- Để xác định đề tài, có thể dựa vào: Loại sự kiện được miêu tả đề tài chiến tranh, đề tài trinh thám, đề tài phiêu lưu… Không gian được tái hiện đề tài miền núi, đề tài nông thôn, đ
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP VĂN 7 KÌ 1
A ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1 TRUYỆN
a) Đề tài:
- Đề tài là phạm vi đời sống được thể hiện trong tác phẩm văn học
- Để xác định đề tài, có thể dựa vào:
Loại sự kiện được miêu tả (đề tài chiến tranh, đề tài trinh thám, đề tài phiêu lưu…)
Không gian được tái hiện (đề tài miền núi, đề tài nông thôn, đề tài thành thị…)
Loại nhân vật được đặt ở vị trí trung tâm của tác phẩm (đề tài trẻ em, đề tài người nông dân,
đề tài người lính)
- Một tác phẩm có thể gồm nhiều đề tài, trong đó có một đề tài chính
b) Chi tiết:
- Chi tiết là yếu tố nhỏ nhất tạo nên thế giới hình tượng (thiên nhiên, con người, sự kiện ) nhưng có tầm quan trọng đặc biệt trong việc đem lại sự sinh động, lôi cuốn cho tác phẩm văn học
c) Tính cách nhân vật
- Tính cách nhân vật là những đặc điểm riêng tương đối ổn định của nhân vật
- Tính cách nhân vật được bộc lộ, thể hiện qua:
Mọi hành động, cách ứng xử, cảm xúc, suy nghĩ…
Các mối quan hệ với những nhân vật khác
Lời kể và suy nghĩ của nhân vật khác
d) Văn bản tóm tắt
- Văn bản tóm tắt là một dạng rút gọn của văn bản gốc (có thể do tác giả của văn bản gốc hay người đọc thực hiện), tuy có dung lượng nhỏ nhưng vẫn phản ánh trung thành nội dung cơ bản của văn bản gốc
e CÁCH ĐỌC HIỂU TRUYỆN, TIỂU THUYẾT
* Đọc hiểu nội dung:
- Nêu được ấn tượng chung về văn bản
- Nhận biết được đề tài, chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc
- Nhận biết được tính cách của các nhân vật qua hành động, lời thoại,…của nhân vật và lời của người kể chuyện
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản
* Đọc hiểu hình thức:
- Nhận biết được các yếu tố hình thức (bối cảnh, nhân vật, ngôi kể và sự thay đổi ngôi kể, từ ngữ địa phương, đặc sắc ngôn ngữ vùng miền…)
- Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống giúp bản thân hiểu thêm về nhân vật, sự việc trong tác phẩm văn học
2 THƠ BỐN CHỮ , NĂM CHỮ
a) Khái niệm thơ bốn chữ và thơ năm chữ
Tên gọi: Thơ bốn chữ và thơ năm chữ là những thể thơ được gọi tên theo số chữ (tiếng) trong mỗi dòng thơ
b) Số dòng thơ trong thơ bốn chữ và thơ năm chữ
Số lượng dòng thơ trong mỗi bài thơ không bị hạn chế
Các bài thơ có thể chia thành từng khổ hoặc gắn liền với nhau thành một đoạn liền mạch
c) Gieo vần trong thơ bốn chữ và thơ năm chữ
Gieo vần chân (vần đặt ở cuối dòng)
Gieo vần liền (gieo liên tiếp)
Gieo vần cách (gieo cách quãng)
(Lưu ý: có thể kết hợp nhiều kiểu gieo vần trong một bài thơ, gọi là vần hỗn hợp)
d) Ngắt nhịp trong thơ bốn chữ và thơ năm chữ
Thơ bốn chữ: thường ngắt nhịp 2/2
Trang 2 Thơ năm chữ: thường ngắt nhịp 2/3 hoặc 3/2
(Lưu ý: nhịp thơ có thể ngắt linh hoạt, không theo quy định chung nhằm phù hợp với tình cảm, cảm xúc được thể hiện trong bài thơ)
e) Nội dung thơ bốn chữ và thơ năm chữ
Thơ bốn chữ và thơ năm chữ gần gũi với đồng dao, vè, thích hợp với việc kể chuyện với các hình ảnh thơ dung dị, gần gũi
g.CÁCH ĐỌC HIỂU THƠ 4 CHỮ, 5 CHỮ
- Xác định và nhận diện các đặc điểm của thể thơ như: số chữ, cách gieo vần, ngắt nhịp;
- Đánh giá tác dụng của cách gieo vần, ngắt nhịp trong việc thể hiện tình cảm, cảm xúc của tác giả;
- Tìm hiểu ý nghĩa của các chi tiết, hình ảnh có trong bài thơ;
- Tìm hiểu tâm trạng cảm xúc của tác giả Qua đó, lí giải đánh giá và liên hệ với những kinh
nghiệm sống thực tiễn của bản thân
3 THƠ TRỮ TÌNH
*Một số yếu tố trong thơ trữ tình
