khóp

3 Anh(Chị) hãy trình bày7 biển chứngcủa trật khóp

4 Anh (Chị) hãy trình bày nội dung sơ cứu và và hướng điêu trị trật khóp

ĐẠI CƯƠNG

Trật khớp là sự di lệch bất thường hoàn toàn hoặc không hoàn toàn các mặt khớp với nhau do: Chân thương, động tác sai tư thế, bệnh

lý hoặc bam sinh

1 PHÂN LOẠI LÂM SÀNG

3 CAC KIEU TRAT KHOP THUONG GAP

+ Trật khớp vai ra trước: Cánh tay ở tư thế dạng xoay ngoài có thể có dấu hiệu nhát rìu, mất rãnh Delta ngực

+ Trật ,Khớp khuỷu ra sau: Khop khuyu sung to, cang tay ở tư the gấp nhẹ 30”, hơi sắp, trông như ngắn lại, đầu đưới xương cánh tay gồ

ra trước, khuỷu nhô sau, tam giác Hunter đảo ngược

-O khớp trồng rỗng, sờ thấy đầu xương, Ở VỊ trí bắt thường

- Dấu hiệu lò so

- Kiến chậu: Chom trật ra sau lên trên, đùi khép xoay trong,

14

Trang 23

- Kiéu bịt: Chỏm xương đùi trật ra trước xuống dưới, đùi dạng,

- Kiéu trung tam: Chom trat chui qua 6 céi vao trung tam do

VỠ Ô CÔI

Thể ngôi Thể bịt _ Thể chậu

Hình 1 Các thể trật khớp háng

- X quang: Chụp khớp ở hai tư thế thắng, nghiêng thấy rõ tư thế sai khớp và tôn thương phôi hợp

Hình 2 Xquang trật khớp

15

Trang 24

- Trật khớp kèm theo gãy xương

- Trật khớp kèm theo tổn thương mạch máu và thần kinh

- Trật khớp kèm theo tôn thương đầu xương

- Trật khớp tái phát

4 HUONG DIEU TRI

4.1 Sơ cứu: Giảm đau và bất động khớp ở tư thế trật khớp

4.2 Điều trị:

- Nắn khớp trật trong trường hợp đến sớm và điều trị phẫu thuật

đặt lại khớp trong trường hợp đến muộn hoặc nắn không kết quả

- Kéo nắn trật một số loại khớp hay gặp:

+ Khớp vai: Bệnh nhân năm, cánh tay trật dé dang 30° nguyên

tư thế của trật, người nắn ngôi cạnh phía vai trật, dùng gót độn vào dưới nách, năm cô ban tay người bệnh kéo cánh tay xuôi trục, nghe

tiếng cục là đã vào xoay cánh tay vào trong,kép nách cố định bằng

bột Desault hoặc bằng chun để 2 - 3 tuần

+ Khớp khuỷu: Khuýu gấp vuông góc, người nắn giữ đầu

xương cánh tay, dùng ngón cái đây mỏm khuýu và đầu xương quay ra _ trước, người phụ năm cổ bàn tay bệnh nhân kéo theo hướng căng tay

Sau nắn bất động bằng máng bột cánh căng bàn tay để 2 - 3 tuần

+ Khớp háng: Là khớp lớn cần gây mê cho mêm cơ để nắn vào cho nhẹ Người bệnh nằm ngửa, gối gấp 90°, đùi khép nhẹ, người phụ

cố định hai mào chậu xuống bản, người nắn kê gối mình vào đưới

khoeo chân bệnh nhân làm điểm tựa, quàng đai kéo số 8 vào cổ mình

và dưới gối bệnh nhân, kéo thắng đùi lên trời, tay ân cổ chân bệnh

nhân xuống Có thể dạng thêm hoặc duỗi nhẹ đùi, nắn nghe tiếng cục

16

Trang 25

là được Bất động duỗi đùi hoàn toàn, đùi xoay trong 15”, hơi dạng

Bó bột chậu - lưng - chân, đề bột từ 2 - 4 tuần

- Trường hợp đến muộn hoặc nắn không kết quả phải phẫu thuật

LƯỢNG GIÁ

Câu 1: Anh/Chị trình bày định nghĩa, phân loại lâm sàng trật khớp? _ Câu 2: Anh/Chị trình bày triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng của trật khớp Câu3: Anh (Chị) hãy trình bày 7 biến chứng của trật khớp _

Câu 4: Anh (Chị) hãy trình bày nội dung hướng sơ cứu và điều trị trật khớp?

