Phân tích và dự báo kinh tế - xã hội là sự vận dụng tất cả những tri thức khoa học của xã hội loài người dé nhận biết một cách dầy đủ, chính xác sự tổn tai, xu thé vận déng va phat triể
Trang 1
BO GIAO DUC VA DAO TAO
TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOL
LUAN VAN THAC Si
CHUYEN NGANH: QUAN TR] KINH DOANH
PHAN TICH, DU BAO NHU CAU DIEN NANG CHO PHAT TRIEN KINH Tk - XA HOI CUA VIET NAM
GIAT DOAN TT NAM 210 DEN NAM 2020
TRAN ĐÌNH THẢO
THẢ NỘI - 2009
Trang 2
TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYEN NGANH: QUAN TR] KINH DOANH
PHAN TICH, DU BAO NHU CAU BIEN NANG
CIIO PITAT TRIEN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA VIỆT NAM
GIAI DOAN TV NAM 2010 DEN NAM 2020
TRAN BINH THAO
Người hướng dẫn: Tiên sĩ Nguyễn Hữu Đạt
HÀ NỘI - 2009
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn nảy là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các
số liệu trong luận văn là trung thực và các kết quả tính toán trong luận văn chưa
từng được công bố trong các công trình khác
Tran Dinh Thao
Trang 4CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ BẢO NHU CẬU THỊ TRƯỜNG 2.1 TONG QUAN VE DU BAO
Thân lich dự báo kinh tê - xã hội là một công cụ, một công việc không thé thiếu được trong hoạt động của các nhà quản lý các cấp, không chỉ trong bộ máy quản lý nhà nước mã cả trong các chủ thể tổ chức, doanh nghiệp
Phân tích và dự báo kinh tế - xã hội là sự vận dụng tất cả những tri thức
khoa học của xã hội loài người dé nhận biết một cách dầy đủ, chính xác sự tổn tai, xu thé vận déng va phat triển của một hiện tượng kinh tế - xã hội; làm rõ và
nhận thức đứng bản chất của các hiện lượng kinh tế - xã hội; xác định mỗi quan
hệ tác đông qua lại của các yếu tô bên trong vả bên ngoài của hiện tượng đến sự tần tại, vận động và phát triển của hiện tượng kinh tế - xã hội đá
Tự báo là một thuật ngữ được sử đụng cách đây rất lâu, khi con người bắt dầu quan tâm đến thiên nhiền và mong muốn biết nó sẽ xây ra như thể nảo trong,
tương lai, để chỗng lại nó hoặc sử dựng nó vì sự phát triển của xã hội loài người
Tự báo xu thế phát triển của một hiện tượng là việc dự đoán quá trình tiếp theo
của hiện tượng trong những khoảng thời gian khác nhau nỗi tiếp với hiện tại như: gắn hạn, trung hạn và đải hạn, trôn cơ sở những thông tin thông kê hiện Lượng,
sự vật trong quá khứ vả bằng các phương pháp đự bảo thích hợp
Củng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học - công nghệ và nhận thức, con người không chỉ đự báo các hiện tượng kinh tế - xã hội thông qua kinh
nghiệm mả tiến dén sit dung các thành tựu của khoa học dé chỉnh phục, khám
phá các hiện tượng thiên nhiên Ngày nay, dự báo được sử dụng rộng rãi trong, mọi lĩnh vực khoa học, kỹ thuật, kinh tế, chính trị và xã hội với nhiều loại và
phương pháp dự báo khác nhau Nhiều kết quá của dự báo dã được các nhà quan
lý sử dụng là cơ sở để điều chỉnh kịp thời chủ trương, chính sách, mục tiêu hoạt
động sản xuất kinh đoanh, xây dựng kế hoạch nghiên cứu, phát triển sản phẩm,
Tran Dinh Thao 3 CH QTKP 2007 - 2009
Trang 5Phân tích, đự bảo nhu cầu điện năng của Viét Nam giai doan 2010 - 2020
4.3.2 Si dụng, phương pháp san bằng số mũ có điều chính xu hưởng,
4.3.3 Sử dụng phương pháp ngoại suy bằng hàm xu thể chuỗi thời gian
4.3.4 Sử dụng phương pháp mô hình hóa thông kê
4.3.5 So sánh kết qua du bao như cầu điện năng của ngành Nông lâm và ngư
nghiệp giai đoạn 2010 - 2020 theo các phương pháp
4-4 Dự báo nhu cau điện năng của ngành Thương mại, dịch vụ và kháe giai
doạn 2010 - 2020
4.4.1 Sử dụng phương pháp san bằng số mũ giãn đơn
4.4.2 Sử dụng phương pháp san bằng số mũ oó điều chỉnh xu hướng,
4.4.3 Si dung phương pháp ngoại suy bằng ham xu thể chuối thời gian
4.4.4 Sử dụng phương pháp mnỏ hình hóa thông kê
4.4.5 5o sánh kết quả đự báo nhu cẩu điện năng của ngành Thương mại, địch
vả khác giai doạn 2010 - 2020 theo các phương pháp
vụ
5 Tổng hợp dự báo ru cầu điện năng các ngành, Lông hú câu điện năng cả
xước giai đoạn 2010 - 2020
CHƯƠNG 5: KÉT LUẬN KIÊK NGHỊ
TOM TAT LUAN VAN
Trang 63.1.2 Tinh hinh dap ¢mg nhu edu dién ning
3.1.2.1 Tinh hình đấp ứng rửu câu về mặt sân lượng
3.1.2.2 Tình bình đáp ứng nhu câu vẻ mặt chất lượng,
3.2 Tinh hình dự báo nhu cân điện năng trong thời gian qua
GHƯƠNG 4: DU BAO NHƯ CẤU ĐIỆN NĂkG CỦA CÁC NGÀNH,
TONG NHU CAU ĐIỆN NÀNG CÁ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2010 - 2020
4.1 Đự báo nhu cầu điện năng của ngành Công nghiệp giai đoạn 201 0 - 2020
4.1.1 Sử dụng phương pháp san bằng số mũ gián dơn
4.1.3 Sử dụng phương pháp san bằng số mũ có điều chỉnh xu hướng
4.1.3 Sử đụng phương pháp ngoại suy bằng hàm xn thé chudi théi gian
4.1.4 Sử dụng, phương pháp mỏ hình hóa thông kê
4.1.5 So sinh kết quả dự báo như cầu điện răng của ngành Công nghiệp giai
đoạn 2010 - 2020 theo các phương pháp
4.2 Dự báo nhu cầu diện năng của ngành Quản lý và Tiêu dùng dân cụ giai
4.2.1 Sử dụng, phương pháp san bằng số mũ gián đơn
4.2.3 Sử dụng phương phép san bằng số mũ có điều chính xu hướng
4.2.3 Sử dụng phương pháp ngoại suy bằng làm xu thể chuối [rời gian
4.3.4 Sử dụng phương pháp mô hình hóa thông kê
4.2.5 So sảnh kết quá dự báo nhu cầu điện năng của ngành Quản lý vá Tiêu
dùng dân cư giai đoạn 2010 - 2020 theo các phương pháp
4.3 Dự báo nhu cầu điện năng của ngành Nông, lâm và ngư nghiệp giai đoạn
Trang 7Phân tích, dự báo nhụ cầu điện năng của Liệt Nam giai đoạn 2010 - 2020
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ BẢO NHU CẬU THỊ TRƯỜNG 2.1 TONG QUAN VE DU BAO
Thân lich dự báo kinh tê - xã hội là một công cụ, một công việc không thé thiếu được trong hoạt động của các nhà quản lý các cấp, không chỉ trong bộ máy quản lý nhà nước mã cả trong các chủ thể tổ chức, doanh nghiệp
Phân tích và dự báo kinh tế - xã hội là sự vận dụng tất cả những tri thức
khoa học của xã hội loài người dé nhận biết một cách dầy đủ, chính xác sự tổn tai, xu thé vận déng va phat triển của một hiện tượng kinh tế - xã hội; làm rõ và
nhận thức đứng bản chất của các hiện lượng kinh tế - xã hội; xác định mỗi quan
hệ tác đông qua lại của các yếu tô bên trong vả bên ngoài của hiện tượng đến sự tần tại, vận động và phát triển của hiện tượng kinh tế - xã hội đá
Tự báo là một thuật ngữ được sử đụng cách đây rất lâu, khi con người bắt dầu quan tâm đến thiên nhiền và mong muốn biết nó sẽ xây ra như thể nảo trong,
tương lai, để chỗng lại nó hoặc sử dựng nó vì sự phát triển của xã hội loài người
Tự báo xu thế phát triển của một hiện tượng là việc dự đoán quá trình tiếp theo
của hiện tượng trong những khoảng thời gian khác nhau nỗi tiếp với hiện tại như: gắn hạn, trung hạn và đải hạn, trôn cơ sở những thông tin thông kê hiện Lượng,
sự vật trong quá khứ vả bằng các phương pháp đự bảo thích hợp
Củng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học - công nghệ và nhận thức, con người không chỉ đự báo các hiện tượng kinh tế - xã hội thông qua kinh
nghiệm mả tiến dén sit dung các thành tựu của khoa học dé chỉnh phục, khám
phá các hiện tượng thiên nhiên Ngày nay, dự báo được sử dụng rộng rãi trong, mọi lĩnh vực khoa học, kỹ thuật, kinh tế, chính trị và xã hội với nhiều loại và
phương pháp dự báo khác nhau Nhiều kết quá của dự báo dã được các nhà quan
lý sử dụng là cơ sở để điều chỉnh kịp thời chủ trương, chính sách, mục tiêu hoạt
động sản xuất kinh đoanh, xây dựng kế hoạch nghiên cứu, phát triển sản phẩm,
Tran Dinh Thao 3 CH QTKP 2007 - 2009
Trang 8đầu tư mở Tộng sản xuất nhằm đạt lợi ích cao nhất
Mỗi quốc gia, công đồng lãnh thổ hay một tổ chức, đoanh nghiệp dều gắn liền với mệt môi trường nhất định Mỗi trường này dược xác dịnh thông qua các yếu tế chính trị, các yếu tố xác định mức độ phát triển kinh tế - xã hội, các yêu tế thuộc vỀ nguồn nhân lực, các yếu tố thuộc về nguồn tài nguyên thiên nhiên và
một số yếu tổ khác Nói cách khác, trong quá trình tổn tại và vận động phát triển, mỗi tổ chức, doanh nghiệp đều chịu táo động của một lập rất nhiều các yếu tố
Sự tác đông của các yếu tố đó làm cho các tố chức doanh nghiệp phát triển theo nhiều xu hưởng khác nhau
Trong hoạt động quản lý và phân tích, môi trường được chia ra làm hai loại môi trường chung vả mỗi trường riêng,
Mỗi trường chung là tập hợp tất cả các yếu tổ bên ngoài như các yếu tổ về
kinh tế, chính trị, xã hội v.v tác động đến tổ chức, doanh nghiệp, hiện tượng
kinh tẾ - xã hội nhưng không thé ké ra một cách cụ thể của sự tác động
Môi trường riêng, sỏn gọi là môi trường đặc trưng của lỗ chức, của hiện tượng kinh tế - xã hội Dó lả sự tập hợp tất cả các yếu tổ về thể chế, các thành tổ của hiện tượng có ảnh hưởng đốn hiệu quả hoại động của tô chức Môi trường
riêng này không củ ý nghĩa chung cho mọi tổ chức, hiện tượng kinh tế - xã hội
và nó luôn thay đổi Các yếu tố của môi trường đặc trưng của một tổ chức, doanh nghiệp lả: Khách hàng; nhả cung cấp dầu vào; các tễ chức, cá nhân cạnh tranh,
các cơ quan nhà nước có liên quan đến hoạt đông của tổ chức
Khi phân tích tác động của môi trường đến sự tồn tại, vận động và phat
triển của hiện tượng ta có thể tiến hành đối với từng yếu tế cầu thành nên môi
trường hoặc cũng có thể phân thành các nhóm yếu tổ và xét tác động của từng
nhóm yếu tố đó Thông thường người ta chia các yếu tổ thành các nhóm như sau:
- Nhóm các yếu tổ thuộc về kinh tế: Tỷ lệ lãi suất, tỷ lệ lạm phát; vốn;
Tran Dinh Thao 4 CH QTKP 2007 - 2009
Trang 9Phân tích, dự báo nhụ cầu điện năng của Liệt Nam giai đoạn 2010 - 2020
vận hành các nguồn điện mới, cải tạo lưới điện truyền tải và phân phối để giảm
tn thất là việc làm cấp thiết hiện nay của ngảnh diện Bên cạnh dó, tăng cường,
sử dụng năng lượng hiệu quá vả tiết kiệm là trách nhiệm của Chính phủ và toàn
bộ các hộ sử dụng điện
Ð Mục địch của đề tài
Thiên cứu, dự bảo nhu cầu diện năng cho phát triển kinh tế - xã hội của
Việt Nam đến năm 2020 bằng một số phương pháp khác nhau
©C Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu, phân tích nhu cầu sử dụng điện năng của các ngành kinh tế và dân dụng cũa Việt Nam
Phạm vỉ nghiên cứu
“Trên cơ sở thu thập số liệu về nhu cầu sử đụng điện năng hàng năm của các
ngành kinh tế và dân dụng để đưa ra các hàm dự báo nhu cầu phụ tải và giải
quyết mục tiêu nghiên cứu đặt ra
D Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của để tài
Thương pháp, kết quả dự báo nhu sầu điện năng của các ngành, tông nhụ cầu điên năng cả nước của đề tài có thể sử dụng làm tài liệu để ngành điên tham khảo tính toán quy hoạch phát triển hệ thống điện
Tran Dinh Thao 2 CH QTKP 2007 - 2009
Trang 10A Tính cấp thiết của dé tai
Hiện nay Việt Nam đang ở trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa,
cùng với sự phát triển kinh tế thi nhu cầu sử dụng năng lượng cho các ngành đã
gia tăng một cách nhanh chóng trong những năm gần đây Giai đoạn 2000 - 2009 điện thương phẩm tăng trung bình 14,4% , cao hơn tốc độ tăng trưởng kinh tế
trung bình cùng giai đoạn (7,3 %4)
Theo két quả dự báo Tổng sơ dé phát triển điện lực Việt Nam giai đoạn 2006-2015 có xét triển vọng đến năm 2025 (Tổng sơ đề VI, nhu cầu điện thương phẩm toán quốc thea phương án cơ sở vào năm 2020 đạt 257,26 tý KWh
Và, theo các kết quá nghiên cứu về tiềm năng và khá năng khai thác nguồn năng lượng sơ cấp (thuỷ năng, than, đầu khí, địa nhiệt ) thi trong tương lai nguồn năng lượng sơ cấp sẽ không đủ cung cấp cho nhu cầu năng lượng, nên
dinh hướng chiến lược phát triển nguồn diện Việt Nam dã phải tính dến việc
nhập khẩu than đá, nhập khẩu điện từ Trung Quốc, Lảo và nghiên cứu triển khai
dự ản điện hạt nhân
Hơn nữa, tỉnh hình huy động vỗn dầu tư khó khăn đã làm cho chương trình
phát triển nguồn điện thường xuyên bị trễ tiến dé dua vào vân hành các nguồn
mới Tận đoản điện lực Việt Nam (I7VN) là đơn vị được Chính phủ giao chủ trì
phần lớn các dư án đầu tư phát triển nguồn điển đã phải chuyển giao một loạt các
dự án cho các đơn vị khác như Tập đoàn Dầu khí, Tập đoàn Than và Khoáng sản
v.v làm chủ dầu tư Việc chậm dưa váo vận hành các nguồn mới lảm cho tỉnh
thỉnh cung cấp điện trở nên rất căng thắng vào mùa khô, din đến phải sa thải phụ
tải hàng loạt, đặc biệt là vào các năm 2006 và 2008, gây ảnh hưởng không nhỏ dến tốc độ tăng trưởng kinh tế và sinh hoạt của nhân dân
"Tĩnh toán dự báo chính xác nhu cầu diện quốc gia, đảm bảo tiến dộ dưa vào
Trang 11CHƯƠNG 1: MO DAU
A Tính cấp thiết của dé tai
Hiện nay Việt Nam đang ở trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa,
cùng với sự phát triển kinh tế thi nhu cầu sử dụng năng lượng cho các ngành đã
gia tăng một cách nhanh chóng trong những năm gần đây Giai đoạn 2000 - 2009 điện thương phẩm tăng trung bình 14,4% , cao hơn tốc độ tăng trưởng kinh tế
trung bình cùng giai đoạn (7,3 %4)
Theo két quả dự báo Tổng sơ dé phát triển điện lực Việt Nam giai đoạn 2006-2015 có xét triển vọng đến năm 2025 (Tổng sơ đề VI, nhu cầu điện thương phẩm toán quốc thea phương án cơ sở vào năm 2020 đạt 257,26 tý KWh
Và, theo các kết quá nghiên cứu về tiềm năng và khá năng khai thác nguồn năng lượng sơ cấp (thuỷ năng, than, đầu khí, địa nhiệt ) thi trong tương lai nguồn năng lượng sơ cấp sẽ không đủ cung cấp cho nhu cầu năng lượng, nên
dinh hướng chiến lược phát triển nguồn diện Việt Nam dã phải tính dến việc
nhập khẩu than đá, nhập khẩu điện từ Trung Quốc, Lảo và nghiên cứu triển khai
dự ản điện hạt nhân
Hơn nữa, tỉnh hình huy động vỗn dầu tư khó khăn đã làm cho chương trình
phát triển nguồn điện thường xuyên bị trễ tiến dé dua vào vân hành các nguồn
mới Tận đoản điện lực Việt Nam (I7VN) là đơn vị được Chính phủ giao chủ trì
phần lớn các dư án đầu tư phát triển nguồn điển đã phải chuyển giao một loạt các
dự án cho các đơn vị khác như Tập đoàn Dầu khí, Tập đoàn Than và Khoáng sản
v.v làm chủ dầu tư Việc chậm dưa váo vận hành các nguồn mới lảm cho tỉnh
thỉnh cung cấp điện trở nên rất căng thắng vào mùa khô, din đến phải sa thải phụ
tải hàng loạt, đặc biệt là vào các năm 2006 và 2008, gây ảnh hưởng không nhỏ dến tốc độ tăng trưởng kinh tế và sinh hoạt của nhân dân
"Tĩnh toán dự báo chính xác nhu cầu diện quốc gia, đảm bảo tiến dộ dưa vào
Trang 124.3.2 Si dụng, phương pháp san bằng số mũ có điều chính xu hưởng,
4.3.3 Sử dụng phương pháp ngoại suy bằng hàm xu thể chuỗi thời gian
4.3.4 Sử dụng phương pháp mô hình hóa thông kê
4.3.5 So sánh kết qua du bao như cầu điện năng của ngành Nông lâm và ngư
nghiệp giai đoạn 2010 - 2020 theo các phương pháp
4-4 Dự báo nhu cau điện năng của ngành Thương mại, dịch vụ và kháe giai
doạn 2010 - 2020
4.4.1 Sử dụng phương pháp san bằng số mũ giãn đơn
4.4.2 Sử dụng phương pháp san bằng số mũ oó điều chỉnh xu hướng,
4.4.3 Si dung phương pháp ngoại suy bằng ham xu thể chuối thời gian
4.4.4 Sử dụng phương pháp mnỏ hình hóa thông kê
4.4.5 5o sánh kết quả đự báo nhu cẩu điện năng của ngành Thương mại, địch
vả khác giai doạn 2010 - 2020 theo các phương pháp
vụ
5 Tổng hợp dự báo ru cầu điện năng các ngành, Lông hú câu điện năng cả
xước giai đoạn 2010 - 2020
CHƯƠNG 5: KÉT LUẬN KIÊK NGHỊ
TOM TAT LUAN VAN
Trang 13Phân tích, dự báo nhụ cầu điện năng của Liệt Nam giai đoạn 2010 - 2020
vận hành các nguồn điện mới, cải tạo lưới điện truyền tải và phân phối để giảm
tn thất là việc làm cấp thiết hiện nay của ngảnh diện Bên cạnh dó, tăng cường,
sử dụng năng lượng hiệu quá vả tiết kiệm là trách nhiệm của Chính phủ và toàn
bộ các hộ sử dụng điện
Ð Mục địch của đề tài
Thiên cứu, dự bảo nhu cầu diện năng cho phát triển kinh tế - xã hội của
Việt Nam đến năm 2020 bằng một số phương pháp khác nhau
©C Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu, phân tích nhu cầu sử dụng điện năng của các ngành kinh tế và dân dụng cũa Việt Nam
Phạm vỉ nghiên cứu
“Trên cơ sở thu thập số liệu về nhu cầu sử đụng điện năng hàng năm của các
ngành kinh tế và dân dụng để đưa ra các hàm dự báo nhu cầu phụ tải và giải
quyết mục tiêu nghiên cứu đặt ra
D Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của để tài
Thương pháp, kết quả dự báo nhu sầu điện năng của các ngành, tông nhụ cầu điên năng cả nước của đề tài có thể sử dụng làm tài liệu để ngành điên tham khảo tính toán quy hoạch phát triển hệ thống điện
Tran Dinh Thao 2 CH QTKP 2007 - 2009
Trang 142.2 Một số phương pháp dự bảo nhu cảu thị trường 11
2.2.1 Xứ lý số liệu thống kế trong phân tích và dự báo 1
2.2.2 Một số phương pháp đự báo nhu câu thị trường 16
2.2.2.3 Phương pháp chuyên gia 20
2.2.2.5 Phương pháp san bằng số mũ có điều chính xu hướng, 28
2.2.2.6 Phương pháp ngoại suy bằng hàm xu thế chuỗi thời giản 29
2.2.2.9 Phương pháp dự báo dựa vào mô hình tuyến tính ngẫu nhiên 39
3.2.3.10 Ứng dụng một số chương trình phần mềm trong dit hao 48
CHIƯƠNG 3: TÌNI ITÌNII DÁP ỨNG RHIU CÂU VÀ DỰ BÁO NẴNG 51
LUGNG G VIRT NAM TRONG THỜI GIAN QUA
3.1 Tỉnh hình đáp ứng nhu cầu giai đoạn 2000 - 2009 31
3.1.1 Tỉnh hinh phát triển kinh tế giai đoạn 2000 - 2009 51
Trần Dình Thảo CH QTRD 2007 - 2009
Trang 15Phân tích, đự bảo nhu cầu điện năng của Viét Nam giai doan 2010 - 2020
3.1.2 Tinh hinh dap ¢mg nhu edu dién ning
3.1.2.1 Tinh hình đấp ứng rửu câu về mặt sân lượng
3.1.2.2 Tình bình đáp ứng nhu câu vẻ mặt chất lượng,
3.2 Tinh hình dự báo nhu cân điện năng trong thời gian qua
GHƯƠNG 4: DU BAO NHƯ CẤU ĐIỆN NĂkG CỦA CÁC NGÀNH,
TONG NHU CAU ĐIỆN NÀNG CÁ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2010 - 2020
4.1 Đự báo nhu cầu điện năng của ngành Công nghiệp giai đoạn 201 0 - 2020
4.1.1 Sử dụng phương pháp san bằng số mũ gián dơn
4.1.3 Sử dụng phương pháp san bằng số mũ có điều chỉnh xu hướng
4.1.3 Sử đụng phương pháp ngoại suy bằng hàm xn thé chudi théi gian
4.1.4 Sử dụng, phương pháp mỏ hình hóa thông kê
4.1.5 So sinh kết quả dự báo như cầu điện răng của ngành Công nghiệp giai
đoạn 2010 - 2020 theo các phương pháp
4.2 Dự báo nhu cầu diện năng của ngành Quản lý và Tiêu dùng dân cụ giai
4.2.1 Sử dụng, phương pháp san bằng số mũ gián đơn
4.2.3 Sử dụng phương phép san bằng số mũ có điều chính xu hướng
4.2.3 Sử dụng phương pháp ngoại suy bằng làm xu thể chuối [rời gian
4.3.4 Sử dụng phương pháp mô hình hóa thông kê
4.2.5 So sảnh kết quá dự báo nhu cầu điện năng của ngành Quản lý vá Tiêu
dùng dân cư giai đoạn 2010 - 2020 theo các phương pháp
4.3 Dự báo nhu cầu điện năng của ngành Nông, lâm và ngư nghiệp giai đoạn
Trang 16vận hành các nguồn điện mới, cải tạo lưới điện truyền tải và phân phối để giảm
tn thất là việc làm cấp thiết hiện nay của ngảnh diện Bên cạnh dó, tăng cường,
sử dụng năng lượng hiệu quá vả tiết kiệm là trách nhiệm của Chính phủ và toàn
bộ các hộ sử dụng điện
Ð Mục địch của đề tài
Thiên cứu, dự bảo nhu cầu diện năng cho phát triển kinh tế - xã hội của
Việt Nam đến năm 2020 bằng một số phương pháp khác nhau
©C Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu, phân tích nhu cầu sử dụng điện năng của các ngành kinh tế và dân dụng cũa Việt Nam
Phạm vỉ nghiên cứu
“Trên cơ sở thu thập số liệu về nhu cầu sử đụng điện năng hàng năm của các
ngành kinh tế và dân dụng để đưa ra các hàm dự báo nhu cầu phụ tải và giải
quyết mục tiêu nghiên cứu đặt ra
D Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của để tài
Thương pháp, kết quả dự báo nhu sầu điện năng của các ngành, tông nhụ cầu điên năng cả nước của đề tài có thể sử dụng làm tài liệu để ngành điên tham khảo tính toán quy hoạch phát triển hệ thống điện
Tran Dinh Thao 2 CH QTKP 2007 - 2009
Trang 17Phân tích, dự báo nhụ cầu điện năng của Liệt Nam giai đoạn 2010 - 2020
vận hành các nguồn điện mới, cải tạo lưới điện truyền tải và phân phối để giảm
tn thất là việc làm cấp thiết hiện nay của ngảnh diện Bên cạnh dó, tăng cường,
sử dụng năng lượng hiệu quá vả tiết kiệm là trách nhiệm của Chính phủ và toàn
bộ các hộ sử dụng điện
Ð Mục địch của đề tài
Thiên cứu, dự bảo nhu cầu diện năng cho phát triển kinh tế - xã hội của
Việt Nam đến năm 2020 bằng một số phương pháp khác nhau
©C Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu, phân tích nhu cầu sử dụng điện năng của các ngành kinh tế và dân dụng cũa Việt Nam
Phạm vỉ nghiên cứu
“Trên cơ sở thu thập số liệu về nhu cầu sử đụng điện năng hàng năm của các
ngành kinh tế và dân dụng để đưa ra các hàm dự báo nhu cầu phụ tải và giải
quyết mục tiêu nghiên cứu đặt ra
D Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của để tài
Thương pháp, kết quả dự báo nhu sầu điện năng của các ngành, tông nhụ cầu điên năng cả nước của đề tài có thể sử dụng làm tài liệu để ngành điên tham khảo tính toán quy hoạch phát triển hệ thống điện
Tran Dinh Thao 2 CH QTKP 2007 - 2009
Trang 182.2 Một số phương pháp dự bảo nhu cảu thị trường 11
2.2.1 Xứ lý số liệu thống kế trong phân tích và dự báo 1
2.2.2 Một số phương pháp đự báo nhu câu thị trường 16
2.2.2.3 Phương pháp chuyên gia 20
2.2.2.5 Phương pháp san bằng số mũ có điều chính xu hướng, 28
2.2.2.6 Phương pháp ngoại suy bằng hàm xu thế chuỗi thời giản 29
2.2.2.9 Phương pháp dự báo dựa vào mô hình tuyến tính ngẫu nhiên 39
3.2.3.10 Ứng dụng một số chương trình phần mềm trong dit hao 48
CHIƯƠNG 3: TÌNI ITÌNII DÁP ỨNG RHIU CÂU VÀ DỰ BÁO NẴNG 51
LUGNG G VIRT NAM TRONG THỜI GIAN QUA
3.1 Tỉnh hình đáp ứng nhu cầu giai đoạn 2000 - 2009 31
3.1.1 Tỉnh hinh phát triển kinh tế giai đoạn 2000 - 2009 51
Trần Dình Thảo CH QTRD 2007 - 2009
Trang 19Phân tích, dự báo nhụ cầu điện năng của Liệt Nam giai đoạn 2010 - 2020
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ BẢO NHU CẬU THỊ TRƯỜNG 2.1 TONG QUAN VE DU BAO
Thân lich dự báo kinh tê - xã hội là một công cụ, một công việc không thé thiếu được trong hoạt động của các nhà quản lý các cấp, không chỉ trong bộ máy quản lý nhà nước mã cả trong các chủ thể tổ chức, doanh nghiệp
Phân tích và dự báo kinh tế - xã hội là sự vận dụng tất cả những tri thức
khoa học của xã hội loài người dé nhận biết một cách dầy đủ, chính xác sự tổn tai, xu thé vận déng va phat triển của một hiện tượng kinh tế - xã hội; làm rõ và
nhận thức đứng bản chất của các hiện lượng kinh tế - xã hội; xác định mỗi quan
hệ tác đông qua lại của các yếu tô bên trong vả bên ngoài của hiện tượng đến sự tần tại, vận động và phát triển của hiện tượng kinh tế - xã hội đá
Tự báo là một thuật ngữ được sử đụng cách đây rất lâu, khi con người bắt dầu quan tâm đến thiên nhiền và mong muốn biết nó sẽ xây ra như thể nảo trong,
tương lai, để chỗng lại nó hoặc sử dựng nó vì sự phát triển của xã hội loài người
Tự báo xu thế phát triển của một hiện tượng là việc dự đoán quá trình tiếp theo
của hiện tượng trong những khoảng thời gian khác nhau nỗi tiếp với hiện tại như: gắn hạn, trung hạn và đải hạn, trôn cơ sở những thông tin thông kê hiện Lượng,
sự vật trong quá khứ vả bằng các phương pháp đự bảo thích hợp
Củng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học - công nghệ và nhận thức, con người không chỉ đự báo các hiện tượng kinh tế - xã hội thông qua kinh
nghiệm mả tiến dén sit dung các thành tựu của khoa học dé chỉnh phục, khám
phá các hiện tượng thiên nhiên Ngày nay, dự báo được sử dụng rộng rãi trong, mọi lĩnh vực khoa học, kỹ thuật, kinh tế, chính trị và xã hội với nhiều loại và
phương pháp dự báo khác nhau Nhiều kết quá của dự báo dã được các nhà quan
lý sử dụng là cơ sở để điều chỉnh kịp thời chủ trương, chính sách, mục tiêu hoạt
động sản xuất kinh đoanh, xây dựng kế hoạch nghiên cứu, phát triển sản phẩm,
Tran Dinh Thao 3 CH QTKP 2007 - 2009
Trang 204.3.2 Si dụng, phương pháp san bằng số mũ có điều chính xu hưởng,
4.3.3 Sử dụng phương pháp ngoại suy bằng hàm xu thể chuỗi thời gian
4.3.4 Sử dụng phương pháp mô hình hóa thông kê
4.3.5 So sánh kết qua du bao như cầu điện năng của ngành Nông lâm và ngư
nghiệp giai đoạn 2010 - 2020 theo các phương pháp
4-4 Dự báo nhu cau điện năng của ngành Thương mại, dịch vụ và kháe giai
doạn 2010 - 2020
4.4.1 Sử dụng phương pháp san bằng số mũ giãn đơn
4.4.2 Sử dụng phương pháp san bằng số mũ oó điều chỉnh xu hướng,
4.4.3 Si dung phương pháp ngoại suy bằng ham xu thể chuối thời gian
4.4.4 Sử dụng phương pháp mnỏ hình hóa thông kê
4.4.5 5o sánh kết quả đự báo nhu cẩu điện năng của ngành Thương mại, địch
vả khác giai doạn 2010 - 2020 theo các phương pháp
vụ
5 Tổng hợp dự báo ru cầu điện năng các ngành, Lông hú câu điện năng cả
xước giai đoạn 2010 - 2020
CHƯƠNG 5: KÉT LUẬN KIÊK NGHỊ
TOM TAT LUAN VAN
Trang 21Phân tích, đự bảo nhu cầu điện năng của Viét Nam giai doan 2010 - 2020
3.1.2 Tinh hinh dap ¢mg nhu edu dién ning
3.1.2.1 Tinh hình đấp ứng rửu câu về mặt sân lượng
3.1.2.2 Tình bình đáp ứng nhu câu vẻ mặt chất lượng,
3.2 Tinh hình dự báo nhu cân điện năng trong thời gian qua
GHƯƠNG 4: DU BAO NHƯ CẤU ĐIỆN NĂkG CỦA CÁC NGÀNH,
TONG NHU CAU ĐIỆN NÀNG CÁ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2010 - 2020
4.1 Đự báo nhu cầu điện năng của ngành Công nghiệp giai đoạn 201 0 - 2020
4.1.1 Sử dụng phương pháp san bằng số mũ gián dơn
4.1.3 Sử dụng phương pháp san bằng số mũ có điều chỉnh xu hướng
4.1.3 Sử đụng phương pháp ngoại suy bằng hàm xn thé chudi théi gian
4.1.4 Sử dụng, phương pháp mỏ hình hóa thông kê
4.1.5 So sinh kết quả dự báo như cầu điện răng của ngành Công nghiệp giai
đoạn 2010 - 2020 theo các phương pháp
4.2 Dự báo nhu cầu diện năng của ngành Quản lý và Tiêu dùng dân cụ giai
4.2.1 Sử dụng, phương pháp san bằng số mũ gián đơn
4.2.3 Sử dụng phương phép san bằng số mũ có điều chính xu hướng
4.2.3 Sử dụng phương pháp ngoại suy bằng làm xu thể chuối [rời gian
4.3.4 Sử dụng phương pháp mô hình hóa thông kê
4.2.5 So sảnh kết quá dự báo nhu cầu điện năng của ngành Quản lý vá Tiêu
dùng dân cư giai đoạn 2010 - 2020 theo các phương pháp
4.3 Dự báo nhu cầu điện năng của ngành Nông, lâm và ngư nghiệp giai đoạn
Trang 224.3.2 Si dụng, phương pháp san bằng số mũ có điều chính xu hưởng,
4.3.3 Sử dụng phương pháp ngoại suy bằng hàm xu thể chuỗi thời gian
4.3.4 Sử dụng phương pháp mô hình hóa thông kê
4.3.5 So sánh kết qua du bao như cầu điện năng của ngành Nông lâm và ngư
nghiệp giai đoạn 2010 - 2020 theo các phương pháp
4-4 Dự báo nhu cau điện năng của ngành Thương mại, dịch vụ và kháe giai
doạn 2010 - 2020
4.4.1 Sử dụng phương pháp san bằng số mũ giãn đơn
4.4.2 Sử dụng phương pháp san bằng số mũ oó điều chỉnh xu hướng,
4.4.3 Si dung phương pháp ngoại suy bằng ham xu thể chuối thời gian
4.4.4 Sử dụng phương pháp mnỏ hình hóa thông kê
4.4.5 5o sánh kết quả đự báo nhu cẩu điện năng của ngành Thương mại, địch
vả khác giai doạn 2010 - 2020 theo các phương pháp
vụ
5 Tổng hợp dự báo ru cầu điện năng các ngành, Lông hú câu điện năng cả
xước giai đoạn 2010 - 2020
CHƯƠNG 5: KÉT LUẬN KIÊK NGHỊ
TOM TAT LUAN VAN
Trang 23Phân tích, đự bảo nhu cầu điện năng của Viét Nam giai doan 2010 - 2020
2.2 Một số phương pháp dự bảo nhu cảu thị trường 11
2.2.1 Xứ lý số liệu thống kế trong phân tích và dự báo 1
2.2.2 Một số phương pháp đự báo nhu câu thị trường 16
2.2.2.3 Phương pháp chuyên gia 20
2.2.2.5 Phương pháp san bằng số mũ có điều chính xu hướng, 28
2.2.2.6 Phương pháp ngoại suy bằng hàm xu thế chuỗi thời giản 29
2.2.2.9 Phương pháp dự báo dựa vào mô hình tuyến tính ngẫu nhiên 39
3.2.3.10 Ứng dụng một số chương trình phần mềm trong dit hao 48
CHIƯƠNG 3: TÌNI ITÌNII DÁP ỨNG RHIU CÂU VÀ DỰ BÁO NẴNG 51
LUGNG G VIRT NAM TRONG THỜI GIAN QUA
3.1 Tỉnh hình đáp ứng nhu cầu giai đoạn 2000 - 2009 31
3.1.1 Tỉnh hinh phát triển kinh tế giai đoạn 2000 - 2009 51
Trần Dình Thảo CH QTRD 2007 - 2009
Trang 24A Tính cấp thiết của dé tai
Hiện nay Việt Nam đang ở trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa,
cùng với sự phát triển kinh tế thi nhu cầu sử dụng năng lượng cho các ngành đã
gia tăng một cách nhanh chóng trong những năm gần đây Giai đoạn 2000 - 2009 điện thương phẩm tăng trung bình 14,4% , cao hơn tốc độ tăng trưởng kinh tế
trung bình cùng giai đoạn (7,3 %4)
Theo két quả dự báo Tổng sơ dé phát triển điện lực Việt Nam giai đoạn 2006-2015 có xét triển vọng đến năm 2025 (Tổng sơ đề VI, nhu cầu điện thương phẩm toán quốc thea phương án cơ sở vào năm 2020 đạt 257,26 tý KWh
Và, theo các kết quá nghiên cứu về tiềm năng và khá năng khai thác nguồn năng lượng sơ cấp (thuỷ năng, than, đầu khí, địa nhiệt ) thi trong tương lai nguồn năng lượng sơ cấp sẽ không đủ cung cấp cho nhu cầu năng lượng, nên
dinh hướng chiến lược phát triển nguồn diện Việt Nam dã phải tính dến việc
nhập khẩu than đá, nhập khẩu điện từ Trung Quốc, Lảo và nghiên cứu triển khai
dự ản điện hạt nhân
Hơn nữa, tỉnh hình huy động vỗn dầu tư khó khăn đã làm cho chương trình
phát triển nguồn điện thường xuyên bị trễ tiến dé dua vào vân hành các nguồn
mới Tận đoản điện lực Việt Nam (I7VN) là đơn vị được Chính phủ giao chủ trì
phần lớn các dư án đầu tư phát triển nguồn điển đã phải chuyển giao một loạt các
dự án cho các đơn vị khác như Tập đoàn Dầu khí, Tập đoàn Than và Khoáng sản
v.v làm chủ dầu tư Việc chậm dưa váo vận hành các nguồn mới lảm cho tỉnh
thỉnh cung cấp điện trở nên rất căng thắng vào mùa khô, din đến phải sa thải phụ
tải hàng loạt, đặc biệt là vào các năm 2006 và 2008, gây ảnh hưởng không nhỏ dến tốc độ tăng trưởng kinh tế và sinh hoạt của nhân dân
"Tĩnh toán dự báo chính xác nhu cầu diện quốc gia, đảm bảo tiến dộ dưa vào
Trang 25Phân tích, dự báo nhụ cầu điện năng của Liệt Nam giai đoạn 2010 - 2020
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ BẢO NHU CẬU THỊ TRƯỜNG 2.1 TONG QUAN VE DU BAO
Thân lich dự báo kinh tê - xã hội là một công cụ, một công việc không thé thiếu được trong hoạt động của các nhà quản lý các cấp, không chỉ trong bộ máy quản lý nhà nước mã cả trong các chủ thể tổ chức, doanh nghiệp
Phân tích và dự báo kinh tế - xã hội là sự vận dụng tất cả những tri thức
khoa học của xã hội loài người dé nhận biết một cách dầy đủ, chính xác sự tổn tai, xu thé vận déng va phat triển của một hiện tượng kinh tế - xã hội; làm rõ và
nhận thức đứng bản chất của các hiện lượng kinh tế - xã hội; xác định mỗi quan
hệ tác đông qua lại của các yếu tô bên trong vả bên ngoài của hiện tượng đến sự tần tại, vận động và phát triển của hiện tượng kinh tế - xã hội đá
Tự báo là một thuật ngữ được sử đụng cách đây rất lâu, khi con người bắt dầu quan tâm đến thiên nhiền và mong muốn biết nó sẽ xây ra như thể nảo trong,
tương lai, để chỗng lại nó hoặc sử dựng nó vì sự phát triển của xã hội loài người
Tự báo xu thế phát triển của một hiện tượng là việc dự đoán quá trình tiếp theo
của hiện tượng trong những khoảng thời gian khác nhau nỗi tiếp với hiện tại như: gắn hạn, trung hạn và đải hạn, trôn cơ sở những thông tin thông kê hiện Lượng,
sự vật trong quá khứ vả bằng các phương pháp đự bảo thích hợp
Củng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học - công nghệ và nhận thức, con người không chỉ đự báo các hiện tượng kinh tế - xã hội thông qua kinh
nghiệm mả tiến dén sit dung các thành tựu của khoa học dé chỉnh phục, khám
phá các hiện tượng thiên nhiên Ngày nay, dự báo được sử dụng rộng rãi trong, mọi lĩnh vực khoa học, kỹ thuật, kinh tế, chính trị và xã hội với nhiều loại và
phương pháp dự báo khác nhau Nhiều kết quá của dự báo dã được các nhà quan
lý sử dụng là cơ sở để điều chỉnh kịp thời chủ trương, chính sách, mục tiêu hoạt
động sản xuất kinh đoanh, xây dựng kế hoạch nghiên cứu, phát triển sản phẩm,
Tran Dinh Thao 3 CH QTKP 2007 - 2009
Trang 263.1.2 Tinh hinh dap ¢mg nhu edu dién ning
3.1.2.1 Tinh hình đấp ứng rửu câu về mặt sân lượng
3.1.2.2 Tình bình đáp ứng nhu câu vẻ mặt chất lượng,
3.2 Tinh hình dự báo nhu cân điện năng trong thời gian qua
GHƯƠNG 4: DU BAO NHƯ CẤU ĐIỆN NĂkG CỦA CÁC NGÀNH,
TONG NHU CAU ĐIỆN NÀNG CÁ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2010 - 2020
4.1 Đự báo nhu cầu điện năng của ngành Công nghiệp giai đoạn 201 0 - 2020
4.1.1 Sử dụng phương pháp san bằng số mũ gián dơn
4.1.3 Sử dụng phương pháp san bằng số mũ có điều chỉnh xu hướng
4.1.3 Sử đụng phương pháp ngoại suy bằng hàm xn thé chudi théi gian
4.1.4 Sử dụng, phương pháp mỏ hình hóa thông kê
4.1.5 So sinh kết quả dự báo như cầu điện răng của ngành Công nghiệp giai
đoạn 2010 - 2020 theo các phương pháp
4.2 Dự báo nhu cầu diện năng của ngành Quản lý và Tiêu dùng dân cụ giai
4.2.1 Sử dụng, phương pháp san bằng số mũ gián đơn
4.2.3 Sử dụng phương phép san bằng số mũ có điều chính xu hướng
4.2.3 Sử dụng phương pháp ngoại suy bằng làm xu thể chuối [rời gian
4.3.4 Sử dụng phương pháp mô hình hóa thông kê
4.2.5 So sảnh kết quá dự báo nhu cầu điện năng của ngành Quản lý vá Tiêu
dùng dân cư giai đoạn 2010 - 2020 theo các phương pháp
4.3 Dự báo nhu cầu điện năng của ngành Nông, lâm và ngư nghiệp giai đoạn
Trang 27Phân tích, dự báo nhụ cầu điện năng của Liệt Nam giai đoạn 2010 - 2020
đầu tư mở Tộng sản xuất nhằm đạt lợi ích cao nhất
Mỗi quốc gia, công đồng lãnh thổ hay một tổ chức, đoanh nghiệp dều gắn liền với mệt môi trường nhất định Mỗi trường này dược xác dịnh thông qua các yếu tế chính trị, các yếu tố xác định mức độ phát triển kinh tế - xã hội, các yêu tế thuộc vỀ nguồn nhân lực, các yếu tố thuộc về nguồn tài nguyên thiên nhiên và
một số yếu tổ khác Nói cách khác, trong quá trình tổn tại và vận động phát triển, mỗi tổ chức, doanh nghiệp đều chịu táo động của một lập rất nhiều các yếu tố
Sự tác đông của các yếu tố đó làm cho các tố chức doanh nghiệp phát triển theo nhiều xu hưởng khác nhau
Trong hoạt động quản lý và phân tích, môi trường được chia ra làm hai loại môi trường chung vả mỗi trường riêng,
Mỗi trường chung là tập hợp tất cả các yếu tổ bên ngoài như các yếu tổ về
kinh tế, chính trị, xã hội v.v tác động đến tổ chức, doanh nghiệp, hiện tượng
kinh tẾ - xã hội nhưng không thé ké ra một cách cụ thể của sự tác động
Môi trường riêng, sỏn gọi là môi trường đặc trưng của lỗ chức, của hiện tượng kinh tế - xã hội Dó lả sự tập hợp tất cả các yếu tổ về thể chế, các thành tổ của hiện tượng có ảnh hưởng đốn hiệu quả hoại động của tô chức Môi trường
riêng này không củ ý nghĩa chung cho mọi tổ chức, hiện tượng kinh tế - xã hội
và nó luôn thay đổi Các yếu tố của môi trường đặc trưng của một tổ chức, doanh nghiệp lả: Khách hàng; nhả cung cấp dầu vào; các tễ chức, cá nhân cạnh tranh,
các cơ quan nhà nước có liên quan đến hoạt đông của tổ chức
Khi phân tích tác động của môi trường đến sự tồn tại, vận động và phat
triển của hiện tượng ta có thể tiến hành đối với từng yếu tế cầu thành nên môi
trường hoặc cũng có thể phân thành các nhóm yếu tổ và xét tác động của từng
nhóm yếu tố đó Thông thường người ta chia các yếu tổ thành các nhóm như sau:
- Nhóm các yếu tổ thuộc về kinh tế: Tỷ lệ lãi suất, tỷ lệ lạm phát; vốn;
Tran Dinh Thao 4 CH QTKP 2007 - 2009
Trang 28đầu tư mở Tộng sản xuất nhằm đạt lợi ích cao nhất
Mỗi quốc gia, công đồng lãnh thổ hay một tổ chức, đoanh nghiệp dều gắn liền với mệt môi trường nhất định Mỗi trường này dược xác dịnh thông qua các yếu tế chính trị, các yếu tố xác định mức độ phát triển kinh tế - xã hội, các yêu tế thuộc vỀ nguồn nhân lực, các yếu tố thuộc về nguồn tài nguyên thiên nhiên và
một số yếu tổ khác Nói cách khác, trong quá trình tổn tại và vận động phát triển, mỗi tổ chức, doanh nghiệp đều chịu táo động của một lập rất nhiều các yếu tố
Sự tác đông của các yếu tố đó làm cho các tố chức doanh nghiệp phát triển theo nhiều xu hưởng khác nhau
Trong hoạt động quản lý và phân tích, môi trường được chia ra làm hai loại môi trường chung vả mỗi trường riêng,
Mỗi trường chung là tập hợp tất cả các yếu tổ bên ngoài như các yếu tổ về
kinh tế, chính trị, xã hội v.v tác động đến tổ chức, doanh nghiệp, hiện tượng
kinh tẾ - xã hội nhưng không thé ké ra một cách cụ thể của sự tác động
Môi trường riêng, sỏn gọi là môi trường đặc trưng của lỗ chức, của hiện tượng kinh tế - xã hội Dó lả sự tập hợp tất cả các yếu tổ về thể chế, các thành tổ của hiện tượng có ảnh hưởng đốn hiệu quả hoại động của tô chức Môi trường
riêng này không củ ý nghĩa chung cho mọi tổ chức, hiện tượng kinh tế - xã hội
và nó luôn thay đổi Các yếu tố của môi trường đặc trưng của một tổ chức, doanh nghiệp lả: Khách hàng; nhả cung cấp dầu vào; các tễ chức, cá nhân cạnh tranh,
các cơ quan nhà nước có liên quan đến hoạt đông của tổ chức
Khi phân tích tác động của môi trường đến sự tồn tại, vận động và phat
triển của hiện tượng ta có thể tiến hành đối với từng yếu tế cầu thành nên môi
trường hoặc cũng có thể phân thành các nhóm yếu tổ và xét tác động của từng
nhóm yếu tố đó Thông thường người ta chia các yếu tổ thành các nhóm như sau:
- Nhóm các yếu tổ thuộc về kinh tế: Tỷ lệ lãi suất, tỷ lệ lạm phát; vốn;
Tran Dinh Thao 4 CH QTKP 2007 - 2009
Trang 29Phân tích, dự báo nhụ cầu điện năng của Liệt Nam giai đoạn 2010 - 2020
đầu tư mở Tộng sản xuất nhằm đạt lợi ích cao nhất
Mỗi quốc gia, công đồng lãnh thổ hay một tổ chức, đoanh nghiệp dều gắn liền với mệt môi trường nhất định Mỗi trường này dược xác dịnh thông qua các yếu tế chính trị, các yếu tố xác định mức độ phát triển kinh tế - xã hội, các yêu tế thuộc vỀ nguồn nhân lực, các yếu tố thuộc về nguồn tài nguyên thiên nhiên và
một số yếu tổ khác Nói cách khác, trong quá trình tổn tại và vận động phát triển, mỗi tổ chức, doanh nghiệp đều chịu táo động của một lập rất nhiều các yếu tố
Sự tác đông của các yếu tố đó làm cho các tố chức doanh nghiệp phát triển theo nhiều xu hưởng khác nhau
Trong hoạt động quản lý và phân tích, môi trường được chia ra làm hai loại môi trường chung vả mỗi trường riêng,
Mỗi trường chung là tập hợp tất cả các yếu tổ bên ngoài như các yếu tổ về
kinh tế, chính trị, xã hội v.v tác động đến tổ chức, doanh nghiệp, hiện tượng
kinh tẾ - xã hội nhưng không thé ké ra một cách cụ thể của sự tác động
Môi trường riêng, sỏn gọi là môi trường đặc trưng của lỗ chức, của hiện tượng kinh tế - xã hội Dó lả sự tập hợp tất cả các yếu tổ về thể chế, các thành tổ của hiện tượng có ảnh hưởng đốn hiệu quả hoại động của tô chức Môi trường
riêng này không củ ý nghĩa chung cho mọi tổ chức, hiện tượng kinh tế - xã hội
và nó luôn thay đổi Các yếu tố của môi trường đặc trưng của một tổ chức, doanh nghiệp lả: Khách hàng; nhả cung cấp dầu vào; các tễ chức, cá nhân cạnh tranh,
các cơ quan nhà nước có liên quan đến hoạt đông của tổ chức
Khi phân tích tác động của môi trường đến sự tồn tại, vận động và phat
triển của hiện tượng ta có thể tiến hành đối với từng yếu tế cầu thành nên môi
trường hoặc cũng có thể phân thành các nhóm yếu tổ và xét tác động của từng
nhóm yếu tố đó Thông thường người ta chia các yếu tổ thành các nhóm như sau:
- Nhóm các yếu tổ thuộc về kinh tế: Tỷ lệ lãi suất, tỷ lệ lạm phát; vốn;
Tran Dinh Thao 4 CH QTKP 2007 - 2009
Trang 303.1.2 Tinh hinh dap ¢mg nhu edu dién ning
3.1.2.1 Tinh hình đấp ứng rửu câu về mặt sân lượng
3.1.2.2 Tình bình đáp ứng nhu câu vẻ mặt chất lượng,
3.2 Tinh hình dự báo nhu cân điện năng trong thời gian qua
GHƯƠNG 4: DU BAO NHƯ CẤU ĐIỆN NĂkG CỦA CÁC NGÀNH,
TONG NHU CAU ĐIỆN NÀNG CÁ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2010 - 2020
4.1 Đự báo nhu cầu điện năng của ngành Công nghiệp giai đoạn 201 0 - 2020
4.1.1 Sử dụng phương pháp san bằng số mũ gián dơn
4.1.3 Sử dụng phương pháp san bằng số mũ có điều chỉnh xu hướng
4.1.3 Sử đụng phương pháp ngoại suy bằng hàm xn thé chudi théi gian
4.1.4 Sử dụng, phương pháp mỏ hình hóa thông kê
4.1.5 So sinh kết quả dự báo như cầu điện răng của ngành Công nghiệp giai
đoạn 2010 - 2020 theo các phương pháp
4.2 Dự báo nhu cầu diện năng của ngành Quản lý và Tiêu dùng dân cụ giai
4.2.1 Sử dụng, phương pháp san bằng số mũ gián đơn
4.2.3 Sử dụng phương phép san bằng số mũ có điều chính xu hướng
4.2.3 Sử dụng phương pháp ngoại suy bằng làm xu thể chuối [rời gian
4.3.4 Sử dụng phương pháp mô hình hóa thông kê
4.2.5 So sảnh kết quá dự báo nhu cầu điện năng của ngành Quản lý vá Tiêu
dùng dân cư giai đoạn 2010 - 2020 theo các phương pháp
4.3 Dự báo nhu cầu điện năng của ngành Nông, lâm và ngư nghiệp giai đoạn
Trang 31Phân tích, dự báo nhụ cầu điện năng của Liệt Nam giai đoạn 2010 - 2020
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ BẢO NHU CẬU THỊ TRƯỜNG 2.1 TONG QUAN VE DU BAO
Thân lich dự báo kinh tê - xã hội là một công cụ, một công việc không thé thiếu được trong hoạt động của các nhà quản lý các cấp, không chỉ trong bộ máy quản lý nhà nước mã cả trong các chủ thể tổ chức, doanh nghiệp
Phân tích và dự báo kinh tế - xã hội là sự vận dụng tất cả những tri thức
khoa học của xã hội loài người dé nhận biết một cách dầy đủ, chính xác sự tổn tai, xu thé vận déng va phat triển của một hiện tượng kinh tế - xã hội; làm rõ và
nhận thức đứng bản chất của các hiện lượng kinh tế - xã hội; xác định mỗi quan
hệ tác đông qua lại của các yếu tô bên trong vả bên ngoài của hiện tượng đến sự tần tại, vận động và phát triển của hiện tượng kinh tế - xã hội đá
Tự báo là một thuật ngữ được sử đụng cách đây rất lâu, khi con người bắt dầu quan tâm đến thiên nhiền và mong muốn biết nó sẽ xây ra như thể nảo trong,
tương lai, để chỗng lại nó hoặc sử dựng nó vì sự phát triển của xã hội loài người
Tự báo xu thế phát triển của một hiện tượng là việc dự đoán quá trình tiếp theo
của hiện tượng trong những khoảng thời gian khác nhau nỗi tiếp với hiện tại như: gắn hạn, trung hạn và đải hạn, trôn cơ sở những thông tin thông kê hiện Lượng,
sự vật trong quá khứ vả bằng các phương pháp đự bảo thích hợp
Củng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học - công nghệ và nhận thức, con người không chỉ đự báo các hiện tượng kinh tế - xã hội thông qua kinh
nghiệm mả tiến dén sit dung các thành tựu của khoa học dé chỉnh phục, khám
phá các hiện tượng thiên nhiên Ngày nay, dự báo được sử dụng rộng rãi trong, mọi lĩnh vực khoa học, kỹ thuật, kinh tế, chính trị và xã hội với nhiều loại và
phương pháp dự báo khác nhau Nhiều kết quá của dự báo dã được các nhà quan
lý sử dụng là cơ sở để điều chỉnh kịp thời chủ trương, chính sách, mục tiêu hoạt
động sản xuất kinh đoanh, xây dựng kế hoạch nghiên cứu, phát triển sản phẩm,
Tran Dinh Thao 3 CH QTKP 2007 - 2009
Trang 32đầu tư mở Tộng sản xuất nhằm đạt lợi ích cao nhất
Mỗi quốc gia, công đồng lãnh thổ hay một tổ chức, đoanh nghiệp dều gắn liền với mệt môi trường nhất định Mỗi trường này dược xác dịnh thông qua các yếu tế chính trị, các yếu tố xác định mức độ phát triển kinh tế - xã hội, các yêu tế thuộc vỀ nguồn nhân lực, các yếu tố thuộc về nguồn tài nguyên thiên nhiên và
một số yếu tổ khác Nói cách khác, trong quá trình tổn tại và vận động phát triển, mỗi tổ chức, doanh nghiệp đều chịu táo động của một lập rất nhiều các yếu tố
Sự tác đông của các yếu tố đó làm cho các tố chức doanh nghiệp phát triển theo nhiều xu hưởng khác nhau
Trong hoạt động quản lý và phân tích, môi trường được chia ra làm hai loại môi trường chung vả mỗi trường riêng,
Mỗi trường chung là tập hợp tất cả các yếu tổ bên ngoài như các yếu tổ về
kinh tế, chính trị, xã hội v.v tác động đến tổ chức, doanh nghiệp, hiện tượng
kinh tẾ - xã hội nhưng không thé ké ra một cách cụ thể của sự tác động
Môi trường riêng, sỏn gọi là môi trường đặc trưng của lỗ chức, của hiện tượng kinh tế - xã hội Dó lả sự tập hợp tất cả các yếu tổ về thể chế, các thành tổ của hiện tượng có ảnh hưởng đốn hiệu quả hoại động của tô chức Môi trường
riêng này không củ ý nghĩa chung cho mọi tổ chức, hiện tượng kinh tế - xã hội
và nó luôn thay đổi Các yếu tố của môi trường đặc trưng của một tổ chức, doanh nghiệp lả: Khách hàng; nhả cung cấp dầu vào; các tễ chức, cá nhân cạnh tranh,
các cơ quan nhà nước có liên quan đến hoạt đông của tổ chức
Khi phân tích tác động của môi trường đến sự tồn tại, vận động và phat
triển của hiện tượng ta có thể tiến hành đối với từng yếu tế cầu thành nên môi
trường hoặc cũng có thể phân thành các nhóm yếu tổ và xét tác động của từng
nhóm yếu tố đó Thông thường người ta chia các yếu tổ thành các nhóm như sau:
- Nhóm các yếu tổ thuộc về kinh tế: Tỷ lệ lãi suất, tỷ lệ lạm phát; vốn;
Tran Dinh Thao 4 CH QTKP 2007 - 2009
Trang 33Phân tích, dự báo nhụ cầu điện năng của Liệt Nam giai đoạn 2010 - 2020
đầu tư mở Tộng sản xuất nhằm đạt lợi ích cao nhất
Mỗi quốc gia, công đồng lãnh thổ hay một tổ chức, đoanh nghiệp dều gắn liền với mệt môi trường nhất định Mỗi trường này dược xác dịnh thông qua các yếu tế chính trị, các yếu tố xác định mức độ phát triển kinh tế - xã hội, các yêu tế thuộc vỀ nguồn nhân lực, các yếu tố thuộc về nguồn tài nguyên thiên nhiên và
một số yếu tổ khác Nói cách khác, trong quá trình tổn tại và vận động phát triển, mỗi tổ chức, doanh nghiệp đều chịu táo động của một lập rất nhiều các yếu tố
Sự tác đông của các yếu tố đó làm cho các tố chức doanh nghiệp phát triển theo nhiều xu hưởng khác nhau
Trong hoạt động quản lý và phân tích, môi trường được chia ra làm hai loại môi trường chung vả mỗi trường riêng,
Mỗi trường chung là tập hợp tất cả các yếu tổ bên ngoài như các yếu tổ về
kinh tế, chính trị, xã hội v.v tác động đến tổ chức, doanh nghiệp, hiện tượng
kinh tẾ - xã hội nhưng không thé ké ra một cách cụ thể của sự tác động
Môi trường riêng, sỏn gọi là môi trường đặc trưng của lỗ chức, của hiện tượng kinh tế - xã hội Dó lả sự tập hợp tất cả các yếu tổ về thể chế, các thành tổ của hiện tượng có ảnh hưởng đốn hiệu quả hoại động của tô chức Môi trường
riêng này không củ ý nghĩa chung cho mọi tổ chức, hiện tượng kinh tế - xã hội
và nó luôn thay đổi Các yếu tố của môi trường đặc trưng của một tổ chức, doanh nghiệp lả: Khách hàng; nhả cung cấp dầu vào; các tễ chức, cá nhân cạnh tranh,
các cơ quan nhà nước có liên quan đến hoạt đông của tổ chức
Khi phân tích tác động của môi trường đến sự tồn tại, vận động và phat
triển của hiện tượng ta có thể tiến hành đối với từng yếu tế cầu thành nên môi
trường hoặc cũng có thể phân thành các nhóm yếu tổ và xét tác động của từng
nhóm yếu tố đó Thông thường người ta chia các yếu tổ thành các nhóm như sau:
- Nhóm các yếu tổ thuộc về kinh tế: Tỷ lệ lãi suất, tỷ lệ lạm phát; vốn;
Tran Dinh Thao 4 CH QTKP 2007 - 2009
Trang 344.3.2 Si dụng, phương pháp san bằng số mũ có điều chính xu hưởng,
4.3.3 Sử dụng phương pháp ngoại suy bằng hàm xu thể chuỗi thời gian
4.3.4 Sử dụng phương pháp mô hình hóa thông kê
4.3.5 So sánh kết qua du bao như cầu điện năng của ngành Nông lâm và ngư
nghiệp giai đoạn 2010 - 2020 theo các phương pháp
4-4 Dự báo nhu cau điện năng của ngành Thương mại, dịch vụ và kháe giai
doạn 2010 - 2020
4.4.1 Sử dụng phương pháp san bằng số mũ giãn đơn
4.4.2 Sử dụng phương pháp san bằng số mũ oó điều chỉnh xu hướng,
4.4.3 Si dung phương pháp ngoại suy bằng ham xu thể chuối thời gian
4.4.4 Sử dụng phương pháp mnỏ hình hóa thông kê
4.4.5 5o sánh kết quả đự báo nhu cẩu điện năng của ngành Thương mại, địch
vả khác giai doạn 2010 - 2020 theo các phương pháp
vụ
5 Tổng hợp dự báo ru cầu điện năng các ngành, Lông hú câu điện năng cả
xước giai đoạn 2010 - 2020
CHƯƠNG 5: KÉT LUẬN KIÊK NGHỊ
TOM TAT LUAN VAN
Trang 35CHƯƠNG 1: MO DAU
A Tính cấp thiết của dé tai
Hiện nay Việt Nam đang ở trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa,
cùng với sự phát triển kinh tế thi nhu cầu sử dụng năng lượng cho các ngành đã
gia tăng một cách nhanh chóng trong những năm gần đây Giai đoạn 2000 - 2009 điện thương phẩm tăng trung bình 14,4% , cao hơn tốc độ tăng trưởng kinh tế
trung bình cùng giai đoạn (7,3 %4)
Theo két quả dự báo Tổng sơ dé phát triển điện lực Việt Nam giai đoạn 2006-2015 có xét triển vọng đến năm 2025 (Tổng sơ đề VI, nhu cầu điện thương phẩm toán quốc thea phương án cơ sở vào năm 2020 đạt 257,26 tý KWh
Và, theo các kết quá nghiên cứu về tiềm năng và khá năng khai thác nguồn năng lượng sơ cấp (thuỷ năng, than, đầu khí, địa nhiệt ) thi trong tương lai nguồn năng lượng sơ cấp sẽ không đủ cung cấp cho nhu cầu năng lượng, nên
dinh hướng chiến lược phát triển nguồn diện Việt Nam dã phải tính dến việc
nhập khẩu than đá, nhập khẩu điện từ Trung Quốc, Lảo và nghiên cứu triển khai
dự ản điện hạt nhân
Hơn nữa, tỉnh hình huy động vỗn dầu tư khó khăn đã làm cho chương trình
phát triển nguồn điện thường xuyên bị trễ tiến dé dua vào vân hành các nguồn
mới Tận đoản điện lực Việt Nam (I7VN) là đơn vị được Chính phủ giao chủ trì
phần lớn các dư án đầu tư phát triển nguồn điển đã phải chuyển giao một loạt các
dự án cho các đơn vị khác như Tập đoàn Dầu khí, Tập đoàn Than và Khoáng sản
v.v làm chủ dầu tư Việc chậm dưa váo vận hành các nguồn mới lảm cho tỉnh
thỉnh cung cấp điện trở nên rất căng thắng vào mùa khô, din đến phải sa thải phụ
tải hàng loạt, đặc biệt là vào các năm 2006 và 2008, gây ảnh hưởng không nhỏ dến tốc độ tăng trưởng kinh tế và sinh hoạt của nhân dân
"Tĩnh toán dự báo chính xác nhu cầu diện quốc gia, đảm bảo tiến dộ dưa vào
Trang 36CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ BẢO NHU CẬU THỊ TRƯỜNG 2.1 TONG QUAN VE DU BAO
Thân lich dự báo kinh tê - xã hội là một công cụ, một công việc không thé thiếu được trong hoạt động của các nhà quản lý các cấp, không chỉ trong bộ máy quản lý nhà nước mã cả trong các chủ thể tổ chức, doanh nghiệp
Phân tích và dự báo kinh tế - xã hội là sự vận dụng tất cả những tri thức
khoa học của xã hội loài người dé nhận biết một cách dầy đủ, chính xác sự tổn tai, xu thé vận déng va phat triển của một hiện tượng kinh tế - xã hội; làm rõ và
nhận thức đứng bản chất của các hiện lượng kinh tế - xã hội; xác định mỗi quan
hệ tác đông qua lại của các yếu tô bên trong vả bên ngoài của hiện tượng đến sự tần tại, vận động và phát triển của hiện tượng kinh tế - xã hội đá
Tự báo là một thuật ngữ được sử đụng cách đây rất lâu, khi con người bắt dầu quan tâm đến thiên nhiền và mong muốn biết nó sẽ xây ra như thể nảo trong,
tương lai, để chỗng lại nó hoặc sử dựng nó vì sự phát triển của xã hội loài người
Tự báo xu thế phát triển của một hiện tượng là việc dự đoán quá trình tiếp theo
của hiện tượng trong những khoảng thời gian khác nhau nỗi tiếp với hiện tại như: gắn hạn, trung hạn và đải hạn, trôn cơ sở những thông tin thông kê hiện Lượng,
sự vật trong quá khứ vả bằng các phương pháp đự bảo thích hợp
Củng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học - công nghệ và nhận thức, con người không chỉ đự báo các hiện tượng kinh tế - xã hội thông qua kinh
nghiệm mả tiến dén sit dung các thành tựu của khoa học dé chỉnh phục, khám
phá các hiện tượng thiên nhiên Ngày nay, dự báo được sử dụng rộng rãi trong, mọi lĩnh vực khoa học, kỹ thuật, kinh tế, chính trị và xã hội với nhiều loại và
phương pháp dự báo khác nhau Nhiều kết quá của dự báo dã được các nhà quan
lý sử dụng là cơ sở để điều chỉnh kịp thời chủ trương, chính sách, mục tiêu hoạt
động sản xuất kinh đoanh, xây dựng kế hoạch nghiên cứu, phát triển sản phẩm,
Tran Dinh Thao 3 CH QTKP 2007 - 2009
Trang 37Phân tích, dự báo nhụ cầu điện năng của Liệt Nam giai đoạn 2010 - 2020
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ BẢO NHU CẬU THỊ TRƯỜNG 2.1 TONG QUAN VE DU BAO
Thân lich dự báo kinh tê - xã hội là một công cụ, một công việc không thé thiếu được trong hoạt động của các nhà quản lý các cấp, không chỉ trong bộ máy quản lý nhà nước mã cả trong các chủ thể tổ chức, doanh nghiệp
Phân tích và dự báo kinh tế - xã hội là sự vận dụng tất cả những tri thức
khoa học của xã hội loài người dé nhận biết một cách dầy đủ, chính xác sự tổn tai, xu thé vận déng va phat triển của một hiện tượng kinh tế - xã hội; làm rõ và
nhận thức đứng bản chất của các hiện lượng kinh tế - xã hội; xác định mỗi quan
hệ tác đông qua lại của các yếu tô bên trong vả bên ngoài của hiện tượng đến sự tần tại, vận động và phát triển của hiện tượng kinh tế - xã hội đá
Tự báo là một thuật ngữ được sử đụng cách đây rất lâu, khi con người bắt dầu quan tâm đến thiên nhiền và mong muốn biết nó sẽ xây ra như thể nảo trong,
tương lai, để chỗng lại nó hoặc sử dựng nó vì sự phát triển của xã hội loài người
Tự báo xu thế phát triển của một hiện tượng là việc dự đoán quá trình tiếp theo
của hiện tượng trong những khoảng thời gian khác nhau nỗi tiếp với hiện tại như: gắn hạn, trung hạn và đải hạn, trôn cơ sở những thông tin thông kê hiện Lượng,
sự vật trong quá khứ vả bằng các phương pháp đự bảo thích hợp
Củng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học - công nghệ và nhận thức, con người không chỉ đự báo các hiện tượng kinh tế - xã hội thông qua kinh
nghiệm mả tiến dén sit dung các thành tựu của khoa học dé chỉnh phục, khám
phá các hiện tượng thiên nhiên Ngày nay, dự báo được sử dụng rộng rãi trong, mọi lĩnh vực khoa học, kỹ thuật, kinh tế, chính trị và xã hội với nhiều loại và
phương pháp dự báo khác nhau Nhiều kết quá của dự báo dã được các nhà quan
lý sử dụng là cơ sở để điều chỉnh kịp thời chủ trương, chính sách, mục tiêu hoạt
động sản xuất kinh đoanh, xây dựng kế hoạch nghiên cứu, phát triển sản phẩm,
Tran Dinh Thao 3 CH QTKP 2007 - 2009