1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu công nghệ Điện toán Đám mây và kiến trúc hướng dịch vụ Áp dụng cho bài toán tích hợp dữ liệu (tt)

75 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu công nghệ Điện toán Đám mây và kiến trúc hướng dịch vụ Áp dụng cho bài toán tích hợp dữ liệu
Tác giả PT Nguyễn Văn Hữu Nghiّن
Người hướng dẫn TS Hạ Hainam
Trường học Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Chuyên ngành Truyền dữ liệu và mạng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 286,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Chương 2: Trinh bay về sự hội tụ của kiến trúc hướng dịch vụ trong ĐTĐM, các công nghệ sử đụng trong DIDM, các mô hình wién khai của DTDM, kiến trúc hướng địch vụ tham chiếu cho ĐTĐM.

Trang 1

PT

NGUYÊN VĂN HỮU

NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ ĐIỆN TOÁN ĐÁM

MÂY VÀ KIÊN TRÚC HUONG DICH VU AP DUNG

CHO BAI TOAN TiCH HOP DU LIEU

Chuyén nganh: Truyén do ligu và mạng máy tính

Trang 2

Luận văn được hoàn thành tại

HỌC VIÊN CÔNG NGHỆ BƯU CHỈNH VIÊN THÔNG

Người hướng dẫn khoa hoc: TS HA HAINAM

Có thể tìm hiền luận văn tại -

Thư viên của Học viên Công nghệ Bưu chỉnh Viễn thông,

Trang 3

LOT NOT PAU

Chỉ vài năm sau khi xuất hiện Diện toán đám mây

(ĐTĐM)đã trở thành một xu thể cổng nghệ không thế đảo

ngược, với trưng lầm điện toán đấm mây ra dời dầu tiên

vào nửa cuối năm 2008, Việt Nam đã trở thành một trong,

những quốc gia đầu liên trong ASBAN đưa vào sử dụng, công nghệ này Ngày nay số công ty, tổ chức theo dudi ngày một nhiều, số địch vụ cũng ngày một phong phú

hơn, với những dịch vụ cụ thể, những ứng dụng cụ thể,

khải miệm điện toán đám mây đã dân trở nên quen thuộc

Điện toán đám mây trong limh vục công nghệ thông tin

cũng giống như đám mây ở trên trời mi cũng có thể nhấn thấy nó, do vay đi bất cứ đâu chúng ta cũng có thể sử

dung, khai thác dữ liện của chúng ta nếu ở đỗ có irternel

Sự hội tụ nhiều công nghệ hiện có trong DTDM như

SOAC servive oriented mrchitoeiuro), áo hóa, cho pháp

các tải nguyên điện toàn như: phần củng, phân mềm, lưu

trữ, được cung cấp một cách nhanh chóng cho người sử

dụng dịch vụ theo yêu cầu của họ Các nguồn tài nguyên này cần được quan ly để sẵn sàng cung cấp cho người sử

dụng một cách đầm bảo chính xác, an toàn và chất lượng

Trang 4

-Tập trung nghiên cửu tổng quan về kiến trúc hướng dịch

vụ tham chiếu cha ĐTĐM Các công nghệ sử đựng trong

Điện toán đám mây,

-Nghiên cứu triển khai các ứng dụng trên nên công nghệ

Điện louần đảm mây

- Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu tổng quan lý thuyết về ĐTPĐM và kiến

trúc hướng dịch vụ, các công nghệ trong HDLDM, lựa

chọn céng nghệ và thủ nghiệm mô hình kiến trúc hướng

dịch vụ kết hợp công nghệ Điện toán đám mây cho bai toán tích hợp dữ liệu

- Kết cầu của luận văn

Luận văn gồm 3 chương -

Chương 1: Trình bay tổng quan về kiến trúc hướng,

dich vu-SOA(service oriented architeebure) -

Chương 2: Trinh bay về sự hội tụ của kiến trúc hướng dịch vụ trong ĐTĐM, các công nghệ sử đụng trong DIDM, các mô hình wién khai của DTDM, kiến trúc hướng địch vụ tham chiếu cho ĐTĐM

Chương 3: Triển khai thử nghiệm —

Cuối cùng là kết luận lại những điểm chính, những đóng góp chính của luận văn, đồng thời chỉ ra những điểm cần khắc phục và dịnh hưởng phát triển tiếp theo cho luận văn

Trang 5

Chương 1 KIÊN TRÚC HƯỚNG DICH VU- SOA

1.1 Tổng quan về kiển trúc hướng địch vụ

1.1.1 Giới thiệu về kiến trúc hướng dich va

Kiến trúc hưởng dịch vụ(service oriented architectwe) là

mệt hướng tiếp cần với việc thiết kế và tích hợp phần

mổ

, chúc năng của hệ thống thoo dạng module, hai từ

đầu service oriented mô tä phương pháp luận của việc phải triển phần mềm, từ thứ 3 architecLure-kiên trúc mỗ 1Ã bute banh tổng thể của các sản phẩm phẩn mẻm dược chuẩn hỏa trên mạng, trao đổi với nhau trong ngữ cánh

mệt tiễn trình nghiệp vụ

-Loosc coupling:giup gỡ bỏ những ràng buôu điể

khiển giữa những hệ thông đần cuối

-Sữ đụng lại dịch vụ: Tải sử đựng địch vụ loại bỏ

thành phần trùng lắp, tăng độ vững chắc trong cải

đặt và don gidn hoa việc quản trị

- Sur dung dich vy bat ding bộ:

- Quản lý

policy: Vide quan ly cdc policy ing

khả năng tạo ra các đặc tính tải dụng địch vụ

Trang 6

-Tập trung nghiên cửu tổng quan về kiến trúc hướng dịch

vụ tham chiếu cha ĐTĐM Các công nghệ sử đựng trong

Điện toán đám mây,

-Nghiên cứu triển khai các ứng dụng trên nên công nghệ

Điện louần đảm mây

- Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu tổng quan lý thuyết về ĐTPĐM và kiến

trúc hướng dịch vụ, các công nghệ trong HDLDM, lựa

chọn céng nghệ và thủ nghiệm mô hình kiến trúc hướng

dịch vụ kết hợp công nghệ Điện toán đám mây cho bai toán tích hợp dữ liệu

- Kết cầu của luận văn

Luận văn gồm 3 chương -

Chương 1: Trình bay tổng quan về kiến trúc hướng,

dich vu-SOA(service oriented architeebure) -

Chương 2: Trinh bay về sự hội tụ của kiến trúc hướng dịch vụ trong ĐTĐM, các công nghệ sử đụng trong DIDM, các mô hình wién khai của DTDM, kiến trúc hướng địch vụ tham chiếu cho ĐTĐM

Chương 3: Triển khai thử nghiệm —

Cuối cùng là kết luận lại những điểm chính, những đóng góp chính của luận văn, đồng thời chỉ ra những điểm cần khắc phục và dịnh hưởng phát triển tiếp theo cho luận văn

Trang 7

-Tập trung nghiên cửu tổng quan về kiến trúc hướng dịch

vụ tham chiếu cha ĐTĐM Các công nghệ sử đựng trong

Điện toán đám mây,

-Nghiên cứu triển khai các ứng dụng trên nên công nghệ

Điện louần đảm mây

- Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu tổng quan lý thuyết về ĐTPĐM và kiến

trúc hướng dịch vụ, các công nghệ trong HDLDM, lựa

chọn céng nghệ và thủ nghiệm mô hình kiến trúc hướng

dịch vụ kết hợp công nghệ Điện toán đám mây cho bai toán tích hợp dữ liệu

- Kết cầu của luận văn

Luận văn gồm 3 chương -

Chương 1: Trình bay tổng quan về kiến trúc hướng,

dich vu-SOA(service oriented architeebure) -

Chương 2: Trinh bay về sự hội tụ của kiến trúc hướng dịch vụ trong ĐTĐM, các công nghệ sử đụng trong DIDM, các mô hình wién khai của DTDM, kiến trúc hướng địch vụ tham chiếu cho ĐTĐM

Chương 3: Triển khai thử nghiệm —

Cuối cùng là kết luận lại những điểm chính, những đóng góp chính của luận văn, đồng thời chỉ ra những điểm cần khắc phục và dịnh hưởng phát triển tiếp theo cho luận văn

Trang 8

- Tự động dò tìm và ràng buộc: bên sử đụng dịch vụ

không cân biết định đạng của thông điệp yêu cầu, thông

chgp tv vé cing nhu dia chi cua dịch vụ yêu cầu dến khi

can,

- Tw héi phục: Là khả năng hệ thống tự hồi phục sau khi sảy ra lỗi mà không cần đên sự can thiệp của con người

1.1.3 Lợi ích ctia vide stt dang SOA

-Đệc lận hệ thống:những dich vu khéng phu thude

vào hệ thông va mang cy thé

- Cho phép hướng sự tận trưng vào xây dưng các

tính năng nghiệp vụ trong quả trình phát triển phản

mềm

- Giảm thiểu chỉ phí trong, quả trình phát triển

- Giảm thiểu yêu cầu về dào tạo và kỹ năng,

- Chỉ phí bảo trì thấp

- Chu trinh phát triển phân mềm nhanh chóng hơn

1.1.4 Một số mô hình triển khai SOA

Trang 9

- 8ervice Registry: Day 1A mé hinh truyền thống để

định vị và liên kết cáo dich vụ trong một hệ thống

SOA

- Service Broker: Dich vy nay cé thé lam nhiều chức năng như định tuyển đữ liệu thông điệp, xử lý lãi,

chia tai va lọc thông tìm

- Serviee Bus: Đây là mô hình ra đời sau nhất trong 3

ăn

nô hình nhưng nó được sử dụng trong c

phẩm thương mại large-scale(như 1BM,BHA,

11.5 Kiến ric phan tang chi tiết của SOA

-Tang Connectivity: Tang thắp nhất- tảng kết nói

Mục địch của tầng kết nói là kết nổi đến cáo ứng,

dụng enterprise hoặc các tài nguyên bên dưới và

cũng cắpchủng thanh dang các dịch vụ

- Tang orchestration: La tang chứa các thành phân đồng với trỏ là những dịch vụ sử dụng vừa là những địch

vụ cũng cấp, những địch vụ này sử đựng những địch vụ của tầng kết nối và các địch vu orchestration khác để kết hợp những chức năng cấp thấp hơn thành những dịch vụ hoạt động ở cấp cao hơn

