Nhờ có các kỹ sư thiết kế máy điện, các thiết bị như máy phát điện, máy biến áp mới có thể ra đời và đáp ứng nhu cầu cung cấp điện cho các nhà máy, khu công nghiệp cũng như toàn bộ hệ th
PHẦN MỞ ĐẦU
Khái quát chung
Các nhà máy điện thường được xây dựng gần nguồn nhiên liệu như mỏ than, mỏ khí hoặc gần nguồn nước (với thủy điện), bởi vì lượng nhiên liệu tiêu thụ rất lớn, nếu phải vận chuyển xa sẽ gây tốn kém chi phí Ngoài ra, nhiều nhà máy điện (như nhiệt điện, điện nguyên tử) còn thải ra lượng khí gây ô nhiễm môi trường, nên cũng cần đặt ở nơi xa khu dân cư.
Trong khi đó, nơi tiêu thụ điện chính lại là các khu công nghiệp, thành phố – thường nằm xa các nhà máy phát điện Do đó, vấn đề đặt ra là làm sao truyền tải điện năng đi xa một cách kinh tế nhất [1] Để giảm tổn hao và chi phí:
Khi truyền tải điện năng đi xa, cần tăng điện áp tại nhà máy phát điện.
Điện áp càng cao thì dòng điện qua dây dẫn càng nhỏ
Giảm tiết diện dây, tiết kiệm vật liệu và chi phí.
Giảm tổn hao điện năng do tỏa nhiệt trên đường dây.
Khi đến nơi tiêu thụ, cần giảm điện áp xuống mức phù hợp với thiết bị sử dụng.
Hình 1.1 Sơ đồ mạng truyền điện đơn giản
Thực ra trong hệ thống điện lực muốn truyền tải và phân phối điện năng từ nhà máy điện đến tận hộ tiêu thụ một cách hợp lý thường cần phải qua ba, bốn lần tăng áp, giảm áp Do đó công suất của các máy biến áp trong hệ thống điện lực gấp sáu, bảy lần công suất của trạm phát điện.
Máy biến áp có rất nhiều chức năng và công dụng khác nhau có rất nhiều loại máy biến áp Những máy biến áp dùng trong các hệ thống điện lực gọi là máy biến áp điện lực hay máy biến áp công suất Từ đó ta cũng thấy rõ máy biến áp chi làm nhiệm vụ truyền tải hay phân phối điện năng chữ không phải là biển hóa năng lượng.
Ngoài máy biến áp điện lực ra còn có nhiều loại máy biến áp dùng trong các nghành chuyên môn như: Máy biến áp chuyên dùng cho các lò điện luyện kim máy biến áp hàn, máy biến áp dùng cho các thiết bị chỉnh lưu, máy biến áp dùng cho đo lường thí nghiệm Ở nước ta nghành chế tạo máy biến áp đã ra đời từ ngày hòa bình lập lại, đến nay chúng ta đã sản xuất được một khối lượng lớn với nhiều chủng loại khác nhau phục vụ cho nhiều nghành sản xuất ở trong nước cũng như xuất khẩu Yêu cầu bức thiết đặt ra hiện nay cho nghành thiết kế và chế tạo máy biến áp là thiết kế chế tạo máy biến áp có dung lượng thật lớn điện áp thật cao dùng nguyên liệu mới để giảm kích thước và trọng lượng máy.
1.1.1.Khái niệm máy biến áp
Hình 1.2 Máy biến áp 3 pha ngâm dầu
Máy biến áp là một thiết bị điện từ tĩnh, làm việc dựa trên nguyên lí cảm ứng điện từ, biến đổi một hệ thống dòng điện xoay chiều ở điện áp này thành một hệ thống dòng điện xoay chiều ở điện áp khác, với tần số không thay đổi Đầu vào của MBA được nối với nguồn điện, được gọi là sơ cấp Đầu ra của MBA được nối
9 với tải gọi là thứ cấp Khi điện áp đầu ra thứ cấp lớn hơn điện áp vào sơ cấp ta có MBA tăng áp Khi điện áp đầu ra thứ cấp nhỏ hơn điện áp vào sơ cấp ta có MBA hạ áp [2]
Các đại lượng và thông số được thể hiện ở phần dưới như sau:
Hình 1.3 Các thông số của máy biến áp
Các đại lượng và thông số của đầu sơ cấp
I1 : Dòng điện qua cuộn sơ cấp
W1 : Số vòng dây cuộn sơ cấp
Các đại lượng và thông số của đầu thứ cấp:
I2 : Dòng điện qua cuộn thứ cấp
W2 : Số vòng dây cuộn thứ cấp
Hình 1.4 Nguyên lí hoạt động của máy biến áp
- MBA hoạt động tuân theo hai hiện tượng vật lý: [2]
Dòng điện chạy qua dây dẫn tạo ra từ trường (từ trường)
Sự biến thiên từ thông trong cuộn dây tạo ra một hiệu điện thế cảm ứng (cảm ứng điện).Dây quấn hai sẽ có sức điện động sẽ sinh ra dòng điện i2 đầu ra với tải với điện áp là u2 Như vậy năng lượng của dòng điện xoay chiều đã chuyển từ dây quấn 1 sang dây quấn 2.
- Giả sử điện áp xoay chiều đặt vào là một hàm số hình sin thì từ thông do nó sinh ra cũng là một hàm số sin. ϕ = ϕ m sinωt
- Theo định luật cảm ứng điện từ, sức điện động trong dây quấn 1 và 2 sẽ là : e 1 =− w 1 dΦ dt =−w 1 d ϕ m sinωt dt =−w 1 ω ϕ m cosωt (1) ¿ √ 2 E 1 sin (ωt − π
2 ) e 2 =− w 2 dΦ dt =− w 2 d ϕ m sinωt dt =− w 2 ω ϕ m cosωt ( 2 ) ¿ √ 2 E 2 sin (ωt − π
+ Là giá trị hiệu dụng của các sức điện động dây quấn 1 và 2 Các biểu thức (1) và (2) ta thấy sức điện động cảm ứng trong dây quấn chậm pha so với từ thông sinh ra nó 1 góc π 2 Dựa vào biểu thức (3), (4), người ta định nghĩa hệ số của máy biến áp như sau: k = E E 1
+ Nếu không kể điện áp rơi trên dây quấn thì có thể coi E1=U1; E2=U2 nên suy ra : k = E E 1
+ Trong đó, k được gọi là hệ số của máy biến áp.
1.1.3 Các đại lượng định mức
Các lượng định mức của MBA quy định điều kiện kĩ thuật của các máy Các đại lượng này do nhà chế tạo qui định và thường ghi trên nhãn máy biến áp Có 3 đại lượng định mức cơ bản của MBA. a Điên áp định mức
- Điện áp sơ cấp định mức kí hiệu U1đm là điện áp qui định cho dây quấn sơ cấp Điện áp thứ cấp định mức kí hiệu U2đmlà điện áp giữa các cực của dây quấn sơ cấp Khi dây quấn thứ cấp hở mạch và điện áp đặt vào dây quấn sơ cấp là định mức, người ta qui ước với MBA 1 pha điện áp định mức là điện áp pha với MBA 3 pha là điện áp dây Đơn vị của điện áp ghi trên nhãn máy thường là kV. b Công suất định mức
- Công suất định mức của MBA là công suất biểu kiến định mức.Công suất định mức kí hiệu là Sđm, đơn vị là VA, kVA Đối với MBA 1 pha công suất định mức
- Đối với công suất ba pha định mức:
- Điện áp ngắn mạch là điện áp giữa hai đầu cuộn sơ cấp khi ngắn mạch cuộn thứ cấp thì dòng điện trong cuộn dây sơ cấp bằng dòng điện định mức.
- Ý nghĩa: Điện áp ngắn mạch đặc trưng cho điện áp rơi trên tổng trở cuộn dây máy biến áp khi dòng chạy trong cuộn dây bằng dòng điện định mức và dùng để xác định tổng trở cuộn dây máy biến áp Khi Uđm, Sđm tăng thì Un cũng tăng [3] d Dòng điện không tải I0%
- Dòng điện không tải là đại lượng đặc trưng cho tổn hao không tải của máy biến áp, phụ thuộc vào tính chất từ, chất lượng cũng như cấu trúc lắp ghép của lõi thép Ngày nay người ta sử dụng thép tốt để chế tạo máy biến áp nên dòng I0 giảm I0% biểu thị bằng phần trăm so với dòng điện định mức Iđm. e Tổ đấu dây của máy biến áp
Quy trình và các tiêu chuẩn thiết kế MBA
1.2.1 Quy trình thiết kế MBA [6]
- Một trong những nhiệm vụ của ngành thiết kế máy biến áp là xác định được những yêu cầu riêng cho các máy biến áp Phản ảnh được yêu cầu về vận hành và điều kiện làm việc của nó Đảm bảo sự phát nóng cho phép, khả năng về quá tải, sơ đồ tổ đấu dãy, điện áp định mức, điều chỉnh về điện áp, các đặc tính về không tải, ngắn mạch Do yêu cầu về mở rộng thang công suất, điện áp và nâng cao chất lượng điện năng cũng như tính năng của máy biển áp, nhiều tiêu chuẩn mới của máy biến áp được đưa ra Ở đây ta thiết kế máy biến áp có công suất 1500kVA, điện áp 22/0.4KV, làm mát bằng dầu.
- So với tiêu chuẩn cũ thì tiêu chuẩn mới có những yêu cầu cao hơn như:
Tổn hao giảm đáng kể
Giảm mức tăng nhiệt độ của dây quấn
Mở rộng phạm vi điều chỉnh điện áp dưới tải
1.2.2 Các tiêu chuẩn thiết kế a TCVN 6391-1-1998 b.Tiêu chuẩn cáp chịu nhiệt (TCVN 6306-2:2006) c TCVN 1984:1994
THIẾT KẾ MÁY BIẾN ÁP
TÍNH TOÁN CÁC THAM SỐ CƠ BẢN CỦA MBA
2.5 Tính toán hệ thống mạch từ
2.7 Nhận xét, kết luận chương 2
Chương 3: Kết luận, kiến nghị và hướng phát triển của đề tài
3.3 Hướng phát triển của đề tài
3 Các tiêu chuẩn phục vụ tính toán, thiết kế động cơ điện không đồng bộ
TCVN 1011-2015; TCVN 3079-2015; TCVN 2608:2015; TCVN 6036- 1:2015, Quy định về máy biến áp
TCVN 8:2015: Quy định về bản vẽ kỹ thuật
4 Các bản vẽ cần thực hiện
STT Tên bản vẽ Khổ giấy Số lượng
1 Bản vẽ tổng lắp ráp máy biến áp A3 01
5 Yêu cầu trình bày văn bản
Thực hiện theo biểu mẫu “BM03” về QUY CÁCH CHUNG CỦA BÁO CÁO TIỂU LUẬN/BTL/ĐỒ ÁN/DỰ ÁN trong Quyết định số 815/ QĐ- ĐHCN ngày 15/08/2019
6 Về thời gian thực hiện đồ án:
Ngày giao đề tài: Ngày hoàn thành:
1.1.1.Khái niệm máy biến áp 9
1.1.3 Các đại lượng định mức 12
1.1.4 Vai trò, công dụng của máy biến áp trong hệ thống điện 14
1.1.5 Cấu tạo máy biến áp 14
1.1.6 Sử dụng vật liệu trong chế tạo 19
1.2 Quy trình và các tiêu chuẩn thiết kế MBA 21
1.2.1 Quy trình thiết kế MBA [6] 21
1.2.2 Các tiêu chuẩn thiết kế 22
1.3 Nhận xét, kết luận chương 1 22
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ MÁY BIẾN ÁP 23
2.1 GIỚI THIỆU MỤC TIÊU THIẾT KẾ 23
2.2 TÍNH TOÁN CÁC THAM SỐ CƠ BẢN CỦA MBA 23
2.2.4 Điện áp thử nghiệm của dây quấn 23
2.2.6 Xác định các tham số để tính kích thước chủ yếu 24
2.3.2 Khoảng cách cách điện chính 25
2.3.3 Các hằng số tính toán a,b gần đúng có thể lấy 26
2.3.5 Chọn hệ số hình dáng β 26
2.3.6 Đường kính trị sắt và chiều cao của dây quấn 28
2.5.1 Công suất tồn hao không tải 33
2.5.3 Tính lực điện động của đây quấn 35
2.6 TÍNH TOÁN HỆ THỐNG MẠCH TỪ 36
2.6.1 Xác định kích thước cụ thể của lõi sắt 36
2.6.2 Xác định tham số không tải 38
2.7 TÍNH TOÁN NHIỆT MÁY BIẾN ÁP 39
2.7.1 Sơ lược về tính toán nhiệt 39
2.7.2 Tính độ chênh lệch qua từng phần 40
2.7.3 Tính toán nhiệt của thùng dầu 41
2.7.4 Tiêu chuẩn về độ chênh nhiệt trong mạy biến 43
2.7.5 Tính toán cuối cùng độ chênh lệch nhiệt 43
2.8 KẾT CẤU MÁY BIẾN ÁP 44
2.9 NHẬN XÉT, KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 45
3.2 Hướng phát triển đề tài 47
Hình 1.1 Sơ đồ mạng truyền điện đơn giản 8
Hình 1.2 Máy biến áp 3 pha ngâm dầu 9
Hình 1.3 Các thông số của máy biến áp 10
Hình 1.4 Nguyên lí hoạt động của máy biến áp 11
Hình 1.5 Lõi sắt kiểu trụ 15
Hình 1.6 Lõi sắt kiểu bọc 16
Hình 1.7 Mạch từ ghép nối thẳng 16
Hình 1.8 Mạch từ ghép xen kẽ 17
Hình 1.9 Dây quấn đồng tâm 17
Hình 1.10 Dây quấn xoắn ốc và xoắn liên tục 18
DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1: Các kiểu tổ đấu dây của máy biến áp 13
Bảng 2: Kích thước bậc trong trụ 37
Trong suốt quá trình học tập tại trường, chúng em đã được tiếp cận và trang bị nhiều kiến thức cơ sở cũng như chuyên ngành, đặc biệt là trong lĩnh vực Điện - Điện tử Việc thực hiện các bài tập lớn thuộc các môn chuyên ngành không chỉ giúp sinh viên củng cố kiến thức lý thuyết mà còn tạo điều kiện rèn luyện tư duy kỹ thuật, kỹ năng thiết kế và làm quen với các thiết bị, máy móc thực tế Đây là bước đệm quan trọng giúp sinh viên vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn, đồng thời nâng cao khả năng làm việc độc lập cũng như làm việc nhóm.
Trong số các nội dung quan trọng của ngành điện, thiết kế máy điện giữ vai trò then chốt Nhờ có các kỹ sư thiết kế máy điện, các thiết bị như máy phát điện, máy biến áp mới có thể ra đời và đáp ứng nhu cầu cung cấp điện cho các nhà máy, khu công nghiệp cũng như toàn bộ hệ thống điện quốc gia. Đặc biệt, máy biến áp điện lực (MBAĐL) là một thiết bị không thể thiếu trong hệ thống truyền tải và phân phối điện Trong đó, MBAĐL 3 pha ngâm dầu hiện đang được sử dụng rộng rãi nhờ những ưu điểm vượt trội về hiệu suất, độ bền và khả năng vận hành ổn định Sự phát triển và cải tiến không ngừng của loại máy này góp phần đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu sử dụng điện trong thực tế.
Chúng em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Văn Đoài đã tận tình giảng dạy và hướng dẫn chúng em trong suốt quá trình học tập và thực hiện bài tập lớn này.
Các nhà máy điện thường được xây dựng gần nguồn nhiên liệu như mỏ than, mỏ khí hoặc gần nguồn nước (với thủy điện), bởi vì lượng nhiên liệu tiêu thụ rất lớn, nếu phải vận chuyển xa sẽ gây tốn kém chi phí Ngoài ra, nhiều nhà máy điện (như nhiệt điện, điện nguyên tử) còn thải ra lượng khí gây ô nhiễm môi trường, nên cũng cần đặt ở nơi xa khu dân cư.
Trong khi đó, nơi tiêu thụ điện chính lại là các khu công nghiệp, thành phố – thường nằm xa các nhà máy phát điện Do đó, vấn đề đặt ra là làm sao truyền tải điện năng đi xa một cách kinh tế nhất [1] Để giảm tổn hao và chi phí:
Khi truyền tải điện năng đi xa, cần tăng điện áp tại nhà máy phát điện.
Điện áp càng cao thì dòng điện qua dây dẫn càng nhỏ
Giảm tiết diện dây, tiết kiệm vật liệu và chi phí.
Giảm tổn hao điện năng do tỏa nhiệt trên đường dây.
Khi đến nơi tiêu thụ, cần giảm điện áp xuống mức phù hợp với thiết bị sử dụng.
Hình 1.1 Sơ đồ mạng truyền điện đơn giản
Thực ra trong hệ thống điện lực muốn truyền tải và phân phối điện năng từ nhà máy điện đến tận hộ tiêu thụ một cách hợp lý thường cần phải qua ba, bốn lần tăng áp, giảm áp Do đó công suất của các máy biến áp trong hệ thống điện lực gấp sáu, bảy lần công suất của trạm phát điện.
Máy biến áp có rất nhiều chức năng và công dụng khác nhau có rất nhiều loại máy biến áp Những máy biến áp dùng trong các hệ thống điện lực gọi là máy biến áp điện lực hay máy biến áp công suất Từ đó ta cũng thấy rõ máy biến áp chi làm nhiệm vụ truyền tải hay phân phối điện năng chữ không phải là biển hóa năng lượng.
Ngoài máy biến áp điện lực ra còn có nhiều loại máy biến áp dùng trong các nghành chuyên môn như: Máy biến áp chuyên dùng cho các lò điện luyện kim máy biến áp hàn, máy biến áp dùng cho các thiết bị chỉnh lưu, máy biến áp dùng cho đo lường thí nghiệm Ở nước ta nghành chế tạo máy biến áp đã ra đời từ ngày hòa bình lập lại, đến nay chúng ta đã sản xuất được một khối lượng lớn với nhiều chủng loại khác nhau phục vụ cho nhiều nghành sản xuất ở trong nước cũng như xuất khẩu Yêu cầu bức thiết đặt ra hiện nay cho nghành thiết kế và chế tạo máy biến áp là thiết kế chế tạo máy biến áp có dung lượng thật lớn điện áp thật cao dùng nguyên liệu mới để giảm kích thước và trọng lượng máy.
1.1.1.Khái niệm máy biến áp
Hình 1.2 Máy biến áp 3 pha ngâm dầu
Máy biến áp là một thiết bị điện từ tĩnh, làm việc dựa trên nguyên lí cảm ứng điện từ, biến đổi một hệ thống dòng điện xoay chiều ở điện áp này thành một hệ thống dòng điện xoay chiều ở điện áp khác, với tần số không thay đổi Đầu vào của MBA được nối với nguồn điện, được gọi là sơ cấp Đầu ra của MBA được nối
9 với tải gọi là thứ cấp Khi điện áp đầu ra thứ cấp lớn hơn điện áp vào sơ cấp ta có MBA tăng áp Khi điện áp đầu ra thứ cấp nhỏ hơn điện áp vào sơ cấp ta có MBA hạ áp [2]
Các đại lượng và thông số được thể hiện ở phần dưới như sau:
Hình 1.3 Các thông số của máy biến áp
Các đại lượng và thông số của đầu sơ cấp
I1 : Dòng điện qua cuộn sơ cấp
W1 : Số vòng dây cuộn sơ cấp
Các đại lượng và thông số của đầu thứ cấp:
I2 : Dòng điện qua cuộn thứ cấp
W2 : Số vòng dây cuộn thứ cấp
Hình 1.4 Nguyên lí hoạt động của máy biến áp
- MBA hoạt động tuân theo hai hiện tượng vật lý: [2]
Dòng điện chạy qua dây dẫn tạo ra từ trường (từ trường)
Sự biến thiên từ thông trong cuộn dây tạo ra một hiệu điện thế cảm ứng (cảm ứng điện).Dây quấn hai sẽ có sức điện động sẽ sinh ra dòng điện i2 đầu ra với tải với điện áp là u2 Như vậy năng lượng của dòng điện xoay chiều đã chuyển từ dây quấn 1 sang dây quấn 2.
- Giả sử điện áp xoay chiều đặt vào là một hàm số hình sin thì từ thông do nó sinh ra cũng là một hàm số sin. ϕ = ϕ m sinωt
- Theo định luật cảm ứng điện từ, sức điện động trong dây quấn 1 và 2 sẽ là : e 1 =− w 1 dΦ dt =−w 1 d ϕ m sinωt dt =−w 1 ω ϕ m cosωt (1) ¿ √ 2 E 1 sin (ωt − π
2 ) e 2 =− w 2 dΦ dt =− w 2 d ϕ m sinωt dt =− w 2 ω ϕ m cosωt ( 2 ) ¿ √ 2 E 2 sin (ωt − π
+ Là giá trị hiệu dụng của các sức điện động dây quấn 1 và 2 Các biểu thức (1) và (2) ta thấy sức điện động cảm ứng trong dây quấn chậm pha so với từ thông sinh ra nó 1 góc π 2 Dựa vào biểu thức (3), (4), người ta định nghĩa hệ số của máy biến áp như sau: k = E E 1
+ Nếu không kể điện áp rơi trên dây quấn thì có thể coi E1=U1; E2=U2 nên suy ra : k = E E 1
+ Trong đó, k được gọi là hệ số của máy biến áp.
1.1.3 Các đại lượng định mức
Các lượng định mức của MBA quy định điều kiện kĩ thuật của các máy Các đại lượng này do nhà chế tạo qui định và thường ghi trên nhãn máy biến áp Có 3 đại lượng định mức cơ bản của MBA. a Điên áp định mức
- Điện áp sơ cấp định mức kí hiệu U1đm là điện áp qui định cho dây quấn sơ cấp Điện áp thứ cấp định mức kí hiệu U2đmlà điện áp giữa các cực của dây quấn sơ cấp Khi dây quấn thứ cấp hở mạch và điện áp đặt vào dây quấn sơ cấp là định mức, người ta qui ước với MBA 1 pha điện áp định mức là điện áp pha với MBA 3 pha là điện áp dây Đơn vị của điện áp ghi trên nhãn máy thường là kV. b Công suất định mức
- Công suất định mức của MBA là công suất biểu kiến định mức.Công suất định mức kí hiệu là Sđm, đơn vị là VA, kVA Đối với MBA 1 pha công suất định mức
- Đối với công suất ba pha định mức:
THIẾT KẾ MẠCH TỪ
- Chọn thép cán nguội Nga 3404 dày 0,35mm Theo bảng 6 tài liệu chọn từ cảm ở trụ là Bt = 1,6 T Hệ số tăng tiết diện gông kg=1,02 Ép trụ bằng nêm và dây quấn; ép gông bằng xà ép, không dùng bulong xuyên qua trụ và gông, phương pháp này giúp hạn chế tổn hao do các đường sức từ bị đổi hướng khi đi qua mạch từ có đục lỗ của bulong Sử dụng lõi thép có bốn mối ghép xiên ở bốn góc của lõi, ba mối nối giữa dùng mối ghép thẳng lá tôn Phương pháp này vừa đơn giản vừa kết cấu vững chắc nên được dùng phổ biến.
- Theo bảng 5 [7]: Chọn số bậc thang trong trụ là 8, số bậc gông là 7 Hệ số kc=0,925, hệ số điền đầy kđ=0,928 (chịu nhiệt và phủ một lớp sơn cách điện).
- Hệ số lợi dụng lõi sắt: k ld =K c K d =0,925.0,928=0,858
- Từ cảm ở khe hở không khí mối nối xiên:
- Suất tổn hao sắt ở trụ và gông (bảng 45 [7]) Ở trụ: P t =1,295 (W / kg) Ở gông: P g =1,112(W / kg)
- Suất từ hóa (bảng 50) Ở trụ: q t = 1,775 ( W / kg ) Ở gông: q g =1,526 (W / kg)
- Từ B t = 1, 6 ( T ) ta tả được q k = 19200 ( VA / m 2 ).
2.3.2 Khoảng cách cách điện chính
Chọn theo U th 2 U (kV) của cuộn cao áp:
- khoảng cách giữa trụ và dây quấn hạ áp: a 01 mm
- Khoảng cách cách điện dây quấn hạ áp và cao áp: a 12 = 20 mm
- Ống cách điện giữa cao áp và hạ áp: δ 12 =5 mm
- Khoảng cách cách điện giữa các dây quấn cao áp: a 22 = 20 mm
- Tấm chắn giữa các pha: δ 22 =3 mm
- Giữa dây quấn cao áp đến gông: l 02 P mm
- Phần đầu thừa của ống cách điện hạ áp : l d 1 = 41 mm
- Phần đầu thừa của ống các điện cao áp: l d 2 = 31mm
2.3.3 Các hằng số tính toán a,b gần đúng có thể lấy
- Hệ số kf là hệ số tính đến tổn hao phụ trong dây quấn, trong dây dẫn ra, trong vách thùng và các chi tiết kim loại khác do dòng điện xoáy(kf