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Bach thu khoa bệnh học, tập 2, NXBTTBSTĐBK, Hà Nội 2000 [2] Bệnh học chan thương chỉnh hình, NXBOĐDND, 2006

[3] J.P MONNIER J.Mtubiana: Chân đoán Xquang và hình ảnh Y học

[4] Chan thương chỉnh hình, NXBY học, 2005

[3] Friệu chứng học ngoại khoa, NXB Y học, 2000

[6] Web bénh hoc http://www.benhhoc.com

[7] Medicine Net http://www.medicinenet.com

Trang 26

MỤC TIÊU

Sau khi học xong bài này, học sinh phải: |

1 Trình bày nguyên nhân, và các rôi loạn chức năng của sốc chân thương

2 Trình bày triệu chứng, xử trí sốc chân thương ở tuyên Ÿ tê cơ sở

ĐẠI CƯƠNG

Sốc chắn thương là tình trạng suy sụp toàn thân kéo đài sau các chấn thương hoặc phẫu thuật xẻ lớn Sốc biểu hiện rõ nét trên lâm sàng bằng một hội chứng suy sụp tuân hoàn, trong đó lưu lượng tim thấp, dẫn đến tình trạng không cung cấp đủ ôxy cho tổ chức, cho nhu câu của cơ thê

Đây là một cấp cứu Ngoại khoa thường gặp, nếu không được xử trí kịp thời thì tỷ lệ tử vong sẽ rất cao |

1 NGUYEN NHAN

Trên thực tế lâm sàng sốc thường do nhiều nguyên nhân phối hợp

- Sốc mất máu: Do máu chảy ra ngoài như chảy máu tiêu hoá, vết thương mạch máu, vỡ xương chậu - gãy xương đùi hay chảy máu trong như vỡ gan, vỡ lách, chửa ngoài dạ vỡ,vỡ tim.v.v Thông thường mất khoảng 30% lượng máu mới gây sốc

- Sốc do chắn thương: Chỉ thể gây dập nát cơ rộng lớn, đau và mất máu, mất dịch nên phải điều trị bằng giảm đau truyền dịch Sốc trong chân thương ngực phổi ngoài nguyên nhân mất máu còn có nguyên nhân do rối loạn hô hấp, chèn ép tim (tràn máu khí màng phổi,

màng tim) kích thích trung thất

- Sốc do tháo garo: Thường khi dat garo trén 2 gio

Cũng chú ý trường:hợp sốc do tụ máu lớn sau phúc mạc gây mắt

máu và gây kích thích vào phúc mạc nơi có nhiều đám rối thần kinh

giao cảm, cản trở hô hấp làm sốc nặng thêm

2 SINH LÝ BỆNH TRONG SÓC CHÁN THƯƠNG

2.1 Các thuyết giải thích về sốc Thuyết tuần hoàn: Cho rằng do sự giảm khối lượng tuần hoàn là chủ yêu mà điên hình là mât máu và dịch thê do vỡ tạng đặc, vỡ

xương chậu, gãy xương đùi, bỏng và trong phẫu thuật

18

Trang 27

- Thuyết nhiễm độc: Sốc xuất hiện sau khi tháo Garô, chất độc do

tô chức dập nát tiết ra ngắm vào máu và tác động trực tiếp lên thần kinh

- Thuyết thần kinh - nội tiết: Dưới tác động của Stress gây ra phản ứng thần kinh- nội tiết, lúc đầu là phản ứng bảo vệ, sau đó do Stress kéo dài hoặc quá nhanh thì phản ứng mắt bù và bị ức chế, người | bệnh mệt mỏi, căng thắng, sợ hãi dễ bị sốc chấn thương

- Thuyết chu kỳ Moon: Chia sốc thành 4 giai đoạn

+ Giai đoạn 1: Suy tuần hoàn do mất máu, mất dịch, nhiễm

+ Giai đoạn 2: Cơ thê bù trừ băng các phản ứng bảo vệ

+ Giai đoạn 3: Mất bù, tuần hoàn suy sụp trầm trọng gây thiếu ôxy tổ chức

+ Giai đoạn 4: Thiếu ôxy làm giải phóng chất độc, tác động lên mạch và thần kinh làm giãn mạch, tăng tính thấm và tiếp tục làm giảm khối lượng tuần hoàn

2.2 Các rối loạn chức năng trong sôc _ Tất cả các cơ quan trong cơ thê đều bị ảnh hưởng

- Tuần hoàn: Do giảm khối lượng tuần hoàn và là yếu tố quan trọng, đông thời giảm cả dịch ngoại bào Vì vậy phải nhanh chóng bù mau va dich

- Hô hấp: Do sốc gây co mạch và tăng áp lực mạch phổi dẫn đến thoát dịch

- Thận: Do co mạch thận làm giảm máu tới thận, làm giảm áp lực lọc gây thiểu niệu hoặc vô niệu; đồng thời do đông máu trong mạch thận nhanh chóng dẫn tới suy thận cấp

- Gan: Do co mạch làm gan thiếu ôxy, giảm khả năng giải độc và làm rối loạn đông máu

- Thần kinh và nội tiết: Có sự ức chế thân kinh trung ương gây

rối loạn điều hoà vận mạch và nội tiết gây co mạch dẫn đến thiếu máu

”, não và thé dich

- Rối loạn đông máu: Do tiêu sợi huyết làm thời g1an máu chảy

_kéo đài, kèm theo do co mạch nên tổ chức thiếu ôxy gây phóng thích

men Hydrolaza làm tôn thương thành mạch và hậu quả Bay đông máu rải rác trong lòng mạch

J9

Trang 28

tuyến Y tế cơ sở Các triệu chứng thể hiện bệnh nhân kích thích, vật

vã, nói nhiều nhưng vẫn tỉnh táo, đa toát mồ hôi và mầu sắc lúc nhợt

lúc đỏ.Tăng cảm giác đau, tăng phản xạ đặc biệt là phản xạ đồng tử, huyết áp tăng cả tối đa lẫn tối thiểu.Tăng tần số hô hấp có khi lên đến

25 - 30 lần /phút

- Sốc thứ phát

Có thể xuất hiện sau sốc nguyên phát cũng có thê xuất hiện ngay

từ đầu, là loại sốc thường gặp và triệu chứng kinh điển là triệu chứng

ba giảm (giảm huyết áp, giảm thân nhiệt và giảm cảm giác)

Toàn thân: Bệnh nhân nằm vên lờ đờ, thờ ơ với ngoại cảnh, mặt

nhợt nhạt, sống mũi lạnh, tứ chi lạnh, vã mồ hôi nhớt

Thực thể: Mạch nhanh nhỏ khó bắt, huyết áp tụt, kẹt, thở nhanh nông, giảm thân nhiệt, giảm cảm giác, giảm phản xạ, giảm trương lực

cơ, đái ít hoặc vô niệu

- Sốc có thê dựa vào chỉ số huyết áp tối đa của để chia làm 3 loại:

+ Sốc nhẹ: Huyết áp 80-100mmHg, mạch 90 - 100 lần phút,

loại này có thể tự mất di

+ Sốc vừa: Huyết áp 40 - S0mmHg, kèm theo bệnh nhân bi lờ

đờ, ức chế, đa niêm mạc nhợt, giảm cảm giác, giảm phản xạ Nếu

không điều trị kịp thời sẽ chuyền sang thê nặng

+ Sốc nặng: Huyết áp dưới 40mmHg, mạch trên 140 lần /phút,

nhiệt độ dưới 35”C, bệnh nhân nằm thờ ơ với ngoại cảnh hoặc mắt tri

giác, da niêm mạc nhợt nhạt, giảm phản xạ, phản xạ đồng tử giảm hoặc mắt, rối loạn nhịp thở thớ nhanh nông, nhịp cheney-stocker hoặc

ngáp cá, tĩnh mạch toàn thân xẹp hoàn toàn

20

Trang 29

3.2 Cận lâm sàng:

Ít có tác dụng chân đoán xác định, chủ yếu dùng theo dõi tiến

triển kết quả điều trị và phải làm các xét nghiệm sau:

- Công thức máu: Hồng câu giảm, Hemtocrite tăng, nhóm máu

- Máu chảy máu đông: Có thê có rối loạn đông máu

- Điện giải đồ, huyết đô

4 PHÒNG CHÓNG SÓC Ở TUYẾN Y TÉ CƠ SỞ

Tuyến y tẾ cơ sở quan trọng nhất là phòng sốc và không để sốc

diễn biến nặng thêm Nguyên tắc chung là phải điều trị sớm toàn diện

và kiên trì Việc theo dõi trong quá trình điều trị là hết sức quan trọng

- Chong suy hô hấp: Để bệnh nhân nằm ngửa đầu nghiêng sang

một bên

+ Móc sạch đất cát đờm rãi ở miệng mũi

+ Kéo lưỡi (nếu có tụt lưỡi) và đây xương hàm ra trước

+ Hà hơi thôi ngạt nêu có ngừng thở

+ Bịt kín vết thương ngực hở băng tay, gạc, nút Depage với | vết thương rộng

- Cầm máu tạm thời vết thương bằng băng ép, băng chèn hoặc Garo

- Bất động: Rất quan trọng với các trường hợp gãy xương, vỡ tạng

Có thê bất động bằng nẹp, băng gạc ở tư thế cơ năng, đây cũng là một cách giảm đau

- Giảm đau: Có thể tiêm Morphin10mg hoặc Dolargan 0 Ol: ø, nêu bệnh nhân không có suy hô hấp hoặc Aminazin25mg, Voltaren75mg, Diclofenat 75mg hay phóng bề tại chỗ bằng thuốc Lidocain 2%

- Tro tim mach, truyén dich nang huyét áp và ủ âm cho bệnh nhân

- Vận chuyển: Hết sức nhẹ nhàng, nhanh chóng và chỉ thực hiện

khi đã làm tốt các bước trên

- Đánh giá sơ cứu tốt khi:

+ Bệnh nhân tỉnh táo trở lại

+ Mạch huyết áp nhiệt độ nhịp thở trở lại bình thường

+ Lượng nước tiểu trên 400ml/24giờ

+ Các vết thương đỡ đau

21

Trang 30

TAI LIEU THAM KHAO

[1] Bách khoa thư bệnh học, tập 1, NXBTTBSTĐBK, Việt

Nam,2000 |

[2] Bénh hoc ngoai khoa, tap 2, NXBY hoc 2006, tr: 159-166

[3] Hồi sức cấp cứu, tập 2, NXB Y học, Hà Nội, 2001

[4] Quy trình chăm sóc người bệnh, tập 1-2, NXB Y học, Hà Nội

2006

[5] http://drebooks.blogspot.com/ webblog ebook drebooks

_ [6] Medicine Net http://www.medicinenet.com

22

Trang 31

- VÉT THƯƠNG MẠCH MÁU

MỤC TIÊU

Sau khi học xong z bài này, học sinh phải:

1 Trình bày được nguyên nhân, nhận định vết thương mạch máu

2 Trình bày được xử trí, chăm sóc vết thương mạch máu và kỹ thuật câm máu

ĐẠI CƯƠNG

Vết thương mạch máu là tốn thương động mạch, tĩnh mạch hoặc phối hợp tôn thương cả động mạch và tĩnh mạch, là cấp cứu số một đòi hỏi chân đoán sớm và điều trị kịp thời, thời gian đóng vai trò hết SỨC quan trọng trong kết quả điều trỊ

Vết thương mạch máu thường gặp không những trong chiến tranh mà còn cả trong thời bình, phần lớn thường đo vật nhọn sắc (dao kéo, thuỷ tinh v.v) Nói chung tỉ lệ vết thương mạch máu chi dưới nhiều hơn vết thương mạch máu chỉ trên

Một điều đáng chú ý là trong các nguyên nhân gây vết thương

mạch máu là do chấn thương kín, đặc biệt là gãy xương Trên thực tế

lâm sàng, người ta thường lẫy một vết thường động mạch ở chỉ làm

thé điển hình để mô tả, còn đối với những thương tốn khác như: Vị trí động mạch các tạng, trong ngực, trong bụng, động mạch chủ v.v,vì

biểu hiện lâm sàng khác nhau nên không đề cập trong bài này

1 SINH LÝ BỆNH

Sau khi một động mạch bị tôn thương, hậu quả chính gây nên là

chảy máu, SỐ lượng máu mat phụ thuộc vào kích thước mạch máu,

tính chất vết thương và các tô chức bao bọc quanh

Màu sắc và tốc độ dòng chảy chỉ điểm tổn thương loại mạch máu

Hai ảnh hưởng chính đối với cơ thể là: Giảm khối lượng tuần

hoàn gây nên sốc cấp tính do mất máu có thể dẫn đến tử vong, hoặc ,„ gây tình trạng thiếu máu nặng Mặt khác phần chi phía dưới vết

? thương bị thiếu máu dẫn đến hoại tử, hoặc để lại di chứng thiếu máu

Đôi với vêt thương mạch máu lớn khó có thê tự cầm được, nhưng

đôi với những vêt thương mạch máu kích thước nhỏ hơn khả năng tự câm máu dựa vào những yếu tố sau: Khả năng hình thành cục máu

23:

Trang 32

đông bịt vết thương, khả năng co mạch và các tổ chức xung quanh làm

áp lực để cầm máu - | |

Thiêu máu phân chi dưới, vết thương phụ thuộc vào yếu tố toàn

thân như áp lực động mạch, phản xạ co mạch, và yếu tố tại chỗ (hay

giải phẫu) như tình trạng các mạch phụ (vùng nguy hiểm, vùng ít nguy

hiểm) tốn thương phối hợp phức tạp (các cơ bị dập nát nhiều hay ít,

vết thương tĩnh mạch)