Trang 10

Chương 1 KIÊN TRÚC HƯỚNG DICH VU- SOA

1.1 Tổng quan về kiển trúc hướng địch vụ

1.1.1 Giới thiệu về kiến trúc hướng dich va

Kiến trúc hưởng dịch vụ(service oriented architectwe) là

mệt hướng tiếp cần với việc thiết kế và tích hợp phần

mổ

, chúc năng của hệ thống thoo dạng module, hai từ

đầu service oriented mô tä phương pháp luận của việc phải triển phần mềm, từ thứ 3 architecLure-kiên trúc mỗ 1Ã bute banh tổng thể của các sản phẩm phẩn mẻm dược chuẩn hỏa trên mạng, trao đổi với nhau trong ngữ cánh

mệt tiễn trình nghiệp vụ

-Loosc coupling:giup gỡ bỏ những ràng buôu điể

khiển giữa những hệ thông đần cuối

-Sữ đụng lại dịch vụ: Tải sử đựng địch vụ loại bỏ

thành phần trùng lắp, tăng độ vững chắc trong cải

đặt và don gidn hoa việc quản trị

- Sur dung dich vy bat ding bộ:

- Quản lý

policy: Vide quan ly cdc policy ing

khả năng tạo ra các đặc tính tải dụng địch vụ

Trang 11

1.2.4 Giai đoạn quấn lý

các quy trình nghiệp vụ được theo đối và quản lý trên

cả khía cạnh công, nghệ thông tin lấn khia cạnh nghiệp vu

1.3 Mô hình logic của kiến trúc hướng địch vụ

.Mõ hình logic của kiến trúc hướng địch vụ gầm nhiều thành phần khác nhau, các thành phân này sẽ ảnh hướng, trực tiếp và chủ yêu vào kết quả ng dung mé hinh SOA

Trang 12

Chương 1 KIÊN TRÚC HƯỚNG DICH VU- SOA

1.1 Tổng quan về kiển trúc hướng địch vụ

1.1.1 Giới thiệu về kiến trúc hướng dich va

Kiến trúc hưởng dịch vụ(service oriented architectwe) là

mệt hướng tiếp cần với việc thiết kế và tích hợp phần

mổ

, chúc năng của hệ thống thoo dạng module, hai từ

đầu service oriented mô tä phương pháp luận của việc phải triển phần mềm, từ thứ 3 architecLure-kiên trúc mỗ 1Ã bute banh tổng thể của các sản phẩm phẩn mẻm dược chuẩn hỏa trên mạng, trao đổi với nhau trong ngữ cánh

mệt tiễn trình nghiệp vụ

-Loosc coupling:giup gỡ bỏ những ràng buôu điể

khiển giữa những hệ thông đần cuối

-Sữ đụng lại dịch vụ: Tải sử đựng địch vụ loại bỏ

thành phần trùng lắp, tăng độ vững chắc trong cải

đặt và don gidn hoa việc quản trị

- Sur dung dich vy bat ding bộ:

- Quản lý

policy: Vide quan ly cdc policy ing

khả năng tạo ra các đặc tính tải dụng địch vụ

Trang 13

- Tầng composite application: La tầng cung cấp các img

đụng cho người sử đụng cuối

1.2 Vòng đời của kiến trúc hướng địch vụ

Vòng đời của kiên trúc hướng địch vụ là mô hình chỉ ra

các mỗi quan hệ và sự dộc lập giữa các thành phan trong, chủ trình phát triển một ứng dụng SOA

1.2.1 Giai đoạn mô hình hóa

Day là công đoạn đầu tiên trong chu ưình phát triển của mội hệ thông SÓA, nhằm đơn giãn hóa các công việc bằng mô hình cụ thể và nhằm giúp hiểu rõ hơn về hệ

théng dưới một góc nhìn nào đó

1.2.2 Giai đoạn rấp nội

' rong giai đoạn này các ứng dụng phản mêm được

xây đựng đề thực hiện các quy trình nghiệp vụ Quá trình

xây dung các ứng dụng phân mềm này được thực hiện

thằng cách lắp ráp các địch vụ

1.3.3 Giai đoạn triển khai

sau khi phản mễm được xây dung thành công, chúng,

sẽ được triển khai trên môi trường thực thị, giai đoạn này cho phép tích hợp các yếu tổ con người, các quy trình

nghiệp vụ, quán lý và tích hợp thông tin,

Trang 14

1.2.4 Giai đoạn quấn lý

các quy trình nghiệp vụ được theo đối và quản lý trên

cả khía cạnh công, nghệ thông tin lấn khia cạnh nghiệp vu

1.3 Mô hình logic của kiến trúc hướng địch vụ

.Mõ hình logic của kiến trúc hướng địch vụ gầm nhiều thành phần khác nhau, các thành phân này sẽ ảnh hướng, trực tiếp và chủ yêu vào kết quả ng dung mé hinh SOA

