Lập dàn ý đề 3 - Mở bài: giới thiệu nội dung chính của văn bản Cha tôi và quan niệm về vấn đề đỗ - trượt được đặt ra trong văn bản?. - Tiểu đối - Ngôn từ dân dã, gần khẩu ngữ Tác dụng
Trang 1Ngày soạn: 10/8/2009 TiÕt: 1-2
Hiểu rõ giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm, cũng như thái độ trước hiện thực
và ngòi bút kí sự chân thực, sắc sảo của Lê Hữu Trác qua đoạn trích miêu tả cuộc sống
và cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa Trịnh
B Phương tiện thực hiện:
Sgk, Sgv, thiết kế bài giảng
- Là một nhà văn, nhà thơ lớn, có nhiều đónggóp cho nền văn học của dân tộc
Trang 2chúa đến bữa cơm trong
điếm Hậu Mã, từ các cung
nhân đến Chúa Cán… tất cả
đều được hiện lên rất tỉ mỉ
qua sự miêu tả của nhà văn
? Cung cách sinh hoạt
trong phủ chúa hiện lên như
thế nào
Thế tử chỉ là một đứa bé
+ Thái độ coi thường danh lợi của tác giả
II Tìm hiểu đoạn trích.
1 Bức tranh hiện thực về cs trong phủ chúaTrịnh
b/ Quang cảnh trong phủ:
- Khi vào phủ phải qua nhiều lần cửa” nhữnghành lang quanh co nối nhau liên tiếp”, ở mỗi cửa đều
có vệ sĩ canh gác…
- Bên trong phủ là những nhà “Đại Đường”,
“Quyển bồng”, “gác tía” với kiệu son, võng điều, đồnghị trượng sơn son thiếp vàng…
- Đến nội cung của thế tử phải qua năm, sáulần trướng gấm Trong phòng thấp nến, có sập thếpvàng…
=> Cs xa hoa, quyền quý không đâu sánhbằng
c/ Cung cách sinh hoạt trong phủ:
- Những lời lẽ nhắc đến chúa Trịnh và thế tửphải rất cung kính, lễ độ
- Nội cung trang nghiêm đến nỗi tác giả phải
“nín thở đứng chờ ở xa”, “khúm núm đến trước sậpxem mạch”
- Hệ thống quan lại, quân lính, cung tần,người hầu rất đông
- Không khí khám bệnh cho thế tử vô cùngkhẩn trương, nhộn nhịp
=> Quyền uy tối thượng nằm trong tay nhàChúa và nếp sống hưởng thụ cực kì xa hoa
2 Thái độ, cách nhìn của tác giả:
Trang 3năm, sáu tuổi nhưng khi vào
xem bệnh, tác giả – một cụ
già - phải quy lạy bốn lại,
xem xong lại lạy bốn lạy
trước khi lui ra Muốn xem
thân hình của thế tử phải có
một viên quan đại thần đến
xin phép được cởi áo cho thế
tử
? Nhận xét về thái độ của
tác giả trước cs nơi phủ Chúa
Không bình luận nhiều,
nhưng những thư ù sơn son
thếp vàng, võng điều áo đỏ,
hương hoa ngào ngạt… đặt
bên cạnh cốt cách thanh đạm
của một ông già áo vải tự nó
đã phơi bày ra sự tương phản
giữa trong và đục
? Những nhận xét về nghệ
thuật của đoạn trích
- Mặc dù khen cái đẹp,cái sang nơi phủ Chúasong tác giả tỏ ra dửng dưng trước những quyến rũ vậtchất nơi đây và không đồng tình trước cs quá no đủ,tiện nghi nhưng thiếu sinh khí
- Tác giả là một thầy thuốc giỏi, có kiếnthức sâu rộng và già dặn kinh nghiệm
- Thầy thuốc có lương tâm và đức độ
=> Khinh thường danh lợi, quyền quý, yêuthích tự do và nếp sống giản dị thanh đạm
Trang 4CHA TÔI
(Trích Đặng Dịch Trai ngôn hành lục)
Đặng Huy Trứ
A/ Yêu cầu
- Giúp h/s nắm vài nét về tác giả, tác phẩm, thể loại tự thuật.
- Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước, tình yêu thương gia đình, bài học về nhâncách, ý chí vươn lên trong cuộc sống
B/ Phương tiệ thực hiện
Sgk, Sgv, thiết kế bài giảng
C Phương pháp:
Phát vấn, thảo luận,thuyết trình
D Tiến trình lên lớp
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ
3/ Giới thiệu bài mới
- Đặt nền móng cho tư tưởng canh tân
- Để lại khoảng 1200 bài thơ và nhiều tác phẩm
2 Tác phẩm “Đặng Dịch Trai ngôn hành lục”
- Tập kí tự thuật viết bằng chữ Hán
- Hoàn cảnh sáng tác: 1867 ở Quảng Đông (TQ)
II Tìm hiểu đoạn trích.
Trang 5trong tác phẩm Tóm tắt nội
dung từng sự kiện
? Chỉ ra tính triết lí trong lời
nói của Đặng Dịch Trai về
việc đỗ và trượt trong thi cử
? Qua lời nói của người cha
gợi cho anh chị suy nghĩ gì
về việc thi cử của bản thân
Liệu câu nói “Thiếu niên
đăng khoa nhất bất hạnh” có
phù hợp với xã hội ngày nay
lầm, đứng lên
2 Tính triết lí trong lời nói của Đặng Dịch Trai
a/ Khi con thi đỗ
- Đỗ đạt cao là để dành cho người có phúcđức
- Nếu chưa có đức nghiệp mà đỗ đạt sẽ sinh rakiêu căng, tự mãn, coi trời bằng vung, hậu quả khólường
b/ Khi thi trược không được thoái chí mà phải
nỗ lực tu tỉnh, là dịp bản thân rèn luyện, điều quantrọng là phải có nghị lực và biết sửa sai
=> Có thể mượn câu “Thắng không kiêu, bạikhông nản” để khái quát quan điểm của Đặng DịchTrai
4/ Củng cố
Vài nét về tác giả, tác phẩm
5/ Dặn dò
Xem phần Tri thức đọc- hiểu
Trả lời câu hỏi 5 sgk T.15
- -Ngày soạn: 12/8/2009 TiÕt 3
Trang 6Tiếng Việt: TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN
B Phương tiện thực hiện
Sgk, Sgv, thiết kế bài giảng
C Phương pháp
Thảo luận, phát vấn, thực hành
D.Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
? Quang cảnh, cung cách sinh hoạt trong phủ Chúa và thái độ của tác giả
3 Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu về ngôn
ngữ chung
? Những hiểu biết về ngôn ngữ
Ngôn ngữ chung là tài sản
chung, phương tiện giao tiếp chung
của cả cộng động xã hội
Muốn giao tiếp với nhau, xã hội
phải có phương tiện chung, trong đó
phương tiện quan trọng nhất là ngôn
ngữ Mỗi cá nhân đều phải tích luỹ
và biết sử dụng ngôn ngữ chung của
cộng đồng xã hội
I Ngôn ngữ chung
- Ngôn ngữ chung là tài sản chung, là ngônngữ được một cộng đồng xã hội sử dụng thốngnhất để giao tiếp
- Ngôn ngữ chung bao gồm hệ thống cácđơn vị, các qui tắc, các chuẩn mực xác địnhvề: ngữ âm- chữ viết, từ vựng, ngữ pháp
- Người trong cộng đồng phải có vốn hiểubiết tương tự nhau về ngôn ngữ chung Có haicách để trau dồi học hỏi: học qua giao tiếp tựnhiên và học qua nhà trường, sách vở, báo chí
II Lời nói cá nhân
Trang 7Hoạt động 2:
? Những hiểu biết về lời nói
? Lời nói được thể hiện ở những
phương dịên nào
Vốn từ ngữ cá nhân phụ thuộc vào
nhiều phương diện: lứa tuổi, giới
tính, cá tính, nghề nghiệp, vốn sống,
trình độ hiểu biết
* Biểu hiện rõ nhất của nét riêng
trong lời nói cá nhân là: Phong cách
- Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
- Mặt trời của mẹ, em nằm trên
lưng
(Nguyễn Khoa
Điềm)
- Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then đêm sập cửa
(Huy Cận)
Hướng dẫn h/s làm bài tập SGK
tr.17,18
GV chia nhóm h/s thành 3 nhóm,
yêu cầu phát biểu ý kiến của nhóm
về các câu ca dao, tục ngữ đã cho
- Lời nói là sản phẩm của mỗi người khi sửdụng ngôn ngữ chung làm công cụ giao tiếptrong tình huống cụ thể
- Văn bản nói và viết thường mang dấu ấn cánhân của người tạo lập
+ Giọng nói cá nhân
giao tiếp Học nói bao gồm cả cách trau dồi lời
nói cá nhân
2/ Bài tập 2
Mối tương quan giữa mỗi người và lời nói
cá nhân:
- Người có nhân cách cao đẹp (người khôn,
người thanh) thì lời của họ cũng mang tính
cách đó (dịu dàng, cũng thanh).
- Người có nhân cách thấp kém (thô tục) thì lời nói tầm thường, hèn hạ (điều phàm phu).
E Củng cố:
Trang 8Tìm thêm những ví dụ thể hiện được những quan hệ giữa cái chung và cái riêngnhư quan hệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói riêng của cá nhân.
Dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị bài mới
Ngày soạn: 14/8/2009 TiÕt 4
Làm văn LUYỆN TẬP PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
I/ Yêu cầu
Giúp h/s:
- Có kĩ năng phân tích một đề văn nghị luận xã hội
- Biết tìm ý và lập dàn ý cho bài văn nghị luận xã hội
II/ Phương tiện thực hiện
Sgk, Sgv, thiết kế bài giảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu và phân
- Đề 1: Vai trò của rừng trong cuộc sống
- Đề 2: Ý nghĩa và tầm quan trọng củaviệc tiết kiệm thời gian
- Đề 3: Quan niệm của bản thân về việc
đỗ – trượt trong thi cử b/ Các thao tác lập luận chính
- Đề 1: Gigải thích, chứng minh, phântích
- Đề 2: Giải thích, chứng minh
- Đề 3: Phân tích, chứng minh (có thể kết
Trang 9Hoạt động 2:
- Gv định hướng cho h/s so sánh
sự giống nhau và khác nhau của mỗi
đề
Các đề văn trên đều là nghị luận
xã hội nhưng thuộc các dạng nghị
luận khác nhau
- Hướng dẫn h/s tìm ý cho mỗi
đề văn Một trong những cách quan
trọng để lập dàn ý là đặt ra những
câu hỏi và trả lời
- Nhìn chung khi tìm ý cho bài
văn nghị luận, người viết thường đặt
ra câu hỏi: Là gì? Được thể hiện
như thế nào? Tại sao? Có ý nghĩa
- Tại sao nói mọi tiết kiệm suy cho cùng
là tiết kiệm thời gian?
- Điều đó đã được chứng minh trong cuộcsống như thế nào?
- Câu nói của Các Mác có ý nghĩa như thếnào trong cuộc sống hôm nay?
- Mỗi người cần làm gì để tiết kiệm thờigian?
c/ Đề 3
- Văn bản Cha tôi có nội dung gì?
- Quan niệm về vấn đề đỗ - trược trong thi
cử của người cha có gì đáng lưu ý?
- Quan niện của người cha gợi cho anh(chị) suy nghĩ gì về vấn đề đỗ - trược trong thi
cử ngày nay?
- Có thể rút ra bài học gì về con đường thi
cử, phấn đấu của bản thân?
Trang 10Thi đỗ cao dành cho những người
có đức nghiệp lớn Khi thi trượt thì
phải gắng sức tu dưỡng và rèn luyện
để có kết quả cao, không được thối
b Lập dàn ý đề 3
- Mở bài: giới thiệu nội dung chính của văn
bản Cha tôi và quan niệm về vấn đề đỗ - trượt
được đặt ra trong văn bản
- Kết bài: những suy nghĩ, bài học về conđường thi cử phấn đấu của bản thân
4 Củng cố:
- Vai trò phân tích đề, tìm ý, lập dàn ý trong việc tạo lập văn bản nghị luận
- Yêu cầu cần thiết khi thực hành các kỹ năng phân tích đề lập dàn ý cho bài vănnghị luận xã hội
5 Dặn dò:
Học sinh lập dàn ý cho đề 2
Ngày soạn: 16/8/2009 TiÕt 5-6
Trang 11Đọc văn LẼ GHÉT THƯƠNG
(Trích truyện “Lục Vân Tiên” - Nguyễn Đình Chiểu)
I Mục tiêu bài dạy:
Giúp HS:
- Hiểu được tư tưởng ghét thương của tác giả qua lời ông Quán: vì dân, vì đời, ghét
hôn quân bạo chúa
- Thấy được nghệ thuật dùng điệp từ, thành ngữ, tiểu đối, giàu sắc thái biểu cảm củatác giả trong đoạn trich
II.
Phương tiện dạy học:
Sgk, tài kiệu tham khảo, giáo án, bảng phụ
2 Kiểm tra bài cũ:
- Qua đoạn trích “Cha tôi” của Đặng Huy Trứ, em rút ra được bài học gì cho bản thân về việc thi cử?
- Tính triết lí trong lời nói của Đặng Dịch Trai thể hiện như thế nào trong văn bản?
3 Giới thiệu bài mới
Từ quan niệm văn chương của tác giả Nguyễn Đình Chiểu:“Chở bao nhiêu đạo thuyền
không khẳm – Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà” -> Giới thiệu bài thơ.
Hoạt động 1:
Yêu cầu HS đọc tiểu dẫn
trong SGK
- Dựa vào tiểu dẫn trong
SGK, hãy giới thiệu về văn
- Yêu cầu thảo luận các câu
hỏi để tìm hiểu văn bản:
Nguyên nhân của lẽ ghét
1 nguyên nhân của lẽ ghét thương
- Đäc nhiÒu s¸ch vë th¸nh hiÒn: nhËn thÊynhiÒu ®iÒu bÊt c«ng trong cuéc sèng nªn “lßng h»ng xãt xa”
Trang 12Tỡnh cảm ghột trong văn bản
này tập trung vào những đối
tượng nào? Đặc điểm chung
của cỏc đối tượng bị ghột ở
đõy là gỡ? Dựa theo cỏc điển
tớch được tỏc giả sử dụng
trong lời văn để chứng minh
rằng những đối tượng này
thật đỏng ghột? Tỡnh cảm
ghột ở đõy xuất phỏt từ lập
trường nào?
- Nhận xột đặc điểm lời thơ
trong đoạn này và tỏc dụng
của nú?
- Thực chất tư tưởng của ụng
Quỏn biểu hiện trong những
lời ghột này là gỡ?
Từ đú anh chị cú liờn hệ gỡ
với hiện tượng xó hội nước ta
thời Nguyễn Đỡnh Chiểu
sống?
Những ai là đối tượng
Thương của ụng Quỏn? Đặc
điểm chung của cỏc đối tượng
thương ở đõy là gỡ?
Dựa trờn cỏc điển tớch được
tỏc giả sử dụng, hóy chứng
minh những đối tượng này
- Mối quan hệ giữa ghét và thơng: hay ghét làhay thơng” tuyên ngôn lẽ thơng lẽ ghét của ôngquán Thơng cái tốt đẹp thì ghét cái xấu xa, ngợc vớicác điều tốt đẹp Câu nói của ông quán thể hiện lẽghét thơng của ông gắn với tình cảm yêu thơng, tìnhcảm gắn bó với nhân dân
2 Lẽ ghột thương của ụng Quỏn:
- Ghột đời Ngũ Bỏ phõn võn -> lầm dõn nhọc nhằn
- Ghột đời thỳc quý -> rối dõn
* Tỡnh cảm ghột của ụng quỏn khụng là cảm tớnh, màthành nhận thức theo quan điểm của nhõn dõn, lậptrường thương dõn, vỡ dõn về bản chất độc ỏc, vụnhõn đạo của bọn nắm trong tay quyền lực thống trịthối nỏt
* Nghệ thuật:
- Cấu trỳc trựng điệp về cõu, về cụm từ
- Dẫn chứng sự kịờn theo lối liệt kờ điển tớch,
- Sử dụng cỏch diễn đạt dõn gian với lối kể lễ giải bàybằng lời dõn dó
=> Làm nổi bật thỏi độ phờ phỏn dứt khoỏt đối vớinhững điều đỏng ghột và đỏng căm giận ở đời
Biểu hiện trong lẽ ghột là quan điểm tớch cực,nhõn đạo của nhà nho: luụn quan tõm, lo lắng đếnthời cuộc, hướng tới cuộc sống an lành cho dõn chonước.=> Đú cũng là tư tưởng của tỏc giả đối vớinhõn dõn và chế độ phong kiến Việt nam giai đoạnđú
b Lẽ Thương:
• Đối tượng thương trong tỡnh cảm của ụng Quỏn:
- Thầy trũ Khổng Tử thời Xuõn Thu
- Gia Cỏt Lượng và Đổng Tử thời Hỏn
- Nguyờn Lượng thời Tấn
- Hàn Dũ thời Đường
- Chu Đụn Di, Trỡnh Hạo, Trỡnh Di thời Tống
Những con người nổi tiếng tài giỏi, nhưng cú số
Trang 13đáng để thương? Tình cảm
thương ở đây xuất phát từ lập
trường nào
- Nhận xét đặc điểm lời thơ
trong đoạn này và tác dụng
của nó?
- Thực chất tư tưởng của ông
Quán biểu hiện trong những
lời thương này là gì?
Từ đó anh chị có liên hệ gì
với hiện tượng xã hội nước ta
thời Nguyễn Đình Chiểu
sống?
Qua tìm hiểu văn bản, em
nhận xét gì về giá trị của văn
• Nghệ thuật:
- Dùng điển tích theo lối liệt kê,
- Trùng điệp từ ngữ
- Tiểu đối
- Ngôn từ dân dã, gần khẩu ngữ
Tác dụng: khiêu gợi liên tưởng và đồng cảmthương quý tình cảm của người đọc về nhữnggương sáng tâm đức của các nhà nho chân chính
• Tư tưởng của ông Quán biểu hiện trong lẽ thương
là tinh thần coi trọng hiền tài Qua đó thể hiện tưtưởng, thái độ của nhà nho - của tác giả: luônmong muốn đem tài năng và chí hướng của mình ragiúp đời, giúp nước, đồng thời phản ánh bi kịch củanhững nhà nho chân chính trong xã hội phong kiếnkhi lí tưởng hoài bão của họ không thể thực hiệnđược
2 Các giá trị của văn bản:
- Giá trị hiện thưc:
+ Không trực tiếp miêu tả hiện thực, nhưng qua sựghét thương của ông Quán giúp ta hiểu được bốicảnh xã hội lúc bấy giờ:
+ Sự thối nát của giai cấp phong kiến
+ Nỗi khổ cùng cực của nhân dân
- Giá trị nhân đạo:
+ Dù yêu hay ghét thì ông Quán – tác giả - cũng đứng
về phía nhân dân
+ Nguyễn Đình Chiểu đã xuất phát từ nỗi thống khổcủa nhân dân để phê phán tầng lớp vua quan
+ Biểu lộ sự cảm thông với người hiền tài, giàu khátvọng nhưng không giúp được gì cho dân, cho đời
3 Đặc sắc về nghệ thuật:
- Sử dụng các biện pháp tu từ; liệt kê, điệp từ, ngữ,
Trang 14tăng tiến, miêu tả cảm xúc cụ thể =>Cảm xúc củaông Quán cụ thể, mãnh liệt hơn.
- Sử dụng các điển cố nhưng được diễn giải cụ thể,
dễ hiểu
- Triết lí đạo đức nhưng không khô khan mà đầycảm xúc, ngôn ngữ mộc mạc, thô sơ gần gũi vớingười bình dân Nam Bộ
Nội dung:
Nghệ thuật:
Hs làm ở nhà.( Yêu cầu viết khoảng 15 đến 20 dòng)
V Củng cố:
Anh chị có khái quát gì về tư tưởng yêu ghét của tác giả Nguyễn Đình Chiểutrong đoạn Lẽ ghét thương?
Dặn dò:
Học bài, làm bài tập, soạn bài Chạy giặc
Đọc thêm CHẠY GIẶC
- Bút pháp nghệ thuật đặc sắc của tác giả
II Phương tiện dạy học:
Sgk, tài kiệu tham khảo, giáo án, bảng phụ
III Phương pháp:
Thảo luận, vấn đáp, trao đổi nhóm, thuyết giảng
IV Các bước tiến hành:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Anh chị có khái quát gì về tư tưởng yêu ghét của tác giả Nguyễn Đình Chiểu trong đoạn
Lẽ ghét thương?
Đọc đoạn trích từ câu 1 -> câu 16
3 Giới thiệu bài mới.
Từ hoàn cảnh lịch sử cụ thể ra đời bài thơ để giới thiệu bài học
Trang 15HOẠT ĐỘNG CỦA GV@ HS NỘI DUNG CƠ BẢN
Hoạt động 1:
Yêu cầu HS đọc tiểu dẫn
trong SGK
- Dựa vào tiểu dẫn trong
SGK, hãy giới thiệu về văn
- Không gian đất nước trước
nạn ngoại xâm được nói tới
trong những lời thơ nào?
Cách thể hiện trong những
lời thơ này có gì đặc biệt? Từ
đó, hiện thực nào được gợi
lên trong hình dung của
người đọc?
- Cảnh tượng người dân chạy
giặc đã được diễn tả trong
những lời thơ nào?Nhận xét
về nghệ thuật thể hiện trong
những lời thơ này? Từ đó, có
hình dung gì vè hiệ thực?
- Qua hai câu đề, từ việc gợi
lên hiện thực, ta hình dung gì
về tâm trạng của tác giả?
- Qua cảnh tượng chạy giặc
em cảm nhận được tình cảm
gì của tác giả?
- Câu kết của bài thơ thể
hiện thái độ gì của tác giả?
* Không gian, thực trạng được tái hiện trong văn bản:
- Tan chợ: Cuộc sống yên ả, hạnh phúc đang diễn ra
- Tiếng súng Tây: Âm thanh tượng trưng cho chiếntranh xâm lược tàn ác của thực dân Pháp đang diễn
ra trên đất Nam Bộ
- Hình ảnh ẩn dụ: Một bàn cờ thế phút sa tay->thông báo về cục diện bi đát của đất nước( Quân ta chơi cờ thế đã bị sa sảy một nước quyếtđịnh và đứng trước nguy cơ thất bại)
Hai câu thơ đầu gợi lên cả một không gian đất nước cụ thể trước nạn ngoại xâm.
* Cảnh tượng người dân Nam Bộ chạy giặc:
- Tình cảm của tác giả thấm đượm trong các lời miêu
tả hình ảnh bơ vơ, run rẩy của trẻ tyhơ chạy giăc, tantác, hoảng loạn của cảnh vật, chim thú Tình cảm ấy
ba trùm cả quê hương, đất nước Đó là sự xáo trộncủa xót thương, tiếc nuối với lo âu, căm hờn Tác giảkhông trực tiếp bộc lộ nhưng người đọc cảm thấyđược nỗi niềm thương đau đó
Trang 16HOẠT ĐỘNG CỦA GV@ HS NỘI DUNG CƠ BẢN
- Các từ trang, nỡ: nhằm ám chỉ Triều đình bỏ mặc,
không đoái hoài gì đến số phận nhân dân -> thái độvừa mỉa mai vừa phê phán, đồng thời thể hiện niềmcảm thông đối với nhân dân trong loạn lạc
III TỔNG KẾT:
1 Nội dung:
Bài thơ đã cho thấy được thảm cảnh mà nhân dânNam Bộ lâm vào khi giặc Pháp cướp nước ta Từ đó,bài thơ bộc lộ tình cảm xót thương ai oán của nhàthơ trước hiện tình đất nước
2.Nghệ thuật:
Thể thất ngôn bát cú với phép đối, cách dùng từláy thuần Việt kềt hợp với từ Hán Việt và câu hỏinghi vấn diễn tả chân thực và sinh động cảnh tượngchạy giặc và tâm trạng của tác giả
IV BÀI TẬP LUYỆN TẬP
Hs làm ở nhà.( Yêu cầu viết khoảng 15 đến 20dòng)
4 Củng cố: Qua tìm hiểu văn bản, em nhận xét gì về giá trị của văn bản?
5 Dặn dò: Học bài, làm bài tập, soạn bài Chạy giặc
Ngày soạn: 10/8/2009 TiÕt: 7
LUYỆN TẬP VỀ NGÔN NGỮ CHUNG VÀ LỜI NÓI CÁ NHÂN
I Mục tiêu bài dạy:
Giúp HS:
Trang 17Biết phân tích, làm nổi bật cách các tác giả vận dụng ngôn ngữ chung vào việc tạo lậptác phẩm văn chương.
Thấy được dấu ấn cá nhân của các nhà văn nổi tiếng
II Phương tiện dạy học:
Sgk, tài kiệu tham khảo, giáo án, bảng phụ
III Phương pháp:
Thảo luận, vấn đáp, trao đổi nhóm, thuyết giảng
IV Các bước tiến hành:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Từ bài Ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân, yêu cầu Hs trình bày được khái niệm,phân biệt được cách sử dụng ngôn ngữ trong tác phẩm văn chương khác với sinh hoạthàng ngày
3 Giới thiệu bài mới.
Từ nội dung đã học, kiểm tra -> giới thiệu bài mới
Trả lời câu hỏi của giáo viên
Chia nhóm, từ 4 -> 5 HS/ 1
nhóm
Thảo luận câu hỏi
Thực hiện các bài tập trên bảng
1 Bài tập 1:
• Cái chung: Cảnh sắc thiên nhiên được miêu tảtrong các đoạn thơ, bài thơ có những nét tươngđồng: đó là cảnh đêm trăng, với những hình
ảnh: vầng trăng, bóng cây và những đoá hoa
trong đêm…Cùng với cảnh đêm trăng huyền ảo
là hình ảnh nhân vật trữ tình thao thức khôngngủ, một mình trước thiên nhiên với biết baotâm trạng
• Tuy nhiên trong từng đoạn thơ, bài thơ có dấu
Trang 18HOẠT ĐỘNG CỦA GV @ HS NỘI DUNG CƠ BẢN
2 Bài tập 2:
Cũng tương tự như bài tập 1, hs cần phânb tích đểthấy được dấu ấn cá nhân của tác giả NguyễnTuân trong văn bản:
d Nhân vật được miêu tả:
+ Bá Nhỡ - một bậc tài danh nhưng bất hạnh – làngười đánh đàn, dù biết đánh xong sẽ chết vì lờinguyền của người chủ cũ của cây đàn đã chết.+ Cô Tơ: Người thưởng thức tiếng đàn, vợ củangười chủ cây đàn – đã chết - hiểu được hoàn cảnhcủa người đánh đàn và lời nguyền của ngườichồng cũ với cây đàn => tiếng đàn qua tâm trạngnhân vật cô Tơ thanh âm thật đặc biệt
e Thể loại: văn xuôi
f Cách dùng từ, câu:
+ Hàng loạt các từ láy được sắp xêp1 theo lối tăngcấp: hậm hực, nghẹn ngào, u uất, thở than, quằnquại, dầm dề, nhức nhối…
+ Lặp lại nhiếu lần từ nó, trong một kiểu cấu trúc
ngữ pháp được lặp lại -.> góp phần diễn tả cái bếtắc của người trong cuộc, nhấn mạnh, khẳng định,
cụ thể hoá những cung bậc đau khổ ngậm ngùi tột
độ của tiếng đàn tuyệt mênh
g Biện pháp nghệ thuật: Nhân hoá, sosánh
h Tâm trạng của người đánh đàn
3 Bài tập 3:
* Giống nhau
- Cấu trúc: giống nhau:
- Sự tương đồng về sự trong trẻo của các âm thanh
* Khác nhau:
Mỗi cáh so sánh mang dấu ấn riêng của tác giả,làm cho cảnh, tình có sự biệt lập với nhau
V/Củng cố: Nhắc lại mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân
Dặn dò: Chuẩn bị bài học cho tiết học sau, xem bài viết bài viết
Trang 19Ngày soạn: 10/8/2009 TiÕt: 8
BÀI VIẾT SỐ 1 THỜI GIAN : 45 PHÚT
I / MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp Hs:
a Nắm vững cách thức tiến hành víêt một bài văn nghị luận xã hội
b Biết cáh vận dụng những hiểu về đời sống xã hội và con người , về văn nghị luận,
về các kĩ năng tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý, viết bài để bộc lộ những suy nghĩ của mình
về một hiện tượng gần gũi, giản dị, giàu ý nghĩa trong đời sống hàng ngày
c Biết trình bày và diễn đạt các nội dung nghị luận đúng quy cách, mạch lạc, khoa học,
có sức thuyết phục
II/ ĐỀ BÀI:
Suy nghĩ của anh chị về phong trào ủng hộ quỹ vì người nghèo.
III/ ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM.
Ý nghĩa nhân đạo của quỹ vì người nghèo
Nêu bài học và liên hệ bản thân về những việc làm để ủng hộ quỹ vì người nghèo
5 + 6 điểm: Trình bày được 2/3 số ý, có bố cục rõ ràng, còn mắc lỗi chính tả
3 + 4 điểm: Chưa trình bày được 1/2 số ý, bố cục chưa rõ ràng, mắc nhiều lỗi
1 + 2 điểm: bài viết quá sơ sài, chưa hiểu yêu cầu của đề (lạc đề)
0 điểm: Bỏ giấy trắng
Trang 20Ngày soạn: 18/8/2009 TiÕt: 9-10
Đọc văn VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC
- Nguyễn Đình
Chiểu-I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp h/s:
- Thấy được vẻ đẹp hiên ngang, bi tráng mà giản dị của hình tượng người nghĩa sĩ Cần
Giuộc tự giác đứng lên chống giặc; thái độ cảm phục, xót thương của tác giả đối với cácnghĩa sĩ nông dân ấy
- Nắm được giá trị nghệ thuật đặc sắc (tính chất trữ tình, thủ pháp tương phản và sửdụng ngôn ngữ) của bài văn tế
- Làm quen và rèn luyện kĩ năng đọc hiểu một tác phẩm văn tế
2/ Kiểm tra bài cũ
- Phân tích tư tưởng ghét hôn quân bạo chúa, thương người tài của tác giả qua lời ông
Quán trong đoạn trích Lẽ ghét thương của Nguyễn Đình Chiểu?
3/ Giảng bài mới
Hoạt động 1: tìm hiểu chung
3/ Bố cục: Bài văn tế bao gồm 4 phần:
- Lung khởi (từ đầu đến “tiếng vang như mõ”): Nhậnđịnh khái quát về những người nghĩa sĩ nông dân hisinh trong trận Cần Giuộc
- Thích thực ( tiếp theo cho đến “tàu đồng súng nổ”):
Trang 21Hoạt động của GV@ HS Nội dung bài học
(?) Em có nhận xét gì về từ
mở đầu “Hỡi ôi!”?
Câu đầu có ý nghĩa như thế
nào đối với bài văn tế?
Em hiểu như thế nào là về
câu 2?
Nghệ thuật đối ở đây có tác
dụng gì?
Hình ảnh người nghĩa sĩ nông
dân được miêu tả như thế
II/ ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1/ Đoạn mở đầu (lung khởi)
- Mở đầu là tiếng nấc đau thương cho thế nước hiểm
nghèo “hỡi ôi!”, tiếng khóc than lớn, có sức vọng
vang xa
- Tình thế thời đại căng thẳng:
“súng giặc” >< “lòng dân”: đất nước có giặc ngoại
xâm và cuộc chiến chống ngoại xâm
- Nghệ thuật đối:
+ “mười năm” > < “một trận”
+“chưa chắc còn” >< “tiếng vang như mõ”
Khẳng định tấm lòng yêu nước, ý nghĩa bất tử củacái chết vì dân, vì nước
2/ Đoạn hồi tưởng (thích thực)
- Lai lịch và hoàn cảnh sống:
+ Xuất thân từ đồng ruộng, là người nông dân hiềnlành, lương thiện, chất phát của một nền nông nghiệplạc hậu
+ Hoàn cảnh sống: vất vả, “cui cút làm ăn”, “toan longhèo khó”
- Thái độ khi đất nước có giặc ngoại xâm: sợ hãi chờ đợi từ phía triều đình căm ghét kẻ thù ýthức trách nhiệm trước vận mệnh đất nước chuyểnthành hành động anh hùng
- Điều kiện chiến đấu: vũ khí thô sơ, chẳng có binh
Trang 22Hoạt động của GV@ HS Nội dung bài học
? Khi có giặc ngoại xâm, thái
độ của người nông dân như
thế nào? Phân tích từ ngữ tác
giả sử dụng để chỉ trạng thái
của người dân
? Điều kiện chiến đấu của
người nông dân ntn?
? Vì sao người nghĩa sĩ lại có
khí thế chiến đấu như vũ bão,
lấn át quân giặc
Bình giảng giá trị nghệ thuật
được nhà văn sử dụng trong
đoạn trích
Chú ý câu khẳng định ở hình
thức phủ định
Họ lấy gan vàng đọ với đạn
nhỏ, đạn to, tàu thiếc, tàu
đồng ( vũ khí tối tân, hiện
đại)Họ hy sinh nhưng vẫn
là những anh hùng bất tử
Sử dụng những thán từ, nhiều
hình ảnh giàu sức gợi
Tiếng khóc ở đây không chỉ
giới hạn là khóc cho người
nghĩa sĩ CG mà còn khóc cho
thư, binh pháp
- Khí thế chiến đấu: (đạp, lướt, xô xông, đâm,
chém…)như vũ bão, náo nhiệt Trận đánh nhanh gọn,
đầy hào hùng, áp đảo tinh thần giặc
- Cơ sở của khí thế chiến đấu:
+ Lòng mến nghĩa + Tinh thần tự nguyện
- Sử dụng nghệ thuật so sánh, đối lập để làm toát lên
vẻ đẹp của người nông dân nghĩa sĩ đánh Tây
3/Đoạn bày tỏ lòng thương tiếc (ai vãn)
- Thái độ cảm phục và niềm xót thương vô hạn củatác giả đối với người nông dân nghĩa sĩ đánh Tây
- Vạn vật, con người nhuốm màu tang tóc, bithương, oán hận
- Bày tỏ thái độ căm giận kẻ thù, bộc lộ niềm cảmphục, tự hào, tri ân với những người ngã xuống
Tiếng khóc lớn có tính chất sử thi, có tầm vóc thờiđại
Trang 23Hoạt động của GV@ HS Nội dung bài học
đất nước lâm nguy.Tiếng
khóc của tg có sự cộng hưởng
của nhiều nỗi đau
? Nhận xét giọng điệu của
đoạn kết
Biểu dương công trạng của
người nông dân- nghĩa sĩ, đời
đời được nhân dân ngưỡng
mộ, tổ quốc ghi công
sắc nhất của Nguyễn Đình Chiểu, xứng đáng là “mộttrong những bài văn hay nhất của chúng ta (HoàiThanh)
4 Củng cố
- Hình ảnh người nông dân-nghĩa sĩ được tái hiện trong bài văn tế như thế nào?
- Tiếng khóc của tác giả xuất phát từ những nguồn cảm xúc nào?Vì sao tiếng khóc nàykhông hề bi luỵ
- Những thành công về mặt nghệ thuật trong bài văn tế
5/ D ặn dò : Học bài; học thuộc lòng bài văn tế Soạn bài mới.
Ngày soạn: 20/8/2009 TiÕt: 11
Đọc văn NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp h/s:
- Hiểu được cuộc đời và sự nghiệp thơ văn lỗi lạc của Nguyễn Đình Chiểu
- Thấy được giá trị tư tưởng, nghệ thuật và vị trí nhà thơ trong lịch sử văn học dân tộc
- Giáo dục tư tưởng yêu nước, sự ngưỡng mộ, lòng cảm phục với những người hiền tài
đi trước
II/ PHƯƠNG PHÁP
Trang 24Thảo luận, vấn đáp, trao đổi nhóm, thuyết giảng
2/ Kiểm tra bài cũ
- Phân tích vẻ đẹp hiên ngang, bi tráng mà giản dị của hình tượng người nghĩa sĩ CầnGiuộc tự giác đứng lên chống giặc
- Thái độ cảm phục, xót thương của tác giả đối với các nghĩa sĩ nông dân Cần Giuộc 3/ Giảng bài mới
Hướng dẫn h/s đọc phần tiểu
dẫn
Qua chi tiết Nguyễn Đình
Chiểu hay tin mẹ mất, bỏ thi
về chịu tang, khóc đến mù
mắt cho ta thấy ông là người
như thế nào?
Nguyễn Đình Chiểu thể hiện
rõ quan điểm bất hợp tác với
giặc
Cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu
là một tấm gương sáng ngời
về nghị lực và đạo đức, đặc
biệt là thái độ suốt đời gắn
bó, chiến đấu không mệt mỏi
cho lẽ phải, cho quyền lợi
nhân dân, đất nước
I CUỘC ĐỜI
1/ Tiểu sử:
- Tên thật Nguyễn Đình Chiểu, tự Mạnh Trạch, hiệuTrọng Phủ
- Nơi sinh: Gia Định, ngày 1-7-1822
- Quê quán: Thừa Thiên Huế
- Năm 1833 học ở Huế, 1843 đỗ tú tài, 1849 ra Huếchuẩn bị đi thi,mẹ mất, bỏ thi về chịu tang, ông khócthương nhiều nên bị mù
- Sau đó ông về quê bốc thuốc và dạy học gọi là
Đồ Chiểu
- 1854 ông lấy bà Lê thị Điền
- 1859 giặc Pháp chiếm Gia Định, ông về CầnGiuộc Sau đó về Ba Tri, ở đây ngoài dạy học và chữabệnh cho dân, còn tham gia kháng chiến
- 3/7/1888 ông mất tại Ba Tri
2 Con người :
- Nguyễn Đình Chiểu là nhà nho tiết tháo, sống theođạo nghĩa của nhân dân
- Cuộc đời ông gặp phải bi kịch lớn: Bi kịch riêng và
bi kịch chung nhưng ông vẫn vươn lên khẳng định tiếttháo của mình: là người con có hiếu, là người thầymẫu mực, là chí sỹ yêu nước có uy tín lớn trong nhândân, là nhà văn nhà thơ có những tác phẩm văn học đểđời
II SỰ NGHIỆP VĂN HỌC
1/ Quan niệm văn chương:
- Văn chương biểu hiện đạo lý và chiến đấu cho dạo
Trang 25Hoạt động của GV@HS Nội dung bài học
- Gồm hai giai đoạn trước và
sau 1858
- Thể loại: thơ, văn tế, truyện
thơ Tất cả được viết bằng
tiếng Việt
Tác phẩm thể hiện ước mơ
của nhà văn, tiếng nói luân lí,
Văn chương NĐC như quả
sầu riêng Nam Bộ, như người
Nam Bộ trọng nghĩa khinh
tài, cương trực, dứt khoát,
nóng nảy nhưng rất sâu đậm
ân tình
đức nhân dân, sự nghiệp chính nghĩa
- Văn chương phải là những sáng tạo nghệ thuật cótính thẩm mỹ
2
/ Tấm lòng yêu nước, thương dân
a/ Trước khi thực Pháp xâm lược: đạo làm người
trong cuộc đời - tác phẩm “Lục Vân Tiên” ca ngợi anh
hùng Lục Vân Tiên có phẩm chất sáng ngời:
- Có lý tưởng, sẵn sàg quên mình cứu nhân dân
“thấy câu kiến nghãi bất vi / làm người thế ấy cũngphi anh hùng”
- Có tình yêu chung thủy
Nêu cao tư tưởng của nhà thơ
b Sau khi thực dân pháp xâm lược:
lên án mạnh mẽ quân xâm lược, phê phán triều đình
- Phơi bày thảm hoạ mất nước
- Tố cáo tội ác của giặc ngoại xâm, nguyền rủa bọnngười theo giặc
- Ngợi ca dũng khí, tinh thần hy sinh của những tấmgương chiến đấu vì nhân dân
- Kêu gọi chống giặc đến cùng, đề cao thái độ bấthợp tác với kẻ thù
- Niềm tin về tương lai
3 Nghệ thuật thơ văn
- Nghệ thuật thơ, văn tế: rất điêu luyện, niêm luậtchỉnh tề, hình tượng có sức truyền cảm sâu xa
- Nghệ thụât thơ Nôm: truyện kể gần với dân gian,ngôn từ mộc mạc, tạo nên sức hấp dẫn riêng
- Phong cách nghệ thuật:
+ Văn chương không óng mượt mà chân chất, giản
dị, tác phẩm mang đậm màu sắc, con người Nam Bộ + Văn chương mang đậm tính chất đạo đức- trữtình
Trang 26V/ Củng cố: Những đóng góp đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của Nguyễn ĐìnhChiểu cho văn học.
Dặn dò:
Xem lại bài, làm bài tập nâng cao, soạn bài mới
Ngày soạn: 22/8/2009 TiÕt: 12
Tiếng Việt LUYỆN TẬP VỀ HIỆN TƯỢNG TÁCH TỪ
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp h/s:
- Nhận diện được hiện tượng tách từ và nắm được hiệu quả diễn đạt của hiện tượng ấy
- Rèn luyện kĩ năng phân tích từ
II/ PHƯƠNG PHÁP
Thảo luận, vấn đáp, trao đổi nhóm, thuyết giảng, thực hành
III/ CHUẨN BỊ
- Thầy: bài giảng, tài liệu tham khảo
- Trò: Soạn bài, làm bài tập
IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ
- Nêu ý kiến của em về nội dung các câu ca dao,tục ngữ sau:
+ Chim khôn kêu tiếng rảnh rang Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe.
+ Người thanh tiếng nói cũng thanh Chuông kêu khẽ đánh bên vành cũng kêu.
- Ngôn ngữ của cá nhân phản ánh tính cách, trình độ học vấn của bản thân
3/ Giảng bài mới
Giới thiệu bài: Trong TV thường có hiện tượng tách từ vậy nhận diện nó ntn và
hiệu quả diễn đạt ra sao hôm nay ta học bài mới
I NHẮC LẠI LÍ THUYẾT
1 Cơ sở của hiện tượng tách từ
- Từ vựng tiếng Việt có nhiều tiếng, thường có haitiếng
- Có hiện tượng các yếu tố trong từ có thể hoán đổi
vị trí tự do
2 Nguyên nhân của hiện tượng tách từ
Đây là một biện pháp nghệ thuật nhằm làm tăng
Trang 27Hoạt động của GV@HS Nội dung bài học
Các từ dày dạn, chán chường
đã được dùng tách ra: dày gió
dạn sương, bướm chán ong
chường Nếu 2 tiếng là AB ,2
tiếng dùng để đan xen là x và y
Tuyết sương nhuốm nửa mái
đầu hoa râm
(Nguyễn Du)
- Nắng sớm mưa chiều;
Ăn sung mặc sướng
Đặt câu: Nó được ăn sung mặc
sướng mà không biết điều.
Cao chạy xa bay, mồm năm
miệng mười, đầu trộm đuôi
cướp, vào sinh ra tử, lên thác
- Những câu thơ văn có tách từ
hiệu quả diễn đạt, thể hiện cảm xúc
II LUYỆN TẬP
1/ Bài tập
a Các từ trên được tách ra bằng cách thêm vào sau
(trước) mỗi yếu tố của từ một danh từ hoặc tính từ,
để tạo thành( thêm sau) cụm tính từ và nòng cốt câu
đơn (thêm trước) dày gió dạn sương cụm tính từ; bướm chán ong chường nòng cốt câu đơn chỉ
trạng thái tình cảm của đối tượng
b Hiệu quả diễn đạt của biện pháp tách từ:
Hiện tượng tách từ như trên tạo ra nhịp đôi, đốixứng, hài hoà nhau đưa đến một hiệu quả diễn đạt
ấn tượng hơn, nhấn mạnh được nội dung cần biểucảm
c Tìm các câu văn, câu thơ khác có hiện tượng tách
Bài tập 2: Cho các từ, thực hiện tách từ:
Dãi nắng dầu mưa, ra ngẩn vào ngơ; đi lẻ về loi;giữ trước gìn sau; con ông cháu cha;cha nào con nấy;
ăn trắng mặc trơn;mưa dầm nắng dãi
Bài tập 3.
Tìm những thành ngữ bốn tiếng có cấu tạo tương tự
như hiện tượng tách từ: Đầu sóng ngọn gió;dãi
nắng dầm mưa; nắng giải mưa dầu; thượng cẳng chân hạ cẳng tay.
Bài tập 4.
đi đâu mà vội mà vàng
Mà vấp phải đá mà quàng phải dây
a.câu trên từ “Vội vàng” được tách ra bằng cách
chêm xen vào giữa chúng một từ chỉ sắc thái cảm
xúc “mà”
b Hiệu quả diễn đạt: nhấn mạnh nội dung biểu
Trang 28Hoạt động của GV@HS Nội dung bài học
như trên:
- Dù ai nói ngả nói nghiêng
Thì ta vẫn vững như kiềng ba
chân
- Một ông lão với một con chó,
mỗi ngày ba hào gạo, mà gia sự
còn đói deo đói dắt (Nam Cao)
-Sống khổ sống sở
Khi tách ra, hai tiếng của từ trở
thành đối xứng nhau qua trục là
tiếng với hoặc tiếng chả xen
vào giữa có tác dụng nhấn
mạnh tính chất phủ định của
người nói
đạt, tăng âm hưởng cho câu thơ
c.Tìm những câu thơ khác tương tự:
“Nhớ ai ra ngẩn vào ngơ Nhớ ai ai nhớ bây giờ nhớ ai”
“Noncao những ngóng cùng trông Suối khô dòng lệ chờ mong tháng ngày”
Bài tập5 hiệu quả của cách tách từ: ABA với
5/ Dặn dò: Chuẩn bị bài học cho tiết học sau
Ngày soạn: 24/8/2009 TiÕt: 13
Trang 29II/ PHƯƠNG PHÁP
Thảo luận, vấn đáp, trao đổi nhóm, thuyết giảng, phân tích
III/ CHUẨN BỊ
- Thầy: bài giảng, tài liệu tham khảo
- Trò: Soạn bài, học bài cũ
IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ
a/ Phân tích những nét đặc sắc của hình tượng người nghĩa sĩ nông dân trong bài “Văn
tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” của Nguyễn Đình Chiểu?
b/ Bài giảng về tác gia Nguyễn Đình đã đem lại cho anh (chị) bài học quý báu gì?
- Cuộc đời NĐC là tấm gương sáng ngời về nghị lực và đạo đức đặc biệt là thái độsuốt đời sống gắn bó và chiến đấu không mệt mỏi cho lẽ phải, cho quyền lợi nhân dân,đất nước
3/ Giảng bài mới
?Những nét chính về cuộc
đời, sự nghiệp sáng tác
của HXH
Thơ HXH là tiếng nói
đòi quyền sống, là niềm
a/ Cuộc đời: HXH(?_?) quê Nghệ An nhưng sống chủyếu ở Thăng Long, đi nhiều nơi, thân thiết với nhiềudanh sĩ Cuộc đời, tình duyên nhiều éo le, ngang trái b/ Sự nghiệp sáng tác: Stác cả chữ Nôm và chữ Hán
Nữ sĩ còn có tập thơ “lưu hương kí” (phát hiện năm1964)
- Bà là nhà thơ nữ viết về người phụ nữ, trào phúng
mà trữ tình,ảnh hưởng nhiều từ nền văn học dân gian
- Nội dung: tiếng nói thương cảm, khẳng định, đề cao
vẻ đẹp và khát vọng của người phụ nữ
- Về nghệ thuật: thơ bà mang phong cách riêng độc đáo, bà là nhà thơ nữ viết về giới mình với giọng điệu thơ vừa trữ tình, vừa trào phúng, mang đậm phong cách dân gian; ngôn ngữ trong thơ bà táo bạo mà tinh tế
Trang 30Hoạt động của GV@ HS Nội dung bài học
Hoạt động 2: tìm hiểu văn
(Bà Huyện Thanh Quan)
? Tác giả đang ở trong
hoàn cảnh và tâm trạng
ntn
Trăng bao đời cũng là biểu
tượng cho tình yêu và
hạnh phúc
Trăng tròn_Ty, hp trọn
vẹn
Trăng khuyết-Ty, hp
không viên mãn, tràn đầy
? Hình tượng thiên nhiên
đã góp phần diễn tả tâm
trạng, thái độ của nhà thơ
trước số phận ntn
thơ cũng thể hiện thái độ bứt phá, vùng vẫy muốn thoát
ra khỏi cảnh ngộ, muốn vươn lên giành hạnh phúc nhưnglại tuyệt vọng buồn chán
II Đọc hiểu văn bản 1/ Hai câu đề
- Không gian: rộng lớn “nước non”, vắng lặng
- Thời gian: Đêm khuya
- Âm thanh: “Văng vẳng” tiếng trống canh, nhịp trốngcanh liên hồi, gấp gáp Tác giả cảm nhận bước đi dồndập của thời gian Sự rối bời của tâm trạng
- Nhân vật trữ tình cảm nhận sự bẽ bàng của duyênphận
+ “Trơ”: tủi hổ, bẽ bàng + “Cái hồng nhan” rẽ rúng, mỉa mai, cay đắng
Nghệ thuật đảo ngữ, nhịp thơ 1/3/3 nhấn mạnh sự bạcphận, xót xa
Từ “trơ” kết hợp với” nước non” còn là bản lĩnh , sựmạnh mẽ bền gan, thách đố
Nghệ thuật đối làm nổi bật tâm trạng cô đơn, tộinghiệp của nhà thơ: hương rượu-hương tình thoảng qua
để chỉ còn phận hẩm duyên ôi
3 Hai câu luận
- Hai câu thơ gợi cảnh thiên nhiên, được cảm nhậnqua tâm trạng của nhà thơ
- Thiên nhiên sinh động, đầy sức sống mãnh liệt ngay
cả trong tình huống bi thương
Nghệ thuật đảo ngữ kết hợp sử dụng động từ mạnh
“xiên ngang”, “đâm toạc” thể hiện sự phẫn uất của thân phận và cả sự phản kháng, ý chí, khát vọng vươn lên
Trang 31Hoạt động của GV@ HS Nội dung bài học
? Nghệ thuật được sử
dụng trong hai câu thơ
? Hai câu kết nói lên tâm
Tác giả đã khái quát từ
hoàn cảnh của riêng mình
- Đối lập với mùa xuân của đất trời và sự nhiều tuổicủa con người là mảnh tình con con
Nghệ thuật tăng tiến làm cho tình cảnh càng éo lehơn: mảnh tình-san sẻ-tí-con con Đó là nỗi lòng củangười phụ nữ trong xã hội xưa, với họ hạnh phúc là quá
xa xôi
III Kết luận
- Ý nghĩa nhân văn của bài thơ: Trong nỗi buồn tủingười phụ nữ gắng vượt lên số phận, thể hiện khát vọngsống, khát vọng hạnh phúc
- Từ ngữ giản dị mà đặc sắc, hình ảnh giàu sức gợicảm
Trang 32Dặn dò: Học bài, soạn bài “Câu cá mùa thu”- NK
Ngày soạn: 26/8/2009 TiÕt: 14-15
Đọc Văn BÀI CA NGẮN ĐI TRÊN BÃI CÁT
- Nắm được một vài đặc điểm và khả năng biểu đạt nội dung của thể hành
II/ Phương tiện thực hiện
SGK, SGV, thiết kế bài giảng
III/ Phương pháp thực hiện
Diễn giảng, đàm thoại, thuyết trình
IV Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Đọc thuộc, phân tích giá trị nội dung, giá trị nghệ thuật của bài thơ “Bài ca ngấtngưởng”
Người đời và văn thi sĩ ca
ngợi ông: Thiên hạ có 3 bồ
- Là một nhà thơ có tài năng và bản lĩnh Thơ văn
ông bộc lộ thái độ phê phán, tư tưởng khai sáng, nhucầu đổi mới xã hội
Trang 33Nhất sinh đê thủ bái hoa mai
(Cả đời chỉ cúi lạy trước hoa
mai)
? Hoàn cảnh sáng tác, thể loại
của tác phẩm
Nhà thơ mượn hình ảnh
người đi khó nhọc trên bãi cát
để hình dung con đường mưu
cầu danh lợi đáng chán ghét
mà ông buộc phải theo đuổi
cũng như sự bế tắc của xã hội
trong bốn câu thơ đầu?
Trong tám câu thơ tiếp xuất
2/ Tác phẩm
- Hoàn cảnh sáng tác (SGK)
- Thể loại: loại thơ cổ thể- thể ca và hành
- Bố cục: 3 đoạn + Đoạn I (Bốn câu đầu): Tâm trạng của người điđường
+Đoạn II (Sáu câu tiếp theo): Thực tế cuộc đời vàtâm trạng chán ghét
những kẻ mưu cầu danh lợi tầm thường + Đoạn III ( còn lại): Đường cùng của kẻ sĩ và tâmtrạng bi phẫn)
- Chủ đề:
Miêu tả đường đi trên cát, tượng trưng cho hình ảnh con đường đời xa xôi, mờ mịt Tâm trạng bi phẫn của
kẻ sĩ không tìm thấy lối thoát cho mình
II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1/ Bốn câu đầu: cảnh bãi cát và việc người đi trên cát
- Cảnh bãi cát thực, người đi trên bãi cát cũng làthực Bãi cát mênh mông bất tận, nóng bỏng, trắngxoá Thiên nhiên đẹp, khắc nghiệt, dữ dội
- Người đi trên bãi cát khó nhọc, khổ cực, mỗi bước
đi nước mắt rơi, đi hoài vẫn chưa đến đích
=> Hình ảnh bãi cát còn là xã hội, con đường đời đầychông gai, gian khổ nhọc nhằn, con đường hành đạocủa kẻ sĩ Con đường ấy xa xôi, mờ mịt dài vô tận conngười buộc phải dấn thân
=> Muốn đạt chân lí, người ta phải vượt qua muônvàn khó khăn sáng tạo mưói mẻ của CBQ
2/ Đoạn 2: Tâm trạng suy nghĩ của người đi trên cát
- Người đi đường nhận thấy đường đời đầy bọn danh lợi, chỉ mình kẻ sĩ cô độc trên đường mờ mịt xa xôi Đối lập mình với số đông phường danh lợi Ông tỏ thái độ khinh thường
- Mâu thuẫn tư tưởng sâu sắc giữa :Khát vọng sống cao đẹp > < hiện thực đen tối Khát vọng xông pha trên con đường tìm lí tưởng với những
Trang 34hiện lời nói của ai?
Cách nói ấy của người đi
đường nhằm mục đích gì?
Người đi đường bộc lộ suy
nghĩ gì trước tình cảnh ấy
Mâu thuẫn trong lời nói của
người đi đường?
?Anh (chị) hãy cho biết
những câu phần kết bộc lộ
thực tế gì ? Tâm sự gì ?
Bài ca khắc hoạ hình tượng
vừa cô độc vừa nhỏ nhoi
nhưng mạnh mẽ vừa quả
quyết vừa tuyệt vọng trên con
đường đời gian truân mờ mịt
Âm điệu bi phẫn, buồn,
nhưng cũng thể hiện những
phản kháng âm thầm, với
hiện thực, báo hiệu một sự
thay đổi tất yếu trong tương
lai
khó khăn thực tế
3.Sự bế tắc của người đi đường
- Khúc đường cùng có ý nghĩa biểu tượng: nỗi tuyệtvọng bao trùm lên cả bãi cát dài, cả người đi Đó cũngchính là con đường cùng của tác giả, sự tuyệt vọng bếtắc trước cuộc đời
- Tư thế dừng lại bốn phía mà hỏi vọng lên trời cao,lại hỏi chính lòng mình thể hiện sự mâu thuẫn lớn,không tìm thấy lối thoát
4/ Nghệ thuật
- Đại từ xưng hô đa dạng => thái độ trăn trở, bức
xúc trên con đường công danh, sự nghiệp
- Bài thơ viết theo thể hành, nhịp điệu đa dạng, thể
hiện sự gập ghềnh trắc trở của những bước đi trên bãicát dài, trên con đường công danh mờ mịt
III TỔNG KẾT (Ghi nhớ SGK)
4/ Củng cố: Nhận xét hình tượng người đi trên bãi cát
Mâu thuẫn trong tâm trạng của người đi trên bãi cát có ý nghĩa gì
Nhận xét về cách xưng hô và dụng ý nghệ thuật
5/ Dặn dò: Học bài Chuẩn bị bài tiếp theo
Trang 35Ngày soạn: 28/8/2009 TiÕt: 16
Làm Văn TRẢ BÀI VIẾT SỐ 1
I Mục tiêu cần đạt
Giúp hs:
- Hiểu các yêu cầu cơ bản về kiến thức và kĩ năng mà đề văn đặt ra
- Biết cách phân tích đề văn nghị luận về một hiện tượng đời sống, nhận ra được những ưu điểm và nhược điểm của bài viết
II/ Công việc chuẩn bị:
GV: chấm bài, phân loại bài theo các đối tượng K-TB-Y
Hs : chuẩn bị dàn ý
III/ Phương pháp thực hiện
- Cách thức tiến hành: nêu yêu cầu đáp án , trả bài, chữa bài, nhận xét
IV Tiến trình lên lớp
- Đề bài yêu cầu kiểu vb nào?
- Nêu các thao tác lập luận cơ
bản
- Trọng tâm nào cần làm nổi
bật?
Phạm vi kiến thức lấy từ đâu?
I / Yêu cầu đề bài
Đề 2: Quan niệm của anh chị về lối sống giản dị Yêu cầu của đề:
- Nội dung đề: Trình bày q/n của bản thân về lốisống giản dị
- Các thao tác chính + Giải thích: nêu quan niệm của mình về lối sốnggiản dị, vẻ đẹp của lối sống đó? Thể hiện ở mặt nào?Tại sao cần đề cao lối sống này? lối sống đó có phải
là cẩu thả buông xuôi không?
+ Chứng minh: Lối sống đó thể hiện trong cuộcsống và trong văn học ntn?
+ Liên hệ và rút ra bài học cho cuộc sống bản thânmình
cùng sử dụng nước tiết kiệm và hiệu quả nhất?
- Phạm vi kiến thức: trong đời sống xã hội, trongvăn học
II/ Trả và chữa bài
Trang 36Gv cho hs trả bài theo dõi:
Tự nhận xét và chữa bài vào
cuối bài hay vào vở ghi làm sao
rút được kinh ngiệm viết văn
và hiểu được ưu và hạn chế bài
làm của mình
GV nhận xét động viên và gọi
điểm
1/ Lỗi cơ bản về nội dung:
- Thiếu kiến thức hiểu biết vấn đề xh do chưa có ýthức sưu tầm hay tự học
- Chưa đủ các thao tác lập luận nên bài viết thiếu ý,
sơ sài do chưa có các bước phân tích đề, lập dàn ýhợp lí
Dặn dò:
Ra đề 2-3-4 trong SGKHãy đọc 3 đề trên
Về nhà chuẩn bị tư liệu dẫn chứng, sau đó thực hiện các bước làm văn cho 1 trong các
đề bài đó
Ngày soạn: 30/8/2009 TiÕt: 17-18
Đọc văn CÂU CÁ MÙA THU
- Thấy được sự tinh tế, tài hoa trong cách sử dụng ngôn ngữ của tác giả
- Rèn luyện kĩ năng đọc hiểu tác phẩm trữ tình
- Giáo dục tình yêu quê hương đất nước, yêu thiên nhiên
Trang 372 Học sinh: học thuộc bài cũ, chuẩn bị bài mới, chuẩn bị tranh ảnh về mùa thu
II - PHƯƠNG PHÁP
Dạy học theo hình thức giảng giải, thuyết trình, phát vấn, chia nhóm thảo luận
III - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1/ Ổn định lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ.:
3/ Dạy bài mới
Chỉ ra nội dung chính của phần
Chùm thơ thu đều viết về đề tài mùa thu
Mùa thu là đề tài quen thuộc của thi ca phương đông(Đỗ Phủ có tám bài )
Theo em chùm thơ thu được
tác giả viết vào thời điểm nào?
Hoàn cảnh sáng tác:
Chùm thơ thu được sáng tác khi Nguyễn Khuyến đãcáo quan, về ẩn tại quê nhà
Căn cứ vào các ý thơ:
“Nghĩ ra lại thẹn với ông Đào” (Thu vịnh)
“Tựa gối ôm cần lâu chẳng được” (Thu điếu)
“Mắt lão không vầy cũng đỏ hoe” (Thu ẩm) Nêu bố cục bài thơ? Bố Cục
+ Cách 1: Bố cục truyền thống (4 phần)+ Cách 2: Ba phần 2-4-2
Hai câu đầu: giới thiệu cảnh câu cá mùa thuBốn câu tiếp: Cảnh thu ở nông thôn đồng bằng BắcBộ
Hai câu cuối: Tâm sự của tác giả
Xác định chủ đề của bài thơ ? Chủ đề:
Bài thơ miêu tả cảnh thu ở đồng bằng Bắc Bộ, đồngthời bộc lộ tâm sự kín đáo của tác giả trước thờicuộc
II Đọc-hiểu văn bản.
1 Cảnh thu
Trang 38Hoạt động của GV@HS Nội dung bài học
Cảnh thu được miêu tả bằng
những chi tiết nào ?
- Cảnh thu:
+ Sóng biếc gợn rất nhẹ+ Một chiếc lá vàng rụng theo gió khẽ khàng+ Trời thu xanh, cao, mây lơ lửng
+ Các lối đi vào làng tre mọc xanh tốtGam màu chủ đạo của cảnh thu
trong bài thơ?
- Sắc màu:
Màu xanh của sóng -> sóng biếcMàu xanh của tre -> ngõ trúc quanh coMàu xanh của trời -> trời xanh ngắt
Có một màu vàng đâm ngang của chiếc lá rụng, khẽ đưa vèo theo chiều gió → Nghệ thuật pha màu độc đáo, quan sát tinh vi
Âm thanh của cảnh thu ? - Âm thanh:
Tĩnh lặng: gió khẽ khàng thổi nên sóng biếc gợn tí,
lá khẽ đưa vèo, khách vắng teo
Tâm trạng của tác giả được thể
hiện đằng sau bức tranh mùa
thu ấy như thế nào ?
- Nỗi buồn ấy giúp ta hiểu được nhân cách thanh tao của cụ “Tam nguyên Yên Đổ”
Chia nhóm, cho học sinh
- Điểm giống nhau:
+ Hình ảnh bầu trời thu+ Gió thu
+ Tâm trạng buồn của nhân vật trữ tình+ Tài năng trong cách sử dụng ngôn từ
Hướng dẫn Hs thảo luận
Cái hay của nghệ thuật dùng từ
Luyện tập
- Tả sắc màu
Trang 39Hoạt động của GV@HS Nội dung bài học
ngữ trong bài thơ ? - Tả cử động, chuyển động
- Sử dụng ngôn từ tinh tế tài hoa
Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài sau:
Phân tích đề, lập dàn ý, bài văn NL
4 Củng cố;
- Cảm nhận về hình ảnh NK trong bài thơ
- Nhận xét về thành công nghệ thuật của bài thơ
5 Dặn dò
- Học bài
- Chuẩn bị bài tiếp theo
Dọc thêm KHÓC DƯƠNG KHUÊ
- Những thành công về nghệ thuật của bài thơ
- Giáo dục hs có ý thức xây dựng, trân trọng tình bạn
II CHUẨN BỊ
1/ Thầy: Sử dụng SGK, SGV, Sách tham khảo
Thiết kế giáo án, các phương tiện dạy học
2/ Trò: Học bài cũ, soạn bài mới theo yêu cầu
III - PHƯƠNG PHÁP
Dạy học theo hình thức giảng giải, thuyết trình, phát vấn, chia nhóm thảo luận.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1/ Ổn định lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng bài thơ “Tiến sĩ giấy” của Nguyễn Khuyến và phântích hình ảnh của ông tiến sĩ trong bài
3/ Dạy bài mới
Trang 40Hoạt động 1: Tìm hiểu phần
tiểu dẫn bài Khóc Dương Khuê
? Hoàn cảnh sáng tác của bài
thơ
[
Hoạt động hai: đọc hiểu văn
bản
? Bài thơ có thể chia thành mấy
đoạn? Nội dung của mỗi đoạn
là gì
? Tình bạn thắm thiết, thuỷ
chung giữa hai người được thể
hiện như nào ?
Nỗi đau đớn lúc nghe tin bạn
qua đời
Nỗi trống vắng khi mất bạn
? Biện pháp nghệ thuật tu từ
thể hiện nỗi trống vắng của nhà
thơ khi bạn qua đời
II.ĐỌC HIỂU VĂN BẢN:
a Hai câu đầu: Cảm xúc của tg
“Bác Dương …thôi rồi”: tác giả bàng hoàng khinghe tin bạn mất Tiếng than nhẹ nhàng nhưngthống thiết như một tiếng khóc tiếc thương
- “Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta”: Nỗi đauđớn khôn nguôi không chỉ thấm sâu trong lòngngười mà thấm cả vào thiên nhiên cảnh vật
- Nghệ thuật sử dụng hư từ sáng tạo nhằm giảm nhẹ
sự đau đớn tiếc thương
b Những kỉ niệm của tình bạn:
- Cùng thi đậụ một khoa cùng sở thích cùng chíhướng
- Cùng chia sẻ vui buồn đời làm quan, cùng ray rứt
lo toan khi tuổi già
- Cùng vui mừng gặp nhau khi đã về già mừng chonhau khi cả hai cùng mạnh khoẻ Những kỉ niệmtuôn về trong dòng cảm xúc của nhà thơ từ quá khứđến hiện tại vui có buồn có họ cùng nhau sẻ chia
⇒ Tình bạn tri âm tri kỉ và bền vững
Nghệ thuật: sử dụng điệp từ, nhịp thơ chậm rãi kỉ
niệm ùa vể, dào dạt, êm đềm
c Nỗi đau trống vắng khi mất bạn.
Nỗi đau với nhiều cung bật: đột ngột, ngậm ngùi,luyến tiếc, lắng đọng, thấm sâu Đó là nỗi đau, sự côđơn trống vắng không gì bù đắp Hình ảnh nhà thơ