TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI PHẠM THANH TÂM PHÂN TÍCH CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN HÀNH VI DÙNG THUỐC HẠ ĐƯỜNG HUYẾT TRÊN BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 KIỂM SOÁT ĐƯỜNG HUYẾT KÉM TẠI BỆNH VI
TỔNG QUAN
Tổng quan các vấn đề (DRP) dùng thuốc hạ đường huyết của bệnh nhân đái tháo đường típ 2
1.3.1 Khái niệm và phân loại các vấn đề liên quan đến hành vi dùng thuốc
Các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc (Drug Related Problems) - viết tắt là DRPs, theo định nghĩa của Hiệp Hội Chăm Sóc Dược Châu Âu (PCNE), là “Những tình huống liên quan đến điều trị bằng thuốc có thể gây hại hoặc tiềm ẩn mối nguy hại cho sức khỏe người bệnh” [35] Các DRP dùng thuốc của bệnh nhân được Hiệp hội chăm sóc Dược Châu Âu (PCNE) mã hóa như trong bảng sau:
Bảng 1.7 Bảng mã các DRP hành vi bệnh nhân theo PCNE
1 C7.1 Bệnh nhân dùng liều thấp hơn so với liều dùng trên đơn thuốc
2 C7.2 Bệnh nhân dùng liều cao hơn so với liều dùng trên đơn thuốc
3 C7.3 Bệnh nhân lạm dụng thuốc (lạm dụng không kiểm soát)
4 C7.4 Bệnh nhân sử dụng thuốc không cần thiết
5 C7.5 Bệnh nhân dùng thức ăn có tương tác với thuốc
6 C7.6 Bệnh nhân bảo quản thuốc không đúng cách
7 C7.7 Thời điểm/khoảng cách dùng thuốc không phù hợp
8 C7.8 Bệnh nhân vô ý sử dụng thuốc sai cách
9 C7.9 Bệnh nhân không thể tự sử dụng thuốc theo chỉ dẫn
10 C7.10 Bệnh nhân không thể hiểu đúng hướng dẫn sử dụng thuốc
Tại Việt Nam, Bộ Y tế đã ban hành mẫu phiếu phân tích sử dụng thuốc số 3547/QĐ- BYT, trong đó phân loại các DRP dùng thuốc của bệnh nhân như sau [36]:
Bảng 1.8 Bảng mã DRP hành vi bệnh nhân của Bộ Y Tế
STT Tên vấn đề Mã Nội dung
Tuân thủ điều trị của người bệnh
T3.1 Dùng thuốc không đủ liều như được kê đơn
2 T3.2 Dùng thuốc cao hơn liều như được kê đơn
3 T3.3 Dùng thuốc không đều như được kê đơn
5 T3.5 Dạng bào chế khó sử dụng
6 T3.99 Vấn đề khác về tuân thủ của người bệnh
1.3.2 Các vấn đề (DRP) dùng thuốc trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2
Bệnh nhân ĐTĐ típ 2 thường có một chế độ dùng thuốc phức tạp nên các vấn đề (DRP) thường xảy ra với các đối tượng này DRP là một nguyên nhân chính dẫn đến hiệu quả kiểm soát bệnh, tăng nguy cơ gặp các biến chứng trên bệnh nhân ĐTĐ Bệnh nhân ĐTĐ típ 2 được dùng các thuốc hạ đường huyết đường uống và hoăc các thuốc tiêm, do đó DRP dùng thuốc xuất hiện trên cả 2 nhóm thuốc này
Có ít nghiên cứu báo cáo về DRP dùng thuốc hạ đường huyết đường uống Một số nghiên cứu về DRP dùng thuốc hạ đường huyết đường uống trên bệnh nhân ĐTĐ típ
Bảng 1.9 Các DRP dùng thuốc hạ đường huyết đường uống
Nghiên cứu Thiết kế/ cỡ mẫu
Phương pháp xác định DRP
Bô ̣ câu hỏi MMAS-8; phiếu thu thâp ̣ thông tin
5,7% dùng liều quá cao; 26,7% dùng liều quá thấp Nguyễn Thu Chinh,
Bênh viêṇ đa khoa Đông Anh (2021) [72]
Bô ̣ câu hỏi phỏng vấn tự xây dưng;
85,6% DRP sai liều; 86,6% DRP sai cách dùng với viên bào chế đăc̣ biêt Nguyễn Thi ̣Thảo,
Bô ̣ câu hỏi phỏng vấn tự xây dựng
1,6% dùng thuốc sai cách với viên bào chế đăc̣ biêt
Các nghiên cứu chỉ ra rằng bệnh nhân ĐTĐ thường gặp các DRP dùng thuốc hạ đường huyết đường uống phổ biến như: không tuân thủ dùng thuốc, sai liều dùng so với đơn thuốc, sai cách dùng với dạng bào chế đặc biệt (giải phóng kéo dài, giải phóng có kiểm soát….)
Với những bệnh nhân mắc ĐTĐ típ 2 kiểm soát đường huyết kém, các sai sót trong hành vi dùng insulin thường xảy ra phổ biến hơn khi dùng thuốc hạ đường huyết đường uống Các DRP dùng insulin mô tả trong các nghiên cứu được tóm tắt ở bảng sau:
Bảng 1.10 Các DRP dùng insulin
Nghiên cứu Thiết kế/ cỡ mẫu Phương pháp xác định DRP Kết quả
Trần Ngọc Phương, Bệnh viện nội tiết trung ương
Cắt ngang: N 3 Bảng kiểm kỹ thuật sử dụng bút tiêm; bộ câu hỏi khảo sát kiến thức về sử dụng insulin tự xây dựng
87,7% tái sử dụng kim tiêm; 72,4% bảo quản bút tiêm sai cách; 90,1% thực hiện không đúng tất cả các bước dùng bút tiêm
Nguyễn Thị Nam, Bệnh viện Bãi Cháy (2019) [45]
Theo dõi dọc và cắt ngang: N= 67
Bảng kiểm kỹ thuật dùng bút tiêm tự xây dựng
76,1% không thay đổi vị trí giữa các lần tiêm; 73,1%tái sử dụng kim tiêm; 94% thực hiện không đúng tất cả các bước dùng bút tiêm Hoàng Thị Chuyên, Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Kạn
Cắt ngang: N1 Bảng kiểm kỹ thuật dùng bút tiêm tự xây dựng
96% thực hiện không đúng tất cả các bước dùng bút tiêm; 93,1% bảo quản sai cách với insulin đang dùng; 9,9% không thay đổi vị trí tiêm; 100% tái sử dụng kim tiêm
Nguyễn Thị Thắm, Trung tâm y tế huyện Yên Bình
Cắt ngang: N= 120 Bảng kiểm kỹ thuật dùng bơm tiêm tự xây dựng; bộ câu hỏi MARS-5
92,5% thực hiện không đúng tất cả các bước dùng bút tiêm; 98,3% bảo quản lọ tiêm sai sách
Các nghiên cứu đều chỉ ra các DRP dùng insulin phổ biến là sai kỹ thuật dùng lọ tiêm/bút tiêm, không thay đổi vị trí giữa các lần tiêm, tái sử dụng bơm tiêm/kim tiêm, bảo quản insulin sai cách khi chưa dùng/đang dùng Đây là các DRP ảnh hưởng lớn đến hiệu quả điều trị và khả năng kiểm soát đường huyết của bệnh nhân ĐTĐ Việc tư vấn và hướng dẫn sử dụng insulin trực tiếp cho bệnh nhân là thực sự cần thiết, góp phần giảm thiểu tối đa các sai sót cho bêṇh nhân khi sử dụng insulin
1.3.3 Một số nghiên cứu về DRP dùng thuốc trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2
1.3.3.1 Một số nghiên cứu trên thế giới
Một số nghiên cứu trên thế giới về DRP dùng thuốc trên bệnh nhân ĐTĐ típ 2 mô tả tại bảng 1.11
Bảng 1.11 Các nghiên cứu DRP dùng thuốc trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2
STT Nghiên cứu Thiết kế
Phương pháp xác định DRP hành vi
Kết quả chính Các yếu tố ảnh hưởng trong nghiên cứu
Công cụ thu thập dữ liệu tự xây dựng thuốc uống và Insulin
Thuốc kiểm soát đường huyết
DRP nói chung: phát hiện ra
156 DRP DRP dùng thuốc: sử dụng nhiều loại thuốc
Thời gian mắc bênh (OR 3,39)
Bệnh mắc kèm (OR=4,12); Dùng nhiều loại thuốc (OR= 6,27)
Công cụ thu thập dữ liệu tự xây dựng thuốc uống và Insulin
Thuốc kiểm soát đường huyết
Phát hiện được 455 DRP chung
Số DRP trung bình trên mỗi bệnh nhân là 1,38±0,85 DRP trong hành vi: dùng quá nhiều thuốc
Thời gian mắc bên (OR=2,02)
Bộ câu hỏi PDAQ, MDKT, MMAS-8
DRP trong hành vi: không tuân thủ chiếm 62%, dùng nhiều thuốc, phối hợp thuốc -Thực phẩm chức năng, quên uống thuốc, tự ý ngừng thuốc, bỏ liều
Tuân thủ chế độ ăn kém; Dùng nhiều loại thuốc; Mù chữ; thực hành các phương thức khác; kiến thức kém về ĐTĐ ( p