Khi chắn thương kín, thương tốn thường gặp là co thắt và đụng

dập lớp nội mạc gây máu cục trong lòng mạch, mau cuc nay tang dan

xuôi theo dòng máu, nếu can thiệp càng muộn cục máu có thê đứt

đoạn trôi xa hơn làm tình trạng thiếu máu nặng hơn

2 TRIỆU CHỨNG

2.1 Vết thương đang chảy máu

Máu có thê chảy đưới 2 hình thức: Thành tia hoặc máu ri rỉ qua

_ vết thương đập nát, ướt đẫm quần áo hay thành vũng Bệnh nhân trong

tình trạng thiểu máu, mệt, mặt nhợt nhạt, hốt hoảng, mạch nhỏ khó

bắt, huyết áp tụt | 7

2.1.1 Vết thương động mạch

Mau mau đỏ tươi chảy phụt thành tia, chảy theo nhịp đập của

tim, ấn phía trên đường đi của động mach máu ngừng chảy

2.1.2 Vết thương tĩnh mạch

Máu chảy ra ít hơn động mạch, mâu đỏ thẫm, máu chảy ra trên vết

thương, nếu chặn phía dưới đường đi của tĩnh mạch thì máu ngừng chảy

2.1.3 Vết thương mao mạch

Chảy rỉ ra từng giọt qua vết thương

2.2.Vết thương không chảy máu

Nhìn bên ngoài chỉ là một vết thương phần mềm: Do sơ cứu hoặc

do vết thương tự cầm nên không còn chảy máu ra ngoài da Rất để bỏ

Trang 33

Hậu quả là vết thương sẽ chảy máu thứ phát do nhiễm trùng hoặc

đo áp lực động mạch hồi phục làm bật máu cục ở vết thương mạch máu Nếu không thường để lại đi chứng phông động mạch, tinh mach hoặc phông động - tĩnh mạch

Dấu hiệu thiếu máu hạ lưu: Vùng hạ lưu nhợt nhạt, đản hồi máu ngoại vi giảm ro rét, đầu ngón trắng bệch

2.3 Máu tụ dưới đa

Máu từ lòng mạch chảy ra ngoài nhưng do không có vết thương ngoài da hoặc do tô chức bao quanh mạch máu nhiều làm thành khối máu tụ dưới da, khối này to lên nhanh chóng phụ thuộc vào lớp bao

quanh lỏng lẻo hay chặt

Nếu ở vùng bắp chân thường làm thành một khối máu tụ nằm

trong cơ đép, tạo thành một khối máu tụ gây áp lực ngăn cản cả đòng máu động mạch lẫn tĩnh mạch như một kiểu Garo và được gọi là Garo bên trong; diễn biến theo từng giờ

2.4 Hội chứng thiêu máu phía hạ lưu

Là đấu hiệu chủ yêu và quan trọng nhất dé chan doan: Chi lanh,

mach yeu hơn hoặc mất so với bên đối diện, cảm giác và vận động giảm

Chú ý: Thông thường đứng trước trường hợp như trên việc chân đoán không khó khăn gì, không nên mất thời giờ xác định là vết thương động mạch hay tĩnh mạch mà chủ yếu tìm cách cằm máu ngay lập tức bằng bất cứ phương tiện gì trong tay có thể để cứu thoát bệnh nhân vì mất máu cấp tính

3 CẬN LÂM SÀNG

3.1 Siêu âm mạch Doppler

Nhằm phát hiện từng dòng máu chảy dựa vào cường độ mà biết

_ lưu lượng có băng bên bình thường hay không

Chủ yếu làm trong trường hợp nghĩ ngờ

3.2.Chụp mạch

Bơm thuốc cản quang vào trong lòng mạch chụp hàng loạt sẽ dễ đàng phát hiện thương tôn

25“

Trang 34

4 BIEN CHUNG

4.1 Tử vong do mắt máu: Có nhiều nguyên nhân gây tử vOng

- Rõ ràng nhất là do mất máu ạt và đột ngột Tình trạng này phụ thuuộc vào kích thước mạch máu bị thương ton, tổ chức bao bọc xung _ quanh mạch máu, sơ cứu ban đầu

- Sốc do tháo Garô sau khi sơ cứu cầm máu tạm thời bằng Garô, tháo Garô sau một thời gian dài trên 2 giờ hoặc không chuẩn bị phương tiện và thuốc hồi sức kịp thời ngay sau tháo Garé

4 2 Thiếu máu nuôi dưỡng chỉ

Tình trạng thiếu máu chi do nhiều yếu tố quyết định: về vùng giải phẫu tuỳ từng động mạc, vị trí ton thuong, sự can thiệp, thời gian,

cách thức |

Nguyén nhân thiếu máu là do thắt động mạch, động mạch bị đứt

hoặc tắc do máu cục nhưng không được xử trí hoặc là Garô quá 2h

Thẻ hiện thiếu máu chỉ dưới nhiều hình thức từ nặng tới nhẹ: hoại

tử cắt cụt chỉ, thiếu máu gây co rút cơ, hoặc thiếu máu khi gắng sức 4.3 Chảy máu thứ phát

Vết thương đã cầm máu do tự cầm hoặc do đã được xử trí nay chảy máu lại, thông thường trong khoảng tuần đầu

Nguyên nhân gây chảy máu thứ phát: Nhiễm trùng là nguyên nhân hàng đầu

44 Phong động mạch

Sau một thời gian bị thương có khi bệnh nhân không còn nhớ tiền

sử thấy nổi lên một cục to dân, đau, hạn chế vận động, có u đập theo nhịp tim

— Túi phông to dần bên trong thường có cục máu đông dẫn đến tắc mạch do cục máu đông bong ra và trôi đi gây tắc mạch |

4.5 Thông động - tĩnh mạch (Shunt)

Giữa động mạch và tĩnh mạch có một luéng mau chay tắt không qua lưới mao mạch, luồng máu này xuất hiện sau khi bị thương 8

26

Trang 35

5 XỬ TRÍ VÀ CHĂM SÓC

5.1 Sơ cứu

Nhằm mục đích cầm máu tạm thời là chính, tốt nhất là băng ép,

băng chèn để cầm máu, không nên lạm đụng Garô Nếu băng ép, băng chèn không kết quả mới dùng Garo

5.1.1 Băng ép, băng chèn

Đây là lựa chọn đầu tiên khi sơ cứu vết thương mạch máu

Dùng gạc chèn vào vết thương sau đó băng ép lại, có thể dùng

con lăn, khúc gỗ tròn; cuộn gạc, vải v.v, chèn lên mạc máu bị tổn

thương sau đó băng ép lại

Ưu điểm: Sẽ chèn được các mạch máu cần chèn mà không ảnh

hưởng tới các mạch máu khác, máu vẫn xuống nuôi dưỡng phần chi dưới

5.1.2 Garo cam mau

5.1.2.1 Chi dinh

- Vết thương động mạch lớn mà băng ép, băng chèn không kết quả

- Trường hợp dập nát chi mà không còn khả năng bảo tôn

- Garô trong phẫu thuật cắt cụt chỉ

5.1.2.2 Nguyên tắc Garo cầm máu

- Chặn động mạch trên đường đi của động mạch dẫn tới vết thương

- Không đặt Garo trực tiếp lên da vì dễ tổn thương da nên phải có

- Tổng số giờ Garo không quá 6 giờ, cứ 30 phút đến một giờ nới Garô một lần dé trong một phút rồi Garé lại và phải có phiếu Garo ghi

bang mực đỏ đặt ở nơi dễ nhìn nhất, phải đặt trên ngực bệnh nhân

- Đặt Garo ở phía trên vết thương độ 2cm - 6cm, tùy vết thương

| - Phải có nhân viên y tế hộ tống nới Garo và theo dõi không để thiếu máu nuôi dưỡng kéo dài

- Khi Garo xong phải chuyển ngay bệnh nhân đến cơ sở Y tế có

điều kiện điều trị phẫu thuật |

- Xử trí vết thương phần mềm

27

Trang 36

5.2 Xử trí cụ thể

Trường hợp mat mau nang

- Toàn thân: Hồi sức tích cực bảo đảm khối lượng tuân hoàn bằng truyền dịch, truyền máu cùng nhóm

- Dung khang sinh chéng nhiễm khuẩn và SAT phòng uốn ván

- Tại chỗ: Xử trí vết thương mạch máu kết hợp xử trí vết thương

Trường hợp thiếu máu nuôi dưỡng chỉ

- Nới Garo theo đúng nguyên tắc, khong dé Garo kéo dài

- Vận động co cơ, xoa bóp vùng lân cận giúp lưu thông tuân hoàn

- Kê cao chi để giảm phù nè

- Dùng thuốc chống đông theo y lệnh

- Tranh chảy máu thứ phát

- Chống nhiễm trùng băng thuốc kháng sinh

- Vận động nhẹ nhàng

- Bất động tạm thời khớp lân cận vùng nối mạch

Tránh nguy cơ phông động mạch

- Van động đúng chỉ định, không vận động mạnh và không vận động som

- Thay dau hiéu bat thường về vùng mạch đến khám dé được tư vẫn

và xử trí

Hạn chế nguy cơ thông động tĩnh mạch

- Xử trí nhanh chóng và đúng kỹ thuật sơ cứu vết thương mạch máu

28

Trang 37

- Đánh giá tốt khi: |

+ Người bệnh đến sớm và điều trị bảo tôn tốt

+ Người bệnh không có sốc, không có biến chứng về tắc mạch

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Bài giảng Ngoại khoa sau đại học, HVQY, 2006

[2] Bệnh học Ngoại khoa,Trường Đại học Y Hà Nội, 1999

[3] Điều dưỡng Ngoại khoa, Bộ Y tế, 1996 -

[4] Ngoai khoa co sé, NXBQDND, 2006 |

[5] Quy trình chăm sóc người bệnh, tập 1-2, NXB Y học, 2006

29

Trang 38

VET THƯƠNG NGỰC

MỤC TIÊU |

_ Sau khi học xong bài này, học sinh phải:

