1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nguyễn thị chinh phân tích việc thực hiện kết quả Đấu thầu thuốc tập trung tại sở y tế tỉnh nam Định giai Đoạn 2022 2023 luận văn thạc sĩ dược học

99 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích việc thực hiện kết quả Đấu thầu thuốc tập trung tại sở y tế tỉnh Nam Định giai đoạn 2022-2023
Tác giả Nguyễn Thị Chinh
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Thị Thanh Hương
Trường học Trường Đại học Dược Hà Nội
Chuyên ngành Dược học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. TỔNG QUAN (12)
    • 1.1. Cơ sở lý luận (12)
      • 1.1.1. Một số khái niệm (12)
      • 1.1.2. Quy trình đấu thầu mua thuốc tập trung tại Sở Y tế (0)
      • 1.1.3. Phân nhóm trong các gói thầu mua thuốc (0)
      • 1.1.4. Ký kết hợp đồng và sử dụng thuốc đã trúng thầu (0)
    • 1.2. Thực trạng đấu thầu thuốc tập trung cấp địa phương (18)
      • 1.2.1. Thực trạng về tỉ lệ thực hiện kết quả đấu thầu (19)
        • 1.2.1.1. Về cơ cấu thuốc thực hiện theo kết quả trúng thầu (19)
        • 1.2.1.2. Về cơ cấu thuốc thực hiện theo gói thầu và nhóm thuốc (20)
        • 1.2.1.3. Về cơ cấu thuốc thực hiện theo theo nhóm tác dụng dược lý (22)
        • 1.2.1.4. Về cơ cấu thuốc thực hiện kết quả đấu thầu theo xuất xứ (24)
      • 1.2.2. Một số tồn tại và nguyên nhân trong việc thực hiện kết quả trúng thầu 17 1. Tồn tại trong việc thực hiện kết quả trúng thầu (26)
        • 1.2.2.2. Nguyên nhân các thuốc trúng thầu thực hiện không đúng quy định (27)
    • 1.3. Giới thiệu về Sở Y tế và sơ lược về đấu thầu thuốc tại Sở Y tế tỉnh Nam Định (29)
      • 1.3.1. Chức năng, nhiệm vụ (29)
      • 1.3.2. Công tác tổ chức đấu thầu cung ứng thuốc cho các cơ sở khám, chữa bệnh công lập trên địa bàn tỉnh Nam Định (0)
      • 1.3.3. Sơ lược về hoạt động đấu thầu thuốc tập trung của Sở Y tế tỉnh Nam Định giai đoạn 2022-2023 (31)
    • 1.4. Tính cấp thiết của đề tài (31)
  • Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (0)
    • 2.1. Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu (33)
      • 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu (33)
      • 2.1.2. Thời gian nghiên cứu (33)
      • 2.1.3. Địa điểm nghiên cứu (33)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (33)
      • 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu (33)
      • 2.2.2. Mẫu nghiên cứu (34)
      • 2.2.3. Biến số nghiên cứu (35)
      • 2.2.4. Phương pháp thu thập số liệu (39)
      • 2.2.5. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu (41)
  • Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (44)
    • 3.1. So sánh danh mục thuốc trúng thầu và danh mục thuốc sử dụng các cơ sở y tế thuộc tại Sở Y tế tỉnh Nam Định giai đoạn 2022-2023 (44)
      • 3.1.1. Cơ cấu thuốc thực hiện theo từng CSYT (44)
      • 3.1.2. Cơ cấu thuốc thực hiện theo gói thầu và nhóm thuốc (46)
      • 3.1.3. Cơ cấu thuốc thực hiện theo theo nhóm tác dụng dược lý (48)
      • 3.1.4. Cơ cấu thuốc thực hiện kết quả đấu thầu theo đường dùng (52)
      • 3.1.5. Cơ cấu thuốc thực hiện kết quả đấu thầu theo xuất xứ (53)
    • 3.2. Phân tích vấn đề tồn tại và nguyên nhân của một số tồn tại trong việc thực hiện kết quả đấu thầu thuốc tập trung tại Sở Y tế tỉnh Nam Định giai đoạn 2022- 2023 (0)
      • 3.2.1. Một số tồn tại trong quá trình thực hiện kết quả đấu thầu thuốc tập trung tại Sở Y tế tỉnh Nam Định giai đoạn 2022-2023 (54)
      • 3.2.2. Nguyên nhân của một số tồn tại trong việc thực hiện kết quả đấu thầu thuốc tập trung tại Sở Y tế tỉnh Nam Định giai đoạn 2022-2023 (66)
        • 3.2.2.1. Thuốc trúng thầu không được thực hiện (66)
        • 3.2.2.2. Nguyên nhân thực hiện kết quả đấu thầu thuốc không đạt 80% (69)
  • Chương 4. BÀN LUẬN (76)
    • 4.1. So sánh danh mục thuốc trúng thầu và danh mục thuốc thực hiện hiện tại các cơ sở y tế thuộc Sở Y tế tỉnh Nam Định giai đoạn 2022-2023 (76)
      • 4.1.1. Cơ cấu thuốc thực hiện theo SKM, giá trị và theo cơ sở KCB (76)
      • 4.1.2. Cơ cấu thuốc thực hiện theo gói thầu và nhóm TCKT (78)
      • 4.1.3. Cơ cấu thuốc thực hiện theo nhóm tác dụng dược lý (79)
      • 4.1.4. Cơ cấu thuốc thực hiện theo đường dùng (81)
      • 4.1.5. Cơ cấu thuốc thực hiện theo xuất xứ (82)
    • 4.2. Bàn luận về vấn đề tồn tại và nguyên nhân của một số tồn tại trong việc thực hiện kết quả đấu thầu thuốc tập trung tại Sở Y tế tỉnh Nam Định giai đoạn 2022- 2023 (83)
      • 4.2.1. Một số tồn tại trong quá trình thực hiện kết quả đấu thầu thuốc tập trung (83)
      • 4.2.2. Một số nguyên nhân tồn tại trong việc thực hiện kết quả đấu thầu thuốc tập trung (86)
    • 4.3. Ưu điểm và hạn chế của đề tài (89)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (19)

Nội dung

Phân tích vấn đề tồn tại và nguyên nhân của một số tồn tại trong việc thực hiện kết quả đấu thầu thuốc tập trung tại Sở Y tế tỉnh Nam Định giai đoạn 2022-2023.. Nguyên nhân của một số tồ

TỔNG QUAN

Cơ sở lý luận

* Đấu thầu: Đấu thầu là một phương thức lựa chọn nhà thầu hoặc nhà đầu tư dựa trên nguyên tắc cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả, nhằm đạt được mục tiêu sử dụng tối ưu nguồn lực, nhất là khi sử dụng vốn từ ngân sách nhà nước Đây là một công cụ quan trọng để thực hiện các hoạt động mua sắm công, đầu tư công và cung cấp dịch vụ công, đảm bảo chi tiêu tiết kiệm, hiệu quả, chống thất thoát, lãng phí và tiêu cực trong đầu tư, mua sắm

Theo Luật đấu thầu số 22 định nghĩa: Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết, thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, lựa chọn nhà đầu tư để ký kết, thực hiện hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch, hiệu quả kinh tế và trách nhiệm giải trình [5] Đấu thầu không chỉ là một quy trình pháp lý mà còn là công cụ quản lý kinh tế - kỹ thuật quan trọng, giúp các cơ quan, tổ chức, đơn vị lựa chọn được nhà cung cấp đáp ứng yêu cầu với giá cả hợp lý nhất, đồng thời nâng cao tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý sử dụng vốn

Mua sắm tập trung là cách tổ chức đấu thầu rộng rãi để lựa chọn nhà thầu thông qua đơn vị mua sắm tập trung nhằm giảm chi phí, thời gian, đầu mối tổ chức đấu thầu, tăng cường tính chuyên nghiệp trong đấu thầu, góp phần tăng hiệu quả kinh tế Mua sắm tập trung được áp dụng khi đáp ứng đủ các điều kiện: Hàng hóa, dịch vụ cần mua sắm với số lượng lớn, chủng loại tương tự ở một hoặc nhiều cơ quan, tổ chức, đơn vị (trường hợp mua thuốc hiếm, thuốc cần mua với số lượng ít có thể áp dụng hình thức mua sắm tập trung để bảo đảm có đủ thuốc phục vụ nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh); thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ áp dụng mua sắm tập trung theo quy định [5] Đấu thầu thuốc tập trung là quá trình tập trung các gói thầu liên quan đến thuốc tại một cơ quan đấu thầu duy nhất để tiết kiệm thời gian và chi phí trong việc tổ chức

4 đấu thầu, đảm bảo tính minh bạch và công khai trong việc mua sắm thuốc và vật tư y tế cho các cơ sở y tế trên địa bàn Cơ quan đấu thầu duy nhất (Đơn vị mua sắm tập trung) sẽ chịu trách nhiệm tiếp nhận và xử lý các hồ sơ đấu thầu, đưa ra quyết định trúng thầu và thực hiện các bước sau đó để ký kết hợp đồng với nhà thầu trúng thầu Đấu thầu thuốc tập trung được áp dụng trong ngành y tế với mục đích chính là đảm bảo chất lượng và an toàn cho bệnh nhân, tiết kiệm chi phí và tăng tính hiệu quả trong việc mua sắm thuốc và vật tư y tế cho các cơ sở y tế trên địa bàn Đấu thầu thuốc tập trung được quy định tại các văn bản pháp luật của Quốc hội, Chính phủ và các bộ, ngành có liên quan tại Việt Nam

* Danh mục thuốc bệnh viện:

Theo WHO “Danh mục thuốc bệnh viện là danh sách các thuốc đã được lựa chọn và phê duyệt để sử dụng trong bệnh viện” [6]

*Phỏng vấn bán cấu trúc trong nghiên cứu định tính

Phỏng vấn bán cấu trúc là một phương pháp thu thập dữ liệu định tính được sử dụng rộng rãi trong các nghiên cứu khoa học xã hội và y tế Đây là hình thức phỏng vấn có định hướng, được thực hiện dựa trên một danh sách câu hỏi hoặc chủ đề chính đã chuẩn bị trước, nhưng vẫn cho phép người được phỏng vấn trả lời linh hoạt và diễn giải theo góc nhìn thực tế tại đơn vị công tác

Phỏng vấn bán cấu trúc giúp nhà nghiên cứu tiếp cận được thông tin chuyên sâu mà phương pháp định lượng không thể phản ánh đầy đủ, đặc biệt là trong các bối cảnh liên quan đến hành vi quản lý, khó khăn thực tế trong triển khai chính sách hoặc những lý do chưa được báo cáo chính thức Người nghiên cứu vẫn đảm bảo thu thập dữ liệu theo mục tiêu nghiên cứu, nhưng có thể điều chỉnh chi tiết câu hỏi, mở rộng một số ý khi người được phỏng vấn nêu ra nội dung quan trọng [7]

1.1.2 Trách nhiệm lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu và tổ chức lựa chọn nhà thầu

Theo quy định thông tư 07/2024/TT-BYT, Trách nhiệm xây dựng kế hoạch và tổ chức lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc được phân làm ba cấp như sau [9]:

- Đấu thầu thuốc tập trung cấp quốc gia:

5 Đơn vị mua sắm tập trung cấp quốc gia có trách nhiệm lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu và tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định, thời gian thực hiện thỏa thuận khung và thời gian thực hiện gói thầu tối đa là 36 tháng, có phân chia theo từng nhóm thuốc và tiến độ cung cấp theo quý, năm

- Đấu thầu thuốc tập trung cấp địa phương: Đơn vị mua sắm tập trung cấp địa phương có trách nhiệm lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu và tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định, thời gian thực hiện thỏa thuận khung và thời gian thực hiện gói thầu tối đa là 36 tháng, có phân chia theo từng nhóm thuốc và tiến độ cung cấp theo quý, năm

- Đấu thầu thuốc tại cơ sở:

Cơ sở y tế công lập có trách nhiệm lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu và tổ chức lựa chọn nhà thầu các thuốc không do Đơn vị mua sắm tập trung cấp quốc gia và Đơn vị mua sắm tập trung cấp địa phương lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu, tổ chức lựa chọn nhà thầu Việc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu và tổ chức lựa chọn nhà thầu tại cơ sở y tế công lập thực hiện theo quy định, thời gian thực hiện gói thầu tối đa là 36 tháng, có phân chia theo từng gói thầu, nhóm thuốc Đối với hàng hóa, dịch vụ không thuộc danh mục mua sắm tập trung nhưng nhiều cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ cùng loại thì có thể gộp thành một gói thầu để một trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị mua sắm hoặc để đơn vị có chức năng mua sắm tập trung thực hiện việc mua sắm Việc thỏa thuận phải thể hiện bằng văn bản và phải có các nội dung về trách nhiệm lập, gửi nhu cầu mua sắm và trách nhiệm thanh toán chi phí

1.1.3 Quy trình đấu thầu mua thuốc tập trung tại Sở Y tế Đơn vị mua thuốc tập trung cấp địa phương tổng hợp nhu cầu danh mục, số lượng thuốc của các cơ sở y tế tham gia mua thuốc tập trung tại địa phương, lập và trình phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, tổ chức lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện và ký kết hợp đồng hoặc thỏa thuận khung với các nhà thầu được lựa chọn [8] [9] Đơn vị mua thuốc tập trung cấp địa phương sẽ thực hiện đấu thầu tập trung một lần tất cả

6 các loại thuốc thuộc DMT được chọn (DMT đưa vào đấu thầu được tổng hợp theo nhu cầu của tất cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh)

Cơ sở y tế có nhu cầu mua thuốc thuộc Danh mục thuốc đấu thầu tập trung phải căn cứ vào kết quả lựa chọn nhà thầu, nội dung thỏa thuận khung để hoàn thiện và ký kết hợp đồng với nhà thầu đã được lựa chọn thông qua mua sắm tập trung theo nguyên tắc đơn giá ký kết hợp đồng không được vượt giá trong thỏa thuận khung đã được công bố [8] [9]

1.1.4 Phân nhóm trong các gói thầu mua thuốc

Việc phân chia gói thầu và nhóm thuốc được quy định từ Điều 7 đến Điều 11 thông tư 15/2019/TT-BYT và được sửa đổi bổ sung bởi thông tư 29/2020/TT-BYT

Trong đó gói thầu thuốc Generic thường được phân chia thành 05 nhóm với mỗi thuốc là một phần của gói thầu và có tiêu chí kỹ thuật cụ thể như sau [8], [10]:

- Nhóm 1 bao gồm các thuốc đáp ứng 01 (một) trong 03 (ba) tiêu chí sau đây: + Được sản xuất toàn bộ trên dây chuyền sản xuất thuốc đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn EU-GMP hoặc dây chuyền sản xuất thuốc đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn tương đương EU-GMP tại nước thuộc danh sách SRA;