Trang 15

-Tập trung nghiên cửu tổng quan về kiến trúc hướng dịch

vụ tham chiếu cha ĐTĐM Các công nghệ sử đựng trong

Điện toán đám mây,

-Nghiên cứu triển khai các ứng dụng trên nên công nghệ

Điện louần đảm mây

- Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu tổng quan lý thuyết về ĐTPĐM và kiến

trúc hướng dịch vụ, các công nghệ trong HDLDM, lựa

chọn céng nghệ và thủ nghiệm mô hình kiến trúc hướng

dịch vụ kết hợp công nghệ Điện toán đám mây cho bai toán tích hợp dữ liệu

- Kết cầu của luận văn

Luận văn gồm 3 chương -

Chương 1: Trình bay tổng quan về kiến trúc hướng,

dich vu-SOA(service oriented architeebure) -

Chương 2: Trinh bay về sự hội tụ của kiến trúc hướng dịch vụ trong ĐTĐM, các công nghệ sử đụng trong DIDM, các mô hình wién khai của DTDM, kiến trúc hướng địch vụ tham chiếu cho ĐTĐM

Chương 3: Triển khai thử nghiệm —

Cuối cùng là kết luận lại những điểm chính, những đóng góp chính của luận văn, đồng thời chỉ ra những điểm cần khắc phục và dịnh hưởng phát triển tiếp theo cho luận văn

Trang 16

- 8ervice Registry: Day 1A mé hinh truyền thống để

định vị và liên kết cáo dich vụ trong một hệ thống

SOA

- Service Broker: Dich vy nay cé thé lam nhiều chức năng như định tuyển đữ liệu thông điệp, xử lý lãi,

chia tai va lọc thông tìm

- Serviee Bus: Đây là mô hình ra đời sau nhất trong 3

ăn

nô hình nhưng nó được sử dụng trong c

phẩm thương mại large-scale(như 1BM,BHA,

11.5 Kiến ric phan tang chi tiết của SOA

-Tang Connectivity: Tang thắp nhất- tảng kết nói

Mục địch của tầng kết nói là kết nổi đến cáo ứng,

dụng enterprise hoặc các tài nguyên bên dưới và

cũng cắpchủng thanh dang các dịch vụ

- Tang orchestration: La tang chứa các thành phân đồng với trỏ là những dịch vụ sử dụng vừa là những địch

vụ cũng cấp, những địch vụ này sử đựng những địch vụ của tầng kết nối và các địch vu orchestration khác để kết hợp những chức năng cấp thấp hơn thành những dịch vụ hoạt động ở cấp cao hơn

Trang 17

- Tầng composite application: La tầng cung cấp các img

đụng cho người sử đụng cuối

1.2 Vòng đời của kiến trúc hướng địch vụ

Vòng đời của kiên trúc hướng địch vụ là mô hình chỉ ra

các mỗi quan hệ và sự dộc lập giữa các thành phan trong, chủ trình phát triển một ứng dụng SOA

1.2.1 Giai đoạn mô hình hóa

Day là công đoạn đầu tiên trong chu ưình phát triển của mội hệ thông SÓA, nhằm đơn giãn hóa các công việc bằng mô hình cụ thể và nhằm giúp hiểu rõ hơn về hệ

théng dưới một góc nhìn nào đó

1.2.2 Giai đoạn rấp nội

' rong giai đoạn này các ứng dụng phản mêm được

xây đựng đề thực hiện các quy trình nghiệp vụ Quá trình

xây dung các ứng dụng phân mềm này được thực hiện

thằng cách lắp ráp các địch vụ

1.3.3 Giai đoạn triển khai

sau khi phản mễm được xây dung thành công, chúng,

sẽ được triển khai trên môi trường thực thị, giai đoạn này cho phép tích hợp các yếu tổ con người, các quy trình

nghiệp vụ, quán lý và tích hợp thông tin,

Trang 18

‘Trong xu thé toàn câu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, các

tả chức, các đoanh nghiệp cân bắt tay phối hợp hành động

va chia sé tai nguyên với nhau dé nâng cao hiệu quả hoạt động Khi thế giới điện toán đã kết nối làm thể nào để khai thác được tôi đa năng lực điện toán đó với chỉ phí thấp nhất và nhanh nhất?vẫn đã không tương thích giữa các hệ théng? vẫn đẻ tái sử dụng các hệ thông sẵn có2,

Vì vậy, việc nghiên cứu công nghệ ĐTĐM và kiến

hướng địch vy 4p dụng cho bài toán tích hợp dữ liệu”

đỗ lâm khóa luậu tốt nghiệp

- Mục đích rữu luận văn

-‘Tim hiểu vẻ công nghệ Điện toán dảm mây,

-Tìm hiển về kiến trúc hướng địch vụ

-Iriên khai thử nghiệm kiến trúc hướng, dịch vụ két hop

công nghệ ĐTĐM

- Đối tượng nghiên cứu

Trang 19

- Tự động dò tìm và ràng buộc: bên sử đụng dịch vụ

không cân biết định đạng của thông điệp yêu cầu, thông

chgp tv vé cing nhu dia chi cua dịch vụ yêu cầu dến khi

can,

- Tw héi phục: Là khả năng hệ thống tự hồi phục sau khi sảy ra lỗi mà không cần đên sự can thiệp của con người

1.1.3 Lợi ích ctia vide stt dang SOA

-Đệc lận hệ thống:những dich vu khéng phu thude

vào hệ thông va mang cy thé

- Cho phép hướng sự tận trưng vào xây dưng các

tính năng nghiệp vụ trong quả trình phát triển phản

mềm

- Giảm thiểu chỉ phí trong, quả trình phát triển

- Giảm thiểu yêu cầu về dào tạo và kỹ năng,

- Chỉ phí bảo trì thấp

- Chu trinh phát triển phân mềm nhanh chóng hơn

1.1.4 Một số mô hình triển khai SOA

Trang 20

Chương 1 KIÊN TRÚC HƯỚNG DICH VU- SOA

1.1 Tổng quan về kiển trúc hướng địch vụ

1.1.1 Giới thiệu về kiến trúc hướng dich va

Kiến trúc hưởng dịch vụ(service oriented architectwe) là

mệt hướng tiếp cần với việc thiết kế và tích hợp phần

mổ

, chúc năng của hệ thống thoo dạng module, hai từ

đầu service oriented mô tä phương pháp luận của việc phải triển phần mềm, từ thứ 3 architecLure-kiên trúc mỗ 1Ã bute banh tổng thể của các sản phẩm phẩn mẻm dược chuẩn hỏa trên mạng, trao đổi với nhau trong ngữ cánh

mệt tiễn trình nghiệp vụ

-Loosc coupling:giup gỡ bỏ những ràng buôu điể

khiển giữa những hệ thông đần cuối

-Sữ đụng lại dịch vụ: Tải sử đựng địch vụ loại bỏ

thành phần trùng lắp, tăng độ vững chắc trong cải

đặt và don gidn hoa việc quản trị

- Sur dung dich vy bat ding bộ:

- Quản lý

policy: Vide quan ly cdc policy ing

khả năng tạo ra các đặc tính tải dụng địch vụ

Trang 21

1.2.4 Giai đoạn quấn lý

các quy trình nghiệp vụ được theo đối và quản lý trên

cả khía cạnh công, nghệ thông tin lấn khia cạnh nghiệp vu

1.3 Mô hình logic của kiến trúc hướng địch vụ

.Mõ hình logic của kiến trúc hướng địch vụ gầm nhiều thành phần khác nhau, các thành phân này sẽ ảnh hướng, trực tiếp và chủ yêu vào kết quả ng dung mé hinh SOA

Trang 22

-Tập trung nghiên cửu tổng quan về kiến trúc hướng dịch

vụ tham chiếu cha ĐTĐM Các công nghệ sử đựng trong

Điện toán đám mây,

-Nghiên cứu triển khai các ứng dụng trên nên công nghệ

Điện louần đảm mây

- Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu tổng quan lý thuyết về ĐTPĐM và kiến

trúc hướng dịch vụ, các công nghệ trong HDLDM, lựa

chọn céng nghệ và thủ nghiệm mô hình kiến trúc hướng

dịch vụ kết hợp công nghệ Điện toán đám mây cho bai toán tích hợp dữ liệu

- Kết cầu của luận văn

Luận văn gồm 3 chương -

Chương 1: Trình bay tổng quan về kiến trúc hướng,

dich vu-SOA(service oriented architeebure) -

Chương 2: Trinh bay về sự hội tụ của kiến trúc hướng dịch vụ trong ĐTĐM, các công nghệ sử đụng trong DIDM, các mô hình wién khai của DTDM, kiến trúc hướng địch vụ tham chiếu cho ĐTĐM

Chương 3: Triển khai thử nghiệm —

Cuối cùng là kết luận lại những điểm chính, những đóng góp chính của luận văn, đồng thời chỉ ra những điểm cần khắc phục và dịnh hưởng phát triển tiếp theo cho luận văn

Trang 23

- Tầng composite application: La tầng cung cấp các img

đụng cho người sử đụng cuối

1.2 Vòng đời của kiến trúc hướng địch vụ

Vòng đời của kiên trúc hướng địch vụ là mô hình chỉ ra

các mỗi quan hệ và sự dộc lập giữa các thành phan trong, chủ trình phát triển một ứng dụng SOA

1.2.1 Giai đoạn mô hình hóa

Day là công đoạn đầu tiên trong chu ưình phát triển của mội hệ thông SÓA, nhằm đơn giãn hóa các công việc bằng mô hình cụ thể và nhằm giúp hiểu rõ hơn về hệ

théng dưới một góc nhìn nào đó

1.2.2 Giai đoạn rấp nội

' rong giai đoạn này các ứng dụng phản mêm được

xây đựng đề thực hiện các quy trình nghiệp vụ Quá trình

xây dung các ứng dụng phân mềm này được thực hiện

thằng cách lắp ráp các địch vụ

1.3.3 Giai đoạn triển khai

sau khi phản mễm được xây dung thành công, chúng,

sẽ được triển khai trên môi trường thực thị, giai đoạn này cho phép tích hợp các yếu tổ con người, các quy trình

nghiệp vụ, quán lý và tích hợp thông tin,

Trang 24

- Tự động dò tìm và ràng buộc: bên sử đụng dịch vụ

không cân biết định đạng của thông điệp yêu cầu, thông

chgp tv vé cing nhu dia chi cua dịch vụ yêu cầu dến khi

can,

- Tw héi phục: Là khả năng hệ thống tự hồi phục sau khi sảy ra lỗi mà không cần đên sự can thiệp của con người

1.1.3 Lợi ích ctia vide stt dang SOA

-Đệc lận hệ thống:những dich vu khéng phu thude

vào hệ thông va mang cy thé

- Cho phép hướng sự tận trưng vào xây dưng các

tính năng nghiệp vụ trong quả trình phát triển phản

mềm

- Giảm thiểu chỉ phí trong, quả trình phát triển

- Giảm thiểu yêu cầu về dào tạo và kỹ năng,

- Chỉ phí bảo trì thấp

- Chu trinh phát triển phân mềm nhanh chóng hơn

1.1.4 Một số mô hình triển khai SOA

Trang 25

‘Trong xu thé toàn câu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, các

tả chức, các đoanh nghiệp cân bắt tay phối hợp hành động

va chia sé tai nguyên với nhau dé nâng cao hiệu quả hoạt động Khi thế giới điện toán đã kết nối làm thể nào để khai thác được tôi đa năng lực điện toán đó với chỉ phí thấp nhất và nhanh nhất?vẫn đã không tương thích giữa các hệ théng? vẫn đẻ tái sử dụng các hệ thông sẵn có2,

Vì vậy, việc nghiên cứu công nghệ ĐTĐM và kiến

hướng địch vy 4p dụng cho bài toán tích hợp dữ liệu”

đỗ lâm khóa luậu tốt nghiệp

- Mục đích rữu luận văn

-‘Tim hiểu vẻ công nghệ Điện toán dảm mây,

-Tìm hiển về kiến trúc hướng địch vụ

-Iriên khai thử nghiệm kiến trúc hướng, dịch vụ két hop

công nghệ ĐTĐM

- Đối tượng nghiên cứu

Trang 26

- Tầng composite application: La tầng cung cấp các img

đụng cho người sử đụng cuối

1.2 Vòng đời của kiến trúc hướng địch vụ

Vòng đời của kiên trúc hướng địch vụ là mô hình chỉ ra

các mỗi quan hệ và sự dộc lập giữa các thành phan trong, chủ trình phát triển một ứng dụng SOA

1.2.1 Giai đoạn mô hình hóa

Day là công đoạn đầu tiên trong chu ưình phát triển của mội hệ thông SÓA, nhằm đơn giãn hóa các công việc bằng mô hình cụ thể và nhằm giúp hiểu rõ hơn về hệ

théng dưới một góc nhìn nào đó

1.2.2 Giai đoạn rấp nội

' rong giai đoạn này các ứng dụng phản mêm được

xây đựng đề thực hiện các quy trình nghiệp vụ Quá trình

xây dung các ứng dụng phân mềm này được thực hiện

thằng cách lắp ráp các địch vụ

1.3.3 Giai đoạn triển khai

sau khi phản mễm được xây dung thành công, chúng,

sẽ được triển khai trên môi trường thực thị, giai đoạn này cho phép tích hợp các yếu tổ con người, các quy trình

nghiệp vụ, quán lý và tích hợp thông tin,

Trang 27

- 8ervice Registry: Day 1A mé hinh truyền thống để

định vị và liên kết cáo dich vụ trong một hệ thống

SOA

- Service Broker: Dich vy nay cé thé lam nhiều chức năng như định tuyển đữ liệu thông điệp, xử lý lãi,

chia tai va lọc thông tìm

- Serviee Bus: Đây là mô hình ra đời sau nhất trong 3

ăn

nô hình nhưng nó được sử dụng trong c

phẩm thương mại large-scale(như 1BM,BHA,

11.5 Kiến ric phan tang chi tiết của SOA

-Tang Connectivity: Tang thắp nhất- tảng kết nói

Mục địch của tầng kết nói là kết nổi đến cáo ứng,

dụng enterprise hoặc các tài nguyên bên dưới và

cũng cắpchủng thanh dang các dịch vụ

- Tang orchestration: La tang chứa các thành phân đồng với trỏ là những dịch vụ sử dụng vừa là những địch

vụ cũng cấp, những địch vụ này sử đựng những địch vụ của tầng kết nối và các địch vu orchestration khác để kết hợp những chức năng cấp thấp hơn thành những dịch vụ hoạt động ở cấp cao hơn

Trang 28

- 8ervice Registry: Day 1A mé hinh truyền thống để

định vị và liên kết cáo dich vụ trong một hệ thống

SOA

- Service Broker: Dich vy nay cé thé lam nhiều chức năng như định tuyển đữ liệu thông điệp, xử lý lãi,

chia tai va lọc thông tìm

- Serviee Bus: Đây là mô hình ra đời sau nhất trong 3

ăn

nô hình nhưng nó được sử dụng trong c

phẩm thương mại large-scale(như 1BM,BHA,

11.5 Kiến ric phan tang chi tiết của SOA

-Tang Connectivity: Tang thắp nhất- tảng kết nói

Mục địch của tầng kết nói là kết nổi đến cáo ứng,

dụng enterprise hoặc các tài nguyên bên dưới và

cũng cắpchủng thanh dang các dịch vụ

- Tang orchestration: La tang chứa các thành phân đồng với trỏ là những dịch vụ sử dụng vừa là những địch

vụ cũng cấp, những địch vụ này sử đựng những địch vụ của tầng kết nối và các địch vu orchestration khác để kết hợp những chức năng cấp thấp hơn thành những dịch vụ hoạt động ở cấp cao hơn