1 Phân loại được vết thương ngực kín và vết thương ngực hở

2 Trình bày được triệu chứng và biển chứng của vết thương ngực

3 Trình bày được nguyên tắc điêu trị vết thương ngực kín và vết thương ngực hở

ĐẠI CƯƠNG

Theo giải phẫu, lông ngực được giới hạn phía trên là nền cô 7, phía - trước là xương ức, phía sau là đốt sống ngực từ DI đến D12, hai bên là xương sườn và phía dưới là vòm hoành Có hai co quan chinh nam trong

Khi lông ngực bị tốn thương thì ảnh hưởng lẫn nhau cả tim va phối Điều trị chủ yếu là lập lại cân bang sinh ly hô hap va i tuan hoàn, phục hồi giải phẫu thành ngực là thứ yếu

Thanh ngực trườớc (tiếc theo)

Ee sberele đời:

3 * ‘ | { ) ° mere

PAGS Fem EES we re * 4 i ; ? a,

Hate Hyer san.)

ips Hager ae Sot Gawker here repented

STi BARES mee Se 26251

aah MH GS SS ee

Y2 P4 bị

S28 CES WES SH) an

SSG eco press eo

Ila Payoh nai

Cao DATA pies Here: Myer

7 WEE bets gies ames:

TARE Ce ear Sree Spee eee i Esta ee vế ĐH roweeofe

a a ape gS ¿ Me i fal Tetra

n

ee “ho " ván: Cabs Weg reer yd Pt ernest ĐitC72z sả at BERS

THAME EEF THE aie

ited 176

Hình 1 Giải phẫu lông ngực

30

Trang 39

4 CƠ SỞ SINH LÝ CỦA THĂNG BẰNG HÔ HÁP

Dựa trên 3 yếu tô chính

- Thành ngực: ,Bao gồm khung xương, các cơ quan hô hấp, trong

đó quan trọng nhất là cơ hoành Thành ngực bảo đám tính vững chắc

nhưng phải di động theo nhịp thở

- Đường hô hấp: Từ mũi miệng tới các phế nang thì đường hô hấp phải thông suốt để không khí ra, vào dễ dàng Trong chan thương | lồng ngực đường hô hấp rất dé bi tac va can tro _

- Khoang màng phổi: Là một khoang kín giới hạn bởi hai lá thành và lá tạng Áp lực trong khoang màng phối thấp hơn áp lực khí

quyên và thay đôi theo nhịp thở; khi hít vào áp lực (—)10cmH;0, khi

thở ra áp lực còn (-) 5H0

Khi bị chấn thương long ngực thì chức năng hô hấp bị rối loạn

trước tiên, dần dân kéo theo rối loạn tuần hoàn Trên thực tế khi phục

hồi chức năng cân băng hô hấp là cân bằng tuần hoàn tự nhiên trở lại

Ở giai đoạn nặng cần phải xử lý cả hai rối loạn hô hấp và tuân hoàn

„Trong vết thương ngực hở tốn thương gồm có:

- Vết thương ngực hởz⁄Có hai loại vết thương; vết thương còn đang hở và vết thương hở đã bịt kín

- Vết thương ngực bụng

- Vét thuong tim |

31

Trang 40

3 NGUYÊN NHÂN

- Trong thời chiến chủ yếu do: Bom, min, dan, phao, sập ham ⁄

—~ Thời bình thường gặp trong: Tai nạn giao thông, tai nạn trong

sinh hoạt, tai nạn trong lao động và tệ nạn xã hội (đánh nhau, đâm

4 TRIEU CHUNG

4.1 Triệu chứng vết thương ngực còn đang hở

Khoang màng phối đang thông với bên ngoài

Bénh nhan thường trong tình trạng sốc nặng, đến viện ngay sau khi bị thương với vết thương thành ngực lớn và trong tỉnh trạng khó

- Miệng vết thương có tiếng thở phì phò Mỗi nhịp thở có khí và

bọi hồng bắn ra (phải —— :

nøay nêu không bệnh nhân có nguy cơ tử

hô hấp do hô hấp dao ngugc va lac lu trun

Ngày đăng: 02/08/2025, 17:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2]. Quy trình chăm sóc người bệnh, Tập 1-2, NXB Y học, Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình chăm sóc người bệnh, Tập 1-2
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2006
[3]. Triệu chứng học Ngoại khoa, NXB Y học, Hà Nội, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Triệu chứng học Ngoại khoa
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2001
1.1.1. Cách phân chia ô bụng Dựa theo sự giao cắt của các đường thắng dọc và đường thăng ngang trên thành bụng sẽ chia ô bụng thành các phân khu nhỏ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cách phân chia ô bụng Dựa theo sự giao cắt của các đường thắng dọc và đường thăng ngang trên thành bụng sẽ chia ô bụng thành các phân khu nhỏ
[4]. Web bệnh học htfp://www.benhhoc.com Link
1. Trình bày phân khu ô bụng, các tạng tương ứng và các điểm đau khu tru trên thành bụng Khác
2. Trình bày triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh lý cấp cứu Ngoại khoa vùng bụng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.  Các  thể  trật  khớp  háng - Bài giảng bệnh học ngoại khoa dùng cho hệ trung cấp y sỹ Đa khoa trường cao Đẳng y tế thanh hoá bản a4
nh 1. Các thể trật khớp háng (Trang 23)
Hình  5.  Tràn  máu  khoang  màng  phổi - Bài giảng bệnh học ngoại khoa dùng cho hệ trung cấp y sỹ Đa khoa trường cao Đẳng y tế thanh hoá bản a4
nh 5. Tràn máu khoang màng phổi (Trang 42)
Hình  8.  Hình - Bài giảng bệnh học ngoại khoa dùng cho hệ trung cấp y sỹ Đa khoa trường cao Đẳng y tế thanh hoá bản a4
nh 8. Hình (Trang 53)
Hình  5.  Bắt  động  và  vận  chuyền  bệnh  nhân chấn  thương  cột  sông - Bài giảng bệnh học ngoại khoa dùng cho hệ trung cấp y sỹ Đa khoa trường cao Đẳng y tế thanh hoá bản a4
nh 5. Bắt động và vận chuyền bệnh nhân chấn thương cột sông (Trang 62)
Hình  6.  Phẫu  thuật  nẹp  vít  cột  sống  qua  cuống - Bài giảng bệnh học ngoại khoa dùng cho hệ trung cấp y sỹ Đa khoa trường cao Đẳng y tế thanh hoá bản a4
nh 6. Phẫu thuật nẹp vít cột sống qua cuống (Trang 63)
HÌNH  474  -  Spe  oo  /  cow  outs - Bài giảng bệnh học ngoại khoa dùng cho hệ trung cấp y sỹ Đa khoa trường cao Đẳng y tế thanh hoá bản a4
474 - Spe oo / cow outs (Trang 73)
Hình  3.  Phân  loại  gãytheo  Delbet - Bài giảng bệnh học ngoại khoa dùng cho hệ trung cấp y sỹ Đa khoa trường cao Đẳng y tế thanh hoá bản a4
nh 3. Phân loại gãytheo Delbet (Trang 74)
Hình  4.  Phân  loại  theo  PauwcelsE   . - Bài giảng bệnh học ngoại khoa dùng cho hệ trung cấp y sỹ Đa khoa trường cao Đẳng y tế thanh hoá bản a4
nh 4. Phân loại theo PauwcelsE (Trang 75)
Hình  7.  Thay  khớp  Bipola  Hình  8.  Thay  khớp  háng  toàn  phân - Bài giảng bệnh học ngoại khoa dùng cho hệ trung cấp y sỹ Đa khoa trường cao Đẳng y tế thanh hoá bản a4
nh 7. Thay khớp Bipola Hình 8. Thay khớp háng toàn phân (Trang 81)
Hình  1.  Giải  phẫu  hai  xương  cắng  chân - Bài giảng bệnh học ngoại khoa dùng cho hệ trung cấp y sỹ Đa khoa trường cao Đẳng y tế thanh hoá bản a4
nh 1. Giải phẫu hai xương cắng chân (Trang 91)
Hình  1.  giải  phẫu  xương  cắng  tay - Bài giảng bệnh học ngoại khoa dùng cho hệ trung cấp y sỹ Đa khoa trường cao Đẳng y tế thanh hoá bản a4
nh 1. giải phẫu xương cắng tay (Trang 109)
Hình  2.  Hình  ảnh  Xquang  của  gãy  hai  xương  căng  tay - Bài giảng bệnh học ngoại khoa dùng cho hệ trung cấp y sỹ Đa khoa trường cao Đẳng y tế thanh hoá bản a4
nh 2. Hình ảnh Xquang của gãy hai xương căng tay (Trang 111)
Hình  1.  Hệ  cơ  vân  của  cơ  thê . - Bài giảng bệnh học ngoại khoa dùng cho hệ trung cấp y sỹ Đa khoa trường cao Đẳng y tế thanh hoá bản a4
nh 1. Hệ cơ vân của cơ thê (Trang 135)
Hình  3.  Tình trạng  hoại  thư  sinh  hơi  hoại  tử  sâu  2.2.  Cận  lâm  sàng - - Bài giảng bệnh học ngoại khoa dùng cho hệ trung cấp y sỹ Đa khoa trường cao Đẳng y tế thanh hoá bản a4
nh 3. Tình trạng hoại thư sinh hơi hoại tử sâu 2.2. Cận lâm sàng - (Trang 147)
Bảng  triệu  chứng  sau: - Bài giảng bệnh học ngoại khoa dùng cho hệ trung cấp y sỹ Đa khoa trường cao Đẳng y tế thanh hoá bản a4
ng triệu chứng sau: (Trang 198)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w