+ Tình cảm, cảm xúc là yếu tố gốc rễ, là cội nguồn làm nên nội dung chính của thơ trữ tình Chúng
được bộc lộ một cách trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các hình ảnh, biểu tượng,
+ Hình ảnh là một yếu tố quan trọng trong thơ trữ tình, là phương tiện để nhà thơ bộc lộ tình cảm,
cảm xúc của mình Nó giúp nhà thơ bộc lộ tình cảm, cảm xúc và thể hiện những tư tưởng, quan niệm
về đời sống
+ Nhịp thơ là những chỗ ngắt, ngừng được phân bố trên dòng thơ hoặc giữa các dòng thơ Nó là
phương tiện cấu tạo hình thức nghệ thuật đặc thù của thơ
4 Tuỳ bút, tản văn
Một số lưu ý khi đọc – hiểu văn bản tản văn, tùy bút
- Đọc văn bản, nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm tản văn, tùy bút
- Đọc-cảm nhận, vận dụng tri thức đọc hiểu, nhận diện tác phẩm đó thuộc thể tuỳ bút hay tản văn
+ Nếu là tuỳ bút chú ý đến những chi tiết con người và sự kiện cụ thể, có thực trong tác
phẩm, nhất là những chi tiết trở thành cái cớ để bộc lộ những tình cảm, cảm xúc, suy tư và nhận thức của người viết về cuộc sống Đồng thời phát hiện xem tác giả có cái nhìn như thế nào khi nhìn nhận, lí giải các sự việc, hiện tượng Nhận biết được hình ảnh và chất thơ trong thể loại tùy bút.
+ Nếu là tản văn: tìm ra những tín hiệu thẩm mĩ trở thành cấu tứ tác phẩm được triển khai từ
một vài tín hiệu thẩm mĩ đóng vai trò trung tâm trong thế giới nghệ thuật Khi khai thác tản văn
không nên chú ý đến cốt truyện mà nên quan tâm đến cảm xúc và những chi tiết khơi gợi cảm xúc cũng như dấu ấn cá nhân của nhà văn Chú ý đến ý nghĩa xã hội của hiện tượng trong văn bản và những tình cảm, ý nghĩ của tác giả thể hiện trực tiếp trong văn bản.
- Chú ý các chi tiết, sự kiện, được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của tuỳ bút, tản văn
– Rút ra được thông điệp, bài học nhân văn mà tuỳ bút, tản văn đem đến cho người đọc – Suy nghĩ để cảm nhận tư tưởng, quan niệm, luận bàn của tác giả được về những vấn đề nhân sinh, xã hội
– Liên hệ với bản thân và cuộc sống thực tại để thấy ý nghĩa của tuỳ bút, tản văn đối với cuộc sống, con người
B THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
1 Mở rộng thành phần chính và trạng ngữ của câu bằng cụm từ
Tác dụng: mở rộng thành phần chính và trạng ngữ của câu bằng cụm từ có thể giúp câu cung cấp được nhiều thông tin hơn cho người đọc, người nghe
Các thành phần chính và trạng ngữ thường được mở rộng bằng cụm từ chính phụ như cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ
2 Nói giảm nói tránh
Trang 3a) Khái niệm nói giảm nói tránh:
Nói giảm nói tránh là biện pháp tu từ dùng cách nói làm giảm nhẹ quy mô, tính chất… của đối tượng, hoặc tránh trình bày trực tiếp điều muốn nói
b) Tác dụng của nói giảm nói tránh
Giúp tránh cảm giác đau buồn, ghê sợ, khó chịu cho người nghe
Giữ phép lịch sự, tế nhị
c) Những cách nói giảm nói tránh thông dụng
Cách 1: Dùng các từ đồng nghĩa, đặc biệt là từ Hán Việt
(Ví dụ: Người lính đã chết rồi → Người lính đã hi sinh rồi)
Cách 2: Dùng cách nói vòng vo
(Ví dụ: Vườn rau này héo úa → Vườn rau này cần được chăm sóc, tưới nước nhiều hơn
Cách 3: Dùng cách nói phủ định
(Ví dụ: Món ăn dở → Món ăn chưa được ngon)
3 Mở rộng trạng ngữ trong câu bằng cụm từ
Trạng ngữ trong câu có thể là từ hoặc cụm từ, nhờ mở rộng bằng cụm từ, trạng ngữ cung cấp thông tin cụ thể hơn về không gian, thời gian
Ví dụ:
- Buổi sáng, cả khu vườn thơm ngát hương hoa bưởi, hoa cam, hoa chanh và hoa bạc hà, thật mát lành.
- Buổi sáng mùa xuân, cả khu vườn thơm ngát hương hoa bưởi, hoa cam, hoa chanh và hoa bạc hà, thật mát lành.
Từ mùa xuân mở rộng cho từ buổi sáng, làm rõ hơn thời gian của sự việc được nêu trong câu.
4 Từ láy
Từ láy là loại từ được tạo thành từ hai tiếng trở lên Các tiếng có cấu tạo giống nhau hoặc tương tự nhau về vần, tiếng đứng trước hoặc tiếng đúng sau
5.Nghĩa của từ ngữ:Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ…) mà từ biểu
thị
Ví dụ:- Trường học là một cơ quan được lập ra nhằm giáo dục cho học sinh dưới sự giám sát của
giáo viên
6.Nhân hóa:Nhân hóa là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật… bằng những từ ngữ vốn được dùng để
gọi hoặc tả con người; làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật trở nên gần gũi với con người, biểu thị những suy nghĩ, tình cảm của con người
Ví dụ:+ Ông Mặt Trời vừa thức giấc, chim muông đã hót líu lo trên những cánh đồng vàng.
Chị Gió ơi chị Gió ơi! Cho em đi làm mưa với!
7 Điệp từ:Điệp từ, điệp ngữ là một biện pháp tu từ trong văn học chỉ việc lặp đi, lặp lại một từ hoặc
một cụm từ, nhằm nhấn mạnh, khẳng định, liệt kê, để làm nổi bật vấn đề khi muốn nói đến
Ví dụ:Điệp ngữ cách quãng:
“… Nhớ sao lớp học i tờ
Đồng khuya đuốc sáng những giờ liên hoan
Nhớ sao ngày tháng cơ quan
Gian nan đời vẫn ca vang núi đèo
Nhớ sao tiếng mõ rừng chiều
Chày đêm nện cối đều đều suối xa…”
8.Liệt kê:Liệt kê là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả được đầy đủ hơn,
sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay của tư tưởng, tình cảm
Trang 4Ví dụ:Bầu khí quyển ngày càng nghiêm trọng: các hợp chất của các-bon làm ô nhiễm, tầng ô-zôn bao bọc trái đất bị chọc thủng, các tia tử ngoại xâm nhập vào các dòng khí quyển xuống mặt đất…
9.Số từ:Số từ là những từ chỉ số lượng và thứ tự của sự vật Khi biểu thị số lượng sự vật, số từ thường
đứng trước danh từ Khi biểu thị thứ tự, số từ đứng sau danh từ
Ví dụ:+ Con lợn ấy nặng cả trăm cân chứ không ít.
+ Học giỏi nhất lớp tôi là bạn lớp phó học tập
10.Phó từ:Phó từ là những từ chuyên đi kèm các động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ,
tính từ
Ví dụ:- Chiếc xe bố vừa mua cho tôi rất đẹp và phong cách.
- Tôi vô cùng ngưỡng mộ bạn lớp trưởng lớp tôi
11.Dấu gạch ngang
Dấu gạch ngang (–) là một dấu câu có hình dạng tương tự dấu gạch nối và dấu trừ nhưng khác với các ký hiệu này về chiều dài và trong một số phông chữ, chiều cao trên đường cơ sở
Ví dụ
- VD 1: Đánh dấu bộ phận chú thích
Lan – lớp trưởng lớp tôi đã đạt giải nhất trong kì thi này
- VD 2: Đánh dấu lời nói trực tiếp
Bố thường bảo với tôi rằng:
- Con muốn trở thành một người có ích thì trước tiên con phải là một cậu bé ngoan, biết yêu thương mọi người
C VIẾT Viết bài văn
a Ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ 4 chữ hoặc 5 chữ
* Mở đoạn: Giới thiệu nhan đề, tác giả và cảm xúc chung về bài thơ.
* Thân đoạn:
Trình bày chi tiết cảm xúc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ
* Kết đoạn: Khẳng định lại cảm xúc về bài thơ và ý nghĩa của nó đối với bản thân.
b. Phân tích đặc điểm nhân vật trong một tác phẩm văn học:
* Mở bài: Giới thiệu tác phẩm văn học và nhân vật; nêu khái quát ấn tượng về nhân vật.
* Thân bài: Phân tích đặc điểm của nhân vật:
Lần lượt trình bày hệ thống luận điểm, luận cứ và dẫn chứng theo một trình tự nhất định để làm sáng
tỏ vấn đề đã nêu ở mở bài:
-Chỉ ra các đặc điểm của nhân vật dựa trên các bằng chứng trong tác phẩm
-Nhận xét, đánh giá nghệ thuật xây dựng nhân vật của nhà văn
-Nêu được ý nghĩa của hình tượng nhân vật
* Kết bài: Nêu ấn tượng và đánh giá về nhân vật.
c Viết bài văn biểu cảm về con người và sự việc
- Mở bài: Giới thiệu đối tượng biểu cảm (con người hoặc sự việc) và ấn tượng ban đầu
- Thân bài: Biểu lộ tình cảm, cảm xúc suy nghĩ thái độ một cách cụ thể sâu sắc về đối tượng
- Kết bài: Khẳng định lại tình cảm, cảm xúc về đối tượng Rút ra điều đáng nhớ hoặc bài học, lời khuyên đối với bản thân
MỘT SỐ ĐỀ THAM KHẢO
Trang 5ĐỀ SỐ 1:
PHẦN I ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi:
Một gia đình nọ mới dọn đến ở trong một khu phố mới Sáng hôm sau, vào lúc ăn điểm tâm, đứa con thấy bà hàng xóm giăng tấm vải trên giàn phơi “Tấm vải bẩn thật!" - Cậu bé thốt lên
“-Bà ấy không biết giặt, có lẽ bà ấy cần một thứ xà bông mới thì giặt sẽ sạch hơn” Người mẹ nhìn cảnh ấy nhưng vẫn im lặng Cậu bé vẫn cứ tiếp tục lời bình phẩm ấy mỗi lần bà hàng xóm phơi tấm vải.
Ít lâu sau, vào một buổi sáng, cậu bé ngạc nhiên vì thấy tấm vải của bà hàng xóm rất sạch, nên cậu nói với mẹ “Mẹ nhìn kìa! Bây giờ bà ấy đã biết giặt tấm vải sạch sẽ, trắng tinh rồi" Người mẹ đáp:
“Không, sáng nay mẹ đã lau kính cửa sổ nhà mình đấy”.
(Phỏng theo “Nhìn qua khung cửa sổ”, www.goctamhon.com)
Thực hiện các yêu cầu
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản trên là gì?
Câu 2: Tại sao nói lời kể trong câu chuyện ở văn bản trên là của người kể chuyện giấu mặt?
A Vì câu chuyện sử dụng ngôi kể thứ nhất số ít B Vì câu chuyện sử dụng ngôi kể thứ nhất
số nhiều
C Vì câu chuyện sử dụng ngôi kể thứ ba D Vì câu chuyện sử dụng kết hợp ngôi kể
thứ nhất và thứ ba
Câu 3: Chỉ ra phó từ trong câu văn: “Tấm vải bẩn thật!"?
Câu 4: Chủ đề của văn bản trên là:
A Lối sống sẻ chia, giàu tình thương yêu B Đức tính trung thực
C Sự thay đổi cách nhìn cuộc sống theo hướng tích cực D Lòng hiếu thảo
Câu 5: Lúc ăn điểm tâm, đứa con thấy bà hàng xóm giăng tấm vải trên giàn phơi đã nhận xét: “Tấm
vải bẩn thật!" và cho rằng “Bà ấy không biết giặt, có lẽ bà ấy cần một thứ xà bông mới thì giặt sẽ sạch hơn” Nhìn cảnh ấy, thái độ của người mẹ như thế nào?
A Đồng tình với nhận xét của con B Vẫn im lặng
C Phản bác với nhận xét của con D Đứng dậy, đến giúp bà hàng xóm giặt tấm vải
Câu 6: Theo em, tại sao khi cậu bé nói với mẹ: “Mẹ nhìn kìa! Bây giờ bà ấy đã biết giặt tấm vải
sạch sẽ, trắng tinh rồi", người mẹ không im lặng nữa?
A Vì mẹ muốn giải đáp, giải thích để con hiểu
C Vì mẹ không muốn con coi thường bà hàng
xóm D Vì bà hàng xóm đã nghe thấy những lời bình phẩm của con
Câu 7: Qua lời đáp của người mẹ: "Không, sáng nay mẹ đã lau kính cửa sổ nhà mình đấy”, em thấy
mẹ giải đáp, giải thích điều gì cho con?
A Mẹ nói về công việc sáng nay mẹ làm
với con
B Mẹ giải đáp, giải thích cho con hiểu điều cần thay đổi không phải là tấm vải hay người chủ của nó, điều cần thay đổi là khung cửa sổ nhà cậu bé
C Mẹ cho con biết mắt con nhìn không rõ D Mẹ nhắc con phải thường xuyên lau kính cửa sổ
nhà mình
Trang 6Câu 8: Qua những lời bình phẩm của cậu bé, em nhận thấy những tính cách nổi bật nào của nhân
vật?
A Cậu bé là người tinh ý, biết quan tâm, nhận xét
thế giới quanh mình B Cậu bé biết nghĩ tới giải pháp giúp ngườikhác thay đổi
C Cậu bé có cái nhìn chủ quan, đầy định kiến D Cả A, B, C đều đúng
Câu 9 Theo em, thái độ sống tích cực sẽ mang lại cho chúng ta điều gì?
Câu 10 Từ nội dung văn bản phần Đọc hiểu em rút ra được bài học gì cho mình?
PHẦN II VIẾT
Câu 1: Viết một đoạn văn khoảng nửa trang giấy thi trình bày suy nghĩ của em về tình yêu quê
hương đất nước
Câu 2: Em hãy viết bài văn cảm nghĩ về mái trường của em.
ĐỀ SỐ 2:
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
Một đồng nghiệp nữ có giọng nói lớn, trước kia ở nhà thường tức giận, động tí là lớn tiếng trách mắng người nhà Một ngày nọ, chồng của đồng nghiệp trở về nhà, lo lắng nói với cô rằng, hôm qua anh bỏ quần áo bẩn vào máy giặt mà quên giặt Cô không nói năng gì, lắc đầu biểu thị không vấn đề.
Đến tối, con trai đi học về, thấy mẹ đang nấu ăn, thì cẩn thận dè dặt bước đến nói rằng, cậu làm bài thi không tốt, xin mẹ đừng mắng cậu, lần sau cậu nhất định sẽ làm bài tốt Cô xoa đầu con, cười và xua xua tay, biểu thị không sao.
Đến lúc ăn cơm tối, không khí trên bàn ăn khác với mọi ngày, vô cùng ấm áp Con trai vui vẻ nói: “Mẹ à, hôm nay mẹ thật đẹp” Cô hỏi tại sao Cậu con trai nói: “Bởi vì hôm nay cả ngày mẹ không tức giận, lúc nào cũng cười”.
Lúc đó, cô rất cảm động, cô cảm nhận được sự ấm áp của gia đình Buổi sáng, vì cô đau họng nên đi khám bác sĩ Bác sĩ nói với cô rằng, bởi vì bình thường cô thường xuyên nổi nóng, nói lớn, khiến bệnh viêm họng càng sưng đau hơn Bác sĩ căn dặn cô rằng, sau này cần nói nhỏ nhẹ dịu dàng.
Chúng ta ra ngoài, đối nhân xử thế thường biểu hiện rất ôn hòa và có lễ độ Nhưng hễ về nhà, đối diện với cha mẹ, vợ hoặc chồng, con cái, lại thường biểu hiện chán nản, nóng nảy, khắc bạc và lãnh đạm Chớ quên rằng có gia đình thì mới có bạn Người nhà càng cần chúng ta đối xử dịu dàng Do đó, chớ mang tâm trạng xấu cho người nhà.
(Gia phong tốt cần dịu dàng - Quà tặng tâm hồn)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1: Văn bản trên thuộc thể loại gì?
A Truyện cổ tích B Truyện ngắn
C Truyện ngụ ngôn D Truyện cười
Câu 2: Xác định kiểu câu sau: “Cô xoa đầu con, cười và xua xua tay, biểu thị không sao.”
A Câu ghép B Câu đơn C Câu có nhiều VN D Câu có nhiều CN
Câu 3: Xác định ngôi kể của văn bản?
A Ngôi thứ nhất B Ngôi thứ hai C Ngôi thứ ba D Ngôi thứ tư
Câu 4: Nhân vật người mẹ trong câu chuyện trên có hành động gì khi cậu con trai làm bài thi chưa tốt?
A Cô xoa đầu con, cười và xua xua tay, biểu thị không sao B Nóng giận
Trang 7C Vui mừng D Bình thường.
Câu 5: Không khí trên bàn ăn ngày hôm đó như thế nào?
A Ấm áp B Căng thẳng C Tĩnh lặng D Buồn tẻ
Câu 6: Văn bản trên đề cao tình cảm gì?
A Tình cảm anh em B Tình cảm gia đình C.Tình bạn bè D Tình thầy cô
Câu 7: Vì sao người mẹ cảm động?
A Nhờ lời nói của bác sĩ B Nhờ lời nói của người con
C Nhờ lời nói của người chồng D Cô hiểu ra giá trị của cuộc sống
Câu 8: Trong các câu sau, câu nào là câu chủ đề?
A Chớ quên rằng có gia đình thì mới có bạn
B Người nhà càng cần chúng ta đối xử dịu dàng
C Do đó, chớ mang tâm trạng xấu cho người nhà
D Cô không nói năng gì, lắc đầu biểu thị không vấn đề
Trả lời câu hỏi / Thực hiện yêu cầu:
Câu 9. Qua những hành động, thái độ, lời nói của nhân vật người mẹ trong câu chuyện, em hãy rút
ra đặc điểm của nhân vật này?
Câu 10.Từ nội dung câu chuyện, em rút ra bài học gì cho bản thân về cách cư xử trong cuộc sống?
(1,0 điểm)
II VIẾT
Câu 1: Tình yêu thương của cha mẹ dành cho con bao la như trời biển Em cần làm gì để bù đắp
công lao đó Hãy viết một đoạn văn trình bày suy nghĩ của mình về vấn đề trên?
Câu 2: Hãy phát biểu cảm nghĩ về người thân mà em yêu quý nhất.
ĐỀ SỐ 3:
TÔI THẤY HOA VÀNG TRÊN CỎ XANH
Trẻ con thôn quê là bạn của các con vật Con trâu, con bò, con chó, con mèo, các loại chim chóc và các loại côn trùng Tôi cũng thế Tôi có những hộp diêm và những hộp các-tông dùng để nhốt dế, cánh quýt, ve sầu và bọ rầy Nhưng tôi khác thằng Tường
Tường hồn nhiên chơi với cả kiến, chuồn chuồn, châu chấu, nhền nhện, sâu cuốn chiếu và sâu róm, hiện nay lại đang nuôi một con cóc dưới gầm giường
Cái cách thằng Tường thân thiện với mọi con vật khiến đôi lúc tôi có cảm giác nó hơi khùng khùng Chỉ với một cái que trên tay, nó có thể say sưa đùa giỡn hàng giờ với một con sâu róm ngo ngoe trên thân gỗ mục Nó bênh vực, mỗi khi tôi bĩu môi vào đám bạn của nó: Anh không biết đó thôi Nhền nhện giăng tơ để mình có thứ cầm máu khi bị đứt tay Còn chuồn chuồn cắn rốn giúp mình biết bơi
Về tơ nhện thì Tường nói đúng Trước nay mỗi lần đứt tay chảy máu, tôi thường ngậm ngón tay trong miệng rồi ba chân bốn cẳng chạy vô nhà kho hoặc chái bếp để tìm mạng nhện Tơ nhện quấn quanh vết đứt, máu ngưng chảy liền, chẳng rõ vì sao Một thời gian dài, đó là thuốc tiên của tuổi thơ lắm trầy xước của bọn tôi
Nhưng tôi chẳng tin chuyện chuồn chuồn cắn rốn tẹo nào
Tôi nheo mắt nhìn Tường:
- Mày ngốc quá Chuồn chuồn cắn rốn mà biết bơi á?
- Dạ
- Ai bảo mày vậy?- Chú Đàn bảo
- Chú Đàn bảo à - Tôi hạ giọng, ngập ngừng - Mày nói thật không đấy? Để tao chạy đi tìm chú Đàn tao hỏi
- Thật mà
Tường nói, và nó chạy vụt ra sau vườn
Trang 8Lát sau, nó chạy vô với con chuồn chuồn ớt trên tay.
- Anh vén áo lên đi! - Tường nhìn lom lom vô bụng tôi, hào hứng giục
- Thôi - Tôi bước lui một bước - Mày phanh rốn cho nó cắn trước đi!
Tường vạch áo, đặt con chuồn chuồn vào giữa rốn
Tôi chống tay lên hai đầu gối, ngoẹo đầu nhìn Tôi thấy con chuồn chuồn đột ngột vểnh đôi cánh mỏng, đuôi cong vòng, chưa kịp nhìn kỹ đã nghe thằng Tường hét lên bài hãi, tay hấp tấp kéo con chuồn chuồn ra xa
- Sao thế? - Tôi giật bắn - Đau lắm à?
Tường cười lỏn lẻn:
- Đau sơ sơ Như kiến cắn thôi
- Đau sơ sơ mà mày la muốn bể nhà như thế?
Tôi nhìn Tường nghi ngờ, thậm chí tôi thấy có vẻ nó đang ứa nước mắt vì đau
Cho nên khi Tường chìa con chuồn chuồn cho tôi, nói Tới lượt anh nè, tôi đưa tay gạt phắt:
- Tao không chơi trò ngu ngốc này đâu!
- Ngu ngốc á?
- Chứ gì nữa! - Tôi nhún vai - Khi nào tao thấy mày bơi được, tao mới tin
Chiều đó, hai anh em kéo nhau ra suối
Tôi đứng trên bờ theo dõi, còn thằng Tường dọ dẫm khúc suối cạn, tìm chỗ nước ngập ngang ngực để tập bơi
Kết quả buổi thực tập được đúc kết trong mẫu đối thoại buồn rầu sau đó giữa hai anh em:
- Bơi được không?
- Được
- Chìm không?
- Chìm
(Nguyễn Nhật Ánh, Tôi thấy hoa vàng trên cỏ xanh, NXB Trẻ, 2010)
Câu 1 Xác định thể loại của đoạn trích trên? Vì sao em xác định như vậy?
Câu 2 Cho biết phương thức biểu đạt chính của đoạn trích?
Câu 3 Văn bản sử dụng ngôi kể thứ mấy? Cho biết tác dụng của ngôi kể?
Câu 4 Viết đoạn văn (khoảng 6 - 8 câu) tóm tắt đoạn trích trên.
Câu 5 Nêu cảm nhận của em về chi tiết: "Tường hồn nhiên chơi với cả kiến, chuồn chuồn, châu
chấu, nhền nhện, sâu cuốn chiếu và sâu róm, hiện nay lai đang nuôi một con cóc dưới gầm
giường."
Câu 6 Cậu bé Tường đã quyết định dùng cách nào để có thể nhanh chóng biết bơi? Trước quyết
định đó của đứa em, người anh trai đã có thái độ như thế nào? Cuối cùng, cậu bé Tường có thành công với quyết định của mình không?
Câu 7 Chỉ ra và nêu tác dụng của một biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đọạn trích: "Trẻ
con thôn quê là bạn của các con vật Con trâu, con bò, con chó, con mèo, các loại chim chóc uà các loại côn trùng Tôi cũng thế Tôi có những hộp diêm và những hộp các-tông dùng để nhốt dế, cánh quýt, ve sâu và bọ rầy Nhưng tôi khác thằng Tường."
Câu 8 Viết đoạn văn khoảng ½ trang giấy trình bày cảm nhận của em về tuổi thơ của 2 anh em
Thiều và Tường qua đoạn trích?
ĐỀ SỐ 4:
I ĐỌC HIỂU (6.0 ĐIỂM)
Đọc văn bản sau thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Trang 9NHỮNG QUẢ BÓNG BAY
Một cậu bé da đen đang chơi đùa trên bãi cỏ Phía bên kia đường, một người đàn ông đang thả
nhẹ những quả bóng lên bầu trời, những quả bóng đủ màu sắc, xanh, đỏ, tím, vàng và có cả màu đen nữa.
Cậu bé nhìn khoái chí, chạy tới chỗ người đàn ông, hỏi nhỏ:
-Chú ơi! Những quả bóng màu đen có bay cao được như những quả bóng khác không ạ?
Người đàn ông quay lại, bất giác giấu đi những giọt nước mắt sắp lăn nhẹ trên đôi gò má, ông chỉ lên đám bóng bay lúc này chỉ còn những chấm nhỏ và trả lời cậu bé:
-Những quả bóng màu đen cũng sẽ bay cao như những quả bóng màu khác cháu ạ!
Cậu bé nở nụ cười rạng rỡ cảm ơn người đàn ông và không quên ngắm nhìn những quả bóng đang bay trên bầu trời rộng lớn.
(Chuyên mục Phong cách của báo điện tử ngoisao.net, ngày 22/10/2013)
Câu 1: Văn bản trên sử dụng phương thức biểu đạt chính nào?
A.Biểu cảm B.Tự sự C Miêu tả D Thuyết minh
Câu 2: Văn bản trên có những nhân vật nào?
A.Cậu bé da đen và bạn C Cậu bé da đen
B.Cậu bé da đen và người đàn ông D Cậu bé da đen và Chú
Câu 3: Trong văn bản có mấy từ láy?
A.Một từ B.Hai từ C Ba từ D Bốn từ
Câu 4: Tại sao chú bé lại nở nụ cười rạng rỡ cảm ơn người đàn ông?TH
A Vui vì hiểu ra mình cũng như quả bóng màu đen
B Vui vì có một người nói chuyện, chia sẻ với mình
C Chú hiểu ra giá trị của các quả bóng với những màu sắc khác nhau
D Vì cảm thấy cuộc sống xung quanh mình thật đẹp và có ý nghĩa
Câu 5: Nghĩa của từ “khoái trí” trong câu: “Cậu bé nhìn khoái chí, chạy tới chỗ người đàn ông.”
được hiểu là:
A Lạc quan, hào hứng B Thích thú, vui vẻ
C Phấn khích, mộng mơ D Vui vẻ xen lẫn buồn rầu
Câu 6: Tại sao “người đàn ông lại giấu đi những giọt nước mắt sắp lăn nhẹ trên đôi gò má”?
A Vì không muốn cậu bé thấy mình khóc
B Vì thương cho hoàn cảnh xuất thân của cậu bé
C Vì muốn cậu bé hiểu trong xã hội không có sự phân biệt màu da
D Vì thể hiện mình là một người đàn ông có bản lĩnh
Câu 7: Câu trả lời của người đàn ông: “Những quả bóng màu đen cũng sẽ bay cao như những
quả bóng màu khác cháu ạ!” gợi cho em những suy nghĩ gì?
A Quả bóng màu đen cũng như những quả bóng khác
B Quả bóng màu đen cũng như những quả bóng khác nó đều có thể bay xa
C Quả bóng màu gì không quan trọng miễn nó mang đến niềm vui cho mọi người
D Giá trị của mỗi cá nhân được nhìn từ bên trong chứ không phải vẻ đẹp bênngoài
Câu 8: Theo em cậu bé trong văn bản là người như thế nào?
A Cậu bé rất thông minh B Cậu bé hiểu chuyện
C Cậu bé ý thức được bản thân D Cậu bé rất tò mò
Câu 9: Thông điệp ý nghĩa nhất mà em rút ra sau khi đọc văn bản là gì?
Câu 10: Em hiểu như thế nào về hình ảnh: “Những quả bóng bay” trong văn bản?
II Viết
Câu 1: Em hãy viết một đoạn văn khoảng 15 dòng nói về ý nghĩa của gia đình đối với bản thân
mỗi người
Câu 2: Phát biểu cảm nghĩ về người thân mà em yêu quý nhất.
ĐỀ SỐ 5:
I ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Trang 10Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
“Cậu bé thợ nề hôm nay đến chơi nhà chúng tôi, mặc chiếc áo vét cắt lại từ cái áo cũ của bố và còn dính lại những vết vôi và thạch cao [ ]
Chúng tôi cùng nhau chơi trò xây dựng Cậu bé thợ nề thân yêu ấy khéo léo lạ lùng khi dựng lên những ngọn tháp và những chiếc cầu đứng vững tựa hồ do một phép màu nhiệm nào; cậu xây dựng các công trình ấy với vẻ nghiêm chỉnh và nhẫn nại của một người lớn bé nhỏ Xây tháp này xong xây tháp khác, cậu nói chuyện với tôi về gia đình mình Bố mẹ và cậu và ở trên một cái gác xép: bố cậu theo học lớp ban đêm để biết đọc Chắc bố mẹ cậu thương cậu lắm, điều đó thấy rõ ở chỗ quần của cậu tuy xấu nhưng mặc rất ấm; người ta đã cẩn thận may lót rất dày, và cái cà vạt cậu đeo là do
mẹ cậu tự tay thắt cho rất ngay ngắn […]
Đến bốn giờ, chúng tôi được ăn chiều, ngồi trên ghế da dài; và khi chúng tôi ăn xong đứng dậy, không hiểu tại sao bố lại không muốn tôi phủ sạch vết vôi trắng mà cái áo của cậu bé thợ nề đã để dây trên lưng ghế; bố giữ tay tôi lại, và mãi về sau mới tự mình phủi lấy một cách kín đáo Trong khi chơi, cậu bé thợ nề đánh mất một chiếc khuy áo, mẹ tra lại cho cậu Mặt đỏ như gấc, cậu chẳng nói chẳng rằng khi thấy mẹ khâu; cậu không dám thở vì quá lúng túng trước sự chăm sóc của mẹ đối với cậu Tôi đưa cho cậu xem những quyển album sưu tầm những bức kí họa; thế là tự nhiên chẳng nghĩ đến, cậu liền bắt chước những nét nhăn nhó mặt mày vẽ trong tranh, tài đến nỗi bố phải bật cười.”
(Trích “Những tấm lòng cao cả”, E.Đ A-mi-xi, NXB Văn học, 2013)
Câu 1 Đoạn văn trên được kể theo ngôi thứ mấy? Ai là người kể chuyện?
A Ngôi thứ nhất, tác giả là người kể chuyện
B Ngôi thứ hai, tác giả là người kể chuyện
C Ngôi thứ ba, người kể chuyện giấu mình
D Ngôi thứ nhất, nhân vật “tôi” là người kể chuyện
Câu 2 Đoạn văn trên có những nhân vật nào?
A Nhân vật tôi, cậu bé thợ nề
B Nhân vật tôi, cậu bé thợ nề, bố mẹ của cậu bé thợ nề
C Nhân vật tôi, bố mẹ của nhân vật tôi
D Nhân vật tôi, cậu bé thợ nề, bố mẹ của nhân vật tôi
Câu 3 Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu sau: “Cậu bé thợ nề thân yêu ấy khéo léo lạ lùng
khi dựng lên những ngọn tháp và những chiếc cầu đứng vững tựa hồ do một phép màu nhiệm nào; ”
A So sánh B Nhân hóa C Ẩn dụ D Hoán dụ
Câu 4 Nhận xét nào sau đây đúng về nhân vật cậu bé thợ nề?
A Cậu bé con nhà khá giả B Cậu bé rất khéo tay
C Cậu bé mạnh dạn và tinh nghịch D Cậu bé ăn mặc đẹp và ấm
Câu 5 Chọn đáp án có phần giải thích phù hợp với nghĩa của từ “nhẫn nại”?
A Kiên trì, bền bỉ làm việc gì đó B Chăm chỉ làm bài tập
C Khi gặp khó khăn thì dễ dàng bỏ cuộc D Mạnh mẽ, dũng cảm, không sợ hãi
Câu 6 Trường hợp nào sau đây không phải là từ láy?
A Khéo léo B Nhăn nhó C Đứng vững D Lạ lùng
Câu 7 Khi được mẹ của nhân vật tôi khâu lại cho chiếc khuy áo, cậu bé thợ nề đã có thái độ như thế
nào?
A.Vui mừng, hạnh phúc B.Từ chối
C.Xấu hổ, lúng túng D.Thích thú
Câu 8 Theo đoạn văn bản, chi tiết nào sau đây cho thấy bố mẹ cậu bé thợ nề rất yêu thương cậu ấy?
A Cậu mặc chiếc áo vét cắt lại từ cái áo cũ của bố và còn dính lại những vết vôi và thạch cao
B Quần của cậu tuy xấu nhưng mặc rất ấm; người ta đã cẩn thận may lót rất dày, và cái cà vạt cậu đeo là do mẹ cậu tự tay thắt cho rất ngay ngắn
C Bố mẹ và cậu và ở trên một cái gác xép: bố cậu theo học lớp ban đêm để biết đọc
D Xây tháp này xong xây tháp khác, cậu nói chuyện với tôi về gia đình mình