Trang 29

- Tầng composite application: La tầng cung cấp các img

đụng cho người sử đụng cuối

1.2 Vòng đời của kiến trúc hướng địch vụ

Vòng đời của kiên trúc hướng địch vụ là mô hình chỉ ra

các mỗi quan hệ và sự dộc lập giữa các thành phan trong, chủ trình phát triển một ứng dụng SOA

1.2.1 Giai đoạn mô hình hóa

Day là công đoạn đầu tiên trong chu ưình phát triển của mội hệ thông SÓA, nhằm đơn giãn hóa các công việc bằng mô hình cụ thể và nhằm giúp hiểu rõ hơn về hệ

théng dưới một góc nhìn nào đó

1.2.2 Giai đoạn rấp nội

' rong giai đoạn này các ứng dụng phản mêm được

xây đựng đề thực hiện các quy trình nghiệp vụ Quá trình

xây dung các ứng dụng phân mềm này được thực hiện

thằng cách lắp ráp các địch vụ

1.3.3 Giai đoạn triển khai

sau khi phản mễm được xây dung thành công, chúng,

sẽ được triển khai trên môi trường thực thị, giai đoạn này cho phép tích hợp các yếu tổ con người, các quy trình

nghiệp vụ, quán lý và tích hợp thông tin,

Trang 30

- Tầng composite application: La tầng cung cấp các img

đụng cho người sử đụng cuối

1.2 Vòng đời của kiến trúc hướng địch vụ

Vòng đời của kiên trúc hướng địch vụ là mô hình chỉ ra

các mỗi quan hệ và sự dộc lập giữa các thành phan trong, chủ trình phát triển một ứng dụng SOA

1.2.1 Giai đoạn mô hình hóa

Day là công đoạn đầu tiên trong chu ưình phát triển của mội hệ thông SÓA, nhằm đơn giãn hóa các công việc bằng mô hình cụ thể và nhằm giúp hiểu rõ hơn về hệ

théng dưới một góc nhìn nào đó

1.2.2 Giai đoạn rấp nội

' rong giai đoạn này các ứng dụng phản mêm được

xây đựng đề thực hiện các quy trình nghiệp vụ Quá trình

xây dung các ứng dụng phân mềm này được thực hiện

thằng cách lắp ráp các địch vụ

1.3.3 Giai đoạn triển khai

sau khi phản mễm được xây dung thành công, chúng,

sẽ được triển khai trên môi trường thực thị, giai đoạn này cho phép tích hợp các yếu tổ con người, các quy trình

nghiệp vụ, quán lý và tích hợp thông tin,

Trang 31

1.2.4 Giai đoạn quấn lý

các quy trình nghiệp vụ được theo đối và quản lý trên

cả khía cạnh công, nghệ thông tin lấn khia cạnh nghiệp vu

1.3 Mô hình logic của kiến trúc hướng địch vụ

.Mõ hình logic của kiến trúc hướng địch vụ gầm nhiều thành phần khác nhau, các thành phân này sẽ ảnh hướng, trực tiếp và chủ yêu vào kết quả ng dung mé hinh SOA

Trang 32

- Tự động dò tìm và ràng buộc: bên sử đụng dịch vụ

không cân biết định đạng của thông điệp yêu cầu, thông

chgp tv vé cing nhu dia chi cua dịch vụ yêu cầu dến khi

can,

- Tw héi phục: Là khả năng hệ thống tự hồi phục sau khi sảy ra lỗi mà không cần đên sự can thiệp của con người

1.1.3 Lợi ích ctia vide stt dang SOA

-Đệc lận hệ thống:những dich vu khéng phu thude

vào hệ thông va mang cy thé

- Cho phép hướng sự tận trưng vào xây dưng các

tính năng nghiệp vụ trong quả trình phát triển phản

mềm

- Giảm thiểu chỉ phí trong, quả trình phát triển

- Giảm thiểu yêu cầu về dào tạo và kỹ năng,

- Chỉ phí bảo trì thấp

- Chu trinh phát triển phân mềm nhanh chóng hơn

1.1.4 Một số mô hình triển khai SOA

Trang 33

Chương 1 KIÊN TRÚC HƯỚNG DICH VU- SOA

1.1 Tổng quan về kiển trúc hướng địch vụ

1.1.1 Giới thiệu về kiến trúc hướng dich va

Kiến trúc hưởng dịch vụ(service oriented architectwe) là

mệt hướng tiếp cần với việc thiết kế và tích hợp phần

mổ

, chúc năng của hệ thống thoo dạng module, hai từ

đầu service oriented mô tä phương pháp luận của việc phải triển phần mềm, từ thứ 3 architecLure-kiên trúc mỗ 1Ã bute banh tổng thể của các sản phẩm phẩn mẻm dược chuẩn hỏa trên mạng, trao đổi với nhau trong ngữ cánh

mệt tiễn trình nghiệp vụ

-Loosc coupling:giup gỡ bỏ những ràng buôu điể

khiển giữa những hệ thông đần cuối

-Sữ đụng lại dịch vụ: Tải sử đựng địch vụ loại bỏ

thành phần trùng lắp, tăng độ vững chắc trong cải

đặt và don gidn hoa việc quản trị

- Sur dung dich vy bat ding bộ:

- Quản lý

policy: Vide quan ly cdc policy ing

khả năng tạo ra các đặc tính tải dụng địch vụ

Trang 34

- Tự động dò tìm và ràng buộc: bên sử đụng dịch vụ

không cân biết định đạng của thông điệp yêu cầu, thông

chgp tv vé cing nhu dia chi cua dịch vụ yêu cầu dến khi

can,

- Tw héi phục: Là khả năng hệ thống tự hồi phục sau khi sảy ra lỗi mà không cần đên sự can thiệp của con người

1.1.3 Lợi ích ctia vide stt dang SOA

-Đệc lận hệ thống:những dich vu khéng phu thude

vào hệ thông va mang cy thé

- Cho phép hướng sự tận trưng vào xây dưng các

tính năng nghiệp vụ trong quả trình phát triển phản

mềm

- Giảm thiểu chỉ phí trong, quả trình phát triển

- Giảm thiểu yêu cầu về dào tạo và kỹ năng,

- Chỉ phí bảo trì thấp

- Chu trinh phát triển phân mềm nhanh chóng hơn

1.1.4 Một số mô hình triển khai SOA

Trang 35

- Tự động dò tìm và ràng buộc: bên sử đụng dịch vụ

không cân biết định đạng của thông điệp yêu cầu, thông

chgp tv vé cing nhu dia chi cua dịch vụ yêu cầu dến khi

can,

- Tw héi phục: Là khả năng hệ thống tự hồi phục sau khi sảy ra lỗi mà không cần đên sự can thiệp của con người

1.1.3 Lợi ích ctia vide stt dang SOA

-Đệc lận hệ thống:những dich vu khéng phu thude

vào hệ thông va mang cy thé

- Cho phép hướng sự tận trưng vào xây dưng các

tính năng nghiệp vụ trong quả trình phát triển phản

mềm

- Giảm thiểu chỉ phí trong, quả trình phát triển

- Giảm thiểu yêu cầu về dào tạo và kỹ năng,

- Chỉ phí bảo trì thấp

- Chu trinh phát triển phân mềm nhanh chóng hơn

1.1.4 Một số mô hình triển khai SOA

Trang 36

- Tự động dò tìm và ràng buộc: bên sử đụng dịch vụ

không cân biết định đạng của thông điệp yêu cầu, thông

chgp tv vé cing nhu dia chi cua dịch vụ yêu cầu dến khi

can,

- Tw héi phục: Là khả năng hệ thống tự hồi phục sau khi sảy ra lỗi mà không cần đên sự can thiệp của con người

1.1.3 Lợi ích ctia vide stt dang SOA

-Đệc lận hệ thống:những dich vu khéng phu thude

vào hệ thông va mang cy thé

- Cho phép hướng sự tận trưng vào xây dưng các

tính năng nghiệp vụ trong quả trình phát triển phản

mềm

- Giảm thiểu chỉ phí trong, quả trình phát triển

- Giảm thiểu yêu cầu về dào tạo và kỹ năng,

- Chỉ phí bảo trì thấp

- Chu trinh phát triển phân mềm nhanh chóng hơn

1.1.4 Một số mô hình triển khai SOA

Trang 37

-Tập trung nghiên cửu tổng quan về kiến trúc hướng dịch

vụ tham chiếu cha ĐTĐM Các công nghệ sử đựng trong

Điện toán đám mây,

-Nghiên cứu triển khai các ứng dụng trên nên công nghệ

Điện louần đảm mây

- Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu tổng quan lý thuyết về ĐTPĐM và kiến

trúc hướng dịch vụ, các công nghệ trong HDLDM, lựa

chọn céng nghệ và thủ nghiệm mô hình kiến trúc hướng

dịch vụ kết hợp công nghệ Điện toán đám mây cho bai toán tích hợp dữ liệu

- Kết cầu của luận văn

Luận văn gồm 3 chương -

Chương 1: Trình bay tổng quan về kiến trúc hướng,

dich vu-SOA(service oriented architeebure) -

Chương 2: Trinh bay về sự hội tụ của kiến trúc hướng dịch vụ trong ĐTĐM, các công nghệ sử đụng trong DIDM, các mô hình wién khai của DTDM, kiến trúc hướng địch vụ tham chiếu cho ĐTĐM

Chương 3: Triển khai thử nghiệm —

Cuối cùng là kết luận lại những điểm chính, những đóng góp chính của luận văn, đồng thời chỉ ra những điểm cần khắc phục và dịnh hưởng phát triển tiếp theo cho luận văn

Ngày đăng: 02/08/2025, 16:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w