1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực trong tổng công ty truyền tải Điện quốc gia

75 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực trong Tổng công ty truyền tải điện quốc gia
Tác giả Chu Ngọc Thay
Người hướng dẫn Nguyễn Tiến Phong
Trường học Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 2,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hay nói cách khác Quản trị nguồn nhân lực là thiết kế các chính sách và thực hiện tổng thể các hoạt động làm cho con người trong tổ chức phát huy, đồng góp giả trị hữu hiệu nhất nhằm đạ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA

Chu Ngoc Thay

TIOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỎN NHÂN LỰC TRONG

TONG CONG TY TRUYEN TAI DIEN QUOC GIA

LUẬN VĂN THẠC Sĩ KHOA HỌC

Quản trị kinh doanh

2008

Trang 2

BO GIAO DUC VA BAO TAO TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NỘI

Chu Ngục Thay

HOÀN TIMEN CONG TAC QUAN TRI NGUON NIIAN LUC TRONG

TONG CONG TY TRUYEN TAL DIEN QUOC GIA

Chuyén nganh: Quan tri kinh doanh

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HOC:

Nguyễn Tiên Phong

Trang 3

Ngan Quản trị Kinh doanh

CHƯƠNGI

CO SO LY THUYET VE HOAN THIEN CONG TAC

QUAN TRI NGUON NHAN LUC TRONG DOANH NGHIEP

1.1 CAC KHAI NIEM VE NGUON NHAN LUC VA QUAN TRI NGUON NHAN LUC

1.1.1 Mục tiêu, ý nghĩa của quản trị nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực của một tổ chức được hình thánh trên cơ sở những cả nhân

có vai trò khác nhau vả liên kết với nhau theo một mục tiêu nhất định cúa tổ

chức đó Những nhân viên có năng lục, đặc điểm cá nhân khác nhau, có tiểm

năng phát triển, có khá năng hình thành tổ chức công đoàn để bào vệ quyền lợi của họ, có thể đại điện và đặt câu hỏi đổi với hoạt đồng của quản trị gia, hành vỉ của họ có thể thay đổi phụ thuộc chính bản thân họ và cả sự tác động của mi trường xung quanh Do đó quản trị nguồn nhãn lực khó khãn vả phúc tạp hơn nhiễu so với quản trị các yêu tổ khác của quản trị sản xuất kinh đoanh

Để hiểu được mục tiêu và ý nghĩa của quản trị nguễn nhân lục truớc hết

chúng ta cân đặt lại xuất phát điểm của quản trị nguồn nhân lực theo quan điểm tổng thẻ vả định hướng viễn cảnh Các hoạt động của doanh nghiệp đều nhằm hướng tới nhóm được hưởng lợi ích bao gốm: Khách hàng, Nhân viên, Cổ đông

và Môi trường Một Doanh nghiệp thanh công cẳn phải có hoạt động và tư duy

một cách tổng thể phục vụ tốt cho cả bổn đổi tượng nảy Do đó ta có thể nói

quân trị nguồn nhân lực hướng tới hai mục tiêu co ban:

~ _ Tăng năng suất lao động, nãng cao hiệu quả của doanh nghiệp vả của tổ chức trong quả trình hướng tới viễn cảnh

~ _ Đáp ứng nhu cầu ngày cảng cao của các nhóm được hướng lọi ich

Nghiên củu quản trị nguồn nhân lục giủp cho các nhả quản trị đạt được

mục đích, kết quả thông qua người khác Nhà quản trị có thể lập kể hoạch hoán

chỉnh, xây dựng sơ đổ tỏ chức rõ rằng, có hệ thông kiểm tra hiện đại chính xác nhưng vẫn có thể thất bại nếu không biết tuyển đúng người cho đúng việc hoặc

không biết cách khuyến khích nhân viên làm việc Để quản trị có hiểu quả, nhà

quân trị phải biết hoa hợp với người khác, biết cách lõi kéo người khác làm theo minh, Thục tế cho thấy một nhà lãnh đạo giỏi cần phải giành nhiều thời gian

Trang 4

vấn thác,

"Ngành Quản trị Kinh doanh

nghiên cứu về nguồn nhân lực cẩn phải đặt nó trong thời gian và không gian mà

nó đang tổn tại

"Như vậy nguồn nhân lực có thể hiểu rộng như sau: Nguồn nhân lục là tổng

thể các tiém nang lao động của con người trong một tổ chức gắn với cơ sở vật chất, tỉnh thân, văn hoá của tổ chức đỏ, là nguồn lực cốt lối được khai thác và

sử dụng bền vững của tổ chức

1.1.3 Khái niệm về quản trị nguồn nhân lực

Quản trị nguồn nhân lực lả sự phổi hợp một cách tổng thể các hoạt động

hoạch định, phân tích công việc, tuyển mô, tuyển chọn, duy trì, phát triển, động

viên vả tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tải nguyên nhân sự thông qua tổ chức, nhằm đạt được mục tiêu chiến lược và định hưởng viễn cảnh cho tổ chúc

Hay nói cách khác Quản trị nguồn nhân lực là thiết kế các chính sách và thực hiện tổng thể các hoạt động làm cho con người trong tổ chức phát huy,

đồng góp giả trị hữu hiệu nhất nhằm đạt được mục tiêu chiển lược và định

hướng viễn cảnh của tổ chức, bằng cách phổi hợp tổng thẻ các hoạt động như

hoạch định nguồn nhân lực, phân tích và thiết kể công việc, chiêu mộ và lựa

chọn, đào tạo và phát triển, động viên và tạo mọi điều kiện thuận tiện cho tải

nguyên nhân lực

MỖI TRƯỜNG BẾN NGOÀI: Rinh tẻZPhệnh sách - Thị trưởng lao:

động ~ Conh tranh - Nhân khâu học

lục tiêu và cáo giả trị CÁC LĨNH VỰC NGUÒN NHÂN LỰC

Vain hoi 18 ehiệc Hoạch dinh, Phin Geb và thiết ke

Chiến lige `À_ 7¬) Tuyến mộ, lựa họn, đảnh giảthãnhtịch

Công nghệ Đảo tạo và phát triển thủ lao

iu trie, Quy tas Án toàn và sức khoẻ, tương quan loo

Khả nãng mong muốn Yên cầu ĐẦU RA

Thái độ, eà tính Tưởng thướng Thành tích nâng suất

“Chất lượng, sự bài lòng

Hình 1.1: Mô hình quân trị nguồn nhân lực

(Nguén: Internet http://ngcenter wordpress.com)

Trang 5

Latin vin thae 99 Higa hoe Ngành Quản trị nhì

'Khuyển khích thành tích nhân viên vả quan hệ lao đông Sau đây sẽ là nôi dung

cơ bản của các chức năng đỏ

1.2.1 Hoạch định nguồn nhân lực

Hoạch định nguồn nhân lực là một tiễn trình triển khai thục hiển các kể hoạch và các chương trinh nhằm bảo đảm rằng doanh nghiệp sẽ có đúng số lượng, đùng số người, được bố trì đúng nơi, đủng lùc và đủng chỗ Hay nỏi cách Khác, Hoạch định nguồn nhân lực là một tiễn trình duyệt xét lại một cách có hệ

thông những yêu câu về tải nguyên nhân lực để đám bảo rằng doanh nghiệp sẽ:

có đúng số người có đây đủ các kỹ năng theo đúng như câu

Sau khi đã để ra các mục tiêu, doanh nghiệp sẽ để ra các chiến lược và kế

hoạch chỉ phổi toàn bộ các hoạt động của đoanh nghiệp Dựa vào mục tiêu và chiển luge nay, nha quản trị sẽ hoạch định nguồn nhân lực Việc hoạch định này

có hai thánh tổ: nhu cấu và khả năng sẵn có Điều nảy đòi hỏi các nhé quản trị

phải dự báo

4œ Các bước hoạch định nguồn nhiên lực

Bước 1: Để ra như cầu và dự báo nhu câu

Nhìn chung, khi dy báo tải nguyên nguồn nhân lực, nha quản trị phải suy xét nhiễu yêu tổ khác nhau Theo quan điểm thực tế, suy xét kỹ nhu cẩu về sản

phẩm dịch vụ của công ty là việc quan trọng nhất và trên hết Trong một doanh:

nghiệp sản xuất kinh doanh thì đoanh thu cân phải dự phòng trước tiên Sau đỏ

nghiên cửu đến khỏi lượng sản phẩm đáp ứng với khỏi lượng doanh thu này

Sau cùng mới ước tính lực lượng lao động cẵn thiết đáp ứng nhu cẩu sản xuất Ngoài ra nha quản trị phải tính đến các yêu tố khác sau đây:

~ §ố người thay thể dự kiến

~ Chất lượng vả nhân cách của nhân viên

~ Những quyết định nảng cấp chất lượng sản phẩm hoặc địch vụ hoặc xâm

nhập vào thị trường mới

~ Những thay đổi về khoa học kỹ thuật vả quản trị đưa đến gia ting nang suất

~ Nguên tài chính cỏ sẵn

Sau khi dự báo như cầu về sản xuất kinh đoanh, dựa vào đó để dự báo như

cẩu về tài nguyên nhân lực một cách cụ thẻ

Trang 6

được doanh thu đó (chẳng bạn người bán hàng), Kỹ thuật này cũng giỗng dự

báo yêu câu vê loại nhãn sự khác Chẳng hạn như nều tinh toán được tỉ suất giữa bộ phận văn phòng và bộ phận sản xuất thì có thẻ tính được cân bao nhiều

lực lượng lao động giản tiếp để phục vụ lực lượng lao động trục tiếp Cũng như

phân tích xu hưởng, kỹ thuật nảy được áp dụng với giả thuyết rằng năng suất

được giữ nguyên không đôi

Phân tich tương quan: Phản tích mỗi tương quan là tìm mỗi tương quan

gitta hai biển số Trong trưởng hợp dự bảo nhu cẩu nhân sự, kỹ thuật nảy cũng phân tích hai yếu tổ xem có tương ứng với nhau không, đó là yếu tổ hoạt đông

kinh doanh với mức độ tuyển dụng nhân viên của doanh nghiệp Nêu có sự tương quan, nhà quản trị có thể dự báo nhu câu nhân sự Phân tích tương quan

tương đối chính xác hon la phan tich ti suất nhân quả hoặc phản tích xu hướng trong dự bảo nhụ cầu nhân sự

Sử dụng máy ví tính: Một số doanh nghiệp tại Mỹ sử dụng hệ thống computer hoả trong việc triển khai dự báo nhu cầu nhãn sự, Thu thập dữ liệu

gốm có số giờ lao động để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (đơn vị đo lường

năng suất lao động) và ba mức dự phòng doanh thu cho dây chuyền tuyển sản

phẩm - mức tỏi thiểu, mức tôi đa, mức khả thi Dựa vào thông tin đầu vào nảy,

mây tinh sẽ cho biết các số liệu như mức giờ công trung bình của một lao đông đáp ứng cho nhu câu sản phẩm, số lao động trực tiếp, số lao động gián tiếp và

số lao đồng cao cấp

Phán đoán của cấp quản trị: Dù sử dụng kỹ thuật nào đi nữa thi phân đoán của cấp quản trị cũng đóng một vai trò quan trọng Xu hướng lịch sử tỉ suất nhân quả, mỗi tương quan hoán toản có thể thay đổi trong tương lai Do đó cấp

quản trị cẳn phải có phản đoán để điểu chính dự bảo trên các yêu tổ mã họ tin

rắng sẽ thay đổi trong tương lai

‘Tom lại để thực hiện tốt công việc hoạch định nguồn nhân lực thi phải thực hiên được những điều cốt lõi là phải có sự tương ứng giữa chiến lược vá chính

sách quản trị nguồn nhân lực với chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp Thực hiện tốt việc dự bảo nhụ cẩu vả nguồn lực trong tương lai Có

những biện pháp và chính sách hợp lý được thực hiện sau khi dự doan thừa hay

thiểu nguồn nhân lực

Trang 7

vấn thác,

"Ngành Quản trị Kinh doanh

nghiên cứu về nguồn nhân lực cẩn phải đặt nó trong thời gian và không gian mà

nó đang tổn tại

"Như vậy nguồn nhân lực có thể hiểu rộng như sau: Nguồn nhân lục là tổng

thể các tiém nang lao động của con người trong một tổ chức gắn với cơ sở vật chất, tỉnh thân, văn hoá của tổ chức đỏ, là nguồn lực cốt lối được khai thác và

sử dụng bền vững của tổ chức

1.1.3 Khái niệm về quản trị nguồn nhân lực

Quản trị nguồn nhân lực lả sự phổi hợp một cách tổng thể các hoạt động

hoạch định, phân tích công việc, tuyển mô, tuyển chọn, duy trì, phát triển, động

viên vả tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tải nguyên nhân sự thông qua tổ chức, nhằm đạt được mục tiêu chiến lược và định hưởng viễn cảnh cho tổ chúc

Hay nói cách khác Quản trị nguồn nhân lực là thiết kế các chính sách và thực hiện tổng thể các hoạt động làm cho con người trong tổ chức phát huy,

đồng góp giả trị hữu hiệu nhất nhằm đạt được mục tiêu chiển lược và định

hướng viễn cảnh của tổ chức, bằng cách phổi hợp tổng thẻ các hoạt động như

hoạch định nguồn nhân lực, phân tích và thiết kể công việc, chiêu mộ và lựa

chọn, đào tạo và phát triển, động viên và tạo mọi điều kiện thuận tiện cho tải

nguyên nhân lực

MỖI TRƯỜNG BẾN NGOÀI: Rinh tẻZPhệnh sách - Thị trưởng lao:

động ~ Conh tranh - Nhân khâu học

lục tiêu và cáo giả trị CÁC LĨNH VỰC NGUÒN NHÂN LỰC

Vain hoi 18 ehiệc Hoạch dinh, Phin Geb và thiết ke

Chiến lige `À_ 7¬) Tuyến mộ, lựa họn, đảnh giảthãnhtịch

Công nghệ Đảo tạo và phát triển thủ lao

iu trie, Quy tas Án toàn và sức khoẻ, tương quan loo

Khả nãng mong muốn Yên cầu ĐẦU RA

Thái độ, eà tính Tưởng thướng Thành tích nâng suất

“Chất lượng, sự bài lòng

Hình 1.1: Mô hình quân trị nguồn nhân lực

(Nguén: Internet http://ngcenter wordpress.com)

Trang 8

Phản tích công việc cỏ ý nghĩa quan trọng, vả là công cụ cơ bản nhất trong

mộ, tuyển chọn, đáo tạo, phát triển, đánh siả hoán thành công việc, lương bỏng

~ phủc lợi, an toàn và y tễ, quan hệ lao động, quan hệ nhân sự, nghiên cửu nguồn nhân lực và tuyển dụng bình đẳng

& Khải niệm và nội dưng của phân tích công việc

Phân tich công việc là một tiến trình xác định một cách cö hệ thống các

nhiệm vụ và các kỹ năng cẩn thiết để thục hiện các công việc trong một tổ chức Nói một cách cụ thé hon, phân tích công việc là một tiễn trình mồ tả và ghỉ lại mục tiêu của một công việc, các nhiệm vụ và hoạt đông của nó, các điều kiện hoàn thành công việc, các kỹ năng, kiển thức vả thải đô cản thiết để hoàn thành công việc Phân tích công việc giúp trá lời các cầu hỏi sau: Nhân viên thực hiện những công tác gi? Khi nào công việc được hoàn tất? Công việc được thực hiện

ở đầu? Công nhân viên làm công việc đó như thế náo Tại sao phải thục hiện

công việc đó? Để thực hiện công việc đó cẩn hội đủ những tiêu chuẩn trình độ

nào? Phân tích công việc giúp nhà quản trị có được bản tôm tắt các nhiệm vụ và

trách nhiệm của công việc đó; mối tương quan của công việc đó với các công

việc khác; kiển thức vả kỹ năng cẩn thiết, và các điểu kiện lâm việc

Ð Các phương pháp thu thập thông tin đẻ phâm tích công việc

Bảng câu hỏi: Theo phương pháp làm bảng câu hỏi - còn gọi là bảng vấn lục - cắp quản trị gửi cho tất cả các công nhân viên những bằng câu hói, ngoại

trừ cấp điễu hảnh Trong bảng câu hỏi nảy, ngoải những chỉ tiết cơ bản như tên

tuổi, phỏng ban, chức vụ, công nhân phải mỏ tả toàn bộ các nhiệm vụ hoặc mục địch của công việc, khối lượng công việc hoặc số sin phim Tuy nhiên phương

pháp nảy có nhiều trở ngại và hạn chế Công nhân không thích điển vảo những bảng câu hỏi một cách chỉ tiết và vì thế sẽ không trả lời câu hỏi đây đủ Ngoài

ra, cả công nhân lẫn cấp điều hánh không có thời gian để xử lý bảng câu hỏi Quan sát: Ngoài ra các nhà quản trị còn áp dụng phương pháp quan sát Phương pháp nảy được sử dụng chủ yếu đối với các công việc đời hỏi kỹ năng

bing tay chân, như các công nhân trục tiếp sản xuất chẳng hạn Đổi với các công việc bằng trí óc thi phương pháp nảy không đủ

Trang 9

được doanh thu đó (chẳng bạn người bán hàng), Kỹ thuật này cũng giỗng dự

báo yêu câu vê loại nhãn sự khác Chẳng hạn như nều tinh toán được tỉ suất giữa bộ phận văn phòng và bộ phận sản xuất thì có thẻ tính được cân bao nhiều

lực lượng lao động giản tiếp để phục vụ lực lượng lao động trục tiếp Cũng như

phân tích xu hưởng, kỹ thuật nảy được áp dụng với giả thuyết rằng năng suất

được giữ nguyên không đôi

Phân tich tương quan: Phản tích mỗi tương quan là tìm mỗi tương quan

gitta hai biển số Trong trưởng hợp dự bảo nhu cẩu nhân sự, kỹ thuật nảy cũng phân tích hai yếu tổ xem có tương ứng với nhau không, đó là yếu tổ hoạt đông

kinh doanh với mức độ tuyển dụng nhân viên của doanh nghiệp Nêu có sự tương quan, nhà quản trị có thể dự báo nhu câu nhân sự Phân tích tương quan

tương đối chính xác hon la phan tich ti suất nhân quả hoặc phản tích xu hướng trong dự bảo nhụ cầu nhân sự

Sử dụng máy ví tính: Một số doanh nghiệp tại Mỹ sử dụng hệ thống computer hoả trong việc triển khai dự báo nhu cầu nhãn sự, Thu thập dữ liệu

gốm có số giờ lao động để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (đơn vị đo lường

năng suất lao động) và ba mức dự phòng doanh thu cho dây chuyền tuyển sản

phẩm - mức tỏi thiểu, mức tôi đa, mức khả thi Dựa vào thông tin đầu vào nảy,

mây tinh sẽ cho biết các số liệu như mức giờ công trung bình của một lao đông đáp ứng cho nhu câu sản phẩm, số lao động trực tiếp, số lao động gián tiếp và

số lao đồng cao cấp

Phán đoán của cấp quản trị: Dù sử dụng kỹ thuật nào đi nữa thi phân đoán của cấp quản trị cũng đóng một vai trò quan trọng Xu hướng lịch sử tỉ suất nhân quả, mỗi tương quan hoán toản có thể thay đổi trong tương lai Do đó cấp

quản trị cẳn phải có phản đoán để điểu chính dự bảo trên các yêu tổ mã họ tin

rắng sẽ thay đổi trong tương lai

‘Tom lại để thực hiện tốt công việc hoạch định nguồn nhân lực thi phải thực hiên được những điều cốt lõi là phải có sự tương ứng giữa chiến lược vá chính

sách quản trị nguồn nhân lực với chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp Thực hiện tốt việc dự bảo nhụ cẩu vả nguồn lực trong tương lai Có

những biện pháp và chính sách hợp lý được thực hiện sau khi dự doan thừa hay

thiểu nguồn nhân lực

Trang 10

Latin vin thae 99 Higa hoe Ngành Quản trị nhì

'Khuyển khích thành tích nhân viên vả quan hệ lao đông Sau đây sẽ là nôi dung

cơ bản của các chức năng đỏ

1.2.1 Hoạch định nguồn nhân lực

Hoạch định nguồn nhân lực là một tiễn trình triển khai thục hiển các kể hoạch và các chương trinh nhằm bảo đảm rằng doanh nghiệp sẽ có đúng số lượng, đùng số người, được bố trì đúng nơi, đủng lùc và đủng chỗ Hay nỏi cách Khác, Hoạch định nguồn nhân lực là một tiễn trình duyệt xét lại một cách có hệ

thông những yêu câu về tải nguyên nhân lực để đám bảo rằng doanh nghiệp sẽ:

có đúng số người có đây đủ các kỹ năng theo đúng như câu

Sau khi đã để ra các mục tiêu, doanh nghiệp sẽ để ra các chiến lược và kế

hoạch chỉ phổi toàn bộ các hoạt động của đoanh nghiệp Dựa vào mục tiêu và chiển luge nay, nha quản trị sẽ hoạch định nguồn nhân lực Việc hoạch định này

có hai thánh tổ: nhu cấu và khả năng sẵn có Điều nảy đòi hỏi các nhé quản trị

phải dự báo

4œ Các bước hoạch định nguồn nhiên lực

Bước 1: Để ra như cầu và dự báo nhu câu

Nhìn chung, khi dy báo tải nguyên nguồn nhân lực, nha quản trị phải suy xét nhiễu yêu tổ khác nhau Theo quan điểm thực tế, suy xét kỹ nhu cẩu về sản

phẩm dịch vụ của công ty là việc quan trọng nhất và trên hết Trong một doanh:

nghiệp sản xuất kinh doanh thì đoanh thu cân phải dự phòng trước tiên Sau đỏ

nghiên cửu đến khỏi lượng sản phẩm đáp ứng với khỏi lượng doanh thu này

Sau cùng mới ước tính lực lượng lao động cẵn thiết đáp ứng nhu cẩu sản xuất Ngoài ra nha quản trị phải tính đến các yêu tố khác sau đây:

~ §ố người thay thể dự kiến

~ Chất lượng vả nhân cách của nhân viên

~ Những quyết định nảng cấp chất lượng sản phẩm hoặc địch vụ hoặc xâm

nhập vào thị trường mới

~ Những thay đổi về khoa học kỹ thuật vả quản trị đưa đến gia ting nang suất

~ Nguên tài chính cỏ sẵn

Sau khi dự báo như cầu về sản xuất kinh đoanh, dựa vào đó để dự báo như

cẩu về tài nguyên nhân lực một cách cụ thẻ

Trang 11

vn thae 99 5

Ngan Quản trị Kinh doanh

lâm việc với con người hơn các vẫn dé khác Nghiên cứu quản trị nguồn nhân lực gip các nhà quản trị học biết cách giao dich với người khác, biết tim ra

ngơn ngữ chung vả biết nhậy cảm với nhu câu của nhân viên Biết cách đánh

giả nhân viên chính xác, biết lơi kéo nhân viên say mê với cơng việc, trảnh

được các sai lẫm khi tuyển chọn, sử dụng nhân viên, biết cách thực hiện các mục tiêu của tổ chức vả mục tiêu của mỗi cả nhãn, nâng cao hiệu quả của tổ chức, định hưởng các hoạt động của của nhĩm, bộ phận theo chiễn lược kinh doanh của đoanh nghiệp

1.1.2 Khái niệm nguồn nhân lực

Nguồn nhãn lực được hiểu là tồn bộ trình độ chuyển thơn mã con người

tich luỹ được, cĩ khả năng đem lại thu nhập trong tương lai (Beng, Fischer & Dòmhusch, 1995) Nguồn nhân lục, theo GS Phạm Minh Hạc (2001), 1a tổng

thể các tiểm năng lao động của một nước hay một địa phương sẵn sảng tham gia

một cơng việc lao động náo đĩ,

Khi nĩi đến nguồn nhãn lực, ta cĩ thể nĩi một cách ngắn gọn là nguồn lục

con người Vì vậy trước hết và quan trọng khi nghiên cửu nguồn nhân lực là

phải ác định vai trị quyết định của con người bằng lao động sảng tạo dé dat

được mục tiêu, viễn cảnh đã định Để cập đến nguồn lực con người khơng thể

khơng để cập đền trí lục (thể hiện kỹ năng lao động, năng lực tổ chúc vá quản

lý), thể lực, mà cịn phải cĩ phẩm chất, nhân cách, tác phong làm việc theo

nhĩm và hỗ đơng với tập thể đẻ phát huy sức mạnh trong tập thể

Nguồn nhân lực nên được nghiên cứu trên hai phương diện sổ lượng và chất lượng

~_ Về mất số lượng, nguồn nhân lực được nghiên cửu trên khia cạnh quy

mơ, cơ cấu, tốc đồ, sự phân bỏ

~_ Về mặt chất lượng, nguồn nhãn lực được nghiên cửu trên khía cạnh trí lực, thể lực, chất lượng nguồn nhiân lực phân ánh trone trình độ kién

thức, kỹ năng vả thải độ của người lao động

Nghiên cửu nguồn nhân lực, đầu tiên phải xem xét nguồn lục con người đưới tác động bởi yêu tổ phát triển xã hơi Sau đĩ là xem xét về mặt sổ lượng và chất lượng, trong đĩ chất lượng thể hiện ở trí lục, thề lục, nhân cảch, sự dap ứng với yêu cầu của thị trường lao động và các yêu tổ khác Cuối cùng khi

Trang 12

vn thae 99 5

Ngan Quản trị Kinh doanh

lâm việc với con người hơn các vẫn dé khác Nghiên cứu quản trị nguồn nhân lực gip các nhà quản trị học biết cách giao dich với người khác, biết tim ra

ngơn ngữ chung vả biết nhậy cảm với nhu câu của nhân viên Biết cách đánh

giả nhân viên chính xác, biết lơi kéo nhân viên say mê với cơng việc, trảnh

được các sai lẫm khi tuyển chọn, sử dụng nhân viên, biết cách thực hiện các mục tiêu của tổ chức vả mục tiêu của mỗi cả nhãn, nâng cao hiệu quả của tổ chức, định hưởng các hoạt động của của nhĩm, bộ phận theo chiễn lược kinh doanh của đoanh nghiệp

1.1.2 Khái niệm nguồn nhân lực

Nguồn nhãn lực được hiểu là tồn bộ trình độ chuyển thơn mã con người

tich luỹ được, cĩ khả năng đem lại thu nhập trong tương lai (Beng, Fischer & Dòmhusch, 1995) Nguồn nhân lục, theo GS Phạm Minh Hạc (2001), 1a tổng

thể các tiểm năng lao động của một nước hay một địa phương sẵn sảng tham gia

một cơng việc lao động náo đĩ,

Khi nĩi đến nguồn nhãn lực, ta cĩ thể nĩi một cách ngắn gọn là nguồn lục

con người Vì vậy trước hết và quan trọng khi nghiên cửu nguồn nhân lực là

phải ác định vai trị quyết định của con người bằng lao động sảng tạo dé dat

được mục tiêu, viễn cảnh đã định Để cập đến nguồn lực con người khơng thể

khơng để cập đền trí lục (thể hiện kỹ năng lao động, năng lực tổ chúc vá quản

lý), thể lực, mà cịn phải cĩ phẩm chất, nhân cách, tác phong làm việc theo

nhĩm và hỗ đơng với tập thể đẻ phát huy sức mạnh trong tập thể

Nguồn nhân lực nên được nghiên cứu trên hai phương diện sổ lượng và chất lượng

~_ Về mất số lượng, nguồn nhân lực được nghiên cửu trên khia cạnh quy

mơ, cơ cấu, tốc đồ, sự phân bỏ

~_ Về mặt chất lượng, nguồn nhãn lực được nghiên cửu trên khía cạnh trí lực, thể lực, chất lượng nguồn nhiân lực phân ánh trone trình độ kién

thức, kỹ năng vả thải độ của người lao động

Nghiên cửu nguồn nhân lực, đầu tiên phải xem xét nguồn lục con người đưới tác động bởi yêu tổ phát triển xã hơi Sau đĩ là xem xét về mặt sổ lượng và chất lượng, trong đĩ chất lượng thể hiện ở trí lục, thề lục, nhân cảch, sự dap ứng với yêu cầu của thị trường lao động và các yêu tổ khác Cuối cùng khi

Trang 13

Phản tích công việc cỏ ý nghĩa quan trọng, vả là công cụ cơ bản nhất trong

mộ, tuyển chọn, đáo tạo, phát triển, đánh siả hoán thành công việc, lương bỏng

~ phủc lợi, an toàn và y tễ, quan hệ lao động, quan hệ nhân sự, nghiên cửu nguồn nhân lực và tuyển dụng bình đẳng

& Khải niệm và nội dưng của phân tích công việc

Phân tich công việc là một tiến trình xác định một cách cö hệ thống các

nhiệm vụ và các kỹ năng cẩn thiết để thục hiện các công việc trong một tổ chức Nói một cách cụ thé hon, phân tích công việc là một tiễn trình mồ tả và ghỉ lại mục tiêu của một công việc, các nhiệm vụ và hoạt đông của nó, các điều kiện hoàn thành công việc, các kỹ năng, kiển thức vả thải đô cản thiết để hoàn thành công việc Phân tích công việc giúp trá lời các cầu hỏi sau: Nhân viên thực hiện những công tác gi? Khi nào công việc được hoàn tất? Công việc được thực hiện

ở đầu? Công nhân viên làm công việc đó như thế náo Tại sao phải thục hiện

công việc đó? Để thực hiện công việc đó cẩn hội đủ những tiêu chuẩn trình độ

nào? Phân tích công việc giúp nhà quản trị có được bản tôm tắt các nhiệm vụ và

trách nhiệm của công việc đó; mối tương quan của công việc đó với các công

việc khác; kiển thức vả kỹ năng cẩn thiết, và các điểu kiện lâm việc

Ð Các phương pháp thu thập thông tin đẻ phâm tích công việc

Bảng câu hỏi: Theo phương pháp làm bảng câu hỏi - còn gọi là bảng vấn lục - cắp quản trị gửi cho tất cả các công nhân viên những bằng câu hói, ngoại

trừ cấp điễu hảnh Trong bảng câu hỏi nảy, ngoải những chỉ tiết cơ bản như tên

tuổi, phỏng ban, chức vụ, công nhân phải mỏ tả toàn bộ các nhiệm vụ hoặc mục địch của công việc, khối lượng công việc hoặc số sin phim Tuy nhiên phương

pháp nảy có nhiều trở ngại và hạn chế Công nhân không thích điển vảo những bảng câu hỏi một cách chỉ tiết và vì thế sẽ không trả lời câu hỏi đây đủ Ngoài

ra, cả công nhân lẫn cấp điều hánh không có thời gian để xử lý bảng câu hỏi Quan sát: Ngoài ra các nhà quản trị còn áp dụng phương pháp quan sát Phương pháp nảy được sử dụng chủ yếu đối với các công việc đời hỏi kỹ năng

bing tay chân, như các công nhân trục tiếp sản xuất chẳng hạn Đổi với các công việc bằng trí óc thi phương pháp nảy không đủ

Trang 14

Ngan Quản trị Kinh doanh

¡văn thạc sỹ

'Các hoạt động trong lĩnh vực nguồn nhân lực

Hoạch định nguồn nhân lực

Phan tich và thiết kế công việc

Chiêu mộ và lựa chọn

Danh giá thành tích

Thủ lao

~_ An toàn và sức khoẻ

~ Tương quan lao động

Những xu hướng chủ yếu của quản trị nguỗn nhân lực

~ Tiếp cận chiên lược

~ _Tính chất quốc tế hoá của quân trị nguồn nhân lực

~_ Duy tri hành vi và những chuẩn mục

~_ Định chuẩn và đánh giá hiệu quả nguồn nhân lực

12 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA QUẦN TRỊ NGUÒN NHÂN LỰC

Hoạt động quản trị nguồn nhân lục liên quan đền tắt cà các vẫn để thuộc về

quyên lợi, nghĩa vụ vá trách nhiệm của nhân viên nhắm đạt được hiệu quả cao trong quá trình hướng đến viễn cảnh của tổ chức Trong thực tế những hoạt đông này rất đa dạng, phong phú và khác biệt, tuỳ theo đặc điểm vẻ cơ cầu tô

chức, công nghệ ky thuất, nguồn lực tải chỉnh ở các tổ chức Hẳu như tắt cả các

tổ chức đều phải thục hiện các chức năng cơ bản như: Xác định nhu cẩu vẻ

nguồn nhân lực, lên kế hoạch tuyển dụng, bổ trí nhân viên, đảo tạo, khen

thường và ký luật nhân viên, trả công v.v Tuy nhiên hiện nay chưa có lý thuyết

nhất quán vẻ số lượng vả chức năng trong một mô hình quản trị nguồn nhân lực Một số tác giả xác định các chức năng quản trị nguồn nhân lực theo các

hoạt động cụ thê như hoạch định, phân tích công việc, tuyển dụng đảo tạo, đảnh gid nhiệm vụ, khen thưởng, kỹ luật, trả lương, quan hệ lao động v.v và trong các chức năng này sẽ có khoảng 8 đến 12 chức năng cơ bản trong mô hỉnh quản trị nguồn nhãn lực

Luận văn nảy để cấp đến các hoạt động quản trị nguồn nhân lực theo 6

chúc năng cơ bản như quan điểm của một số tác giả như J.Brelton & J.Gold, 46 là: Chiên lược và hoạch định nguồn lực; Phân tích công việc và tuyển dụng, nhãn viên, Đảo tạo vả phát triển nguồn nhân lục, Đánh giả nhãn viên; Trà công;

Trang 15

Latin vin thae 99 Higa hoe Ngành Quản trị nhì

'Khuyển khích thành tích nhân viên vả quan hệ lao đông Sau đây sẽ là nôi dung

cơ bản của các chức năng đỏ

1.2.1 Hoạch định nguồn nhân lực

Hoạch định nguồn nhân lực là một tiễn trình triển khai thục hiển các kể hoạch và các chương trinh nhằm bảo đảm rằng doanh nghiệp sẽ có đúng số lượng, đùng số người, được bố trì đúng nơi, đủng lùc và đủng chỗ Hay nỏi cách Khác, Hoạch định nguồn nhân lực là một tiễn trình duyệt xét lại một cách có hệ

thông những yêu câu về tải nguyên nhân lực để đám bảo rằng doanh nghiệp sẽ:

có đúng số người có đây đủ các kỹ năng theo đúng như câu

Sau khi đã để ra các mục tiêu, doanh nghiệp sẽ để ra các chiến lược và kế

hoạch chỉ phổi toàn bộ các hoạt động của đoanh nghiệp Dựa vào mục tiêu và chiển luge nay, nha quản trị sẽ hoạch định nguồn nhân lực Việc hoạch định này

có hai thánh tổ: nhu cấu và khả năng sẵn có Điều nảy đòi hỏi các nhé quản trị

phải dự báo

4œ Các bước hoạch định nguồn nhiên lực

Bước 1: Để ra như cầu và dự báo nhu câu

Nhìn chung, khi dy báo tải nguyên nguồn nhân lực, nha quản trị phải suy xét nhiễu yêu tổ khác nhau Theo quan điểm thực tế, suy xét kỹ nhu cẩu về sản

phẩm dịch vụ của công ty là việc quan trọng nhất và trên hết Trong một doanh:

nghiệp sản xuất kinh doanh thì đoanh thu cân phải dự phòng trước tiên Sau đỏ

nghiên cửu đến khỏi lượng sản phẩm đáp ứng với khỏi lượng doanh thu này

Sau cùng mới ước tính lực lượng lao động cẵn thiết đáp ứng nhu cẩu sản xuất Ngoài ra nha quản trị phải tính đến các yêu tố khác sau đây:

~ §ố người thay thể dự kiến

~ Chất lượng vả nhân cách của nhân viên

~ Những quyết định nảng cấp chất lượng sản phẩm hoặc địch vụ hoặc xâm

nhập vào thị trường mới

~ Những thay đổi về khoa học kỹ thuật vả quản trị đưa đến gia ting nang suất

~ Nguên tài chính cỏ sẵn

Sau khi dự báo như cầu về sản xuất kinh đoanh, dựa vào đó để dự báo như

cẩu về tài nguyên nhân lực một cách cụ thẻ

Trang 16

Phản tích công việc cỏ ý nghĩa quan trọng, vả là công cụ cơ bản nhất trong

mộ, tuyển chọn, đáo tạo, phát triển, đánh siả hoán thành công việc, lương bỏng

~ phủc lợi, an toàn và y tễ, quan hệ lao động, quan hệ nhân sự, nghiên cửu nguồn nhân lực và tuyển dụng bình đẳng

& Khải niệm và nội dưng của phân tích công việc

Phân tich công việc là một tiến trình xác định một cách cö hệ thống các

nhiệm vụ và các kỹ năng cẩn thiết để thục hiện các công việc trong một tổ chức Nói một cách cụ thé hon, phân tích công việc là một tiễn trình mồ tả và ghỉ lại mục tiêu của một công việc, các nhiệm vụ và hoạt đông của nó, các điều kiện hoàn thành công việc, các kỹ năng, kiển thức vả thải đô cản thiết để hoàn thành công việc Phân tích công việc giúp trá lời các cầu hỏi sau: Nhân viên thực hiện những công tác gi? Khi nào công việc được hoàn tất? Công việc được thực hiện

ở đầu? Công nhân viên làm công việc đó như thế náo Tại sao phải thục hiện

công việc đó? Để thực hiện công việc đó cẩn hội đủ những tiêu chuẩn trình độ

nào? Phân tích công việc giúp nhà quản trị có được bản tôm tắt các nhiệm vụ và

trách nhiệm của công việc đó; mối tương quan của công việc đó với các công

việc khác; kiển thức vả kỹ năng cẩn thiết, và các điểu kiện lâm việc

Ð Các phương pháp thu thập thông tin đẻ phâm tích công việc

Bảng câu hỏi: Theo phương pháp làm bảng câu hỏi - còn gọi là bảng vấn lục - cắp quản trị gửi cho tất cả các công nhân viên những bằng câu hói, ngoại

trừ cấp điễu hảnh Trong bảng câu hỏi nảy, ngoải những chỉ tiết cơ bản như tên

tuổi, phỏng ban, chức vụ, công nhân phải mỏ tả toàn bộ các nhiệm vụ hoặc mục địch của công việc, khối lượng công việc hoặc số sin phim Tuy nhiên phương

pháp nảy có nhiều trở ngại và hạn chế Công nhân không thích điển vảo những bảng câu hỏi một cách chỉ tiết và vì thế sẽ không trả lời câu hỏi đây đủ Ngoài

ra, cả công nhân lẫn cấp điều hánh không có thời gian để xử lý bảng câu hỏi Quan sát: Ngoài ra các nhà quản trị còn áp dụng phương pháp quan sát Phương pháp nảy được sử dụng chủ yếu đối với các công việc đời hỏi kỹ năng

bing tay chân, như các công nhân trục tiếp sản xuất chẳng hạn Đổi với các công việc bằng trí óc thi phương pháp nảy không đủ

Trang 17

Ngan Quản trị Kinh doanh

¡văn thạc sỹ

'Các hoạt động trong lĩnh vực nguồn nhân lực

Hoạch định nguồn nhân lực

Phan tich và thiết kế công việc

Chiêu mộ và lựa chọn

Danh giá thành tích

Thủ lao

~_ An toàn và sức khoẻ

~ Tương quan lao động

Những xu hướng chủ yếu của quản trị nguỗn nhân lực

~ Tiếp cận chiên lược

~ _Tính chất quốc tế hoá của quân trị nguồn nhân lực

~_ Duy tri hành vi và những chuẩn mục

~_ Định chuẩn và đánh giá hiệu quả nguồn nhân lực

12 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA QUẦN TRỊ NGUÒN NHÂN LỰC

Hoạt động quản trị nguồn nhân lục liên quan đền tắt cà các vẫn để thuộc về

quyên lợi, nghĩa vụ vá trách nhiệm của nhân viên nhắm đạt được hiệu quả cao trong quá trình hướng đến viễn cảnh của tổ chức Trong thực tế những hoạt đông này rất đa dạng, phong phú và khác biệt, tuỳ theo đặc điểm vẻ cơ cầu tô

chức, công nghệ ky thuất, nguồn lực tải chỉnh ở các tổ chức Hẳu như tắt cả các

tổ chức đều phải thục hiện các chức năng cơ bản như: Xác định nhu cẩu vẻ

nguồn nhân lực, lên kế hoạch tuyển dụng, bổ trí nhân viên, đảo tạo, khen

thường và ký luật nhân viên, trả công v.v Tuy nhiên hiện nay chưa có lý thuyết

nhất quán vẻ số lượng vả chức năng trong một mô hình quản trị nguồn nhân lực Một số tác giả xác định các chức năng quản trị nguồn nhân lực theo các

hoạt động cụ thê như hoạch định, phân tích công việc, tuyển dụng đảo tạo, đảnh gid nhiệm vụ, khen thưởng, kỹ luật, trả lương, quan hệ lao động v.v và trong các chức năng này sẽ có khoảng 8 đến 12 chức năng cơ bản trong mô hỉnh quản trị nguồn nhãn lực

Luận văn nảy để cấp đến các hoạt động quản trị nguồn nhân lực theo 6

chúc năng cơ bản như quan điểm của một số tác giả như J.Brelton & J.Gold, 46 là: Chiên lược và hoạch định nguồn lực; Phân tích công việc và tuyển dụng, nhãn viên, Đảo tạo vả phát triển nguồn nhân lục, Đánh giả nhãn viên; Trà công;

Trang 18

vn thae 99 5

Ngan Quản trị Kinh doanh

lâm việc với con người hơn các vẫn dé khác Nghiên cứu quản trị nguồn nhân lực gip các nhà quản trị học biết cách giao dich với người khác, biết tim ra

ngơn ngữ chung vả biết nhậy cảm với nhu câu của nhân viên Biết cách đánh

giả nhân viên chính xác, biết lơi kéo nhân viên say mê với cơng việc, trảnh

được các sai lẫm khi tuyển chọn, sử dụng nhân viên, biết cách thực hiện các mục tiêu của tổ chức vả mục tiêu của mỗi cả nhãn, nâng cao hiệu quả của tổ chức, định hưởng các hoạt động của của nhĩm, bộ phận theo chiễn lược kinh doanh của đoanh nghiệp

1.1.2 Khái niệm nguồn nhân lực

Nguồn nhãn lực được hiểu là tồn bộ trình độ chuyển thơn mã con người

tich luỹ được, cĩ khả năng đem lại thu nhập trong tương lai (Beng, Fischer & Dòmhusch, 1995) Nguồn nhân lục, theo GS Phạm Minh Hạc (2001), 1a tổng

thể các tiểm năng lao động của một nước hay một địa phương sẵn sảng tham gia

một cơng việc lao động náo đĩ,

Khi nĩi đến nguồn nhãn lực, ta cĩ thể nĩi một cách ngắn gọn là nguồn lục

con người Vì vậy trước hết và quan trọng khi nghiên cửu nguồn nhân lực là

phải ác định vai trị quyết định của con người bằng lao động sảng tạo dé dat

được mục tiêu, viễn cảnh đã định Để cập đến nguồn lực con người khơng thể

khơng để cập đền trí lục (thể hiện kỹ năng lao động, năng lực tổ chúc vá quản

lý), thể lực, mà cịn phải cĩ phẩm chất, nhân cách, tác phong làm việc theo

nhĩm và hỗ đơng với tập thể đẻ phát huy sức mạnh trong tập thể

Nguồn nhân lực nên được nghiên cứu trên hai phương diện sổ lượng và chất lượng

~_ Về mất số lượng, nguồn nhân lực được nghiên cửu trên khia cạnh quy

mơ, cơ cấu, tốc đồ, sự phân bỏ

~_ Về mặt chất lượng, nguồn nhãn lực được nghiên cửu trên khía cạnh trí lực, thể lực, chất lượng nguồn nhiân lực phân ánh trone trình độ kién

thức, kỹ năng vả thải độ của người lao động

Nghiên cửu nguồn nhân lực, đầu tiên phải xem xét nguồn lục con người đưới tác động bởi yêu tổ phát triển xã hơi Sau đĩ là xem xét về mặt sổ lượng và chất lượng, trong đĩ chất lượng thể hiện ở trí lục, thề lục, nhân cảch, sự dap ứng với yêu cầu của thị trường lao động và các yêu tổ khác Cuối cùng khi

Trang 19

Latin vin thae 99 Higa hoe Ngành Quản trị nhì

'Khuyển khích thành tích nhân viên vả quan hệ lao đông Sau đây sẽ là nôi dung

cơ bản của các chức năng đỏ

1.2.1 Hoạch định nguồn nhân lực

Hoạch định nguồn nhân lực là một tiễn trình triển khai thục hiển các kể hoạch và các chương trinh nhằm bảo đảm rằng doanh nghiệp sẽ có đúng số lượng, đùng số người, được bố trì đúng nơi, đủng lùc và đủng chỗ Hay nỏi cách Khác, Hoạch định nguồn nhân lực là một tiễn trình duyệt xét lại một cách có hệ

thông những yêu câu về tải nguyên nhân lực để đám bảo rằng doanh nghiệp sẽ:

có đúng số người có đây đủ các kỹ năng theo đúng như câu

Sau khi đã để ra các mục tiêu, doanh nghiệp sẽ để ra các chiến lược và kế

hoạch chỉ phổi toàn bộ các hoạt động của đoanh nghiệp Dựa vào mục tiêu và chiển luge nay, nha quản trị sẽ hoạch định nguồn nhân lực Việc hoạch định này

có hai thánh tổ: nhu cấu và khả năng sẵn có Điều nảy đòi hỏi các nhé quản trị

phải dự báo

4œ Các bước hoạch định nguồn nhiên lực

Bước 1: Để ra như cầu và dự báo nhu câu

Nhìn chung, khi dy báo tải nguyên nguồn nhân lực, nha quản trị phải suy xét nhiễu yêu tổ khác nhau Theo quan điểm thực tế, suy xét kỹ nhu cẩu về sản

phẩm dịch vụ của công ty là việc quan trọng nhất và trên hết Trong một doanh:

nghiệp sản xuất kinh doanh thì đoanh thu cân phải dự phòng trước tiên Sau đỏ

nghiên cửu đến khỏi lượng sản phẩm đáp ứng với khỏi lượng doanh thu này

Sau cùng mới ước tính lực lượng lao động cẵn thiết đáp ứng nhu cẩu sản xuất Ngoài ra nha quản trị phải tính đến các yêu tố khác sau đây:

~ §ố người thay thể dự kiến

~ Chất lượng vả nhân cách của nhân viên

~ Những quyết định nảng cấp chất lượng sản phẩm hoặc địch vụ hoặc xâm

nhập vào thị trường mới

~ Những thay đổi về khoa học kỹ thuật vả quản trị đưa đến gia ting nang suất

~ Nguên tài chính cỏ sẵn

Sau khi dự báo như cầu về sản xuất kinh đoanh, dựa vào đó để dự báo như

cẩu về tài nguyên nhân lực một cách cụ thẻ

Trang 20

Latin vin thae 99 Higa hoe Ngành Quản trị nhì

Bước 2: Để ra chính sách

Sau khi đã phân tích vả đối chiếu giữa nhu cầu vả khả năng của doanh

nghiệp, nhà quản trị sẽ để xuất một số chính sách, thủ tục, vá các kể hoạch cụ

thể Nêu doanh nghiệp đủ khả năng cung ứng theo nhu cẩu, có nên áp dung

chính sách cũ không hay cin sắp xếp lại Trong trưởng hợp dư thừa nhân viên, doanh nghiệp có chính sách gì và hành động như thê nào? Trong trường hợp

thiểu nhân viên có chính sách vả kể hoạch cụ thể gi? Cần phải cản nhắc tính

toàn sao cho phủ hợp với lợi ích của các nhóm được hưởng trong doanh nghiệp

Bước 3: Thực hiện các kế hoạch

Sau khi đã có các chính sách vả kể hoạch, nhà quản trị sẽ phối hợp với các

bỏ phận khác để thực hiện chương trình và kể hoạch nguồn nhãn lục theo nhu cầu cụ thể Nếu thiếu nhân viên đủng theo khả năng, cản phải thực hiện chương

trinh thuyên chuyển nhân viên theo đủng khả năng vả tiêm năng của họ hoặc thăng chức vả giáng chức theo đúng kha nang va nhu cầu của cổng ty Nếu

thiểu hẳn nhân viên thí lúc đỏ mới thục hiện chương trình tuyển mồ, tuyển chọn nhân viên tử nguồn bên ngoài Trường hợp dư thửa nhân công sẽ phái ap dụng các biện pháp han chế tuyển dụng, giảm bet giờ lao đồng, bổ trí lao đông hợp,

Bước 4: Kiểm tra và đánh giá

“Trong mỗi giai đoạn, nhà quản trị phải thường xuyên kiểm soát xem các kế

hoạch và chương trình có phủ hợp với mục tiêu đã để ra hay không Cần phải

tiên hành đánh giá các kế hoạch để rút kinh nghiệm

b Các phương pháp dự bảo nhút cầu về nguồn nhắn lực

Có rất nhiều phương pháp dự bảo nhu cẩu nguồn nhân lực Sau đây là các

phương pháp có thể áp dung được cho các doanh nghiệp tại Việt Nam

Phân tích xu hướng: Cách dự bảo sơ khởi một cách logic đó là nghiền cứu

xu hưởng tuyển dung của doanh nghiệp trong năm qua vào cuối kỷ mỗi năm

Mục đích là xác định xu hướng mà nhà quân trị nghĩ rằng nó có thể tiếp diễn trong tương lai Tuy nhiễn các yếu tổ khác, chẳng hạn như những thay đổi về

doanh thu vả năng suất, cũng sẽ ảnh hướng đên như cầu tuyên dụng

Phân tích tỷ suất nhân quả: Đây lá kỹ thuật xác định tỷ suất giữa một số

nguyên nhân nảo đó (chẳng hạn đoanh thu) và số công nhãn cẩn phải có để đạt

Trang 21

vấn thác,

"Ngành Quản trị Kinh doanh

nghiên cứu về nguồn nhân lực cẩn phải đặt nó trong thời gian và không gian mà

nó đang tổn tại

"Như vậy nguồn nhân lực có thể hiểu rộng như sau: Nguồn nhân lục là tổng

thể các tiém nang lao động của con người trong một tổ chức gắn với cơ sở vật chất, tỉnh thân, văn hoá của tổ chức đỏ, là nguồn lực cốt lối được khai thác và

sử dụng bền vững của tổ chức

1.1.3 Khái niệm về quản trị nguồn nhân lực

Quản trị nguồn nhân lực lả sự phổi hợp một cách tổng thể các hoạt động

hoạch định, phân tích công việc, tuyển mô, tuyển chọn, duy trì, phát triển, động

viên vả tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tải nguyên nhân sự thông qua tổ chức, nhằm đạt được mục tiêu chiến lược và định hưởng viễn cảnh cho tổ chúc

Hay nói cách khác Quản trị nguồn nhân lực là thiết kế các chính sách và thực hiện tổng thể các hoạt động làm cho con người trong tổ chức phát huy,

đồng góp giả trị hữu hiệu nhất nhằm đạt được mục tiêu chiển lược và định

hướng viễn cảnh của tổ chức, bằng cách phổi hợp tổng thẻ các hoạt động như

hoạch định nguồn nhân lực, phân tích và thiết kể công việc, chiêu mộ và lựa

chọn, đào tạo và phát triển, động viên và tạo mọi điều kiện thuận tiện cho tải

nguyên nhân lực

MỖI TRƯỜNG BẾN NGOÀI: Rinh tẻZPhệnh sách - Thị trưởng lao:

động ~ Conh tranh - Nhân khâu học

lục tiêu và cáo giả trị CÁC LĨNH VỰC NGUÒN NHÂN LỰC

Vain hoi 18 ehiệc Hoạch dinh, Phin Geb và thiết ke

Chiến lige `À_ 7¬) Tuyến mộ, lựa họn, đảnh giảthãnhtịch

Công nghệ Đảo tạo và phát triển thủ lao

iu trie, Quy tas Án toàn và sức khoẻ, tương quan loo

Khả nãng mong muốn Yên cầu ĐẦU RA

Thái độ, eà tính Tưởng thướng Thành tích nâng suất

“Chất lượng, sự bài lòng

Hình 1.1: Mô hình quân trị nguồn nhân lực

(Nguén: Internet http://ngcenter wordpress.com)

Trang 22

Ngan Quản trị Kinh doanh

¡văn thạc sỹ

'Các hoạt động trong lĩnh vực nguồn nhân lực

Hoạch định nguồn nhân lực

Phan tich và thiết kế công việc

Chiêu mộ và lựa chọn

Danh giá thành tích

Thủ lao

~_ An toàn và sức khoẻ

~ Tương quan lao động

Những xu hướng chủ yếu của quản trị nguỗn nhân lực

~ Tiếp cận chiên lược

~ _Tính chất quốc tế hoá của quân trị nguồn nhân lực

~_ Duy tri hành vi và những chuẩn mục

~_ Định chuẩn và đánh giá hiệu quả nguồn nhân lực

12 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA QUẦN TRỊ NGUÒN NHÂN LỰC

Hoạt động quản trị nguồn nhân lục liên quan đền tắt cà các vẫn để thuộc về

quyên lợi, nghĩa vụ vá trách nhiệm của nhân viên nhắm đạt được hiệu quả cao trong quá trình hướng đến viễn cảnh của tổ chức Trong thực tế những hoạt đông này rất đa dạng, phong phú và khác biệt, tuỳ theo đặc điểm vẻ cơ cầu tô

chức, công nghệ ky thuất, nguồn lực tải chỉnh ở các tổ chức Hẳu như tắt cả các

tổ chức đều phải thục hiện các chức năng cơ bản như: Xác định nhu cẩu vẻ

nguồn nhân lực, lên kế hoạch tuyển dụng, bổ trí nhân viên, đảo tạo, khen

thường và ký luật nhân viên, trả công v.v Tuy nhiên hiện nay chưa có lý thuyết

nhất quán vẻ số lượng vả chức năng trong một mô hình quản trị nguồn nhân lực Một số tác giả xác định các chức năng quản trị nguồn nhân lực theo các

hoạt động cụ thê như hoạch định, phân tích công việc, tuyển dụng đảo tạo, đảnh gid nhiệm vụ, khen thưởng, kỹ luật, trả lương, quan hệ lao động v.v và trong các chức năng này sẽ có khoảng 8 đến 12 chức năng cơ bản trong mô hỉnh quản trị nguồn nhãn lực

Luận văn nảy để cấp đến các hoạt động quản trị nguồn nhân lực theo 6

chúc năng cơ bản như quan điểm của một số tác giả như J.Brelton & J.Gold, 46 là: Chiên lược và hoạch định nguồn lực; Phân tích công việc và tuyển dụng, nhãn viên, Đảo tạo vả phát triển nguồn nhân lục, Đánh giả nhãn viên; Trà công;

Trang 23

Ngan Quản trị Kinh doanh

¡văn thạc sỹ

'Các hoạt động trong lĩnh vực nguồn nhân lực

Hoạch định nguồn nhân lực

Phan tich và thiết kế công việc

Chiêu mộ và lựa chọn

Danh giá thành tích

Thủ lao

~_ An toàn và sức khoẻ

~ Tương quan lao động

Những xu hướng chủ yếu của quản trị nguỗn nhân lực

~ Tiếp cận chiên lược

~ _Tính chất quốc tế hoá của quân trị nguồn nhân lực

~_ Duy tri hành vi và những chuẩn mục

~_ Định chuẩn và đánh giá hiệu quả nguồn nhân lực

12 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA QUẦN TRỊ NGUÒN NHÂN LỰC

Hoạt động quản trị nguồn nhân lục liên quan đền tắt cà các vẫn để thuộc về

quyên lợi, nghĩa vụ vá trách nhiệm của nhân viên nhắm đạt được hiệu quả cao trong quá trình hướng đến viễn cảnh của tổ chức Trong thực tế những hoạt đông này rất đa dạng, phong phú và khác biệt, tuỳ theo đặc điểm vẻ cơ cầu tô

chức, công nghệ ky thuất, nguồn lực tải chỉnh ở các tổ chức Hẳu như tắt cả các

tổ chức đều phải thục hiện các chức năng cơ bản như: Xác định nhu cẩu vẻ

nguồn nhân lực, lên kế hoạch tuyển dụng, bổ trí nhân viên, đảo tạo, khen

thường và ký luật nhân viên, trả công v.v Tuy nhiên hiện nay chưa có lý thuyết

nhất quán vẻ số lượng vả chức năng trong một mô hình quản trị nguồn nhân lực Một số tác giả xác định các chức năng quản trị nguồn nhân lực theo các

hoạt động cụ thê như hoạch định, phân tích công việc, tuyển dụng đảo tạo, đảnh gid nhiệm vụ, khen thưởng, kỹ luật, trả lương, quan hệ lao động v.v và trong các chức năng này sẽ có khoảng 8 đến 12 chức năng cơ bản trong mô hỉnh quản trị nguồn nhãn lực

Luận văn nảy để cấp đến các hoạt động quản trị nguồn nhân lực theo 6

chúc năng cơ bản như quan điểm của một số tác giả như J.Brelton & J.Gold, 46 là: Chiên lược và hoạch định nguồn lực; Phân tích công việc và tuyển dụng, nhãn viên, Đảo tạo vả phát triển nguồn nhân lục, Đánh giả nhãn viên; Trà công;

Trang 24

Latin vin thae 99 Higa hoe Ngành Quản trị nhì

'Khuyển khích thành tích nhân viên vả quan hệ lao đông Sau đây sẽ là nôi dung

cơ bản của các chức năng đỏ

1.2.1 Hoạch định nguồn nhân lực

Hoạch định nguồn nhân lực là một tiễn trình triển khai thục hiển các kể hoạch và các chương trinh nhằm bảo đảm rằng doanh nghiệp sẽ có đúng số lượng, đùng số người, được bố trì đúng nơi, đủng lùc và đủng chỗ Hay nỏi cách Khác, Hoạch định nguồn nhân lực là một tiễn trình duyệt xét lại một cách có hệ

thông những yêu câu về tải nguyên nhân lực để đám bảo rằng doanh nghiệp sẽ:

có đúng số người có đây đủ các kỹ năng theo đúng như câu

Sau khi đã để ra các mục tiêu, doanh nghiệp sẽ để ra các chiến lược và kế

hoạch chỉ phổi toàn bộ các hoạt động của đoanh nghiệp Dựa vào mục tiêu và chiển luge nay, nha quản trị sẽ hoạch định nguồn nhân lực Việc hoạch định này

có hai thánh tổ: nhu cấu và khả năng sẵn có Điều nảy đòi hỏi các nhé quản trị

phải dự báo

4œ Các bước hoạch định nguồn nhiên lực

Bước 1: Để ra như cầu và dự báo nhu câu

Nhìn chung, khi dy báo tải nguyên nguồn nhân lực, nha quản trị phải suy xét nhiễu yêu tổ khác nhau Theo quan điểm thực tế, suy xét kỹ nhu cẩu về sản

phẩm dịch vụ của công ty là việc quan trọng nhất và trên hết Trong một doanh:

nghiệp sản xuất kinh doanh thì đoanh thu cân phải dự phòng trước tiên Sau đỏ

nghiên cửu đến khỏi lượng sản phẩm đáp ứng với khỏi lượng doanh thu này

Sau cùng mới ước tính lực lượng lao động cẵn thiết đáp ứng nhu cẩu sản xuất Ngoài ra nha quản trị phải tính đến các yêu tố khác sau đây:

~ §ố người thay thể dự kiến

~ Chất lượng vả nhân cách của nhân viên

~ Những quyết định nảng cấp chất lượng sản phẩm hoặc địch vụ hoặc xâm

nhập vào thị trường mới

~ Những thay đổi về khoa học kỹ thuật vả quản trị đưa đến gia ting nang suất

~ Nguên tài chính cỏ sẵn

Sau khi dự báo như cầu về sản xuất kinh đoanh, dựa vào đó để dự báo như

cẩu về tài nguyên nhân lực một cách cụ thẻ

Trang 25

vn thae 99 5

Ngan Quản trị Kinh doanh

lâm việc với con người hơn các vẫn dé khác Nghiên cứu quản trị nguồn nhân lực gip các nhà quản trị học biết cách giao dich với người khác, biết tim ra

ngơn ngữ chung vả biết nhậy cảm với nhu câu của nhân viên Biết cách đánh

giả nhân viên chính xác, biết lơi kéo nhân viên say mê với cơng việc, trảnh

được các sai lẫm khi tuyển chọn, sử dụng nhân viên, biết cách thực hiện các mục tiêu của tổ chức vả mục tiêu của mỗi cả nhãn, nâng cao hiệu quả của tổ chức, định hưởng các hoạt động của của nhĩm, bộ phận theo chiễn lược kinh doanh của đoanh nghiệp

1.1.2 Khái niệm nguồn nhân lực

Nguồn nhãn lực được hiểu là tồn bộ trình độ chuyển thơn mã con người

tich luỹ được, cĩ khả năng đem lại thu nhập trong tương lai (Beng, Fischer & Dòmhusch, 1995) Nguồn nhân lục, theo GS Phạm Minh Hạc (2001), 1a tổng

thể các tiểm năng lao động của một nước hay một địa phương sẵn sảng tham gia

một cơng việc lao động náo đĩ,

Khi nĩi đến nguồn nhãn lực, ta cĩ thể nĩi một cách ngắn gọn là nguồn lục

con người Vì vậy trước hết và quan trọng khi nghiên cửu nguồn nhân lực là

phải ác định vai trị quyết định của con người bằng lao động sảng tạo dé dat

được mục tiêu, viễn cảnh đã định Để cập đến nguồn lực con người khơng thể

khơng để cập đền trí lục (thể hiện kỹ năng lao động, năng lực tổ chúc vá quản

lý), thể lực, mà cịn phải cĩ phẩm chất, nhân cách, tác phong làm việc theo

nhĩm và hỗ đơng với tập thể đẻ phát huy sức mạnh trong tập thể

Nguồn nhân lực nên được nghiên cứu trên hai phương diện sổ lượng và chất lượng

~_ Về mất số lượng, nguồn nhân lực được nghiên cửu trên khia cạnh quy

mơ, cơ cấu, tốc đồ, sự phân bỏ

~_ Về mặt chất lượng, nguồn nhãn lực được nghiên cửu trên khía cạnh trí lực, thể lực, chất lượng nguồn nhiân lực phân ánh trone trình độ kién

thức, kỹ năng vả thải độ của người lao động

Nghiên cửu nguồn nhân lực, đầu tiên phải xem xét nguồn lục con người đưới tác động bởi yêu tổ phát triển xã hơi Sau đĩ là xem xét về mặt sổ lượng và chất lượng, trong đĩ chất lượng thể hiện ở trí lục, thề lục, nhân cảch, sự dap ứng với yêu cầu của thị trường lao động và các yêu tổ khác Cuối cùng khi

Trang 26

Latin vin thae 99 Higa hoe Ngành Quản trị nhì

'Khuyển khích thành tích nhân viên vả quan hệ lao đông Sau đây sẽ là nôi dung

cơ bản của các chức năng đỏ

1.2.1 Hoạch định nguồn nhân lực

Hoạch định nguồn nhân lực là một tiễn trình triển khai thục hiển các kể hoạch và các chương trinh nhằm bảo đảm rằng doanh nghiệp sẽ có đúng số lượng, đùng số người, được bố trì đúng nơi, đủng lùc và đủng chỗ Hay nỏi cách Khác, Hoạch định nguồn nhân lực là một tiễn trình duyệt xét lại một cách có hệ

thông những yêu câu về tải nguyên nhân lực để đám bảo rằng doanh nghiệp sẽ:

có đúng số người có đây đủ các kỹ năng theo đúng như câu

Sau khi đã để ra các mục tiêu, doanh nghiệp sẽ để ra các chiến lược và kế

hoạch chỉ phổi toàn bộ các hoạt động của đoanh nghiệp Dựa vào mục tiêu và chiển luge nay, nha quản trị sẽ hoạch định nguồn nhân lực Việc hoạch định này

có hai thánh tổ: nhu cấu và khả năng sẵn có Điều nảy đòi hỏi các nhé quản trị

phải dự báo

4œ Các bước hoạch định nguồn nhiên lực

Bước 1: Để ra như cầu và dự báo nhu câu

Nhìn chung, khi dy báo tải nguyên nguồn nhân lực, nha quản trị phải suy xét nhiễu yêu tổ khác nhau Theo quan điểm thực tế, suy xét kỹ nhu cẩu về sản

phẩm dịch vụ của công ty là việc quan trọng nhất và trên hết Trong một doanh:

nghiệp sản xuất kinh doanh thì đoanh thu cân phải dự phòng trước tiên Sau đỏ

nghiên cửu đến khỏi lượng sản phẩm đáp ứng với khỏi lượng doanh thu này

Sau cùng mới ước tính lực lượng lao động cẵn thiết đáp ứng nhu cẩu sản xuất Ngoài ra nha quản trị phải tính đến các yêu tố khác sau đây:

~ §ố người thay thể dự kiến

~ Chất lượng vả nhân cách của nhân viên

~ Những quyết định nảng cấp chất lượng sản phẩm hoặc địch vụ hoặc xâm

nhập vào thị trường mới

~ Những thay đổi về khoa học kỹ thuật vả quản trị đưa đến gia ting nang suất

~ Nguên tài chính cỏ sẵn

Sau khi dự báo như cầu về sản xuất kinh đoanh, dựa vào đó để dự báo như

cẩu về tài nguyên nhân lực một cách cụ thẻ

Trang 27

vấn thác,

"Ngành Quản trị Kinh doanh

nghiên cứu về nguồn nhân lực cẩn phải đặt nó trong thời gian và không gian mà

nó đang tổn tại

"Như vậy nguồn nhân lực có thể hiểu rộng như sau: Nguồn nhân lục là tổng

thể các tiém nang lao động của con người trong một tổ chức gắn với cơ sở vật chất, tỉnh thân, văn hoá của tổ chức đỏ, là nguồn lực cốt lối được khai thác và

sử dụng bền vững của tổ chức

1.1.3 Khái niệm về quản trị nguồn nhân lực

Quản trị nguồn nhân lực lả sự phổi hợp một cách tổng thể các hoạt động

hoạch định, phân tích công việc, tuyển mô, tuyển chọn, duy trì, phát triển, động

viên vả tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tải nguyên nhân sự thông qua tổ chức, nhằm đạt được mục tiêu chiến lược và định hưởng viễn cảnh cho tổ chúc

Hay nói cách khác Quản trị nguồn nhân lực là thiết kế các chính sách và thực hiện tổng thể các hoạt động làm cho con người trong tổ chức phát huy,

đồng góp giả trị hữu hiệu nhất nhằm đạt được mục tiêu chiển lược và định

hướng viễn cảnh của tổ chức, bằng cách phổi hợp tổng thẻ các hoạt động như

hoạch định nguồn nhân lực, phân tích và thiết kể công việc, chiêu mộ và lựa

chọn, đào tạo và phát triển, động viên và tạo mọi điều kiện thuận tiện cho tải

nguyên nhân lực

MỖI TRƯỜNG BẾN NGOÀI: Rinh tẻZPhệnh sách - Thị trưởng lao:

động ~ Conh tranh - Nhân khâu học

lục tiêu và cáo giả trị CÁC LĨNH VỰC NGUÒN NHÂN LỰC

Vain hoi 18 ehiệc Hoạch dinh, Phin Geb và thiết ke

Chiến lige `À_ 7¬) Tuyến mộ, lựa họn, đảnh giảthãnhtịch

Công nghệ Đảo tạo và phát triển thủ lao

iu trie, Quy tas Án toàn và sức khoẻ, tương quan loo

Khả nãng mong muốn Yên cầu ĐẦU RA

Thái độ, eà tính Tưởng thướng Thành tích nâng suất

“Chất lượng, sự bài lòng

Hình 1.1: Mô hình quân trị nguồn nhân lực

(Nguén: Internet http://ngcenter wordpress.com)

Trang 28

Latin vin thae 99 Higa hoe Ngành Quản trị nhì

Bước 2: Để ra chính sách

Sau khi đã phân tích vả đối chiếu giữa nhu cầu vả khả năng của doanh

nghiệp, nhà quản trị sẽ để xuất một số chính sách, thủ tục, vá các kể hoạch cụ

thể Nêu doanh nghiệp đủ khả năng cung ứng theo nhu cẩu, có nên áp dung

chính sách cũ không hay cin sắp xếp lại Trong trưởng hợp dư thừa nhân viên, doanh nghiệp có chính sách gì và hành động như thê nào? Trong trường hợp

thiểu nhân viên có chính sách vả kể hoạch cụ thể gi? Cần phải cản nhắc tính

toàn sao cho phủ hợp với lợi ích của các nhóm được hưởng trong doanh nghiệp

Bước 3: Thực hiện các kế hoạch

Sau khi đã có các chính sách vả kể hoạch, nhà quản trị sẽ phối hợp với các

bỏ phận khác để thực hiện chương trình và kể hoạch nguồn nhãn lục theo nhu cầu cụ thể Nếu thiếu nhân viên đủng theo khả năng, cản phải thực hiện chương

trinh thuyên chuyển nhân viên theo đủng khả năng vả tiêm năng của họ hoặc thăng chức vả giáng chức theo đúng kha nang va nhu cầu của cổng ty Nếu

thiểu hẳn nhân viên thí lúc đỏ mới thục hiện chương trình tuyển mồ, tuyển chọn nhân viên tử nguồn bên ngoài Trường hợp dư thửa nhân công sẽ phái ap dụng các biện pháp han chế tuyển dụng, giảm bet giờ lao đồng, bổ trí lao đông hợp,

Bước 4: Kiểm tra và đánh giá

“Trong mỗi giai đoạn, nhà quản trị phải thường xuyên kiểm soát xem các kế

hoạch và chương trình có phủ hợp với mục tiêu đã để ra hay không Cần phải

tiên hành đánh giá các kế hoạch để rút kinh nghiệm

b Các phương pháp dự bảo nhút cầu về nguồn nhắn lực

Có rất nhiều phương pháp dự bảo nhu cẩu nguồn nhân lực Sau đây là các

phương pháp có thể áp dung được cho các doanh nghiệp tại Việt Nam

Phân tích xu hướng: Cách dự bảo sơ khởi một cách logic đó là nghiền cứu

xu hưởng tuyển dung của doanh nghiệp trong năm qua vào cuối kỷ mỗi năm

Mục đích là xác định xu hướng mà nhà quân trị nghĩ rằng nó có thể tiếp diễn trong tương lai Tuy nhiễn các yếu tổ khác, chẳng hạn như những thay đổi về

doanh thu vả năng suất, cũng sẽ ảnh hướng đên như cầu tuyên dụng

Phân tích tỷ suất nhân quả: Đây lá kỹ thuật xác định tỷ suất giữa một số

nguyên nhân nảo đó (chẳng hạn đoanh thu) và số công nhãn cẩn phải có để đạt

Trang 29

Phản tích công việc cỏ ý nghĩa quan trọng, vả là công cụ cơ bản nhất trong

mộ, tuyển chọn, đáo tạo, phát triển, đánh siả hoán thành công việc, lương bỏng

~ phủc lợi, an toàn và y tễ, quan hệ lao động, quan hệ nhân sự, nghiên cửu nguồn nhân lực và tuyển dụng bình đẳng

& Khải niệm và nội dưng của phân tích công việc

Phân tich công việc là một tiến trình xác định một cách cö hệ thống các

nhiệm vụ và các kỹ năng cẩn thiết để thục hiện các công việc trong một tổ chức Nói một cách cụ thé hon, phân tích công việc là một tiễn trình mồ tả và ghỉ lại mục tiêu của một công việc, các nhiệm vụ và hoạt đông của nó, các điều kiện hoàn thành công việc, các kỹ năng, kiển thức vả thải đô cản thiết để hoàn thành công việc Phân tích công việc giúp trá lời các cầu hỏi sau: Nhân viên thực hiện những công tác gi? Khi nào công việc được hoàn tất? Công việc được thực hiện

ở đầu? Công nhân viên làm công việc đó như thế náo Tại sao phải thục hiện

công việc đó? Để thực hiện công việc đó cẩn hội đủ những tiêu chuẩn trình độ

nào? Phân tích công việc giúp nhà quản trị có được bản tôm tắt các nhiệm vụ và

trách nhiệm của công việc đó; mối tương quan của công việc đó với các công

việc khác; kiển thức vả kỹ năng cẩn thiết, và các điểu kiện lâm việc

Ð Các phương pháp thu thập thông tin đẻ phâm tích công việc

Bảng câu hỏi: Theo phương pháp làm bảng câu hỏi - còn gọi là bảng vấn lục - cắp quản trị gửi cho tất cả các công nhân viên những bằng câu hói, ngoại

trừ cấp điễu hảnh Trong bảng câu hỏi nảy, ngoải những chỉ tiết cơ bản như tên

tuổi, phỏng ban, chức vụ, công nhân phải mỏ tả toàn bộ các nhiệm vụ hoặc mục địch của công việc, khối lượng công việc hoặc số sin phim Tuy nhiên phương

pháp nảy có nhiều trở ngại và hạn chế Công nhân không thích điển vảo những bảng câu hỏi một cách chỉ tiết và vì thế sẽ không trả lời câu hỏi đây đủ Ngoài

ra, cả công nhân lẫn cấp điều hánh không có thời gian để xử lý bảng câu hỏi Quan sát: Ngoài ra các nhà quản trị còn áp dụng phương pháp quan sát Phương pháp nảy được sử dụng chủ yếu đối với các công việc đời hỏi kỹ năng

bing tay chân, như các công nhân trục tiếp sản xuất chẳng hạn Đổi với các công việc bằng trí óc thi phương pháp nảy không đủ

Trang 30

Ngan Quản trị Kinh doanh

¡văn thạc sỹ

'Các hoạt động trong lĩnh vực nguồn nhân lực

Hoạch định nguồn nhân lực

Phan tich và thiết kế công việc

Chiêu mộ và lựa chọn

Danh giá thành tích

Thủ lao

~_ An toàn và sức khoẻ

~ Tương quan lao động

Những xu hướng chủ yếu của quản trị nguỗn nhân lực

~ Tiếp cận chiên lược

~ _Tính chất quốc tế hoá của quân trị nguồn nhân lực

~_ Duy tri hành vi và những chuẩn mục

~_ Định chuẩn và đánh giá hiệu quả nguồn nhân lực

12 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA QUẦN TRỊ NGUÒN NHÂN LỰC

Hoạt động quản trị nguồn nhân lục liên quan đền tắt cà các vẫn để thuộc về

quyên lợi, nghĩa vụ vá trách nhiệm của nhân viên nhắm đạt được hiệu quả cao trong quá trình hướng đến viễn cảnh của tổ chức Trong thực tế những hoạt đông này rất đa dạng, phong phú và khác biệt, tuỳ theo đặc điểm vẻ cơ cầu tô

chức, công nghệ ky thuất, nguồn lực tải chỉnh ở các tổ chức Hẳu như tắt cả các

tổ chức đều phải thục hiện các chức năng cơ bản như: Xác định nhu cẩu vẻ

nguồn nhân lực, lên kế hoạch tuyển dụng, bổ trí nhân viên, đảo tạo, khen

thường và ký luật nhân viên, trả công v.v Tuy nhiên hiện nay chưa có lý thuyết

nhất quán vẻ số lượng vả chức năng trong một mô hình quản trị nguồn nhân lực Một số tác giả xác định các chức năng quản trị nguồn nhân lực theo các

hoạt động cụ thê như hoạch định, phân tích công việc, tuyển dụng đảo tạo, đảnh gid nhiệm vụ, khen thưởng, kỹ luật, trả lương, quan hệ lao động v.v và trong các chức năng này sẽ có khoảng 8 đến 12 chức năng cơ bản trong mô hỉnh quản trị nguồn nhãn lực

Luận văn nảy để cấp đến các hoạt động quản trị nguồn nhân lực theo 6

chúc năng cơ bản như quan điểm của một số tác giả như J.Brelton & J.Gold, 46 là: Chiên lược và hoạch định nguồn lực; Phân tích công việc và tuyển dụng, nhãn viên, Đảo tạo vả phát triển nguồn nhân lục, Đánh giả nhãn viên; Trà công;

Trang 31

Latin vin thae 99 Higa hoe Ngành Quản trị nhì

Bước 2: Để ra chính sách

Sau khi đã phân tích vả đối chiếu giữa nhu cầu vả khả năng của doanh

nghiệp, nhà quản trị sẽ để xuất một số chính sách, thủ tục, vá các kể hoạch cụ

thể Nêu doanh nghiệp đủ khả năng cung ứng theo nhu cẩu, có nên áp dung

chính sách cũ không hay cin sắp xếp lại Trong trưởng hợp dư thừa nhân viên, doanh nghiệp có chính sách gì và hành động như thê nào? Trong trường hợp

thiểu nhân viên có chính sách vả kể hoạch cụ thể gi? Cần phải cản nhắc tính

toàn sao cho phủ hợp với lợi ích của các nhóm được hưởng trong doanh nghiệp

Bước 3: Thực hiện các kế hoạch

Sau khi đã có các chính sách vả kể hoạch, nhà quản trị sẽ phối hợp với các

bỏ phận khác để thực hiện chương trình và kể hoạch nguồn nhãn lục theo nhu cầu cụ thể Nếu thiếu nhân viên đủng theo khả năng, cản phải thực hiện chương

trinh thuyên chuyển nhân viên theo đủng khả năng vả tiêm năng của họ hoặc thăng chức vả giáng chức theo đúng kha nang va nhu cầu của cổng ty Nếu

thiểu hẳn nhân viên thí lúc đỏ mới thục hiện chương trình tuyển mồ, tuyển chọn nhân viên tử nguồn bên ngoài Trường hợp dư thửa nhân công sẽ phái ap dụng các biện pháp han chế tuyển dụng, giảm bet giờ lao đồng, bổ trí lao đông hợp,

Bước 4: Kiểm tra và đánh giá

“Trong mỗi giai đoạn, nhà quản trị phải thường xuyên kiểm soát xem các kế

hoạch và chương trình có phủ hợp với mục tiêu đã để ra hay không Cần phải

tiên hành đánh giá các kế hoạch để rút kinh nghiệm

b Các phương pháp dự bảo nhút cầu về nguồn nhắn lực

Có rất nhiều phương pháp dự bảo nhu cẩu nguồn nhân lực Sau đây là các

phương pháp có thể áp dung được cho các doanh nghiệp tại Việt Nam

Phân tích xu hướng: Cách dự bảo sơ khởi một cách logic đó là nghiền cứu

xu hưởng tuyển dung của doanh nghiệp trong năm qua vào cuối kỷ mỗi năm

Mục đích là xác định xu hướng mà nhà quân trị nghĩ rằng nó có thể tiếp diễn trong tương lai Tuy nhiễn các yếu tổ khác, chẳng hạn như những thay đổi về

doanh thu vả năng suất, cũng sẽ ảnh hướng đên như cầu tuyên dụng

Phân tích tỷ suất nhân quả: Đây lá kỹ thuật xác định tỷ suất giữa một số

nguyên nhân nảo đó (chẳng hạn đoanh thu) và số công nhãn cẩn phải có để đạt

Trang 32

Phản tích công việc cỏ ý nghĩa quan trọng, vả là công cụ cơ bản nhất trong

mộ, tuyển chọn, đáo tạo, phát triển, đánh siả hoán thành công việc, lương bỏng

~ phủc lợi, an toàn và y tễ, quan hệ lao động, quan hệ nhân sự, nghiên cửu nguồn nhân lực và tuyển dụng bình đẳng

& Khải niệm và nội dưng của phân tích công việc

Phân tich công việc là một tiến trình xác định một cách cö hệ thống các

nhiệm vụ và các kỹ năng cẩn thiết để thục hiện các công việc trong một tổ chức Nói một cách cụ thé hon, phân tích công việc là một tiễn trình mồ tả và ghỉ lại mục tiêu của một công việc, các nhiệm vụ và hoạt đông của nó, các điều kiện hoàn thành công việc, các kỹ năng, kiển thức vả thải đô cản thiết để hoàn thành công việc Phân tích công việc giúp trá lời các cầu hỏi sau: Nhân viên thực hiện những công tác gi? Khi nào công việc được hoàn tất? Công việc được thực hiện

ở đầu? Công nhân viên làm công việc đó như thế náo Tại sao phải thục hiện

công việc đó? Để thực hiện công việc đó cẩn hội đủ những tiêu chuẩn trình độ

nào? Phân tích công việc giúp nhà quản trị có được bản tôm tắt các nhiệm vụ và

trách nhiệm của công việc đó; mối tương quan của công việc đó với các công

việc khác; kiển thức vả kỹ năng cẩn thiết, và các điểu kiện lâm việc

Ð Các phương pháp thu thập thông tin đẻ phâm tích công việc

Bảng câu hỏi: Theo phương pháp làm bảng câu hỏi - còn gọi là bảng vấn lục - cắp quản trị gửi cho tất cả các công nhân viên những bằng câu hói, ngoại

trừ cấp điễu hảnh Trong bảng câu hỏi nảy, ngoải những chỉ tiết cơ bản như tên

tuổi, phỏng ban, chức vụ, công nhân phải mỏ tả toàn bộ các nhiệm vụ hoặc mục địch của công việc, khối lượng công việc hoặc số sin phim Tuy nhiên phương

pháp nảy có nhiều trở ngại và hạn chế Công nhân không thích điển vảo những bảng câu hỏi một cách chỉ tiết và vì thế sẽ không trả lời câu hỏi đây đủ Ngoài

ra, cả công nhân lẫn cấp điều hánh không có thời gian để xử lý bảng câu hỏi Quan sát: Ngoài ra các nhà quản trị còn áp dụng phương pháp quan sát Phương pháp nảy được sử dụng chủ yếu đối với các công việc đời hỏi kỹ năng

bing tay chân, như các công nhân trục tiếp sản xuất chẳng hạn Đổi với các công việc bằng trí óc thi phương pháp nảy không đủ

Trang 33

được doanh thu đó (chẳng bạn người bán hàng), Kỹ thuật này cũng giỗng dự

báo yêu câu vê loại nhãn sự khác Chẳng hạn như nều tinh toán được tỉ suất giữa bộ phận văn phòng và bộ phận sản xuất thì có thẻ tính được cân bao nhiều

lực lượng lao động giản tiếp để phục vụ lực lượng lao động trục tiếp Cũng như

phân tích xu hưởng, kỹ thuật nảy được áp dụng với giả thuyết rằng năng suất

được giữ nguyên không đôi

Phân tich tương quan: Phản tích mỗi tương quan là tìm mỗi tương quan

gitta hai biển số Trong trưởng hợp dự bảo nhu cẩu nhân sự, kỹ thuật nảy cũng phân tích hai yếu tổ xem có tương ứng với nhau không, đó là yếu tổ hoạt đông

kinh doanh với mức độ tuyển dụng nhân viên của doanh nghiệp Nêu có sự tương quan, nhà quản trị có thể dự báo nhu câu nhân sự Phân tích tương quan

tương đối chính xác hon la phan tich ti suất nhân quả hoặc phản tích xu hướng trong dự bảo nhụ cầu nhân sự

Sử dụng máy ví tính: Một số doanh nghiệp tại Mỹ sử dụng hệ thống computer hoả trong việc triển khai dự báo nhu cầu nhãn sự, Thu thập dữ liệu

gốm có số giờ lao động để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (đơn vị đo lường

năng suất lao động) và ba mức dự phòng doanh thu cho dây chuyền tuyển sản

phẩm - mức tỏi thiểu, mức tôi đa, mức khả thi Dựa vào thông tin đầu vào nảy,

mây tinh sẽ cho biết các số liệu như mức giờ công trung bình của một lao đông đáp ứng cho nhu câu sản phẩm, số lao động trực tiếp, số lao động gián tiếp và

số lao đồng cao cấp

Phán đoán của cấp quản trị: Dù sử dụng kỹ thuật nào đi nữa thi phân đoán của cấp quản trị cũng đóng một vai trò quan trọng Xu hướng lịch sử tỉ suất nhân quả, mỗi tương quan hoán toản có thể thay đổi trong tương lai Do đó cấp

quản trị cẳn phải có phản đoán để điểu chính dự bảo trên các yêu tổ mã họ tin

rắng sẽ thay đổi trong tương lai

‘Tom lại để thực hiện tốt công việc hoạch định nguồn nhân lực thi phải thực hiên được những điều cốt lõi là phải có sự tương ứng giữa chiến lược vá chính

sách quản trị nguồn nhân lực với chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp Thực hiện tốt việc dự bảo nhụ cẩu vả nguồn lực trong tương lai Có

những biện pháp và chính sách hợp lý được thực hiện sau khi dự doan thừa hay

thiểu nguồn nhân lực

Trang 34

được doanh thu đó (chẳng bạn người bán hàng), Kỹ thuật này cũng giỗng dự

báo yêu câu vê loại nhãn sự khác Chẳng hạn như nều tinh toán được tỉ suất giữa bộ phận văn phòng và bộ phận sản xuất thì có thẻ tính được cân bao nhiều

lực lượng lao động giản tiếp để phục vụ lực lượng lao động trục tiếp Cũng như

phân tích xu hưởng, kỹ thuật nảy được áp dụng với giả thuyết rằng năng suất

được giữ nguyên không đôi

Phân tich tương quan: Phản tích mỗi tương quan là tìm mỗi tương quan

gitta hai biển số Trong trưởng hợp dự bảo nhu cẩu nhân sự, kỹ thuật nảy cũng phân tích hai yếu tổ xem có tương ứng với nhau không, đó là yếu tổ hoạt đông

kinh doanh với mức độ tuyển dụng nhân viên của doanh nghiệp Nêu có sự tương quan, nhà quản trị có thể dự báo nhu câu nhân sự Phân tích tương quan

tương đối chính xác hon la phan tich ti suất nhân quả hoặc phản tích xu hướng trong dự bảo nhụ cầu nhân sự

Sử dụng máy ví tính: Một số doanh nghiệp tại Mỹ sử dụng hệ thống computer hoả trong việc triển khai dự báo nhu cầu nhãn sự, Thu thập dữ liệu

gốm có số giờ lao động để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (đơn vị đo lường

năng suất lao động) và ba mức dự phòng doanh thu cho dây chuyền tuyển sản

phẩm - mức tỏi thiểu, mức tôi đa, mức khả thi Dựa vào thông tin đầu vào nảy,

mây tinh sẽ cho biết các số liệu như mức giờ công trung bình của một lao đông đáp ứng cho nhu câu sản phẩm, số lao động trực tiếp, số lao động gián tiếp và

số lao đồng cao cấp

Phán đoán của cấp quản trị: Dù sử dụng kỹ thuật nào đi nữa thi phân đoán của cấp quản trị cũng đóng một vai trò quan trọng Xu hướng lịch sử tỉ suất nhân quả, mỗi tương quan hoán toản có thể thay đổi trong tương lai Do đó cấp

quản trị cẳn phải có phản đoán để điểu chính dự bảo trên các yêu tổ mã họ tin

rắng sẽ thay đổi trong tương lai

‘Tom lại để thực hiện tốt công việc hoạch định nguồn nhân lực thi phải thực hiên được những điều cốt lõi là phải có sự tương ứng giữa chiến lược vá chính

sách quản trị nguồn nhân lực với chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp Thực hiện tốt việc dự bảo nhụ cẩu vả nguồn lực trong tương lai Có

những biện pháp và chính sách hợp lý được thực hiện sau khi dự doan thừa hay

thiểu nguồn nhân lực

Trang 35

Latin vin thae 99 Higa hoe Ngành Quản trị nhì

Bước 2: Để ra chính sách

Sau khi đã phân tích vả đối chiếu giữa nhu cầu vả khả năng của doanh

nghiệp, nhà quản trị sẽ để xuất một số chính sách, thủ tục, vá các kể hoạch cụ

thể Nêu doanh nghiệp đủ khả năng cung ứng theo nhu cẩu, có nên áp dung

chính sách cũ không hay cin sắp xếp lại Trong trưởng hợp dư thừa nhân viên, doanh nghiệp có chính sách gì và hành động như thê nào? Trong trường hợp

thiểu nhân viên có chính sách vả kể hoạch cụ thể gi? Cần phải cản nhắc tính

toàn sao cho phủ hợp với lợi ích của các nhóm được hưởng trong doanh nghiệp

Bước 3: Thực hiện các kế hoạch

Sau khi đã có các chính sách vả kể hoạch, nhà quản trị sẽ phối hợp với các

bỏ phận khác để thực hiện chương trình và kể hoạch nguồn nhãn lục theo nhu cầu cụ thể Nếu thiếu nhân viên đủng theo khả năng, cản phải thực hiện chương

trinh thuyên chuyển nhân viên theo đủng khả năng vả tiêm năng của họ hoặc thăng chức vả giáng chức theo đúng kha nang va nhu cầu của cổng ty Nếu

thiểu hẳn nhân viên thí lúc đỏ mới thục hiện chương trình tuyển mồ, tuyển chọn nhân viên tử nguồn bên ngoài Trường hợp dư thửa nhân công sẽ phái ap dụng các biện pháp han chế tuyển dụng, giảm bet giờ lao đồng, bổ trí lao đông hợp,

Bước 4: Kiểm tra và đánh giá

“Trong mỗi giai đoạn, nhà quản trị phải thường xuyên kiểm soát xem các kế

hoạch và chương trình có phủ hợp với mục tiêu đã để ra hay không Cần phải

tiên hành đánh giá các kế hoạch để rút kinh nghiệm

b Các phương pháp dự bảo nhút cầu về nguồn nhắn lực

Có rất nhiều phương pháp dự bảo nhu cẩu nguồn nhân lực Sau đây là các

phương pháp có thể áp dung được cho các doanh nghiệp tại Việt Nam

Phân tích xu hướng: Cách dự bảo sơ khởi một cách logic đó là nghiền cứu

xu hưởng tuyển dung của doanh nghiệp trong năm qua vào cuối kỷ mỗi năm

Mục đích là xác định xu hướng mà nhà quân trị nghĩ rằng nó có thể tiếp diễn trong tương lai Tuy nhiễn các yếu tổ khác, chẳng hạn như những thay đổi về

doanh thu vả năng suất, cũng sẽ ảnh hướng đên như cầu tuyên dụng

Phân tích tỷ suất nhân quả: Đây lá kỹ thuật xác định tỷ suất giữa một số

nguyên nhân nảo đó (chẳng hạn đoanh thu) và số công nhãn cẩn phải có để đạt

Trang 36

được doanh thu đó (chẳng bạn người bán hàng), Kỹ thuật này cũng giỗng dự

báo yêu câu vê loại nhãn sự khác Chẳng hạn như nều tinh toán được tỉ suất giữa bộ phận văn phòng và bộ phận sản xuất thì có thẻ tính được cân bao nhiều

lực lượng lao động giản tiếp để phục vụ lực lượng lao động trục tiếp Cũng như

phân tích xu hưởng, kỹ thuật nảy được áp dụng với giả thuyết rằng năng suất

được giữ nguyên không đôi

Phân tich tương quan: Phản tích mỗi tương quan là tìm mỗi tương quan

gitta hai biển số Trong trưởng hợp dự bảo nhu cẩu nhân sự, kỹ thuật nảy cũng phân tích hai yếu tổ xem có tương ứng với nhau không, đó là yếu tổ hoạt đông

kinh doanh với mức độ tuyển dụng nhân viên của doanh nghiệp Nêu có sự tương quan, nhà quản trị có thể dự báo nhu câu nhân sự Phân tích tương quan

tương đối chính xác hon la phan tich ti suất nhân quả hoặc phản tích xu hướng trong dự bảo nhụ cầu nhân sự

Sử dụng máy ví tính: Một số doanh nghiệp tại Mỹ sử dụng hệ thống computer hoả trong việc triển khai dự báo nhu cầu nhãn sự, Thu thập dữ liệu

gốm có số giờ lao động để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (đơn vị đo lường

năng suất lao động) và ba mức dự phòng doanh thu cho dây chuyền tuyển sản

phẩm - mức tỏi thiểu, mức tôi đa, mức khả thi Dựa vào thông tin đầu vào nảy,

mây tinh sẽ cho biết các số liệu như mức giờ công trung bình của một lao đông đáp ứng cho nhu câu sản phẩm, số lao động trực tiếp, số lao động gián tiếp và

số lao đồng cao cấp

Phán đoán của cấp quản trị: Dù sử dụng kỹ thuật nào đi nữa thi phân đoán của cấp quản trị cũng đóng một vai trò quan trọng Xu hướng lịch sử tỉ suất nhân quả, mỗi tương quan hoán toản có thể thay đổi trong tương lai Do đó cấp

quản trị cẳn phải có phản đoán để điểu chính dự bảo trên các yêu tổ mã họ tin

rắng sẽ thay đổi trong tương lai

‘Tom lại để thực hiện tốt công việc hoạch định nguồn nhân lực thi phải thực hiên được những điều cốt lõi là phải có sự tương ứng giữa chiến lược vá chính

sách quản trị nguồn nhân lực với chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp Thực hiện tốt việc dự bảo nhụ cẩu vả nguồn lực trong tương lai Có

những biện pháp và chính sách hợp lý được thực hiện sau khi dự doan thừa hay

thiểu nguồn nhân lực

Trang 37

vấn thác,

"Ngành Quản trị Kinh doanh

nghiên cứu về nguồn nhân lực cẩn phải đặt nó trong thời gian và không gian mà

nó đang tổn tại

"Như vậy nguồn nhân lực có thể hiểu rộng như sau: Nguồn nhân lục là tổng

thể các tiém nang lao động của con người trong một tổ chức gắn với cơ sở vật chất, tỉnh thân, văn hoá của tổ chức đỏ, là nguồn lực cốt lối được khai thác và

sử dụng bền vững của tổ chức

1.1.3 Khái niệm về quản trị nguồn nhân lực

Quản trị nguồn nhân lực lả sự phổi hợp một cách tổng thể các hoạt động

hoạch định, phân tích công việc, tuyển mô, tuyển chọn, duy trì, phát triển, động

viên vả tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tải nguyên nhân sự thông qua tổ chức, nhằm đạt được mục tiêu chiến lược và định hưởng viễn cảnh cho tổ chúc

Hay nói cách khác Quản trị nguồn nhân lực là thiết kế các chính sách và thực hiện tổng thể các hoạt động làm cho con người trong tổ chức phát huy,

đồng góp giả trị hữu hiệu nhất nhằm đạt được mục tiêu chiển lược và định

hướng viễn cảnh của tổ chức, bằng cách phổi hợp tổng thẻ các hoạt động như

hoạch định nguồn nhân lực, phân tích và thiết kể công việc, chiêu mộ và lựa

chọn, đào tạo và phát triển, động viên và tạo mọi điều kiện thuận tiện cho tải

nguyên nhân lực

MỖI TRƯỜNG BẾN NGOÀI: Rinh tẻZPhệnh sách - Thị trưởng lao:

động ~ Conh tranh - Nhân khâu học

lục tiêu và cáo giả trị CÁC LĨNH VỰC NGUÒN NHÂN LỰC

Vain hoi 18 ehiệc Hoạch dinh, Phin Geb và thiết ke

Chiến lige `À_ 7¬) Tuyến mộ, lựa họn, đảnh giảthãnhtịch

Công nghệ Đảo tạo và phát triển thủ lao

iu trie, Quy tas Án toàn và sức khoẻ, tương quan loo

Khả nãng mong muốn Yên cầu ĐẦU RA

Thái độ, eà tính Tưởng thướng Thành tích nâng suất

“Chất lượng, sự bài lòng

Hình 1.1: Mô hình quân trị nguồn nhân lực

(Nguén: Internet http://ngcenter wordpress.com)

Ngày đăng: 30/07/2025, 11:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.1:  Mô  hình  quân  trị  nguồn  nhân  lực  (Nguén:  Internet  http://ngcenter - Luận văn thạc sĩ hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực trong tổng công ty truyền tải Điện quốc gia
nh 1.1: Mô hình quân trị nguồn nhân lực (Nguén: Internet http://ngcenter (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm