1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề Ôn tập cuối kì i văn 6 23 24 k có Đa (1)

8 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Ôn tập cuối kì I Văn 6 23 24 K có Đa (1)
Tác giả Đoàn Công Lê Huy
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Đề ôn tập
Năm xuất bản 2023-2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 33,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỌC HIỂU 6.0 điểm Đọc câu chuyện sau đây và thực hiện các yêu cầu bên dưới: HOA HỒNG TẶNG MẸ Một người đàn ông dừng xe trước cửa hàng hoa để mua hoa gửi tặng mẹ nhân ngày mùng 8 tháng

Trang 1

ĐỀ ÔN TẬP CUỐI KÌ I VĂN 6

ĐỀ 1:

I ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)

Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi:

CÂU CHUYỆN VỀ CHIM ÉN VÀ DẾ MÈN

Mùa xuân, đất trời đẹp Dế Mèn thơ thẩn ở cửa hang, hai con Chim Én thấy tội nghiệp bèn rủ Dế Mèn dạo chơi trên trời Mèn hốt hoảng Nhưng sáng kiến của Chim Én rất giản dị: Hai Chim Én ngậm hai đầu của một cọng cỏ khô Mèn ngậm vào giữa Thế là cả ba cùng bay lên Mây nồng nàn, đất trời gợi cảm, cỏ hoa vui tươi.

Dế Mèn say sưa Sau một hồi lâu miên man Mèn ta chợt nghĩ bụng: “Ơ hay, việc gì ta phải gánh hai con én này trên vai cho mệt nhỉ Sao ta không quăng gánh nợ này đi để dạo chơi một mình có sướng hơn không?” Nghĩ là làm Nó bèn há mồm ra và nó rơi vèo xuống đất như một chiếc lá lìa cành.

(Theo Đoàn Công Lê Huy trong mục “Trò chuyện đầu tuần”

của báo Hoa học trò số 1056 21/4/2014)

Lựa chọn đáp án đúng:

Câu 1 “Câu chuyện về Chim Én và Dế Mèn” được viết theo thể loại nào? (1)

A Truyện cổ tích B Truyện đồng thoại

C Truyền thuyết D Thần thoại

Câu 2 Xác định ngôi kể trong câu chuyện trên (2)

A Ngôi thứ nhất B Ngôi thứ ba

C Ngôi thứ hai D Không có ngôi kể

Câu 3 Trong các từ sau, từ nào không phải là từ láy?

C nồng nàn D giản dị

Câu 4 Biện pháp tu từ nào được sử dụng chính trong văn bản?

C Ẩn dụ D Hoán dụ

Câu 5 Chim Én giúp Dế Mèn đi chơi bằng cách nào? (1)

A Chim Én cõng Dế Mèn trên lưng cùng bay đi

B Dế Mèn đi một mình, còn Chim Én bay trên cao chỉ đường

C Hai Chim Én ngậm 2 đầu của một cọng cỏ khô Mèn ngậm vào giữa

D Hai Chim Én ngậm một cọng cỏ khô Dế Mèn leo lên lưng Chim Én

Câu 6 Hành động của hai Chim Én khi giúp Dế Mèn thể hiện phẩm chất gì? (4)

A Đoàn kết

B Kiên trì

C Nhân ái

D Dũng cảm

Câu 7 Nhân vật chính trong câu chuyện trên là ai? (1)

A Chim Én, Dế Mèn B Dế Mèn

C Chim Én D Dế Choắt

Câu 8 Tại sao Chim Én muốn đưa Dế Mèn cùng đi chơi?(4)

A Vì yêu thương bạn

B Vì muốn chia sẻ niềm vui

C Vì Dế Mèn đang buồn

Trang 2

D Vì Dế Mèn nhờ giúp đỡ.

Câu 9 Em có đồng ý với cử chỉ và hành động của Dế Mèn trong câu chuyện không? Vì sao? (7)

Câu 10 Hãy rút ra bài học mà em tâm đắc nhất sau khi đọc văn bản “Câu chuyện về Chim Én và Dế Mèn”.

(6)

II VIẾT (4.0 điểm)

Em hãy kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của bản thân

ĐỀ 2:

I ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)

Đọc câu chuyện sau đây và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

HOA HỒNG TẶNG MẸ

Một người đàn ông dừng xe trước cửa hàng hoa để mua hoa gửi tặng mẹ nhân ngày mùng 8 tháng 3 qua dịch vụ bưu điện Mẹ anh sống cách chỗ anh khoảng hơn trăm ki-lô-mét Vừa bước ra khỏi ô tô, anh thấy một bé gái đang lặng lẽ khóc bên vỉa hè Anh đến gần hỏi cô bé vì sao cô khóc Cô bé nức nở: – Cháu muốn mua tặng mẹ cháu một bông hồng Nhưng cháu chỉ có 75 xu mà giá một bông hồng những 2

đô la.

Người đàn ông mỉm cười và nói:

– Đừng khóc nữa! Chú sẽ mua cho cháu một bông.

Người đàn ông chọn mua một bông hồng cho cô bé và đặt gửi một bó hoa hồng tặng mẹ qua dịch vụ Xong, anh hỏi cô bé có cần đi nhờ xe về nhà không Cô bé cảm ơn, rồi chỉ đường cho anh lái xe đến một nghĩa trang, nơi có một ngôi mộ mới đắp Cô bé chỉ ngôi mộ và nói:

– Đây là nhà của mẹ cháu.

Nói xong, cô bé nhẹ nhàng đặt bông hồng lên mộ mẹ.

Ngay sau đó, người đàn ông quay lại cửa hàng bán hoa, huỷ bỏ dịch vụ gửi hoa vừa rồi và mua một bó hồng thật đẹp Suốt đêm hôm đó anh lái xe một mạch về nhà mẹ để trao tận tay bà bó hoa.

(Trích từ “Quà tặng cuộc sống” – NXB Trẻ)

Câu 1: Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là:

A Tự sự B Biểu cảm C Miêu tả D Nghị luận

Câu 2: Câu chuyện kể về lời nói, suy nghĩ, hành động của những nhân vật nào? (1)

A Người đàn ông và cô bé

B Người đàn ông, mẹ của ông ta

C Người đàn ông, cô bé và mẹ cô bé

D Người đàn ông, mẹ của ông ta và cô bé

Câu 3: Các từ “cô bé”, “bé gái” xét về cấu tạo, thuộc từ gì trong tiếng Việt? (5)

A Từ ghép đẳng lập

B Từ ghép chính phụ

C Từ láy hoàn toàn

D Từ láy bộ phận

Câu 4: Cô bé đem bông hồng đến đâu để tặng mẹ? (2)

A Đem về nhà

B Đem đến nghĩa trang

C Đem ra cửa hàng bán hoa

D Đem đến nhà thờ

Câu 5: Vì sao cô bé khóc? (6)

A Vì cô bé không có ai cùng chia sẻ nỗi buồn

B Vì lúc này cô bé rất nhớ mẹ của mình

C Vì cô bé không đủ tiền mua hoa tặng mẹ

Trang 3

D Vì mẹ cô bé đã mất từ rất lâu

Câu 6: Vì sao người đàn ông quyết định không gửi hoa tặng mẹ qua dịch vụ bưu điện nữa? (7)

A Vì ông ta muốn nhân dịp này đến thăm mẹ

B Vì ông không muốn gửi hoa tươi qua dịch vụ bưu điện

C Vì ông thấy cần phải tự tay trao bó hoa tặng mẹ

D Vì hết giờ làm việc, bưu điện đã đóng cửa

Câu 7: Từ “dịch vụ”trong văn bản được hiểu theo nghĩa nào? (5)

A Là công việc phục vụ trực tiếp cho những nhu cầu nhất định của số đông, có tổ chức và được trả công

B Là những sản phẩm kinh tế gồm công việc dưới dạng lao động thể lực, quản lí, kiến thức… nhằm phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh hoanh hoặc sinh hoạt tiêu dùng của cá nhân và tổ chức

C Là bất kì hoạt động hay lợi ích nào mà chủ thể này có thể cung cấp cho chủ thể kia

D Là sự cung ứng để đáp ứng nhu cầu như: dịch vụ du lịch, thời trang, chăm sóc sức khỏe, và mang lại lợi nhuận

Câu 8: Đọc xong câu chuyện trên, em nghĩ đến câu ca dao nào? (6)

A Mẹ già như chuối ba hương,

Như xôi nếp mật, như đường mía lau.

B Khôn ngoan đối đáp người ngoài,

Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau.

C Ngó lên nuộc lạt mái nhà,

Bao nhiêu nuộc lạt nhớ ông bà bấy nhiêu.

D Công cha như núi Thái Sơn

Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.

Câu 9: Bài học được rút ra từ câu chuyện trên là gì? (9)

Câu 10: Theo em, hai nhân vật: em bé và người đàn ông, ai là người con hiếu thảo? Vì sao? (10)

II VIẾT (4.0 điểm)

Em hãy kể lại một trải nghiệm đáng nhớ với người thân (ông, bà, bố, mẹ )

ĐỀ 3:

I ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)

Đọc văn bản sau:

BÉ CON CỦA MẸ

Này bé con của mẹ

Con có thấy gì không

Cái mặt biển mênh mông

Ôm những cây thuyền nhỏ.

Này bé con thấy đó

Cái mặt trời đằng xa

Đang toả nắng lan ra

Đỏ một màu rất đỏ.

Đường chỉ xanh bãi cỏ

Ôm san sát khoảng trời

Bé con của mẹ ơi

Con thấy không con nhỉ.

Cái mặt trời nhỏ bé

Mà ấm áp lạ lùng Như trái tim mẹ nóng

Ủ ấm những ngày đông.

Bé con có biết không

Mẹ ôm con thật rộng Như một vùng rất mỏng

Cỏ mọc sát chân trời.

Con dù có ham chơi Vẫn nằm trong lòng mẹ

Bé con ngoan lắm nhé Mãi mãi mẹ thương con.

(Tác giả: Đặng Ngọc Ngận)

Trang 4

Biển xa con có thấy

Một màu xanh dịu êm

Sóng vỗ mãi ngày đêm

Như tình thương của mẹ.

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1 Văn bản “Bé con của mẹ” thuộc thể thơ nào? (NB2)

A Lục bát B Tự do C Năm chữ D Bảy chữ

Câu 2 Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong hai câu thơ: (NB5)

“Cái mặt biển mênh mông

Ôm những cây thuyền nhỏ.”

A Nhân hoá B So sánh

Câu 3 Xác định các phương thức biểu đạt của văn bản trên (NB3)

A Tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm

B Tự sự kết hợp miêu tả, nghị luận

C Biểu cảm kết hợp miêu tả, tự sự

D Biểu cảm kết hợp nghị luận

Câu 4 Tình yêu của mẹ dành cho con được tác giả so sánh với những hình ảnh nào? (NB4)

A Thuyền, mùa đông.

B Nắng, chân trời

C Cỏ, đường

D Biển, mặt trời

Câu 5 Văn bản thể hiện tình cảm của ai dành cho ai? (NB 4)

A Tình cảm của con dành cho mẹ

B Tình cảm của mẹ dành cho con

C Tình cảm của mẹ dành cho thiên nhiên

D Tình cảm của con dành cho trường học

Câu 6 Từ “mặt trời” trong hai câu thơ: “Cái mặt trời đằng xa / Đang toả nắng lan ra” được dùng với

nghĩa gốc (TH 2)

A. Đúng B Sai

Câu 7 Chủ đề bài thơ là: (TH1)

A Tình mẫu tử

B Hình ảnh mặt trời và sóng

C Hình ảnh mẹ và bố

D Tình phụ tử

Câu 8 Hai câu thơ:“ Sóng vỗ mãi ngày đêm / Như tình thương của mẹ” gợi điều gì? (TH3)

A Biển trời bao la, rộng lớn.

B Âm thanh của sóng biển

C Thể hiện tình yêu rộng lớn, bao la của mẹ dành cho con

D Sự lo lắng của mẹ dành cho con

Trang 5

Câu 9 Em hãy ghi lại những cảm nhận của em sau khi đọc văn bản “Bé con của mẹ” (VD2)

Câu 10 Đọc xong văn bản “Bé con của mẹ”, em sẽ làm gì để thể hiện tình cảm của mình với mẹ? (VD1)

II VIẾT (4.0 điểm)

Viết đoạn văn (khoảng 300 chữ) ghi lại cảm xúc về một bài thơ

ĐỀ 4:

ĐỀ KIỂM TRA

MÔN: NGỮ VĂN 6

Thời gian: 90 phút.

I ĐỌC - HIỂU (6,0 điểm)

Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi:

Bà kiến đã già, một mình ở trong cái tổ nhỏ dưới mô đất, vừa chật hẹp, vừa ẩm ướt Mấy hôm nay, bà đau ốm cứ rên hừ hừ Ðàn kiến con đi tha mồi, qua nhà bà kiến, nghe tiếng bà rên liền chạy vào hỏi thăm: – Bà ơi, bà làm sao mà kêu rên vậy?

– Ôi cái bệnh đau khớp nó hành hạ bà khổ quá đi mất! Nhà bà ở đây lại ẩm ướt, thiếu ánh nắng, khó chịu lắm các cháu ạ!

Ðàn kiến con vội nói:

– Thế thì để chúng cháu đưa bà đi sưởi nắng nhé!

Một con kiến đầu đàn chỉ huy đàn kiến con, tha về một chiếc lá đa vàng mới rụng, cả đàn xúm vào dìu

bà ngồi lên chiếc lá đa, rồi lại cùng ghé vai khiêng chiếc lá đến chỗ đầy ánh nắng và thoáng mát Bà kiến cảm thấy thật khoan khoái, dễ chịu….

(Trích truyện: Đàn kiến con ngoan ngoãn, Tiếng Việt 1, Tập1- sách Kết nối tri thức, trang 34,

NXBGD 2020)

Thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1: Văn bản trên thuộc thể loại nào? (1)

C Truyện truyền thuyết D Truyện ngắn

Câu 2: Phương thức biểu đạt chính của văn bản ? (2)

C Biểu cảm D Nghị luận

Câu 3: Nhân vật chính trong văn bản trên là ai? (1)

C Bà kiến già và đàn kiến con D Chiếc lá đa

Câu 4: Câu văn “Ðàn kiến con đi tha mồi, qua nhà bà kiến, nghe tiếng bà rên liền chạy vào hỏi thăm” có

chủ ngữ là từ loại nào hay cụm từ nào dưới đây? (7)

Câu 5: Từ nào là từ láy trong các từ sau đây:

A khoan khoái B ẩm ướt

C chỉ huy D dễ chịu

Câu 6: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu sau: Văn bản:“Đàn kiến con ngoan ngoãn” thể

hiện tình cảm … của tác giả đối với loài vật (5)

Câu 7: Câu nào sau đây nói đúng chủ đề của văn bản? (6)

A Văn bản ca ngợi tình yêu thương nhau trong cuộc sống

B Văn bản ca ngợi tình cảm sâu sắc của đàn kiến với bà kiến

Trang 6

C Văn bản ca ngợi tinh thần đoàn kết của đàn kiến

D Văn bản ca ngợi sự ngưỡng mộ của bà kiến già đối với đàn kiến con

Câu 8: Xác định các thành phần chính trong câu: “Mấy hôm nay, bà đau ốm cứ rên hừ hừ”? (7)

A Mấy hôm nay, bà đau ốm // cứ rên hừ hừ

B Mấy hôm nay, bà đau ốm cứ rên // hừ hừ

C Mấy hôm nay, bà // đau ốm cứ rên hừ hừ

D Mấy hôm nay, bà đau // ốm cứ rên hừ hừ

Câu 9: Đoạn trích trên sử dụng thành công biện pháp tu từ nào? Nêu tác dụng của biện pháp ấy? (8) Câu 10: Em học tập được gì thông qua hành động của đàn kiến con? (9)

II VIẾT (4,0 điểm).

Em đã từng trải qua những chuyến đi xa, được khám phá và trải nghiệm biết bao thắng cảnh, được học tập bao điều mới lạ…Từ đó, em hãy kể lại trải nghiệm đáng nhớ nhất về chuyến đi của mình

ĐỀ 5:

I ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi bên dưới:

Bao nhiêu khổ nhọc cam go

Đời cha chở nặng chuyến đò gian nan!

Nhưng chưa một tiếng thở than

Mong cho con khỏe, con ngoan vui rồi.

Cha như biển rộng, mây trời

Bao la nghĩa nặng đời đời con mang!

(Ngày của Cha- Phan Thanh Tùng)

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1 Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào?

A Thơ lục bát B Thơ song thất lục bát C Thơ tự do D Thơ sáu chữ

Câu 2 Chủ đề của đoạn thơ là gì?

A Tình cảm gia đình

B Tình yêu quê hương đất nước

C Tình yêu thiên nhiên

D Tình phụ tử

Câu 3 Dòng nào sau đây nói  đúng về cấu trúc thơ lục bát?

A Thể thơ lục bát là thể thơ của dân tộc Việt Nam đã có mặt từ lâu đời

B Thể thơ dân gian gồm nhiều cặp câu thơ kết lại tạo nên một bài thơ hoàn chỉnh

C Thể thơ gồm một câu lục xen một câu bát, kết thúc ở câu bát, không hạn định số câu

D Thể thơ lục bát được tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau

Câu 4 Câu thơ sau “Cha như biển rộng, mây trời”, sử dụng biện pháp tu từ nào ?

A So sánh B Nhân hóa

C Ẩn dụ D Điệp ngữ

Câu 5 Hai câu thơ sau sử dụng biện pháp tu từ nổi bật nào?

Bao nhiêu khổ nhọc cam go Đời cha chở nặng chuyến đò gian nan!

A So sánh B Ẩn dụ C Hoán dụ D Nhân hóa

Câu 6 Từ “gian nan” trong câu thơ trên có nghĩa là gì?

A Gian truân B Gian khó C Gian lao D Khó khăn, gian khổ

Câu 7 Đoạn thơ trên gửi đến chúng ta thông điệp gì?

Trang 7

A Người cha có công lao rất lớn, luôn yêu thương, hi sinh, mong con được sống thật tốt nên người con phải biết kính trọng, yêu quý, báo đáp lại công lao của người cha

B Người cha mong muốn con sống tốt, dành hết tình yêu thương cho đứa con của mình, ca ngợi, đề cao tình cảm bao la của người cha dành cho con

C Người cha mong con luôn sống ngoan, vui khỏe, sẵn sàng gánh hết những khó khăn cho con, thể hiện tình yêu thương cha-con trong cuộc đời của mỗi người

D Người cha luôn quan tâm con, luôn yêu thương và mong con sống tốt, nên người, lên án những người con bất hiếu với cha mình

Câu 8 Theo tác giả, trong đoạn thơ, người cha “Bao nhiêu khổ nhọc cam go”, nhưng chỉ mong điều gì?

A Mong cho con khỏe

B Mong cho con ngoan

C Mong cho con khỏe, con ngoan

D Mong cho con tốt

Câu 9 Nếu em có người bạn xem nhẹ tình cảm của cha mẹ, em sẽ khuyên bạn như thế nào?

Câu 10 Từ đoạn thơ trên, em cần làm gì về bổn phận làm con của mình để thể hiện tình yêu thương đối với

cha mẹ?

II VIẾT (4.0 điểm)

Viết bài văn (khoảng 1,5 trang giấy) kể lại trải nghiệm một lần em giúp đỡ người khác hoặc nhận được sự giúp đỡ từ những người xung quanh

ĐỀ 6:

I ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)

Đọc ngữ liệu sau:

Dòng sông mới điệu làm sao

Nắng lên mặc áo lụa đào thướt tha

Trưa về trời rộng bao la

Áo xanh sông mặc như là mới may.

Chiều chiều thơ thẩn áng mây

Cài lên màu áo hây hây ráng vàng.

(Trích Dòng sông mặc áo – Nguyễn Trọng Tạo, SGK tiếng Việt 4 tập 2 trang 118, Nhà xuất bản GD Việt

Nam)

Lựa chọn đáp án đúng:

Câu 1: Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào? (1)

A Thể thơ tự do B Thể thơ tám chữ

C Thể thơ lục bát D Thể thơ năm chữ.

Câu 2: Trong hai câu thơ đầu tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? (3)

A So sánh B Nhân hóa

C Ẩn dụ D Hoán dụ

Câu 3: Từ láy “thơ thẩn” trong câu thơ thứ 5 chỉ đám mây: (6)

A đi lại một cách chậm rãi và lặng lẽ như đang suy nghĩ vẩn vơ một điều gì đó.

B đi lại một cách nhanh chóng, đột ngột do thời gian gấp rút do chiều về

C đi lại thong thả và nhởn nhơ không để ý đến thời gian, không gian xung quanh

D đi lại lúc thì nhanh chóng lúc lại chậm rãi và không để ý đến xung quanh

Câu 4: Ý nghĩa của đoạn thơ: (4)

A ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông vào buổi chiều tối

B ca ngợi dòng sông gắn với tuổi thơ của mỗi người

C ca ngợi vẻ đẹp dòng sông, đồng lúa quê hương

Trang 8

D ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương.

Câu 5: Đoạn thơ có cấu tạo gồm: (1)

A Hai câu lục (6 tiếng) và hai câu bát (8 tiếng)

B Ba câu lục (6 tiếng) và ba câu bát (8 tiếng)

C Bốn câu lục (6 tiếng) và bốn câu bát (8 tiếng)

D Năm câu lục (6 tiếng) và năm câu bát (8 tiếng)

Câu 6: Dòng sông mặc áo xanh vào buổi nào trong ngày: (6)

A Buổi sáng B Buổi trưa C Buổi chiều D Buổi tối

Câu 7: Biện pháp nhân hóa được sử dụng trong đoạn thơ trên có tác dụng gì? (7)

A Miêu tả cảnh dòng sông mặc áo trong ngày đẹp và thơ mộng

B Kể chuyện dòng sông thay áo nhiều lần vào các buổi trong ngày

C So sánh dòng sông giống như con người mặc áo mới

D Làm cho hình ảnh dòng sông trở nên gần gũi, thân thuộc với con người.

Câu 8: Trong đoạn thơ từ “sao” gieo vần với các từ “đào” – “bao” – “áo” đúng hay sai? (1)

A Đúng B Sai

Thực hiện yêu cầu

Câu 9: Em có cảm nhận như thế nào về hình ảnh dòng sông trong đoạn thơ trên? (8)

Câu 10: Từ cảm nhận về dòng sông, em thấy mình cần làm gì để bảo vệ môi trường, thiên nhiên?(8)

Ngày đăng: 31/07/2025, 16:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w