+ Thuốc thuộc danh mục thuốc biệt dược gốc hoặc sinh phẩm tham chiếu do

Thực trạng đấu thầu thuốc tập trung cấp địa phương

Hệ thống văn bản pháp quy về hoạt động đấu thầu ngày càng được chuẩn hóa, đem lại những sự thay đổi tích cực, công tác đấu thầu ngày càng trở nên minh bạch hơn, hiệu quả hơn và mang tính đặc thù hơn Hiện nay, hoạt động đấu thầu mua thuốc tại Việt Nam được quy định bởi Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 ban hành ngày 23/06/2023; Nghị định 24/2024/NĐ-CP ngày 27/02/2024 của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu và Thông tư số 07/2024/TT-BYT ngày 17 tháng 5 năm 2024 của Bộ Y tế quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập Việc thực hiện kết quả thuốc trúng thầu tập trung mang đến sự ổn định, đồng bộ trong việc cung ứng đối với hệ thống cơ sở y tế (cả về

10 giá cả và chủng loại thuốc), giúp các cơ sở có thời gian tập trung vào việc phát huy chuyên môn, nghiệp vụ Dược Song song với những lợi ích kinh tế - xã hội mang lại, việc thực hiện kết quả trúng thầu của các đơn vị y tế cơ sở vẫn còn nhiều tồn tại

1.2.1 Thực trạng về tỉ lệ thực hiện kết quả đấu thầu

1.2.1.1 Về cơ cấu thuốc thực hiện theo kết quả trúng thầu

Theo quy định tại Thông tư số 15/2019/TT-BYT, các cơ sở y tế phải đảm bảo thực hiện tối thiểu 80% giá trị của từng phần trong hợp đồng đã ký kết (trừ thuốc cấp cứu, thuốc giải độc, thuốc hiếm, thuốc kiểm soát đặc biệt, dịch truyền) Tuy nhiên kết quả nghiên cứu của các đề tài gần đây cho thấy nhiều đơn vị thực hiện kết quả trúng thầu không đạt được tỷ lệ này

Nghiên cứu về việc thực hiện kết quả đấu thầu thuốc tập trung tại một số địa phương được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 1.1 Bảng cơ cấu thuốc thực hiện theo kết quả trúng thầu tại một số địa phương

STT Địa phương Năm nghiên cứu

Tỷ lệ SKM thực hiện (%)

Tỷ lệ giá trị thực hiện (%)

Theo kết quả nêu trên thì hầu hết các tỉnh, thành đều thực hiện chưa đạt 80% lượng trúng thầu theo quy định tại Thông tư 15/2019/TT-BYT Nghiên cứu tại tỉnh Nam Định năm 2021 tại 6 bệnh viện công lập thì cơ cấu tổng tiền thuốc

11 mua/KQTT ở 3 bệnh viện tuyến tỉnh có tỷ lệ số khoản thực hiện và giá trị thực hiện đạt 80% (81,1% khoản mục và 94,9% giá trị), các bệnh viện tuyến huyện thấp, chưa đạt tỷ lệ thực hiện 80% số lượng trúng thầu quy định (72,8% khoản mục và 72,3% giá trị)

1.2.1.2 Về cơ cấu thuốc thực hiện theo gói thầu và nhóm thuốc

Nhiều nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ sử dụng thuốc trúng thầu theo các gói thầu và theo các nhóm thuốc là khác nhau Thể hiện ở bảng sau:

Bảng 1.2 Số khoản mục, giá trị trúng thầu theo nhóm TCKT

Sở Y tế/ Năm nghiên cứu

KM Giá trị (Triệu đồng)

Trúng thầu Sử dụng Tỷ lệ

Sở Y tế/ Năm nghiên cứu

KM Giá trị (Triệu đồng)

Trúng thầu Sử dụng Tỷ lệ

Theo kết quả nêu trên thì hầu hết các tỉnh, đa số thực hiện chưa đạt 80% giá trị trúng thầu theo quy định tại Thông tư 15/2019/TT-BYT ở hầu hết các nhóm thuốc và nhóm TCKT Điều này cho thấy công tác dự trù danh mục thuốc, xây dựng kế hoạch

13 đấu thầu còn chưa sát thực tế

1.2.1.3 Về cơ cấu thuốc thực hiện theo theo nhóm tác dụng dược lý

Nhiều nghiên cứu cho thấy có nhiều nhóm tác dụng dược lý của thuốc có tỷ lệ sử dụng thấp hơn nhiều so với yêu cầu tối thiếu 80%, cụ thể:

Bảng 1.3 Cơ cấu thuốc thực hiện theo nhóm tác dụng dược lý Đơn vị và năm nghiên cứu Đặc điểm

Sở Y tế Thanh Hóa năm 2018 [14] Đối với thuốc tân dược,về SKM thực hiện, nhóm thuốc nội tiết thực hiện cao (99%), tiếp theo là thuốc nhóm hô hấp (95,3%), giảm đau, chống viêm (92,95%) Về giá trị thực hiện đặt cao nhất là nhóm thuốc nội tiết (64,6%), nhóm giảm đau, hạ sốt, chống viêm thấp nhất (38,9%) Về tỷ lệ thực hiện của các nhóm thuốc trên tổng SKM thuốc tân dược trúng thầu được thực hiện, nhóm kháng sinh chiếm tỷ lệ cao nhất (23,4%), sau đó đến nhóm tim mạch (15%)… thấp nhất là các thuốc nhóm điều trị ung thư 2,6%

Các nhóm tác dụng đều được thực hiện theo kết quả trúng thầu nhưng với tỷ lệ SKM và giá trị khác nhau Nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn có giá trị trúng thầu lớn nhất, được thực hiện 77,6% SKM và 48,7% giá trị Nhóm khoáng chất và vitamin có tỷ lệ thực hiện kết quả đấu thầu rất thấp (29,1% giá trị)

Sở Y tế Hà Nội năm

02 nhóm có giá trị trúng thầu cao nhất là thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn và thuốc điều trị ung thư và điều hòa miễn dịch có tỷ lệ thực hiện lần lượt là 74,2% và 74,5%

Các bệnh viện tuyến tỉnh trên địa bàn tỉnh

Các nhóm tác dụng đều được thực hiện theo kết quả đấu thầu nhưng với tỷ lệ SKM và giá trị khác nhau Hầu hết

14 Đơn vị và năm nghiên cứu Đặc điểm Điện Biên 2017-2018

[14] các nhóm đều có SKM thực hiện theo kết quả đấu thầu trên 70% Trong đó, nhóm thuốc gây tê, gây mê có tỷ lệ giá trị thực hiện kết quả đấu thầu trên 80% (90,9%), nhóm này cũng có tỷ lệ SKM thực hiện cao nhất (93,2%) Nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn có tỷ lệ số khoản thực hiện khá cao (80%) nhưng chỉ thực hiện được 50,2% so với giá trị trúng thầu Có 4 nhóm tỷ lệ giá trị thực hiện chưa đến 50% là dung dịch điều chỉnh nước, điển giải, cân bằng acid-base và các dung dịch tiêm truyền khác (48%), nhóm thuốc tác dụng trên đường hô hấp (44,3%), nhóm thuốc đường tiêu hóa (42,6%) và nhóm thuốc điều trị ung thư và miễn dịch có tỷ lệ thực hiện kết quả đấu thầu rất thấp (26,5% giá trị)

Có 10 nhóm thuốc có tỉ lệ thực hiện trên giá trị trung bình thực hiện 79,35% gồm: đứng thứ nhất là nhóm thuốc tác dụng với máu (103,63%), tiếp theo lần lượt là nhóm thuốc điều trị ung thư và điều hoà miễn dịch (100,05%), nhóm thuốc hocmon và các thuốc tác động vào hệ nội tiết (99,27%), nhóm thuốc tim mạch (92,75%), nhóm thuốc lợi tiểu (91,87%), nhóm thuốc điều trị bệnh đường tiết niệu (89,48%), nhóm thuốc có tác dụng thúc đẻ, cầm máu sau đẻ và chống đẻ non (85,30%), nhóm thuốc dùng chẩn đoán (84,14%), nhóm thuốc chống rối loạn tâm thần và thuốc tác động lên hệ thần kinh (82,48%), nhóm thuốc giải độc và các thuốc dùng trong trường hợp ngộ độc (82,37%)

Tỷ lệ SKM thuốc được thực hiện nằm trong khoảng 33,33 - 100% Tỷ lệ giá trị thuốc được thực hiện nằm trong

15 Đơn vị và năm nghiên cứu Đặc điểm khoảng 1,74 – 73,86% Không có nhóm thuốc nào được thực hiện đạt 80% giá trị trúng thầu Xét tỷ lệ cơ cấu các nhóm tác dụng dược lý có 03 nhóm TDDL có tỷ lệ lớn hơn 10% so với tổng DMT, còn lại đều dưới 10% Nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn chiếm tỷ lệ lớn nhất về giá trị trúng thầu (23,23%) cũng như giá trị thực hiện (22,06%), tiếp theo lần lượt là nhóm thuốc tim mạch (14,35%, 18,89% ), thuốc hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết (13,32%, 16,14%)

Từ các kết quả trên một phần cho thấy tại nhiều địa phương, nhiều nhóm tác dụng dược lý của thuốc có tỉ lệ sử dụng thấp hơn nhiều so với yêu cầu tối thiểu 80%, đồng thời mô hình bệnh tật tại Việt Nam có tỷ lệ các bệnh nhiễm khuẩn cao, nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn chiếm tỷ lệ lớn nhất về giá trị trúng thầu

1.2.1.4 Về cơ cấu thuốc thực hiện kết quả đấu thầu theo xuất xứ

Hiện nay, Nhà nước đang cố gắng hỗ trợ mảng công nghiệp dược trong nước phát triển; điều này thể hiện qua các chủ trương, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, Đề án “Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam” [21] Trong Luật dược số 105/2016/QH-13, một trong những chính sách hàng đầu của Nhà nước về dược trong việc mua thuốc từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, quỹ bảo hiểm y tế, nguồn thu từ dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và các nguồn thu hợp pháp khác của cơ sở y tế công lập được thực hiện như sau: Không chào thầu thuốc nhập khẩu thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành trên cơ sở nhóm tiêu chí kỹ thuật khi thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp Ưu tiên mua thuốc generic, sinh phẩm tương tự đầu tiên sản xuất trong nước được cấp giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam; thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền được sản xuất từ nguồn dược liệu trong nước [1]

Giới thiệu về Sở Y tế và sơ lược về đấu thầu thuốc tại Sở Y tế tỉnh Nam Định

Nam Định nằm ở phía Nam vùng đồng bằng sông Hồng, tiếp giáp với tỉnh Thái Bình ở phía Bắc, tỉnh Ninh Bình ở phía Nam, tỉnh Hà Nam ở phía Tây Bắc, giáp biển (vịnh Bắc Bộ) ở phía Đông Mặc dù có diện tích khá khiêm tốn, chỉ khoảng 1.668 km 2 , chỉ đứng thứ 52 trong 63 tỉnh thành, nhưng Nam Định lại có mật độ dân số khá cao Nam Định có 10 đơn vị hành chính, trong đó có 09 huyện và thành phố Nam Định (đô thị loại I) Theo thống kê năm 2022, Nam Định là đơn vị hành chính Việt Nam đứng thứ 13 về số dân với tốc độ đô thị hóa và tăng trưởng thu nhập tương đối tốt (>9%), xếp thứ 11 trên toàn quốc

Sở Y tế tỉnh Nam Định là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về y tế, bao gồm:

Y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh; phục hồi chức năng; giám định y khoa, pháp y; pháp y tâm thần; y dược cổ truyền; trang thiết bị y tế; dược; mỹ phẩm; an toàn thực phẩm; bảo hiểm y tế (BHYT); dân số - kế hoạch hóa gia đình; sức khỏe sinh sản và công tác y tế khác trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật Sở Y tế thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định tại Điều 2, Thông tư liên tịch số 51/2015/TTLT- BYT-BNV ngày 11/12/2015 của liên bộ Bộ Y tế và Bộ Nội vụ hướng dẫn, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế thuộc ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Phòng Y tế thuộc ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Được UBND tỉnh Nam Định cụ thể hóa bằng 26 nhiệm vụ ban hành kèm theo Quyết định số 29/2017/QĐ-UBND ngày 06/10/2017 về việc

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế tỉnh Nam Định và Quyết định số 19/2021/QĐ-UBND ngày 06/10/2017 về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở

Y tế tỉnh Nam Định, ban hàn kèm theo Quyết định số 29/2017/QĐ-UBND

1.3.2 Công tác tổ chức đấu thầu cung ứng thuốc cho các cơ sở khám, chữa bệnh công lập trên địa bàn tỉnh Nam Định

Tại tỉnh Nam Định từ năm 2012 đến nay, công tác đấu thầu tập trung tại Sở Y tế Nam Định luôn được tổ chức thực hiện hàng năm Kết quả đấu thầu được áp dụng cho tất cả các đơn vị khám chữa bệnh công lập và ngoài công lập có hợp đồng khám chữa bệnh bảo hiểm Y tế với Bảo hiểm xã hội tỉnh Nam Định Đối với các thuốc ngoài danh mục lựa chọn nhà thầu tập trung tại Sở Y tế, thuốc có trong danh mục phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu nhưng không trúng thầu, các đơn vị khám, chữa bệnh tổ chức thực hiện mua sắm theo các quy định pháp luật hiện hành

Trong hai năm trở lại đây, ngành Y tế cả nước nói chung và Nam Định nói riêng đang đối mặt với tình trạng thiếu thuốc, vật tư y tế xảy ra tại nhiều bệnh viện cả công lập và ngoài công lập Năm 2021 hệ thống các cơ sở y tế trên địa bàn ghi nhận số lượng bệnh nhân ít, lượng thuốc tồn kho khá cao do ảnh hưởng của dịch COVID-

19 Các khó khăn trong khâu thẩm định giá ảnh hưởng lớn tới công tác đấu thầu Ví dụ, để phục vụ nhu cầu người bệnh trong năm 2022-2023, từ quý II/2021, Sở Y tế Nam Định đã chuẩn bị các điều kiện để mở thầu Tháng 11/2021, Sở đã đăng công khai để mời các nhà thầu thẩm định giá nhưng không có ai tham dự Do không có khâu thẩm định giá độc lập này nên không thể thực hiện các trình tự đấu thầu Đây là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng thiếu thuốc và vật tư y tế thời gian qua Tuy nhiên, đây được xem là thiếu hụt cục bộ mang tính tạm thời Tháng 3/2022, UBND Tỉnh đã thành lập Hội đồng thẩm định giá thuốc, trên cơ sở tra cứu, tham khảo giá trúng thầu của các địa phương khác để xây dựng giá phục vụ cho gói thầu trên địa bàn Sở Y tế tỉnh cũng đã có văn bản hướng dẫn các cơ sở khám, chữa bệnh trên địa bàn tăng cường tuyên truyền, giải thích cho người bệnh hiểu về những khó khăn trong việc thiếu thuốc và vật tư y tế trong giai đoạn hiện nay để người dân hiểu và chia sẻ với ngành Y tế Đồng thời nỗ lực xây dựng các gói thầu mua thuốc cho 45 đơn vị trực

22 thuộc và huy động lượng lớn cán bộ từ các cơ sở y tế công lập tham gia công tác chấm thầu Các cơ sở khám chữa bệnh tuyến đầu của tỉnh như Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định đã tăng cường liên kết, phối hợp với một số bệnh viện tư trên địa bàn để điều trị, cứu chữa người bệnh; đồng thời lựa chọn một số vật tư y tế cần thiết để làm gói thầu nhỏ

Tổng số gói thầu đã tổ chức lựa chọn và phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu trong từng năm từ năm 2014 đến hết tháng 2 năm 2023 là 56 gói thầu

1.3.3 Sơ lược về hoạt động đấu thầu thuốc tập trung của Sở Y tế tỉnh Nam Định giai đoạn 2022-2023

- Hình thức đấu thầu: Đấu thầu rộng rãi

- Phương thức đấu thầu: Một giai đoạn hai túi hồ sơ

- Hình thức hợp đồng: Theo đơn giá cố định

+ Gói thầu số 1 : Thuốc Generic

+ Gói thầu số 2 : Thuốc đông y, thuốc từ dược liệu

-Kết quả thầu gồm 04 quyết định phê duyệt Kết quả lựa chọn nhà thầu:

+ Quyết định số 444/QĐ-SYT [22]

+ Quyết định số 445/QĐ-SYT [23]

+ Quyết định số 496/QĐ-SYT [24]

+ Quyết định số 538/QĐ-SYT [25]

Tính cấp thiết của đề tài

Đấu thầu thuốc theo hình thức đấu thầu tập trung mang lại sự ổn định và đồng bộ trong cung ứng thuốc đối với hệ thống cơ sở khám chữa bệnh trong ngành bao gồm giá thuốc cũng như chủng loại, giúp cơ sở khám, chữa bệnh có nhiều thời gian tập trung phát huy chuyên môn, nghiệp vụ Tính hiệu quả, lợi ích của việc tổ chức đấu thầu mua thuốc tập trung đã được Bộ Y tế tổng kết và đánh giá Tuy nhiên, thực tế cho thấy nhiều cơ sở khám chữa bệnh còn tỏ ra lúng túng trong việc lập kế hoạch dự trù thuốc để đảm bảo tỷ lệ thực hiện từ 80-120% giá trị thuốc trúng thầu theo quy định

Bên cạnh đó, nhiều bất cập liên quan đến quá trình đấu thầu gồm nguyên nhân đến từ nhà thầu, nguyên nhân đến từ các cơ sở y tế và các nguyên nhân khác Trong nhiều trường hợp, nhu cầu sử dụng các mặt hàng khá lớn, nhưng nguồn cung chưa đáp ứng được, dẫn đến nhiều bệnh viện thiếu thuốc trong một thời gian nhất định, gây ảnh hưởng đến công tác khám, chữa bệnh Các cơ sở y tế dự kiến số lượng trúng thầu lớn nhưng số lượng thực tế sử dụng lại thấp hơn rất nhiều so với kỳ vọng Nhiều đơn vị sau khi trúng thầu chỉ thực hiện một phần hợp đồng hoặc thậm chí không đáp ứng toàn bộ gói thầu do các nguyên nhân khách quan và chủ quan như tình hình diễn biến dịch bệnh phức tạp, năng lực thực sự của nhà thầu hạn chế

Tới nay, có nghiên cứu về việc mua thuốc theo kết quả trúng thầu thuốc của

Sở Y tế Nam Định năm 2021 [4], nhưng nghiên cứu mới dừng lại ở thuốc Generic và số liệu trên 6 cơ sở khám chữa bệnh trong tỉnh Danh mục thuốc trúng thầu tại Sở Y tế tỉnh Nam Định được sử dụng cho tất cả các cơ sở khám chữa bệnh công lập trên địa bàn tỉnh Do đó việc thực hiện đề tài là cần thiết, từ đó đưa ra một bức tranh tương đối đầy đủ về việc thực hiện kết quả đấu thầu, để đề xuất các giải pháp quản lý nhằm hạn chế, khắc phục và tối ưu hóa trong việc xây dựng kế hoạch và thực hiện kết quả đấu thầu tại các cơ sở khám, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh trong các năm tiếp theo ngày càng hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm hơn đáp ứng cho công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân trên địa bàn tỉnh Nam Định.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thuốc trong DMT trúng thầu giai đoạn 2022-2023 của Sở Y tế tỉnh Nam Định

- Thuốc trong DMT thực hiện của 19 đơn vị công lập trực thuộc Sở (9 tuyến tỉnh và 10 tuyến huyện) theo kết quả đấu thầu thuốc tập trung giai đoạn 2022-2023

Phỏng vấn cán bộ là trưởng khoa dược hoặc phụ trách khoa dược Lựa chọn chủ đích CSYT dựa trên vấn đề tồn tại trong việc thực hiện kết quả đấu thầu Tổng số 08 cơ sở y tế đã được chọn để tiến hành phỏng vấn, đại diện các cơ sở có tỷ lệ thực hiện kết quả đấu thầu cao hoặc thấp bất thường, hoặc có tỷ lệ lớn các khoản mục chưa báo cáo lý do không thực hiện

Từ 11/7/2022 đến tháng 13/8/2023 (Theo hợp đồng giữa nhà thầu và đơn vị KCB)

Sở Y tế tỉnh Nam Định và các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh Nam Định.

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp mô tả cắt ngang Nghiên cứu định lượng kết hợp nghiên cứu định tính

Hình 2.1 Tóm tắt nội dung nghiên cứu 2.2.2 Mẫu nghiên cứu

2.2.2.1 Mẫu và phương pháp chọn mẫu trong nghiên cứu định lượng

+ Toàn bộ 924 thuốc trúng thầu (846 thuốc Gói 1- Thuốc Generic và 78 Thuốc Gói 2- Thuốc đông y, thuốc từ dược liệu) theo hình thức đấu thầu tập trung tại Sở Y tế giai đoạn 2022-2023 của các cơ sở y tế công lập tham gia vào kế hoạch đấu thầu tập trung tại Sở Y tế tỉnh Nam Định giai đoạn 2022-2023

+ Toàn bộ các thuốc trúng thầu theo hình thức đấu thầu thuốc tập trung được mua tại 19 đơn vị y tế công lập (9 đơn vị tuyến tỉnh và 10 đơn vị tuyến huyện) theo

26 báo cáo thực hiện kết quả trúng thầu tập trung giai đoạn 2022-2023 của Sở Y tế tỉnh Nam Định

2.2.2.2 Mẫu và phương pháp chọn mẫu trong nghiên cứu định tính Đối tượng phỏng vấn sử dụng bộ câu hỏi bán cấu trúc: tiến hành phỏng vấn cán bộ là lãnh đạo khoa dược của các cơ sở y tế theo phương pháp chọn mẫu có chủ đích: Lựa chọn chủ đích CSYT dựa trên vấn đề tồn tại trong việc thực hiện kết quả đấu thầu Tổng số 08 cơ sở y tế đã được chọn để tiến hành phỏng vấn, đại diện các cơ sở có tỷ lệ thực hiện kết quả đấu thầu cao hoặc thấp bất thường, hoặc có tỷ lệ lớn các khoản mục chưa báo cáo lý do không thực hiện

Cách tiến hành phỏng vấn: Phỏng vấn được thực hiện trong một không gian yên tĩnh và thoải mái

Chủ đề phỏng vấn: Có hai nhóm vấn đề đề tài cần làm rõ (Nhóm vấn đề 1 liên quan tới các nguyên nhân ảnh hưởng tới việc thực hiện kết quả đấu thầu ở các đơn vị tỉ lệ thực hiện kết quả đấu thầu rất thấp/cao (4 cơ sở y tế), nhóm vấn đề 2 làm rõ lý do các KM thực hiện kết quả đấu thầu chưa đúng quy định chưa báo cáo lý do (4 cơ sở y tế) Bộ câu hỏi xây dựng theo hai nhóm vấn đề theo phụ lục 2a, phụ lục 2b đã chuẩn bị Mỗi cuộc phỏng vấn được nghiên cứu viên nghiên cứu kỹ chủ đề, nội dung phỏng vấn trước khi tiến hành phỏng vấn Thời gian phỏng vấn từ 10 – 20 phút, nội dung câu trả lời được ghi chép phục vụ phân tích dữ liệu

Bộ câu hỏi đảm bảo bí mật tên người trả lời, không phân biệt đối tượng phỏng vấn để đảm bảo vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

Bảng 2.7 Biến số nghiên cứu STT Tên biến Khái niệm/Định nghĩa Phân loại biến

Kỹ thuật thu thập số liệu

1 Thuốc theo cơ sở y tế

Thuốc theo cơ sở y tế thực hiện kết quả trúng thầu trong danh mục thuốc trúng thầu

- Thuốc thực hiện tại BVĐK tỉnh Nam Định

Sử dụng tài liệu sẵn có

STT Tên biến Khái niệm/Định nghĩa Phân loại biến

Kỹ thuật thu thập số liệu

- Thuốc thực hiện tại BV Phụ sản tỉnh Nam Định

Thuốc theo gói thầu thuốc

Các thuốc theo gói thầu thuốc quy định tại Thông tư số 15/2019/TT-BYT

- Thuốc theo gói thầu thuốc generic

- Thuốc theo gói thầu thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền

Sử dụng tài liệu sẵn có

Thuốc theo nhóm kỹ thuật của gói thầu thuốc generic

Thuốc theo các nhóm thuốc dựa trên tiêu chí kỹ thuật của gói thầu thuốc generic quy định tại Thông tư 15/2019/TT- BYT và được sửa đổi bổ sung bởi thông tư 29/2020/TT-BYT

Sử dụng tài liệu sẵn có

Thuốc theo nhóm tác dụng dược lý

Thuốc theo nhóm tác dụng dược lý thuốc tân dược quy định tại Thông tư 20/2022/TT-BYT đối với thuốc tân dược và Thông tư 05/2015/TT- BYT với thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu và vị thuốc cổ truyền

- Thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn

Sử dụng tài liệu sẵn có

Thuốc theo đường dùng của thuốc

Thuốc theo đường dùng của thuốc trong danh mục trúng thầu

Biến phân loại -Thuốc dùng đường uống

Sử dụng tài liệu sẵn có

STT Tên biến Khái niệm/Định nghĩa Phân loại biến

Kỹ thuật thu thập số liệu

-Thuốc dùng đường tiêm, tiêm truyền

-Thuốc dùng đường dùng khác

Thuốc theo xuất xứ của thuốc

Thuốc theo xuất xứ trong nước và ngoài nước của thuốc trong danh mục trúng thầu

- Thuốc nhập khẩu -Thuốc SX trong nước

Sử dụng tài liệu sẵn có

Số lượng thuốc trúng thầu

Số lượng thuốc trúng thầu của từng thuốc theo ĐVT nhỏ nhất

Sử dụng tài liệu sẵn có

Số lượng thuốc thực hiện

Số lượng thuốc thực hiện theo kết quả trúng thầu của từng cơ sở KCB/SYT giai đoạn 2022-2023 theo đơn vị tính nhỏ nhất

Sử dụng tài liệu sẵn có

Thuốc TT không thực hiện có thuốc thay thế theo nhóm TCKT

Là thuốc TT, Thuốc TT không thực hiện có thuốc thay thế theo nhóm TCKT (tiêu chí thay thế thuốc hóa dược: cùng hoạt chất, nồng độ, hàm lượng và đường dùng; đối với thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền: xem xét hoạt chất, tác dụng)

Là thuốc không thực hiện có thuốc thay thế căn cứ

1 SX trong nước Tài liệu sẵn có

STT Tên biến Khái niệm/Định nghĩa Phân loại biến

Kỹ thuật thu thập số liệu hiện có thuốc thay thế theo nguồn gốc nước sản xuất ghi trong giấy phép lưu hành sản phẩm

Thuốc TT không thực hiện theo nhóm tác dụng dược lý

Thuốc theo nhóm tác dụng dược lý thuốc tân dược quy định tại Thông tư 20/2022/TT-BYT đối với thuốc tân dược và Thông tư 05/2015/TT- BYT với thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu và vị thuốc cổ truyền

- Thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn

Sử dụng tài liệu sẵn có

80% theo gói thầu và theo nhóm tiêu chí kỹ thuật

Thuốc theo các nhóm thuốc dựa trên tiêu chí kỹ thuật của gói thầu thuốc generic quy định tại Thông tư 15/2019/TT- BYT và được sửa đổi bổ sung bởi thông tư 29/2020/TT-BYT

Sử dụng tài liệu sẵn có

80%theo nguồn gốc, xuất xứ

Căn cứ nước sản xuất ghi trong giấy phép lưu hành sản phẩm

3 SX trong nước Nhập khẩu

80% theo nhóm tác dụng dược lý

Thuốc theo các nhóm thuốc dựa trên tiêu chí kỹ thuật của gói thầu thuốc generic quy định tại Thông tư 15/2019/TT- BYT và được sửa đổi bổ sung bởi thông tư 29/2020/TT-BYT

Sử dụng tài liệu sẵn có

STT Tên biến Khái niệm/Định nghĩa Phân loại biến

Kỹ thuật thu thập số liệu

Nguyên nhân thuốc thực hiện không đúng

Là nguyên nhân hoặc không báo cáo nguyên nhân: thuốc không thực hiện, thực hiện không đạt 80%

Sử dụng tài liệu sẵn có, thu thập thông tin phỏng vấn

2.2.4 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu được thu thập bằng phương pháp hồi cứu dựa trên tài liệu sẵn có

+ Danh mục thuốc trúng thầu tập trung tại Sở Y tế tỉnh Nam Định giai đoạn

2022-2023 và phân bổ số lượng trúng thầu cho các cơ sở y tế

+ Báo cáo thực hiện theo kết quả đấu thầu thuốc tập trung của các cơ sở y tế trực thuộc giai đoạn 2022-2023

- Phương pháp định tính làm rõ nguyên nhân một số tồn tại và một số yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện kết quả thuốc trúng thầu từ góc nhìn thực tế tại các cơ sở khám chữa bệnh, đặc biệt tại các đơn vị không nêu rõ lý do việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng kết quả trúng thầu, đơn vị thực hiện tỉ lệ thấp, đơn vị thực hiện tỉ lệ rất cao

- Sử dụng bộ câu hỏi bán cấu trúc theo câu hỏi gợi ý đã xây dựng để khám phá ý kiến của cán bộ khoa dược liên quan để làm sáng tỏ một số vấn đề phát hiện trong nghiên cứu định lượng

2.2.4.2 Công cụ, cách thức thu thập số liệu

Dùng biểu mẫu để thu thập dữ liệu từ nguồn nghiên cứu (Các thông tin được đưa vào Phụ lục 1)

Trên cơ sở danh mục thuốc trúng thầu giai đoạn 2022-2023 sẵn có, báo cáo sử dụng thuốc của các cơ sở y tế sau đó dùng các hàm excel tổng hợp các thông tin vào biểu mẫu thu thập số liệu Phụ lục 1

Thu thập các dữ liệu tại các cột cần bổ sung tại Biểu mẫu thu thập dữ liệu căn cứ các văn bản quy phạm pháp luật, cụ thể: Nhóm tác dụng dược lý căn cứ Thông tư số 20/2022/TT-BYT và Thông tư số 05/2015/TT-BYT

- Căn cứ vấn đề ở mục tiêu 1 tiến hành phỏng vấn bán cấu trúc để làm rõ nguyên nhân một số tồn tại và một số yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện kết quả thuốc trúng thầu từ góc nhìn thực tế tại các cơ sở khám chữa bệnh

- Xây dựng câu hỏi phù hợp theo vấn đề tồn tại và tiến hành phỏng vấn cán bộ là lãnh đạo khoa dược cơ sở y tế được chọn

Thu thập số liệu bằng phỏng vấn theo Bộ câu hỏi bán cấu trúc, cụ thể như sau:

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

BÀN LUẬN

Ngày đăng: 01/08/2025, 14:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quốc Hội (2016), Luật dược số 105/2016/QH13, ngày 06/4/2016, Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật dược số 105/2016/QH13, ngày 06/4/2016
Tác giả: Quốc Hội
Năm: 2016
2. Chính phủ (2014), Quyết định số 1165/QĐ-TTg, ngày 09/10/2023 phê duyệt chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2045, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1165/QĐ-TTg, ngày 09/10/2023 phê duyệt chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2045
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2014
3. Nguyễn Thị Hằng (2021), Phân tích việc thực hiện kết quả đấu thầu thuốc tập trung quốc gia do Bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện năm 2019-2020, Luận văn Thạc sỹ dược học, Trường Đại học Dược Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích việc thực hiện kết quả đấu thầu thuốc tập trung quốc gia do Bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện năm 2019-2020
Tác giả: Nguyễn Thị Hằng
Năm: 2021
4. Trần Bắc Hà (2023), Phân tích việc mua thuốc Generic theo kết quả trúng thầu thuốc của Sở Y tế Nam Định năm 2021 tạo một số cơ sở khám chữa bệnh công lập, Luận văn Dược sỹ chuyên khoa cấp I, Trường Đại học Dược Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích việc mua thuốc Generic theo kết quả trúng thầu thuốc của Sở Y tế Nam Định năm 2021 tạo một số cơ sở khám chữa bệnh công lập
Tác giả: Trần Bắc Hà
Năm: 2023
5. Quốc hội (2023), Luật đấu thầu số 22/2023/QH15, ngày 23/6/2023, Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đấu thầu số 22/2023/QH15, ngày 23/6/2023
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2023
6. Tổ chức Y tế Thế giới (2004), Hội đồng thuốc và điều trị- Cẩm nang hướng dẫn thực hành. Bản dịch Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội đồng thuốc và điều trị- Cẩm nang hướng dẫn thực hành
Tác giả: Tổ chức Y tế Thế giới
Năm: 2004
7. Creswell, J. W. (2014). Research Design: Qualitative, Quantitative, and Mixed Methods Approaches (4th ed.). SAGE Publications Sách, tạp chí
Tiêu đề: Research Design: Qualitative, Quantitative, and Mixed Methods Approaches
Tác giả: Creswell, J. W
Năm: 2014
8. Bộ Y tế (2019), Thông tư số 15/2019/TT-BYT ngày 11/7/2019 quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 15/2019/TT-BYT ngày 11/7/2019 quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2019
9. Bộ Y tế (2024), Thông tư số 07/2024/TT-BYT ngày 17 tháng 5 năm 2024 quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 07/2024/TT-BYT ngày 17 tháng 5 năm 2024 quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2024
10. Bộ Y tế (2020), Thông tư 29/2020/TT-BYT ngày 31/8/2020 về việc sửa đổi bổ sung và bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, liên tịch ban hành, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 29/2020/TT-BYT ngày 31/8/2020 về việc sửa đổi bổ sung và bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, liên tịch ban hành
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2020
11. Nguyễn Thị Ngọc Lan (2022), Phân tích một số bất cập trong việc thực hiện kết quả đấu thầu mua thuốc tập trung tại Sở Y tế tỉnh Bắc Ninh năm 2020, Luận văn Dược sỹ Chuyên khoa cấp II, Trường Đại học Dược Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích một số bất cập trong việc thực hiện kết quả đấu thầu mua thuốc tập trung tại Sở Y tế tỉnh Bắc Ninh năm 2020
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Lan
Năm: 2022
12. Vũ Thị Diệu (2022), Phân tích việc thực hiện kết quả trúng thầu thuốc tập trung tại Sở Y tế tỉnh Hải Dương năm 2020-2021, Luận văn Dược sỹ chuyên khoa cấp II, Trường Đại học Dược Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích việc thực hiện kết quả trúng thầu thuốc tập trung tại Sở Y tế tỉnh Hải Dương năm 2020-2021
Tác giả: Vũ Thị Diệu
Năm: 2022
13. Lê Anh Hiếu (2020), Phân tích việc thực hiện kết quả đấu thầu thuốc tập trung tại Sở Y tế Thanh Hóa năm 2018, Luận văn Dược sỹ Chuyên khoa cấp II, Trường Đại học Dược Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích việc thực hiện kết quả đấu thầu thuốc tập trung tại Sở Y tế Thanh Hóa năm 2018
Tác giả: Lê Anh Hiếu
Năm: 2020
14. Đinh Thùy Linh (2020), Phân tích việc thực hiện đấu thầu mua thuốc tập trung của các bệnh viện tuyến tỉnh trên địa bàn tỉnh Điện Biên, Luận văn Thạc sỹ Dược học, Trường Đại học Dược Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích việc thực hiện đấu thầu mua thuốc tập trung của các bệnh viện tuyến tỉnh trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Tác giả: Đinh Thùy Linh
Năm: 2020
15. Phạm Thị Bích Lệ (2022), Phân tích việc thực hiện kết quả đấu thầu thuốc tập trung tại Sở Y tế Ninh Thuận năm 2020, Luận văn Dược sỹ Chuyên khoa cấp II, Trường Đại học Dược Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích việc thực hiện kết quả đấu thầu thuốc tập trung tại Sở Y tế Ninh Thuận năm 2020
Tác giả: Phạm Thị Bích Lệ
Năm: 2022
16. Đào Thị Thúy Liên (2022), Phân tích việc thực hiện kết quả đấu thầu thuốc tập trung tại Sở Y tế Hà Nam giai đoạn 2019-2021, Luận văn Thạc sĩ dược học, Trường Đại học Dược Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích việc thực hiện kết quả đấu thầu thuốc tập trung tại Sở Y tế Hà Nam giai đoạn 2019-2021
Tác giả: Đào Thị Thúy Liên
Năm: 2022
17. Nguyễn Thị Huyền Trang (2019), Phân tích kết quả và việc thực hiện kết quả đấu thầu mua thuốc tập trung năm 2017 tại Sở Y tế tỉnh Bắc Giang, Luận văn Thạc sỹ dược học, Trường Đại học Dược Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích kết quả và việc thực hiện kết quả đấu thầu mua thuốc tập trung năm 2017 tại Sở Y tế tỉnh Bắc Giang
Tác giả: Nguyễn Thị Huyền Trang
Năm: 2019
18. Nguyễn Thị Hồng Hà (2018), Phân tích kết quả và việc thực hiện kết quả đấu thầu thuốc tập trung tại Sở Y tế Hà Nội năm 2016, Luận văn Thạc sỹ Dược học, Trường Đại học Dược Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích kết quả và việc thực hiện kết quả đấu thầu thuốc tập trung tại Sở Y tế Hà Nội năm 2016
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Hà
Năm: 2018
19. Võ Thị Thảo (2020). Phân tích việc thực hiện kết quả đấu thầu thuốc tập trung tại Sở Y tế Nghệ An năm 2017-2018. Luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp I. Trường đại học dược Hà Nội. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích việc thực hiện kết quả đấu thầu thuốc tập trung tại Sở Y tế Nghệ An năm 2017-2018
Tác giả: Võ Thị Thảo
Năm: 2020
20. Trần Mạnh Hùng (2020), Phân tích việc thực hiện kết quả trúng thầu thuốc tại một số Bệnh viện thuộc Sở Y tế tỉnh Lai Châu năm 2019, Luận văn Dược sỹ Chuyên khoa cấp I, Trường Đại học Dược Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích việc thực hiện kết quả trúng thầu thuốc tại một số Bệnh viện thuộc Sở Y tế tỉnh Lai Châu năm 2019
Tác giả: Trần Mạnh Hùng
Năm: 2020

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2. Số khoản mục, giá trị trúng thầu theo nhóm TCKT - Nguyễn thị chinh phân tích việc thực hiện kết quả Đấu thầu thuốc tập trung tại sở y tế tỉnh nam Định giai Đoạn 2022 2023 luận văn thạc sĩ dược học
Bảng 1.2. Số khoản mục, giá trị trúng thầu theo nhóm TCKT (Trang 20)
Bảng 1.4. Tỷ lệ thuốc thực hiện kết quả đấu thầu theo xuất xứ tại - Nguyễn thị chinh phân tích việc thực hiện kết quả Đấu thầu thuốc tập trung tại sở y tế tỉnh nam Định giai Đoạn 2022 2023 luận văn thạc sĩ dược học
Bảng 1.4. Tỷ lệ thuốc thực hiện kết quả đấu thầu theo xuất xứ tại (Trang 25)
Hình 2.1. Tóm tắt nội dung nghiên cứu  2.2.2. Mẫu nghiên cứu - Nguyễn thị chinh phân tích việc thực hiện kết quả Đấu thầu thuốc tập trung tại sở y tế tỉnh nam Định giai Đoạn 2022 2023 luận văn thạc sĩ dược học
Hình 2.1. Tóm tắt nội dung nghiên cứu 2.2.2. Mẫu nghiên cứu (Trang 34)
Bảng 3.10. Cơ cấu thuốc thực hiện theo nhóm tác dụng dược lý - Nguyễn thị chinh phân tích việc thực hiện kết quả Đấu thầu thuốc tập trung tại sở y tế tỉnh nam Định giai Đoạn 2022 2023 luận văn thạc sĩ dược học
Bảng 3.10. Cơ cấu thuốc thực hiện theo nhóm tác dụng dược lý (Trang 48)
Bảng 3.12. Cơ cấu thuốc thực hiện kết quả đấu thầu theo xuất xứ - Nguyễn thị chinh phân tích việc thực hiện kết quả Đấu thầu thuốc tập trung tại sở y tế tỉnh nam Định giai Đoạn 2022 2023 luận văn thạc sĩ dược học
Bảng 3.12. Cơ cấu thuốc thực hiện kết quả đấu thầu theo xuất xứ (Trang 53)
Bảng 3.14. Các thuốc không thực hiện có thuốc thay thế - Nguyễn thị chinh phân tích việc thực hiện kết quả Đấu thầu thuốc tập trung tại sở y tế tỉnh nam Định giai Đoạn 2022 2023 luận văn thạc sĩ dược học
Bảng 3.14. Các thuốc không thực hiện có thuốc thay thế (Trang 55)
Bảng 3.16. Cơ cấu thuốc trúng thầu không thực hiện có thuốc thay thế - Nguyễn thị chinh phân tích việc thực hiện kết quả Đấu thầu thuốc tập trung tại sở y tế tỉnh nam Định giai Đoạn 2022 2023 luận văn thạc sĩ dược học
Bảng 3.16. Cơ cấu thuốc trúng thầu không thực hiện có thuốc thay thế (Trang 57)
Bảng 3.17. Cơ cấu thuốc trúng thầu không thực hiện có thuốc - Nguyễn thị chinh phân tích việc thực hiện kết quả Đấu thầu thuốc tập trung tại sở y tế tỉnh nam Định giai Đoạn 2022 2023 luận văn thạc sĩ dược học
Bảng 3.17. Cơ cấu thuốc trúng thầu không thực hiện có thuốc (Trang 58)
Bảng 3.20. Số khoản mục, giá trị thực hiện <80% theo nguồn gốc, xuất xứ - Nguyễn thị chinh phân tích việc thực hiện kết quả Đấu thầu thuốc tập trung tại sở y tế tỉnh nam Định giai Đoạn 2022 2023 luận văn thạc sĩ dược học
Bảng 3.20. Số khoản mục, giá trị thực hiện <80% theo nguồn gốc, xuất xứ (Trang 62)
Bảng 3.15. Số khoản mục, giá trị thực hiện <80% theo nhóm tác dụng dược lý - Nguyễn thị chinh phân tích việc thực hiện kết quả Đấu thầu thuốc tập trung tại sở y tế tỉnh nam Định giai Đoạn 2022 2023 luận văn thạc sĩ dược học
Bảng 3.15. Số khoản mục, giá trị thực hiện <80% theo nhóm tác dụng dược lý (Trang 63)
Bảng 3.17. Nguyên nhân các thuốc trúng thầu không thực hiện - Nguyễn thị chinh phân tích việc thực hiện kết quả Đấu thầu thuốc tập trung tại sở y tế tỉnh nam Định giai Đoạn 2022 2023 luận văn thạc sĩ dược học
Bảng 3.17. Nguyên nhân các thuốc trúng thầu không thực hiện (Trang 66)
Bảng 3.18. Nguyên nhân các thuốc trúng thầu không thực hiện do cơ sở y tế - Nguyễn thị chinh phân tích việc thực hiện kết quả Đấu thầu thuốc tập trung tại sở y tế tỉnh nam Định giai Đoạn 2022 2023 luận văn thạc sĩ dược học
Bảng 3.18. Nguyên nhân các thuốc trúng thầu không thực hiện do cơ sở y tế (Trang 67)
Bảng 3.19. Nguyên nhân thực hiện kết quả đấu thầu thuốc không đạt 80%  (trừ thuốc cấp cứu, thuốc giải độc, thuốc hiếm, thuốc kiểm soát đặc biệt, dịch truyền - Nguyễn thị chinh phân tích việc thực hiện kết quả Đấu thầu thuốc tập trung tại sở y tế tỉnh nam Định giai Đoạn 2022 2023 luận văn thạc sĩ dược học
Bảng 3.19. Nguyên nhân thực hiện kết quả đấu thầu thuốc không đạt 80% (trừ thuốc cấp cứu, thuốc giải độc, thuốc hiếm, thuốc kiểm soát đặc biệt, dịch truyền (Trang 69)
Bảng 3.20. Nguyên nhân thuốc thực hiện dưới 80% từ phía cơ sở y tế - Nguyễn thị chinh phân tích việc thực hiện kết quả Đấu thầu thuốc tập trung tại sở y tế tỉnh nam Định giai Đoạn 2022 2023 luận văn thạc sĩ dược học
Bảng 3.20. Nguyên nhân thuốc thực hiện dưới 80% từ phía cơ sở y tế (Trang 70)
Bảng 3.21. Nguyên nhân thuốc thực hiện không đúng kết quả - Nguyễn thị chinh phân tích việc thực hiện kết quả Đấu thầu thuốc tập trung tại sở y tế tỉnh nam Định giai Đoạn 2022 2023 luận văn thạc sĩ dược học
Bảng 3.21. Nguyên nhân thuốc thực hiện không đúng kết quả (Trang 74)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm